1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Nghiên cứu tình hình và đánh giá kết quả thực hiện bộ tiêu chí chất lượng đánh giá mức độ an toàn phẫu thuật ở bệnh nhân phẫu thuật tại bệnh viện đa khoa trung tâm an giang năm 2020 202

159 24 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu Tình hình và Đánh giá Kết quả Thực hiện Bộ Tiêu chí Chất lượng Đánh giá Mức độ An toàn Phẫu thuật Tại Bệnh viện đa khoa trung tâm An Giang năm 2020 - 2021
Tác giả Nguyễn Thị Kim Loan
Người hướng dẫn GS.TS. Phạm Văn Lình
Trường học Trường Đại Học Y Dược Cần Thơ
Chuyên ngành Quản lý Y tế
Thể loại Luận Văn Chuyên Khoa Cấp II
Năm xuất bản 2021
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 159
Dung lượng 21,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU (12)
    • 1.1. Tổng quan các vấn đề an toàn người bệnh, an toàn phẫu thuật … (0)
    • 1.2. Các quy định về an toàn phẫu thuật (17)
    • 1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện an toàn phẫu thuật......................... 3 18 1.4. Các nghiên cứu về đánh giá mức độ an toàn phẫu thuật …….................. 4 20 Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (27)
    • 2.1. Đối tƣợng nghiên cứu (31)
    • 2.2. Phương pháp nghiên cứu (32)
    • 2.3. Y đức trong nghiên cứu (46)
  • Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (31)
    • 3.1. Đăc điểm chung của đối tương nghiên cứu (0)
    • 3.2. Một số yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện an toàn phẫu thuật của nhân viên y tế theo Quyết định 7482 của Bộ Y tế (0)
    • 3.3. Kết quả thực hiện Bộ tiêu chí an toàn phẫu thuật theo Quyết định 7482 của Bộ y tế (0)
  • Chương 4: BÀN LUẬN (60)

Nội dung

Nguyên nhân của các sai sót, sự cố y khoa liên quan đến phẫu thuật Các biến chứng xảy ra liên quan đến nhiều yếu tố như: lỗi con người, lỗi kỹ thuật, thiếu sự phối hợp đồng bộ trong quá

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ

NGUYỄN THỊ KIM LOAN

NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN BỘ TIÊU CHÍ CHẤT LƯỢNG ĐÁNH GIÁ MỨC

ĐỘ AN TOÀN PHẪU THUẬT Ở BỆNH NHÂN PHẪU THUẬT TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TRUNG TÂM AN GIANG

NĂM 2020 - 2021

LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA CẤP II

Cần Thơ - 2021

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ

NGUYỄN THỊ KIM LOAN

NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN BỘ TIÊU CHÍ CHẤT LƯỢNG ĐÁNH GIÁ MỨC

ĐỘ AN TOÀN PHẪU THUẬT Ở BỆNH NHÂN PHẪU THUẬT TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TRUNG TÂM AN GIANG

NĂM 2020 - 2021

LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA CẤP II

Cần Thơ - 2021

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ

NGUYỄN THỊ KIM LOAN

NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN BỘ TIÊU CHÍ CHẤT LƯỢNG ĐÁNH GIÁ MỨC

ĐỘ AN TOÀN PHẪU THUẬT Ở BỆNH NHÂN PHẪU THUẬT TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TRUNG TÂM AN GIANG

NĂM 2020 - 2021

LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA CẤP II

Cần Thơ - 2021

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ

NGUYỄN THỊ KIM LOAN

NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN BỘ TIÊU CHÍ CHẤT LƯỢNG ĐÁNH GIÁ MỨC

ĐỘ AN TOÀN PHẪU THUẬT Ở BỆNH NHÂN PHẪU THUẬT TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TRUNG TÂM AN GIANG

NĂM 2020 - 2021

Chuyên ngành: Quản lý Y tế

Mã số: 8720801.CK

LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA CẤP II

Người hướng dẫn khoa học GS.TS Phạm Văn Lình

Trang 5

MỤC LỤC Trang

Lời cam đoan

Lời cảm ơn

Mục lục

Danh mục các chữ viết tắt

Danh mục bảng

ĐẶT VẤN ĐỀ ……… 1

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ……… 3

1.1 Tổng quan các vấn đề an toàn người bệnh, an toàn phẫu thuật… 3

1.2 Các quy định về an toàn phẫu thuật……… 8

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện an toàn phẫu thuật 3 18 1.4 Các nghiên cứu về đánh giá mức độ an toàn phẫu thuật …… 4 20 Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ………… 22

2.1 Đối tượngnghiên cứu ……… 22

2.2 Phương pháp nghiên cứu ……… 23

2.3 Y đức trong nghiên cứu ……… 37

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ……… 38

3.1 Đăc điểm chung của đối tương nghiên cứu ……… 38

3.2 Một số yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện an toàn phẫu thuật của nhân viên y tế theo Quyết định 7482 của Bộ Y tế ……… 39

3.3 Kết quả thực hiện Bộ tiêu chí an toàn phẫu thuật theo Quyết định 7482 của Bộ y tế………

41

Chương 4: BÀN LUẬN ……… 51

KẾT LUẬN ………

KIẾN NGHỊ ………

69

70

Trang 6

PT

PM

Phẫu thuật Phòng mổ

Trang 7

TC Tiêu chí

TY

UB

Thiết yếu Ung bướu WHO SpO2

Vt

F

FiO2

EtCO2

P max

Hb

Hct

World Health Organization/ Tổ chức Y tế thế giới Saturation of peripheral oxygen/ Độ bảo hòa oxy ngoại vi

Volume tidal/ Thể tích toàn phần Frequency/ Tần số

Fractional inspired oxygen

Pressure max/ Áp lực tối đa Hemoglobin/ Huyết sắc tố Hematocrit

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Số lượng phẫu thuật trong năm 2020

Trang 17 Bảng 3.1 Đặc điểm về tuổi, giới ………

Bảng 3.2 Đặc điểm về trình độ độ chuyên môn nhiệm vụ được phân công ………

Bảng 3.3 Đặc điểm về thâm niên công tác………

Bảng 3.4 Kết quả giúp phòng ngừa sự cố………

Bảng 3.5 Kết quả mất thời gian trong quá trình phẫu thuật

38 38 38 39 39 Bảng 3.6 Kết quả sự quan tâm của lảnh đạo……… 39

Bảng 3.7 Kết quả tập huấn kiến thức an toàn phẫu thuật………… 40

Bảng 3.8 Kết quả cơ sở vật chất, trang thiết bị phòng mổ……… 40

Bảng 3.9 Kết quả công tác giám sát, chế tài……… 40

Bảng 3.10 Kết quả mức độ hài lòng của nhân viên y tế ……… 41

Bảng 3.11 Kết quả xác định đúng người bệnh và đúng vị trí cần phẫu thuật 41

Bảng 3.12 Kết quả xác định đúng người bệnh và đúng vị trí cần phẫu thuật (tiếp theo)

Bảng 3.13 Kết quả tiêu chí 1………

42 42 Bảng 3.14 Kết quả đảm bảo chuyên môn và trang thiết bị phòng mổ …… 43

Bảng 3.15 Kết quả tiêu chí 2 43

Bảng 3.16 Kết quả kiểm soát đường thở 44

Bảng 3.17 Kết quả tiêu chí 3……… 44

Bảng 3.18 Kết quả phòng ngừa nguy cơ mất máu cấp trong phẫu thuật 45

Bảng 3.19 Kết quả tiêu chí 4 45

Trang 9

Bảng 3.20 Kết quả phòng ngừa nguy cơ dị ứng và phản ứng có hại

của thuốc 46

Bảng 3.22 Kết quả ngăn ngừa để quên dụng cụ phẫu thuật tại vị trí

phẫu thuật……… Bảng 3.23 Kết quả tiêu chí 6………

47

47 Bảng 3.24 Kết quả bảo quản và xác định mẫu bệnh phẩm phẫu

thuật… Bảng 3.25 Kết quả tiêu chí 7………

48

49 Bảng 3.26 Kết quả ê kíp phẫu thuật có trao đổi thông tin với nhau

trong quá trình phẫu thuật ………

Bảng 3.27 Kết quả tiêu chí 8……… Bảng 3.28 Kết quả chung các tiêu chí………

49

50

50

Trang 10

ĐẶT VẤN ĐỀ

An toàn người bệnh là quan tâm hàng đầu của Ngành Y tế bất kỳ quốc

gia nào Đối với Ngành Y tế Việt Nam, an toàn người bệnh được coi là điều

“cốt tử” bởi bệnh viện là nơi các sai sót có thể xảy ra bất cứ thời điểm nào từ

khâu chẩn đoán cho đến điều trị Ở bất cứ công đoạn nào của mọi quy trình

khám bệnh, chữa bệnh đều chứa đựng các nguy cơ tiềm tàng cho người bệnh

Hơn thế nữa, bệnh viện là nơi các thầy thuốc thường xuyên bị áp lực công

việc do tình trạng quá tải và áp lực về tâm lý

Đảm bảo an toàn người bệnh và đảm bảo an toàn phẫu thuật là mục tiêu

sống còn của hệ thống y tế Việt Nam khi lấy người bệnh làm trung tâm Việc

triển khai các thông tư và hướng dẫn sẽ góp phần đảm bảo sự an toàn cho

người bệnh khi đến các cơ sở y tế và đảm bảo an toàn khi tham gia phẫu

thuật

Theo báo cáo của Tổ chức Y tế thế giới, mỗi năm trên toàn thế giới ước

chừng có trên 230 triệu ca phẫu thuật được thực hiện tương đương (1/25

người), gấp 2 lần số trẻ được sinh ra Biến chứng xảy ra gây nguy hiểm đến

tính mạng tới 7 triệu trường hợp (khoảng 16%), trong đó gần 1 triệu trường

hợp tử vong liên quan đến ATPT (gần 10%) các biến chứng chết người xảy ra

tại các phòng mổ lớn Cứ 150 người bệnh nhập viện, có 1 trường hợp tử vong

do sự cố y khoa và 2/3 sự cố xảy ra trong bệnh viện liên quan đến phẫu thuật

Sự cố y khoa tác động đến 1/10 bệnh nhân trên toàn thế giới [5]

Theo WHO 10 người nhập viện thì có 1 người có nguy cơ điều trị sai,

1/300 trong số đó bị chết Trong nghiên cứu của Harvard và của Úc gần 50%

các sự cố y khoa không mong muốn liên quan đến người bệnh có phẫu thuật,

51% các sự cố y khoa không mong muốn có thể phòng ngừa

Trang 11

Tại Việt Nam, công tác quản lý chất lượng bệnh viện nói chung cũng như an toàn phẫu thuật đã được quan tâm từ lâu và càng được chú trọng hơn trong những năm gần đây Với mục đích kiểm tra, đánh giá, giám sát bảo đảm

an toàn phẫu thuật Bộ Y tế ban hành Quyết định 7482/QĐ-BYT “ Bộ tiêu chí chất lượng đánh giá mức độ an toàn phẫu thuật” khả thi và phù hợp cho Việt Nam Đây là bộ tiêu chí mới, với mục đích giảm số ca biến chứng và tử vong liên quan đến phẫu thuật, giảm các mối nguy cơ trong phẫu thuật không an toàn như thiếu thông tin, thiếu sự kết nối giữa các thành viên trong nhóm phẫu thuật, trang thiết bị, phương tiện sử dụng trong quá trình phẫu thuật Bên cạnh đó việc ra đời bộ tiêu chí đánh giá mức độ an toàn phẫu thuật theo Quyết định 7482 của Bộ Y tế quy định cụ thể những nội dung cần đo lường để đánh giá mức độ an toàn phẫu thuật tại một cơ sở y tế Từ thực tế trên chúng tôi

tiến hành nghiên cứu đề tài: Nghiên cứu tình hình và đánh giá kết quả thực hiện Bộ tiêu chí chất lượng đánh giá mức độ an toàn phẫu thuật ở bệnh nhân phẫu thuật tại Bệnh viện Đa khoa Trung tâm An Giang năm 2020-

2021, với các mục tiêu:

1 Tìm hiểu một số yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện an toàn phẫu thuật của nhân viên y tế theo Bộ tiêu chí chất lượng đánh giá mức độ an toàn phẫu thuật theo Quyết định 7482/QĐ-BYT của Bộ Y tế

2 Đánh giá kết quả thực hiện Bộ tiêu chí chất lượng đánh giá mức độ an toàn phẫu thuật theo Quyết định 7482/QĐ-BYT của Bộ Y tế ở bệnh nhân phẫu thuật tại Bệnh viện Đa khoa Trung tâm An Giang năm 2020-2021

Trang 12

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Tổng quan các vấn đề về an toàn người bệnh, an toàn phẫu thuật 1.1.1 Định nghĩa an toàn người bệnh

An toàn người bệnh là một chuyên ngành chăm sóc sức khỏe, nhằm mục đích ngăn ngừa, giảm thiểu rủi ro, sai sót và tác hại xảy ra cho bệnh nhân

trong quá trình cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe [55]

An toàn phẫu thuật là yêu cầu quan trọng của an toàn người bệnh An toàn trong phẫu thuật được hiểu là mổ đúng người bệnh, đúng bộ phận, đúng

vị trí, đúng bên và đúng kỹ thuật, nhằm giảm thiểu được những rủi ro thông

thường và các biến chứng liên quan đến quá trình phẫu thuật

1.1.2 Phân lọai sai sót, sự cố y khoa liên quan tới phẫu thuật

- Sai sót: Là thất bại khi thực hiện kế hoạch được đề ra trước đó hoặc là triển khai sai kế hoạch nên không thể đạt được mục đích Đôi khi là đưa ra kế hoạch sai dẫn đến sai sót Sai sót cũng có thể xảy ra khi làm ngược lại với kế hoạch [5]

- Sự cố y khoa: Các tai biến hoặc biến chứng xảy ra ngoài ý muốn, hậu quả làm cho việc điều trị kéo dài, tăng tỷ lệ mắc và tử vong của người bệnh [5]

Nếu nguyên nhân do sai sót hoàn toàn có thể phòng tránh được Theo các chuyên gia đến 50% các trường hợp sự cố có thể phòng tránh được [5]

Những sai sót trong phần hành chính của phẫu thuật viên: sai bệnh nhân, sai vị trí phẫu thuật, quên dụng cụ phẫu thuật trong cơ thể bệnh nhân…

Sai sót trong gây mê: thuốc mê nhiều hoặc ít làm cho bệnh nhân đau hoặc thức tỉnh trong lúc mổ

Các biến chứng của phẫu thuật: chảy máu, thủng hoặc tổn thương tạng khác…

Trang 13

Nhiểm khuẩn sau phẫu thuật: Còn gọi là nhiễm khuẩn do thầy thuốc Truyền nhầm nhóm máu

Theo WHO: Sự cố không mong muốn là tác hại liên quan đến quản lý y

tế (khác với biến chứng do bệnh) bao gồm các lĩnh vực chẩn đoán, điều trị, chăm sóc, sử dụng trang thiết bị y tế để cung cấp dịch vụ y tế Sự cố y khoa

có thể phòng ngừa và không thể phòng ngừa [5]

1.1.3 Phân loại sự cố, sai sót theo mức độ nguy hại

- Sự cố, sai sót gần như sắp xảy ra [5]

+ Do điều kiện làm việc không đảm bảo

+ Sự cố xảy ra nhưng không ảnh hưởng đến người bệnh do may mắn + Sự cố xảy ra nhưng không ảnh hưởng đến người bệnh do phản ứng kịp thời của nhân viên y tế

- Sự cố xảy ra nhưng không nguy hại đến người bệnh [5]

+ Sự cố tác động đến người bệnh nhưng không nguy hại, hoặc sai sót

do sự sao nhãng, ví dụ quên đưa thuốc, thuốc đưa không đúng liều cho người bệnh

+ Sự cố tác động đến người bệnh nhưng được theo dõi giám sát chặt chẽ đề phòng nguy hại xảy ra

- Sự cố nguy hại đến người bệnh [5]

+ Người bệnh bị ảnh hưởng tạm thời, cần phải điều trị can thiệp phẫu thuật để sửa chữa

+ Người bệnh bị ảnh hưởng tạm thời, cần phải kéo dài thời gian nằm

viện

+ Người bệnh bị ảnh hưởng gây tác hại thường xuyên

+ Người bệnh bị ảnh hưởng và cần phải can thiệp điều trị để cứu tính

mạng

- Chết: Hậu quả sự cố làm dẫn đến tử vong

Trang 14

1.1.4 Nguyên nhân của các sai sót, sự cố y khoa liên quan đến phẫu thuật

Các biến chứng xảy ra liên quan đến nhiều yếu tố như: lỗi con người, lỗi

kỹ thuật, thiếu sự phối hợp đồng bộ trong quá trình thực hiện phẫu thuật nhất

là nhóm gây mê và phẫu thuật viên, cũng như lỗi phương tiện sử dụng do

thiếu hoặc hỏng hóc Các thao tác phẫu thuật thường rất phức tạp và thường

vấp nhiều sai sót Công việc hành chính trong khoa ngoại cũng có thể dẫn đến

sai sót Trong một số trường hợp, có những biến chứng và nguy cơ của phẫu

thuật dù đã được dự báo trước nhưng cũng không thể tránh khỏi được [5]

Những nguyên nhân chính dẫn đến sai sót, sự cố được xếp theo mức độ:

- Bất cẩn / thiếu quan tâm

- Nhân viên chưa được đào tạo/thiếu kinh nghiệm

- Tuổi và sức khỏe của “ Nhóm phẫu thuật “

- Thiếu thông tin liên lạc

- Chẩn đoán sai

- Nhân viên làm việc quá sức, áp lực công việc

- Đọc toa thuốc sai hoặc sai sót trong cấp phát thuốc, bao gồm cả việc

ghi chép không “ rõ ràng “ trong hồ sơ bệnh án hoặc do nhầm nhãn

- Thiếu công cụ (Bảng kiểm) để chắc chắn mọi thứ được kiểm tra kỹ

lưỡng “ Nhóm Phẫu thuật “ chưa thực sự ăn ý và gắn kết

- Áp lực giảm thời gian phẫu thuật

- Phương pháp phẫu thuật yêu cầu các thiết bị hoặc tư thế người bệnh

khác biệt

- Mức độ thân thiện, an toàn của môi trường làm việc

- Chăm sóc / theo dõi tiếp tục sau phẫu thuật

- Sự hiểu nhầm giữa Người bệnh - Nhóm phẫu thuật do bất đồng ngôn

ngữ: khách du lịch, dân tộc thiểu số …

- Do bản thân người bệnh gây ra: do rối loạn ý thức, thiếu sự hợp tác

Trang 15

1.1.5 Mười mục tiêu an toàn phẫu thuật theo khuyến cáo của tổ chức y

tế thế giới

Dựa trên kết quả áp dụng thử trên thế giới, theo ý kiến các chuyên gia, WHO đã đề ra 10 mục tiêu chính trong việc thực hiện ATPT [20] [5]:

- Phẫu thuật đúng bệnh nhân, đúng vùng mổ

- Khi làm giảm đau, sử dụng các phương pháp phù hợp tránh gây tổn hại cho bệnh nhân

- Đánh giá và chuẩn bị đối phó hiệu quả với nguy cơ tắc đường thở và chức năng hô hấp

- Đánh giá và chuẩn bị tốt để xử lý nguy cơ mất máu

- Tránh sử dụng đồ hay thuốc gây dị ứng ở những bệnh nhân biết có nguy cơ dị ứng

- Áp dụng tối đa các phương pháp giảm thiểu nguy cơ nhiễm trùng ngoại khoa

- Tránh để quên dụng cụ mổ hay bông gạc trong vùng mổ

- Kiểm tra đối chiếu kỹ bệnh phẩm phẫu thuật

- Thông báo kết quả và trao đổi thông tin đến người tổ chức thực hiện

an toàn phẫu thuật

- Các bệnh viện và hệ thống y tế thành lập bộ phận có nhiệm vụ thường xuyên theo dõi số lượng và kết quả phẫu thuật

1.1.6 Giải pháp đảm bảo an toàn người bệnh trong phẫu thuật

Để việc thực hiện phẫu thuật thành công, giảm thiểu nguy cơ biến chứng

và sự cố, mọi nhân viên y tế liên quan đến chăm sóc người bệnh cần phải nắm

rõ thông tin của người bệnh, hiểu rõ về chức năng sinh lý của người bệnh cũng như loại bệnh họ mắc phải, phương thức phẫu thuật, vấn đề tâm lý, thông tin thành công của ca phẫu thuật và sự phục hồi của người bệnh [5]

Trang 16

Bên cạnh đó, cần chuẩn bị kỹ lưỡng trước mỗi ca phẫu thuật từ nhỏ đến lớn, từ đơn giản đến phức tạp: thuốc, máu, dịch truyền, các phương tiện cần thiết để đảm bảo cung ứng tốt nhất cho cuộc mổ thành công, cũng như các biến chứng xảy ra sau này

Một trong những yếu tố quan trọng để thực hiện phẫu thuật an toàn là sự gắn kết nhóm phẫu thuật (phẫu thuật viên, bác sĩ gây mê, điều dưỡng và nhóm phụ giúp) và thông tin đầy đủ về người bệnh cũng như phương pháp phẫu thuật sẽ được tiến hành

Yếu tố con người đóng vai trò quan trọng trong việc phòng ngừa sự cố, sai sót y khoa trong phẫu thuật, gồm nhiều yếu tố như trình độ chuyên môn, tuối tác và sức khỏe, phân công công việc hợp lý, đặc biệt là được cảnh báo

về sự cố và những biện pháp phòng ngừa

Cải thiện điều kiện làm việc cũng là một yếu tố quan trọng phòng ngừa

sự cố như cung cấp đầy đủ phương tiện làm việc, giảm tải công việc, nhân viên y tế được chế độ phụ cấp và nghỉ ngơi để có thể lấy lại sức khỏe đáp ứng công việc

Áp dụng bảng kiểm trong phòng phẫu thuật làm giảm bớt các nguy cơ dẫn đến việc phẫu thuật không an toàn Mục đích của chương trình này tạo nên sự phối hợp, chia sẻ thông tin cũng như việc chuẩn bị tốt người bệnh giữa các nhóm chăm sóc và phẫu thuật , gây mê liên quan quá trình tiến hành phẫu thuật từ phòng bệnh đến phòng bệnh, có nghĩa là người bệnh được an toàn từ lúc rời khỏi phòng bệnh cho đến khi trở lại phòng bệnh

1.1.7 Tiêu chuẩn chất lượng ATPT của WHO [2]

- Xác định đúng người bệnh và vị trí phẫu thuật;

- Sử dụng đầy đủ các phương pháp để phòng ngừa nguy cơ tai biến gây

mê trong quá trình phẫu thuật;

Trang 17

- Phát hiện và sẵn sàng ứng phó với tình huống tắc nghẽn đường thở hoặc đường hô hấp;

- Phát hiện và sẵn sàng ứng phó nguy cơ mất nhiều máu;

- Phòng ngừa dị ứng và phản ứng có hại của thuốc;

- Áp dụng nhất quán các phương pháp phòng ngừa nhiễm khuẩn vết mổ;

- Phòng ngừa việc bỏ quên dụng cụ hoặc bông, gạc trong vùng phẫu thuật;

- Bảo đảm và xác định chính xác tất cả những mẫu bệnh phẩm phẫu thuật;

- Trao đổi và cung cấp đầy đủ thông tin cần thiết cho người bệnh

1.2 Các quy định về an toàn phẫu thuật

1.2.1 Bảng kiểm an toàn phẫu thuật

Vào tháng 1 năm 2007, Tổ chức Y tế Thế giới bắt đầu một chương trình

nhằm cải thiện sự an toàn của chăm sóc phẫu thuật trên toàn cầu Sáng kiến này - Phẫu thuật an toàn tiết kiệm mạng sống - đã xác định các tiêu chuẩn tối thiểu về chăm sóc phẫu thuật có thể được áp dụng rộng rãi ở các quốc gia và

cơ sở Một bộ kiểm tra an toàn cốt lõi được phát triển dưới dạng bảng kiểm tra an toàn phẫu thuật của WHO có thể được sử dụng trong bất kỳ môi trường phẫu thuật và phòng mổ nào Mỗi bước trong bảng kiểm tra đều đơn giản, có thể áp dụng rộng rãi, có thể đo lường được và đã được chứng minh là có liên quan đến việc giảm nguy cơ tử vong và các biến chứng lớn trong một loạt các

cơ sở lâm sàng [48]

Chương trình phẫu thuật an toàn cứu sống người bệnh được WHO thiết lập là một phần nỗ lực của tổ chức này nhằm giảm số ca tử vong do phẫu thuật trên toàn thế giới Mục đích của chương trình là nhằm an toàn trong gây

mê, phòng tránh nhiễm trùng phẫu thuật và thông tin liên lạc chưa tốt giữa các thành viên nhóm phẫu thuật Những điều này là phổ biến, nguy hại đến tính

Trang 18

mạng người bệnh và có thể ngăn ngừa được tại tất cả các nước và cơ sở y tế [54]

Trước tình hình trên thế giới xảy ra nhiều sai sót ở những bệnh nhân phẫu thuật, năm 2009 Tổ chức y tế thế giới đưa ra bảng kiểm an toàn phẫu thuật Việt Nam là một trong nhiều nước đã áp dụng, trong đó có Bệnh viện Đa khoa Trung tâm An Giang

Chương trình an toàn người bệnh của WHO, được sự tham vấn của các nhà phẫu thuật, gây mê, điều dưỡng và chuyên gia về an toàn người bệnh trên toàn thế giới đã đề ra những mục tiêu cơ bản của an toàn phẫu thuật Những kiến thức này được đưa vào trong Bảng kiểm an toàn phẫu thuật của WHO [52]

Bảng kiểm an toàn phẫu thuật (Surgical safety checklist) của WHO gồm

có 16 mục cho phù hợp việc áp dụng và được đa số các chuyên gia tán thành Bảng kiểm này đã được áp dụng tại nhiều nước trên thế giới và cho thấy hiệu quả rõ rệt qua nhiều số liệu và các báo cáo liên quan

1.2.1.1 Hướng dẫn sử dụng Bảng kiểm an toàn phẫu thuật của WHO (Tóm tắt theo hướng dẫn của Bộ Y tế)

○ Giai đoạn tiền mê (trước khi gây mê) [5] [52]

Ít nhất phải có điều dưỡng và bác sĩ gây mê xác nhận danh tính người bệnh, vị trí mổ, phương pháp phẫu thuật và ý kiến đồng ý phẫu thuật, sau đó đánh dấu vùng mổ, kiểm tra thuốc và thiết bị gây mê, máy đo oxy bão hòa trong máu có gắn trên người bệnh và hoạt động bình thường không? Người bệnh có tiền sử dị ứng, đường thở khó hoặc nguy cơ sặc, nguy cơ mất máu

không?

○ Trước khi rạch da [5] [52]

Điều dưỡng hoặc kỹ thuật viên, bác sĩ gây mê, các thành viên kíp phẫu thuật giới thiệu tên và nhiệm vụ Ê-kíp PT đọc to tên người bệnh và vị trí rạch

Trang 19

da Cần xem xét kháng sinh dự phòng có được thực hiện trong vòng 60 phút trước đó không Sau đó đưa ra tiên lượng các vấn đề có thể gặp phải cũng như những bất thường, thời gian ca phẫu thuật bao lâu, tiên lượng mất máu, vấn đề đặc biệt của người bệnh cần chú ý Các điều dưỡng (dụng cụ viên) cần xác nhận tình trạng vô khuẩn của dụng cụ, phương tiện theo các chỉ số cụ thể Xem vấn đề gì về thiết bị hoặc vấn đề khác cần chú ý không? Hình ảnh chẩn đoán có được trình chiếu hiển thị không?

○ Trước khi người bệnh rời phòng PT [5] [52]

Ê-kip PT gồm có điều dưỡng hoặc KTV, bác sĩ gây mê, bác sĩ phẫu thuật Điều dưỡng đọc tên của phương pháp phẫu thuật đã áp dụng, đếm đủ lượng kim, gạc, dụng cụ phẫu thuật đã sử dụng và lấy ra Cần dán nhãn bệnh phẩm, đọc to nhãn bệnh phẩm bao gồm cả tên người bệnh, có vấn đề gì về dụng cụ cần giải quyết Bác sĩ phẫu thuật, bác sĩ gây mê và điều dưỡng ghi rõ những vấn đề chính về hồi tỉnh và chăm sóc người bệnh sau mổ

1.2.1.2 Tình hình triển khai an toàn trong phẫu thuật tại Việt Nam

Tại Việt Nam, công tác quản lý chất lượng bệnh viện nói chung cũng như ATPT đã được quan tâm từ lâu và càng được chú trọng hơn trong những năm gần đây Triển khai an toàn trong phẫu thuật là một chương trình mà Bộ

Y tế đã đề ra trong Thông tư 19/2013/TT-BYT [7], tăng cường các biện pháp bảo đảm ATPT trong Công văn 847/KCB-QLCL Bảng kiểm ATPT được coi như một trong những biện pháp hữu hiệu nhằm giảm thiểu sự cố, sai sót y khoa liên quan đến PT trong điều kiện của Việt nam hiện nay

Được sự giúp đỡ của WHO, Việt Nam đã tiến hành áp dụng thử bảng kiểm bước đầu tại một số cơ sở ngoại khoa lớn từ năm 2010 và cho kết quả rất khả quan

Trang 20

1.2.2 Bộ tiêu chí chất lượng đánh giá mức độ an toàn phẫu thuật theo quyết định 7482/QĐ-BYT của Bộ Y tế

Năm 2014, một thoả thuận khung với Cục Quản lý khám, chữa bệnh, Bộ

Y tế và Operation Smile đã được ghi nhớ cùng mục tiêu đề ra là tăng cường khả năng tiếp cận các dịch vụ chăm sóc phẫu thuật an toàn hiệu quả và kịp thời tại Việt Nam bằng việc xây dựng và triển khai các tiêu chuẩn về chất lượng phẫu thuật Dự án được bắt đầu với các hoạt động đánh giá hiện trạng chất lượng chăm sóc phẫu thuật tại các bệnh viện đại diện cho các vùng kinh

tế xã hội khác nhau trong cả nước [1]

Bộ Tiêu chí đánh giá mức độ và chất lượng an toàn phẫu thuật được xây dựng khả thi và phù hợp cho Việt Nam Tại Việt Nam, áp dụng bộ tiêu chí chất lượng phẫu thuật an toàn sẽ tác động tích cực tới 3 triệu ca phẫu thuật mỗi năm Đảm bảo an toàn người bệnh và đảm bảo an toàn phẫu thuật là mục tiêu sống còn của hệ thống y tế Việt Nam khi lấy người bệnh làm trung tâm Việc triển khai các thông tư và hướng dẫn thực hiện sẽ góp phần đảm bảo sự

an toàn cho người bệnh khi đến các cơ sở y tế và đảm bảo an toàn khi tham gia phẫu thuật Đây là những nội dung quan trọng đòi hỏi các cán bộ y tế phải quan tâm hàng đầu để đảm bảo an toàn, đáp ứng sự hài lòng cho người bệnh

Bộ tiêu chí chất lượng đánh giá an toàn phẫu thuật của Bộ Y tế rộng và bao quát, nó bao gồm luôn bảng kiểm an toàn phẫu thuật của WHO [1]

Bộ tiêu chí đánh giá mức độ và chất lượng an toàn phẫu thuật đã được ban hành tại Quyết định số 7482/QĐ-BYT với 8 tiêu chí chất lượng bảo đảm phẫu thuật an toàn sẽ được triển khai tại 1.450 bệnh viện các tuyến tại 63 tỉnh thành phố trong cả nước

Các tiêu chí chất lượng bảo đảm phẫu thuật an toàn [1]

Tiêu chí 1: Bảo đảm phẫu thuật đúng người bệnh và đúng vị trí cần phẫu

thuật: 07 TY( có 03 TY *) và 01 mở rộng, tổng điểm 18 + 1

Trang 21

Tiêu chí 2: Bảo đảm trang bị và chuẩn bị đầy đủ khả năng về chuyên

môn kỹ thuật hiện có, để phòng ngừa nguy cơ tai biến trong gây mê và phẫu thuật cho người bệnh: 10 TY( có 01 TY*) và 05 mở rộng, tổng điểm 26 + 3

Tiêu chí 3: Bảo đảm phát hiện và sẵn sàng ứng phó với các tình huống

mất kiểm soát đường thở và suy chức năng hô hấp đe dọa đến tính mạng người bệnh: 06 TY và 02 mở rộng, tổng điểm 10 + 2

Tiêu chí 4: Bảo đảm nhận định sớm và phòng ngừa kịp thời với nguy cơ

mất máu cấp trong phẫu thuật: 09 TY và 03 mở rộng, tổng điểm 9 + 1,5

Tiêu chí 5: Bảo đảm phòng ngừa và giảm thiểu tối đa nguy cơ dị ứng và

các phản ứng có hại của thuốc: 06 TY và 03 mở rộng, tổng điểm 8 + 1,5

Tiêu chí 6: Bảo đảm ngăn ngừa để quên dụng cụ phẫu thuật, vật tư tiêu

hao tại vị trí phẫu thuật: 04 TY và 02 mở rộng, tổng điểm 19 + 1

Tiêu chí 7: Bảo đảm bảo quản và xác định chính xác tất cả các mẫu bệnh

phẩm phẫu thuật: 05 TY, tổng điểm 5

Tiêu chí 8: Bảo đảm các thành viên trong nhóm phẫu thuật có sự trao đổi

và chia sẻ thông tin quan trọng hiệu quả trong suốt quá trình phẫu thuật: 04

TY, tổng điểm 5

1.2.3 Tầm quan trọng của việc thực hiện an toàn phẫu thuật

1.2.3.1 Giảm tỷ lệ biến chứng, tử vong sau phẫu thuật

Việc thực hành rộng rãi và tuân thủ các bước của bảng kiểm an toàn phẫu

thuật giúp giảm tỷ lệ biến chứng và tử vong sau mổ Điều này được chứng minh qua kết quả của một số nghiên cứu: nghiên cứu của Weiser.TG và Heynes AB [27] cho thấy biến chứng sau mổ giảm 36%; nghiên cứu của Sewell.M [38] cho thấy biến chứng sau mổ giảm 11%, giảm tỷ lệ tử vong 16% Theo nghiên cứu của Takala R et al năm 2014 thì biến chứng nhiễm trùng vết thương giảm từ 19% xuống 8% (p = 0,04) [50] Bên cạnh đó nghiên cứu của Shehnaz Alidina năm 2017 [47] có sự khác biệt trước và sau khi thực

Trang 22

hiện bảng kiểm ATPT, các loại biến chứng được ngăn chặn thông qua việc sử dụng bảng kiểm

1.2.3.2 Giảm tỷ lệ thực hiện sai lỗi tại các giai đoạn của ca phẫu thuật Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc sử dung bảng kiểm an toàn phẫu

thuật giúp làm giảm tỷ lệ phẫu thuật sai vị trí, là một sự cố không bao giờ được phép xảy ra trong bối cảnh phẫu thuật bởi nếu xảy ra nó có thể dẫn đến những hậu quả to lớn Người ta cho rằng phẫu thuật sai vị trí là do giao tiếp kém giữa nhân viên y tế thực hiện ca phẫu thuật và thiếu xác nhận vị trí phẫu thuật trong phòng mổ Bảng kiểm hoạt động như một công cụ kiểm tra chéo

và do đó có thể giảm khả năng phẫu thuật sai vị trí

1.2.3.3 Giảm tỷ lệ yêu cầu bồi thường thiệt hại sau phẫu thuật

Một số yếu tố dẫn đến sự cố và khiếu nại đã được xác định bao gồm đánh giá kém, trí nhớ kém, giao tiếp kém, không sử dụng các giao thức và thiếu trang thiết bị sẽ được khắc phục nếu tuân thủ việc sử dụng bảng kiểm an toàn phẫu thuật, giúp làm giảm tỷ lệ tàn tật vĩnh viễn hoặc tử vong, và do đó làm giảm số lượng các yêu cầu bồi thường thiệt hại từ người bệnh và gia đình người bệnh

1.2.4 Tình hình phẫu thuật và an toàn phẫu thuật hiện nay

1.2.4.1 Tình hình phẫu thuật và an toàn phẫu thuật trên thế giới

Dịch vụ phẫu thuật là một trong những dich vụ chăm sóc sức khỏe cơ bản được đưa ra trong hệ thống chăm sóc sức khỏe Biến chứng phẫu thuật là nguyên nhân chính gây ra bệnh tật, tử vong và hậu quả tài chính lớn cho người bệnh và nhà cung cấp dịch vụ Nhưng người ta đã ước tính rằng ít nhất một nữa các biến chứng xảy ra là có thể tránh được, do đó chăm sóc sức khỏe

và sự an toàn của chăm sóc phẫu thuật là mối quan tâm toàn cầu

Bằng chứng cho thấy việc thực hiện các phương thức nỗ lực khác nhau

để cải thiện kết quả phẫu thuật là một phần trong nỗ lực cải thiện sự an toàn

Trang 23

của người bệnh, từ đó WHO đã phát động chương trình cứu sống phẫu thuật

an toàn vào năm 2008 Mục đích là để khai thác cam kết chính trị và ý chí lâm sàng để giải quyết các vấn đề an toàn quan trọng của bệnh nhân, bao gồm thực hành an toàn gây mê, nhiễm trùng phẫu thuật, có thể tránh được giao tiếp kém giữa các thành viên trong nhóm Kể từ khi phát triển danh sách kiểm tra

để sử dụng trong phòng mổ, việc sử dụng chúng (tuân thủ cả ba khung thời gian) đã trở nên cần thiết hơn lúc nào hết và liên quan đến việc hạn chế các biến chứng, sai sót xảy ra trong phẫu thuật và tử vong sau phẫu thuật

An toàn cho bệnh nhân là một vấn đề sức khỏe cộng đồng toàn cầu Phát hiện của WHO cho thấy phẫu thuật dẫn đến tỷ lệ bệnh tật và tử vong cao trên phạm vi toàn cầu Do các biện pháp an toàn người bệnh được cải thiện, các trường hợp tử vong liên quan đến các biến chứng do phẫu thuật đã giảm trong

50 năm qua Tuy nhiên, số người bệnh bị biến chứng do phẫu thuật tại các nước thu nhập thấp và trung bình vẫn cao gấp 2-3 lần so với các nước thu nhập cao [56]

Theo những báo cáo gần đây cho thấy tỷ lệ sự cố liên quan đến phẫu thuật chủ yếu xảy ra ở các nước kém và đang phát triển chiếm khoảng 18% Các bệnh lý cần can thiệp phẫu thuật ngày càng tăng do: bệnh lý tim mạch tăng, tăng tai nạn thương tích và nhiều người bệnh chấn thương, bệnh lý ung thư, tăng tuổi thọ… Và đương nhiên nguy cơ xảy ra sự cố hoặc sai sót y khoa hầu hết liên quan đến phẫu thuật [5]

Theo báo cáo của Bộ Y tế Anh, trong suốt 4 năm qua đã có tới 762 bệnh nhân tử vong vì những lỗi sai lầm ngớ ngẩn của các bác sĩ trong quá trình phẫu thuật Trong số đó có tới 322 người bệnh tử vong vì bác sĩ bỏ quên dụng

cụ y tế trong người và 214 ca bệnh thiệt mạng vì các bác sĩ cắt nhầm các bộ phận nội tạng của bệnh nhân Bộ Y tế Anh cho biết bên cạnh những lỗi sai của các bác sĩ ở các bệnh viện gây nguy hiểm tới tính mạng của các bệnh

Trang 24

nhân đã được thống kê, còn rất nhiều tai nạn khác chưa được các bệnh viện báo cáo chính xác [5]

Năm 2011, Bộ Y tế Đài Loan đã có báo cáo chấn động về 5 trường hợp bệnh nhân được ghép tạng từ một người cho chết não có nhiễm HIV Nguyên nhân được xác định sau đó là do sai sót từ trung tâm điều phối ghép tạng đã nhầm lẫn dữ liệu của bệnh nhân chết não với một bệnh nhân khác [5]

Viện Y học Mỹ (Institute of Medicine) báo cáo gần đây tại Mỹ cho thấy

từ 1500 đến 2500 các trường hợp phẫu thuật sai vị trí xảy ra hàng năm tại nước này Điều tra 1050 phẫu thuật viên thấy 21% trong số họ đã từng ít nhất

1 lần mổ sai vị trí trong sự nghiệp của mình, cũng như vậy sự cố xảy ra 1/4 phẫu thuật viên chỉnh hình có trên 25 kinh nghiệm làm việc

1.2.4.2 Tình hình phẫu thuật và an toàn phẫu thuật tại Việt Nam

An toàn người bệnh là sự quan tâm của mỗi quốc gia, mỗi cơ sở y tế,

người dân và xã hội Tại Hội nghị Thượng đỉnh Bộ trưởng Y tế toàn cầu năm

2016 tại London, Vương Quốc Anh đã khởi xướng phát động mục tiêu an toàn người bệnh, tiếp theo là lần thứ hai tại Đức năm 2017, lần thứ ba tại Nhật năm 2018: An toàn người bệnh được đưa lên thành vấn đề ưu tiên hàng đầu trong chương trình nghị sự toàn cầu, đã đệ trình và thông qua Đại hội đồng y

tế Thế giới tổ chức vào tháng 5/2017 tại Geneva, đã chính thức lấy ngày 17/9 hàng năm là ngày “An toàn người bệnh Thế giới”, bắt đầu từ năm 2019

Nguyên tắc hàng đầu của thực hành y khoa là “Điều đầu tiên không gây tổn hại cho người bệnh – Fist Do No Harm to patient” luôn là điều trăn trở đối với nhân viên y tế và người cung cấp dịch vụ y tế Bộ Y tế đã đưa vào sử dụng cuốn tài liệu đào tạo an toàn người bệnh theo nội dung khuyến cáo và hướng dẫn cập nhật của WHO cùng với thông tư số 19/2013/TT-BYT, điều 7

về triển khai các nội dung đảm bảo an toàn người bệnh và nhân viên y tế Mục đích giúp cung cấp kiến thức, kỹ năng để phòng tránh xảy ra các sai sót

Trang 25

chuyên môn, giảm tần suất, các nguyên nhân gây sự cố y khoa hạn chế đến mức thấp nhất có thể trong các cơ sở khám chữa bệnh An toàn phẫu thuật là một trong các bài giảng của chương trình

Công tác bảo đảm an toàn người bệnh được Bộ Y tế Việt Nam sớm quan tâm và tập trung chỉ đạo mạnh mẽ trong suốt thời gian qua, hướng dẫn phòng ngừa sự cố y khoa tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo Thông tư 43/2018/TT-BYT [3], đồng thời tập trung chỉ đạo theo 6 mục tiêu toàn cầu về

an toàn người bệnh, trong đó có bảo đảm an toàn phẫu thuật: Phẫu thuật đúng

vị trí, đúng phương pháp và đúng người bệnh Triển khai ATPT là một chương trình mà Bộ Y tế đã đề ra nhằm hướng tới một môi trường làm việc

an toàn cho NVYT và người bệnh (Thông tư số 19/2013/TT-BYT) Điều cần thiết là tất cả NVYT tại các cơ sở y tế có thực hiện phẫu thuật đều cần phải nắm bắt được thông tin và phải thật nghiên túc thực hiện

Bệnh viện Việt Đức, đã tiến hành áp dụng Bảng kiểm ATPT từ năm

2010 và cho kết quả tốt Kết quả sau đánh giá cho thấy việc thực hiện Bảng kiểm là phù hợp, đơn giản và dễ thực hiện giúp kiểm soát ATPT và có hiệu quả cao Tuy nhiên một số nội dung có thể chỉnh sửa cho phù hợp hơn với tất

cả các bệnh viện trong toàn quốc

Báo cáo thành công - thất bại trong 3 năm (2014 – 2016) cho thấy trung bình có 9 ca thất bại/năm Các nguyên nhân đã được chỉ ra gồm:

- Không theo dõi sát bệnh nhân, bàn giao bệnh nhân chưa cụ thể, rõ ràng

- Ghi chép bệnh án không cẩn thận, không chính xác Sơ kết mổ sơ sài

- Không báo cáo kịp thời cho cấp trên, không mời hội chẩn khi gặp khó khăn, có diễn biến bất thường, cấp cứu chậm, thiếu quyết đoán

- Lựa chọn BN, thời điểm mổ chưa hợp lý

- Chuẩn bị trước mổ chưa tốt

Trang 26

- Kỹ thuật mổ chưa tốt (chảy máu, cắt nhầm, gây tổn thương cơ quan lành, chưa nắm chắc kỹ thuật mới, )

- Thiếu kinh nghiệm nên không phát hiện, đánh giá hết tổn thương, không tiên lượng được diễn biến bệnh

về phương pháp phẫu thuật cho các bệnh viện tuyến dưới Khoa Gây mê hồi sức có 6 phòng mổ hoạt động, trong đó 2 phòng phẫu thuật cấp cứu và 04 phòng phẫu thuật chương trình cho các khoa như: Ngoại tổng quát, Ngoại niệu, CTCH, Ngoại Ung bướu, Ngoại Thần Kinh - Lồng ngực, Mắt, TMH, RHM Khoa Gây mê hồi sức có 06 bác sĩ, trong đó 03 bác sĩ có chuyên khoa Gây mê hồi sức Hằng năm có khoảng 15 ngàn ca phẫu thuật, nên việc đảm bảo an toàn phẫu thuật là vấn đề cần phải được quan tâm hiện nay

Bảng 1.1.Số lượng phẫu thuật trong năm 2020 [8]

1 Tổng số phẫu thuật

- Số phẫu thuật loại đặc biệt

- Số phẫu thuật loại 1

- Số phẫu thuật loại 2

- Số phẫu thuật loại 3

15.892

215 5.288 8.173 2.216

Trang 27

Các biện pháp đảm bảo an toàn người bệnh và an toàn phẫu thuật tại bệnh viện Đa khoa Trung tâm An Giang: Đảm bảo an toàn phẫu thuật theo quy định tại Điều 7, Thông tư số 19/2013/TT-BYT ngày 12/07/2013 của Bộ

Y tế Tham khảo hướng dẫn đảm bảo an toàn phẫu thuật theo tài liệu đào tạo liên tục ban hành kèm theo Quyết định số 56/BYT-K2ĐT ngày 16/05/2014 của Bộ Y tế Tăng cường các biện pháp bảo đảm an toàn phẫu thuật theo Công văn số 847/KCB-QLCL [14] Áp dụng Bảng kiểm an toàn phẫu thuật dựa trên Bảng kiểm an toàn phẫu thuật của WHO Bộ tiêu chí an toàn phẫu thuật theo Quyết định 7482 của Bộ Y tế được áp dụng từ năm 2019 đến nay

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện ATPT

1.3.1 Yếu tố thuộc về NVYT:

Yếu tố con người là yếu tố quan trọng nhất trong việc phòng ngừa sự cố,

sai sót y khoa trong phẫu thuật như trình độ chuyên môn, kinh nghiệm lâm sàng Mỗi NVYT cần nắm rõ thông tin hành chính của người bệnh để đảm bảo chính xác người bệnh [5]

Một trong những mắc xích quan trọng để thực hiện một cuộc PT an toàn

là ê kíp làm việc phải đoàn kết, tuân thủ quy trình khi thực hiện, phối hợp nhuần nhuyễn trong các giai đoạn [5]

Nguyên cứu của Nguyễn Thị Hà và cộng sự [18] về thực trạng thực hiện

bảng kiểm ATPT trong thông tim can thiệp tại Viện tim mạch Việt Nam đã báo cáo việc không thực hiện ATPT xảy ra trong 26% trường hợp là do ý thức

về mức độ tuân thủ của đội ngũ NVYT

Nghiên cứu của Ngô Thị Mai Hương và cộng sự [17] đánh giá kết quả thực hiện bảng kiểm ATPT tại khoa gây mê hồi tỉnh Bệnh viện Sản nhi tỉnh Quảng Ninh yếu tố tác động đến việc thực hiện ATPT là ý thức của đội ngũ NVYT và quy trình triển khai thực hiện

1.3.2 Yếu tố về quản lý, quy trình, quy định

Trang 28

Nhận thức và quan điểm của người quản lý về ATNB, ATPT quyết định kết quả triển khai chương trình ATNB, ATPT, đây là yếu tố thúc đẫy việc thực hiện quy trình, quy định về ATNB, ATPT Trước hết người quản lý cần quan tâm khắc phục lỗi hệ thống hay lỗi cá nhân nếu xảy ra sai sót Theo các nhà nghiên cứu y khoa, 70% các sự cố y khoa không mong muốn do lỗi hệ thống và chỉ có 30% do lỗi cá nhân Trong thực tế hiện nay vấn đề về sự cố y khoa là một vấn đề chung đang nhức nhói của ngành y tế cần có sự tham gia của các ban ngành, đoàn thể trong lãnh vực y tế chứ không chỉ vào sự khắc phục của mỗi cá nhân hành nghề [5]

Nghiên cứu của Nguyễn Thị Oanh [21] về tuân thủ quy trình ATPT trong mổ lấy thai của NVYT và một số yếu tố ảnh hưởng tại Bệnh viện Đa khoa Quỳnh Phụ tỉnh Thái Bình, yếu tố quản lý giúp tăng cường và củng cố thực hiện ATPT: lãnh đạo quan tâm, có kế hoạch kiểm tra, giám sát, quy trình đánh giá dễ thực hiện Yếu tố cơ sở vật chất là yếu tố tạo điều kiện cho NVYT tuân thủ quy trình

Nguyên cứu của Huỳnh Thanh Phong [22] về thực hiện bảng kiểm ATNB trong PT và một số yếu tố ảnh hưởng tại Bệnh viện Nhân Dân 115 Thành Phố Hồ Chí Minh cho thấy một số yếu tố nếu được tiếp tục cải tiến sẽ giúp nâng cao sự tuân thủ ATPT: nhận thức của lãnh đạo về tầm quan trọng

và lợi ích của việc thực hiện ATPT, trang thiết bị đầy đủ và phòng mổ đáp ứng yêu cầu cơ bản

Nghiên cứu của Bliss L.A và cộng sự [32] cho thấy việc triển khai bảng kiểm ATPT một cách toàn diện và khả thi với sự hổ trợ của quá trình đào tạo nhóm

Trang 29

1.4 Các nghiên cứu về đánh giá mức độ an toàn phẫu thuật

1.4.1 Trên thế giới

- Heynes AB (2009) [27] tiến hành thu thập dữ liệu trên 1750 bệnh nhân

từ 16 tuổi trở lên trải qua phẫu thuật và sau khi giới thiệu Danh sách kiểm tra

an toàn phẫu thuật của WHO tại 8 bệnh viện khác nhau trên thế giới, kết quả

tỷ lệ an toàn phẫu thuật tăng lên, tỷ lệ biến chứng giảm từ 18,4% xuống còn 11,7% (P = 0,0001), tỷ lệ an toàn phẫu thuật là 93%

- Theo Axel Fudickar (2012) phân tích việc thực hiện bảng kiểm ATPT trên 3733 trường hợp ghi nhận sự cải thiện tỷ lệ tử vong chu phẫu là 47% [31]

- Năm 2011 Sukhmeet S Panesar tiến hành nghiên cứu trên 133 bệnh nhân áp dụng bảng kiểm ATPT kết quả ngăn ngừa được sự cố xảy ra trong phẫu thuật là 21,1% [48]

- Theo tác giả Christine S.M.Lau (2016) nghiên cứu trên 51125 bệnh nhân thực hiện bảng kiểm ATPT đã làm giảm đáng kể 37,9% nguy cơ biến chứng và tỷ lệ tử vong là 15,3% [33]

1.4.2 Trong nước

- Nguyễn Viết Thanh (2015) [24], nghiên cứu trên 200 BN từ 18 đến 95

tuổi có chỉ định phẫu thuật tiêu hóa tại khoa GMHS Bệnh viện Trung ương quân đội 108 từ tháng 4 đến tháng 9 năm 2015, áp dụng bảng kiểm an toàn phẫu thuật có hiệu quả cao trong việc phát hiện, hạn chế cũng như khắc phục sai sót trước, trong và sau mổ Kết quả nghiên cứu cho thấy công tác chuẩn bị người bệnh trước mổ cũng như thủ tục hành chính trước mổ đạt tỷ lệ > 98%

- Ngô Thị Mai Hương (2017) [17], nghiên cứu trên 614 bệnh nhân từ tháng 01-07/2017 tại Bệnh viện Sản nhi Quảng Ninh, áp dụng bảng kiểm an toàn phẫu thuật đã hạn chế cũng như khắc phục sai sót trước, trong và sau mổ, ATPT được đảm bảo

Trang 30

- Lương Thị Thoa (2018) [25], nghiên cứu trên 1010 bệnh nhân tại Bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái Nguyên, áp dụng bảng kiểm an toàn phẫu thuật đã tránh được nhiều tai biến và biến chứng xảy ra trong phẫu thuật

- Phan Thị Hằng và cộng sự (2017) [19], xác định tỷ lệ nhân viên y tế tuân thủ đọc bảng kiểm an toàn phẫu thuật và các yếu tố liên quan tại Bệnh viện Hùng Vương năm 2017, tỷ lệ nhân viên tuân thủ là 44,4%

- Nghiên cứu của Nguyễn Thị Oanh (2019) [21] về tuân thủ quy trình an toàn phẫu thuật lấy thai của nhân viên y tế và một số yếu tố ảnh hưởng tại Bệnh viện Đa khoa Quỳnh Phụ tỉnh Thái Bình Kết quả nghiên cứu cho thấy

tỷ lệ tuân thủ quy trình khoảng 88%

- Nghiên cứu của Huỳnh Thanh Phong (2018), khảo sát việc thực hiện bảng kiểm an toàn người bệnh trong phẫu thuật và một số yếu tố ảnh hưởng tại Bệnh viện Nhân Dân 115 Thành Phố Hồ Chí Minh 2018 thì tỷ lệ tuân thủ ATPT là 94,8%

Trang 31

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Mục tiêu 1: Tất cả PTV, Bs gây mê, điều dưỡng tham gia các ca phẫu

thuật tại phòng mổ Bệnh viện Đa khoa Trung tâm An Giang năm 2020

Mục tiêu 2: Ê- kíp phẫu thuật ở tất cả bệnh nhân đến phẫu thuật chương

trình tại khoa Phẫu thuật Gây mê hồi sức Bệnh viện Đa khoa Trung tâm An Giang năm 2020 – 2021

2.1.2 Tiêu chuẩn chọn mẫu

- Tất cả NVYT tham gia phẫu thuật có thâm niên công tác từ 1 năm trở lên và tham gia ít nhất 2 ca phẫu thuật trong 1 tuần để hiểu các quy định về

ATPT, quy định của bệnh viện

- Ê - kíp phẫu thuật ở tất cả các bệnh nhân:

+ Phẫu thuật chương trình;

+ Từ 18 tuổi trở lên;

+ Thuộc các khoa Ngoại tổng hợp, Ngoại Niệu, Chấn thương chỉnh hình, Ung bướu Đây là các khoa chiếm phần lớn số lượng người bệnh tại

khoa Phẫu thuật Gây mê hồi sức

2.1.3 Tiêu chuẩn loại trừ

- NVYT nghỉ dài hạn > 6 tháng tại thời điểm thu thập số liệu (nghỉ sinh, nghỉ đi học)

- Các bệnh nhân không tiếp xúc: chấn thương sọ não, tâm thần, sa sút trí tuệ tuổi già…

2.1.4 Địa điểm và thời gian nghiên cứu:

Bệnh viện Đa khoa Trung tâm An Giang từ 05/2020 – 05/2021

Trang 32

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu cắt ngang mô tả

p = 0,44 ( Theo nghiên cứu Phan Thị Hằng [19] thì tỉ lệ tuân thủ ATPT của NVYT tại Bệnh viện Hùng Vương Thành phố Hồ Chí Minh là 44,4%)

2.2.4 Nội dung nghiên cứu

2.2.4.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

- Giới: 2 nhóm nam và nữ

- Tuổi: Tính bằng công thức: Tuổi = 2020 – năm sinh

Nhóm 1: từ 18 – 34 tuổi (Thanh niên)

Nhóm 2: từ 35 – 55 tuổi (Trung niên)

Nhóm 3: > 55 tuổi (Cao tuổi)

- Trình độ chuyên môn: CK2, CK1, ThsBs, Bs, ĐD

Trang 33

- Thâm niên công tác: Tính từ lúc ký hợp đồng đến lúc phỏng vấn

- Các yếu tố thuộc về nhận thức của NVYT:

+ Phòng ngừa sự cố, giảm thiểu các sai sót trong quá trình phẫu thuật, nâng cao chất lượng ATPT, nâng cao chất lượng và uy tín Bệnh viện + Mất thời gian, gây chậm trễ trong quá trình PT

- Yếu tố sự quan tâm của lãnh đạo bệnh viện

- Yếu tố tập huấn kiến thức về thực hành Bộ tiêu chí ATPT

- Yếu tố cơ sở vật chất, trang thiết bị phòng mổ

- Yếu tố công tác giám sát, kiểm tra và khen thưởng

- Yếu tố mức độ hài lòng của NVYT khi thực hiện Bộ tiêu chí ATPT: + Hoàn toàn không hài lòng

+ Không hài lòng một số mặt

+ Bình thường

+ Hài lòng

+ Rất hài lòng

Trang 34

2.2.4.3 Đánh giá kết quả thực hiện Bộ tiêu chí chất lượng đánh giá mức

độ an toàn phẫu thuật theo Quyết định 7482 của Bộ Y tế

⁕ Phần A: Các tiêu chí xem hồ sơ bệnh án và đánh giá trực tiếp trên từng

trường hợp phẫu thuật Các câu hỏi được sử dụng là các biến thứ bậc, được đánh giá theo 3 mức độ “đạt/ đạt 1 phần/ không đạt” và cho điểm vào từng

tiêu chí theo hướng dẫn đánh giá của Bộ Y tế [1] [2] (Phụ lục 2)

● TC1: Đảm bảo phẫu thuật đúng người bệnh và đúng vị trí cần phẫu thuật

- ATY1: Xác định đúng người bệnh (tiểu mục *): Thông tin nhận diện bao

gồm: Họ và tên; Giới tính; Ngày tháng năm sinh (hoặc ngày nhập viện nếu không rõ ngày tháng năm sinh); Mã số người bệnh

- ATY2: Người bệnh có mang nhãn thông tin nhận diện trước khi vào phòng

mổ

- ATY3: Các thông tin nhận diện người bệnh được ghi trên bảng theo dõi

phẫu thuật trong phòng phẫu thuật

- ATY4: Bản cam kết (tiểu mục *): Được ký bằng đủ 2 chữ ký: Phẫu thuật

viên trực tiếp phẫu thuật và người bệnh (đối với người bệnh hôn mê hoặc < 18 tuổi: người đại diện ký, nếu không có người đại diện sẽ thực hiện theo quy chế đối với người bệnh không có người thừa nhận) có đủ các nội dung liên quan đến phẫu thuật, phương pháp phẫu thuật, nguy cơ phẫu thuật và gây mê

- ATY5: Kiểm tra trước khi gây mê: người chịu trách nhiệm thực hiện bảng

kiểm đọc to thông tin nhận diện người bệnh, với sự xác nhận tối thiểu của: Bác sĩ gây mê, điều dưỡng dụng cụ, người bệnh (đối với người bệnh không tỉnh hoặc trẻ em: đối chiếu với thông tin nhận diện gắn trên người bệnh)

- ATY6: Vị trí vùng phẫu thuật do phẫu thuật viên chính đánh dấu trước khi

chuyển lên phòng phẫu thuật

Trang 35

- ATY7: Vùng đánh dấu vị trí phẫu thuật được kiểm tra, xác định ít nhất 2

lần sau khi người bệnh đã vào phòng phẫu thuật*:

+ Lần 1: Người phụ trách bảng kiểm ATPT và bác sĩ hoặc KTV gây mê (SIGN IN);

+ Lần 2: Cả e-kip xác nhận bằng lời nói trước khi đặt dao mổ (TIME OUT)

- AMR1 Người bệnh được đeo vòng nhận diện có mã số nhận diện và thông

tin nhận diện người bệnh

● TC 2: Đảm bảo trang bị và chuẩn bị đầy đủ khả năng về chuyên môn

kỹ thuật hiện có, để phòng ngừa nguy cơ tai biến trong gây mê và phẫu thuật

- BTY2: Theo dõi người bệnh trước, trong và sau phẫu thuật:

+ Người bệnh được nhân viên gây mê (Bác sĩ hoặc Điều dưỡng gây mê) theo dõi liên tục từ khi vào phòng phẫu thuật đến khi rời khỏi phòng phẫu thuật; + Người bệnh sau phẫu thuật và trước khi chuyển về buồng bệnh phải được theo dõi và chăm sóc tại phòng Hồi tỉnh

- BTY5: Máy Monitoring có đủ các thông số cơ bản: SpO2, tần số tim

(ECG), huyết áp, nhiệt độ, EtCO2; hoặc các thông số monitoring trên các máy

mê kèm thở nếu được trang bị Các thông số này phải được theo dõi liên tục trong suốt quá trình gây mê và ghi chép ít nhất 10 phút/1 lần vào phiếu gây

mê, trường hợp đặc biệt cần ghi chép tối thiểu 5 phút/ 1 lần

● TC 3: Bảo đảm phát hiện và sẵn sàng ứng phó với các tình huống mất kiểm soát đường thở và suy chức năng hô hấp đe dọa đến tính mạng người bệnh

- CTY2: Đánh giá nguy cơ mất kiểm soát đường thở trước phẫu thuật được

ghi trong phiếu khám chuyên khoa (khám tiền mê):

+ Nguy cơ trào ngược thức ăn;

+ Nguy cơ đặt NKQ khó;

Trang 36

+ Tiên lượng nguy cơ đặt NKQ khó

- CTY3: Kiểm tra xác định đã đặt NKQ thành công và ghi vào phiếu theo

dõi gây mê dựa theo các tiêu chí: (1) Hình thán đồ có ít nhất 3 sóng liên tục đều nhau (tiêu chuẩn vàng); (2) Nghe phổi (tại ít nhất 4 vị trí) và dạ dày; (3) Theo dõi thể tích khí lưu thông (VT) của người bệnh trên máy thở; (4) SpO2, (5) Độ sâu nội khí quản (6) Bơm và kiểm tra độ căng bóng ống NKQ

- CTY5: Sau khi đặt thông số máy thở phải kiểm tra thông số thở của người

bệnh (Vt, MV, F, FiO2, EtCO2, Pmax, SpO2) và ghi vào phiếu gây mê hồi sức

- CTY6: Đánh giá đường thở sau mỗi lần thay đổi tư thế phẫu thuật hoặc

bơm hơi ổ bụng và ghi vào phiếu theo dõi gây mê

● TC4: Nhận định và phòng ngừa nguy cơ mất máu cấp trong phẫu

thuật

- DTY1: Đánh giá trước phẫu thuật:

+ Tình trạng thiếu máu trước phẫu thuật: khai thác tiền sử bệnh, khám lâm sàng (da, niêm mạc, mạch, huyết áp) và xét nghiệm máu (thành phần tế bào máu, Hct, Hb);

+ Nguy cơ mất máu liên quan đến phẫu thuật dự kiến sẽ thực hiện;

+ Tình trạng và mức độ nặng của các bệnh kèm theo gây suy giảm khả năng đáp ứng của cơ thể với thiếu máu hay gây tăng nhu cầu cung cấp ô xy tổ chức Đặc biệt quan tâm đến bệnh lý gây suy giảm chức năng tim mạch, hô hấp và thần kinh

- DTY2: Theo dõi sát, đánh giá đúng tình trạng mất máu trong phẫu thuật

nhằm đưa ra chỉ định truyền máu kịp thời, thích hợp với từng người bệnh: + Theo dõi các chỉ số sinh tồn cơ bản (mạch, huyết áp, điện tim, SpO2, nước tiểu);

Trang 37

+ Đánh giá tốc độ và thể tích máu mất (qua bông gạc, bình hút, khăn trải vết

mổ v.v );

+ Đánh giá mức độ cải thiện tình trạng thiếu máu về mặt lâm sàng và xét nghiệm sau khi đã truyền máu để có kế hoạch tiếp theo

- DTY3: Thông tin về nguy cơ mất máu được trao đổi giữa PTV và Bác sĩ

gây mê và được ghi vào phiếu gây mê hoặc bệnh án

- DTY7: Chuẩn bị sẵn tối thiểu 2 đường truyền tĩnh mạch tốc độ lớn trên

người bệnh khi đánh giá có nguy cơ mất máu cao

- DMR3: Người bệnh được truyền máu ngay khi có dấu hiệu mất máu nặng

(kể cả trước khi bàn giao cho Khoa Gây mê)

● TC 5: Phòng ngừa và giảm nguy cơ dị ứng và phản ứng có hại của thuốc

- ETY1: Bác sĩ gây mê khai thác tiền sử dị ứng thuốc, thức ăn và tiền sử

dùng thuốc của người bệnh và ghi vào phiếu Gây mê hồi sức:

+ Trực tiếp người bệnh (người bệnh tỉnh, trên 18 tuổi);

+ Người nhà người bệnh (người bệnh hôn mê, trẻ em < 18 tuổi, người bệnh mắc bệnh tâm thần kinh)

- ETY2: Các thuốc sau khi đã được hút sẵn vào ống tiêm phải được dán nhãn

thuốc; xác nhận và kiểm tra

● TC 6: Bảo đảm ngăn ngừa để quên dụng cụ phẫu thuật tại vị trí phẫu thuật

- FTY1: Có bảng thông tin theo dõi bệnh nhân trong phòng mổ treo trên

tường và ghi đầy đủ tên tuổi bệnh nhân, các dụng cụ, vật tư tiêu hao trong phẫu thuật

- FTY3: Điều dưỡng dụng cụ (Điều dưỡng dụng cụ vòng trong) và Điều

dưỡng chạy ngoài (điều dưỡng dụng cụ vòng ngoài) đếm và kiểm tra dụng

Trang 38

cụ tối thiểu 2 lần cùng 1 lúc trước khi rạch da và đóng vết mổ, có ghi lại số lượng lên bảng theo dõi hoặc trong bảng danh mục*

- FTY4: Ghi chép, đối chiếu lại kết quả kiểm đếm, tên và chức trách của

người kiểm đếm trên bảng kiểm đếm dụng cụ, vật tư tiêu hao

● TC7: Bảo đảm bảo quản và xác định chính xác tất cả các mẫu bệnh phẩm phẫu thuật

- GTY1: Mẫu bệnh phẩm được cho vào túi, lọ dán nhãn, đánh dấu bao gồm

các thông tin sau:

+ Danh tính nhận diện người bệnh (họ và tên; giới tính, ngày tháng năm sinh) và mã số người bệnh;

+ Vị trí, thời gian (ngày, giờ) lấy mẫu;

+ Tên mẫu bệnh phẩm

- GTY2: Bệnh phẩm được điều dưỡng chạy ngoài (điều dưỡng dụng cụ vòng

ngoài) cho vào túi đựng có dán nhãn, đánh dấu

- GTY3: Phẫu thuật viên xác định và kiểm tra lại thông tin ghi trên mẫu

bệnh phẩm

- GTY4: PTV ghi chỉ định cận lâm sang gắn kèm với mẫu bệnh phẫm

- GTY5: Có sổ bàn giao mẫu bệnh phẩm cho người nhận và có ký nhận

● TC 8: Bảo đảm các thành viên trong nhóm phẫu thuật có trao đổi với nhau trong quá trình phẫu thuật

- HTY2: Giới thiệu tên, vai trò của từng thành viên trong ê-kip phẫu thuật

trước khi rạch da

- HTY3: Trao đổi, thông tin thường xuyên bằng lời nói giữa phẫu thuật viên,

bác sĩ gây mê và các thành viên trong e-kip về nguy cơ và tình trạng người bệnh trong suốt quá trình phẫu thuật và cùng bàn bạc để đưa ra những quyết định về theo dõi, chăm sóc và điều trị sau phẫu thuật

Trang 39

- HTY4: Bảng kiểm ATPT có ký tên đầy đủ theo đúng yêu cầu; các mục

trong bảng kiểm được kiểm tra đầy đủ và gắn vào trong hồ sơ bệnh án sau

phẫu thuật

⁕ Phần B: Các tiêu chí về trang thiết bị, vật tư y tế, quy trình, phác đồ, chứng

nhận y tế… Xem từ hồ sơ quản lý cán bộ y tế (Phòng Tổ chức cán bộ ), hồ sơ quản lý trang thiết bị y tế (Phòng Vật tư Y tế ), kết quả kiểm tra đánh giá chất lượng Bệnh viện của Sở Y tế An Giang năm 2019 được lưu tại Phòng Quản lý

chất lượng (Phụ lục 3)

● TC 2: Đảm bảo trang bị và chuẩn bị đầy đủ khả năng về chuyên môn

kỹ thuật hiện có, để phòng ngừa nguy cơ tai biến trong gây mê và phẫu thuật

- BTY1: Bác sỹ gây mê được bảo đảm đủ năng lực chuyên môn thông qua

các chương trình đào tạo:

+ Có chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh – chuyên khoa gây mê hồi sức;

+ Có xác nhận đủ số giờ đào tạo, cập nhật kiến thức chuyên môn liên tục theo quy định;

+ Có chứng chỉ đào tạo nâng cao về cấp cứu ngừng tuần hoàn;

+ Một bác sỹ gây mê cùng một thời điểm chịu trách nhiệm gây mê tối đa 02 (hai) bàn phẫu thuật liền kề nhau

- BTY3: Máy mê kèm thở

+ Bảo đảm có các chức năng tối thiểu dành cho gây mê: có thể gây mê bằng thuốc mê bay hơi, có bình hấp thu CO2, có hệ thống thu hồi khí thải;

+ Bảo đảm tối thiểu có 5 thông số theo dõi, bao gồm: Vt, MV, f, Pmax, FiO2; + Luôn duy trì chế độ báo động phù hợp;

+ Có hệ thống acqui dự phòng hoạt động tốt;

Trang 40

+ Máy được bật và kiểm tra khả năng hoạt động vào đầu giờ buổi sáng mỗi ngày và ghi vào sổ theo dõi hoạt động của máy;

+ Có quy trình kiểm tra với từng máy đang hoạt động liên quan đến quá trình phẫu thuật và theo dõi sau phẫu thuật tại Khoa gây mê hồi sức;

+ Dây máy thở nối từ máy mê kèm thở đến người bệnh (hoặc phin lọc) được thay sau mỗi ca phẫu thuật

- BTY4: Có nguồn dự phòng cung cấp ô xy độc lập thứ hai có thể tiếp cận sử

dụng ngay khi nghi ngờ nguồn ô xy thứ nhất không đảm bảo chất lượng

- BTY6: Trang thiết bị phòng Phẫu thuật: Máy gây mê, máy hút, máy khử

rung tim,… phải bảo đảm đang hoạt động tốt và được bảo dưỡng, bảo trì định

kỳ theo đúng quy định của nhà sản xuất:

+ Có sổ theo dõi lý lịch máy;

+ Có danh mục thông số bảo trì, thay thế định kỳ;

+ Có nhân viên chuyên ngành trang thiết bị của bệnh viện (đối với tuyến TW, tỉnh) trực tiếp phụ trách bảo dưỡng, bảo trì;

+ Đối với các bệnh viện không có chuyên viên chuyên ngành trang thiết bị (tuyến huyện, bệnh viện tư nhân và các bệnh viện khác) cần phải có hợp đồng bảo trì bảo dưỡng của các công ty cung cấp dịch vụ bảo trì bảo hành theo pháp luật Việt Nam quy định (có biên bản bàn giao chất lượng máy sau khi bảo hành bảo trì);

+ Sổ theo dõi lý lịch máy ghi chép đầy đủ kết quả các kỳ bảo dưỡng;

+ Có chính sách quy định về kế hoạch bảo trì, bảo dưỡng thiết bị, cơ chế thay thế thiết bị, vật tư tiêu hao của thiết bị

- BTY7: Có biện pháp phòng ngừa nguy cơ cháy nổ, điện giật do sử dụng dao

điện, nguy cơ bỏng, nguy cơ ngã, khô giác mạc, liệt chi trong quá trình phẫu thuật

Ngày đăng: 15/03/2023, 22:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm