1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Nghiên cứu tình hình tiêu chảy cấp ở trẻ dưới 5 tuổi và kiến thức, thực hành về phòng chống tiêu chảy cấp của các bà mẹ trước và sau can thiệp tại huyện phong đi

165 19 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu tình hình tiêu chảy cấp ở trẻ dưới 5 tuổi và kiến thức, thực hành về phòng chống tiêu chảy cấp của các bà mẹ trước và sau can thiệp tại huyện Phong Đi
Tác giả Lê Văn Lèo
Người hướng dẫn PGS.TS. Lê Thành Tài
Trường học Trường Đại Học Y Dược Cần Thơ
Chuyên ngành Y tế Công cộng
Thể loại Luận văn chuyên khoa cấp II
Năm xuất bản 2021
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 165
Dung lượng 19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU (13)
    • 1.1. Bệnh tiêu chảy ở trẻ em (13)
    • 1.2. Tình hình bệnh tiêu chảy ở trẻ em và một số yếu tố liên quan (21)
    • 1.3. Phòng chống bệnh tiêu chảy cấp ở trẻ em (25)
    • 1.4. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước (32)
  • Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (34)
    • 2.1. Đối tượng nghiên cứu (34)
    • 2.2. Phương pháp nghiên cứu (34)
    • 2.3. Đạo đức trong nghiên cứu (50)
  • Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (51)
    • 3.1. Đặc điểm đối tượng nghiên cứu (51)
    • 3.2. Tỷ lệ trẻ dưới 5 tuổi bị tiêu chảy cấp trong 2 tuần qua (0)
    • 3.3. Kiến thức, thực hành và một số yếu tố liên quan (0)
    • 3.4. Đánh giá kết quả phòng chống tiêu chảy cấp trước và sau can thiệp truyền thông giáo dục sức khỏe (65)
  • Chương 4. BÀN LUẬN (69)
    • 4.1. Đặc điểm đối tượng nghiên cứu (69)
    • 4.2. Tỷ lệ trẻ dưới 5 tuổi bị tiêu chảy cấp trong hai tuần qua (73)
  • dưới 5 tuổi… (58)

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠLÊ VĂN LÈO NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH TIÊU CHẢY CẤP Ở TRẺ DƯỚI 5 TUỔI VÀ KIẾN THỨC, THỰC HÀNH VỀ PHÒNG CHỐNG TIÊU CHẢY CẤP CỦA CÁC BÀ MẸ TRƯỚC VÀ SAU CAN THIỆP TẠI

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

Trẻ dưới 5 tuổi bị tiêu chảy cấp và các bà mẹ của trẻ đang sinh sống tại huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ từ tháng 05 năm 2020 đến tháng 10 năm 2021

- Trẻ dưới 5 tuổi và các bà mẹ của trẻ từ 18 tuổi trở lên có cư trú ít nhất 6 tháng trở lên tại huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ trong thời điểm nghiên cứu

- Bà mẹ đồng ý tham gia nghiên cứu

- Các bà mẹ không thể giao tiếp được như câm, điếc, sa sút trí tuệ, đang bị bệnh nặng

- Bà mẹ không trực tiếp chăm sóc trẻ trong vòng một năm qua

- Bà mẹ trả lời câu hỏi không trực tiếp chăm sóc trẻ trong vòng một năm qua

- Bà mẹ có con dưới 5 tuổi có tên trong danh sách được nghiên cứu nhưng không có mặt tại địa phương hoặc đang điều trị tại bệnh viện trong thời gian nghiên cứu.

Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp điều tra cắt ngang mô tả

Nghiên cứu can thiệp cộng đồng không nhóm chứng

Với nghiên cứu mô tả cắt ngang, kích thước mẫu trong nghiên cứu được tính qua công thức sau:

* Cỡ mẫu cho mục tiêu 1

Trong đó: n: số cặp bà mẹ và con dưới 5 tuổi

Z = 1,96 (với độ tin cậy 95%) p: là tỷ lệ trẻ bị tiêu chảy cấp Theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Cẩm Thúy tại thị trấn Ngã Sáu, huyên Châu Thành, tỉnh Hậu Giang là 14,7% [39] Nên chúng tôi chọn p= 0,147 d: sai số cho phép Chọn d = 0,03

Thay vào công thức ta có: n = = 535,22

Từ công thức trên tính được là 535,22, làm tròn là 540

Do chọn mẫu nhiều giai đoạn (có chọn mẫu cụm) nên để giảm sai số ngẫu nhiên, cỡ mẫu được nhân với hiệu ứng thiết kế 1,5 n x 1,5 = 540 x 1,5 = 810, cộng hao hụt 10%, cỡ mẫu cần thu thập là 891 Thực tế mẫu của chúng tôi thu thập được là 900 bà mẹ có con dưới 5 tuổi

* Cỡ mẫu cho mục tiêu 2 và 3

Chọn tất cả bà mẹ có con dưới 5 tuổi bị tiêu chảy cấp để can thiệp truyền thông giáo dục sức khỏe Thực tế nghiên cứu trên 102 bà mẹ có con dưới 5 tuổi bị tiêu chảy cấp

2.2.3 Phương pháp chọn mẫu Áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên nhiều giai đoạn được tiến hành qua các bước:

Bước 1: Chọn xã nghiên cứu:

Huyện Phong Điền có tất cả 06 xã (Mỹ Khánh, Nhơn Ái, Nhơn Nghĩa, Tân Thới, Trường Long, Giai Xuân) Bốc thăm ngẫu nhiên chúng tôi chọn được 02 xã (Trường Long, Giai Xuân)

Bước 2: Chọn ấp nghiên cứu

Chọn tất cả các ấp của 02 xã được chọn đưa vào danh sách để tiến hành nghiên cứu Tất cả có 30 ấp (xã Trường Long 16 ấp và Giai Xuân 14 ấp)

Bước 3: Chọn đối tượng nghiên cứu cho mục tiêu 1 và 2

Lập danh sách tất cả những bà mẹ có con dưới 5 tuổi ởmỗi ấp Chọn trẻ và bà mẹ bằng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên đơn Mỗi ấp chọn 900/30 = 30 trẻ kèm bà mẹ

Bước 4: Chọn đối tượng nghiên cứu cho mục tiêu 2 và 3

Chọn tất cả bà mẹ có con dưới 5 tuổibị tiêu chảy cấp

2.2.4.1 Đặc điểm đối tượng nghiên cứu

* Đặc điểm của mẹ và gia đình

- Độ tuổi: tuổi mẹ được tính theo năm dương lịch (tức năm tiến hành điều tra trừ đi năm sinh = tuổi mẹ)

+ Từ tiểu học trở xuống

+ Trung cấp, Cao Đẳng, Đại học

- Nghề nghiệp: là nghề chiếm thời gian nhiều nhất của người mẹ

- Dân tộc: chia 2 nhóm dân tộc

- Kinh tế gia đình: căn cứ vào Nghị định Quy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoan 2021-2025[8]

+ Khu vực nông thôn: Là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ 1.500.000 đồng trở xuống và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản

+ Khu vực thành thị: Là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ 2.000.000 đồng trở xuống và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản

+ Khu vực nông thôn: Là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ 1.500.000 đồng trở xuống và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản

+ Khu vực thành thị: Là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ 2.000.000 đồng trở xuống và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản

- Chuẩn hộ có mức sống trung bình

+ Khu vực nông thôn: Là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 1.500.000 đồng đến 2.250.000 đồng

+ Khu vực thành thị: Là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng

- Số con trong gia đình:

+ Nước tinh khiết mua lại

+ Nước máy đã qua xử lý

- Thứ tự con trong gia đình:

- Tình trạng tiêm ngừa của trẻ:

+ Tiêm ngừa không đầy đủ

2.2.4.2 Tỷ lệ trẻ dưới 5 tuổi bị tiêu chảy cấp

- Trong 2 tuần qua trẻ mắc tiêu chảy cấp

+ Có: Xác định trẻ bị tiêu chảy trong vòng 2 tuần trước thời điểm điều tra theo định nghĩa của Tổ chức Y tế Thế giới (TCYTTG): trẻ có đi ngoài phân lỏng hoặc tóe nước trên 3 lần/24 giờ, phân lỏng là phân không thành khuôn Đối với trẻ sơ sinh, nhất là trẻ bú mẹ có thể đi nhiều lần trong ngày (thậm chí có khi đến 10 lần/24 giờ) với phân hơi lỏng và số lượng ít, vì thế chúng tôi sẽ hỏi bà mẹ xem trẻ có đi nhiều hơn và lỏng hơn bình thường hay không [2], [1], [5]

+ Không: Xác định không đúng định nghĩa của TCYTTG, hoặc trả lời khác

- Số đợt mắc tiêu chảy cấp: chia 3 nhóm:

Lần tiêu chảy cấp là thời gian kể từ ngày đầu tiên bị tiêu chảy tới ngày mà sau đó hai ngày phân trẻ bình thường

Nếu sau hai ngày trẻ tiêu chảy cấp lại là trẻ bắt đầu một đợt tiêu chảy mới

- Số ngày mắc tiêu chảy cấp trung bình/đợt: chia thành 3 nhóm:

2.2.4.3 Kiến thức và thực hành phòng chống tiêu chảy cấp

* Kiến thức phòng tiêu chảy cấp

` - Hiểu biết về tiêu chảy cấp:

+ Đúng: là khi kể đủ 2 tiêu chuẩn theo (WHO): Đi tiêu phân lỏng Đi tiêu trên 3 lần/ngày

+ Chưa đúng: nếu trả lời được 1 trong 2 tiêu chuẩn hoặc trả lời không biết hoặc ngoài 2 tiêu chuẩn trên

-Nguyên nhân tiêu chảy cấp

+ Đúng: nếu bà mẹ kể được từ 2/3 ý

Không nuôi con bằng sữa mẹ

Cho trẻ bú bình (chai)

Ăn thức ăn không nấu chính, để nguội, ôi thiu, không hợp vệ sinh + Chưa đúng: nếu trả lời khác

- Hiểu biết về tính chất lây bệnh của tiêu chảy cấp:

+ Đúng: bệnh tiêu chảy cấp không lây hoặc ít

+ Chưa đúng: không, không biết

- Hiểu biết đường lây của tiêu chảy cấp:

+ Đúng: nếu bà mẹ kể được từ 2/3 ý

+ Chưa đúng: nếu bà mẹ kể được từ 1/3 ý trên hoặc đường lây khác

Đường máu, đường hít thở, đường khác

- Tính chất của tiêu chảy cấp

+ Đúng: Biết tiêu chảy có nguy hiểm

+ Chưa đúng: Không, không biết

-Biêt về mức độ nguy hiểm của tiêu chảy cấp

+ Chưađúng: không biết hoặc sai

- Trẻ < 5 tuổi có dễ mắc tiêu chảy cấp:

+ Chưa đúng: Không, không biết

- Phòng bệnh tiêu chảy cấp:

+ Đúng: nếu bà mẹ kể được từ 4/7 ý

Nuôi con bằng sữa mẹ

Cho trẻ ăn dặm đúng (khi trẻ từ 4 đến 6 tháng tuổi)

Rửa tay sạch trước khi chế biến và cho trẻ ăn

Sử dụng nguồn nước sạch

Tiêm ngừa cho trẻ đầy đủ

Sử dụng hố xí hợp vệ sinh

Xử lý phân hợp vệ sinh

+ Chưa đúng: nếu bà mẹ kể được từ 3/7 ý trở xuống

-Phân trẻ là nguồn lây truyền bệnh tiêu chảy cấp:

+ Chưa đúng: Không, không biết

Bảng 2.1 Thang điểm đánh giá chung về kiến thức: mỗi câu trả lời dúng được 1 điểm

K1 Biết đi tiêu phân lỏng > 3 lần trong ngày 1đ

K2 Biết nguyên nhân tiêu chảy 1đ

K3 Biết tiêu chảy có lây 1đ

K4 Biết tiêu chảy lây qua đường gì 1đ

K5 Biết tiêu chảy có nguy hiểm 1đ

K6 Biết mức độ nguy hiểm của tiêu chảy 1đ K7 Biết trẻ < 5 tuổi dễ mắc tiêu chảy 1đ

K8 Biết cách phòng bệnh tiêu chảy 1đ

K9 Biết phân trẻ là nguồn truyền bệnh tiêu chảy 1đ Tổng số điểm kiến thức là 9 điểm: Nếu trả lời đúng từ 6/9 điểm tức là khoảng từ 65% trở đi thì được xem là kiến thức đúng chung, chưa đúng khi trả lời đúng < 6 điểm

* Thực hành phòng chống tiêu chảy cấp:

- Xử trí khi trẻ bị tiêu chảy cấp:

+ Đúng: Bà mẹ đưa trẻ đến cơ sở y tế

Đi khám Bác sĩ tư

- Cho bú/uống nước khi trẻ bị tiêu chảy cấp:

+ Đúng: cho bú/uống bình thường hoặc nhiều hơn bình thường + Chưa đúng: Bú/uống ít hơn bình thường

- Cho trẻ ăn khi bị tiêu chảy cấp:

Cho ăn nhiều hơn bình thường

Cho ăn ít hơn bình thường

- Nếu cho trẻ ăn, bú kém hơn bình thường:

+ Đúng: Cho ăn, bú nhiều hơn bình thường

- Trẻ ăn kiêng khi bị tiêu chảy cấp:

+ Đúng: Không cho ăn kiêng

+ Chưa đúng: Có cho ăn kiêng

- Khi trẻ bị tiêu chảy, chị thường cho trẻ uống loại nước gì:

+ Đúng: nếu bà mẹ cho trẻ uống ít nhất 2 loại

+ Chưa đúng: Khi trả lời dưới 2 loại trên

- ORS có tên khác là nước biển khô:

+ Đúng: Là nước biển khô

- Dùng dung dịch ORS tại nhà:

+ Đúng: Đổ hết bột trong gói vào 1 vật đựng nước sạch + l lít nước sôi để nguội

Khi pha cần chú ý những điều như sau:

• Pha gói Oresol ngay trước khi dùng Sau khi pha xong, có thể giữ để uống trong 24 giờ, sau đó thì không nên dùng nữa

• Dùng nước nguội để pha dung dịch Oresol, không pha Oresol với nước khoáng vì trong nước khoáng có sẵn các ion điện giải sẽ làm sai lệch tỉ lệ các chất điện giải trong Oresol, sau khi pha không được đun sôi dung dịch Oresol

• Không được pha với sữa, nước canh, nước trái cây hoặc nước ngọt và tuyệt đối không cho thêm đường

• Khi pha dung dịch Oresol vào nước, ta được 1 dung dịch đục, luôn lắc hoặc khuấy kỹ trước khi uống

• Không đun sôi dung dịch đã pha

• Rửa tay xà phòng trước khi pha chế

• Không tự ý chia nhỏ gói Oresol khiến các thành phần không đồng nhất Tỷ lệ pha chế như thế nào thì thực hiện đúng như vậy, không pha loãng sai tỷ lệ

• Không pha Oresol đặc hơn so với chỉ dẫn sẽ làm áp lực thẩm thấu máu cao hơn khiến tế bào bị teo lại do mất nước Biểu hiện của trẻ thường là da nhăn nheo, mắt khô trũng, co giật, teo não, hôn mê,

+ Chưa đúng: Cách pha khác

- Thời gian dùng ORS sau khi đã pha

- Thời gian cho trẻ ăn dặm:

+ Đúng: Từ 4 tháng đến 6 tháng tuổi

+ Chưa đúng: Dưới 4 tháng tuổi, trên 6 tháng tuổi

- Rửa tay sạch trước khi cho trẻ ăn:

+ Chưa đúng: Không thường xuyên, không hoàn toàn

- Sử dụng loại hố xí:

- Sau khi dọn phân cho trẻ, thường xuyên rửa tay bằng xà phòng:

+ Chưa đúng: Không thường xuyên, không hoàn toàn

Bảng 2.2 Thang điểm đánh giá thực hành chung: mỗi câu đúng được 1 điểm

TH1 Đưa trẻ đến cơ sở y tế 1đ

TH2 Cho trẻ bú hơn bình thường 1đ

TH3 Không cho trẻ ăn ít hơn bình thường 1đ

TH4 Không cho trẻ ăn, bú kém hơn bình thường 1đ

TH5 Không cho trẻ ăn kiêng khi bị tiêu chảy 1đ

TH6 Cho trẻ uống các loại nước khi bị tiêu chảy 1đ

TH7 Gói ORS có tên khác là nước biển khô 1đ

TH8 Có dùng gói ORS tại nhà khi trẻ bị tiêu chảy 1đ

TH9 Cách pha gói ORS 1đ

TH10 Thời gian uống gói ORS trong vòng 24 giờ 1đ

TH11 Cho tre ăn dặm 1đ

TH12 Thường xuyên rửa tay sạch trước khi cho trẻ ăn và sau khi đi vệ sinh 1đ

TH13 Sử dụng hố xí hợp vệ sinh 1đ

TH14 Cho tre đi cầu bằng bô, hố xí tự hoại 1đ

TH15 Thường xuyên rửa tay bằng xà phòng sau khi dọn phân 1đ

Đạo đức trong nghiên cứu

- Nghiên cứu này được triển khai sau khi thông qua Hội đồng nghiên cứu khoa học của trường Đại học Y Dược Cần Thơ và được lãnh đạo Trung tâm y tế huyện Phong Điền đồng ý

- Đây là một nghiên cứu tại cộng đồng, đề tài nghiên cứu có khảo sát và có cung cấp thông tin, về mục tiêu nghiên cứu cho đối tượng, kiến thức và thực hành phòng chống bệnh tiêu chảy cấp trẻ em trong quá trình nghiên cứu

- Đảm bảo bí mật riêng tư của người được phỏng vấn Các thông tin thu thập đảm bảo giấu kín chỉ sử dụng cho mục đích nghiên cứu, không làm ảnh hưởng đến sức khỏe, ảnh hưởng đến đời sống riêng tư của trẻ cũng như của các bà mẹ

- Kết quả chỉ nhằm mục đích phục vụ cho nghiên cứu, nhằm mục đích nâng cao kiến thức , đánh giá kết quả truyền thông và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người bệnh, không sử dụng cho các mục đích khác.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Đặc điểm đối tượng nghiên cứu

3.1.1 Đặc điểm chung của mẹ

Bảng 3.1 Phân bố tuổi của mẹ

Nhóm tuổi mẹ Số lượng (n) Tỷ lệ (%)

Tuổi trung và độ lệch chuẩn: 31,17 ± 6,24

Nhận xét: Tuổi của các bà mẹ có con dưới 5 tuổi là < 30 tuổi chiếm đa số (53%)

3.1.2 Phân bố trình độ học vấn của mẹ

Biểu đồ 3.1 Trình độ học vấn của mẹ Nhận xét: Trình độ học vấn của các bà mẹ có con dưới 5 tuổi ở trình độ cấp 2 chiếm nhiều nhất là 57,6%

Từ tiểu học trở xuống

Trung cấp, Cao Đẳng, Đại học

Bảng 3.2 Tỷ lệ nhóm nghề nghiệp của mẹ

Nghề nghiệp mẹ Số lượng (n) Tỷ lệ (%)

Nhận xét: Nghề nghiệp của các bà mẹ có con dưới 5 tuổi chủ yếu là nghề nội trợ chiếm 51,3% và nghề công nhân là 19,7%

Bảng 3.3 Dân tộc của mẹ

Dân tộc Số lượng (n) Tỷ lệ (%)

Nhận xét: Dân tộc của bà mẹ chủ yếu là dân tộc kinh nhiềunhất là 97,8%

Bảng 3.4 Kinh tế gia đình

Dân tộc Số lượng (n) Tỷ lệ (%)

Nhận xét: Kinh tế gia đìnhcủa các bà mẹ có con dưới 5 tuổi chủ yếu là trung bình chiếm 85,9%

3.1.6 Số con trong gia đình

Biểu đồ 3.2 Số con trong gia đình

Nhận xét: Số con trong gia đình là 1 con chiếm nhiều nhất đó là 47% tiếp theo là bà mẹ có 2 con chiếm 44,6%

3.1.7 Thứ tự con trong gia đình

Bảng 3.5 Thứ tự con trong gia đình

Thứ tự con Số lượng (n) Tỷ lệ (%)

Nhận xét: Thứ tự con trong gia đình thì con thứ 1 chiếm 47,2% tiếp theo là con thứ 2 chiếm 44,6%

1 con 2 con 3 con trở lên

3.1.8 Tiêm ngừa phòng bệnh của trẻ < 5 tuổi

Biểu đồ 3.3.Tiêm ngừa phòng bệnh của trẻ < 5 tuổi

Nhận xét: Những bà mẹ có con dưới 5 tuổi thì thực hiện tiêm chủng đầy đủ là 95,2%

3.1.9 Nguồn nước sinh hoạt trong gia đình

Bảng 3.6 Nguồn nước sinh hoạt trong gia đình

Nguồn nước Số lượng (n) Tỷ lệ (%)

Nước tinh khiết tự mua 245 27,2

Nước máy đã qua xử lý 592 65,8

Nhận xét: Nguồn nước sinh hoạt chủ yếu của gia đình là nước máy chiếm 65,8%

Tiêm đầy đủTiêm không đầy đủ

3.2 Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị tiêu chảy cấp trong 2 tuần qua

3.2.1 Trẻ em dưới 5 tuổi bị tiêu chảy cấp trong 2 tuần qua

Biểu đồ 3.4.Trẻ em dưới 5 tuổi bị tiêu chảy cấp trong 2 tuần qua

Nhận xét: Tỷ lệ trẻ bị tiêu chảy cấp trong hai tuần qua là 11,3%

3.2.2 Số đợt tiêu chảy cấp trong hai tuần qua

Bảng 3.7 Số lần tiêu chảy cấp trong hai tuần qua

Số đợt tiêu chảy cấp trong hai tuần qua Số lượng (n) Tỷ lệ (%)

Nhận xét: Số lần tiêu chảy cấp trong hai tuần qua là ≥ 3 lầnchiếm 84,3% tiếp theo là < 3 lần chiếm 15,7%

Có tiêu chảy trong 2 tuần qua

Không có tiêu chảy trong 2 tuần qua

3.2.3 Số ngày mắc tiêu chảy cấp của trẻ trong hai tuần qua

Bảng 3.8 Số ngày mắc tiêu chảy cấp của trẻ trong hai tuần qua

Số ngày tiêu chảycấp Số lượng (n) Tỷ lệ (%)

Nhận xét:Số ngày mắc tiêu chảy của trẻ trong hai tuần qua thuộc nhóm trẻ tiêu chảy từ 2-3 ngày chiếm nhiều nhất là 87,3%

3.2.4 Phân bố trẻ dưới 5 tuổi bị tiêu chảy cấp theo nhóm tuổi của mẹ

Bảng 3.9 Phân bố trẻ dưới 5 tuổibị tiêu chảy cấp theo nhóm tuổi

Nhóm tuổi Số lượng Tỷ lệ (%)

Nhận xét: Nhóm tuổi của mẹ >30 tuổi có trẻ bị tiêu chảy là 52% ≤ 30 tuổi có trẻ bị tiêu chảy là 48%

3.2.5 Phân bố trẻ dưới 5 tuổi bị tiêu chảy cấp theo trình độ học vấn của mẹ

Bảng 3.10 Phân bố trẻ dưới 5 tuổi bị tiêu chảy cấp theo trình độ

Trình độ Số lượng Tỷ lệ (%)

Từ tiểu học trở xuống 40 39,2

Nhận xét: Trình độ học vấn của mẹ từ tiểu học trở xuốnglà 39,2%

3.2.6 Phân bố trẻ dưới 5 tuổi bị tiêu chảy cấp theo nghề nghiệp của mẹ Bảng 3.11 Phân bố trẻ dưới 5 tuổi bị tiêu chảy cấp theo nghề nghiệp

Nghề nghiệp Số lượng Tỷ lệ (%)

Nhận xét: Nghề nghiệp của mẹ chủ yếu nội trợ là 43,2%

3.2.7 Phân bố trẻ dưới 5 tuổi bị tiêu chảy cấp theo kinh tế gia đình Bảng 3.12 Phân bố trẻ dưới 5 tuổi bị tiêu chảy cấp theo kinh tế gia đình

Kinh tế Số lượng Tỷ lệ (%)

Nhận xét: Kinh tếgia đình của các bà mẹthuộc trung bình là 86,3%

3.3 Kiến thức, thực hànhphòng chống tiêu chảy cấp ở những bà mẹ có con dưới 5 tuổi bị tiêu chảy cấpvà một số yếu tố liên quan

3.3.1 Kiến thức đúng từng phần

Bảng 3.13 Kiến thức đúng từng phần

Kiến thức Đúng n (%) Không đúng n (%)

Biết đi tiêu phân lỏng > 3 lần trong ngày 55 (53,9) 47 (46,1%) Biết nguyên nhân tiêu gây chảy 56 (54,9%) 46 (45,1%)

Biết tiêu chảy có lây 37 (36,3) 65 (63,7)

Biết tiêu chảy lây qua đường (n = 37) 18 (48,6) 19 (51,4) Biết tiêu chảy có nguy hiểm 79 (77,5) 23 (22,5) Biết mức độ nguy hiểm của tiêu chảy 29 (36,7) 50 (63,3) Biết trẻ < 5 tuổi dễ mắc tiêu chảy 76 (74,5) 26 (25,5) Biết cách phòng bệnh tiêu chảy 18 (17,6) 84 (82,4) Biết phân trẻ là nguồn truyền bệnh tiêu chảy 34 (33,3) 68 (66,7)

Nhận xét: Kiến thức đúng của các bà mẹ có con dưới 5 tuổi bị tiêu chảy cấp cao nhất là biết tiêu chảy có nguy hiểmlà 77,5% và thấp nhất là biết cách phòng bệnh tiêu chảy cấp là 17,6%

3.3.2 Kiến thức chung đúng của các bà mẹ có con dưới 5 tuổi bị tiêu chảy cấp Bảng 3.14 Kiến thức chung đúng của các bà mẹ có con dưới 5 tuổi bị tiêu chảy cấp

Biểu đồ 3.5 Kiến thức chung đúng của các bà mẹ có con dưới 5 tuổi bị tiêu chảy cấp

Nhận xét: Kiến thức chung đúng của các bà mẹ có con dưới 5 tuổi bị tiêu chảy cấp là 12,7%

3.3.3 Thực hànhphòng chống tiêu chảy cấp ở những bà mẹ có con dưới

5 tuổi bị tiêu chảy cấp

Bảng 3.15 Thực hành đúng từng phần

Thực hành Đúng n(%) Không đúng n(%) Đưa trẻ đến cơ sở y tế 24 (23,5) 78 (76,5)

Không cho trẻ bú ít hơn bình thường 66 (64,7) 36 (35,3)

Không cho trẻ ăn ít hơn bình thường 68 (66,7) 34 (33,3)

Không cho trẻ ăn, bú kém hơn bình thường

Không cho trẻ ăn kiêng khi bị tiêu chảy 38 (37,3) 64 (62,7)

Cho trẻ uống các loại nước khi bị tiêu chảy

21 (20,6) 81 (79,4) Gói ORS có tên khác là nước biển khô 50 (49) 52 (51)

Kiến thức chung không đúng

Thực hành Đúng n(%) Không đúng n(%)

Có dùng gói ORS tại nhà khi bị tiêu chảy

Thời gian uống gói ORS trong24 giờ (n 50)

Thường xuyên rửa tay sạch trước khi cho trẻ ăn và sau khi đi vệ sinh

Sử dụng hố xí hợp vệ sinh 81 (79,4) 21 (20,6)

Cho tre đi cầu bằng bô, hố xí tự hoại 84 (82,4) 18 (17,6)

Rửa tay bằng xà phòng sau khi dọn phân 89 (87,3) 13 (12,7)

Nhận xét: Thực hành thường xuyên rửa tay sạch trước khi cho trẻ ăn cao nhất 91,2% và thấp nhất là thực hiện cho trẻ uống các loại nước khi bị tiêu chảy là 20,6%

3.3.4 Thực hành chung đúng phòng chống tiêu chảy cấp ở những bà mẹ có con dưới 5 tuổi bị tiêu chảy cấp

Biểu đồ 3.6 Thực hành chung đúng phòng chống tiêu chảy cấp ở những bà mẹ có con dưới 5 tuổi bị tiêu chảy cấp

Nhận xét: Thực hành đúng chung của các bà mẹ khi chăm sóc trẻ bị tiêu chảy cấp 16,7%

3.3.5 Một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thực hành chung đúng của các bà mẹ có con dưới 5 tuổi bị tiêu chảy cấp

3.3.5.1 Liên quan giữa nhóm tuổi bà mẹ và kiến thức chung đúng của bà mẹ

Bảng 3.16 Liên quan giữa nhóm tuổi và kiến thức chung đúng của bà mẹ

Nhóm tuổi Kiến thức chung đúng OR, KTC 95% p Đúng n(%) Không đúng n(%)

Nhận xét:Chưacó sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa hai nhóm tuổi bà mẹ (p = 0,29)

3.3.5.3.Liên quan giữa trình độ và kiến thức chung đúng của bà mẹ

Bảng 3.17 Trình độ với kiến thức chung đúng của các bà mẹ

Nhận xét: Trình độ học vấn trên THPT có kiến thức đúng cao nhất 42,9% và có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p = 0,021

Trình độ Kiến thức chung đúng  2 ; p Đúng n(%) Không đúng n(%)

Từ tiểu học trở xuống 3 (7,5) 37 (92,5)

3.3.5.4 Liên quan giữa nghề ngiệpvà kiến thức chung đúng của bà mẹBảng 3.18 Nghề nghiệp bà mẹ với kiến thức chung đúng bà mẹ

Nghề nghiệp Kiến thức chung đúng  2 ; p Đúng n(%) Không đúng n(%)

Nhận xét:Không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa các nghề nghiệp của bà mẹ(p= 0,33)

3.3.5.5 Liên quan giữa kinh tế gia đình và kiến thức chung đúng của bà mẹ Bảng 3.19 Kinh tế gia đình bà mẹ với kiến thức chung đúng bà mẹ

Kinh tế Kiến thức chung đúng  2 ; p Đúng n(%) Không đúng n(%)

Nhận xét: Kinh tế gia đình của các bà mẹ có con dưới 5 tuổi với kiến thức chung đúng chưa có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê vơi p= 0,49

3.3.5.6 Liên quan giữa nhóm tuổi bà mẹ và thực hànhchung đúng của bà mẹ Bảng 3.20.Nhóm tuổi với thực hành chung đúng bà mẹ

Nhóm tuổi Thực hành chung đúng OR, KTC 95% P Đúng n(%) Không đúng n(%)

Nhận xét:Nhóm tuổi≤30 tuổi thực hành đúng cao gấp 3,11 lần so với nhóm tuổi > 30 tuổi và có sự khác biệt giữa hai nhóm tuổi với p= 0,042

3.3.5.7 Liên quan giữa trình độ bà mẹ và thực hành chung đúng của bà mẹ

Bảng 3.21 Trình độ với thực hành chung đúng bà mẹ

Trình độ Thực hành chung đúng  2 ; p Đúng n(%) Không đúng n(%)

Từ tiểu học trở xuống 3 (7,5) 37 (92,5)

Nhận xét: Không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê ở trình độ học vấn bà mẹ với p= 0,14

3.3.5.8 Liên quan giữa nghề nghiệpvà thực hành chung đúng của bà mẹ

Bảng 3.22 Nghề nghiệpbà mẹ với thực hành chung đúng bà mẹ

Nghề nghiệp Thực hành chung đúng  2 ; p Đúng n(%) Không đúng n(%)

Nhận xét: Không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê ở nghề nghiệp bà mẹ với p= 0,76

3.3.5 9 Liên quan giữa kinh tế gia đìnhvà thực hành chung đúng bà mẹ Bảng 3.23 Kinh tế gia đình với thực hành chung đúng bà mẹ

Kinh tế Thực hành chung đúng  2 ; p Đúng n(%) Không đúng n(%)

Nhận xét: Không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê ở kinh tế gia đình vơi p= 0,78

3.4 Đánh giá kết quả phòng chống tiêu chảy cấp trước và sau can thiệp truyền thông giáo dục sức khỏe

3.4.1 Kiến thức đúng về tiêu chảy cấp trước và sau can thiệp

Bảng 3.24 Kiến thức đúng về tiêu chảy cấp trước và sau can thiệp

Biết đi tiêu phân lỏng > 3 lần trong ngày 55(53,9) 80(78,4) 31,25 Biết nguyên nhân tiêu chảy 56(54,9) 88(86,3) 36,38

Biết tiêu chảy có lây 37(36,3) 81(81,4) 55,4

Biết tiêu chảy lây qua đường 18(48,6) 80(78,4) 38 Biết tiêu chảy có nguy hiểm 79(77,5) 102(100) 22,5 Biết mức độ nguy hiểm của tiêu chảy 29(36,7) 80(78,4) 53,1 Biết trẻ < 5 tuổi dễ mắc tiêu chảy 76(74,5) 92(90,2) 17,4 Biết cách phòng bệnh tiêu chảy 18(17,6) 63(61,8) 71,5 Biết phân trẻ là nguồn truyền bệnh tiêu chảy 34(33,3) 80(78,4) 57,5

Nhận xét: Kiến thức đúng từng phần sau can thiệp đều tăng so với trước can thiệp, đặc biệt là biết tiêu chảy có lây từ 36,3% lên 81,4%, biết mức độ nguy hiểm của tiêu chảy từ 36,7% lên 78,4%, biết cách phòng bệnh tiêu chảy từ 17,6% lên 61,8%, biết phân trẻ là nguồn truyền bệnh tiêu chảy từ 33,3% lên 78,4%

3.4.2 Kiến thức chung đúng bà mẹ sau can thiệp có con dưới 5 tuổi bị tiêu chảy cấp

Biểu đồ 3.7 Kiến thức chung đúng bà mẹ sau can thiệp có con dưới 5 tuổi bị tiêu chảy cấp

Nhận xét: Kiến thức chung đúng bà mẹ khi chăm sóc trẻ bị tiêu chảy tại nhà sau khi can thiệp là 91,2%

3.4.3 Kiến thức chung đúng bà mẹ trước can thiệp và sau can thiệp

Bảng 3.25 Kiến thức chung đúng bà mẹ trước can thiệp và sau can thiệp

Kiến thức Trước CT Sau CT p CSHQ (%)

Kiến thức chung đúng bà mẹ 13(12,7%) 93(91,2%) < 0,001 86

Nhận xét: Kiến thức chung đúngbà mẹ sau can thiệp tăng từ 12,7% lên 91,2% Chỉ số hiệu quả tăng 86%

Kiến thức chung đúngKiến thức chung không đúng

3.4.4 Thực hành đúng bà mẹ từng phần trước can thiệp và sau can thiệp Bảng 3.26 Thực hành đúng bà mẹ từng phần trước can thiệp và sau can thiệp

CSHQ (%) Đưa trẻ đến cơ sở y tế 24 (23,5) 99 (97,1) 75,8 Không cho trẻ bú ít hơn bình thường 66 (64,7) 98 (96,1) 32,6 Không cho trẻ ăn ít hơn bình thường 68 (66,7) 97 (95,1) 29,8 Không cho trẻ ăn, bú kém hơn bình thường 85 (83,3) 100 (98) 15

Không cho trẻ ăn kiêng khi bị tiêu chảy 38 (37,3) 84 (82,4) 54,7 Cho trẻ uống các loại nước khi bị tiêu chảy 21 (20,6) 72 (70,6) 50 Gói ORS có tên khác là nước biển khô 50 (49) 91 (89,2) 45

Có dùng gói ORS tại nhà khi bị tiêu chảy 28 (56) 80 (87,9) 36,3 Thực hiện cách pha gói ORS 21 (75) 69 (86,3) 13 Thời gian uống gói ORS trong vòng 24 giờ 43 (86) 89 (97,8) 12

Thường xuyên rửa tay sạch trước khi cho trẻ ăn và sau khi đi vệ sinh 93 (91,2) 94 (92,2) 1,0

Sử dụng hố xí hợp vệ sinh 81 (79,4) 91 (89,2) 10,9 Cho tre đi cầu bằng bô, hố xí tự hoại 84 (82,4) 101 (99) 16,7 Rửa tay bằng xà phòng sau khi dọn phân 98 (87,3) 94 (92,2) 5,3

Nhận xét: Nhìn chung thực hành cho từng phần của các bà mẹ có con dưới 5 tuổi bị tiêu chảy cấp sau can thiệp đều tăngso với trước can thiệp, đặc biệt là đưa trẻ đến cơ sở y tế từ 23,5% lên 97,1%, cho trẻ uống các loại nước khi bị tiêu chảy từ 20,6% lên 70,6%

3.4.5.Thực hành chung đúng bà mẹ có con dưới 5 tuổi về bệnh tiêu chảy cấp sau can thiệp

Biểu đồ 3.8 Thực hành chung đúng bà mẹ có con dưới 5 tuổi bị bệnh tiêu chảy cấp sau can thiệp

Nhận xét: Thực hành chung đúng bà mẹ có con dưới 5 tuổi về bệnh tiêu chảy cấp sau can thiệp là 88,2%

3.4.6 Thực hành chung đúng bà mẹ trước can thiệp và sau can thiệp

Bảng 3.27 Thực hành chung đúng bà mẹ trước can thiệp và sau can thiệp

Thực hành Trước CT Sau CT p CSHQ (%)

Nhận xét:Thực hành chung đúng bà mẹ tăng từ 16,7% lên 88,2% Chỉ số hiệu quả tăng 81,06%

Thực hành chung đúngThực hành chung không đúng

Đánh giá kết quả phòng chống tiêu chảy cấp trước và sau can thiệp truyền thông giáo dục sức khỏe

truyền thông giáo dục sức khỏe

3.4.1 Kiến thức đúng về tiêu chảy cấp trước và sau can thiệp

Bảng 3.24 Kiến thức đúng về tiêu chảy cấp trước và sau can thiệp

Biết đi tiêu phân lỏng > 3 lần trong ngày 55(53,9) 80(78,4) 31,25 Biết nguyên nhân tiêu chảy 56(54,9) 88(86,3) 36,38

Biết tiêu chảy có lây 37(36,3) 81(81,4) 55,4

Biết tiêu chảy lây qua đường 18(48,6) 80(78,4) 38 Biết tiêu chảy có nguy hiểm 79(77,5) 102(100) 22,5 Biết mức độ nguy hiểm của tiêu chảy 29(36,7) 80(78,4) 53,1 Biết trẻ < 5 tuổi dễ mắc tiêu chảy 76(74,5) 92(90,2) 17,4 Biết cách phòng bệnh tiêu chảy 18(17,6) 63(61,8) 71,5 Biết phân trẻ là nguồn truyền bệnh tiêu chảy 34(33,3) 80(78,4) 57,5

Nhận xét: Kiến thức đúng từng phần sau can thiệp đều tăng so với trước can thiệp, đặc biệt là biết tiêu chảy có lây từ 36,3% lên 81,4%, biết mức độ nguy hiểm của tiêu chảy từ 36,7% lên 78,4%, biết cách phòng bệnh tiêu chảy từ 17,6% lên 61,8%, biết phân trẻ là nguồn truyền bệnh tiêu chảy từ 33,3% lên 78,4%

3.4.2 Kiến thức chung đúng bà mẹ sau can thiệp có con dưới 5 tuổi bị tiêu chảy cấp

Biểu đồ 3.7 Kiến thức chung đúng bà mẹ sau can thiệp có con dưới 5 tuổi bị tiêu chảy cấp

Nhận xét: Kiến thức chung đúng bà mẹ khi chăm sóc trẻ bị tiêu chảy tại nhà sau khi can thiệp là 91,2%

3.4.3 Kiến thức chung đúng bà mẹ trước can thiệp và sau can thiệp

Bảng 3.25 Kiến thức chung đúng bà mẹ trước can thiệp và sau can thiệp

Kiến thức Trước CT Sau CT p CSHQ (%)

Kiến thức chung đúng bà mẹ 13(12,7%) 93(91,2%) < 0,001 86

Nhận xét: Kiến thức chung đúngbà mẹ sau can thiệp tăng từ 12,7% lên 91,2% Chỉ số hiệu quả tăng 86%

Kiến thức chung đúngKiến thức chung không đúng

3.4.4 Thực hành đúng bà mẹ từng phần trước can thiệp và sau can thiệp Bảng 3.26 Thực hành đúng bà mẹ từng phần trước can thiệp và sau can thiệp

CSHQ (%) Đưa trẻ đến cơ sở y tế 24 (23,5) 99 (97,1) 75,8 Không cho trẻ bú ít hơn bình thường 66 (64,7) 98 (96,1) 32,6 Không cho trẻ ăn ít hơn bình thường 68 (66,7) 97 (95,1) 29,8 Không cho trẻ ăn, bú kém hơn bình thường 85 (83,3) 100 (98) 15

Không cho trẻ ăn kiêng khi bị tiêu chảy 38 (37,3) 84 (82,4) 54,7 Cho trẻ uống các loại nước khi bị tiêu chảy 21 (20,6) 72 (70,6) 50 Gói ORS có tên khác là nước biển khô 50 (49) 91 (89,2) 45

Có dùng gói ORS tại nhà khi bị tiêu chảy 28 (56) 80 (87,9) 36,3 Thực hiện cách pha gói ORS 21 (75) 69 (86,3) 13 Thời gian uống gói ORS trong vòng 24 giờ 43 (86) 89 (97,8) 12

Thường xuyên rửa tay sạch trước khi cho trẻ ăn và sau khi đi vệ sinh 93 (91,2) 94 (92,2) 1,0

Sử dụng hố xí hợp vệ sinh 81 (79,4) 91 (89,2) 10,9 Cho tre đi cầu bằng bô, hố xí tự hoại 84 (82,4) 101 (99) 16,7 Rửa tay bằng xà phòng sau khi dọn phân 98 (87,3) 94 (92,2) 5,3

Nhận xét: Nhìn chung thực hành cho từng phần của các bà mẹ có con dưới 5 tuổi bị tiêu chảy cấp sau can thiệp đều tăngso với trước can thiệp, đặc biệt là đưa trẻ đến cơ sở y tế từ 23,5% lên 97,1%, cho trẻ uống các loại nước khi bị tiêu chảy từ 20,6% lên 70,6%

3.4.5.Thực hành chung đúng bà mẹ có con dưới 5 tuổi về bệnh tiêu chảy cấp sau can thiệp

Biểu đồ 3.8 Thực hành chung đúng bà mẹ có con dưới 5 tuổi bị bệnh tiêu chảy cấp sau can thiệp

Nhận xét: Thực hành chung đúng bà mẹ có con dưới 5 tuổi về bệnh tiêu chảy cấp sau can thiệp là 88,2%

3.4.6 Thực hành chung đúng bà mẹ trước can thiệp và sau can thiệp

Bảng 3.27 Thực hành chung đúng bà mẹ trước can thiệp và sau can thiệp

Thực hành Trước CT Sau CT p CSHQ (%)

Nhận xét:Thực hành chung đúng bà mẹ tăng từ 16,7% lên 88,2% Chỉ số hiệu quả tăng 81,06%

Thực hành chung đúngThực hành chung không đúng

BÀN LUẬN

Đặc điểm đối tượng nghiên cứu

Qua kết quả nghiên cứu, bảng phân bố nhóm tuổi cho thấy tất các bà mẹ có con dưới 5 tuổi thì thuộc nhóm tuổi từ 30 tuổi trở xuống chiếm tỷ lệ cao nhất (53%) Điều này phù hợp với tình hình dân số thực tế tại địa phương là vùng nông thôn mới, đa số bà mẹ lập gia đình sớm Kết quả này cũng khá tương đồng với nghiên cứu của Nguyễn Huỳnh Bảo Nhi (2016)ghi nhận trong các bà mẹ có con dưới 5 tuổi thì các bà mẹ dưới 35 tuổi chiếm là 65,8% [29]

Theo nghiên cứu của Nguyễn Văn Tuấn (2016), thì tỷ lệ của các bà mẹ có con dưới 5 tuổi thì độ tuổi dưới 31 tuổi là 64% [43]

Trong nghiên cứu của Trần Đỗ Hùng, Nguyễn Thị Cẩm Thúy, Phạm Thành Suol (2015) tỷ lệ độ tuổi của bà mẹ dưới 35 tuổi là 78,95%; trên 35 tuổi là 21,05% [21] Độ tuổi của các bà mẹ ở Kaduma Nigeria có tuổi trung bình của bà mẹ là 27 ± 5,5 tuổi và 46,1% có trình độ trung học cơ sở [22]

4.1.2 Phân bố trình độ học vấn của mẹ

Qua trình độ học vấn cho thấy tất cả các bà mẹ có con dưới 5 tuổi có trình độ học vấn là từ trung học cơ sở trở lên chiếm tỷ lệ cao nhất (57,6%) Từ tiểu học trở xuống chỉ chiếm tỷ lệ thấp hơn là 16,9% Đây là một tín hiệu tốt, cho thấy đa số các bà mẹ hiện nay đều có trình độ học vấn, việc này đồng nghĩa với việc họ sẽ dễ có kiến thức về phòng chống bệnh tiêu chảy Kết quả của chúng tôi tương đương với nghiên cứu của Quách Minh Lộc (2017), cho thấy tỷ lệ các bà mẹ có trình độ học vấn từ tiểu học trở xuống là 13,5%; trung học là 70,1%; trên trung học là 16,4% [27]

Nghiên cứu của Trương Văn Dũng, Phạm Thế Hiền (2016), thì tỷ lệ các bà mẹ có trình độ học vấn từ tiểu học trở xuống là 31,%; trung học là 69%

[12] Điều này cho thấy trình độ học vấn của phụ nữ nói chung và bà mẹ có con dưới 5 tuổi nói riêng đang được nâng lên trước tình hình xã hội phát triển hiện nay

Khảo sát của Adeniyi Francis Fagbamigbe, Olukemi Grace Adebola, Natisha Dukhi4, Omon Stellamaris Fagbamigbe and Olalekan A Uthman

(2021) cũng khẳn định tỷ lệ mắc bệnh tiêu chảy ở trẻ em có liên quan tới trình độ học vấn của các bà mẹ [45]

4.1.3 Phân bố nghề nghiệp của mẹ

Khảo sát nghề nghiệp cho thấy các bà mẹ có con dưới 5 tuổi làm nông nghiệp chiếm tỷ lệ (18,3%), đa số là nội trợ với tỷ lệ 51,3%, còn lại là công nhân 19,7% và cán bộ viên chức 10,7% Trong nghiên cứu của Trương Văn Dũng, Phạm Thế Hiền (2016), tỷ lệ mẹ làm nghề nông dân là 25,78%; nội trợ 31,67%; buôn bán 17,11% ; công nhân 15,78% và cán bộ viên chức là 9,67%

Tỷ lệ này tương tự nghiên cứu chúng tôi, đa số nghề nghiệp của các bà mẹ có trẻ dưới 5 tuổi là nội trợ [12]

Trong nghiên cứu của Đoàn Thị Như Phượng (2015), tỷ lệ mẹ làm nghề nông dân là 23,6%; công nhân 34,6% và cán bộ viên chức là 23% Tỷ lệ này tương tự nghiên cứu chúng tôi, đa số nghề nghiệp của các bà mẹ có trẻ dưới 5 tuổi là nội trợ [30]

Tìm hiểu về dân tộc của đối tượng nghiên cứu, cho thấy có 2,2% là dân tộc khmer Còn lại đa số là dân tộc Kinh với 97,8% Tìm hiểu về đặc điểm dân tộc cũng sẽ giúp ích cho việc tìm hiểu những tập tục chăm sóc con nhỏ, và tuyên truyền về bệnh tiêu chảy sao cho phù hợp Tương tự với nghiên cứu của Lê Thị Thanh Xuân, Trần Quỳnh Anh và cộng sự (2016) thì các bà mẹ có con dưới 5 tuổi thuộc dân tộc Kinh là 91,2% tương đương với đề tài nghiên cứu của chúng tôi Người dân sống ở huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận đa số là dân tộc Kinh; còn lại 8,8% là dân tộc khác [44]

Tỷ lệ bà mẹ thuộc dân tộc khác là cao hơn trong nghiên cứu của Nguyễn Huỳnh Bảo Nhi (2017) nghiên cứu ở xã Đông Thạnh, huyện Châu Thành tỉnh Hậu Giang Nghiên cứu của Nguyễn Huỳnh Bảo Nhi cho thấy tỷ lệ bà mẹ có dân tộc khác chỉ chiếm 5%; còn lại có tới 95% bà mẹ thuộc dân tộc Kinh [29]

4.1.5 Kinh tế gia đình của mẹ

Một đặc điểm nữa cũng khá là quan trọng đó là tình hình kinh tế gia đình Nếu kinh tế gia đình khá giả thì sẽ dễ tiếp cận với các điều kiện vệ sinh môi trường và nước sinh hoạt tốt hơn Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ nghèo chiếm 1,6% (thu nhập 1.500.000 đồng/người/tháng ở khu vực nông thôn và 2.000.000 đồng/người/tháng ở khu vực thành thị[8], cận nghèo là 2% Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ thu nhập trung bình chiếm tỷ lệ cao nhất với 85,9%; khá giàu là 10,6% Tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo cao hơn so với nghiên cứu của Thái Ngọc Điệp, Nguyễn Anh Tuấn (2015), tất cả các bà bẹ có con dưới 5 tuổi thì có tỷ lệ hộ nghèo là 12,33% và cận nghèo là 26,11%; hộ trung bình khá giàu là 61,56% [13] Tỷ lệ hộ nghèo thấp hơn so với nghiên cứu của Hà Thị Kim Hoàng ( 2016), tỷ lệ bà mẹ có kinh tế gia đình nghèo là 3,3% [18]

4.1.6 Số con trong gia đình

Kết quả nghiên cứu cho thấy, số gia đình chỉ có 1 con là 47% tỷ lệ này chiếm đa số Số gia đình có 2 con là 44,6% Số gia đình có từ 3 con trở lên có tỷ lệ 8,4% Tỷ lệ mẹ có 3 con cao hơn trong nghiên cứu của chúng tôi Tìm hiểu về vấn đề này có thể cho ta thấy ở những bà mẹ có từ con thứ 2 trở đi sẽ có nhiều kinh nghiệm chăm sóc trẻ hơn Theo ngiên cứu của Nguyễn Huỳnh Bảo Nhi (2016) số con là 01 con là 38,5% và ≥ 2 con là 63,5% tương đồng với nghiên cứu của chúng tôi [29] Tìm hiểu về vấn đề này có thể cho ta thấy ở những bà mẹ có từ con thứ 2 trở đi sẽ có nhiều kinh nghiệm chăm sóc trẻ hơn

4.1.7 Thứ tự con gia đình Để tìm hiểu có sự khác nhau trong việc chăm sóc các bé là con đầu lòng hay con thứ, chúng tôi tìm hiểu về thứ tự sinh của đứa bé dưới 5 tuổi hiện tại của gia đình

Kết quả cho thấy, trong nghiên cứu này các bé là con thứ nhất chiếm đa số với 47,2%; là con thứ 2 chiếm 44,6%; còn lại 8,2% là bé sinh thứ 3 trong gia đình

4.1.8 Tình hình tiêm ngừa của trẻ em đưới 5 tuổi Để phòng bệnh cho trẻ, Cục Y tế dự phòng khuyến cáo các bà mẹ thực hiện tiêm chủng cho trẻ đầy đủ phòng bệnh theo lịch trong chương trình tiêm chủng mở rộng.Trong các bé được khảo sát thì có 95,2% các bé được tiêm ngừa đầy đủ các mũi từ lúc sinh đến thời điểm hiện tại Chỉ có 4,8% bé chưa được tiêm đủ vacxin Nếu được tiêm ngừa đầy đủ thì các bé sẽ phòng được một số bệnh nguy hiểm

Trong nghiên cứu của Thái Ngọc Điệp, Nguyễn Anh Tuấn (2015),

“Đặc điểm tiêu chảy cấp do Rotavirus ở trẻ em thành phố Hồ Chí Minh tại khoa tiêu hóa bệnh viên Nhi Đồng 1” kết luận trong nhóm tiêu chảy cấp do rotavirus có sử dụng vacxin tuổi trung bình 20,2± 11,4 tháng [13]

4.1.9 Nguồn nước sinh hoạt trong gia đình

Theo kết quả nghiên cứu cho thấy đa số người dân sử dụng nguồn nước máy đã qua xử lý của nhà cấp nước với 65,8%; sử dụng nước tinh khiết mua lại là 27,2%, bên cạnh đó có 2,1% người dân sử dụng nước sông và

tuổi…

3.3.1 Kiến thức đúng từng phần

Bảng 3.13 Kiến thức đúng từng phần

Kiến thức Đúng n (%) Không đúng n (%)

Biết đi tiêu phân lỏng > 3 lần trong ngày 55 (53,9) 47 (46,1%) Biết nguyên nhân tiêu gây chảy 56 (54,9%) 46 (45,1%)

Biết tiêu chảy có lây 37 (36,3) 65 (63,7)

Biết tiêu chảy lây qua đường (n = 37) 18 (48,6) 19 (51,4) Biết tiêu chảy có nguy hiểm 79 (77,5) 23 (22,5) Biết mức độ nguy hiểm của tiêu chảy 29 (36,7) 50 (63,3) Biết trẻ < 5 tuổi dễ mắc tiêu chảy 76 (74,5) 26 (25,5) Biết cách phòng bệnh tiêu chảy 18 (17,6) 84 (82,4) Biết phân trẻ là nguồn truyền bệnh tiêu chảy 34 (33,3) 68 (66,7)

Nhận xét: Kiến thức đúng của các bà mẹ có con dưới 5 tuổi bị tiêu chảy cấp cao nhất là biết tiêu chảy có nguy hiểmlà 77,5% và thấp nhất là biết cách phòng bệnh tiêu chảy cấp là 17,6%

3.3.2 Kiến thức chung đúng của các bà mẹ có con dưới 5 tuổi bị tiêu chảy cấp Bảng 3.14 Kiến thức chung đúng của các bà mẹ có con dưới 5 tuổi bị tiêu chảy cấp

Biểu đồ 3.5 Kiến thức chung đúng của các bà mẹ có con dưới 5 tuổi bị tiêu chảy cấp

Nhận xét: Kiến thức chung đúng của các bà mẹ có con dưới 5 tuổi bị tiêu chảy cấp là 12,7%

3.3.3 Thực hànhphòng chống tiêu chảy cấp ở những bà mẹ có con dưới

5 tuổi bị tiêu chảy cấp

Bảng 3.15 Thực hành đúng từng phần

Thực hành Đúng n(%) Không đúng n(%) Đưa trẻ đến cơ sở y tế 24 (23,5) 78 (76,5)

Không cho trẻ bú ít hơn bình thường 66 (64,7) 36 (35,3)

Không cho trẻ ăn ít hơn bình thường 68 (66,7) 34 (33,3)

Không cho trẻ ăn, bú kém hơn bình thường

Không cho trẻ ăn kiêng khi bị tiêu chảy 38 (37,3) 64 (62,7)

Cho trẻ uống các loại nước khi bị tiêu chảy

21 (20,6) 81 (79,4) Gói ORS có tên khác là nước biển khô 50 (49) 52 (51)

Kiến thức chung không đúng

Thực hành Đúng n(%) Không đúng n(%)

Có dùng gói ORS tại nhà khi bị tiêu chảy

Thời gian uống gói ORS trong24 giờ (n 50)

Thường xuyên rửa tay sạch trước khi cho trẻ ăn và sau khi đi vệ sinh

Sử dụng hố xí hợp vệ sinh 81 (79,4) 21 (20,6)

Cho tre đi cầu bằng bô, hố xí tự hoại 84 (82,4) 18 (17,6)

Rửa tay bằng xà phòng sau khi dọn phân 89 (87,3) 13 (12,7)

Nhận xét: Thực hành thường xuyên rửa tay sạch trước khi cho trẻ ăn cao nhất 91,2% và thấp nhất là thực hiện cho trẻ uống các loại nước khi bị tiêu chảy là 20,6%

3.3.4 Thực hành chung đúng phòng chống tiêu chảy cấp ở những bà mẹ có con dưới 5 tuổi bị tiêu chảy cấp

Biểu đồ 3.6 Thực hành chung đúng phòng chống tiêu chảy cấp ở những bà mẹ có con dưới 5 tuổi bị tiêu chảy cấp

Nhận xét: Thực hành đúng chung của các bà mẹ khi chăm sóc trẻ bị tiêu chảy cấp 16,7%

3.3.5 Một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thực hành chung đúng của các bà mẹ có con dưới 5 tuổi bị tiêu chảy cấp

3.3.5.1 Liên quan giữa nhóm tuổi bà mẹ và kiến thức chung đúng của bà mẹ

Bảng 3.16 Liên quan giữa nhóm tuổi và kiến thức chung đúng của bà mẹ

Nhóm tuổi Kiến thức chung đúng OR, KTC 95% p Đúng n(%) Không đúng n(%)

Nhận xét:Chưacó sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa hai nhóm tuổi bà mẹ (p = 0,29)

3.3.5.3.Liên quan giữa trình độ và kiến thức chung đúng của bà mẹ

Bảng 3.17 Trình độ với kiến thức chung đúng của các bà mẹ

Nhận xét: Trình độ học vấn trên THPT có kiến thức đúng cao nhất 42,9% và có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p = 0,021

Trình độ Kiến thức chung đúng  2 ; p Đúng n(%) Không đúng n(%)

Từ tiểu học trở xuống 3 (7,5) 37 (92,5)

3.3.5.4 Liên quan giữa nghề ngiệpvà kiến thức chung đúng của bà mẹBảng 3.18 Nghề nghiệp bà mẹ với kiến thức chung đúng bà mẹ

Nghề nghiệp Kiến thức chung đúng  2 ; p Đúng n(%) Không đúng n(%)

Nhận xét:Không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa các nghề nghiệp của bà mẹ(p= 0,33)

3.3.5.5 Liên quan giữa kinh tế gia đình và kiến thức chung đúng của bà mẹ Bảng 3.19 Kinh tế gia đình bà mẹ với kiến thức chung đúng bà mẹ

Kinh tế Kiến thức chung đúng  2 ; p Đúng n(%) Không đúng n(%)

Nhận xét: Kinh tế gia đình của các bà mẹ có con dưới 5 tuổi với kiến thức chung đúng chưa có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê vơi p= 0,49

3.3.5.6 Liên quan giữa nhóm tuổi bà mẹ và thực hànhchung đúng của bà mẹ Bảng 3.20.Nhóm tuổi với thực hành chung đúng bà mẹ

Nhóm tuổi Thực hành chung đúng OR, KTC 95% P Đúng n(%) Không đúng n(%)

Nhận xét:Nhóm tuổi≤30 tuổi thực hành đúng cao gấp 3,11 lần so với nhóm tuổi > 30 tuổi và có sự khác biệt giữa hai nhóm tuổi với p= 0,042

3.3.5.7 Liên quan giữa trình độ bà mẹ và thực hành chung đúng của bà mẹ

Bảng 3.21 Trình độ với thực hành chung đúng bà mẹ

Trình độ Thực hành chung đúng  2 ; p Đúng n(%) Không đúng n(%)

Từ tiểu học trở xuống 3 (7,5) 37 (92,5)

Nhận xét: Không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê ở trình độ học vấn bà mẹ với p= 0,14

3.3.5.8 Liên quan giữa nghề nghiệpvà thực hành chung đúng của bà mẹ

Bảng 3.22 Nghề nghiệpbà mẹ với thực hành chung đúng bà mẹ

Nghề nghiệp Thực hành chung đúng  2 ; p Đúng n(%) Không đúng n(%)

Nhận xét: Không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê ở nghề nghiệp bà mẹ với p= 0,76

3.3.5 9 Liên quan giữa kinh tế gia đìnhvà thực hành chung đúng bà mẹ Bảng 3.23 Kinh tế gia đình với thực hành chung đúng bà mẹ

Kinh tế Thực hành chung đúng  2 ; p Đúng n(%) Không đúng n(%)

Nhận xét: Không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê ở kinh tế gia đình vơi p= 0,78

3.4 Đánh giá kết quả phòng chống tiêu chảy cấp trước và sau can thiệp truyền thông giáo dục sức khỏe

3.4.1 Kiến thức đúng về tiêu chảy cấp trước và sau can thiệp

Bảng 3.24 Kiến thức đúng về tiêu chảy cấp trước và sau can thiệp

Biết đi tiêu phân lỏng > 3 lần trong ngày 55(53,9) 80(78,4) 31,25 Biết nguyên nhân tiêu chảy 56(54,9) 88(86,3) 36,38

Biết tiêu chảy có lây 37(36,3) 81(81,4) 55,4

Biết tiêu chảy lây qua đường 18(48,6) 80(78,4) 38 Biết tiêu chảy có nguy hiểm 79(77,5) 102(100) 22,5 Biết mức độ nguy hiểm của tiêu chảy 29(36,7) 80(78,4) 53,1 Biết trẻ < 5 tuổi dễ mắc tiêu chảy 76(74,5) 92(90,2) 17,4 Biết cách phòng bệnh tiêu chảy 18(17,6) 63(61,8) 71,5 Biết phân trẻ là nguồn truyền bệnh tiêu chảy 34(33,3) 80(78,4) 57,5

Nhận xét: Kiến thức đúng từng phần sau can thiệp đều tăng so với trước can thiệp, đặc biệt là biết tiêu chảy có lây từ 36,3% lên 81,4%, biết mức độ nguy hiểm của tiêu chảy từ 36,7% lên 78,4%, biết cách phòng bệnh tiêu chảy từ 17,6% lên 61,8%, biết phân trẻ là nguồn truyền bệnh tiêu chảy từ 33,3% lên 78,4%

3.4.2 Kiến thức chung đúng bà mẹ sau can thiệp có con dưới 5 tuổi bị tiêu chảy cấp

Biểu đồ 3.7 Kiến thức chung đúng bà mẹ sau can thiệp có con dưới 5 tuổi bị tiêu chảy cấp

Nhận xét: Kiến thức chung đúng bà mẹ khi chăm sóc trẻ bị tiêu chảy tại nhà sau khi can thiệp là 91,2%

3.4.3 Kiến thức chung đúng bà mẹ trước can thiệp và sau can thiệp

Bảng 3.25 Kiến thức chung đúng bà mẹ trước can thiệp và sau can thiệp

Kiến thức Trước CT Sau CT p CSHQ (%)

Kiến thức chung đúng bà mẹ 13(12,7%) 93(91,2%) < 0,001 86

Nhận xét: Kiến thức chung đúngbà mẹ sau can thiệp tăng từ 12,7% lên 91,2% Chỉ số hiệu quả tăng 86%

Kiến thức chung đúngKiến thức chung không đúng

3.4.4 Thực hành đúng bà mẹ từng phần trước can thiệp và sau can thiệp Bảng 3.26 Thực hành đúng bà mẹ từng phần trước can thiệp và sau can thiệp

CSHQ (%) Đưa trẻ đến cơ sở y tế 24 (23,5) 99 (97,1) 75,8 Không cho trẻ bú ít hơn bình thường 66 (64,7) 98 (96,1) 32,6 Không cho trẻ ăn ít hơn bình thường 68 (66,7) 97 (95,1) 29,8 Không cho trẻ ăn, bú kém hơn bình thường 85 (83,3) 100 (98) 15

Không cho trẻ ăn kiêng khi bị tiêu chảy 38 (37,3) 84 (82,4) 54,7 Cho trẻ uống các loại nước khi bị tiêu chảy 21 (20,6) 72 (70,6) 50 Gói ORS có tên khác là nước biển khô 50 (49) 91 (89,2) 45

Có dùng gói ORS tại nhà khi bị tiêu chảy 28 (56) 80 (87,9) 36,3 Thực hiện cách pha gói ORS 21 (75) 69 (86,3) 13 Thời gian uống gói ORS trong vòng 24 giờ 43 (86) 89 (97,8) 12

Thường xuyên rửa tay sạch trước khi cho trẻ ăn và sau khi đi vệ sinh 93 (91,2) 94 (92,2) 1,0

Sử dụng hố xí hợp vệ sinh 81 (79,4) 91 (89,2) 10,9 Cho tre đi cầu bằng bô, hố xí tự hoại 84 (82,4) 101 (99) 16,7 Rửa tay bằng xà phòng sau khi dọn phân 98 (87,3) 94 (92,2) 5,3

Nhận xét: Nhìn chung thực hành cho từng phần của các bà mẹ có con dưới 5 tuổi bị tiêu chảy cấp sau can thiệp đều tăngso với trước can thiệp, đặc biệt là đưa trẻ đến cơ sở y tế từ 23,5% lên 97,1%, cho trẻ uống các loại nước khi bị tiêu chảy từ 20,6% lên 70,6%

3.4.5.Thực hành chung đúng bà mẹ có con dưới 5 tuổi về bệnh tiêu chảy cấp sau can thiệp

Biểu đồ 3.8 Thực hành chung đúng bà mẹ có con dưới 5 tuổi bị bệnh tiêu chảy cấp sau can thiệp

Nhận xét: Thực hành chung đúng bà mẹ có con dưới 5 tuổi về bệnh tiêu chảy cấp sau can thiệp là 88,2%

3.4.6 Thực hành chung đúng bà mẹ trước can thiệp và sau can thiệp

Bảng 3.27 Thực hành chung đúng bà mẹ trước can thiệp và sau can thiệp

Thực hành Trước CT Sau CT p CSHQ (%)

Nhận xét:Thực hành chung đúng bà mẹ tăng từ 16,7% lên 88,2% Chỉ số hiệu quả tăng 81,06%

Thực hành chung đúngThực hành chung không đúng

4.1 Đặc điểm đối tượng nghiên cứu

Qua kết quả nghiên cứu, bảng phân bố nhóm tuổi cho thấy tất các bà mẹ có con dưới 5 tuổi thì thuộc nhóm tuổi từ 30 tuổi trở xuống chiếm tỷ lệ cao nhất (53%) Điều này phù hợp với tình hình dân số thực tế tại địa phương là vùng nông thôn mới, đa số bà mẹ lập gia đình sớm Kết quả này cũng khá tương đồng với nghiên cứu của Nguyễn Huỳnh Bảo Nhi (2016)ghi nhận trong các bà mẹ có con dưới 5 tuổi thì các bà mẹ dưới 35 tuổi chiếm là 65,8% [29]

Theo nghiên cứu của Nguyễn Văn Tuấn (2016), thì tỷ lệ của các bà mẹ có con dưới 5 tuổi thì độ tuổi dưới 31 tuổi là 64% [43]

Trong nghiên cứu của Trần Đỗ Hùng, Nguyễn Thị Cẩm Thúy, Phạm Thành Suol (2015) tỷ lệ độ tuổi của bà mẹ dưới 35 tuổi là 78,95%; trên 35 tuổi là 21,05% [21] Độ tuổi của các bà mẹ ở Kaduma Nigeria có tuổi trung bình của bà mẹ là 27 ± 5,5 tuổi và 46,1% có trình độ trung học cơ sở [22]

4.1.2 Phân bố trình độ học vấn của mẹ

Qua trình độ học vấn cho thấy tất cả các bà mẹ có con dưới 5 tuổi có trình độ học vấn là từ trung học cơ sở trở lên chiếm tỷ lệ cao nhất (57,6%) Từ tiểu học trở xuống chỉ chiếm tỷ lệ thấp hơn là 16,9% Đây là một tín hiệu tốt, cho thấy đa số các bà mẹ hiện nay đều có trình độ học vấn, việc này đồng nghĩa với việc họ sẽ dễ có kiến thức về phòng chống bệnh tiêu chảy Kết quả của chúng tôi tương đương với nghiên cứu của Quách Minh Lộc (2017), cho thấy tỷ lệ các bà mẹ có trình độ học vấn từ tiểu học trở xuống là 13,5%; trung học là 70,1%; trên trung học là 16,4% [27]

Nghiên cứu của Trương Văn Dũng, Phạm Thế Hiền (2016), thì tỷ lệ các bà mẹ có trình độ học vấn từ tiểu học trở xuống là 31,%; trung học là 69%

[12] Điều này cho thấy trình độ học vấn của phụ nữ nói chung và bà mẹ có con dưới 5 tuổi nói riêng đang được nâng lên trước tình hình xã hội phát triển hiện nay

Khảo sát của Adeniyi Francis Fagbamigbe, Olukemi Grace Adebola, Natisha Dukhi4, Omon Stellamaris Fagbamigbe and Olalekan A Uthman

(2021) cũng khẳn định tỷ lệ mắc bệnh tiêu chảy ở trẻ em có liên quan tới trình độ học vấn của các bà mẹ [45]

4.1.3 Phân bố nghề nghiệp của mẹ

Khảo sát nghề nghiệp cho thấy các bà mẹ có con dưới 5 tuổi làm nông nghiệp chiếm tỷ lệ (18,3%), đa số là nội trợ với tỷ lệ 51,3%, còn lại là công nhân 19,7% và cán bộ viên chức 10,7% Trong nghiên cứu của Trương Văn Dũng, Phạm Thế Hiền (2016), tỷ lệ mẹ làm nghề nông dân là 25,78%; nội trợ 31,67%; buôn bán 17,11% ; công nhân 15,78% và cán bộ viên chức là 9,67%

Tỷ lệ này tương tự nghiên cứu chúng tôi, đa số nghề nghiệp của các bà mẹ có trẻ dưới 5 tuổi là nội trợ [12]

Trong nghiên cứu của Đoàn Thị Như Phượng (2015), tỷ lệ mẹ làm nghề nông dân là 23,6%; công nhân 34,6% và cán bộ viên chức là 23% Tỷ lệ này tương tự nghiên cứu chúng tôi, đa số nghề nghiệp của các bà mẹ có trẻ dưới 5 tuổi là nội trợ [30]

Tìm hiểu về dân tộc của đối tượng nghiên cứu, cho thấy có 2,2% là dân tộc khmer Còn lại đa số là dân tộc Kinh với 97,8% Tìm hiểu về đặc điểm dân tộc cũng sẽ giúp ích cho việc tìm hiểu những tập tục chăm sóc con nhỏ, và tuyên truyền về bệnh tiêu chảy sao cho phù hợp Tương tự với nghiên cứu của Lê Thị Thanh Xuân, Trần Quỳnh Anh và cộng sự (2016) thì các bà mẹ có con dưới 5 tuổi thuộc dân tộc Kinh là 91,2% tương đương với đề tài nghiên cứu của chúng tôi Người dân sống ở huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận đa số là dân tộc Kinh; còn lại 8,8% là dân tộc khác [44]

Ngày đăng: 15/03/2023, 22:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w