NGUYỄN ĐOÀN TUẤN ANHNGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN TÌNH TRẠNG NẶNG CỦA BỆNH TAY CHÂN MIỆNG Ở TRẺ DƯỚI 5 TUỔI TẠI TỈNH TÂY NINH NĂM 2020 - 2021 LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu
Trẻ em mắc bệnh Tay chân miệng được báo cáo từ các Bệnh viện, các Trung tâm Y tế huyện về Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Tây Ninh từ 06/2020 đến 05/2021.
- Có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Tây Ninh trong thời gian nghiên cứu
- Có chẩn đoán xác định mắc bệnh Tay chân miệng của Bệnh viện hoặc các Trung tâm Y tế huyện
- Được các Bệnh viện và Trung tâm Y tế huyện báo cáo về Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Tây Ninh.
- Trẻ có chẩn đoán xác định (trong hồ sơ) của Bệnh viện hoặc các Trung tâm Y tế huyện mắc Tay chân miệng nặng từ độ 2b trở lên (theo phân độ của
- Trẻ có bệnh nội khoa khác kèm theo (bệnh về hô hấp, máu …)
- Trẻ không có bố/mẹ hoặc người chăm sóc
- Gia đình không đồng ý tham gia nghiên cứu
2.1.4 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu
Thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang, tiến cứu
- Cỡ mẫu mục tiêu 1: được tính theo công thức ước lượng một tỷ lệ
Z : Hệ số tin cậy (với α=0,05:
Z =1,96) p: Tỷ lệ trẻ mắc Tay chân miệng Theo báo cáo thống kê về tỷ lệ mắc bệnh TCM từ Trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh Tây Ninh năm 2019 tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Tây Ninh là 12%, chọn p = 0,12 [27] d: Sai số cho phép, chọn d = 0,02 n: là cỡ mẫu tối thiểu cho nghiên cứu Thay vào công thức tính được n làm tròn là 1.015 trẻ Thực tế chúng tôi lấy được 1056 trẻ.
- Cỡ mẫu mục tiêu 2: được tính theo công thức ước lượng một tỷ lệ
Z : Hệ số tin cậy (với α=0,05:
Z =1,96) p: Tỷ lệ trẻ mắc Tay chân miệng nặng Theo báo cáo thống kê về tỷ lệ mắc bệnh TCM nặng tại Tây Ninh từ Trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh Tây Ninh năm 2019 là 0,8% [27], chọn p = 0,008 d: Sai số cho phép, chọn d = 0,004 n: là cỡ mẫu tối thiểu cho nghiên cứu Thay vào công thức tính được n làm tròn là 1.900 trẻ Để mang tính đại diện trong nghiên cứu chúng tôi chọn 4% dân số Vậy cỡ mẫu tương ứng Nv trẻ mắc bệnh.
Thực tế chúng tôi ghi nhận được 82 trẻ mắc tay chân miệng nặng Từ đó, lấy 164 ca mắc tay chân miệng nhẹ để phân tích
Mục tiêu 1, Chọn tất cả trẻ được chẩn đoán xác định mắc Tay chân miệng được báo cáo về Trung tâm Kiểm soát Bệnh tật tỉnh Tây Ninh thỏa tiêu chuẩn chọn mẫu từ 06/2020 đến 05/2021.
- Nhóm nặng: Lấy tất cả trẻ mắc tay chân miệng nặng ở mục tiêu 1 thỏa tiêu chuẩn chọn mẫu.
- Nhóm nhẹ: tương ứng với 1 trường hợp mắc TCM nặng sẽ chọn 2 trường hợp mắc TCM nhẹ thỏa các điều kiện: cùng khoảng thời gian mắc bệnh (chệnh lệch chẩn đoán bệnh 2-3 ngày), sống cùng địa phương trẻ mắc bệnh TCM nặng (phường/ấp, xã, huyện), có cùng dân tộc với trẻ bệnh TCM nặng.
- Tuổi được tính bằng ngày tháng năm phỏng vấn trừ ngày tháng năm sinh của trẻ, chia 3 nhóm:
- Giới tính trẻ được ghi nhận 2 giá trị:
- Dân tộc là biến định danh gồm:
- Địa chỉ: Là nơi mà trẻ đang sinh sống (xã, huyện).
2.2.4.2 Tỉ lệ và đặc điểm dịch tễ bệnh Tay chân miệng
- Tỷ lệ mắc bệnh Tay chân miệng theo dân số tỉnh Tây Ninh
- Phân độ lâm sàng: Bệnh TCM nặng được định nghĩa theo hướng dẫn của
+ Độ 1: Sốt: sốt nhẹ hoặc sốt cao Sốt cao không thể hạ là dấu hiệu cảnh báo bệnh nặng; Tổn thương ở da: Rát đỏ, mụn nước ở các vị trí đặc biệt như họng, quanh miệng, lòng bàn tay, lòng bàn chân, mông, đầu gối ; Một số trẻ có thể đau miệng, bỏ ăn, nôn, tăng tiết nước bọt, tiêu chảy, mệt mỏi, quấy khóc
+ Độ 2a: Quấy khóc dai dẳng kéo dài, thậm chí là quấy khóc cả đêm không ngủ (cứ 15 – 20 phút lại tỉnh giấc, quấy khóc): Nhiều cha mẹ thường giải thích là do bé có các nốt đau miệng nhưng thực tế không phải vậy Đó là do tình trạng nhiễm độc thần kinh ở giai đoạn rất sớm; Sốt cao không hạ - trên 38,5 độ C kéo dài hơn 48 giờ và không đáp ứng với thuốc hạ nhiệt paracetamol: Các quá trình đáp ứng viêm rất mạnh trong cơ thể, gây nên tình trạng nhiễm độc thần kinh Lúc này, cần dùng một loại thuốc hạ sốt đặc biệt hơn - đó là các chế phẩm có Ibuprofen;
+ Độ 2b: có giật mình (rung giật cơ) ≥ 2lần/30 phút, ngủ gà, sốt cao ≥ 39 đôC̣, mạch nhanh 130-150 lần/phút, thất điều, rung giật nhỡn cầu, yếu liệt chi hặoc liệt dây thần kinh sọ
+ Độ 3: Mạch nhanh >170lần/phút, huyết áp tâm thu tăng, vã mồ hôi, chi lạnh, thở nhanh hoặc thở bất thường, rối lọan tri giác
+ Độ 4: Có 1 trong các dấu hi ệu sau: Sốc, phù phổi cấp, tím tái (SpO2 0,05
Bảng 3.11 Đặc điểm về giới của 2 nhóm
Giới tính Nhóm Nặng Nhóm Nhẹ OR
Nhận xét: Chưa ghi nhận có mối liên quan giữa giới tính với tình trạng bệnh nặng của trẻ, p>0,05.
3.3.2 Các yếu tố liên quan thuộc về môi trường, gia đình
Bảng 3.12 Mối liên quan giữa kinh tế gia đình với mắc TCM nặng
Kinh tế gia đình Nhóm Nặng Nhóm Nhẹ OR
Nhận xét: Ghi nhận có mối liên quan giữa tình trạng kinh tế gia đình với tình trạng bệnh nặng của trẻ, p