TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠNGUYỄN QUANG THỌ KHẢO SÁT TÌNH HÌNH SỬ DỤNG KHÁNG SINH TRONG ĐIỀU TRỊ NHIỄM TRÙNG ĐƯỜNG TIẾT NIỆU Ở BỆNH NHÂN NGOẠI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH TRÀ VINH N
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ
NGUYỄN QUANG THỌ
KHẢO SÁT TÌNH HÌNH SỬ DỤNG KHÁNG SINH
TRONG ĐIỀU TRỊ NHIỄM TRÙNG ĐƯỜNG TIẾT NIỆU
Ở BỆNH NHÂN NGOẠI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN
ĐA KHOA TỈNH TRÀ VINH NĂM 2020
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Cần Thơ - 2021
Trang 2NGUYỄN QUANG THỌ
KHẢO SÁT TÌNH HÌNH SỬ DỤNG KHÁNG SINH TRONG ĐIỀU TRỊ NHIỄM TRÙNG ĐƯỜNG TIẾT NIỆU Ở
BỆNH NHÂN NGOẠI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN
ĐA KHOA TỈNH TRÀ VINH NĂM 2020
Chuyên ngành: Dược lý – Dược lâm sàng
Mã số: 87.20.20.05
LUẬN VĂN THẠC SỸ
Người hướng dẫn khoa học:
TS Mai Huỳnh Như ThS Nguyễn Thị Hạnh
Cần Thơ, 2021
Trang 3– Dược lâm sàng, Trường Đại học Y Dược Cần Thơ, xin cam đoan:
1 Đây là luận văn do tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS Mai Huỳnh Như và ThS Nguyễn Thị Hạnh
2 Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã được công bố tại Việt Nam
3 Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trung thực và khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở nơi nghiên cứu
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những cam kết này
Cần Thơ, ngày 22 tháng 12 năm 2021
Tác giả
Nguyễn Quang Thọ
Trang 4Khoa/Phòng và Bộ môn của Trường Đại học Y Dược Cần Thơ đã tạo điều
kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới TS Mai Huỳnh Như và ThS Nguyễn
Thị Hạnh là những người Cô tâm huyết đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều
thời gian trao đổi và định hướng cho tôi trong suốt quá trình thực hiện luận
văn
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban Giám đốc Bệnh viện Đa
khoa tỉnh Trà Vinh, đã tạo điều kiện cho tôi học tập và hoàn thành các hoạt
động nghiên cứu
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới Gia đình, những
người luôn chia sẽ, ủng hộ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập để tôi
có thể hoàn thành luận văn này
Tác giả
Nguyễn Quang Thọ
Trang 5Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các biểu đồ
MỞ ĐẦU 1
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Tổng quan về nhiễm trùng đường tiết niệu 3
1.2 Điều trị nhiễm trùng đường tiết niệu bằng kháng sinh 7
1.3 Các nghiên cứu liên quan đến tình hình sử dụng kháng sinh trong việc điều trị nhiễm trùng đường tiết niệu 14
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18
2.1 Đối tượng nghiên cứu 18
2.2 Phương pháp nghiên cứu 18
2.3 Vấn đề y đức 28
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 29
3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 29
3.2 Tỷ lệ sử dụng kháng sinh trong điều trị nhiễm trùng đường tiết niệu 31
3.3 Tính hợp lý của việc sử dụng kháng sinh trong điều trị nhiễm trùng đường tiết niệu 37
3.4 Tỷ lệ và mức độ tương tác kháng sinh được sử dụng trong điều trị nhiễm trùng đường tiết niệu 40
Chương 4 BÀN LUẬN 44
4.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 44
Trang 64.4 Tỷ lệ và mức độ tương tác kháng sinh được sử dụng trong điều trị nhiễm trùng đường tiết niệu 56
KẾT LUẬN 59 KIẾN NGHỊ 61 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 7CCMS : Clean-Catch Midstream Urine
: Lấy nước tiểu giữa dòng
NTĐTN : Nhiễm trùng đường tiết niệu
Trang 8Bảng 1.1 Phân loại nhiễm khuẩn đường tiết niệu dựa trên triệu chứng lâm
sàng và xét nghiệm vi sinh 6
Bảng 3.1 Đặc điểm về giới tính của đối tượng 29
Bảng 3.2 Đặc điểm về tuổi của đối tượng 29
Bảng 3.3 Đặc điểm về nơi ở của đối tượng 30
Bảng 3.4 Đặc điểm về số bệnh kèm của đối tượng 31
Bảng 3.5 Số kháng sinh trên một đơn thuốc 32
Bảng 3.6 Các kháng sinh đơn trị được sử dụng 32
Bảng 3.7 Các kháng sinh phối hợp 33
Bảng 3.8 Đặc điểm sử dụng kháng sinh theo tuổi 33
Bảng 3.9 Đặc điểm sử dụng kháng sinh theo giới tính 34
Bảng 3.10 Đặc điểm sử dụng kháng sinh theo số bệnh lý đi kèm 34
Bảng 3.11 Đặc điểm sử dụng kháng sinh theo nhóm 35
Bảng 3.12 Đặc điểm sử dụng kháng sinh của nhóm Quinolone 35
Bảng 3.13 Đặc điểm sử dụng kháng sinh của nhóm Beta-lactam 36
Bảng 3.14 Đặc điểm sử dụng kháng sinh của nhóm Penicilin + chất ức chế beta-lactam 36
Bảng 3.15 Đặc điểm sử dụng kháng sinh của nhóm Macrolid 36
Bảng 3.16 Tỷ lệ thuốc kháng sinh được chống chỉ định hợp lý 37
Bảng 3.17 Tỷ lệ thuốc kháng sinh được chỉ định hợp lý về số lần dùng thuốc/ngày 38
Bảng 3.18 Tỷ lệ thuốc kháng sinh được chỉ định hợp lý về liều dùng 38
Bảng 3.19 Tỷ lệ thuốc kháng sinh được chỉ định hợp lý về thời điểm dùng thuốc 39
Trang 9Bảng 3.23 Tổng số cặp tương tác thuốc gặp trong nghiên cứu theo mức độ
tương tác 41 Bảng 3.24 Các cặp tương tác nghiêm trọng và hướng xử trí 42 Bảng 3.25 Các cặp tương tác trung bình 43
Trang 10Biểu đồ 3.2 Tỷ lệ sử dụng kháng sinh 31 Biểu đồ 3.3 Tỷ lệ thuốc kháng sinh được chỉ định hợp lý 37 Biểu đồ 3.4 Tỷ lệ tương tác thuốc 40
Trang 11MỞ ĐẦU
Nhiễm trùng đường tiết niệu là tình trạng vi sinh vật xâm nhập vào đường tiết niệu của người bệnh và có thể gây bệnh, có hoặc không có triệu chứng lâm sàng Đây là một vấn đề sức khỏe cộng đồng và được gây ra bởi
một loạt các mầm bệnh, nhưng phổ biến nhất là Escherichia coli, Klebsiella
pneumoniae, Proteus mirabilis, Enterococcus faecalis và Staphylococcus saprophyticus [7], [21] Trong đó, nhiễm trùng tiết niệu ở cộng đồng thường gây
ra chủ yếu bởi Escherichia coli và Enterococcus faecalis, chiếm 75% các
trường hợp nhiễm trùng tiết niệu cộng đồng [43] Nhiễm trùng đường tiết niệu phân thành nhiễm trùng không biến chứng và nhiễm trùng phức tạp [12]
Theo thống kê, mỗi năm có đến 150 triệu người trên thế giới mắc các bệnh nhiễm trùng đường tiết niệu Ước tính 40-50% phụ nữ trải qua ít nhất một lần trong đời bị nhiễm trùng đường tiết niệu và 15% số phụ nữ mắc bệnh
có nguy cơ tái phát sau điều trị Tại Hoa Kỳ, ước tính mỗi năm có khoảng 10,5 triệu lượt đến khám điều trị nhiễm trùng đường tiết niệu, kết quả phân tích chi phí cho điều trị của bệnh nhiễm trùng đường tiết niệu ước tính khoảng 3,5 tỷ USD mỗi năm [42]
Hiện nay, dùng kháng sinh trong điều trị bệnh nhiễm trùng đường tiết niệu là phương pháp điều trị được khuyên dùng phổ biến Tuy nhiên, việc sử dụng kháng sinh rộng rãi, kéo dài và việc kê đơn thuốc kháng sinh chưa hợp
lý dẫn đến tình trạng kháng kháng sinh ngày một tăng [44] Một nghiên cứu ở Trung Quốc ghi nhận tỷ lệ kháng amoxillin đối với chủng E.coli là 20,6-27,9%; kháng ciprofloxacin từ 64,7-64%; piperacillin từ 71,1-80,1% [27] Mức độ kháng thuốc ngày càng trầm trọng làm ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị, nguy cơ tử vong cao, thời gian điều trị kéo dài, chi phí điều trị tăng cao, ảnh hưởng đến sức khỏe người bệnh và cộng đồng [27]
Trang 12Bệnh viện Đa khoa tỉnh Trà Vinh tiếp nhận điều trị hơn 400.000 lượt khám chữa bệnh ngoại trú mỗi năm, trong đó, bệnh nhiễm trùng tiết niệu tăng lên hàng năm, năm 2017 khám và điều trị 543 trường hợp, năm 2019 tăng lên
818 Cho đến nay chưa có nghiên cứu nào ghi nhận về tình hình sử dụng kháng sinh trong điều trị nhiễm trùng đường tiết niệu tại bệnh viện Để góp phần tăng tỷ lệ đáp ứng điều trị và xây dựng danh mục kháng sinh trong điều trị nhiễm trùng đường tiết niệu tại bệnh viện Chúng tôi tiến hành nghiên cứu
đề tài “Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh trong điều trị nhiễm trùng đường tiết niệu ở bệnh nhân ngoại trú tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Trà Vinh năm 2020” với các mục tiêu sau:
1 Xác định tỷ lệ sử dụng kháng sinh trong điều trị nhiễm trùng đường tiết niệu ở bệnh nhân ngoại trú tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Trà Vinh năm 2020
2 Đánh giá tính hợp lý của việc sử dụng kháng sinh trong điều trị nhiễm trùng đường tiết niệu theo hướng dẫn của Bộ Y tế ở bệnh nhân ngoại trú tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Trà Vinh năm 2020
3 Xác định tỷ lệ và mức độ tương tác kháng sinh được sử dụng trong điều trị nhiễm trùng đường tiết niệu ở bệnh nhân ngoại trú tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Trà Vinh năm 2020
Trang 13Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Tổng quan về nhiễm trùng đường tiết niệu
1.1.1 Định nghĩa
Nhiễm trùng đường tiết niệu (NTĐTN) là một bệnh nhiễm trùng thường gặp, xuất hiện khi vi sinh vật gây bệnh đi vào lỗ tiểu và nhân lên trong đường tiết niệu hoặc do vi sinh vật từ máu đến định cư tại nơi này NTĐTN là tình trạng nhiễm trùng trên đường bài xuất nước tiểu kể từ bể thận, niệu quản, bàng quang, niệu đạo [11], [31]
1.1.2 Dịch tễ học nhiễm trùng đường tiết niệu
1.1.2.1 Trên thế giới
Nhiễm trùng đường tiết niệu là một trong những bệnh nhiễm trùng phổ biến nhất và ảnh hưởng đến 50% phụ nữ trong cuộc đời của họ, với gần một nửa số phụ nữ này bị tái phát sau 6-12 tháng [26], [30], [36] Nhiễm trùng đường tiết niệu là bệnh nhiễm trùng ngoại trú phổ biến nhất ở Mỹ Tỷ lệ này tăng cao ở phụ nữ trẻ từ 14-24 tuổi và tăng theo tuổi Tỷ lệ hiện mắc tổng dân
số chiếm 11%, trong đó, ở phụ nữ trên 65 tuổi là 20% [40], [41]
Một nghiên cứu của Columbia cho thấy tỷ lệ NTĐTN cấp tính ở phụ nữ
và nam giới lần lượt là 23,3% và 6,8% [22] Trong một nghiên cứu khác thực hiện trên 1959 đối tượng ghi nhận tỷ lệ nhiễm NTĐTN là 31% và các tác
nhân gây bệnh chính là E.coli (69%), Enterococcus spp (11%) và Klebsiella
spp (8%) [38]
Tại Cartagena, Colombia năm 2016, tỷ lệ nhiễm trùng tiểu là 28% Ba
tác ngân gây bệnh được phân lập là Escherichia coli, Escherichia coli với
ß-lactam phổ rộng và Pseudomonas aeruginosa Các tác nhân này kháng kháng
Trang 14sinh với tỷ lệ cao, với các tỷ lệ lần lượt là ampicillin (66,6%), ceftriaxone (100%) và gentamicin (39,5%) [23]
1.1.2.2 Tại Việt Nam
Năm 2007, nghiên cứu thực hiện tại bệnh viện Chợ Rẫy ghi nhận tỷ lệ NTĐTN chiếm 13% các trường hợp nhiễm khuẩn bệnh viện Các loại vi
khuẩn thường gặp nhất là E.coli (42%), Enterococcus spp (17%), Klebsiella
spp (12,8%), Pseudomonas spp (8,2%) và Acinetobacter spp (5,6%) [32]
Năm 2009, theo thống kê của Bộ Y tế (BYT) cho thấy tỷ lệ NTĐTN có xu hướng tăng lên trong những năm gần đây (4-15%), đặc biệt là ở nam giới Bệnh tăng theo tuổi và các bệnh lý đường tiết niệu như sỏi tiết niệu [9]
Năm 2017, tại Bệnh viện Quân Y 103 một nghiên cứu phân tích kết quả cấy nước tiểu trên 950 bệnh nhân đến khám và điều trị từ 2014-2016 ghi nhận
có 261 bệnh nhân có kết quả cấy dương tính, chiếm 27,5% [17]
1.1.3 Tác nhân gây nhiễm trùng đường tiết niệu
Căn nguyên gây NTĐTN gồm vi khuẩn (VK), vi rút, ký sinh trùng nhưng vi khuẩn có vai trò quan trọng nhất, trong đó chủ yếu là do VK gram
âm Nhóm vi khuẩn này chiếm tỷ lệ 60%-70% căn nguyên [28] Nhóm VK
thường gặp tiếp theo là các Staphylococcus như S aureus và S saprophyticus chiếm 15%-25%, P aeruginosa chiếm tỷ lệ 10%-15% [25] Ngoài ra, nấm
gây bệnh cũng là một tác nhân đáng lưu ý Các vi sinh vật này xâm nhập vào đường tiểu và gây NKĐTN chủ yếu liên quan đến đặt ống thông tiểu không
vô khuẩn hoặc chăm sóc ống thông tiểu không đúng kỹ thuật [7], [33]
1.1.4 Phân loại nhiễm trùng đường tiết niệu
Nhiễm trùng đường tiết niệu có thể phân ra thành:
- Nhiễm trùng đường tiết niệu trên: viêm thận bể thận
- Nhiễm trùng đường tiết niệu dưới: viêm niệu đạo, bàng quang, viêm tuyến tiền liệt [12]
Trang 151.1.5 Chẩn đoán nhiễm trùng đường tiết niệu
1.1.5.1 Dấu hiệu lâm sàng
- Nhiễm trùng đường tiết niệu dưới: thường liên quan với số lần đi tiểu như tiểu lắt nhắt, tiểu gắt, tiểu khó, đau khi đi tiểu Nhiễm khuẩn bàng quang còn có biểu hiện tiểu ra mủ, tiểu ra máu, đau tức vùng trên xương mu hay vùng bụng dưới [12], [20], [39]
- Nhiễm trùng đường tiết niệu trên: thường có đau vùng hông lưng và các triệu chứng toàn thân như sốt, mệt mỏi [12], [20]
1.1.5.2 Xét nghiệm vi sinh
Trong trường hợp nghi ngờ NTĐTN cấp tính hay mạn tính, có triệu chứng hay không có triệu chứng, bác sĩ lâm sàng đều nên cho cho chỉ định cấy nước tiếu để tìm vi khuẩn, và nên yêu cầu bệnh nhân (BN) cố nhịn tiểu cho đến khi lấy mẫu [8]
- Phát hiện nitrate reductase, leukocyte esterase, catalase: dựa trên nguyên tắc là các vi khuẩn gây NTÐTN thường có enzyme nitrate reductase,
Trang 16catalase và khi NTÐTN thì sẽ có bạch cầu trong nuớc tiểu nên sẽ có hiện diện enzyme leukocyte catalase [12]
Cấy nước tiểu: là tiêu chuẩn vàng giúp chẩn đoán xác định NTĐTN Lưu ý là mẫu nước tiểu gửi cấy phải được lấy, bảo quản và chuyên chở đúng cách để tránh nhiễm bẩn và tránh vi khuẩn bị tăng sinh, hoặc bị giảm số lượng trước khi nuôi cấy [12]
1.1.5.3 Chẩn đoán xác định nhiễm trùng đường tiết niệu
Chẩn đoán xác định NTĐTN dựa trên triệu chứng lâm sàng và kết quả xét nghiệm vi sinh [33]
Bảng 1.1 Phân loại NTĐTN dựa trên triệu chứng lâm sàng và xét
≥10 bạch cầu/mm3
≥103C/ml tác nhân vi khuẩn trong CCMS
≥103CFU/ml tác nhân VK trong CCMS
Viêm thận bể
thận cấp đơn
thuần
Sốt, ớn lạnh Ðau hông khi khám Loại trừ các chẩn đoán khác Không có tiền sử hay bất thường về tiết niệu
≥10 bạch cầu/ml
≥104cfu/ml tác nhân vi khuẩn trong CCMS
≥104cfu/ml VK trong
Trang 17CCMS ở nam hoặc lấy qua ống thông thẳng ở nữ
>24 giờ
1.2 Điều trị nhiễm trùng đường tiết niệu bằng kháng sinh
1.2.1 Nguyên tắc điều trị kháng sinh trong nhiễm trùng đường tiết niệu
- Điều trị khỏi NTĐTN phụ thuộc vào nồng độ kháng sinh trong nước
tiểu hơn là trong huyết thanh Có sự tương quan chặt chẽ giữa mức độ nhạy cảm của vi sinh vật với nồng độ kháng sinh đạt được trong nước tiểu Khi có nhiễm khuẩn huyết đồng thời xảy ra với NTĐTN, nồng độ kháng sinh đạt được trong máu rất quan trọng và cần điều trị kháng sinh đường TM
- Bệnh nhân NTĐTN có sốt cao, lạnh run và tăng bạch cầu máu cần điều trị kháng sinh khởi đầu bằng đường tĩnh mạch, được hướng dẫn bằng phết nhuộm gram nước tiểu
- Bệnh nhân NTĐTN trên cần điều trị KS từ 10 ngày đến 2 tuần
- Những bệnh nhân NTĐTN trên đơn thuần, kháng sinh trị liệu có thể được chuyển từ đường tĩnh mạch sang đường uống sau khi hết sốt vài ngày Nhóm kháng sinh fluoroquinolon có thể dùng mở rộng trong trường hợp này Những bệnh nhân chọn lọc không nhiễm độc, giảm miễn dịch, có thai hoặc ói mửa có thể điều trị ban đầu bằng đường uống
- Vi khuẩn phải được thanh lọc khỏi nước tiểu trong vòng 24 đến 48 giờ sau điều trị, nếu vẫn còn vi khuẩn trong nước tiểu, kháng sinh trị liệu nên được thay đổi dựa trên kết quả nhạy cảm của kháng sinh
Trang 18- Bệnh nhân nhiễm khuẩn mắc phải từ cộng đồng của đường tiết niệu trên có kết quả nhuộm gram với vi khuẩn gram âm cần được điều trị bằng kháng sinh phổ rộng Những kháng sinh phổ rộng được khuyến cáo có thể là cephalosporins thế hệ 3, aztreonam, và ureidopenicillins
- Bệnh nhân vẫn còn sốt hoặc nhiễm độc mặc dù đã trị liệu với kháng sinh thích hợp, nên tìm những ổ áp xe quanh thận hoặc áp xe của vỏ thận
- Những bệnh nhân viêm thận bể thận do nhiễm khuẩn mắc phải từ bệnh viện, có bệnh sử nhiễm khuẩn tái đi tái lại hoặc nhiễm khuẩn lần đầu với
vi khuẩn kháng thuốc, điều trị kháng sinh ban đầu phải là một kháng sinh phổ
rộng kháng được vi khuẩn Pseudomonas Khi đã có kết quả vi khuẩn học và
thử nghiệm nhạy cảm của kháng sinh, có thể điều chỉnh kết quả điều trị
- Nhiễm nấm candida đường tiết niệu cũng thường gặp ở BN suy giảm
miễn dịch, bệnh nhân đái tháo đường hoặc BN đã có điều trị KS trước đó
- Nhiễm khuẩn đường tiết niệu với đa vi khuẩn có thể gặp ở bệnh nhân
có sỏi thận, áp xe thận mạn, đặt ống thông niệu đạo - bàng quang, hoặc bệnh nhân có lỗ rò bàng quang với ruột hoặc rò bàng quang âm đạo
- Những BN có suy thận, cần thiết phải điều chỉnh liều KS cho những
KS thải trừ chủ yếu qua thận mà không có cơ chế thải trừ khác Khi có suy thận, thận có thể không đủ khả năng cô đặc KS trong nước tiểu, tắc nghẽn đường tiết niệu cũng có thể làm giảm nồng độ KS trong nước tiểu, như vậy sẽ ảnh hưởng đến việc thải trừ vi khuẩn trong nước tiểu
- Liệu trình ngắn ngày (3 ngày) cho NTĐTN dưới (viêm bàng quang ở bệnh nhân nữ trẻ) có hiệu quả như liệu trình 7-14 ngày Bệnh nhân nam bị viêm bàng quang nói chung được điều trị kháng sinh ít nhất 7 ngày vì có liên quan đến các yếu tố gây biến chứng, đặc biệt viêm tuyến tiền liệt
- Viêm bàng quang ở phụ nữ lớn tuổi chưa được nghiên cứu nhiều Phụ
nữ lớn tuổi có triệu chứng điển hình của viêm bàng quang có thể được điều trị
Trang 193 ngày với fluoroquinolone hoặc cotrimoxazole Tái phát sau 3 ngày điều trị nên được xem xét những chứng cứ của NTĐTN trên và hướng dẫn điều trị như đã mô tả ở trên nên được theo dõi
- Phụ nữ có thai có khuẩn niệu không triệu chứng được xem là có nguy
cơ xảy ra viêm thận bể thận sau khi có thai Một số nghiên cứu đã ghi nhận có
sư liên quan giữa khuẩn niệu không triệu chứng trong giai đoạn thai kỳ và sinh non, trẻ sơ sinh thiếu cân, tiền sản giật Vì vậy sự hiện diện của vi khuẩn trong nước tiểu ở người có thai dù có triệu chứng hay không, phải được điều trị và theo dõi tích cực hơn những trường hợp khác
- Trong điều trị NTĐTN, không đủ chứng cứ chứng minh kháng sinh diệt khuẩn có hiệu quả hơn kháng sinh kìm khuẩn Điều trị phối hợp không chọn lọc đồng thời nhiều kháng sinh không cho kết quả tỉ lệ khỏi bệnh cao hơn điều trị từng kháng sinh đơn lẻ có trong phối hợp kháng sinh
- Kháng sinh dùng trong điều trị NTĐTN bị ảnh hưởng bởi sự thay đổi
pH nước tiểu Kiềm hóa nước tiểu làm tăng hoạt tính của nhóm kháng sinh aminoglycosides (streptomycin, kanamycin, gentamicin, tobramycin, amikacin), benzylpenicillin, và erythromycin) Toan hóa nước tiểu tăng hoạt tính của tetracyclines, nitrofurantoin và methenamine mandelate [1], [12]
1.2.2 Sử dụng kháng sinh trong điều trị nhiễm trùng đường tiết niệu theo hướng dẫn của Bộ Y tế năm 2015
1.2.2.1 Điều trị viêm thận bể thận cấp
Kháng sinh đường uống
- Amoxicilin: 500mg x 3 lần/ngày, tối đa 6g/ngày
- Amoxicilin-clavulanat: 500/62,5mg x 3 viên/ngày, chia 3 lần
- Cephalosporin (thế hệ 2, thế hệ 3): Cefuroxim 250mg x 2viên/ngày, chia 2 lần cách nhau 12 giờ
Trang 20- Trimethoprim - sulfamethoxazol: 80/400mg x 4 viên chia 2 lần cách nhau 12 giờ
- Fluoroquinolon: nhóm này cần lưu ý không sử dụng cho phụ nữ có thai và đang cho con bú, không sử dụng cho trẻ em <15 tuổi, cần giảm liều ở người bệnh suy thận Thận trọng với người bệnh suy gan:
+ Ciprofloxacin 250mg - 500mg x 2 viên, chia 2 lần hoặc;
+ Norfloxacin 400mg x 2 viên chia 2 lần hoặc;
+ Ofloxacin 200mg x 2 viên chia 2 lần
Kết hợp giảm đau chống co thắt: drotaverin, hyoscin, metamizol
Kháng sinh đường tiêm
- Amoxicilin hoặc ampicilin 1g x 4 lọ/ngày chia 4 lần tiêm tĩnh mạch x 10-14 ngày
- Hoặc amoxicilin - clavulanat 875/125mg x 2 lần/ngày tiêm TM
- Hoặc ampicilin - sulbactam 1500mg x 4 lần/ngày tiêm TM
- Hoặc cephalosporin (thế hệ 2, thế hệ 3): 10-14 ngày
+ Cefuroxim 750mg x 3 lần/ngày tiêm TM;
+ Hoặc cefotaxim 1g x 3 lần/ngày tiêm T;
+ Hoặc ceftriaxon 1g-2g/ngày tiêm TM;
+ Hoặc cefoperazon 1-2g x 2 lần/ngày tiêm TM
Hoặc:
- Imipenem - cilastatin 250-500mg x 4-3 lần/ngày
- Hoặc meropenem 500mg x 3 lần/ngày
- Hoặc ertapenem 1000mg x 1 lần/ngày
Hoặc: fluoroquinolon:
+ Ciprofloxacin 200mg-400mg x 2 lần/ngày;
+ Hoặc levofloxacin 250mg-750mg x 1 lần/ngày
Trang 21Đối với fluoroquinolon, có thể truyền 3 ngày, sau đó chuyển sang đường uống tiếp
- Kết hợp với một thuốc trong các thuốc trên với aminoglycosid tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp (TB): gentamycin hoặc tobramicin 3-5mg/kg/24giờ, amikacin 15mg/kg/24giờ Thận trọng với người già, cần giảm 1/2 liều ở người suy thận có mức lọc cầu thận dưới 30ml/ph
- Nếu cấy nước tiểu có trực khuẩn gram-âm (-): cephalosporin thế hệ 3 hoặc fluoroquinolon
- Nếu cấy nước tiểu có vi khuẩn gram-dương (+): amoxicilin/ampcilin 1g x 6 lần/ngày tiêm TM Có thể kết hợp với nhóm aminoglycosid để ngăn chặn nguy cơ nhiễm vi khuẩn đường ruột trong khi chờ đợi kết quả cấy máu, nước tiểu và có kháng sinh đồ
- Nếu không có biến chứng, hết sốt, từ ngày thứ 10 đến ngày thứ 14 chuyển sang kháng sinh đường uống Kháng sinh duy trì trong 3 tuần kể cả khi diễn biến lâm sàng đã được cải thiện nhanh chóng Cần cấy nước tiểu kiểm tra lại sau một tuần ngừng thuốc [5]
1.2.2.2 Điều trị sỏi thận tiết niệu nhiễm trùng
Điều trị triệu chứng: nhiễm khuẩn tiết niệu (tiểu buốt, rắt, có thể đục):
- Trimethoprim - sulfamethoxazol: 80/400mg x 4 viên chia 2 lần cách nhau 12 giờ x 3 ngày, lưu ý phản ứng dị ứng chậm
- Hoặc nitrofurantoin 100mg x 4 lần/ngày x 7 ngày
- Hoặc amoxicilin: 250-500mg x 3-6 viên/ngày, chia 3 lần
- Amoxicilin - clavulanat: 500mg x 3 viên/ngày, chia 3 lần x 3 ngày Nếu không uống được và tình trạng nặng có thể chuyển đường tiêm tĩnh mạch: 1g x 2 lọ/ngày, chia 2 lần
- Hoặc cephalexin 500mg x 4 viên chia 4 lần/ngày x 10 ngày
Giảm đau giãn cơ trơn khi có cơn đau quặn thận:
Trang 22- Drotaverin 40mg x 3 viên/ngày chia 3 lần đường uống
- Spasmaverin 40mg x 4 viên/ngày đường uống, hoặc x 4 ống/ngày đường tiêm
Điều trị khi có biến chứng
- Amoxicilin hoặc ampicilin 1g x 4 lọ/ ngày chia 4 lần tiêm tĩnh mạch x 10-14 ngày
- Hoặc cephalosporin (thế hệ 2, thế hệ 3): 10-14 ngày
+ Cefuroxim 250mg x 2 lần/ngày đường uống, hoặc cefuroxim đường tiêm TM;
+ Hoặc cefotaxim 1g x 3 lần/ngày tiêm TM;
+ Hoặc ceftriaxon 1g /ngày tiêm TM
Hoặc: fluoroquinolon đường uống: trong 3-7 ngày, có thể tới 10 ngày
+ Ciprofloxacin 250mg-500mg x 2 lần/ngày;
+ Hoặc norfloxacin 400mg x 2 lần/ngày;
+ Hoặc ofloxacin 200mg x 2 lần/ngày
Có thể truyền 3 ngày, sau đó chuyển sang đường uống tiếp
Cầm máu khi có đái máu toàn bãi
Transamin 500mg x 2-4 viên chia 2 lần đường uống, nếu đái máu nặng chuyển sang tiêm tĩnh mạch [5]
1.2.2.3 Viêm niệu đạo cấp không do lậu
Điều trị người bệnh nhiễm Chlamydia: có thể lựa chọn một trong các
Trang 23- Erythromycin 500mg/lần, uống 4 lần/ngày, khoảng cách giữa các lần đưa thuốc là 6 giờ, thời gian dùng thuốc 1 tuần
Điều trị người bệnh nhiễm Trichomonas
Thuốc lựa chọn là metronidazol: metronidazol 500mg/lần, uống 2 lần/ngày, khoảng cách giữa các lần đưa thuốc là 12 giờ, thời gian dùng thuốc
7 ngày
Điều trị người bệnh viêm niệu đạo do nấm
Thuốc điều trị chống nấm có thể lựa chọn là:
- Fluconazol viên 50mg, 150mg
- Itraconazol viên 100mg
- Ketoconazol viên 200mg
Điều trị viêm niệu đạo do các vi khuẩn thông thường
Lựa chọn điều trị tương tự như điều trị viêm bàng quang cấp Tốt nhất
là điều trị dựa vào kháng sinh đồ Nếu không có kết quả cấy vi khuẩn: lựa chọn một trong các thuốc trong nhóm kháng sinh fluoroquinolon, beta-lactam, trimethoprim - sulfamethoxazol với liệu trình ngắn từ 3-5 ngày [5]
- Nitrofurantoin: viên 100mg, uống 1 viên/lần, 2 lần/ngày cách nhau
12 giờ trong 5 ngày
- Amoxicilin - clavulanat: viên 500/125mg, uống 1 viên/lần, 2 lần/ngày cách nhau 12 giờ trong 5 ngày
Trang 24- Nhóm quinolon không phải là lựa chọn đầu tay trừ khi điều trị các kháng sinh khác đã thất bại Thuốc thường được chọn là norfloxacin 400mg, uống mỗi lần 1 viên cách nhau 12 giờ trong 3-5 ngày
Viêm bàng quang cấp ở phụ nữ có thai: có thể dùng một trong những thuốc sau:
- Cephalexin: viên 500mg, uống 1 viên/lần, 2 lần/ngày cách nhau 12 giờ trong 5-7 ngày
- Nitrofurantoin: viên 100mg, uống 1 viên/lần, 2 lần/ngày trong 5-7 ngày
- Amoxicilin - clavulanat: viên 500/125mg, uống 1 viên/lần, 2 lần/ngày trong 5-7 ngày
- Nếu cấy có vi khuẩn niệu (+), lựa chọn theo kháng sinh đồ, vẫn cần chú ý thuốc chống chỉ định ở phụ nữ có thai
Viêm bàng quang cấp ở nam giới: Điều trị thông thường như sau:
- Trimethoprim - sulfamethoxazol: viên 80/400mg, uống 1 viên/lần, 2 lần/ngày trong 14 ngày
- Cephalexin: viên 500mg, uống 1 viên/lần, 2 lần/ngày trong 14 ngày
- Amoxicilin - clavulanat: viên 500/125mg, uống 1 viên/lần, 2 lần/ngày trong 14 ngày
- Nếu phát hiện được các nguyên nhân như: viêm tuyến tiền liệt cấp hoặc mạn tính… sẽ có phác đồ điều trị riêng [5]
1.3 Các nghiên cứu liên quan đến tình hình sử dụng kháng sinh trong việc điều trị nhiễm trùng đường tiết niệu
1.3.1 Trên thế giới
Theo nghiên cứu của Niranjan V ở Ấn Độ, E coli đã kháng cao với
các kháng sinh như ampicillin 88,4%; amoxicillin/acid clavulanic 74,4%; norfloxacin 74,2%; cefuroxime 72,2%; ceftriaxone 71,4% [37]
Trang 25Nghiên cứu của Banerjee S trên 216 chủng E coli phân lập được, vi
khuẩn kháng lại nhóm cephalosporin, fluoroquinolones và trimethoprim/ sulfamethazole với tỷ lệ khá cao, 100% các chủng đều nhạy cảm với colistin
và 98,1% nhạy cảm với fosfomycin [24]
Nghiên cứu của Li X và cộng sự năm 2017, ghi nhận tỷ lệ lưu hành, kháng kháng sinh, kết quả điều trị Nghiên cứu cho thấy các loại kháng sinh được chỉ định điều trị nhiễm trùng đường tiết niệu chủ yếu thuộc nhóm cephalosporin, trong đó, các cephalosporin thế hệ thứ ba đã được sử dụng để điều trị nhiễm trùng đường tiết niệu chiếm tỷ lệ khá cao (60,07%); cephalosporin thế hệ thứ hai chiếm 13,61%; Penicillin chiếm (18,28%); nhóm carbapenem chiếm 10,85% [34]
1.3.2 Tại Việt Nam
Tác giả Hoàng Thị An Hà, nghiên cứu đặc điểm tiết niệu trên bệnh nhân sỏi tiết niệu năm 2018, kết quả ghi nhận tỷ lệ nhiễm khuẩn tiết niệu ở
bệnh nhân sỏi thận chiếm 22%, trong đó, 9,7% do vi nấm Candida sp gây ra
Kết quả nghiên cứu ghi nhận căn nguyên gây nhiễm khuẩn đường tiết niệu
chủ yếu thuộc họ vi khuẩn đường ruột, chiếm 71%, trong đó E.coli chiếm cao
nhất là 48,8%; tiếp theo là các vi khuẩn Gram âm không thuộc họ vi khuẩn đường ruột Vi khuẩn duy nhất được phân lập trong nghiên cứu này là tụ cầu
vàng (Staphylococcus aureaus) chiếm 6,5% Trong nghiên cứu ghi nhận
E.coli đề kháng với nhiều kháng sinh như 72,7% kháng ampicilin, 72,7% với
amoxicillin; 50-53,5% kháng với cephalosphorin [10]
Năm 2017, Nguyễn Thị Ơn khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh tại Khoa thận - Tiết niệu Bệnh viện E trong vòng 8 tháng cho thấy có 16 kháng sinh được sử dụng trong việc kê đơn với khoảng 24 biệt dược khác nhau Có
5 nhóm kháng sinh được sử dụng là nhóm: beta lactam, aminoglycosid, quinolon, peptid và nhóm 5-nitro-imidazol Trong đó, nhóm kháng sinh được
Trang 26sử dụng nhiều nhất là nhóm beta lactam chiếm 84,16% tổng số lần kháng sinh xuất hiện Trong nhóm beta lactam, kháng sinh amoxicilin và phối hợp của nó chiếm tỷ lệ cao 23,62% và 22,76%, tiếp đến là cefoperazon và cefuroxim [14]
Nghiên cứu của Nguyễn Quốc Bình năm 2017 tại Bệnh viện Chợ Rẫy trên 284 trường hợp dùng kháng sinh điều trị ngoại trú Trong đó, đa số các trường hợp nghiên cứu sử dụng nhóm kháng sinh beta lactam (45,7%) là amoxicillin + ức chế beta - lactam (17%), amoxicillin (13,2%), cephalosporin thế hệ 2 (12,6%) Đáng chú ý ở nghiên cứu này cho thấy thực trạng kháng sinh được kê đơn ở nhóm nhiễm khuẩn đường niệu, sinh dục không hợp lý chiếm
tỷ lệ cao Các loại sai sót trong sử dụng kháng sinh được ghi nhận ở nghiên cứu này là sai về khoảng thời gian sử dụng chiếm 32,6%; tương tác thuốc chiếm 21,6%; sai liều chiếm 18,5% và sai loại kháng sinh chiếm 11,5%; 2,3%
kê đơn không đủ bằng chứng về lâm sàng/cận lâm sàng [4]
Tác giả Phạm Minh Tiến và cộng sự nghiên cứu năm 2017 các trường hợp nhiễm khuẩn niệu tại Bệnh viện Đại học Y dược Hồ Chí Minh ghi nhận
tác nhân gây nhiễm khuẩn niệu là gram âm chiếm 89,9%, trong đó, E.coli chiếm 43,3%; kế đến là pseudomonas aeruginosa chiếm 16,7%; klebsiella
pneumoiae chiếm 13,3%; proteus mirabilis chiếm 10%; enterrobacter aerogenes chiếm 3,3%, Klebsiella oxytoca chiếm 3,3% Gram dương chiếm
6,8% là staphylococcus epidermidis Vi khuẩn E coli có tỷ lệ kháng cao với
nhóm beta-lactam (cefotaxime, cefoxitin, ceftriaxone) [18]
Năm 2019, nghiên cứu của Ngô Xuân Thái, Trần Kim Hùng ghi nhận
tỷ lệ nhiễm khuẩn đường tiết niệu tại phòng khám Ngoại Tiết Niệu Bệnh viện Chợ Rẫy từ năm 2015 đến năm 2018 Vị trí nhiễm khuẩn: 5,93% nhiễm khuẩn đường tiết niệu trên, 94,07% NKĐTN dưới Tính chất nhiễm khuẩn: 64,94% trường hợp NKĐTN phức tạp và 35,06% trường hợp NKĐTN đơn thuần Mức độ nặng của nhiễm khuẩn: NKĐTN ở mức độ nhẹ 93,83% và
Trang 275,93% trường hợp NKĐTN ở mức độ trung bình (viêm thận - bể thận) Tác
nhân gây bệnh chủ yếu là vi khuẩn gram âm với Escherichia coli chiếm 86,89% (58,02% trường hợp tiết ESBL) và Klebsiella pneumoniae species
chiếm 10,38% (31,82% trường hợp tiết ESBL) Tỷ lệ đề kháng kháng sinh gần như hoàn toàn đối với nhóm cephalosporin và quinolone, chỉ còn nhạy cảm với nhóm carbapenem và nitrofurantoin [15]
Trang 28Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Đơn thuốc ngoại trú của bệnh nhân có tham gia bảo hiểm y tế đến khám và điều trị nhiễm trùng đường tiết niệu tại Phòng khám Ngoại tổng hợp, Khoa Khám bệnh, Bệnh viện Đa khoa tỉnh Trà Vinh từ 01/01/2020 đến 31/12/2020
2.1.2 Tiêu chuẩn chọn mẫu
Đơn thuốc ngoại trú của bệnh nhân có tham gia bảo hiểm y tế được chẩn đoán nhiễm trùng đường tiết niệu tại Phòng Khám Ngoại tổng hợp của Bệnh viện Đa khoa tỉnh Trà Vinh năm 2020
2.1.3 Tiêu chuẩn loại trừ
- Đơn thuốc ngoại trú của bệnh nhân được chẩn đoán nhiễm trùng đường tiết niệu kê đơn <2 loại thuốc
- Đơn thuốc của bệnh nhân bị lặp lại tính từ thời điểm chọn mẫu
2.1.4 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện tại phòng khám ngoại tổng hợp, khoa khám
bệnh, Bệnh viện Đa khoa tỉnh Trà Vinh từ 01/01/2020 đến 31/12/2020
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả cắt ngang, thu thập số liệu hồi cứu
2.2.2 Cỡ mẫu
Áp dụng công thức tính cỡ mẫu ước lượng một tỷ lệ:
n = Z
2 (1-α/2) x p(1-p)
d 2
Trang 29Trong đó:
n: cỡ mẫu tối thiểu cần nghiên cứu xác định tỷ lệ
Z: 1,96 với trị số mức độ tin cậy mong muốn là 95%
d: sai số cho phép, chọn d=0,045
p: tỷ lệ thuốc kháng sinh được sử dụng phù hợp trong điều trị nhiễm trùng đường tiết niệu Theo nghiên cứu của Ngô Xuân Thái, Trần Kim Hùng tại Bệnh viện Chợ Rẫy năm 2019, tỷ lệ này 63,93% Chọn p=0,639 [15]
Thay vào công thức, cộng 10% dự phòng mẫu và làm tròn, ta được n=480 đơn thuốc
2.2.3 Phương pháp chọn mẫu
Chọn mẫu theo phương pháp ngẫu nhiên hệ thống:
- Lặp danh sách tất cả các đơn thuốc thỏa tiêu chí chọn mẫu từ tháng 1/2020 đến tháng 12/2020, đánh số thứ tự từ 1 đến N
- Tính hệ số k=N/n
- Chọn ngẫu nhiên 1 số i trong khoảng từ 1 đến k
- Đơn thuốc được chọn vào nghiên cứu có số thứ tự lần lượt như sau:
i, i+k, i+2k, i+3k…
2.2.4 Nội dung nghiên cứu
2.2.4.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
Trang 30+ Nông thôn: xã, huyện
- Bệnh lý kèm theo: là những bệnh lý mà bệnh nhân mắc kèm theo bệnh nhiễm trùng đường tiết niệu, bao gồm các giá trị:
+ Trào ngược dạ dày – thực quản;
Trang 32- Đơn thuốc được chỉ định hợp lý:
+ Hợp lý: chỉ định theo tờ hướng dẫn sử dụng thuốc và hướng dẫn sử dụng kháng sinh ban hành kèm theo Quyết định số 708/QĐ-BYT ngày 02/3/2015 [5]
+ Không hợp lý: chỉ định không đúng theo tờ hướng dẫn sử dụng thuốc và hướng dẫn sử dụng kháng sinh ban hành kèm theo Quyết định
số 708/QĐ-BYT ngày 02/3/2015 [5]
- Đơn thuốc hợp lý về chống chỉ định:
+ Hợp lý: chống chỉ định theo tờ hướng dẫn sử dụng thuốc và hướng dẫn sử dụng kháng sinh ban hành kèm theo Quyết định số 708/QĐ-BYT ngày 02/3/2015 [5]
Trang 33+ Không hợp lý: chống chỉ định không đúng theo tờ hướng dẫn
sử dụng thuốc và hướng dẫn sử dụng kháng sinh ban hành kèm theo Quyết định số 708/QĐ-BYT ngày 02/3/2015 [5]
- Đơn thuốc được chỉ định hợp lý về số lần dùng thuốc/ngày:
+ Hợp lý: chỉ định số lần dùng thuốc/ngày theo tờ hướng dẫn sử dụng thuốc và hướng dẫn sử dụng kháng sinh ban hành kèm theo Quyết định số 708/QĐ-BYT ngày 02/3/2015 [5]
+ Không hợp lý: chỉ định số lần dùng thuốc/ngày không đúng theo tờ hướng dẫn sử dụng thuốc và hướng dẫn sử dụng kháng sinh ban hành kèm theo Quyết định số 708/QĐ-BYT ngày 02/3/2015 [5]
- Đơn thuốc được chỉ định liều dùng kháng sinh hợp lý:
+ Hợp lý: chỉ định liều dùng kháng sinh theo tờ hướng dẫn sử dụng thuốc và hướng dẫn sử dụng kháng sinh ban hành kèm theo Quyết định số 708/QĐ-BYT ngày 02/3/2015 [5]
+ Không hợp lý: chỉ định liều dùng kháng sinh không đúng theo
tờ hướng dẫn sử dụng thuốc và hướng dẫn sử dụng kháng sinh ban hành kèm theo Quyết định số 708/QĐ-BYT ngày 02/3/2015 [5]
- Đơn thuốc được chỉ định thời gian dùng kháng sinh hợp lý:
+ Hợp lý: chỉ định thời gian dùng kháng sinh theo tờ hướng dẫn
sử dụng thuốc và hướng dẫn sử dụng kháng sinh ban hành kèm theo Quyết định số 708/QĐ-BYT ngày 02/3/2015 [5]
+ Không hợp lý: chỉ định thời gian dùng kháng sinh không đúng theo tờ hướng dẫn sử dụng thuốc và hướng dẫn sử dụng kháng sinh ban hành kèm theo Quyết định số 708/QĐ-BYT ngày 02/3/2015 [5]
- Tính hợp lý chung của việc sử kháng sinh trong điều trị nhiễm trùng đường tiết niệu:
Trang 34+ Hợp lý chung: thỏa tất cả các tiêu chí về chỉ định hợp lý, chống chỉ định hợp lý, chỉ định hợp lý về số lần dùng thuốc/ngày, chỉ định liều dùng; thời gian dùng thuốc theo tờ hướng dẫn sử dụng thuốc và hướng dẫn sử dụng kháng sinh ban hành kèm theo Quyết định số 708/QĐ-BYT ngày 02/3/2015 [5]
+ Không hợp lý: không thỏa một trong các tiêu chí trên
2.2.4.4 Tỷ lệ và mức độ tương tác kháng sinh được sử dụng trong điều trị nhiễm trùng đường tiết niệu
Tương tác thuốc bao gồm các tương tác bất lợi, tương tác có lợi, tương tác không lợi và không hại Trong nghiên cứu này, chúng tôi chỉ đề cặp đến những tương tác bất lợi
Xác định tỷ lệ và mức độ xảy ra tương tác kháng sinh trên đơn thuốc điều trị nhiễm trùng đường tiết niệu ở bệnh nhân ngoại trú, sử dụng công cụ tra cứu tương tác kháng sinh trong nghiên cứu này là Drug Interaction Checker trên trang Drugs.com để tra cứu tương tác
- Tương tác kháng sinh: gồm 2 giá trị là có và không :
+ Đơn thuốc có tương tác kháng sinh khi kết quả tra cứu tương tác có ít nhất một tương tác giữa 2 kháng sinh hoặc giữa kháng sinh với thuốc khác
+ Đơn thuốc không có tương tác kháng sinh khi kết quả tra cứu tương tác không có tương tác giữa 2 kháng sinh hoặc giữa kháng sinh với thuốc khác
- Tương tác kháng sinh phân theo mức độ tương tác: được phân loại thành:
+ Nghiêm trọng ; + Trung bình;
Trang 35+ Không tương tác
- Số cặp tương tác kháng sinh/đơn thuốc: số tương tác tìm được trên
mỗi đơn thuốc có tương tác Chia thành các nhóm:
+ Một cặp;
+ Hai cặp;
+ Nhiều hơn hai cặp
- Tổng số cặp tương tác kháng sinh gặp trong nghiên cứu theo mức độ
tương tác: xác định tỷ lệ các mức tương tác để đo lường mức độ tương tác thuốc - thuốc của các thuốc được chỉ định trong đơn thuốc, mức độ tương tác thuốc được phân loại thành:
+ Nghiêm trọng ; + Trung bình
- Một số các cặp tương tác nghiêm trọng thường hay xảy ra:
Trang 36+ Ciprofloxacin 500mg + aspirin;
Trang 372.2.5 Phương pháp thu thập và đánh giá số liệu
* Kỹ thuật thu thập số liệu
Hồi cứu trên đơn thuốc
* Công cụ thu thập thông tin
Bảng thu thập số liệu soạn sẵn
* Quy trình thu thập số liệu
Bước 1: Xác định đơn thuốc ngoại trú của bệnh nhân được chẩn đoán nhiễm trùng đường tiết niệu
Bước 2: Tiến hành hồi cứu thông tin trên các đơn thuốc được chọn Việc đánh giá tính hợp lý của việc sử dụng kháng sinh trong điều trị nhiễm trùng đường tiết niệu dựa vào hướng dẫn sử dụng kháng sinh ban hành kèm theo Quyết định số 708/QĐ-BYT ngày 02/3/2015 [5]
Bước 3: Đánh giá mức độ tương tác trên các đơn thuốc dựa trên phần mềm Drug.com
2.2.6 Phương pháp hạn chế sai số
- Định nghĩa rõ ràng đối tượng căn cứ vào tiêu chuẩn chọn và loại trừ
- Tổ chức thông thập số liệu thử và hiệu chỉnh lại bảng thu thập số liệu trước khi in chính thức nhằm đảm bảo bảng thu thập số liệu phù hợp với đối tượng và điều kiện nghiên cứu
- Chuẩn hóa công cụ và phương tiện thu thập số liệu
- Kiểm tra tính hoàn tất của mỗi bộ số liệu sau khi hoàn thành
2.2.7 Phương pháp xử lý số liệu
- Số liệu được nhập, quản lý và xử lý bằng phần mềm thống kê SPSS 20.0
Trang 38- Sử dụng phương pháp thống kê mô tả để mô tả tỷ lệ, tần số các biến
số về đặc điểm chung, tình hình sử dụng kháng sinh, tỷ lệ sử dụng kháng sinh hợp lý, tỷ lệ tương tác thuốc và mức độ tương tác
- Sử dụng các bảng; biểu đồ hình cột; hình bánh để thống kê và mô tả mẫu
2.3 Vấn đề y đức
- Nghiên cứu chỉ được tiến hành khi thông qua Hội đồng xét duyệt đề cương Trường Đại học Y Dược Cần Thơ, lãnh đạo Bệnh viện Đa khoa tỉnh Trà Vinh
- Mục đích của nghiên cứu là để phục vụ khoa học và con người, hướng
về lợi ích cộng đồng về điều trị nhiễm trùng đường tiết niệu Chúng tôi không thực hiện các thao tác ảnh hưởng đến tính mạng bệnh nhân, xem đơn thuốc được bác sỹ kê đơn
- Các thông tin của đối tượng nghiên cứu sẽ được mã hóa và bảo mật hoàn toàn, kết quả sẽ được thông báo dưới dạng số liệu tổng hợp
- Số liệu thu thập được chỉ phục vụ cho mục đích nghiên cứu
Trang 39Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
Trang 40Tỷ lệ đối tượng có bệnh đi kèm trào ngược dạ dày-thực quản là 31,9%
và bệnh rối loạn chuyển hóa acid béo là 6,3%
Rối loạn chuyển hóa acid béo
Viêm gan B mạnSuy thận mạnThoái hóa cột sống
Sỏi thậnĐTĐ không phụ thuộc insulin
Cao huyết áp vô căn
Trào ngược dạ dày-thực quản
6,3% (n=30)6,9% (n=33)8,3% (n=40)8,8% (n=42)13,5% (n=65)15,4% (n=74)20% (n=96)
31,9% (n=153)Tăng huyết áp