1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá kết quả điều trị tăng sinh tuyến tiền liệt bằng phương pháp cắt đốt nội soi trên bệnh nhân có bệnh mạn tính tại bệnh viện trường đ

123 5 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá kết quả điều trị tăng sinh tuyến tiền liệt bằng phương pháp cắt đốt nội soi trên bệnh nhân có bệnh mạn tính tại bệnh viện Trường ĐH Y Dược Cần Thơ
Tác giả Danh Hào
Người hướng dẫn PGS.TS. Đàm Văn Cương
Trường học Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
Chuyên ngành Chuyên ngành Ngoại Tiết Niệu
Thể loại Luận văn chuyên khoa cấp II
Năm xuất bản 2022
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 123
Dung lượng 14,88 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH HÀO NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ TĂNG SINH TUYẾN TIỀN LIỆT BẰNG PHƯƠNG PHÁP CẮT ĐỐT NỘI SOI TRÊN BỆNH NHÂN CÓ BỆNH MẠN TÍNH TẠI BỆNH

Trang 1

DANH HÀO

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG

VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ

TĂNG SINH TUYẾN TIỀN LIỆT

BẰNG PHƯƠNG PHÁP CẮT ĐỐT NỘI SOI

TRÊN BỆNH NHÂN CÓ BỆNH MẠN TÍNH

TẠI BỆNH VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ VÀ BỆNH VIỆN ĐA KHOA THÀNH PHỐ CẦN THƠ

NĂM 2021-2022

LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA CẤP II

CẦN THƠ – 2022

Trang 2

DANH HÀO

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG

VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ

TĂNG SINH TUYẾN TIỀN LIỆT

BẰNG PHƯƠNG PHÁP CẮT ĐỐT NỘI SOI

TRÊN BỆNH NHÂN CÓ BỆNH MẠN TÍNH

TẠI BỆNH VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ VÀ BỆNH VIỆN ĐA KHOA THÀNH PHỐ CẦN THƠ

NĂM 2021-2022

Chuyên ngành: NGOẠI TIẾT NIỆU

Mã số: 8720104.CK

LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA CẤP II

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS ĐÀM VĂN CƯƠNG

CẦN THƠ – 2022

Trang 3

quả và số liệu đươc trình bày trong luận văn này là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu nào khác

Tác giả luận văn

Danh Hào

Trang 4

luôn quan tâm, hướng dẫn tận tình, chỉnh sửa sai sót cho tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn Bác sĩ Chuyên khoa cấp II này

Tôi cũng chân thành biết ơn và gửi lời cảm ơn đến

− Ban Giám hiệu Trường Đại học Y Dược Cần Thơ

− Các thầy cô trong Hội đồng Khoa học Trường Đại học Y Dược Cần Thơ

− Ban Giám đốc Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ, Đa khoa thành

phố Cần Thơ

− Các Bác sĩ, Điều dưỡng trong khoa Ngoại Tiết niệu Bệnh viện Trường Đại

học Y Dược Cần Thơ, Đa khoa thành phố Cần Thơ

− Các Bác sĩ, Điều dưỡng, Dụng cụ khoa Phẫu thuật-Gây mê hồi sức Bệnh

viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ, Đa khoa thành phố Cần Thơ

Đã hết lòng giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp này

Bên cạnh đó, tôi xin gửi lời cảm ơn đến tất cả quý bệnh nhân đã tin tưởng, nhiệt tình hợp tác giúp tôi thực hiện tốt luận văn Bác sĩ Chuyên khoa cấp II này Trên hết, tôi xin bày tỏ lòng yêu thương và sự biết ơn sâu sắc đối với gia đình, bạn bè vì luôn ủng hộ, đồng hành và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập

Xin chân thành cảm ơn!

Tác giả

Danh Hào

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

DANH MỤC HÌNH

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Đặc điểm giải phẫu, sinh lý tuyến tiền liệt 3

1.2 Bệnh lý tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt và bệnh lý mạn tính 6

1.3 Phương pháp cắt đốt nội soi qua ngả niệu đạo 17

1.4 Tình hình nghiên cứu trên thế giới và trong nước 18

CHƯƠNG 2ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20

2.1 Đối tượng nghiên cứu 20

2.2 Phương pháp nghiên cứu 21

2.3 Đạo đức trong nghiên cứu 33

CHƯƠNG 3KẾT QUẢ 35

3.1 Đặc điểm chung của nhóm nghiên cứu 35

3.2 Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của nhóm nghiên cứu 36

3.3 Đánh giá kết quả điều trị 44

CHƯƠNG 4BÀN LUẬN 54

4.1 Đặc điểm chung của nhóm nghiên cứu 54

4.2 Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của nhóm nghiên cứu 55

4.3 Đánh giá kết quả điều trị 66

Trang 6

PHỤ LỤC

Trang 7

IPSS Điểm quốc tế triệu chứng

tuyến tiền liệt

The International Prostate Symptom Score PSA Kháng nguyên đặc hiệu

tuyến tiền liệt

Prostate Specifc Antigen

PVR Thể tích nước tiểu tồn lưu Post Void Residual volume Qave Tốc độ dòng tiểu trung bình

Qmax Tốc độ dòng tiểu tối đa

QoL Điểm chất lượng cuộc sống Quality of Life

CĐNS Cắt đốt nội soi

HATT Huyết áp tâm thu

HATTr Huyết áp tâm trương

TTL Tuyến tiền liệt

Trang 8

Bảng 1.2 Bảng đánh giá thang điểm IPSS 9

Bảng 1.3 Mục tiêu điều trị Đái tháo đường týp 2 16

Bảng 3.1 Đặc điểm nơi cư trú 35

Bảng 3.2 Đặc điểm kinh tế xã hội khác của nhóm nghiên cứu 36

Bảng 3.3 Điểm IPSS trước điều trị 37

Bảng 3.4 Đặc điểm tuyến tiền liệt qua thăm trực tràng 38

Bảng 3.6 Thể tích tuyến tiền liệt 39

Bảng 3.7 Nồng độ PSA máu 40

Bảng 3.8 Tốc độ dòng tiểu cực đại (Qmax) 40

Bảng 3.9 Tốc độ dòng tiểu trung bình (Qave) 40

Bảng 3.10 Thời gian phẫu thuật 44

Bảng 3.12 Biến chứng sớm 47

Bảng 3.13 Điểm IPSS sau điều trị 1 tháng 47

Bảng 3.14 Tốc độ dòng tiểu cực đại sau điều trị 1 tháng 49

Bảng 3.15 Tốc độ dòng tiểu trung bình sau điều trị 1 tháng 50

Trang 9

Biểu đồ 3.2 Lý do vào viện 36

Biểu đồ 3.3 Bệnh mạn tính kèm theo 37

Biểu đồ 3.4 Điểm chất lượng cuộc sống 38

Biểu đồ 3.5 Thể tích tuyến tiền liệt ở các nhóm 39

Biểu đồ 3.6 Qmax và Qave ở 2 nhóm bệnh mạn tính 41

Biểu đồ 3.7 Qmax, Qave và thể tích tuyến tiền liệt theo các nhóm IPSS 41

Biểu đồ 3.8 Qmax, Qave và thể tích tuyến tiền liệt theo QoL 42

Biểu đồ 3.9 Mối tương quan giữa IPSS và Qmax 42

Biểu đồ 3.10 Mối tương quan giữa IPSS và Qave 43

Biểu đồ 3.11 Mức độ bàng quang chống đối 43

Biểu đồ 3.12 Hình thái tuyến tiền liệt qua nội soi bàng quang 44

Biểu đồ 3.13 Thời gian phẫu thuật ở các nhóm 45

Biểu đồ 3.14 Lượng nước ròng 45

Biểu đồ 3.15 Ngày rút thông tiểu 46

Biểu đồ 3.16 Điểm IPSS cải thiện sau điều trị 1 tháng 48

Biểu đồ 3.17 Chất lượng cuộc sống sau điều trị 1 tháng 48

Biểu đồ 3.18 Điểm chất lượng cuộc sống trung bình sau điều trị 1 tháng 49

Biểu đồ 3.19 Qmax trung bình sau điều trị 1 tháng 50

Biểu đồ 3.20 Qave sau điều trị 1 tháng 51

Biểu đồ 3.21 Điểm IPSS cải thiện sau điều trị 3 tháng 51

Biểu đồ 3.22 Điểm chất lượng cuộc sống trung bình sau điều trị 3 tháng 52

Biểu đồ 3.23 Qmax trung bình sau điều trị 3 tháng 52

Biểu đồ 3.24 Kết quả điều trị chung 53

Trang 10

các cấu trúc trong khung chậu nam 3 Hình 1.2 Phân vùng giải phẫu tuyến tiền liệt theo McNeal 4 Hình 1.3 Ngưỡng huyết áp cần điều trị 15 Hình 2.1 Hệ thống máy đo niệu dòng đồ tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ 29 Hình 2.2 Bộ dụng cụ cắt đốt nội soi hiệu Karl Storz tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ 29 Hình 2.3 Hình ảnh cắt đốt nội soi tuyến tiền liệt 32

Trang 11

MỞ ĐẦU

Tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt là bệnh lý thường gặp ở nam giới từ sau tuổi trung niên và có xu hướng tăng lên theo độ tuổi Bệnh có giai đoạn tiềm tàng rất lâu, thông thường các triệu chứng bắt đầu ở tuổi trên 40, các triệu chứng nặng dần ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống và có thể gây ra các biến chứng

từ nhẹ tới nặng [8] Người ta ước tính khoảng 50% nam giới bị tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt khi ở tuổi 50-60, và 90% khi ở tuổi 80-90 [54] Từ tuổi 50 đến 80, thể tích tuyến tiền liệt có sự tăng lên đáng kể (từ 24ml lên 38ml) và tốc

độ dòng tiểu giảm đi rõ (từ 22,1 giảm xuống 13,7ml/s) [18] Ở những nước châu Âu, theo Berry và cộng sự cho thấy có 20% đàn ông mắc phải ở tuổi 41-

50, 50% ở tuổi 51-60, 90% trên 80 tuổi bị tăng sinh tuyến tiền liệt [21] Tại Mỹ, theo Wei và cộng sự (2015) tỉ lệ bệnh ở tuổi 70-80 chiếm tỉ lệ 75% Theo nghiên cứu của Viện lão khoa Quốc gia Việt Nam năm 2003 thì nam giới 60-74 tuổi mắc bệnh chiếm tỉ lệ 60,5%, >75 tuổi chiếm 73,1% [9]

Điều trị tăng sinh tuyến tiền liệt hiện nay chủ yếu là điều trị nội Về can thiệp ngoại khoa, dù có nhiều kỹ thuật mới ra như điều trị bằng tia laser, bằng nhiệt vi sóng, bốc hơi tuyến tiền liệt bằng laser ánh sáng xanh nhưng cắt đốt nội soi qua ngả niệu đạo vẫn là phương pháp điều trị được áp dụng phổ biến trong điều trị ngoại khoa tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt Ở các nước Âu Mỹ, cắt đốt nội soi chiếm đến 90% các trường hợp tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt

có chỉ định phẫu thuật [13] Cắt đốt nội soi được coi là tiêu chuẩn vàng trong điều trị phẫu thuật tăng sinh tuyến tiền liệt và là một trong những phẫu thuật thường gặp nhất trong tiết niệu [33],[40], [56] Tuy nhiên, theo y văn thế giới thì tỉ lệ biến chứng của phương pháp này vào khoảng 3-15% [32]

Ngày nay xã hội ngày càng phát triển tỉ lệ mắc các bệnh mạn tính ở người cao tuổi ngày càng tăng đặc biệt là các bệnh tăng huyết áp, đái tháo đường…

Trang 12

Các bệnh này cũng ảnh hưởng rất nhiều đến việc chỉ định điều trị nội soi cắt đốt tuyến tiền liệt cũng như ảnh hưởng đến kết quả điều trị bệnh Hiện nay vẫn chưa có nhiều nghiên cứu điều trị tăng sinh tuyến tiền liệt trên các nhóm bệnh nhân này Xuất phát từ thực tế khách quan đó, chúng tôi tiến hành đề tài

“Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá kết quả điều trị tăng sinh tuyến tiền liệt bằng phương pháp cắt đốt nội soi trên bệnh nhân

có bệnh mạn tính tại Bệnh viện Trường Đại học Y dược Cần Thơ và Bệnh viện Đa khoa Thành phố Cần Thơ năm 2021-2022 ” với 2 mục tiêu thể cụ

sau:

1 Khảo sát đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh tăng sinh lành tuyến tiền liệt trên bệnh nhân có bệnh mạn tính tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ và Bệnh viện Đa khoa Thành phố Cần Thơ năm 2021-2022

2 Đánh giá kết quả điều trị bệnh tăng sinh tuyến tiền liệt trên bệnh nhân có bệnh mạn tính bằng phương pháp cắt đốt nội soi tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ và Bệnh viện Đa khoa Thành phố Cần Thơ năm 2021-2022

Trang 13

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1.Đặc điểm giải phẫu, sinh lý tuyến tiền liệt

1.1.1 Vị trí và hình thể ngoài

Tuyến tiền liệt nằm trên hoành chậu hông, dưới bàng quang, sau xương

mu, giữa hai cơ nâng hậu môn và trước trực tràng (Hình 1.1) TTL có hình nón

mà đáy ở trên, đỉnh ở dưới, có bốn mặt là mặt trước, mặt sau và hai mặt bên (dưới bên phải và dưới bên trái) [3]

Tuyến tiền liệt có hình dạng như hạt dẻ to, dẹt, gồm có hai múi, sờ thấy chắc và hơi mềm TTL trung bình có chiều rộng 4cm, cao 3cm, dày 2,5cm, trọng lượng khoảng 15-25g ở người lớn, trung bình 18g, ở người già có thể to gấp bội, thường phát triển to ra ở phần sau [11]

Hình 1.1 Thiết đồ đứng dọc giữa thể hiện mối quan hệ của tuyến tiền liệt với

các cấu trúc trong khung chậu nam

(“Nguồn: Frank H Netter MD, 2019” [42])

Trang 14

Về phương diện giải phẫu người ta chia TTL thành ba thùy là thùy phải

và thùy trái ngăn cách nhau bởi một rãnh ở mặt sau Thùy thứ ba gọi là eo tuyến tiền liệt hay thùy giữa Eo TTL nằm giữa niệu đạo và ống phóng tinh [3]

Về phương diện giải phẫu học ứng dụng, McNeal phân chia TTL thành bốn vùng (hình 1.2):

− Vùng chuyển tiếp bao quanh niệu đạo đoạn cuối ống phóng tinh

− Vùng trung tâm bao quanh ống phóng tinh lồi vào đáy bàng quang

− Vùng ngoại vi bao gồm các mạc, đỉnh, mặt sau, mặt bên tuyến tiền liệt

− Vùng đệm kéo dài từ cổ bàng quang đến cơ thắt niệu đạo

Hình 1.2 Phân vùng giải phẫu tuyến tiền liệt theo McNeal

(“Nguồn: Glenn's urologic surgery 8 th , 2016 [37])

1.1.2 Hình thể trong

Đây là thành niệu đạo, đoạn niệu đạo tuyến tiền liệt chạy thẳng xuống dưới, hơi cong lõm ra trước, còn trục của tuyến tiền liệt chạy chếch xuống dưới

và ra trước

Trang 15

− Mào niệu đạo: ở ngay giữa niệu đạo TTL có một chỗ nổi gờ lên, có khi liên tiếp với cổ bàng quang ở trên và đi xuống đến tận niệu đạo màng bên dưới

− Lồi tinh (còn gọi là ụ núi): nằm ở trên mào niệu đạo, ở 1/3 giữa và 1/3 dưới của đoạn niệu đạo TTL-là mốc giải phẫu quan trọng trong cắt đốt nội soi Giữa đỉnh của lồi tinh là túi bầu dục TTL, có hai lỗ phóng tinh nằm cạnh hai bên Túi bầu dục của TTL là dấu vết còn lại của phần cuối ống cận trung thận, tương ứng với tử cung và âm đạo ở nữ Hai bên lồi tinh là hai rãnh, ở đáy rãnh

có nhiều lỗ nhỏ của các ống tuyến đổ vào [12]

− Xoang tuyến tiền liệt: là nơi lõm xuống nằm trên mặt trái và phải của mào niệu đạo, nơi đổ của các ống tuyến tiền liệt và niệu đạo

1.1.3 Mạch máu và thần kinh

1.1.3.1 Mạch máu

Tưới máu cho các phần lớn TTL, phần lưng túi tinh và mặt sau bàng quang là động mạch TTL xuất phát từ động mạch bàng quang-là nhánh của động mạch chậu trong Nhóm mạch máu phụ là các nhánh từ động mạch trực tràng giữa và động mach thẹn trong

Tĩnh mạch TTL cùng với tĩnh mạch mu dương vật, tĩnh mạch sau mu, tĩnh mạch bàng quang dưới tạo nên đám rối tĩnh mạch Santorini ở trước TTL rồi tách thành tĩnh mạch bên, tĩnh mạch thẹn trong đổ về tĩnh mạch hạ vị

Thần kinh

Thần kinh chi phối TTL tách từ đám rối hạ vị Thần kinh phó giao cảm tận cùng ở các tuyến nang và kích thích tiết Thần kinh giao cảm gây co thắt cơ trơn của vỏ và mô đệm

1.1.4 Chức năng tuyến tiền liệt

Tuyến tiền liệt tiết ra chất lỏng màu trắng đục, pH khoảng 6,5 Dịch tiết được bài tiết vào niệu đạo tuyến tiền liệt bằng nhiều ống, chiếm 25% tinh dịch, giúp cho sự di chuyển và sống sót của tinh trùng Trong khi xuất tinh hoặc đi

Trang 16

tiểu, tuyến tiền liệt và cơ vòng của bàng quang có nhiệm vụ co bóp để đóng đường niệu đạo lên bàng quang, ngăn không cho tinh dịch hoặc nước tiểu chảy ngược lại vào bàng quang Một chức năng khác của tuyến tiền liệt phải kể đến

là chuyển đổi hormone sinh dục nam testosterone thành dạng hoạt động là dihydrotestosterone (DHT)

1.2 Bệnh lý tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt và bệnh lý mạn tính

1.2.1 Bệnh lý tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt

1.2.1.1 Dịch tễ học

Tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt là bệnh lý thường gặp ở nam giới trên

50 tuổi và tỉ lệ mắc bệnh tăng theo độ tuổi Các nghiên cứu cho thấy tỉ lệ mắc bệnh khoảng 20% ở độ tuổi 41-50; 50% ở độ tuổi 51-60 và >90% ở độ tuổi trên

80 [24], [25]

Nguy cơ phát triển bệnh tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt còn chưa hiểu

rõ Một vài nghiên cứu thì nêu lên yếu tố di truyền, yếu tố chủng tộc cũng được chú ý Xấp xỉ 50% các bệnh nhân dưới 60 tuổi phải đã phẫu thuật điều trị bệnh

lý này có yếu tố bệnh lý di truyền và những người có họ hàng bậc 1 với những bệnh nhân này tăng nguy cơ xấp xỉ 4 lần [24]

1.2.1.2 Nguyên nhân sinh bệnh

Nguyên nhân gây ra tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt chưa được biết rõ, người ta chưa tạo ra được mô hình bệnh thực nghiệm Có nhiều giả thuyết như:

sự tăng sinh tế bào niêm mạc tuyến và mô nền có thể do sự mất cân bằng giữa

số tế bào sinh ra và chết đi gây tình trạng chồng chất tế bào Giả thuyết về nội tiết tố sinh dục nam, nội tiết tố sinh dục nữ; sự “thức dậy” của các thành phần phôi thai của tuyến tiền liệt; yếu tố tăng trưởng và các chất dẫn truyền thần kinh; vi chấn thương vùng niệu đạo tuyến tiền liệt; yếu tố gây viêm; các yếu tố trên có thể kết hợp với nhau [26], [35], [36]

Trang 17

1.2.1.3 Giải phẫu bệnh và sinh lý bệnh

*Giải phẫu bệnh

Tăng sinh tuyến tiền liệt phát sinh là một khối hình tròn hoặc bầu dục lồi lõm tương đối không đều chia thành 2 hoặc 3 thùy Trong khối bướu có nhiều nhân Khối lượng bướu có thể từ 10 đến 100g, trung bình 30g [13]

Trong mô tăng sinh có ba loại tổ chức [1]:

− Tổ chức sợi chiếm khoảng 60%

− Tổ chức tuyến chiếm khoảng 20%

− Tổ chức cơ chiếm khoảng 20%

Tổ chức sợi càng nhiều thì mô tăng sinh càng xơ, gây bế tắc càng cao Mức độ tắc nghẽn gây nên do tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt không phụ thuộc vào khối lượng bướu mà phụ thuộc vào:

− Độ cứng của bướu, tùy theo mô sợi chiếm tỉ lệ nhiều hay ít

− Mức độ cổ bàng quang bị đẩy lên cao nhiều hay ít Tăng sinh thùy giữa gây tắc nghẽn nhiều nhất [12]

*Sinh lý bệnh

Tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt phát triển qua ba giai đoạn:

− Giai đoạn bù trừ hiệu quả: bàng quang tăng sức co bóp để thắng sức cản của bướu Ở giai đoạn này bệnh nhân không có triệu chứng đáng kể

− Giai đoạn bù trừ kém hiệu quả: sau khi bệnh nhân đái xong vẫn còn nước tiểu tồn lưu

− Giai đoạn biến chứng: khối lượng nước tiểu tồn lưu trên 100ml và áp lực trong bàng quang tăng cao sẽ cản trở nước tiểu từ thận xuống Nếu hiện tượng này kéo dài sẽ dẫn đến thận ứ nước và suy thận Bàng quang chống đối có nhiều chổ lồi và cột lõm, túi ngách thành bàng quang trở nên xơ dầy, chức năng dãn

nở để chứa nước tiểu giảm [12]

1.2.1.4 Đặc điểm lâm sàng

Trang 18

*Triệu chứng cơ năng

Triệu chứng cơ năng của bướu lành tuyến tiền liệt bao gồm triệu chứng:

− Nhóm triệu chứng liên quan đến tống xuất nước tiểu (tiểu chậm, tiểu không thành dòng, tiểu ngắt quãng, tiểu ngập ngừng, tiểu phải rặn, tiểu nhỏ giọt)

− Nhóm triệu chứng liên quan đến chứa đựng (tiểu nhiều lần, tiểu đêm, tiểu gấp, tiểu không kiểm soát)

− Nhóm triệu chứng sau đi tiểu (cảm giác tiểu không hết, tiểu xong còn nhỏ giọt) [6]

Hiệp hội Tiết niệu Hoa Kỳ đã xây dựng bộ câu hỏi có giá trị và tin cậy trong việc xác định việc điều trị và theo dõi điều trị với tên gọi là “IPSS-International Prostate Syndrom Score” (Bảng 1.2) [6], [29]

Thang điểm IPSS có giá trị từ 0 đến 35 điểm:

− Triệu chứng nhẹ từ 0-7 điểm

− Triệu chứng trung bình từ 8-19 điểm

− Triệu chứng nặng từ 20-35 điểm

Bên cạnh đó còn có bảng chất lượng cuộc sống(QoL:Quality of Life)

Bảng 1.1 Bảng đánh giá chất lượng cuộc sống

Hoan

nghênh Tốt Được Tạm được Khó khăn Khổ sở

Không chịu được

Trang 19

Bảng 1.2 Bảng đánh giá thang điểm IPSS

Triệu chứng về tiểu tiện trong một

Có cảm giác đi tiểu chưa hết: ông

có thường thấy bàng quang vẫn

còn nước tiểu sau khi đi tiểu

không?

0 1 2 3 4 5

Tiểu nhiều lần: ông có thường

phải đi tiểu lại trong vòng 2 giờ

không?

0 1 2 3 4 5

Tiểu ngắt quãng: ông có thường bị

ngừng tiểu đột ngột khi đang đi

tiểu rồi lại tiếp tục đi không?

0 1 2 3 4 5

Tiểu gấp: ông có thấy không nhịn

được tiểu không?

0 1 2 3 4 5

Tiểu yếu: ông có thường thấy tia

tiểu yếu hơn trước đây không?

0 1 2 3 4 5

Tiểu gắng sức: ông có thường

phải rặn mới bắt đầu đi tiểu được

không?

0 1 2 3 4 5

Tiểu đêm: ban đêm ông phải

thường dậy đi tiểu mấy lần?

Trang 20

rõ, không đau TTL tăng sinh là khối tròn đều, nhẵn, đàn hồi, còn hoặc mất rãnh giữa, không đau, giới hạn rõ, đặc biệt không có nhân rắn ở các thùy

Trong trường hợp bướu lớn đẩy đáy bàng quang lên cao Thăm trực tràng kết hợp với sờ nắn bụng trên khớp vệ, bàn tay đặt ở hạ vị, khi ấn sâu có thể chạm được tuyến tiền liệt to Trong trường hợp tăng sinh thùy giữa thì thăm trực tràng khó phát hiện tuyến tiền liệt to [12]

Tăng sinh tuyến tiền liệt là bệnh lý thường gặp ở người cao tuổi nên thường đi kèm với các bệnh nội khoa như bệnh tim mạch, bệnh hô hấp, di chứng đột quỵ, suy thận do các bệnh lý tại thận Ngoài ra có thể kèm theo các biến chứng của bệnh tăng sinh tuyến tiền liệt như sỏi bàng quang, nhiễm trùng niệu, suy thận do tình trạng ngược dòng bàng quang-niệu quản-thận Vì vậy, cần phải thăm khám và đánh giá một cách toàn diện các bệnh lý đi kèm [8]

1.2.1.5 Đặc điểm cận lâm sàng

*Siêu âm

Siêu âm bụng có ý nghĩa tham khảo với độ chính xác tương đối

Siêu âm tuyến tiền liệt qua ngả trực tràng cho hình ảnh rõ và có độ tin cậy cao: hình ảnh những chỗ phản âm kém ở vùng gần vỏ và vùng dưới ụ núi Tuy nhiên, cũng có nhiều bệnh lý khác của TTL cho ra những điểm phản âm kém như ổ viêm, áp xe, sẹo xơ, … Vì vậy không thể chẩn đoán được bằng siêu

âm đơn thuần

Ước lượng thể tích tuyến tiền liệt theo công thức của Zebrib:

𝑉 = 𝑎 𝑥 𝑏 𝑥 𝑐

2Trong đó: a: chiều ngang (cm); b: chiều cao (cm); c: chiều dày (cm) Nước tiểu tồn lưu (RU) được chia thành 4 độ:

− < 30ml: bình thường

− 30-50ml: bế tắc nhẹ

Trang 21

− 50-100ml: bế tắc trung bình

− >100ml: bế tắc nặng [12]

*PSA (Prostate Specific Antigen)

PSA là một “serine protease” trong gia đình kallikrein được sản xuất bởi

cả mô tuyến tiền liệt lành và ác tính PSA có trong huyết thanh ở dạng tự do và kết hợp [24] Thời gian bán hủy của PSA là 48-72 giờ, bình thường nồng độ PSA trong máu là <4ng/ml (theo phương pháp Hybritech)

Giá trị bình thường 2-4ng/ml và tăng theo tỉ lệ thuận với trọng lượng của tuyến tiền liệt Ví dụ một tuyến tiền liệt to 80g thì PSA có thể tăng đến 30ng/ml Mỗi gram mô tuyến tiền liệt làm tăng nồng độ PSA lên 0,3ng/ml [4] Tỉ lệ dương tính giả khoảng 25%, âm tính giả khoảng 7% Do đó nồng độ PSA giúp gợi ý làm tiếp các xét nghiệm khác khi nghi ngờ bệnh lý ác tính

PSA là kháng nguyên đặc hiệu của TTL, trong ung thư tuyến tiền liệt nồng độ PSA thường tăng cao và tỷ lệ với thể tích khối ung thư nhưng không chỉ đặc hiệu riêng với ung thư tuyến tiền liệt Nồng độ PSA tăng cũng gặp trong viêm TTL mạn tính cũng như tất cả những tác động trên TTL (đặt thông bàng quang, soi bàng quang, sinh thiết, cắt đốt nội soi tuyến tiền liệt qua đường niệu đạo, …) Tuy nhiên PSA tăng do những nguyên nhân này thường ở mức độ thấp, sau 7 ngày của những can thiệp, xét nghiệm đánh giá lại chỉ số chính xác hơn [6]

*Nội soi bàng quang-niệu đạo

Nội soi bàng quang không được khuyến cáo sử dụng thường quy nhưng

có vai trò hỗ trợ việc lựa chọn phương pháp phẫu thuật ở những bệnh nhân điều trị ngoại khoa Nội soi bàng quang giúp xác định các bất thường niệu đạo, cổ bàng quang cao và những bệnh lý khác Nếu tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt kèm tiểu máu thì bắt buộc phải soi bàng quang để loại trừ các bệnh lý ở bàng quang

Trang 22

Dựa vào dấu hiệu cột lõm, người ta chia mức độ chống đối bàng quang thành

Bình thường với lượng nước tiểu trên 200ml, lưu lượng dòng nước tiểu trung bình là 12ml/s, lưu lượng tối đa là 20ml/s Trong tăng sinh tuyến tiền liệt, lưu lượng tối đa dưới 10ml/giây[14]

*Sinh thiết tuyến tiền liệt

Chỉ định sinh thiết tuyến tiền liệt dựa trên cơ sở nồng độ PSA máu và/hoặc có nghi ngờ khi thăm khám trực tràng Cũng cần phải xem xét đến các yếu tố tuổi, bệnh kèm theo và hậu quả điều trị nếu chẩn đoán quá mức Người bệnh chỉ có nồng độ PSA máu cao lần xét nghiệm đầu tiên không nên chỉ định sinh thiết ngay lập tức Cần xét nghiệm lại PSA máu sau một tháng trong các điều kiện tiêu chuẩn (không xuất tinh và không làm các thủ thuật như đặt thông niệu đạo bàng quang, soi bàng quang hoặc cắt đốt nội soi qua niệu đạo, không thăm trực tràng trước đó và không có nhiễm trùng đường tiết niệu) ở cùng một nơi xét nghiệm và cùng phương pháp đã tiến hành lần trước Sinh thiết qua trực tràng là phương pháp được đề nghị trong hầu hết các trường hợp nghi ngờ ung thư TTL Số mẫu sinh thiết lý tưởng là 10-12 mẫu [6]

*Các xét nghiệm khác

Trang 23

Giúp tầm soát và đánh giá các bệnh lý kèm theo ở bệnh nhân: công thức máu, tổng phân tích nước tiểu, sinh hóa máu: ure, creatinin, glucose, AST, ALT, ion đồ, KUB, UIV, điện tâm đồ, X-quang ngực thẳng

Chụp cộng hưởng từ tuyến tiền liệt: không được sử dụng thường quy trong chẩn đoán và điều trị bệnh lý tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt Thường được sử dụng trong các nghiên cứu nhằm xác định chính xác kích thước tuyến tiền liệt [6]

1.2.1.6 Điều trị tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt

− Cơ chế: dãn cơ trơn, tác dụng lên thụ thể α ở cổ bàng quang

− Chỉ định: Điều trị các trường hợp tăng sinh lành tính TTL có triệu chứng đường tiểu dưới mức độ tắc nghẽn trung bình và nặng IPSS ≥8 điểm nhưng chưa có biến chứng hoặc chưa từng điều trị nội khoa

Trang 24

− Tác dụng phụ: rối loạn cương dương, giảm khả năng tinh dục, vú to, rối loạn phóng tinh

*Điều trị ngoại khoa: Chỉ định điều trị ngoại khoa [6]

– Nhiễm khuẩn đường tiết niệu tái diễn;

– Sỏi bàng quang

– Tiểu máu tái diễn

– Bí tiểu cấp tái diễn

– Dãn niệu quản nguyên nhân từ tắc nghẽn do tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt

– Túi thừa bàng quang

– Tăng sinh lành tính TTL/triệu chứng đường tiểu dưới có biến chứng suy thận – Điều trị nội khoa không hiệu quả

1.2.2 Bệnh lý mạn tính

1.2.2.1 Tăng huyết áp (THA)

*Định nghĩa và phân loại THA

Chẩn đoán THA khi đo huyết áp phòng khám có HATT ≥140mmHg

và/hoặc HATTr ≥90mmHg

Bảng 1.3 Định nghĩa và phân độ tăng huyết áp (mmHg)* [17]

Tối ưu <120 và <80 Bình thường** 120-129 và/hoặc 80-84 Bình thường cao** 130-139 và/hoặc 85-89 THA độ 1 140-159 và/hoặc 90-99 THA độ 2 160-179 và/hoặc 100-109 THA độ 3 ≥180 và/hoặc ≥110 THA tâm thu đơn độc ≥140 và <90

Trang 25

* Nếu HA không cùng mức để phân loại thì chọn mức HA tâm thu hay tâm trương cao nhất THA tâm thu đơn độc xếp loại theo mức HATT.

** Tiền Tăng huyết áp: khi HATT >120-139mmHg và HATTr >80-89 mmHg

*Điều trị

- Mục tiêu điều trị: chọn phương thức điều trị có chứng cứ giảm tối đa nguy cơ lâu dài toàn bộ về bệnh suất và tử suất tim mạch, tử vong chung Xác định ngưỡng huyết áp ban đầu cần điều trị và đích huyết áp cần đạt theo cá nhân hoá: dựa vào độ THA, bệnh phối hợp và nhóm tuổi Điều trị kiểm soát cùng lúc tất cả các yếu tố nguy cơ tim mạch đi kèm và các bệnh đồng mắc theo các khuyến cáo hiện hành, xác định các yếu tố cản trở sự tuân thủ điều trị

- Ngưỡng huyết áp điều trị theo Hình 1.3

Hình 1.3 Ngưỡng huyết áp cần điều trị [17]

1.2.2.2 Đái tháo đường týp 2

*Chẩn đoán

Tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường (theo Hiệp Hội Đái tháo đường ADA) dựa vào 1 trong 4 tiêu chuẩn sau đây:

Trang 26

Mỹ-a) Glucose huyết tương lúc đói (fasting plasma glucose: FPG) ≥ 126 mg/dL (hay 7 mmol/L) Bệnh nhân phải nhịn ăn (không uống nước ngọt, có thể uống nước lọc, nước đun sôi để nguội) ít nhất 8 giờ (thường phải nhịn đói qua đêm từ 8 -14 giờ), hoặc

b) Glucose huyết tương ở thời điểm sau 2 giờ làm nghiệm pháp dung nạp glucose đường uống 75g (oral glucose tolerance test: OGTT) ≥ 200 mg/dL (hay 11,1 mmol/L)

c) HbA1c ≥ 6,5% (48 mmol/mol) Xét nghiệm này phải được thực hiện ở phòng thí nghiệm được chuẩn hóa theo tiêu chuẩn quốc tế

d) Ở bệnh nhân có triệu chứng kinh điển của tăng glucose huyết hoặc mức glucose huyết tương ở thời điểm bất kỳ ≥ 200 mg/dL (hay 11,1 mmol/L) Nếu không có triệu chứng kinh điển của tăng glucose huyết (bao gồm tiểu nhiều, uống nhiều, ăn nhiều, sụt cân không rõ nguyên nhân), xét nghiệm chẩn đoán a, b, d ở trên cần được thực hiện lặp lại lần 2 để xác định chẩn đoán [5]

*Điều trị

Mục tiêu điều trị ở người bình thường không mang thai

Bảng 1.3 Mục tiêu điều trị Đái tháo đường týp 2 [5]

Glucose huyết tương mao

mạch lúc đói, trước ăn 80-130 mg/dL (4,4-7,2 mmol/L)*

Đỉnh glucose huyết tương

mao mạch sau ăn 1-2 giờ <180 mg/dL (10,0 mmol/L)*

Huyết áp

HATT<140mmHg, HATTr<90mmHg Nếu đã có biến chứng thận: Huyết áp <130/85-

80 mmHg

Trang 27

* Mục tiêu điều trị ở các cá nhân có thể khác nhau tùy tình trạng của bệnh nhân

1.3 Phương pháp cắt đốt nội soi qua ngả niệu đạo

1.3.1 Sơ lược lịch sử của phẫu thuật cắt đốt nội soi

Trên thế giới, từ giữa thế kỷ XIX, ngành phẫu thuật Tiết niệu đạt nhiều thành tựu to lớn nhờ những tiến bộ trong gây mê hồi sức và vô trùng Cùng sự cải tiến dụng cụ, nhiều loại phẫu thuật nội soi bắt đầu xuất hiện và phát triển từ

đó

Tại Việt Nam, cắt đốt nội soi bướu lành tuyến tiền liệt được thực hiện bởi Tăng Nhíp và Ngô Gia Huy vào cuối năm 1960 Năm 1990, có nhiều công trình báo cáo về cắt đốt nội soi của các tác giả như: Nguyễn Bửu Triều, Nguyễn

Kỳ, Nguyễn Phương Hồng Đồng thời trong giai đoạn này, tại các bệnh viện như: bệnh viện Việt Đức, bệnh viện Bình Dân, bệnh viện Chợ Rẫy, phương pháp cắt đốt nội soi cũng phát triển mạnh [14]

1.3.2 Kỹ thuật cắt đốt nội soi

Có ba kỹ thuật CĐNS qua ngả niệu đạo:

− Kỹ thuật của Reuter: cắt đốt bắt đầu ở sàng TTL, sau đó cắt vòng qua hai bên đến vị trí 4 giờ và 8 giờ Tiếp tục cắt đến hai thùy bên đến 2 giờ và 10 giờ, sau đó cắt trần của TTL cuối cùng

− Kỹ thuật Blandy: nếu có thùy giữa thì cắt trước, sau đó chia bướu lành TTL ra hai phần trên dưới bằng cách cắt 3 giờ và 9 giờ, đường cắt sâu đi từ cổ bàng quang - bướu-mỏm TTL Cắt sát vỏ TTL để cầm máu Khi đó lần lượt cắt phần dưới trước rồi phần trên sau và cắt mỏm TTL sau cùng

− Kỹ thuật của Nesbit: lát cắt đầu tiên ở vị trí 12 giờ, như vậy mô bướu lành TLT sẽ rơi xuống, cho phép phẫu thuật viên cắt từ trên xuống Sau đó cắt hướng xuống nền bướu lành TTL để lại khối bướu lành TTL vô mạch sau cùng

1.3.3 Các biến chứng do cắt đốt nội soi

Trang 28

− Chảy máu: là triệu chứng thường gặp nhất và khó đánh giá chính xác do

sự rửa liên tục trong quá trình cắt Mỗi loại chảy máu có cách can thiệp khác nhau

− Hội chứng nội soi: hội chứng nội soi hiếm gặp khoảng 2%, khi CĐNS

có thể hấp thu 20ml dịch tưới rửa/phút, tương ứng khoảng 1000-2000ml trong giờ đầu tiên 1/3 lượng dịch này đi thẳng vào hệ thống tĩnh mạch gây ra tình trạng hạ Na+ máu do pha loãng Khi Na+ máu hạ thấp<125 mEq/l sẽ có hội chứng nội soi Triệu chứng của hạ Na+ máu bao gồm: mạch chậm, tăng huyết

áp, truy tim mạch, thở nhanh, khó thở, xanh tím, nhìn mờ, hôn mê và co giật

− Thủng vỏ TTL: triệu chứng sớm nhất là khó chịu, sau đó là buồn nôn, nôn mửa và đau bụng mặc dù bệnh nhân được gây tê tủy sống Đau bụng khu trú tại phần thấp của bụng hoặc là đau lưng Bệnh nhân nhợt nhạt, toát mồ hôi

và mạch tăng, khó thở, tăng huyết áp và sốc có thể xảy ra Xử trí trong trường hợp này là đặt thông có kích thước lớn, 90% các trường hợp có thể qua khỏi

mà không cần phải phẫu thuật

− Thủng bàng quang, trực tràng: có thể do máy cắt hoặc do bàng quang căng quá mức (không nên điều trị bảo tồn bằng sonde Foley), nếu tình trạng bệnh nhân xấu đi thì phải phẫu thuật thám sát

− Tiểu không kiểm soát: chiếm tỷ lệ 3% trong 3 tháng đầu sau CĐNS

− Tỷ lệ biến chứng sau CĐNS: tỷ lệ biến chứng chung là 5,2-30,7% bao gồm: tử vong 0-1,6%, chảy máu 2-6,4%, nhiễm trùng niệu 1,6-20,8%, thủng

vỏ TTL hay thủng bàng quang 0,25-4%, hội chứng CĐNS 0,25-2%, tiểu không kiểm soát tạm thời có thể đến 30%, bí tiểu sau rút thông 5-8,5%, nghẹt thông

bàng quang 1,3-5% [38]

1.4 Tình hình nghiên cứu trên thế giới và trong nước

1.4.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới

Trang 29

Claus G Roehrborn, Chalies PR (2011) nghiên cứu về sự thay đổi triệu chứng và chất lượng cuộc sống của bệnh nhân tăng sinh tuyến tiền liệt điều trị bằng cắt đốt nội soi cho thấy điểm IPSS trung bình giảm từ 23,4 trước phẫu thuật còn 7,9 sau phẫu thuật, điểm QoL cũng giảm từ 5,2 xuống 1,5 [46] Nghiên cứu của Alper E và cộng sự (2015) về ảnh hưởng của cắt đốt nội soi ở bệnh nhân tăng sinh lành tuyến tiền liệt ghi nhận kết quả như sau: điểm IPSS trung bình trước mổ là 25,6 giảm xuống còn 16,4 sau mổ, điểm QoL trung bình tương ứng cũng giảm từ 4,2 xuống 2,9 đối với nhóm bệnh nhân tăng sinh lành tuyến tiền liệt nhỏ hơn 30ml Nhóm bệnh nhân có kích thước lớn hơn 30ml thì điểm IPSS trung bình trước mổ là 25,6 giảm xuống còn 14,4 sau mổ, điểm QoL trung bình cũng giảm từ 4,3 còn 2,1 điểm [20]

1.5.2 Tình hình nghiên cứu trong nước

Nghiên cứu của Trầm Quốc Tuấn (2016) về đánh giá kết quả điều trị bướu lành tuyến tiền liệt tại Bệnh viện Đa khoa Vĩnh Long cũng ghi nhận có

sự thay cải thiện về triệu chứng và chất lượng cuộc sống: điểm IPSS trung bình trước phẫu thuật là 32,6 giảm còn 12 điểm QoL trung bình cũng giảm từ 5,2 xuống còn 1,4 Và nghiên cứu này cho thấy sau khi điều trị đạt kết quả khá và tốt là 98,62% [15]

Nghiên cứu của Quách Võ Tấn Phát (2018) về đánh giá kết quả điều trị tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ kết quả tốt 87,2 % kết quả khá chiếm 12,8% và không trường hợp nào đạt kết quả kém [9]

Tác giả Nguyễn Lê Tuyên, Trần Ngọc Sinh (2014), nghiên cứu 76 trường hợp bệnh nhân mắc đái tháo đường týp 2 được điều trị cắt đốt nội soi tuyến tiền liệt Kết quả IPSS giảm từ 29,1 điểm xuống còn 16,2 điểm sau phãu thuật, QoL giảm 1 điểm sau phẫu thuật [16]

Trang 30

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng chọn mẫu

Bệnh nhân tăng sinh tuyến tiền liệt đến khám và điều trị bằng phương pháp cắt đốt nội soi tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ và Bệnh viện Đa khoa thành phố Cần Thơ từ tháng 7/2021 đến tháng 7/2022

2.1.2 Tiêu chuẩn chọn mẫu

Bệnh nhân nhập viện được chẩn đoán tăng sinh tuyến tiền liệt bằng lâm sàng (IPSS≥8, QoL>2), cận lâm sàng ( Siêu âm tuyến tiền liệt, PSA máu, nội soi bàng quang, có kết quả sinh thiết qua ngả trực tràng là tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt nếu PSA máu >10ng/ml) và

Bệnh nhân có đồng mắc:

− Tăng huyết áp nguyên phát: có tiền sử bệnh tăng huyết áp hoặc được chẩn đoán với HATT≥140mmHg và/hoặc HATTr≥90mmHg

− Đái tháo đường týp 2: đường huyết lúc đói ≥126mg/dL hoặc đường huyết sau nghiệm pháp dung nạp glucose ≥200mg/dL hoặc HbA1c ≥6% hoặc đường huyết bất kỳ ≥200mg/dL hoặc triệu chứng kinh điển của tăng đường huyết Hoặc có tiền sử bệnh đáo tháo đường týp 2

và Bệnh nhân được chỉ định điều trị bằng phương pháp cắt đốt nội soi: nhiễm khuẩn đường tiết niệu tái diễn; sỏi bàng quang; tiểu máu tái diễn; bí tiểu cấp tái diễn; dãn niệu quản nguyên nhân từ tắc nghẽn do tuyến tiền liệt; túi thừa bàng quang; biến chứng suy thận; điều trị nội khoa không hiệu quả

Bệnh nhân đồng ý tham gia nghiên cứu và tái khám để đánh giá kết quả

Trang 31

2.1.3 Tiêu chuẩn loại trừ

Bệnh nhân có kết quả giải phẫu bệnh là ung thư tuyến tiền liệt

Bệnh nhân cứng khớp háng hoặc hẹp niệu đạo (<20Fr)

Bệnh nhân suy thận, suy tim, suy gan nặng

Bệnh nhân suy hô hấp nặng

Bệnh nhân có bệnh lý rối loạn đông máu, mang máy tạo nhịp tim không

hệ thống chống nhiễu

2.1.4 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

Trung tâm Tiết niệu-Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ và Khoa Ngoại Thận-Tiết niệu Bệnh viện Đa khoa thành phố Cần Thơ từ tháng 7/2021 đến tháng 7/2022

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang, tiến cứu

Z: hệ số tin cậy Với độ tin cậy 95% Tra bảng ta có chỉ số Z = 1,96

d: sai số cho phép Với d = 5%

p: tỉ lệ điều trị sau phẫu thuật cắt đốt nội soi trên bệnh nhân đái tháo đường type 2 đạt kết quả tốt chiếm 97,4% theo nghiên cứu của tác giả Nguyễn Lê Tuyên [16] Nên chọn p = 0,97

Thay các giá trị vào công thức trên ta được số lượng mẫu nghiên cứu:

𝑛 = 1,96

2 𝑥 0,97 𝑥 (1 − 0,97)0,052 = 44,72

Trang 32

Như vậy số lượng mẫu nghiên cứu là 45 mẫu

2.2.3 Phương pháp chọn mẫu

Chọn mẫu liên tục: tất cả bệnh nhân thỏa mãn tiêu chuẩn nghiên cứu trong khoảng thời gian từ tháng 7/2021 đến tháng 7/2022 được chúng tôi đưa toàn bộ vào nghiên cứu

2.2.4 Nội dung nghiên cứu

2.2.4.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

*Tuổi: trong nghiên cứu này, chúng tôi chia thành 4 nhóm tuổi là dưới 60 tuổi, 60-69 tuổi, 70-79 tuổi và từ 80 tuổi trở lên

*Nghề nghiệp: chúng tôi chia thành 3 nhóm gồm

− Lao động chân tay (công nhân, nông dân, làm thuê, thợ hồ, )

− Lao động trí thức (viên chức nhà nước, buôn bán, nhân viên văn phòng, )

− Hưu trí/mất sức lao động khi nam > 60 tuổi theo quy định của Luật Lao động Việt Nam hoặc đối tượng không còn khả năng lao động

*Nơi ở: chúng tôi chia thành 2 nhóm

− Nông thôn: bệnh nhân cư trú ở nông thôn khi đang sinh sống ở địa giới hành chính xã thuộc huyện

− Thành thị: bệnh nhân cư trú ở thành thị khi sinh sống ở địa giới hành chính phường thuộc quận, thành phố và thị trấn thuộc huyện theo quy định của địa chính quốc gia Việt Nam

2.2.4.2 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của đối tượng nghiên cứu

Đặc điểm lâm sàng của đối tượng nghiên cứu

*Lý do vào viện:

− Tiểu khó: bệnh nhân phải rặn nhiều mới tiểu được, tia tiểu yếu, ngắt quãng

Trang 33

− Tiểu đêm: bệnh nhân đang ngủ phải thức dậy tiểu >2 lần/đêm Bệnh nhân không mất ngủ, không phù ngoại biên và không dùng thuốc lợi tiểu trước khi ngủ

− Tiểu nhiều lần: khoảng cách giữa 2 lần tiểu <2 giờ

− Tiểu gắt buốt: bệnh nhân cảm giác đau rát khi đi tiểu, cảm giác như kim châm trong bàng quang

− Bí tiểu: bệnh nhân mót tiểu dữ dội nhưng không đi tiểu được

− Tiểu máu: nước tiểu đỏ, có hồng cầu trong nước tiểu

*Đánh giá theo thang điểm IPSS, chia thành 3 nhóm:

− 0-7 điểm: triệu chứng nhẹ (IPSS-nhẹ)

− 8-19 điểm: triệu chứng trung bình (IPSS-trung bình)

− 20-35 điểm: triệu chứng nặng (IPSS-nặng)

*Đánh giá theo thang điểm QoL trước điều trị:

− 6 điểm: không chịu được

*Bệnh lý mạn tính: chúng tôi ghi nhận 2 nhóm bệnh lý là tăng huyết áp và đái tháo đường týp 2

− Đái tháo đường khi [16]:

+ Có tiền sử điều trị đái tháo đường hoặc

+ Chẩn đoán mới theo hướng dẫn chẩn đoán và điều trị của Bộ Y tế [5]:

Trang 34

o Glucose huyết tương lúc đói (fasting plasma glucose: FPG) ≥ 126mg/dL (hay 7mmol/L)

o Glucose huyết tương ở thời điểm sau 2 giờ làm nghiệm pháp dung nạp glucose đường uống 75g (oral glucose tolerance test: OGTT)

≥200mg/dL (hay 11,1mmol/L)

o HbA1c ≥6,5% (48 mmol/mol)

o Ở bệnh nhân có triệu chứng kinh điển của tăng glucose huyết hoặc mức glucose huyết tương ở thời điểm bất kỳ ≥200 mg/dL (hay 11,1 mmol/L)

− Tăng huyết áp:

+ Tiền sử tăng huyết áp hoặc

+ Tăng huyết áp là khi HATT ≥140mmHg và/hoặc HATTr ≥90mmHg

− Thăm trực tràng:

+ Tuyến tiền liệt to:

o Không: sờ được tuyến tiền liệt có kích thước ≤2,5cm, mật độ mềm, ranh giới rõ

o Có: tuyến tiền liệt to đều, hơi tròn, mật độ chắc, còn/mất rãnh giữa + Mật độ:

Trang 36

*Đo niệu dòng đồ: chúng tôi chú ý đến chỉ số tốc độ dòng tiểu cực đại (Qmax) và tốc độ dòng tiểu trung bình (Qave) để đánh giá mức độ tắc nghẽn đường tiểu dưới

− Chúng tôi chia tốc độ dòng tiểu cực đại thành 4 nhóm nhằm dễ đánh giá: + >20ml/s: bình thường

*Nội soi bàng quang-niệu đạo:

− Cổ bàng quang: cao hay bình thường

− Bàng quang chống đối: chia thành 3 nhóm

Trang 37

creatinine, đường huyết, AST, ALT, công thức máu, chức năng đông máu toàn

bộ đánh giá tình trạng tình trạng sức khỏe chung của người bệnh

2.2.4.3 Đánh giá kết quả điều trị

*Đánh giá kết quả lúc phẫu thuật

− Thời gian phẫu thuật: được tính từ lúc bắt đầu tiến hành cắt mô tuyến tiền liệt đến khi đặt thông foley 3 chia

− Lượng nước ròng: được tính bằng ml, lượng dịch được dùng để ròng nước sau cắt đốt cho bệnh nhân

* Đánh giá hậu phẫu

− Thời gian rút thông tiểu: ngày bệnh nhân được rút thông tiểu lần đầu tiên

− Thời gian nằm viện hậu phẫu: số ngày bệnh nhân nằm viện từ sau khi phẫu thuật đến khi xuất viện

− Biến chứng sớm:

+ Chảy máu: có/không

+ Bí tiểu sau rút thông tiểu: có/không

+ Nhiễm khuẩn tiết niệu: có/không

* Đánh giá sau điều trị 1 và 3 tháng:

− Lâm sàng: IPSS, QoL

− Niệu dòng đồ

− Biến chứng muộn:

+ Viêm tinh hoàn, mào tinh: có/không

+ Hẹp niệu đạo: có/không

Trang 38

+ Hẹp cổ bàng quang: có/không

+ Rối loạn cương dương: có/không

+ Xuất tinh ngược dòng: có/không

*Đánh giá kết quả điều trị chung được dựa vào sự cải thiện triệu chứng của bệnh nhân khi đi tiểu và niệu dòng đồ như: sự cải thiện chỉ số của thang điểm quốc tế IPSS, chỉ số của chất lượng cuộc sống QoL, thể tích nước tiểu tồn lưu (RU), lưu lượng dòng tiểu tối đa (Qmax), dựa vào các biến chứng trong và sau khi cắt đốt nội soi Theo tác giả Trần Ngọc Sinh, chúng tôi xếp loại kết quả điều trị như sau [13]:

− Kết quả tốt:

+ Đi tiểu dễ (Qmax >20ml/s)

+ Tiểu đêm 1 lần hoặc không có

+ Không có biến chứng sau khi cắt đốt nội soi

− Kết quả khá:

+ Đi tiểu được (Qmax =10-15ml/s)

+ Tiểu đêm 2 lần, phải rặn một ít nhưng hết nước tiểu

+ Không có biến chứng sau khi cắt đốt nội soi

− Kết quả kém:

+ Đi tiểu khó (Qmax <10ml/s)

+ Tiểu đêm 3-4 lần, ban ngày đi tiểu nhiều lần

+ Nhiễm khuẩn nước tiểu kéo dài

2.2.5 Phương pháp thu thập và đánh giá số liệu

2.2.5.1 Vật liệu nghiên cứu

− Phiếu thu thập số liệu

− Hồ sơ bệnh án

Trang 39

− Máy đo niệu dòng đồ được trang trang bị tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ

Hình 2.1 Hệ thống máy đo niệu dòng đồ tại Bệnh viện Trường Đại học Y

Hình 2.2 Bộ dụng cụ cắt đốt nội soi hiệu Karl Storz tại Bệnh viện Trường

Đại học Y Dược Cần Thơ

− Dung dịch cắt đốt nội soi: Dung dịch Sorbitol 3%

Trang 40

− Máy xét nghiệm huyết học, sinh hóa tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ

2.2.5.2 Các bước tiến hành

Mỗi bệnh nhân được khảo sát theo phiếu nghiên cứu với quy trình sau: Tiến hành hỏi tiền sử, bệnh sử, khám lâm sàng tỉ mỉ, thực hiện các xét nghiệm

để chọn lựa đối tượng nghiên cứu đạt tiêu chuẩn đã quy định

Tất cả các dữ kiện được ghi chép vào hồ sơ hay phiếu nghiên cứu

*Khai thác bệnh sử, tiền sử đối tượng nghiên cứu

− Khai thác thông tin hành chánh của đối tượng

− Khai thác lý do vào viện của bệnh nhân

− Tiến hành hỏi bệnh nhân để đánh 2 thang điểm IPSS và QoL trước điều trị

− Tiền sử mắc bệnh tăng huyết áp, đái tháo đường týp 2

*Thực hiện các cận lâm sàng

Ngày đăng: 15/03/2023, 22:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w