1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh trong điều trị nhiễm trùng đường tiết niệu ở bệnh nhân ngoại trú tại bệnh viện đa khoa tỉnh trà vinh năm 2020

119 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh trong điều trị nhiễm trùng đường tiết niệu ở bệnh nhân ngoại trú tại bệnh viện đa khoa tỉnh Trà Vinh năm 2020
Tác giả Nguyễn Quang Thọ
Người hướng dẫn TS. Mai Huỳnh Như, ThS. Nguyễn Thị Hạnh
Trường học Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
Chuyên ngành Dược lý – Dược lâm sàng
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2021
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 13,84 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠNGUYỄN QUANG THỌ KHẢO SÁT TÌNH HÌNH SỬ DỤNG KHÁNG SINH TRONG ĐIỀU TRỊ NHIỄM TRÙNG ĐƯỜNG TIẾT NIỆU Ở BỆNH NHÂN NGOẠI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH TRÀ VINH N

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ

NGUYỄN QUANG THỌ

KHẢO SÁT TÌNH HÌNH SỬ DỤNG KHÁNG SINH

TRONG ĐIỀU TRỊ NHIỄM TRÙNG ĐƯỜNG TIẾT NIỆU

Ở BỆNH NHÂN NGOẠI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN

ĐA KHOA TỈNH TRÀ VINH NĂM 2020

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Cần Thơ - 2021

Trang 2

NGUYỄN QUANG THỌ

KHẢO SÁT TÌNH HÌNH SỬ DỤNG KHÁNG SINH TRONG ĐIỀU TRỊ NHIỄM TRÙNG ĐƯỜNG TIẾT NIỆU Ở

BỆNH NHÂN NGOẠI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN

ĐA KHOA TỈNH TRÀ VINH NĂM 2020

Chuyên ngành: Dược lý – Dược lâm sàng

Mã số: 87.20.20.05

LUẬN VĂN THẠC SỸ

Người hướng dẫn khoa học:

TS Mai Huỳnh Như ThS Nguyễn Thị Hạnh

Cần Thơ, 2021

Trang 3

– Dược lâm sàng, Trường Đại học Y Dược Cần Thơ, xin cam đoan:

1 Đây là luận văn do tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS Mai Huỳnh Như và ThS Nguyễn Thị Hạnh

2 Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã được công bố tại Việt Nam

3 Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trung thực và khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở nơi nghiên cứu

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những cam kết này

Cần Thơ, ngày 22 tháng 12 năm 2021

Tác giả

Nguyễn Quang Thọ

Trang 4

Khoa/Phòng và Bộ môn của Trường Đại học Y Dược Cần Thơ đã tạo điều

kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới TS Mai Huỳnh Như và ThS Nguyễn

Thị Hạnh là những người Cô tâm huyết đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều

thời gian trao đổi và định hướng cho tôi trong suốt quá trình thực hiện luận

văn

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban Giám đốc Bệnh viện Đa

khoa tỉnh Trà Vinh, đã tạo điều kiện cho tôi học tập và hoàn thành các hoạt

động nghiên cứu

Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới Gia đình, những

người luôn chia sẽ, ủng hộ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập để tôi

có thể hoàn thành luận văn này

Tác giả

Nguyễn Quang Thọ

Trang 5

Lời cam đoan

Lời cảm ơn

Danh mục các chữ viết tắt

Danh mục các bảng

Danh mục các biểu đồ

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Tổng quan về nhiễm trùng đường tiết niệu 3

1.2 Điều trị nhiễm trùng đường tiết niệu bằng kháng sinh 7

1.3 Các nghiên cứu liên quan đến tình hình sử dụng kháng sinh trong việc điều trị nhiễm trùng đường tiết niệu 14

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18

2.1 Đối tượng nghiên cứu 18

2.2 Phương pháp nghiên cứu 18

2.3 Vấn đề y đức 28

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 29

3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 29

3.2 Tỷ lệ sử dụng kháng sinh trong điều trị nhiễm trùng đường tiết niệu 31

3.3 Tính hợp lý của việc sử dụng kháng sinh trong điều trị nhiễm trùng đường tiết niệu 37

3.4 Tỷ lệ và mức độ tương tác kháng sinh được sử dụng trong điều trị nhiễm trùng đường tiết niệu 40

Chương 4 BÀN LUẬN 44

4.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 44

Trang 6

4.4 Tỷ lệ và mức độ tương tác kháng sinh được sử dụng trong điều trị nhiễm trùng đường tiết niệu 56

KẾT LUẬN 59 KIẾN NGHỊ 61 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 7

CCMS : Clean-Catch Midstream Urine

: Lấy nước tiểu giữa dòng

NTĐTN : Nhiễm trùng đường tiết niệu

Trang 8

Bảng 1.1 Phân loại nhiễm khuẩn đường tiết niệu dựa trên triệu chứng lâm

sàng và xét nghiệm vi sinh 6

Bảng 3.1 Đặc điểm về giới tính của đối tượng 29

Bảng 3.2 Đặc điểm về tuổi của đối tượng 29

Bảng 3.3 Đặc điểm về nơi ở của đối tượng 30

Bảng 3.4 Đặc điểm về số bệnh kèm của đối tượng 31

Bảng 3.5 Số kháng sinh trên một đơn thuốc 32

Bảng 3.6 Các kháng sinh đơn trị được sử dụng 32

Bảng 3.7 Các kháng sinh phối hợp 33

Bảng 3.8 Đặc điểm sử dụng kháng sinh theo tuổi 33

Bảng 3.9 Đặc điểm sử dụng kháng sinh theo giới tính 34

Bảng 3.10 Đặc điểm sử dụng kháng sinh theo số bệnh lý đi kèm 34

Bảng 3.11 Đặc điểm sử dụng kháng sinh theo nhóm 35

Bảng 3.12 Đặc điểm sử dụng kháng sinh của nhóm Quinolone 35

Bảng 3.13 Đặc điểm sử dụng kháng sinh của nhóm Beta-lactam 36

Bảng 3.14 Đặc điểm sử dụng kháng sinh của nhóm Penicilin + chất ức chế beta-lactam 36

Bảng 3.15 Đặc điểm sử dụng kháng sinh của nhóm Macrolid 36

Bảng 3.16 Tỷ lệ thuốc kháng sinh được chống chỉ định hợp lý 37

Bảng 3.17 Tỷ lệ thuốc kháng sinh được chỉ định hợp lý về số lần dùng thuốc/ngày 38

Bảng 3.18 Tỷ lệ thuốc kháng sinh được chỉ định hợp lý về liều dùng 38

Bảng 3.19 Tỷ lệ thuốc kháng sinh được chỉ định hợp lý về thời điểm dùng thuốc 39

Trang 9

Bảng 3.23 Tổng số cặp tương tác thuốc gặp trong nghiên cứu theo mức độ

tương tác 41 Bảng 3.24 Các cặp tương tác nghiêm trọng và hướng xử trí 42 Bảng 3.25 Các cặp tương tác trung bình 43

Trang 10

Biểu đồ 3.2 Tỷ lệ sử dụng kháng sinh 31 Biểu đồ 3.3 Tỷ lệ thuốc kháng sinh được chỉ định hợp lý 37 Biểu đồ 3.4 Tỷ lệ tương tác thuốc 40

Trang 11

MỞ ĐẦU

Nhiễm trùng đường tiết niệu là tình trạng vi sinh vật xâm nhập vào đường tiết niệu của người bệnh và có thể gây bệnh, có hoặc không có triệu chứng lâm sàng Đây là một vấn đề sức khỏe cộng đồng và được gây ra bởi

một loạt các mầm bệnh, nhưng phổ biến nhất là Escherichia coli, Klebsiella

pneumoniae, Proteus mirabilis, Enterococcus faecalis và Staphylococcus saprophyticus [7], [21] Trong đó, nhiễm trùng tiết niệu ở cộng đồng thường gây

ra chủ yếu bởi Escherichia coli và Enterococcus faecalis, chiếm 75% các

trường hợp nhiễm trùng tiết niệu cộng đồng [43] Nhiễm trùng đường tiết niệu phân thành nhiễm trùng không biến chứng và nhiễm trùng phức tạp [12]

Theo thống kê, mỗi năm có đến 150 triệu người trên thế giới mắc các bệnh nhiễm trùng đường tiết niệu Ước tính 40-50% phụ nữ trải qua ít nhất một lần trong đời bị nhiễm trùng đường tiết niệu và 15% số phụ nữ mắc bệnh

có nguy cơ tái phát sau điều trị Tại Hoa Kỳ, ước tính mỗi năm có khoảng 10,5 triệu lượt đến khám điều trị nhiễm trùng đường tiết niệu, kết quả phân tích chi phí cho điều trị của bệnh nhiễm trùng đường tiết niệu ước tính khoảng 3,5 tỷ USD mỗi năm [42]

Hiện nay, dùng kháng sinh trong điều trị bệnh nhiễm trùng đường tiết niệu là phương pháp điều trị được khuyên dùng phổ biến Tuy nhiên, việc sử dụng kháng sinh rộng rãi, kéo dài và việc kê đơn thuốc kháng sinh chưa hợp

lý dẫn đến tình trạng kháng kháng sinh ngày một tăng [44] Một nghiên cứu ở Trung Quốc ghi nhận tỷ lệ kháng amoxillin đối với chủng E.coli là 20,6-27,9%; kháng ciprofloxacin từ 64,7-64%; piperacillin từ 71,1-80,1% [27] Mức độ kháng thuốc ngày càng trầm trọng làm ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị, nguy cơ tử vong cao, thời gian điều trị kéo dài, chi phí điều trị tăng cao, ảnh hưởng đến sức khỏe người bệnh và cộng đồng [27]

Trang 12

Bệnh viện Đa khoa tỉnh Trà Vinh tiếp nhận điều trị hơn 400.000 lượt khám chữa bệnh ngoại trú mỗi năm, trong đó, bệnh nhiễm trùng tiết niệu tăng lên hàng năm, năm 2017 khám và điều trị 543 trường hợp, năm 2019 tăng lên

818 Cho đến nay chưa có nghiên cứu nào ghi nhận về tình hình sử dụng kháng sinh trong điều trị nhiễm trùng đường tiết niệu tại bệnh viện Để góp phần tăng tỷ lệ đáp ứng điều trị và xây dựng danh mục kháng sinh trong điều trị nhiễm trùng đường tiết niệu tại bệnh viện Chúng tôi tiến hành nghiên cứu

đề tài “Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh trong điều trị nhiễm trùng đường tiết niệu ở bệnh nhân ngoại trú tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Trà Vinh năm 2020” với các mục tiêu sau:

1 Xác định tỷ lệ sử dụng kháng sinh trong điều trị nhiễm trùng đường tiết niệu ở bệnh nhân ngoại trú tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Trà Vinh năm 2020

2 Đánh giá tính hợp lý của việc sử dụng kháng sinh trong điều trị nhiễm trùng đường tiết niệu theo hướng dẫn của Bộ Y tế ở bệnh nhân ngoại trú tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Trà Vinh năm 2020

3 Xác định tỷ lệ và mức độ tương tác kháng sinh được sử dụng trong điều trị nhiễm trùng đường tiết niệu ở bệnh nhân ngoại trú tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Trà Vinh năm 2020

Trang 13

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Tổng quan về nhiễm trùng đường tiết niệu

1.1.1 Định nghĩa

Nhiễm trùng đường tiết niệu (NTĐTN) là một bệnh nhiễm trùng thường gặp, xuất hiện khi vi sinh vật gây bệnh đi vào lỗ tiểu và nhân lên trong đường tiết niệu hoặc do vi sinh vật từ máu đến định cư tại nơi này NTĐTN là tình trạng nhiễm trùng trên đường bài xuất nước tiểu kể từ bể thận, niệu quản, bàng quang, niệu đạo [11], [31]

1.1.2 Dịch tễ học nhiễm trùng đường tiết niệu

1.1.2.1 Trên thế giới

Nhiễm trùng đường tiết niệu là một trong những bệnh nhiễm trùng phổ biến nhất và ảnh hưởng đến 50% phụ nữ trong cuộc đời của họ, với gần một nửa số phụ nữ này bị tái phát sau 6-12 tháng [26], [30], [36] Nhiễm trùng đường tiết niệu là bệnh nhiễm trùng ngoại trú phổ biến nhất ở Mỹ Tỷ lệ này tăng cao ở phụ nữ trẻ từ 14-24 tuổi và tăng theo tuổi Tỷ lệ hiện mắc tổng dân

số chiếm 11%, trong đó, ở phụ nữ trên 65 tuổi là 20% [40], [41]

Một nghiên cứu của Columbia cho thấy tỷ lệ NTĐTN cấp tính ở phụ nữ

và nam giới lần lượt là 23,3% và 6,8% [22] Trong một nghiên cứu khác thực hiện trên 1959 đối tượng ghi nhận tỷ lệ nhiễm NTĐTN là 31% và các tác

nhân gây bệnh chính là E.coli (69%), Enterococcus spp (11%) và Klebsiella

spp (8%) [38]

Tại Cartagena, Colombia năm 2016, tỷ lệ nhiễm trùng tiểu là 28% Ba

tác ngân gây bệnh được phân lập là Escherichia coli, Escherichia coli với

ß-lactam phổ rộng và Pseudomonas aeruginosa Các tác nhân này kháng kháng

Trang 14

sinh với tỷ lệ cao, với các tỷ lệ lần lượt là ampicillin (66,6%), ceftriaxone (100%) và gentamicin (39,5%) [23]

1.1.2.2 Tại Việt Nam

Năm 2007, nghiên cứu thực hiện tại bệnh viện Chợ Rẫy ghi nhận tỷ lệ NTĐTN chiếm 13% các trường hợp nhiễm khuẩn bệnh viện Các loại vi

khuẩn thường gặp nhất là E.coli (42%), Enterococcus spp (17%), Klebsiella

spp (12,8%), Pseudomonas spp (8,2%) và Acinetobacter spp (5,6%) [32]

Năm 2009, theo thống kê của Bộ Y tế (BYT) cho thấy tỷ lệ NTĐTN có xu hướng tăng lên trong những năm gần đây (4-15%), đặc biệt là ở nam giới Bệnh tăng theo tuổi và các bệnh lý đường tiết niệu như sỏi tiết niệu [9]

Năm 2017, tại Bệnh viện Quân Y 103 một nghiên cứu phân tích kết quả cấy nước tiểu trên 950 bệnh nhân đến khám và điều trị từ 2014-2016 ghi nhận

có 261 bệnh nhân có kết quả cấy dương tính, chiếm 27,5% [17]

1.1.3 Tác nhân gây nhiễm trùng đường tiết niệu

Căn nguyên gây NTĐTN gồm vi khuẩn (VK), vi rút, ký sinh trùng nhưng vi khuẩn có vai trò quan trọng nhất, trong đó chủ yếu là do VK gram

âm Nhóm vi khuẩn này chiếm tỷ lệ 60%-70% căn nguyên [28] Nhóm VK

thường gặp tiếp theo là các Staphylococcus như S aureus và S saprophyticus chiếm 15%-25%, P aeruginosa chiếm tỷ lệ 10%-15% [25] Ngoài ra, nấm

gây bệnh cũng là một tác nhân đáng lưu ý Các vi sinh vật này xâm nhập vào đường tiểu và gây NKĐTN chủ yếu liên quan đến đặt ống thông tiểu không

vô khuẩn hoặc chăm sóc ống thông tiểu không đúng kỹ thuật [7], [33]

1.1.4 Phân loại nhiễm trùng đường tiết niệu

Nhiễm trùng đường tiết niệu có thể phân ra thành:

- Nhiễm trùng đường tiết niệu trên: viêm thận bể thận

- Nhiễm trùng đường tiết niệu dưới: viêm niệu đạo, bàng quang, viêm tuyến tiền liệt [12]

Trang 15

1.1.5 Chẩn đoán nhiễm trùng đường tiết niệu

1.1.5.1 Dấu hiệu lâm sàng

- Nhiễm trùng đường tiết niệu dưới: thường liên quan với số lần đi tiểu như tiểu lắt nhắt, tiểu gắt, tiểu khó, đau khi đi tiểu Nhiễm khuẩn bàng quang còn có biểu hiện tiểu ra mủ, tiểu ra máu, đau tức vùng trên xương mu hay vùng bụng dưới [12], [20], [39]

- Nhiễm trùng đường tiết niệu trên: thường có đau vùng hông lưng và các triệu chứng toàn thân như sốt, mệt mỏi [12], [20]

1.1.5.2 Xét nghiệm vi sinh

Trong trường hợp nghi ngờ NTĐTN cấp tính hay mạn tính, có triệu chứng hay không có triệu chứng, bác sĩ lâm sàng đều nên cho cho chỉ định cấy nước tiếu để tìm vi khuẩn, và nên yêu cầu bệnh nhân (BN) cố nhịn tiểu cho đến khi lấy mẫu [8]

- Phát hiện nitrate reductase, leukocyte esterase, catalase: dựa trên nguyên tắc là các vi khuẩn gây NTÐTN thường có enzyme nitrate reductase,

Trang 16

catalase và khi NTÐTN thì sẽ có bạch cầu trong nuớc tiểu nên sẽ có hiện diện enzyme leukocyte catalase [12]

Cấy nước tiểu: là tiêu chuẩn vàng giúp chẩn đoán xác định NTĐTN Lưu ý là mẫu nước tiểu gửi cấy phải được lấy, bảo quản và chuyên chở đúng cách để tránh nhiễm bẩn và tránh vi khuẩn bị tăng sinh, hoặc bị giảm số lượng trước khi nuôi cấy [12]

1.1.5.3 Chẩn đoán xác định nhiễm trùng đường tiết niệu

Chẩn đoán xác định NTĐTN dựa trên triệu chứng lâm sàng và kết quả xét nghiệm vi sinh [33]

Bảng 1.1 Phân loại NTĐTN dựa trên triệu chứng lâm sàng và xét

≥10 bạch cầu/mm3

≥103C/ml tác nhân vi khuẩn trong CCMS

≥103CFU/ml tác nhân VK trong CCMS

Viêm thận bể

thận cấp đơn

thuần

Sốt, ớn lạnh Ðau hông khi khám Loại trừ các chẩn đoán khác Không có tiền sử hay bất thường về tiết niệu

≥10 bạch cầu/ml

≥104cfu/ml tác nhân vi khuẩn trong CCMS

≥104cfu/ml VK trong

Trang 17

CCMS ở nam hoặc lấy qua ống thông thẳng ở nữ

>24 giờ

1.2 Điều trị nhiễm trùng đường tiết niệu bằng kháng sinh

1.2.1 Nguyên tắc điều trị kháng sinh trong nhiễm trùng đường tiết niệu

- Điều trị khỏi NTĐTN phụ thuộc vào nồng độ kháng sinh trong nước

tiểu hơn là trong huyết thanh Có sự tương quan chặt chẽ giữa mức độ nhạy cảm của vi sinh vật với nồng độ kháng sinh đạt được trong nước tiểu Khi có nhiễm khuẩn huyết đồng thời xảy ra với NTĐTN, nồng độ kháng sinh đạt được trong máu rất quan trọng và cần điều trị kháng sinh đường TM

- Bệnh nhân NTĐTN có sốt cao, lạnh run và tăng bạch cầu máu cần điều trị kháng sinh khởi đầu bằng đường tĩnh mạch, được hướng dẫn bằng phết nhuộm gram nước tiểu

- Bệnh nhân NTĐTN trên cần điều trị KS từ 10 ngày đến 2 tuần

- Những bệnh nhân NTĐTN trên đơn thuần, kháng sinh trị liệu có thể được chuyển từ đường tĩnh mạch sang đường uống sau khi hết sốt vài ngày Nhóm kháng sinh fluoroquinolon có thể dùng mở rộng trong trường hợp này Những bệnh nhân chọn lọc không nhiễm độc, giảm miễn dịch, có thai hoặc ói mửa có thể điều trị ban đầu bằng đường uống

- Vi khuẩn phải được thanh lọc khỏi nước tiểu trong vòng 24 đến 48 giờ sau điều trị, nếu vẫn còn vi khuẩn trong nước tiểu, kháng sinh trị liệu nên được thay đổi dựa trên kết quả nhạy cảm của kháng sinh

Trang 18

- Bệnh nhân nhiễm khuẩn mắc phải từ cộng đồng của đường tiết niệu trên có kết quả nhuộm gram với vi khuẩn gram âm cần được điều trị bằng kháng sinh phổ rộng Những kháng sinh phổ rộng được khuyến cáo có thể là cephalosporins thế hệ 3, aztreonam, và ureidopenicillins

- Bệnh nhân vẫn còn sốt hoặc nhiễm độc mặc dù đã trị liệu với kháng sinh thích hợp, nên tìm những ổ áp xe quanh thận hoặc áp xe của vỏ thận

- Những bệnh nhân viêm thận bể thận do nhiễm khuẩn mắc phải từ bệnh viện, có bệnh sử nhiễm khuẩn tái đi tái lại hoặc nhiễm khuẩn lần đầu với

vi khuẩn kháng thuốc, điều trị kháng sinh ban đầu phải là một kháng sinh phổ

rộng kháng được vi khuẩn Pseudomonas Khi đã có kết quả vi khuẩn học và

thử nghiệm nhạy cảm của kháng sinh, có thể điều chỉnh kết quả điều trị

- Nhiễm nấm candida đường tiết niệu cũng thường gặp ở BN suy giảm

miễn dịch, bệnh nhân đái tháo đường hoặc BN đã có điều trị KS trước đó

- Nhiễm khuẩn đường tiết niệu với đa vi khuẩn có thể gặp ở bệnh nhân

có sỏi thận, áp xe thận mạn, đặt ống thông niệu đạo - bàng quang, hoặc bệnh nhân có lỗ rò bàng quang với ruột hoặc rò bàng quang âm đạo

- Những BN có suy thận, cần thiết phải điều chỉnh liều KS cho những

KS thải trừ chủ yếu qua thận mà không có cơ chế thải trừ khác Khi có suy thận, thận có thể không đủ khả năng cô đặc KS trong nước tiểu, tắc nghẽn đường tiết niệu cũng có thể làm giảm nồng độ KS trong nước tiểu, như vậy sẽ ảnh hưởng đến việc thải trừ vi khuẩn trong nước tiểu

- Liệu trình ngắn ngày (3 ngày) cho NTĐTN dưới (viêm bàng quang ở bệnh nhân nữ trẻ) có hiệu quả như liệu trình 7-14 ngày Bệnh nhân nam bị viêm bàng quang nói chung được điều trị kháng sinh ít nhất 7 ngày vì có liên quan đến các yếu tố gây biến chứng, đặc biệt viêm tuyến tiền liệt

- Viêm bàng quang ở phụ nữ lớn tuổi chưa được nghiên cứu nhiều Phụ

nữ lớn tuổi có triệu chứng điển hình của viêm bàng quang có thể được điều trị

Trang 19

3 ngày với fluoroquinolone hoặc cotrimoxazole Tái phát sau 3 ngày điều trị nên được xem xét những chứng cứ của NTĐTN trên và hướng dẫn điều trị như đã mô tả ở trên nên được theo dõi

- Phụ nữ có thai có khuẩn niệu không triệu chứng được xem là có nguy

cơ xảy ra viêm thận bể thận sau khi có thai Một số nghiên cứu đã ghi nhận có

sư liên quan giữa khuẩn niệu không triệu chứng trong giai đoạn thai kỳ và sinh non, trẻ sơ sinh thiếu cân, tiền sản giật Vì vậy sự hiện diện của vi khuẩn trong nước tiểu ở người có thai dù có triệu chứng hay không, phải được điều trị và theo dõi tích cực hơn những trường hợp khác

- Trong điều trị NTĐTN, không đủ chứng cứ chứng minh kháng sinh diệt khuẩn có hiệu quả hơn kháng sinh kìm khuẩn Điều trị phối hợp không chọn lọc đồng thời nhiều kháng sinh không cho kết quả tỉ lệ khỏi bệnh cao hơn điều trị từng kháng sinh đơn lẻ có trong phối hợp kháng sinh

- Kháng sinh dùng trong điều trị NTĐTN bị ảnh hưởng bởi sự thay đổi

pH nước tiểu Kiềm hóa nước tiểu làm tăng hoạt tính của nhóm kháng sinh aminoglycosides (streptomycin, kanamycin, gentamicin, tobramycin, amikacin), benzylpenicillin, và erythromycin) Toan hóa nước tiểu tăng hoạt tính của tetracyclines, nitrofurantoin và methenamine mandelate [1], [12]

1.2.2 Sử dụng kháng sinh trong điều trị nhiễm trùng đường tiết niệu theo hướng dẫn của Bộ Y tế năm 2015

1.2.2.1 Điều trị viêm thận bể thận cấp

Kháng sinh đường uống

- Amoxicilin: 500mg x 3 lần/ngày, tối đa 6g/ngày

- Amoxicilin-clavulanat: 500/62,5mg x 3 viên/ngày, chia 3 lần

- Cephalosporin (thế hệ 2, thế hệ 3): Cefuroxim 250mg x 2viên/ngày, chia 2 lần cách nhau 12 giờ

Trang 20

- Trimethoprim - sulfamethoxazol: 80/400mg x 4 viên chia 2 lần cách nhau 12 giờ

- Fluoroquinolon: nhóm này cần lưu ý không sử dụng cho phụ nữ có thai và đang cho con bú, không sử dụng cho trẻ em <15 tuổi, cần giảm liều ở người bệnh suy thận Thận trọng với người bệnh suy gan:

+ Ciprofloxacin 250mg - 500mg x 2 viên, chia 2 lần hoặc;

+ Norfloxacin 400mg x 2 viên chia 2 lần hoặc;

+ Ofloxacin 200mg x 2 viên chia 2 lần

Kết hợp giảm đau chống co thắt: drotaverin, hyoscin, metamizol

Kháng sinh đường tiêm

- Amoxicilin hoặc ampicilin 1g x 4 lọ/ngày chia 4 lần tiêm tĩnh mạch x 10-14 ngày

- Hoặc amoxicilin - clavulanat 875/125mg x 2 lần/ngày tiêm TM

- Hoặc ampicilin - sulbactam 1500mg x 4 lần/ngày tiêm TM

- Hoặc cephalosporin (thế hệ 2, thế hệ 3): 10-14 ngày

+ Cefuroxim 750mg x 3 lần/ngày tiêm TM;

+ Hoặc cefotaxim 1g x 3 lần/ngày tiêm T;

+ Hoặc ceftriaxon 1g-2g/ngày tiêm TM;

+ Hoặc cefoperazon 1-2g x 2 lần/ngày tiêm TM

Hoặc:

- Imipenem - cilastatin 250-500mg x 4-3 lần/ngày

- Hoặc meropenem 500mg x 3 lần/ngày

- Hoặc ertapenem 1000mg x 1 lần/ngày

Hoặc: fluoroquinolon:

+ Ciprofloxacin 200mg-400mg x 2 lần/ngày;

+ Hoặc levofloxacin 250mg-750mg x 1 lần/ngày

Trang 21

Đối với fluoroquinolon, có thể truyền 3 ngày, sau đó chuyển sang đường uống tiếp

- Kết hợp với một thuốc trong các thuốc trên với aminoglycosid tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp (TB): gentamycin hoặc tobramicin 3-5mg/kg/24giờ, amikacin 15mg/kg/24giờ Thận trọng với người già, cần giảm 1/2 liều ở người suy thận có mức lọc cầu thận dưới 30ml/ph

- Nếu cấy nước tiểu có trực khuẩn gram-âm (-): cephalosporin thế hệ 3 hoặc fluoroquinolon

- Nếu cấy nước tiểu có vi khuẩn gram-dương (+): amoxicilin/ampcilin 1g x 6 lần/ngày tiêm TM Có thể kết hợp với nhóm aminoglycosid để ngăn chặn nguy cơ nhiễm vi khuẩn đường ruột trong khi chờ đợi kết quả cấy máu, nước tiểu và có kháng sinh đồ

- Nếu không có biến chứng, hết sốt, từ ngày thứ 10 đến ngày thứ 14 chuyển sang kháng sinh đường uống Kháng sinh duy trì trong 3 tuần kể cả khi diễn biến lâm sàng đã được cải thiện nhanh chóng Cần cấy nước tiểu kiểm tra lại sau một tuần ngừng thuốc [5]

1.2.2.2 Điều trị sỏi thận tiết niệu nhiễm trùng

Điều trị triệu chứng: nhiễm khuẩn tiết niệu (tiểu buốt, rắt, có thể đục):

- Trimethoprim - sulfamethoxazol: 80/400mg x 4 viên chia 2 lần cách nhau 12 giờ x 3 ngày, lưu ý phản ứng dị ứng chậm

- Hoặc nitrofurantoin 100mg x 4 lần/ngày x 7 ngày

- Hoặc amoxicilin: 250-500mg x 3-6 viên/ngày, chia 3 lần

- Amoxicilin - clavulanat: 500mg x 3 viên/ngày, chia 3 lần x 3 ngày Nếu không uống được và tình trạng nặng có thể chuyển đường tiêm tĩnh mạch: 1g x 2 lọ/ngày, chia 2 lần

- Hoặc cephalexin 500mg x 4 viên chia 4 lần/ngày x 10 ngày

Giảm đau giãn cơ trơn khi có cơn đau quặn thận:

Trang 22

- Drotaverin 40mg x 3 viên/ngày chia 3 lần đường uống

- Spasmaverin 40mg x 4 viên/ngày đường uống, hoặc x 4 ống/ngày đường tiêm

Điều trị khi có biến chứng

- Amoxicilin hoặc ampicilin 1g x 4 lọ/ ngày chia 4 lần tiêm tĩnh mạch x 10-14 ngày

- Hoặc cephalosporin (thế hệ 2, thế hệ 3): 10-14 ngày

+ Cefuroxim 250mg x 2 lần/ngày đường uống, hoặc cefuroxim đường tiêm TM;

+ Hoặc cefotaxim 1g x 3 lần/ngày tiêm TM;

+ Hoặc ceftriaxon 1g /ngày tiêm TM

Hoặc: fluoroquinolon đường uống: trong 3-7 ngày, có thể tới 10 ngày

+ Ciprofloxacin 250mg-500mg x 2 lần/ngày;

+ Hoặc norfloxacin 400mg x 2 lần/ngày;

+ Hoặc ofloxacin 200mg x 2 lần/ngày

Có thể truyền 3 ngày, sau đó chuyển sang đường uống tiếp

Cầm máu khi có đái máu toàn bãi

Transamin 500mg x 2-4 viên chia 2 lần đường uống, nếu đái máu nặng chuyển sang tiêm tĩnh mạch [5]

1.2.2.3 Viêm niệu đạo cấp không do lậu

Điều trị người bệnh nhiễm Chlamydia: có thể lựa chọn một trong các

Trang 23

- Erythromycin 500mg/lần, uống 4 lần/ngày, khoảng cách giữa các lần đưa thuốc là 6 giờ, thời gian dùng thuốc 1 tuần

Điều trị người bệnh nhiễm Trichomonas

Thuốc lựa chọn là metronidazol: metronidazol 500mg/lần, uống 2 lần/ngày, khoảng cách giữa các lần đưa thuốc là 12 giờ, thời gian dùng thuốc

7 ngày

Điều trị người bệnh viêm niệu đạo do nấm

Thuốc điều trị chống nấm có thể lựa chọn là:

- Fluconazol viên 50mg, 150mg

- Itraconazol viên 100mg

- Ketoconazol viên 200mg

Điều trị viêm niệu đạo do các vi khuẩn thông thường

Lựa chọn điều trị tương tự như điều trị viêm bàng quang cấp Tốt nhất

là điều trị dựa vào kháng sinh đồ Nếu không có kết quả cấy vi khuẩn: lựa chọn một trong các thuốc trong nhóm kháng sinh fluoroquinolon, beta-lactam, trimethoprim - sulfamethoxazol với liệu trình ngắn từ 3-5 ngày [5]

- Nitrofurantoin: viên 100mg, uống 1 viên/lần, 2 lần/ngày cách nhau

12 giờ trong 5 ngày

- Amoxicilin - clavulanat: viên 500/125mg, uống 1 viên/lần, 2 lần/ngày cách nhau 12 giờ trong 5 ngày

Trang 24

- Nhóm quinolon không phải là lựa chọn đầu tay trừ khi điều trị các kháng sinh khác đã thất bại Thuốc thường được chọn là norfloxacin 400mg, uống mỗi lần 1 viên cách nhau 12 giờ trong 3-5 ngày

Viêm bàng quang cấp ở phụ nữ có thai: có thể dùng một trong những thuốc sau:

- Cephalexin: viên 500mg, uống 1 viên/lần, 2 lần/ngày cách nhau 12 giờ trong 5-7 ngày

- Nitrofurantoin: viên 100mg, uống 1 viên/lần, 2 lần/ngày trong 5-7 ngày

- Amoxicilin - clavulanat: viên 500/125mg, uống 1 viên/lần, 2 lần/ngày trong 5-7 ngày

- Nếu cấy có vi khuẩn niệu (+), lựa chọn theo kháng sinh đồ, vẫn cần chú ý thuốc chống chỉ định ở phụ nữ có thai

Viêm bàng quang cấp ở nam giới: Điều trị thông thường như sau:

- Trimethoprim - sulfamethoxazol: viên 80/400mg, uống 1 viên/lần, 2 lần/ngày trong 14 ngày

- Cephalexin: viên 500mg, uống 1 viên/lần, 2 lần/ngày trong 14 ngày

- Amoxicilin - clavulanat: viên 500/125mg, uống 1 viên/lần, 2 lần/ngày trong 14 ngày

- Nếu phát hiện được các nguyên nhân như: viêm tuyến tiền liệt cấp hoặc mạn tính… sẽ có phác đồ điều trị riêng [5]

1.3 Các nghiên cứu liên quan đến tình hình sử dụng kháng sinh trong việc điều trị nhiễm trùng đường tiết niệu

1.3.1 Trên thế giới

Theo nghiên cứu của Niranjan V ở Ấn Độ, E coli đã kháng cao với

các kháng sinh như ampicillin 88,4%; amoxicillin/acid clavulanic 74,4%; norfloxacin 74,2%; cefuroxime 72,2%; ceftriaxone 71,4% [37]

Trang 25

Nghiên cứu của Banerjee S trên 216 chủng E coli phân lập được, vi

khuẩn kháng lại nhóm cephalosporin, fluoroquinolones và trimethoprim/ sulfamethazole với tỷ lệ khá cao, 100% các chủng đều nhạy cảm với colistin

và 98,1% nhạy cảm với fosfomycin [24]

Nghiên cứu của Li X và cộng sự năm 2017, ghi nhận tỷ lệ lưu hành, kháng kháng sinh, kết quả điều trị Nghiên cứu cho thấy các loại kháng sinh được chỉ định điều trị nhiễm trùng đường tiết niệu chủ yếu thuộc nhóm cephalosporin, trong đó, các cephalosporin thế hệ thứ ba đã được sử dụng để điều trị nhiễm trùng đường tiết niệu chiếm tỷ lệ khá cao (60,07%); cephalosporin thế hệ thứ hai chiếm 13,61%; Penicillin chiếm (18,28%); nhóm carbapenem chiếm 10,85% [34]

1.3.2 Tại Việt Nam

Tác giả Hoàng Thị An Hà, nghiên cứu đặc điểm tiết niệu trên bệnh nhân sỏi tiết niệu năm 2018, kết quả ghi nhận tỷ lệ nhiễm khuẩn tiết niệu ở

bệnh nhân sỏi thận chiếm 22%, trong đó, 9,7% do vi nấm Candida sp gây ra

Kết quả nghiên cứu ghi nhận căn nguyên gây nhiễm khuẩn đường tiết niệu

chủ yếu thuộc họ vi khuẩn đường ruột, chiếm 71%, trong đó E.coli chiếm cao

nhất là 48,8%; tiếp theo là các vi khuẩn Gram âm không thuộc họ vi khuẩn đường ruột Vi khuẩn duy nhất được phân lập trong nghiên cứu này là tụ cầu

vàng (Staphylococcus aureaus) chiếm 6,5% Trong nghiên cứu ghi nhận

E.coli đề kháng với nhiều kháng sinh như 72,7% kháng ampicilin, 72,7% với

amoxicillin; 50-53,5% kháng với cephalosphorin [10]

Năm 2017, Nguyễn Thị Ơn khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh tại Khoa thận - Tiết niệu Bệnh viện E trong vòng 8 tháng cho thấy có 16 kháng sinh được sử dụng trong việc kê đơn với khoảng 24 biệt dược khác nhau Có

5 nhóm kháng sinh được sử dụng là nhóm: beta lactam, aminoglycosid, quinolon, peptid và nhóm 5-nitro-imidazol Trong đó, nhóm kháng sinh được

Trang 26

sử dụng nhiều nhất là nhóm beta lactam chiếm 84,16% tổng số lần kháng sinh xuất hiện Trong nhóm beta lactam, kháng sinh amoxicilin và phối hợp của nó chiếm tỷ lệ cao 23,62% và 22,76%, tiếp đến là cefoperazon và cefuroxim [14]

Nghiên cứu của Nguyễn Quốc Bình năm 2017 tại Bệnh viện Chợ Rẫy trên 284 trường hợp dùng kháng sinh điều trị ngoại trú Trong đó, đa số các trường hợp nghiên cứu sử dụng nhóm kháng sinh beta lactam (45,7%) là amoxicillin + ức chế beta - lactam (17%), amoxicillin (13,2%), cephalosporin thế hệ 2 (12,6%) Đáng chú ý ở nghiên cứu này cho thấy thực trạng kháng sinh được kê đơn ở nhóm nhiễm khuẩn đường niệu, sinh dục không hợp lý chiếm

tỷ lệ cao Các loại sai sót trong sử dụng kháng sinh được ghi nhận ở nghiên cứu này là sai về khoảng thời gian sử dụng chiếm 32,6%; tương tác thuốc chiếm 21,6%; sai liều chiếm 18,5% và sai loại kháng sinh chiếm 11,5%; 2,3%

kê đơn không đủ bằng chứng về lâm sàng/cận lâm sàng [4]

Tác giả Phạm Minh Tiến và cộng sự nghiên cứu năm 2017 các trường hợp nhiễm khuẩn niệu tại Bệnh viện Đại học Y dược Hồ Chí Minh ghi nhận

tác nhân gây nhiễm khuẩn niệu là gram âm chiếm 89,9%, trong đó, E.coli chiếm 43,3%; kế đến là pseudomonas aeruginosa chiếm 16,7%; klebsiella

pneumoiae chiếm 13,3%; proteus mirabilis chiếm 10%; enterrobacter aerogenes chiếm 3,3%, Klebsiella oxytoca chiếm 3,3% Gram dương chiếm

6,8% là staphylococcus epidermidis Vi khuẩn E coli có tỷ lệ kháng cao với

nhóm beta-lactam (cefotaxime, cefoxitin, ceftriaxone) [18]

Năm 2019, nghiên cứu của Ngô Xuân Thái, Trần Kim Hùng ghi nhận

tỷ lệ nhiễm khuẩn đường tiết niệu tại phòng khám Ngoại Tiết Niệu Bệnh viện Chợ Rẫy từ năm 2015 đến năm 2018 Vị trí nhiễm khuẩn: 5,93% nhiễm khuẩn đường tiết niệu trên, 94,07% NKĐTN dưới Tính chất nhiễm khuẩn: 64,94% trường hợp NKĐTN phức tạp và 35,06% trường hợp NKĐTN đơn thuần Mức độ nặng của nhiễm khuẩn: NKĐTN ở mức độ nhẹ 93,83% và

Trang 27

5,93% trường hợp NKĐTN ở mức độ trung bình (viêm thận - bể thận) Tác

nhân gây bệnh chủ yếu là vi khuẩn gram âm với Escherichia coli chiếm 86,89% (58,02% trường hợp tiết ESBL) và Klebsiella pneumoniae species

chiếm 10,38% (31,82% trường hợp tiết ESBL) Tỷ lệ đề kháng kháng sinh gần như hoàn toàn đối với nhóm cephalosporin và quinolone, chỉ còn nhạy cảm với nhóm carbapenem và nitrofurantoin [15]

Trang 28

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Đơn thuốc ngoại trú của bệnh nhân có tham gia bảo hiểm y tế đến khám và điều trị nhiễm trùng đường tiết niệu tại Phòng khám Ngoại tổng hợp, Khoa Khám bệnh, Bệnh viện Đa khoa tỉnh Trà Vinh từ 01/01/2020 đến 31/12/2020

2.1.2 Tiêu chuẩn chọn mẫu

Đơn thuốc ngoại trú của bệnh nhân có tham gia bảo hiểm y tế được chẩn đoán nhiễm trùng đường tiết niệu tại Phòng Khám Ngoại tổng hợp của Bệnh viện Đa khoa tỉnh Trà Vinh năm 2020

2.1.3 Tiêu chuẩn loại trừ

- Đơn thuốc ngoại trú của bệnh nhân được chẩn đoán nhiễm trùng đường tiết niệu kê đơn <2 loại thuốc

- Đơn thuốc của bệnh nhân bị lặp lại tính từ thời điểm chọn mẫu

2.1.4 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện tại phòng khám ngoại tổng hợp, khoa khám

bệnh, Bệnh viện Đa khoa tỉnh Trà Vinh từ 01/01/2020 đến 31/12/2020

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu mô tả cắt ngang, thu thập số liệu hồi cứu

2.2.2 Cỡ mẫu

Áp dụng công thức tính cỡ mẫu ước lượng một tỷ lệ:

n = Z

2 (1-α/2) x p(1-p)

d 2

Trang 29

Trong đó:

n: cỡ mẫu tối thiểu cần nghiên cứu xác định tỷ lệ

Z: 1,96 với trị số mức độ tin cậy mong muốn là 95%

d: sai số cho phép, chọn d=0,045

p: tỷ lệ thuốc kháng sinh được sử dụng phù hợp trong điều trị nhiễm trùng đường tiết niệu Theo nghiên cứu của Ngô Xuân Thái, Trần Kim Hùng tại Bệnh viện Chợ Rẫy năm 2019, tỷ lệ này 63,93% Chọn p=0,639 [15]

Thay vào công thức, cộng 10% dự phòng mẫu và làm tròn, ta được n=480 đơn thuốc

2.2.3 Phương pháp chọn mẫu

Chọn mẫu theo phương pháp ngẫu nhiên hệ thống:

- Lặp danh sách tất cả các đơn thuốc thỏa tiêu chí chọn mẫu từ tháng 1/2020 đến tháng 12/2020, đánh số thứ tự từ 1 đến N

- Tính hệ số k=N/n

- Chọn ngẫu nhiên 1 số i trong khoảng từ 1 đến k

- Đơn thuốc được chọn vào nghiên cứu có số thứ tự lần lượt như sau:

i, i+k, i+2k, i+3k…

2.2.4 Nội dung nghiên cứu

2.2.4.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

Trang 30

+ Nông thôn: xã, huyện

- Bệnh lý kèm theo: là những bệnh lý mà bệnh nhân mắc kèm theo bệnh nhiễm trùng đường tiết niệu, bao gồm các giá trị:

+ Trào ngược dạ dày – thực quản;

Trang 32

- Đơn thuốc được chỉ định hợp lý:

+ Hợp lý: chỉ định theo tờ hướng dẫn sử dụng thuốc và hướng dẫn sử dụng kháng sinh ban hành kèm theo Quyết định số 708/QĐ-BYT ngày 02/3/2015 [5]

+ Không hợp lý: chỉ định không đúng theo tờ hướng dẫn sử dụng thuốc và hướng dẫn sử dụng kháng sinh ban hành kèm theo Quyết định

số 708/QĐ-BYT ngày 02/3/2015 [5]

- Đơn thuốc hợp lý về chống chỉ định:

+ Hợp lý: chống chỉ định theo tờ hướng dẫn sử dụng thuốc và hướng dẫn sử dụng kháng sinh ban hành kèm theo Quyết định số 708/QĐ-BYT ngày 02/3/2015 [5]

Trang 33

+ Không hợp lý: chống chỉ định không đúng theo tờ hướng dẫn

sử dụng thuốc và hướng dẫn sử dụng kháng sinh ban hành kèm theo Quyết định số 708/QĐ-BYT ngày 02/3/2015 [5]

- Đơn thuốc được chỉ định hợp lý về số lần dùng thuốc/ngày:

+ Hợp lý: chỉ định số lần dùng thuốc/ngày theo tờ hướng dẫn sử dụng thuốc và hướng dẫn sử dụng kháng sinh ban hành kèm theo Quyết định số 708/QĐ-BYT ngày 02/3/2015 [5]

+ Không hợp lý: chỉ định số lần dùng thuốc/ngày không đúng theo tờ hướng dẫn sử dụng thuốc và hướng dẫn sử dụng kháng sinh ban hành kèm theo Quyết định số 708/QĐ-BYT ngày 02/3/2015 [5]

- Đơn thuốc được chỉ định liều dùng kháng sinh hợp lý:

+ Hợp lý: chỉ định liều dùng kháng sinh theo tờ hướng dẫn sử dụng thuốc và hướng dẫn sử dụng kháng sinh ban hành kèm theo Quyết định số 708/QĐ-BYT ngày 02/3/2015 [5]

+ Không hợp lý: chỉ định liều dùng kháng sinh không đúng theo

tờ hướng dẫn sử dụng thuốc và hướng dẫn sử dụng kháng sinh ban hành kèm theo Quyết định số 708/QĐ-BYT ngày 02/3/2015 [5]

- Đơn thuốc được chỉ định thời gian dùng kháng sinh hợp lý:

+ Hợp lý: chỉ định thời gian dùng kháng sinh theo tờ hướng dẫn

sử dụng thuốc và hướng dẫn sử dụng kháng sinh ban hành kèm theo Quyết định số 708/QĐ-BYT ngày 02/3/2015 [5]

+ Không hợp lý: chỉ định thời gian dùng kháng sinh không đúng theo tờ hướng dẫn sử dụng thuốc và hướng dẫn sử dụng kháng sinh ban hành kèm theo Quyết định số 708/QĐ-BYT ngày 02/3/2015 [5]

- Tính hợp lý chung của việc sử kháng sinh trong điều trị nhiễm trùng đường tiết niệu:

Trang 34

+ Hợp lý chung: thỏa tất cả các tiêu chí về chỉ định hợp lý, chống chỉ định hợp lý, chỉ định hợp lý về số lần dùng thuốc/ngày, chỉ định liều dùng; thời gian dùng thuốc theo tờ hướng dẫn sử dụng thuốc và hướng dẫn sử dụng kháng sinh ban hành kèm theo Quyết định số 708/QĐ-BYT ngày 02/3/2015 [5]

+ Không hợp lý: không thỏa một trong các tiêu chí trên

2.2.4.4 Tỷ lệ và mức độ tương tác kháng sinh được sử dụng trong điều trị nhiễm trùng đường tiết niệu

Tương tác thuốc bao gồm các tương tác bất lợi, tương tác có lợi, tương tác không lợi và không hại Trong nghiên cứu này, chúng tôi chỉ đề cặp đến những tương tác bất lợi

Xác định tỷ lệ và mức độ xảy ra tương tác kháng sinh trên đơn thuốc điều trị nhiễm trùng đường tiết niệu ở bệnh nhân ngoại trú, sử dụng công cụ tra cứu tương tác kháng sinh trong nghiên cứu này là Drug Interaction Checker trên trang Drugs.com để tra cứu tương tác

- Tương tác kháng sinh: gồm 2 giá trị là có và không :

+ Đơn thuốc có tương tác kháng sinh khi kết quả tra cứu tương tác có ít nhất một tương tác giữa 2 kháng sinh hoặc giữa kháng sinh với thuốc khác

+ Đơn thuốc không có tương tác kháng sinh khi kết quả tra cứu tương tác không có tương tác giữa 2 kháng sinh hoặc giữa kháng sinh với thuốc khác

- Tương tác kháng sinh phân theo mức độ tương tác: được phân loại thành:

+ Nghiêm trọng ; + Trung bình;

Trang 35

+ Không tương tác

- Số cặp tương tác kháng sinh/đơn thuốc: số tương tác tìm được trên

mỗi đơn thuốc có tương tác Chia thành các nhóm:

+ Một cặp;

+ Hai cặp;

+ Nhiều hơn hai cặp

- Tổng số cặp tương tác kháng sinh gặp trong nghiên cứu theo mức độ

tương tác: xác định tỷ lệ các mức tương tác để đo lường mức độ tương tác thuốc - thuốc của các thuốc được chỉ định trong đơn thuốc, mức độ tương tác thuốc được phân loại thành:

+ Nghiêm trọng ; + Trung bình

- Một số các cặp tương tác nghiêm trọng thường hay xảy ra:

Trang 36

+ Ciprofloxacin 500mg + aspirin;

Trang 37

2.2.5 Phương pháp thu thập và đánh giá số liệu

* Kỹ thuật thu thập số liệu

Hồi cứu trên đơn thuốc

* Công cụ thu thập thông tin

Bảng thu thập số liệu soạn sẵn

* Quy trình thu thập số liệu

Bước 1: Xác định đơn thuốc ngoại trú của bệnh nhân được chẩn đoán nhiễm trùng đường tiết niệu

Bước 2: Tiến hành hồi cứu thông tin trên các đơn thuốc được chọn Việc đánh giá tính hợp lý của việc sử dụng kháng sinh trong điều trị nhiễm trùng đường tiết niệu dựa vào hướng dẫn sử dụng kháng sinh ban hành kèm theo Quyết định số 708/QĐ-BYT ngày 02/3/2015 [5]

Bước 3: Đánh giá mức độ tương tác trên các đơn thuốc dựa trên phần mềm Drug.com

2.2.6 Phương pháp hạn chế sai số

- Định nghĩa rõ ràng đối tượng căn cứ vào tiêu chuẩn chọn và loại trừ

- Tổ chức thông thập số liệu thử và hiệu chỉnh lại bảng thu thập số liệu trước khi in chính thức nhằm đảm bảo bảng thu thập số liệu phù hợp với đối tượng và điều kiện nghiên cứu

- Chuẩn hóa công cụ và phương tiện thu thập số liệu

- Kiểm tra tính hoàn tất của mỗi bộ số liệu sau khi hoàn thành

2.2.7 Phương pháp xử lý số liệu

- Số liệu được nhập, quản lý và xử lý bằng phần mềm thống kê SPSS 20.0

Trang 38

- Sử dụng phương pháp thống kê mô tả để mô tả tỷ lệ, tần số các biến

số về đặc điểm chung, tình hình sử dụng kháng sinh, tỷ lệ sử dụng kháng sinh hợp lý, tỷ lệ tương tác thuốc và mức độ tương tác

- Sử dụng các bảng; biểu đồ hình cột; hình bánh để thống kê và mô tả mẫu

2.3 Vấn đề y đức

- Nghiên cứu chỉ được tiến hành khi thông qua Hội đồng xét duyệt đề cương Trường Đại học Y Dược Cần Thơ, lãnh đạo Bệnh viện Đa khoa tỉnh Trà Vinh

- Mục đích của nghiên cứu là để phục vụ khoa học và con người, hướng

về lợi ích cộng đồng về điều trị nhiễm trùng đường tiết niệu Chúng tôi không thực hiện các thao tác ảnh hưởng đến tính mạng bệnh nhân, xem đơn thuốc được bác sỹ kê đơn

- Các thông tin của đối tượng nghiên cứu sẽ được mã hóa và bảo mật hoàn toàn, kết quả sẽ được thông báo dưới dạng số liệu tổng hợp

- Số liệu thu thập được chỉ phục vụ cho mục đích nghiên cứu

Trang 39

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

Trang 40

Tỷ lệ đối tượng có bệnh đi kèm trào ngược dạ dày-thực quản là 31,9%

và bệnh rối loạn chuyển hóa acid béo là 6,3%

Rối loạn chuyển hóa acid béo

Viêm gan B mạnSuy thận mạnThoái hóa cột sống

Sỏi thậnĐTĐ không phụ thuộc insulin

Cao huyết áp vô căn

Trào ngược dạ dày-thực quản

6,3% (n=30)6,9% (n=33)8,3% (n=40)8,8% (n=42)13,5% (n=65)15,4% (n=74)20% (n=96)

31,9% (n=153)Tăng huyết áp

Ngày đăng: 15/03/2023, 22:13

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Bùi Lan Anh (2020), Nghiên cứu tình hình sử dụng kháng sinh ở bệnh nhân điều Trị ngoại Trú tại Bệnh viện Đại học Y Dược Cần Thơ, Luận văn thạc sĩ dược học, Trường Đại học Y dược Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tình hình sử dụng kháng sinh ở bệnh nhân điều Trị ngoại Trú tại Bệnh viện Đại học Y Dược Cần Thơ
Tác giả: Bùi Lan Anh
Năm: 2020
3. Bệnh viện Quận Bình Thạnh (2018), Bản tin thông tin thuốc Dược lâm sàng, tr. 1-66 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bản tin thông tin thuốc Dược lâm sàng
Tác giả: Bệnh viện Quận Bình Thạnh
Năm: 2018
4. Nguyễn Quốc Bình (2017), "Khảo sát tình hỉnh sử dụng kháng sinh trong điều trị ngoại trú ở bệnh viện Chợ Rẫy", Tạp chí Y học thành phố Hồ Chí Minh, Tập 21, Số 2, tr. 270-277 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát tình hỉnh sử dụng kháng sinh trong điều trị ngoại trú ở bệnh viện Chợ Rẫy
Tác giả: Nguyễn Quốc Bình
Năm: 2017
5. Bộ Y tế (2015), Hướng dẫn sử dụng kháng sinh năm 2015, Ban hành kèm theo Quyết định số 708/QĐ-BYT ngày 02 tháng 3 năm 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn sử dụng kháng sinh năm 2015
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2015
6. Bộ Y tế (2016), Hướng dẫn thực hiện quản lý sử dụng kháng sinh trong bệnh viện, Ban hành kèm theo Quyết định số 772/QĐ-BYT, ngày 04 tháng 3 năm 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn thực hiện quản lý sử dụng kháng sinh trong bệnh viện
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2016
7. Bộ Y tế (2017), Hướng dẫn phòng ngừa nhiễm khuẩn tiết niệu liên quan đến đặt ống thông tiểu trong các cơ sở khám chữa bệnh, Quyết định 3916/QĐ-BYT ngày 28/8/2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn phòng ngừa nhiễm khuẩn tiết niệu liên quan đến đặt ống thông tiểu trong các cơ sở khám chữa bệnh
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2017
8. Bộ Y tế (2017), Hướng dẫn thực hành kỹ thuật xét nghiệm vi sinh lâm sàng, Ban hành kèm theo Quyết định số 1539/QĐ-BYT ngày 20/4/2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn thực hành kỹ thuật xét nghiệm vi sinh lâm sàng
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2017
10. Hoàng Thị An Hà (2018), "Nghiên cứu đặc điểm nhiễm khuẩn tiết niệu trên bệnh nhân sỏi tiết niệu", Tạp chí khoa học và công nghệ Nghệ An Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đặc điểm nhiễm khuẩn tiết niệu trên bệnh nhân sỏi tiết niệu
Tác giả: Hoàng Thị An Hà
Năm: 2018
11. Nguyễn Phúc Học (2016), Nhiễm khuẩn tiết niệu, Bài giảng Bệnh lý học, Trường Đại học Duy Tân, tr. 1-19 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhiễm khuẩn tiết niệu, Bài giảng Bệnh lý học
Tác giả: Nguyễn Phúc Học
Năm: 2016
12. Hội Tiết Niệu – Thận Học Việt Nam (2013), Hướng dẫn điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu ở Việt Nam 2013, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu ở Việt Nam 2013
Tác giả: Hội Tiết Niệu – Thận Học Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2013
13. Đỗ Trí Ngoan (2019), Nghiên cứu tình hình sử dụng và mức độ đề kháng kháng sinh trên hồ sơ bệnh án của bệnh nhân điều trị Nội trú tại Khoa Hồi sức tích cực chống độc Bệnh viện Đa khoa tỉnh Trà Vinh năm 2018- 2019, Luận án chuyên khoa cấp 2, Trường Đại học Y dược Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tình hình sử dụng và mức độ đề kháng kháng sinh trên hồ sơ bệnh án của bệnh nhân điều trị Nội trú tại Khoa Hồi sức tích cực chống độc Bệnh viện Đa khoa tỉnh Trà Vinh năm 2018-2019
Tác giả: Đỗ Trí Ngoan
Năm: 2019
14. Nguyễn Thị Ơn (2017), Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh tại khoa thận-tiết niệu bệnh viện E, Đại học quốc gia, Khoa Y dược Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh tại khoa thận-tiết niệu bệnh viện E
Tác giả: Nguyễn Thị Ơn
Năm: 2017
15. Ngô Xuân Thái, Trần Kim Hùng (2019), "Đánh giá tình hình nhiễm khuẩn đường tiết niệu tại phòng khám ngoại tiết niệu bệnh viện Chợ Rẫy", Tạp chí y học thành phố Hồ Chí Minh, Tập 23 (2), tr. 6-10 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tình hình nhiễm khuẩn đường tiết niệu tại phòng khám ngoại tiết niệu bệnh viện Chợ Rẫy
Tác giả: Ngô Xuân Thái, Trần Kim Hùng
Năm: 2019
16. Trần Nhân Thắng (2013), "Khảo sát tình hỉnh sử dụng kháng sinh trong điều trị ngoại trú ở bệnh viện Bạch Mai", Tạp chí Y học thực hành, Số 8/2013, tr. 84-88 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát tình hỉnh sử dụng kháng sinh trong điều trị ngoại trú ở bệnh viện Bạch Mai
Tác giả: Trần Nhân Thắng
Năm: 2013
17. Kiều Chí Thành, và cộng sự (2017), "Nghiên cứ tỷ lệ và tính kháng kháng sinh của các vi khuẩn gây nhiễm khuẩn tiết niệu tại bệnh viện Quân Y 103 (2014-2016)", Tạp chí thời sự Y học, Tập 12/2017, tr. 20-26 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứ tỷ lệ và tính kháng kháng sinh của các vi khuẩn gây nhiễm khuẩn tiết niệu tại bệnh viện Quân Y 103 (2014-2016)
Tác giả: Kiều Chí Thành, và cộng sự
Năm: 2017
18. Phạm Minh Tiến, và cộng sự (2017), Đặc điểm các trường hợp nhiễm khuẩn niệu liên quan ống thông tiểu tại bệnh viện đại học Y dược Hồ Chí Minh năm 2017, Bệnh viện Đại học Y dược Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm các trường hợp nhiễm khuẩn niệu liên quan ống thông tiểu tại bệnh viện đại học Y dược Hồ Chí Minh năm 2017
Tác giả: Phạm Minh Tiến, và cộng sự
Năm: 2017
20. Phạm Thị Thúy Vân (2019), Sử dụng kháng sinh hợp lý tại bệnh viện trong điều trị nhiễm khuẩn, Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng kháng sinh hợp lý tại bệnh viện trong điều trị nhiễm khuẩn
Tác giả: Phạm Thị Thúy Vân
Năm: 2019
21. Al-Badr, Ahmed, and Ghadeer Al-Shaikh (2013), "Recurrent Urinary Tract Infections Management in Women: A review", Sultan Qaboos University medical journal 13 (3), pp. 359-367 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Recurrent Urinary Tract Infections Management in Women: A review
Tác giả: Al-Badr, Ahmed, and Ghadeer Al-Shaikh
Năm: 2013
22. Ambuila González E, Ramírez López L, Escobar Bedoya A, et al (2015), "Prevalencia de uropatógenos Gram negativo aislados de pacientes adultos en la ciudad de Cali", Cienc Salud, pp. 4-7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Prevalencia de uropatógenos Gram negativo aislados de pacientes adultos en la ciudad de Cali
Tác giả: Ambuila González E, Ramírez López L, Escobar Bedoya A, et al
Năm: 2015
23. Antistio Alviz-Amador, Kevin Gamero-Tafur, Roger Caraballo-Marimon, José Gamero-Tafur (2018), "Prevalencia de infección del tracto urinario, uropatógenos y perfil de susceptibilidad en un hospital de Cartagena, Colombia. 2016", Rev. Fac. Med, 66 (3), pp. 313-317 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Prevalencia de infección del tracto urinario, uropatógenos y perfil de susceptibilidad en un hospital de Cartagena, Colombia. 2016
Tác giả: Antistio Alviz-Amador, Kevin Gamero-Tafur, Roger Caraballo-Marimon, José Gamero-Tafur
Năm: 2018

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w