Nguyên tắc đẳng thế : _ Thay đổi điều kiện làm việc để không phải nâng lên hay hạ xuống các đối tượng.. _ Làm phần chuyển động của đối tượng hay môi trường bên ngoài thành đứng yên và n
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Bài thu hoạch :
Đề tài :
Giảng viên hướng dẫn : GS.TSKH HOÀNG KIẾM Học viên thực hiện : ĐẶNG THANH MINH
Khóa : K20 MSHV : 1011039
TP.HỒ CHÍ MINH, 12/2012
Trang 2
Trang 3
PHẦN I : CÁC NGUYÊN TẮC SÁNG TẠO TRONG KHOA HỌC : 2
1 Nguyên tác phân nhỏ : 2
2 Nguyên tắc “tách khỏi” : 2
3 Nguyên tắc phẩm chất cục bộ : 2
4 Nguyên tắc phản đối xứng : 2
5 Nguyên tắc kết hợp : 2
6 Nguyên tắc vạn năng : 3
7 Nguyên tắc “chứa trong” : 3
8 Nguyên tắc phản trọng lượng : 3
9 Nguyên tắc gây ứng suất sơ bộ : 3
10 Nguyên tắc thực hiện sơ bộ : 3
11 Nguyên tắc dự phòng : 3
12 Nguyên tắc đẳng thế : 3
13 Nguyên tắc đảo ngược : 3
14 Nguyên tắc cầu (tròn) hóa : 3
15 Nguyên tắc linh động : 4
16 Nguyên tắc giải “thiếu” hoặc “thừa” : 4
17 Nguyên tắc chuyển sang chiều khác : 4
18 Nguyên tắc sử dụng các dao động cơ học : 4
19 Nguyên tắc tác động theo chu kz : 4
20 Nguyên tắc liên tục tác động có ích : 4
21 Nguyên tắc “vượt nhanh” : 4
22 Nguyên tắc biến hại thành lợi : 5
23 Nguyên tắc quan hệ phản hồi : 5
24 Nguyên tắc sử dụng trung gian : 5
25 Nguyên tắc tự phục vụ : 5
26 Nguyên tắc sao chép (copy) : 5
27 Nguyên tắc “rẻ” thay cho “đắt” : 5
Trang 430 Sử dụng vỏ dẻo và màng mỏng : 5
31 Sử dụng các vật liệu nhiều lỗ : 6
32 Nguyên tắc thay đổi màu sác : 6
33 Nguyên tắc đồng nhất : 6
34 Nguyên tắc phân hủy hoặc tái sinh các phần : 6
35 Thay đổi các thông số hóa lý của đối tượng : 6
36 Sử dụng chuyển pha : 6
37 Sử dụng sự nở nhiệt : 6
38 Sử dụng các chất oxy hóa mạnh : 6
39 Thay đổi độ trơ : 7
40 Sử dụng các vật liệu hợp thành (composite) : 7
PHẦN II : TÌM HIỂU VỀ MICROSOFT SHAREPOINT : 8
1 Giới thiệu về Microsoft SharePoint : 8
2 Các phiên bản của Microsoft SharePoint : 9
3 Kiến trúc : 10
4 Các chức năng nền tảng cốt lõi : 11
PHẦN III : PHÂN TÍCH CÁC NGUYÊN LÝ SÁNG TẠO ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG MICROSOFT SHAREPOINT : 12
1 Nguyên tắc phân nhỏ : 12
2 Nguyên tắc kết hợp : 12
3 Nguyên tắc vạn năng : 13
4 Nguyên tắc linh động : 13
5 Nguyên tắc đổi màu : 13
6 Nguyên tắc đồng nhất : 14
7 Nguyên tắc dự phòng : 15
8 Nguyên tắc tự phục vụ : 15
PHẦN IV : KẾT LUẬN : 16
Tài liệu tham khảo : 17
Trang 5LỜI NÓI ĐẦU
Trong thời đại hiện nay, công nghệ thông tin không ngừng phát triển Nó xuất hiện trong hầu hết tất cả các lĩnh vực của đời sống con người
Trong đó phải kể đến vai trò của web trong xã hội loài người hiện nay Web là một môi trường
mà trên đó mọi người có thể chia sẽ, trao đổi thông tin, học hỏi và nghiên cứu trên đó Không chỉ như vậy, Web càng ngày càng chứng tỏ được vị trí quan trọng của mình trong cuộc sống của loài người
Chính vì l{ do đó mà đã có rất nhiều ngôn ngữ lập trình trong công nghệ thông tin đã tập trung phát triển cho môi trường web (Ví dụ : Java, PHP, ASP.NET …) Trong phạm vi hiểu biết giới hạn của em, nên em chỉ tập trung vào ASP.NET của Microsoft và cụ thể hơn là phần mềm Microsoft SharePoint của Microsoft
Trong bài tiểu luận này, em sẽ nêu lại 40 nguyên tắc sáng tạo cơ bản (trong bộ sách trình bày các thủ thuật, nguyên tắc sáng tạo cơ bản của GS Phan Dũng dịch từ sách nguyên bản của giáo sư người Nga Altshuller) Trình bày và phân tích một số phương pháp xây dựng ứng dụng web bằng Microsoft SharePoint có sử dụng một số nguyên lý sáng tạo
Trang 6PHẦN I : CÁC NGUYÊN TẮC SÁNG TẠO TRONG KHOA HỌC :
Đưa một bài toán vào máy tính :
1 Nguyên tác phân nhỏ :
_ Chia các đối tượng thành các thành phần độc lập
_ Làm đối tượng thành các thành phần tháo ráp
_ Tăng mức độ phân nhỏ đối tượng
_ Các phần khác nhau của đối tượng phải có các chất năng khác nhau
_ Mỗi phần của đối tượng phải có các chất năng khác nhau
Trang 76 Nguyên tắc vạn năng :
_ Đối tượng thực hiện một số chức năng khác nhau, do đó không cần sự tham gia của các đối tượng khác
7 Nguyên tắc “chứa trong” :
_ Một đối tượng được đặt bên trong đối tượng khác và bản thân nó lại chứa đối tượng thứ
9 Nguyên tắc gây ứng suất sơ bộ :
_ Gây ứng suất trước với đối tượng để chống lại ứng suất không cho phép hoặc không mong muốn khi đối tượng làm việc (hoặc gây ứng suất trước để khi làm việc sẽ dùng ứng suất ngược lại)
10 Nguyên tắc thực hiện sơ bộ :
_ Thực hiện trức sự thay đổi cần có, hoàn toàn hoặc từng phần, đối với đối tượng
_ Cần sắp xếp đối tượng trước, sao cho chúng có thể hoạt động từ vị trí thuận lợi nhất, không mất thời gian dịch chuyển
11 Nguyên tắc dự phòng :
_ Bù đắp độ tin cậy không lớn của đối tượng bằng cách chuẩn bị trước các phương tiện báo động, ứng cứu, an toàn
12 Nguyên tắc đẳng thế :
_ Thay đổi điều kiện làm việc để không phải nâng lên hay hạ xuống các đối tượng
13 Nguyên tắc đảo ngược :
_ Thay vì hành động như yêu cầu bài toán, hành động ngược lại (ví dụ : không làm nóng mà làm lạnh đối tượng)
_ Làm phần chuyển động của đối tượng (hay môi trường bên ngoài) thành đứng yên và ngược lại, phần đứng yên thành chuyển động
14 Nguyên tắc cầu (tròn) hóa :
_ Chuyển những phần thẳng của đối tượng thành cong, mặt phẳng thành mặt cầu, kết cấu hình hộp thành kết cấu hình cầu
_ Sử dụng các con lăn, viên bi, vòng xoắn
_ Chuyển sang chuyển động quay, sử dụng lực ly tâm
Trang 815 Nguyên tắc linh động :
_ Cần thay đổi các đặt trưng của đối tượng hay môi trường bên ngoài sao cho chúng tối ưu trong từng giai đoạn làm việc
_ Phân chia đối tượng thành từng phần, có khả năng dịch chuyển với nhau
16 Nguyên tắc giải “thiếu” hoặc “thừa” :
_ Nếu như khó nhận được 100% hiệu quả cần thiết, nên nhận ít hơn hoặc nhiều hơn “một chút” Lúc đó bài toán có thể trở nên đơn giản hơn và dễ giải hơn
17 Nguyên tắc chuyển sang chiều khác :
_ Những khó khăn do chuyển động (hay sắp xếp) đối tượng theo đường (một chiều) sẽ được khắc phục nếu cho đối tượng khả năng di chuyển trên mặt phẳng (hai chiều) Tương tự, những bài toán liên quan đến chuyển động (hay sắp xếp) các đối tượng trên mặt phẳng sẽ được đơn giản hóa khi chuyển sang không gian (ba chiều)
_ Chuyển các đối tượng có kết cấu một tầng thành nhiều tầng
_ Đặt đối tượng nằm nghiêng
_ Sử dụng mặt sau của diện tích cho trước
_ Sử dụng các luồng ánh sáng tới diện tích bên cạnh hoặc tới mặt sau của diện tích cho trước
18 Nguyên tắc sử dụng các dao động cơ học :
_ Làm đối tượng dao động Nếu đã có dao động, tăng tần số dao động (đến tần số siêu âm)
_ Sử dụng tần số cộng hưởng
_ Thay vì dùng các bộ rung cơ học, dùng các bộ rung áp điện
_ Sử dụng siêu âm kết hợp với trường điện từ
19 Nguyên tắc tác động theo chu kỳ :
_ Chuyển tác động liên tục thành tác động theo chu kz (xung)
_ Nếu đã có tác động theo chu kz, hãy thay đổi chu kz
_ Sử dụng các khoản thời gian giữa các xung để thực hiện tác động khác
20 Nguyên tắc liên tục tác động có ích :
_ Thực hiện công việc một cách liên tục (tất cả các phần của đối tượng cần luôn luôn làm việc ở chế độ đủ tải)
_ Khắc phục vận hành không tải và trung gian
_ Chuyển chuyển động tịnh tiến qua lại thành chuyển động qua
21 Nguyên tắc “vượt nhanh” :
_ Vượt qua các giai đoạn có hại hoặc nguy hiểm với vận tốc lớn
_ Vượt nhanh để có được hiệu ứng cần thiết
Trang 922 Nguyên tắc biến hại thành lợi :
_ Sử dụng những tác nhân có hại (ví dụ : tác động có hại của môi trường) để thu được hiệu ứng có lợi
_ Khắc phục tác nhân có hại bằng cách kết hợp nó với tác nhân có hại khác
_ Tăng cường tác nhân có hại đến mức nó không còn có hại nữa
23 Nguyên tắc quan hệ phản hồi :
_ Thiết lập quan hệ phản hồi
_ Nếu đã có quan hệ phản hồi, hãy thay đổi nó
24 Nguyên tắc sử dụng trung gian :
_ Sử dụng đối tượng trung gian, chuyển tiếp
25 Nguyên tắc tự phục vụ :
_ Đối tượng phải tự phục vụ bằng cách thực hiện các thao tác phụ trợ, sửa chữa
_ Sử dụng phế liệu, chất thải, năng lượng dư
26 Nguyên tắc sao chép (copy) :
_ Thay vì sử dụng những cái không được phép, phức tạp, đắt tiền, không tiện lợi hoặc dễ
27 Nguyên tắc “rẻ” thay cho “đắt” :
_ Thay thế đối tượng đắt tiền bằng bộ các đối tượng rẻ có chất lượng kém hơn (ví dụ : tuổi thọ ngắn hơn …)
28 Thay thế sơ đồ cơ học :
_ Thay thế sơ đồ cơ học bằng điện, quang, nhiệt, âm hoặc mùi vị
_ Sử dụng điện trường, từ trường và điện từ trường trong tương tác với đối tượng
_ Chuyển các trường đứng yên sang chuyển động, các trường cố định sang thay đổi theo thời gian, các trường đồng nhất sang có cấu trúc nhất định
_ Sử dụng các trường kết hợp với các hạt săt từ
Trang 10_ Cách ly đối tượng với môi trường bên ngoài bằng các vỏ dẻo và màng mỏng
31 Sử dụng các vật liệu nhiều lỗ :
_ Làm đối tượng có nhiều lỗ hoặc sử dụng thêm những chi tiết có nhiều lỗ (ví dụ : miếng đệm, tấm phủ, …)
_ Nếu đối tượng đã có nhiều lỗ, sơ bộ tẩm nó bằng chất nào đó
32 Nguyên tắc thay đổi màu sác :
_ Thay đổi màu sắc của đối tượng hay môi trường bên ngoài
_ Thay đổi độ trong suốt của đối tượng hay môi trường bên ngoài
_ Để có thể quan sát được những đối tượng hoặc những quá trình, sử dụng các chất phụ gia màu, huznh quang
_ Nếu các chất phụ gia đó đã được sử dụng, dùng các nguyên tử đánh dấu
_ Sử dụng các hình vẽ, ký hiệu thích hợp
33 Nguyên tắc đồng nhất :
_ Những đối tượng, tương tác với đối tượng cho trước, phải được làm từ cùng một vật liệu (hoặc từ vật liệu gần về các tính chất) với vật liệu chế tạo đối tượng cho trước
34 Nguyên tắc phân hủy hoặc tái sinh các phần :
_ Phần đối tượng đã hoàn thành nhiệm vụ hoặc trở nên không cần thiết phải tự phân hủy (hòa tan, bay hơi, …) hoặc phải biến dạng
_ Các phần mất mát của đối tượng phải được phục hồi trực tiếp trong quá trình làm việc
35 Thay đổi các thông số hóa lý của đối tượng :
_ Thay đổi trạng thái đối tượng
_ Thay đổi nồng độ hay độ đậm đặc
_ Thay đổi độ dẻo
_ Thay đổi nhiệt độ, thể tích
36 Sử dụng chuyển pha :
_ Sử dụng các hiện tượng nảy sinh trong quá trình chuyển pha như : thay đổi thể tích, tỏa hay hấp thụ nhiệt lượng …
37 Sử dụng sự nở nhiệt :
_ Sử dụng sự nở (hay co) nhiệt của các vật liệu
_ Nếu đã dùng sự nở nhiệt, sử dụng với vật liệu có các hệ số nở nhiệt khác nhau
38 Sử dụng các chất oxy hóa mạnh :
_ Thay không khí thường bằng không khí giàu oxy
_ Thay không khí giàu oxy bằng chính oxy
_ Dùng các bức xạ ion hóa tác động lên không khí hoặc oxy
Trang 11_ Thay oxy giàu ozon (hoặc oxy bị ion hóa) bằng chính ozon
39 Thay đổi độ trơ :
_ Thay môi trường thông thường bằng môi trường trung hòa
_ Đưa thêm vào đối tượng các phần, các chất, phụ gia trung hòa
_ Thực hiện quá trình trong chân không
40 Sử dụng các vật liệu hợp thành (composite) :
_ Chuyển từ các vật liệu đồng nhất sang sử dụng những vật liệu hợp thành (composite) Hay nói chung sử dụng các vật liệu mới
Trang 12PHẦN II : TÌM HIỂU VỀ MICROSOFT SHAREPOINT :
1 Giới thiệu về Microsoft SharePoint :
_ Microsoft SharePoint là một nền tảng ứng dụng Web được phát triển bởi Microsoft Đầu tiên được ra mắt vào năm 2001, SharePoint ban đầu được sử dụng để liên kết với mạng nội bộ dung để quản lý nội dung và quản lý tài liệu, nhưng các phiên bản gần đây có khả năng mở rộng lớn hơn đáng kể
_ SharePoint bao gồm một tập hợp các công nghệ Web được hỗ trợ bởi một cơ sở hạ tần
kỹ thuật chung Theo mặc đinh, SharePoint có một giao diện giống như Microsoft Office, và nó được kết hợp chặt chẽ với Microsoft Office Các công cụ Web được thiết kế để có thể sử dụng bởi người sử dụng thông thường
_ SharePoint có thể được dùng để cung cấp cổng thông tin mạng nội bộ, quản lý tài liệu và tập tin, collaboration, mạng xã hội, websites, tìm kiếm thông tin, và kinh doanh thông minh Nó cũng có một hệ thống tích hợp, các tiến trình và khả năng tự động hóa quy trình làm việc
_ Là một nền tảng ứng dụng, SharePoint cung cấp Central Management, quản trị và các điều khiển an ninh
Trang 13_ Các nền tảng SharePoint tích hợp trực tiếp vào IIS (Internet Information Services) cho phép quản lý một số lượng lớn các sitecollection, và cung cấp các máy chủ, tùy theo yêu cầu của các tổ chức mà ta cung cấp dịch vụ lưu trữ đám mây
_ Để miêu tả các công cụ của SharePoint ta có thể xem mô hình sau :
a Sites : Một site là một môi trường làm việc theo ngữ cảnh Các site được tạo ra mà không cần bất kz yêu cầu nào về kiến thức chuyên ngành (lập trình web)
b Communities : là một nơi dùng để chia sẻ kiến thức, giao tiếp
c Content : SharePoint cung cấp việc quản lý các tài liệu sẽ được lưu trữ, tìm kiếm, cộng tác (collaborated on), cập nhật, quản lý, truy tìm hay khôi phục
d Search : Cho người sử dụng có thể tìm kiếm các nội dung có liên quan tới các từ khóa tìm kiếm, sàng lọc và phân tích nội dung
e Insights : Thông tin từ bất kz phần nào trong tổ chức của SharePoint cũng có thể trong một bối cảnh nào đó sẽ cung cấp các thông tin có thể làm nâng cao hiệu quả làm việc
f Composites : SharePoint cho phép không tích hợp mã của dữ liệu, tài liệu và các quy trình để cung cấp các ứng dụng tổng hợp (“mash-up” dựa trên dữ liệu nội bộ)
2 Các phiên bản của Microsoft SharePoint :
Microsoft SharePoint 2010 có ba phiên bản khác nhau : SharePoint Foundation, SharePoint Standard và SharePoint Enterprise
_ SharePoint Foundation : Đây là bản miễn phí, cung cấp các chức năng cốt lõi cho mọi người dùng
_ SharePoint Standard : Được xây dựng dựa trên phiên bản SharePoint Foundation nhưng tập trung vào một số lĩnh vực chính : Sites, Communities, Content, Search, Composites
_ SharePoint Enterprise : Được xây dựng dựa trên phiên bản SharePoint Standard nhưng được bổ sung thêm các tính năng cho doanh nghiệp : tìm kiếm với hình thu nhỏ và xem trước, lập chỉ mục web, tìm kiếm cho kết quả tốt hơn …
Trang 143 Kiến trúc :
_ Kiến trúc của SharePoint được thiết kế đặc biệt trong một môi trường Web farm :
_ Farms : SharePoint Farm là một tập hợp của một hay nhiều máy chủ làm việc chung với nhau để cung cấp các hàm cho SharePoint làm việc tại các client Ví dụ : một môi trường phát triển SharePoint sử dụng một server farm
_ Web applications : là chỗ chứa nội dung cao nhất của một SharePoint Farm Web application được liên kết với một tập hợp các ánh xạ truy cập hoặc URL được xác định trong SharePoint Central Management, sau đó tự động sao chép vào IIS
_ Site Collections : được sử dụng để cung cấp một nhóm các trang web của SharePoint Site Collections có thể được liên kết với cơ sở dữ liệu nội dung của riêng mình, hoặc có thể chia sẻ nội dung vơi các site collection khác trong cùng một Web Application
Trang 15_ Service Applications : cung cấp các phần của chức năng SharePoint cho các ứng dụng web
và các Service Applications trong Farm
_ Administration và Security : Bản chất module của kiến trúc SharePoint cho phép một
“least-privileges” thực hiện an toàn nhất
4 Các chức năng nền tảng cốt lõi :
_ Sites : SharePoint Site là một tập hợp các trang, danh sách, và các thư viện được câu hình với mục đích là đạt được một mục tiêu rõ ràng Một site có thể chứa được nhiều site con (sub-site), và các site con đó có thể chứa nhiều sub-site khác Thông thường các site phải được tạo ra
từ đầu Site này có thể chuyển hướng, chủ đề/xây dựng thương hiệu, cho phép tùy chỉnh, cong việc, và có khả năng cấu hình hoặc tùy chỉnh được
_ Lists và Libraries : Lists và Libraries được lưu trữ trong SharePoint Sites Một list có thể xem như là một tập hợp các phần của thông tin (phải có cùng thuộc tính) Một Library là một list trong đó mỗi mục trong list tham chiếu tới một file đã được lưu trữ trong SharePoint
_ Webparts : có thể được chèn vào trong các trang của SharePoint Những UI Widget điển hình là :
Trình bày nội dung đã được đinh nghĩa trong các cấu hình của webpart
Trình bày các mục trong Lists/Libraries
Cung cấp cách kết nối tới các đặc trưng trong nền tảng SharePoint
Cung cấp một giao diện người dùng vào trong từng sản phẩm
_ Pages : SharePoint có 3 loại nội dung của trang chính là : Wiki pages, Webpart pages, và Publishing Pages
_ Search : Tùy theo phiên bản của SharePoint mà ta sẽ có được những kết quả khác nhau