Hành vi tổ chức, Viện Kinh tế và Quản lý, HSUTNgọc PTK, Feb 2012 3 Khái niệm HVTC 2 Suy nghĩ, hành vi và hành động của nhà quản lý ảnh hưởng đến suy nghĩ hành vi 55 quản lý ảnh hưởng đến
Trang 11
TS Phạm Thị Kim Ngọc
SEM-HUT ngocptk-fem@mail.hut.edu.vn
- Giúp học viên phân tích thái độ, hành vi của cá
nhân, hành vi của cá nhân trong nhómGiúp học viên trao dồi kinh nghiệm và vận dụng
- Giúp học viên trao dồi kinh nghiệm và vận dụng
các kiến thức và kỹ năng để dự đoán, giải thích
và kiểm soát hành vi cá nhân và nhóm một cách
có hệ thống và khoa học nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức
Trang 2Nội quy
• Các kiến thức cần ôn lại: Quản trị học và
4
quản trị học đại cương.
• Nhiệm vụ của học viên: Dự lớp đầy đủ
theo đúng quy chế của nhà trường, kiểm
tra giữa kỳ, thi cuối kỳ.
• Tiêu chuẩn đánh giá học viên:
Kết quả kiểm tra giữa kỳ: 20%
– Kết quả kiểm tra giữa kỳ: 20%
– Kết quả kiểm tra cuối kỳ: 80
• Thi cuối kỳ:
Trang 3• Hành vi tổ chức TS Nguyễn Hữu Lam
• Hành vi tổ chức, TS Nguyễn Hữu Lam,
NXB Giáo dục (1998)
• Google search
Trang 4Hành vi tổ chức, Viện Kinh tế và Quản lý, HSUT
Ngọc PTK, Feb 2012
1
Bài 1 Tổng quan về Hành vi tổ chức
Trang 5Hành vi tổ chức, Viện Kinh tế và Quản lý, HSUT
- Nghiên cứu những điều mà con người suy nghĩ, cảm nhận, và hành động trong một tổ chức.
- Nghiên cứu ảnh hưởng của các cá nhân, các nhóm và tổ chức đến hành vi
ổ của con người trong một tổ chức
- Mục đích của hành vi tổ chức là vận dụng các kiến thức này giúp tổ chức nâng cao hiệu quả hoạt động
Trang 6Hành vi tổ chức, Viện Kinh tế và Quản lý, HSUT
Ngọc PTK, Feb 2012
3
Khái niệm HVTC (2)
Suy nghĩ, hành vi và hành động của nhà quản lý ảnh hưởng đến suy nghĩ hành vi
55
quản lý ảnh hưởng đến suy nghĩ, hành vi
và kết quả hoạt động của nhân viên cũng như quá trình hoạt động và cấu trúc của
tổ chức
Quản lý Con người Kết Kết ả ả
Con người Quá trình Cấu trúc Văn hóa
Kết quả kinh doanh
Khái niệm HVTC (3)
Hành vi/thái độ quan trọng
Kết quả của tổ chức
66
• Năng suất
• Sự hài lòng của khách hàng
•• Năng suất Năng suất
Trang 7Hành vi tổ chức, Viện Kinh tế và Quản lý, HSUT
Ngọc PTK, Feb 2012
4
Vai trò của HVTC 77
• Tạo sự gắn kết giữa người lao động và tổ chức:
Đảm bảo sự cân bằng tin tưởng và gắn kết
• Đảm bảo sự cân bằng, tin tưởng và gắn kết người lao động với tổ chức và người lãnh đạo
tổ chức
Mối liên hệ giữa HVTC
và Quản lý (1) 88
• Quản trị học đề cập đến các nội dung gì?
Trang 8Hành vi tổ chức, Viện Kinh tế và Quản lý, HSUT
Quản lý Quản lý quá Quản lý
Mối liên hệ giữa HVTC
và Quản lý (3) 10
Quản lý đầu vào
Quản lý quá trình Quản lý đầu ra
quá trình kinh doanh
trình kinh doanh
Đầu ra kinh doanh
Trang 9Hành vi tổ chức, Viện Kinh tế và Quản lý, HSUT
cùng hoạt động trong những hình thái cơ cấu nhất định để đạt được những mục đích
“Tổ chức là một hệ thống những hoạt động hay nỗ lực của hai hay nhiều người được kết hợp với nhau một
Trang 10Hành vi tổ chức, Viện Kinh tế và Quản lý, HSUT
Ngọc PTK, Feb 2012
7
Là người làm việc với và thông qua người khác, bằng cách điều phối các hoạt động công việc của họ để đạt được
Mối liên hệ giữa HVTC và
Quản lý (6) 13
hoạt động công việc của họ để đạt được mục tiêu của tổ chức
- Điều phối công việc của một phòng ban (trưởng phòng),
Con người Tiền Nguyên vật liệu
Sản phẩm Dịch vụ Lãnh đạo
Kiểm soát
Nguyên vật liệu Máy móc
Quy
Quy trình trình quản quản lý lý
Công Công thức thức IPO IPO
Trang 11Hành vi tổ chức, Viện Kinh tế và Quản lý, HSUT
Ngọc PTK, Feb 2012
8
N ười hỉ đ
Các Các kkỹỹ năng năng qu quảảnn lý lý
Dr Louis Champathes (1976)
15
Người chỉ đạo Người quản lý Người giám sát
Các chức năng của
HVTC
16
Giải thích các hiện tượng trong tổ chức
Hành vi tổ hứ
hiện tượng trong tổ chức
chức Dự đoán các
hiện tượng trong tổ chức
Kiểm soát
Trang 12Hành vi tổ chức, Viện Kinh tế và Quản lý, HSUT
Ngọc PTK, Feb 2012
9
Những cơ hội và thách thức đối với HVTC (1)
17
Những thách thức về phía tổ chức
• Sự mở rộng hoặc giảm biên chếSự mở rộng hoặc giảm biên chế
• Sự đa dạng của lực lượng lao động: thay đổi từ phương pháp “ chiếc nồi hỗn tạp” sang phương pháp: “thừa nhận sự khác biệt giữa các nhân viên và coi trọng sự khác biệt này”
• Sự thay đổi của tổ chức
• Sự phát triển của công nghệ thông tin
• Xu hướng phân quyền cho nhân viên
– Tên, biệt danh, lớp…
– Các hoạt động ưa thích– Kế hoạch trong tương lai (ví dụ 5-10 năm tới.)Những mong đợi từ môn– Những mong đợi từ môn học này?
– Thuộc tính cách gì?
• Giới thiệu cho cả lớp (thời gian thực hiện 5 phút)
Trang 13Hành vi tổ chức, Viện Kinh tế và Quản lý, HSUT
Ngọc PTK, Feb 2012
10
Mục đích: Hoạt động nhận diện
sự khác nhau của các cá nhân
1 Nhằm xác định sự khác nhau và giống nhau
• Hãy xác định 3 điều giống nhau và ít nhất 1 sự khác nhau chung cho cả bàn (làm theo nhóm)
– Tất cả đều có những việc bán thời gian khác nhau
• Hãy suy nghĩ và thảo luận trong vòng 5 phút
• Vẽ ra giấy A4 và trình bày trên lớp
Trang 14Hành vi tổ chức, Viện Kinh tế và Quản lý, HSUT
Ngọc PTK, Feb 2012
11
Tóm tắt
• Điều nào khó tìm ra hơn: giống nhau hay khác nhau?
• Bạn phát hiện ra những điều gì từ các bạn trong nhóm
• Điều gì sẽ xảy ra nếu bạn không được đối xử công bằng vì những sự khác nhau?
• Những sự khác nhau này ảnh hưởng như thế nào đến các mối quan hệ? Giao tiếp? Các nhóm? Giải quyết vấn đề?
Trang 15Hành vi tổ chức, Viện Kinh tế và Quản lý, HSUT
Ngọc PTK, Feb 2012
12
Những cơ hội và thách thức đối với HVTC (2) 22
Những thách thức từ môi trường
• Chiến lược cạnh tranh
• Xu thế toàn cầu hóa
• Đạo đức và trách nhiệm đối với xã hội
Trang 16Hành vi tổ chức, Viện Kinh tế và Quản lý, HSUT
Ngọc PTK, Feb 2012
13
Tóm tắt 24
- Hành vi tổ chức là môn học nghiên cứu những điều mà con người suy nghĩ, cảm nhận và hành động trong tổ chức và ảnh hưởng của nó đối với việc thực hiện nhiệm vụ của tổ chức hưởng của nó đối với việc thực hiện nhiệm vụ của tổ chức.
- Quan tâm đến các hành vi có liên quan đến công việc: năng suất, sự vắng mặt, sự thuyên chuyển, sự hài lòng của nhân viên.
- Đối tượng nghiên cứu của HVTC là nghiên cứu ảnh hưởng của các cá nhân, các nhóm và tổ chức đối với các hành vi trong tổ chức nhằm áp dụng các hiểu biết này vào việc nâng cao hiệu quả của tổ chức
Hà h i tổ hứ ó hầ â kỹ ă ời ủ hà
- Hành vi tổ chức góp phần nâng cao kỹ năng con người của nhà quản lý Đây là một kỹ năng quan trọng giúp nhà quản trị thành công và làm việc có hiệu quả
Câu hỏi ôn tập 25
- Thế nào là hành vi tổ chức
- Nêu tác dụng của việc hiểu biết những kiến thức vềNêu tác dụng của việc hiểu biết những kiến thức về hành vi tổ chức đối với các nhà quản lý trong tổ chức
- Nhìn chung hành vi của cá nhân trong tổ chức là có thể
dự đoán được Anh/chị đồng ý hay không đồng ý với nhận định này? Hãy giải thích rõ quan điểm của mình
- Trình bày các chức năng của hành vi tổ chức
- Những thách thức đang đặt ra với các nhà quản lý và vai trò của HVTC trong việc giúp các nhà quản lý vượt qua các thách thức đó
Trang 17Hành vi tổ chức, Viện Kinh tế và Quản lý, HSUT
Sử d
Sử dụng trực giác
để hiểu hành vi
Sử dụng nghiên cứu
hệ thống
để hiểu được hành vi
Trang 18Hành vi tổ chức, Viện Kinh tế và Quản lý, HSUT
Feb 2012, Ngoc PTK
2
Có những thành phần nào giúp hiểu được Hành vi tổ chức?
Các Các cá cá nhân nhân Các
Các cá cá nhân nhân Các Các nhóm Các Các nhóm nhóm nhóm
Tổ chức
Bài 2
Cơ sở của Hành vi cá nhân trong tổ chức
TS Phạm Thị Kim Ngọc
Ngocptk-fem@mail.hut.edu.vn
Trang 19Hành vi tổ chức, Viện Kinh tế và Quản lý, HSUT
Sau khi học bài này, học viên cần:
- Xác định những cơ sở của hành vi cá nhân, các biến số chủ yếu tác động đến hành vi của các nhân trong tổ chức;
- Giải thích được các hành vi và thái độ của các
cá nhân trong tổ chức;
- Đề xuất các giải pháp thích hợp để điều chỉnh hành vi và thái độ của cá nhân trong tổ chức và các biện pháp để khuyến khích người lao động
Suy nghĩ Nhận thức
Nhóm Hành vi cá nhân Học tập
Khả năng Hành động Tổ chức
Trang 20Hành vi tổ chức, Viện Kinh tế và Quản lý, HSUT
•• Năng suất Năng suất
•• Sự vắng mặt Sự vắng mặt
•• Sự thuyên chuyển Sự thuyên chuyển
•• Mức độ hài Mức độ hài lòng/thỏa mãn
• Thâm niên công tác
Trang 21Hành vi tổ chức, Viện Kinh tế và Quản lý, HSUT
Đặc tính tiểu sử (tiếp…)
77
• Tình trạng hôn nhân
- Đã lập gia đình
- Chưa lập gia đình
lòng/thỏa mãn
Trang 22Hành vi tổ chức, Viện Kinh tế và Quản lý, HSUT
Trang 23Hành vi tổ chức, Viện Kinh tế và Quản lý, HSUT
Tính toán Tính toán nhanh và chính xác Kế toán: tính thuế, tính tiền hàng
Đọc hiểu Hiểu những gì đọc hoặc nghe
được, hiểu được mối liên hệ giữa các từ với nhau
Giám đốc nhà máy thực hiện các chính sách của công ty
Nhận biết Nhìn thấy điểm giống nhau và
khác nhau
Người làm công tác điều tra cháy nổ:
nhận thức nhanh và chính xác tìm ra những đầu mốii để hỗ trợ chữa cháy Suy luận quy
diễn
Khả năng sử dụng tư duy logic và khả năng đánh giá các luận cứ và ứng dụng các luận cứ này
Người giám sát: lựa chọn một trong
số các đề nghị của nhân viên
Hình dung Tưởng tượng được một vật
trong như thế nào nếu vị trí
Trang trí nội thất: trang trí lại văn phòng
Trang 24Hành vi tổ chức, Viện Kinh tế và Quản lý, HSUT
Yếu tố linh hoạt
Linh hoạt mở rộng Khả năng vận động các cơ bắp toàn thân và cơ bắp ở lưng càng
lâu càng tốt g Linh động Nhanh nhẹn, di chuyển linh hoạt
Yếu tố khác
Phối hợp cơ thể Khả năng điều phối các hoạt động khác nhau trên cơ thể liên tục Cân bằng Khả năng duy trì trạng thái cân bằng cho dù có những tác động
làm mất tính thăng bằng Chịu đựng Khả năng tiếp tục cố gắng tối đa và đòi hỏi kéo dài
- Khả năng không đáp ứng được công việc
- Khả năng vượt quá yêu cầuKhả năng vượt quá yêu cầu
Trang 25Hành vi tổ chức, Viện Kinh tế và Quản lý, HSUT
• Là sự kết hợp của các đặc điểm tâm lý mà dựa vào đó, chúng ta
có thể phân biệt cá nhân này với những người khác:
Tính cách thể hiện sự độc đáo – Tính cách thể hiện sự độc đáo,
cá biệt và riêng có – Những đặc điểm về tính cách là tương đối ổn định ở các cá nhân, thể hiện một cách có hệ thống trong các hành vi, hành động của
- Môi trường nuôi dưỡng, văn hóa xã hội: thứ tự sinh
ra trong gia đình, người miền Trung (cần cù tiết kiệm), người miền Nam (hồn nhiên, thoải mái)
- Hoàn cảnh (tình huống): khi đi phỏng vấn xin việc, khi đi cắm trại
Trang 26Hành vi tổ chức, Viện Kinh tế và Quản lý, HSUT
2 Không thông minh Đối lập với Thông minh
3 Hay dao động tình cảm Đối lập với ổn định
5 Nghiêm trọng hóa Đối lập với Vô tư (vui vẻ, thoải mái)
6 Tương đối (thực dụng) Đối lập với Cầu toàn (tận tâm)
7 Nhút nhát, rụt rè Đối lập với Dũng cảm (mạo hiểm)
9 Đa nghi mập mờ Đối lập với Tin tưởng thật thà
9 Đa nghi, mập mờ Đối lập với Tin tưởng, thật thà
11 Giữ ý (khôn ngoan, sắc sảo) Đối lập với Thẳng thắn
14 Phụ thuộc vào nhóm Đối lập với Độc lập, tự chủ
Trang 27Hành vi tổ chức, Viện Kinh tế và Quản lý, HSUT
• Tính hòa đồng: Hợp tác và tin cậy
• Tính chu toàn: trách nhiệm, cố chấp và định hướng thành tích
• Tính ổn định tình cảm: Bình tĩnh, nhiệt tình, tích cực, chắc chắn (tích cực) đến căng thẳng, hay lo lắng chán nản và không chắc chắn (tiêu cực)
• Tính cởi mở: Có óc tưởng tượng, nhạy cảm về nghệ thuật và có tri thức
• Cách thức ra quyết định: Lý trí (T- Thinking) hay Tình cảm (F-Feeling)
• Cách thức hành động: Quyết đoán (J-Judging) hay Lĩnh hội (P-Perceiving)
Trang 28Hành vi tổ chức, Viện Kinh tế và Quản lý, HSUT
• ESTJ là các nhà tổ chức Họ thiết thực, thực tế, thực dụng
và có khả năng thiên bẩm trong công việc kinh doanh hay
cơ khí Họ thích tổ chức và điều hành các hoạt động
• ENTP: là những người khái quát hóa, họ thường nhanh
ề nhẹn, tài trí, giỏi nhiều thứ và thường tháo vát trong việc giải quyết những vấn đề khó nhưng lại có thể lơ đãng trước những trách nhiệm thông thường hàng ngày
Tính cách (tiếp…)
Mô hình chỉ số tính cách
Myers-Briggs (MBTI)
20
Hãy tìm hiểu tích cách chung của những nhân vật sau:
- Abraham Lincoln: tổng thống thứ 16 của Hoa Kỳ
- Barrack Obama: tổng thống thứ 44, đương nhiệm của Hoa Kỳ
- Đức mẹ Teresa: Công giáo Rôma người Albania, và là nhà sáng lập Dòng Thừa sai Bác Ái ở Kolkata
- Martin Luther King: là mục sư Baptist , nhà hoạt động dân quyền Mỹ gốc Phi , và là người đoạt Giải Nobel Hoà bình năm 1964
- Harry Truma: là Phó tổng thống thứ 34 (1945) và là Tổng thống thứ
33 của Hoa Kỳ (1945–1953)
33 của Hoa Kỳ (1945 1953)
- John Davison Rockerfeller: người sáng lập công ty Standard Oil
- William Henry Bill Gates III: Chủ tịch tập đoàn Microsoft
- Warren Edward Buffet: là "Huyền thoại đến từ Omaha"
- Steven Allan Spielberg: là một đạo diễn và nhà sản xuất phim của
điện ảnh Mỹ
- Việt nam???
Trang 29Hành vi tổ chức, Viện Kinh tế và Quản lý, HSUT
và sự phối kết hợp quán, ổn định, chấp hành, thực tế khoan, công nhân dây chuyền lắp ráp, nông dân
Điều tra: ưa thích các hoạt động liên
quan đến tư duy, tổ chức và tìm hiểu
Phân tích, độc đáo, tò mò, độc lập
Nhà sinh học, nhà kinh tế học, nhà toán học, và phóng viên tin tức
Xã hội: ưa thích các hoạt động liên
quan đến giúp đỡ và hỗ trợ người khác
Dễ gần, thân thiện, hợp tác, hiểu biết
Nhân viên làm công tác xã hội, giáo viên, cố vấn, nhà tâm lý bệnh học
Nguyên tắc: ưa thích các hoạt động có
quy tắc, quy định, trật tự và rõ ràng Tuân thủ, hiệu quả, thực tế, không sáng tạo, không linh Kế toán viên, quản lý công ty, thu ngân, nhân viên văn quy tắc, quy định, trật tự và rõ ràng không sáng tạo, không linh
hoạt
thu ngân, nhân viên văn phòng
Doanh nhân: ưa thích các hoạt động
bằng lời nói, ở nơi đâu có cơ hội ảnh hưởng đến những người khác và giành quyền lực
Tự tin, tham vọng, đầy nghị lực, độc đoán Luật sư, môi giới BĐS, chuyên gia về quan hệ đối
ngoại, người quản lý DN nhỏ
Nghệ sĩ: ưa thích các hoạt động không
rõ ràng và không theo hệ thống, cho phép thể hiện óc sáng tạo
Có óc tưởng tượng, không theo trật tự, lý tưởng , tình cảm, không thực tế
Họa sĩ, nhạc công, nhà văn, người trang trí nội thất
Tính cách (tiếp…)
Kiểm tra tính cách của mình…
22 22 11
1 Giải thích các loại tính cách:
personality-type/mbti-basics/
http://www.myersbriggs.org/my-mbti-2 Làm bài test:
http://www humanmetrics com
Jung typology test
Trang 30Hành vi tổ chức, Viện Kinh tế và Quản lý, HSUT
họ là do may mắn hoặc ngẫu nhiên
• Tính tự chủ thấp: ít hài lòng với công việc, tỉ lệ vắng mặt cao và ít để tâm vào công việc
• Người có tính tự chủ thấp thường hay tuân thủ mệnh lệnh và sẵn sàng làm theo
sự chỉ dẫn của cấp trên
• Phù hợp với những công việc hành chính
Trang 31Hành vi tổ chức, Viện Kinh tế và Quản lý, HSUT
• Có tỉ lệ thuyên chuyển cao nếu cảm thấy không hài lòng với công việc
• Ít khi vắng mặt vì lý do sức khoẻ
• Ít khi vắng mặt vì lý do sức khoẻ
• Thích hợp với công việc quản lý và chuyên môn hay những công việc có tính sáng tạo, độc lập
mà nếu có kết quả tốt sẽ được khen thưởng
mà nếu có kết quả tốt sẽ được khen thưởng thêm (ví dụ như bán hàng)
Trang 32Hành vi tổ chức, Viện Kinh tế và Quản lý, HSUT
hay không thích bản thân mình
- Người có lòng tự trọng cao thường tin vào khả năng của mình để thành công trong công việc
Họ chấp nhận rủi ro cao khi lựa chọn công việc
- Người có lòng tự trọng thấp thường nhạy cảm với môi trường bên ngoài Họ quan tâm đến những đánh giá của người khác và hay cố gắng làm hàiđánh giá của người khác và hay cố gắng làm hài lòng những người xung quanh
- Người có lòng tự trọng cao thường hài lòng với công việc hơn là người có lòng tự trọng thấp
tuân thủ Do vậy, họ rất linh động, dễ thăng tiến trong công việc.
- Người có khả năng tự điều chỉnh thấp rất kiên định với những điều họ làm.
Trang 33Hành vi tổ chức, Viện Kinh tế và Quản lý, HSUT
– Những người không thích rủi ro thường thích hợp với những công việc như kế toán.
• Những người dạng B không chịu được cảm giác Những người dạng B không chịu được cảm giác
khẩn cấp về mặt thời gian, không cần thể hiện hay tranh luận nếu không cần thiết Dạng tính cách này có thể giữ các chức vụ điều hành cao cấp trong tổ chức
Trang 34Hành vi tổ chức, Viện Kinh tế và Quản lý, HSUT
• Thay đổi: Xấu – Tốt
• Thay đổi bền vững: học tập diễn ra khi có sự thay đổi trong hành động
• Kinh nghiệm: có được nhờ sự quan sát, thực hành đọc tài liệu Kiến thức bên ngoài (hiệnhành, đọc tài liệu Kiến thức bên ngoài (hiện hữu, bài giảng), kiến thức kinh nghiệm có được
từ hành động, suy nghĩ, chia sẻ với mọi người bằng cách quan sát hay trải nghiệm
Các dạng lý thuyết Học tập
31
• Lý thuyết phản xạ có điều kiện: học tập được xây dựng dựa trên mối liên hệ giữa kích thích cóxây dựng dựa trên mối liên hệ giữa kích thích có điều kiện và kích thích không điều kiện
• Lý thuyết điều kiện hoạt đồng: các nhân sẽ học cách cư xử để đạt được những điều mình muốn
và tránh những điều mình không muốn
• Lý thuyết học tập xã hội: học tập diễn ra bắng cách quan sát những người khác
Trang 35Hành vi tổ chức, Viện Kinh tế và Quản lý, HSUT
một nhân viên.
- Phát triển các chương trình đào tạo.
- Kỷ luật nhân viên
Tóm tắt
33
• Đặc tính tiểu sử cho ta những kết luận thú vị về tuổi tác, giới tính, tình trạng gia đình và thâm niên có ảnh hưởng đến hành vi của ạ g g g nhân viên tại nơi làm việc.
• Khả năng cho ta biết được mức độ hài lòng của nhân viên đối với công việc cũng như kết quả thực hiện công việc tốt hay chưa tốt.
• Tính cách giúp chúng ta dự đoán hành vi cá nhân để từ đó nhà quản lý có cách hành xử cũng như biện pháp giải quyết phù hợp đối với từng cá nhân.
• Học tập cho ta thấy hành vi được hình thành như thế nào và tổ chức có thể thông qua học tập và các chương trình củng cố để chức có thể thông qua học tập và các chương trình củng cố để nhân viên có được những hành vi mà tổ chức mong muốn.
Trang 36Hành vi tổ chức, Viện Kinh tế và Quản lý, HSUT
Feb 2012, Ngoc PTK
20
Câu hỏi ôn tập
34
• Trình bày những cơ sở của hành vi cá nhân trong tổ chức.
• Miêu tả mối quan hệ giữa đặc tính tiểu sử với NSLĐ, Sự thỏa
ã S ắ ặt à th ê h ể Ch í d i h h mãn, Sự vắng mặt và thuyên chuyển Cho ví dụ minh họa.
• Thế nào là tính cách? Hãy trình bày mô hình năm tính cách cơ bản và mối quan hệ của chúng với hành vi trong các tổ chức.
• Trình bày mối quan hệ của tính cách đến NSLĐ, Sự thỏa mãn sự vắng mặt, và thuyên chuyển?
• Khả năng là gì? Có các loại khả năng chính nào?
• Mô tả mối quan hệ của khả năng đến kết quả làm việc Cho ví dụ minh họa.
• Trình bày các yếu tố ảnh hưởng đến tính cách Cho ví dụ minh họa
• Trình bày các tính cách ảnh hưởng đến hành vi tổ chức Cho ví
dụ minh họa.
• Học tập là gì? Hãy trình bày các dạng lý thuyết học tập.
• Hãy nêu ứng dụng lý thuyết học tập vào tổ chức.
Trang 37Hành vi tổ chức, Viện Kinh tế và Quản lý, HSUT
1
Bài 3 Nhận thức giá trị thái
độ và sự hài lòng trong công việc
TS Phạm Thị Kim Ngọc
Ngocptk-fem@mail.hut.edu.vn
Mục tiêuSau khi học bài này, học viên cần:
Hiểu được thế nào là nhận thức, quá trình nhận thức và các yếu tố ảnh hưởng đến nhận thức
22
ảnh hưởng đến nhận thức.
Biết được lý thuyết quy kết và ảnh hưởng của lý thuyết này đến nhận thức.
Xác định được những sai lệch trong nhận thức.
Nắm được mối liên hệ giữa nhận thức và ra quyết định.
Giải thích được hệ thống giá trị của mỗi cá nhân.
Hiểu được ba thái độ chủ yếu liên quan đến công việc.
Thấy được mối liên hệ giữa thái độ và hành vi.
Giải thích được những nhân tố góp phần vào sự hài lòng trong công việc.
Hiểu được mối liên hệ giữa sự hài lòng trong công việc và hành vi của con người
Trang 38Hành vi tổ chức, Viện Kinh tế và Quản lý, HSUT
2
Nội dung
hưởng và lý thuyết quy kết
33
các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng trong công việc g ệ
Nhận thức 44
Trang 39Hành vi tổ chức, Viện Kinh tế và Quản lý, HSUT
Tác nhân của môi trường
Giác quan của con người (cảm nhận, nghe, nhìn, ngửi, nếm)
Hành
vi con người
Click ppt
Chú ý chọn lọc
Sắp xếp
và diễn giải
Thể hiện cảm xúc và hành vi
Trang 40Hành vi tổ chức, Viện Kinh tế và Quản lý, HSUT
• Thời điểm
• Môi trường làm việc
hậ thứ
Nhận thức
Lý thuyết quy kết cho rằng khi cá nhân quan sát hành vi một con người họ sẽ cố gắng xác địnhhành vi một con người, họ sẽ cố gắng xác định hành vi đó xuất phát từ ý muốn chủ quan hay yếu tố khách quan