Biện pháp dạy học đọc hiểu cho học sinh khuyết tật trí tuệ học hòa nhập đầu cấp tiểu học.Biện pháp dạy học đọc hiểu cho học sinh khuyết tật trí tuệ học hòa nhập đầu cấp tiểu học.Biện pháp dạy học đọc hiểu cho học sinh khuyết tật trí tuệ học hòa nhập đầu cấp tiểu học.Biện pháp dạy học đọc hiểu cho học sinh khuyết tật trí tuệ học hòa nhập đầu cấp tiểu học.Biện pháp dạy học đọc hiểu cho học sinh khuyết tật trí tuệ học hòa nhập đầu cấp tiểu học.Biện pháp dạy học đọc hiểu cho học sinh khuyết tật trí tuệ học hòa nhập đầu cấp tiểu học.Biện pháp dạy học đọc hiểu cho học sinh khuyết tật trí tuệ học hòa nhập đầu cấp tiểu học.Biện pháp dạy học đọc hiểu cho học sinh khuyết tật trí tuệ học hòa nhập đầu cấp tiểu học.Biện pháp dạy học đọc hiểu cho học sinh khuyết tật trí tuệ học hòa nhập đầu cấp tiểu học.Biện pháp dạy học đọc hiểu cho học sinh khuyết tật trí tuệ học hòa nhập đầu cấp tiểu học.Biện pháp dạy học đọc hiểu cho học sinh khuyết tật trí tuệ học hòa nhập đầu cấp tiểu học.Biện pháp dạy học đọc hiểu cho học sinh khuyết tật trí tuệ học hòa nhập đầu cấp tiểu học.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN KHOA HỌC GIÁO DỤC VIỆT NAM
PHẠM HÀ THƯƠNG
BIỆN PHÁP DẠY HỌC ĐỌC HIỂU CHO HỌC SINH KHUYẾT TẬT TRÍ TUỆ HỌC HOÀ NHẬP ĐẦU CẤP TIỂU HỌC
Chuyên ngành: Lí luận và phương pháp dạy học bộ môn
Mã số: 9 14 01 11
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
HÀ NỘI, 2023
Trang 2Công trình được hoàn thành tại:
VIỆN KHOA HỌC GIÁO DỤC VIỆT NAM
Người hướng dẫn khoa học:
1 PGS.TS Nguyễn Đức Minh
2 PGS.TS Trần Thị Hiền Lương
Phản biện 1:
Phản biện 2:
Phản biện 3:
Luận án được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Viện, họp tại Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam, 101 Trần Hưng Đạo, Hà Nội, vào hồi …… giờ ……
phút…… ngày …… tháng …… năm ……
Có thể tìm hiểu luận án tại:
- Thư viện Quốc gia
- Thư viện Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam
Trang 31.2 Dạy học đọc hiểu cho học sinh theo hướng tiếp cận năng lực là yêu cầu cấp thiết trong đổi mới chương trình giáo dục phổ thông 2018 và môn Tiếng Việt
Từ năm 2018, CT GDPT được xây dựng trên cơ sở đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT; gắn với định hướng phát triển chung của UNESCO về GD CT môn Tiếng Việt sau 2018 bám sát vào mục tiêu của CT GDPT - định hướng phát triển NL, quan tâm nhiều hơn đến khả năng và nhu cầu của HS, hướng đến phát triển NL phù hợp với
vụ, KN xã hội, KN giao tiếp, ) Bằng hoạt động đọc, HS thu nhận được lượng thông tin nhiều nhất, nhanh nhất, dễ dàng nhất để từng bước nâng cao nhận thức, mở rộng hiểu biết, tự tin và hòa nhập cuộc sống
1.4 Thực tế nghiên cứu về dạy học đọc hiểu cho học sinh khuyết tật trí tuệ học hòa nhập đầu cấp tiểu học còn nhiều khoảng trống
Vấn đề DHĐH cho HS TH được nhiều nhà nghiên cứu quan tâm, song chủ yếu hướng đến đối tượng HS đại trà Ở chuyên ngành GDĐB, các công trình nghiên cứu trong khoảng mười năm trở lại đây cho thấy các nhà khoa học, các nhà GD đã bắt đầu
Trang 4quan tâm đến quá trình DH, phương pháp DH HSKT Tuy nhiên, theo những tài liệu chúng tôi tập hợp được thì chưa có một công trình nghiên cứu chuyên sâu về DHĐH cho HSKT nói chung và HS KTTT nói riêng
Với những lí do nêu trên, chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu của luận án là “Biện
pháp dạy học đọc hiểu cho học sinh khuyết tật trí tuệ học hòa nhập đầu cấp tiểu học”,
mong muốn đề xuất các biện pháp phát triển KN ĐH cho HS KTTT học hòa nhập đầu cấp TH, góp phần nâng cao chất lượng GDHN cho HS KTTT trong trường TH hòa nhập
2 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
2.1 Những nghiên cứu về dạy học đọc hiểu ở cấp tiểu học
Chúng tôi nghiên cứu các công trình của các tác giả nước ngoài như: Rouch và Birr (1984), Kemba A N’Namdi (2005), Paula J Clarke (2013), R Goigoux và S Cèbe (2011), J Oakhill, K Cain và C Elbro (2015),… và các tác giả Việt Nam như: Trần Đình Sử (2007, 2011), Nguyễn Thanh Hùng (2011), Trịnh Thị Cẩm Ly (2017), Phạm Thị Huệ (2010), Lê Phương Nga (1995, 2001, 2009, 2014), Lê Phương Nga và Nguyễn Trí (1999), Nguyễn Thị Hạnh (1995, 1996, 2002), Phạm Thị Thu Hương (2012), Nguyễn Thị Hạnh và Trần Thị Hiền Lương (2020), Tổng quan về các công trình nghiên cứu về DHĐH ở TH, chúng tôi nhận thấy rằng các tác giả quan tâm nhiều đến tiến trình DHĐH VB với các bước cụ thể, phương pháp DHĐH và các công cụ đánh giá HS trong quá trình dạy và học
Việc tiếp cận xu hướng về CT GDPT năm 2018 đã một lần nữa khẳng định ĐH
và NL ĐH là một yếu tố quan trọng trong quá trình GD nhằm phát huy tối đa khả năng của HS Các nghiên cứu của các nhà GD Việt Nam ngày càng gần hơn với xu thế GD của một số nước tiên tiến trên thế giới Vấn đề nghiên cứu về ĐH ngày càng được nhiều nhà khoa học, nhà GD quan tâm Những nghiên cứu cụ thể trên ngôn ngữ tiếng Việt đã làm sáng tỏ những lí thuyết về ĐH cũng như ứng dụng thực tiễn các nghiên cứu vào giảng dạy ở các cấp học, bậc học
2.2 Những nghiên cứu về dạy học đọc hiểu cho học sinh khuyết tật trí tuệ đầu cấp tiểu học
Liên quan đến vấn đề này, chúng tôi nghiên cứu một số tài liệu của các tác giả nước ngoài như: Thomas (1996), Polloway, Patton, và Serna (2001), Katims (2001), Houston và Torgeson (2004), Bradford, Shippen, Alberto, Houschins và Flores (2006),
Trang 5Browder, Ahlgrim-Delzell, Courtade, Gibbs và Flowers (2008), Erickson (2009), Mims, Browder, Baker, Lee và Spooner (2009), Allor, Mathes, Roberts, Cheatham và Champlin (2010), Kirstin Bostelemann và Vivien Heller (2007), V P Moslet, S W Flynt và R C Morton (1997), Conners, Rosenquist, Sligh, Atwell và Kiser (2006); Pennington, Stenhoff, Gibson và Ballou (2012), Biancarosa và Snow (2004), và các tác giả Việt Nam như: Trần Thị Lệ Thu (2003), Nguyễn Xuân Hải (2008), Nguyễn Thị Kim Hoa (2016), Bùi Thế Hợp (2012), Nguyễn Thị Hoàng Yến và Đỗ Thị Thảo (2010),…
Các nhà nghiên cứu đều cho rằng việc đọc và ĐH không tách rời nhau HS KTTT cần có KN đọc và KN ĐH Việc có được KN này thực sự quan trọng đối với HS KTTT mọi độ tuổi, mọi CT học và ngoài ra, KN này còn giúp HS KTTT có cơ hội phát triển các KN khác trong học tập và đời sống Ở Việt Nam, chưa thực sự có nhiều các công trình nghiên cứu về GDHN cho HS KTTT và các phương pháp DH cho các môn học theo CTGD phổ thông Đặc biệt việc nghiên cứu về KN đọc và KN ĐH là vấn đề còn rất ít và hạn chế trong lĩnh vực GDĐB cũng như phương pháp DH bộ môn Điều
đó cho thấy một thực tế việc nghiên cứu về DHĐH cho HS KTTT chưa được quan tâm đúng với tầm quan trọng trong việc phát triển các KN học tập cho nhóm HS này
Quá trình DHĐH cho HS KTTT học hòa nhập đầu cấp TH
4.2 Đối tượng nghiên cứu
Mối quan hệ giữa biện pháp DHĐH và kết quả học tập của HS KTTT học hoà nhập đầu cấp TH
4.3 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung nghiên cứu:
Nghiên cứu các vấn đề lý luận về DHĐH ở TH nói chung, DHĐH cho HS KTTT mức độ nhẹ nói riêng trong môn Tiếng Việt lớp 1, 2, 3 tại các trường TH hòa nhập
Trang 6- Phạm vi địa bàn và khách thể khảo sát:
+ 04 trường TH hòa nhập tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh
+ 34 HS khuyết tật trí tuệ
+ 38 GV (32 dạy hòa nhập và 06 GV hỗ trợ cá nhân)
+ 04 CB quản lý; 04 tổ trưởng chuyên môn
- Phạm vi thực nghiệm:
Thực nghiệm theo phương pháp nghiên cứu điển hình với 03 HS KTTT mức độ nhẹ lớp 1 và lớp 2 học hòa nhập ở Hà Nội
5 Giả thuyết khoa học
HS KTTT gặp rất nhiều khó khăn trong học tập, đặc biệt là khả năng ĐH của HS đầu cấp TH, nếu đề xuất và thực hiện được các biện pháp DHĐH cho HS KTTT học hòa nhập đầu cấp TH bao quát được những yêu cầu (i) Đảm bảo mục tiêu phát triển
KN ĐH theo CT GDPT 2018; (ii) Đảm bảo nguyên tắc đặc trưng của GDHN; (iii) Đảm bảo phù hợp với đặc điểm phát triển và khả năng học tập của HS KTTT thì có thể giúp HS KTTT học hòa nhập đầu cấp TH cải thiện KN ĐH và đạt kết quả học tập theo mục tiêu đặt ra
6 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận
Hồi cứu tài liệu trong nước và nước ngoài tổng quan về vấn đề nghiên cứu, làm
rõ các khái niệm công cụ, các vấn đề liên quan đến đến đặc điểm phát triển và học tập của HS KTTT, các vấn đề lí luận về DHĐH cho HS TH nói chung, HS KTTT nói riêng làm cơ sở cho việc xây dựng khung lý thuyết về DHĐH cho HS KTTT đầu cấp TH
- Nghiên cứu thực trạng
Nghiên cứu đánh giá khả năng ĐH của HS KTTT học hòa nhập đầu cấp TH; thực trạng DHĐH cho HS KTTT học hòa nhập đầu cấp TH; các yếu tố ảnh hưởng đến DHĐH cho HS KTTT đầu cấp TH học hòa nhập
- Đề xuất biện pháp DHĐH và thực nghiệm các biện pháp
Đề xuất và thực nghiệm một số biện pháp DHĐH cho HS KTTT học hòa nhập đầu cấp TH
7 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
7.1 Phương pháp luận
Trang 7Phương pháp luận của luận án bao gồm: Quan điểm duy vật biện chứng, Quan điểm hệ thống, Quan điểm thực tiễn, Quan điểm bình đẳng, Quan điểm tiếp cận GDHN, Quan điểm cá biệt hóa
7.2 Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng 03 nhóm phương pháp nghiên cứu: (1) Nhóm phương pháp
nghiên cứu lí luận: Phân tích và tổng hợp các tài liệu chuyên môn để xây dựng cơ sở lí
luận của vấn đề nghiên cứu; (2) Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Phương
pháp trắc nghiệm, Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi, Phương pháp quan sát, Phương pháp phỏng vấn sâu, Phương pháp nghiên cứu điển hình (case study), Phương
pháp thực nghiệm sư phạm; (3) Các phương pháp khác: Phương pháp chuyên gia;
Phương pháp xử lí dữ liệu
8 Luận điểm bảo vệ
- Tổ chức dạy DHĐH theo hướng phát triển NL người học, dựa trên khả năng, nhu cầu và đặc điểm học tập của HS KTTT và xuất phát từ điểm mạnh, chú trọng đến
sở thích của cá nhân HS KTTT sẽ giúp cho quá trình DHĐH đạt kết quả cao hơn
- Mỗi HS KTTT có đặc điểm phát triển và khả năng học tập khác nhau, vì vậy phải đánh giá được thực trạng khả năng, nhu cầu và đặc điểm học tập của HS, đồng thời cũng phải đánh giá được thực trạng NL của đội ngũ GV, cũng như thực trạng DHĐH cho HS KTTT trong thực tiễn ở các lớp đầu cấp TH để lựa chọn giải pháp DHĐH phù hợp
- Tổ chức DHĐH cho HS KTTT cần có các điều chỉnh trong suốt quá trình DH
để đảm bảo sự phù hợp với đặc điểm của HS ở từng giai đoạn, tăng cường tiếp cận cá nhân đảm bảo cho HS KTTT có thể khắc phục được hạn chế về học đọc và ĐH
9 Những đóng góp của luận án
Qua nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn, luận án góp phần:
Về lí luận: Góp phần làm giàu thêm lí luận về DH môn Tiếng Việt cấp TH, đặc
biệt là lý luận về DHĐH cho HS KTTT học hòa nhập cấp TH, bao gồm: các khái niệm công cụ có liên quan đến vấn đề nghiên cứu, DHĐH, DHĐH cho HS KTTT, môi
trường GDHN,…
Về thực tiễn: Phân tích, đánh giá thực trạng KN ĐH của HS KTTT học hòa nhập
đầu cấp TH, thực trạng DHĐH cho HS KTTT lớp 1, 2, 3; Thực trạng những khó khăn,
Trang 8vướng mắc của các trường TH hòa nhập và của GV trong quá trình thực hiện GDHN
nói chung, DH môn Tiếng Việt nói riêng cho HS KTTT cấp TH
Đề xuất và thực nghiệm 03 nhóm biện pháp DHĐH cho HS KTTT học hòa nhập
đầu cấp TH, bao gồm: 1) Nhóm biện pháp lập kế hoạch DHĐH; 2) Nhóm biện pháp thiết kế DHĐH; 3) Nhóm biện pháp tổ chức DHĐH cho HS KTTT học hòa nhập đầu cấp TH
Chương 4: Thực nghiệm sư phạm
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ DẠY HỌC ĐỌC HIỂU CHO HỌC SINH KHUYẾT TẬT TRÍ TUỆ HỌC HÒA NHẬP ĐẦU CẤP TIỂU HỌC
1.1 Học sinh khuyết tật trí tuệ học hoà nhập đầu cấp tiểu học
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản
Luận án đề cập đến các khái niệm: Khuyết tật trí tuệ, Giáo dục hoà nhập, Đầu cấp tiểu học
1.1.2 Đặc điểm phát triển của học sinh khuyết tật trí tuệ đầu cấp tiểu học
Một số đặc điểm phát triển của HS KTTT học hoà nhập đầu cấp TH: đặc điểm
về nhận thức, trí nhớ và chú ý, ngôn ngữ, KN xã hội, KN học đường
1.1.3 Giáo dục hoà nhập học sinh khuyết tật trí tuệ đầu cấp tiểu học
Bản chất của giáo dục hoà nhập, nguyên tắc giáo dục hoà nhập, quy trình giáo dục hoà nhập HS KTTT đầu cấp TH
1.2 Dạy học đọc hiểu cho học sinh khuyết tật trí tuệ học hoà nhập đầu cấp tiểu học
1.2.1 Một số khái niệm cơ bản
Trang 9Luận án đề cập đến các khái niệm: đọc, đọc hiểu, kĩ năng, kĩ năng đọc hiểu, dạy học, dạy học đọc hiểu, điều chỉnh trong dạy học, điều chỉnh trong GDHN, biện pháp, biện pháp dạy học đọc hiểu
1.2.2 Kĩ năng đọc hiểu của học sinh khuyết tật trí tuệ học hoà nhập đầu cấp tiểu học
KN ĐH được xác định là một trong hai nhóm thuộc KN đọc KN ĐH cho HS
TH và cho HS KTTT không có điểm khác biệt về mặt lí luận bộ môn hay lí thuyết hình thành; sự khác biệt đó chỉ là việc hình thành các KN ĐH đó như thế nào và đạt mức độ nào Do đó, đặt ra vấn đề sử dụng các phương pháp, biện pháp và kĩ thuật đặc thù trong
DH hoặc DHĐH để nhằm phát triển KN ĐH dựa trên khả năng đặc điểm của HS KTTT học hòa nhập đầu cấp TH Từ quan điểm đó, luận án đưa ra khung lí thuyết về cấu trúc thành tố KN ĐH và biểu hiện mức độ hành vi trong việc xác định và phát triển
KN ĐH cho HS KTTT học hòa nhập đầu cấp TH
1.2.3 Dạy học đọc hiểu cho hoc sinh khuyết tật trí tuệ học hoà nhập đầu cấp tiểu học
Dạy học và các thành tố của quá trình dạy học
Dạy và học trong giáo dục HS KTTT đầu cấp TH
Điều chỉnh các thành tố trong quá trình DHĐH cho HS KTTT học hoà nhập đầu cấp TH theo khả năng và nhu cầu của HS KTTT: mục tiêu, nội dung, phương pháp, phương tiện, đánh giá kết quả học tập
1.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến dạy học đọc hiểu cho học sinh khuyết tật trí tuệ học hòa nhập đầu cấp tiểu học
KN đọc
KN đọc
cơ bản
âm vị học
Đọc tiếng hoặc đọc từ
Đọc trơn
Hiểu nghĩa tường minh
KN ĐH
Hiểu nội dung
Hiểu hình thức biểu đạt
Liên hệ
so sánh ngoài
Trang 101.3.1 Một số khái niệm cơ bản
Luận án đề cập đến các khái niệm: dạy học hỗ trợ, kế hoạch giáo dục cá nhân
1.3.2 Những yếu tố chủ quan ảnh hưởng đến dạy học đọc hiểu cho học sinh khuyết tật trí tuệ học hòa nhập đầu cấp tiểu học
Yếu tố nhận thức: cảm giác, tri giác, chú ý, trí nhớ, khả năng khái quát hoá
Yếu tố KN xã hội
Yếu tố ngôn ngữ nói
Yếu tố tiếp cận dịch vụ can thiệp sớm
Các yếu tố khác (động cơ học tập, hành vi bất thường, tập trung chú ý)
1.3.3 Những yếu tố khách quan ảnh hưởng đến dạy học đọc hiểu cho học sinh khuyết tật trí tuệ học hòa nhập đầu cấp tiểu học
Môi trường giáo dục hoà nhập
Chương trình giáo dục cho HS KTTT
Năng lực của GV dạy học hoà nhập HS KTTT
Phương tiện, tài liệu dạy học đọc hiểu cho HS KTTT
Sự phối hợp của các lực lượng trong GD HS KTTT
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ DẠY HỌC ĐỌC HIỂU CHO HỌC SINH
KHUYẾT TẬT TRÍ TUỆ HỌC HÒA NHẬP ĐẦU CẤP TIỂU HỌC
2.1 Dạy học đọc hiểu cho học sinh khuyết tật trí tuệ của một số nước trên thế giới
2.1.1 Chương trình dạy học đọc hiểu
2.1.2 Đánh giá kĩ năng đọc hiểu của học sinh khuyết tật trí tuệ
2.1.3 Phương pháp và chiến lược dạy học đọc hiểu cho học sinh khuyết tật trí tuệ
2.2 Chương trình dạy học đọc hiểu tiếng Việt cho học sinh khuyết tật trí tuệ
2.2.1 Dạy học đọc hiểu trong môn Tiếng Việt thuộc chương trình giáo dục chuyên biệt dành cho học sinh khuyết tật trí tuệ cấp tiểu học
Môn Tiếng Việt dành cho HS KTTT: Giai đoạn tiền học đường nhằm hình thành
và phát triển ở HS một số KN cần thiết chuẩn bị cho việc đọc và viết Vì thế HS trước tiên học đọc các tranh ảnh, hình biểu tượng, chữ cái, nhãn hiệu, từ hoàn chỉnh hay đoạn thông tin tùy theo khả năng của mình, sau đó học đọc, viết với chữ viết tiếng Việt Giai đoạn học đường bao gồm 5 năm học nhằm hình thành và phát triển ở HS các KN sử
Trang 11dụng tiếng Việt (nghe, nói, đọc, viết) để học tập và giao tiếp phù hợp với khả năng và nhu cầu của các em; trang bị cho HS vốn từ ngữ và kiến thức sơ giản về tiếng Việt, về
tự nhiên, xã hội và con người; bồi dưỡng cho HS ý thức sử dụng tiếng Việt để giải quyết các nhiệm vụ thường ngày
Nội dung DHĐH được thiết kế lồng ghép trong nội dung của môn Tiếng Việt Đặc biệt với quan điểm tiếp cận thể hiện tính chức năng và cá nhân hoá, CT chú trọng đến việc GD các kiến thức và KN thiết thực để ứng dụng vào cuộc sống thường ngày của từng HS và được cụ thể hoá trong CT GD cá nhân Do đó, các nội dung DH đọc và DHĐH cho HS KTTT trong CT chuyên biệt cấp tiểu được thiết kế ngay từ các nội dung học của CT môn Tiếng Việt 1A - ở giai đoạn đầu của CT học chữ cái, âm và vần
2.2.2 Dạy học đọc hiểu trong môn Tiếng Việt thuộc chương trình giáo dục phổ thông
Đọc hiểu: Yêu cầu cần đạt ở cấp TH khác với các cấp học khác, đối tượng VB
đọc gồm VB văn học, VB thông tin và VB nghị luận ĐH mỗi kiểu VB và thể loại nói chung có các yêu cầu cần đạt như sau:
+ ĐH nội dung: sau khi đọc VB, HS phải hiểu được các chi tiết, đề tài, chủ đề,
tư tưởng, thông điệp, có trong VB, cả nội dung bề nổi (hiển ngôn, tường minh, nghĩa đen, cái biểu đạt, ) và cả nội dung bề sâu (hàm ngôn, hàm ẩn, nghĩa bóng, cái được biểu đạt, )
+ ĐH hình thức: sau khi đọc VB, HS phải hiểu (nhận biết, phân tích, nhận xét,
đánh giá) được đặc điểm của kiểu VB về thể loại, các thành tố của mỗi kiểu VB (câu truyện, cốt truyện, nhân vật, không gian, thời gian, người kể chuyện, điểm nhìn, vần thơ, nhịp thơ, lí lẽ, bằng chứng, ), ngôn ngữ biểu đạt,
+ Liên hệ so sánh kết nối là các yêu cầu cần đạt hướng tới KN biết liên hệ, so
sánh giữa các VB, kết nối VB với bối cảnh lịch sử, văn hóa xã hội, kết nối VB với trải nghiệm cá nhân người đọc, để hiểu thêm về VB Ngoài ra, còn có yêu cầu cần đạt về
ĐH VB đa phương thức Đây chính là một trong những điểm mới của CT GDPT 2018
+ Đọc mở rộng: Đây là yêu cầu nhằm khuyến khích văn hóa đọc, ý thức đọc và
niềm say mê đọc sách trong nhà trường Việc này tuy đã được đặt vấn đề từ lâu trong môn Tiếng Việt nói riêng và Ngữ văn nói chung, tuy nhiên chưa cụ thể trong yêu cầu cần đạt nên hầu như không thực hiện một cách có ý thức Tuy nhiên, khi đưa vào CT GDPT năm 2018, đây là một yêu cầu khuyến khích không mang tính quá bắt buộc nếu
Trang 12gây nên áp lực nặng nề cho GV và HS khi thực hiện CT Với yêu cầu này cần chú ý đến số lượng VB, nội dung, độ dài VB phải tương đương với các VB đang học trong
Phân tích, đánh giá thực trạng DHĐH cho HS KTTT và thực trạng KN ĐH của
HS KTTT làm cơ sở cho việc đề xuất các biện pháp DHĐH cho HS KTTT
- Nội dung khảo sát
+ Thực trạng DHĐH cho HS KTTT ở đầu cấp TH: nhận thức của GV về HS KTTT và đặc điểm KN ĐH của HS KTTT, thực trạng tổ chức DHĐH cho HS KTTT
và các biện pháp DHĐH cho HS KTTT
+ Thực trạng KN ĐH của HS KTTT học hòa nhập đầu cấp TH: đặc điểm KN
ĐH của HS KTTT, một số yếu tố chủ quan và khách quan ảnh hưởng đến sự phát triển
KN ĐH cho HS KTTT
- Phương pháp khảo sát
+ Điều tra bằng phiếu hỏi: thiết kế và sử dụng phiếu điều tra cho 38 GV: trong
đó có 32 GV dạy HS KTTT ở đầu cấp TH và 06 GV GDĐB tham gia trực tiếp việc hỗ trợ HS KTTT tại các địa bàn khảo sát Nội dung chính của phiếu là tìm hiểu thực trạng DHĐH cho HS KTTT của GV và nhận định của GV về KN ĐH của HS KTTT
+ Quan sát: dự giờ tiết dạy Tiếng Việt để thu thập thông tin về thực trạng DHĐH cho HS KTTT của GV và những nhận định của GV về KN ĐH của HS KTTT
+ Phỏng vấn: lựa chọn một số GV dạy HS KTTT, phỏng vấn để thu thập thông tin sâu về thực trạng DHĐH cho HS KTTT của GV và những nhận định của GV về
KN ĐH của HS KTTT
+ Lượng giá: sử dụng công cụ sàng lọc RAVEN màu và thang đo hành vi thích ứng ABS-S2 để sàng lọc HS KTTT, thang đánh giá trí tuệ NEMMI-2 để đánh giá NL trí tuệ của HS KTTT và Bộ công cụ đánh giá KN ĐH dành cho HS Lớp 1, 2, 3 để đánh giá KN ĐH của HS KTTT
+ Nghiên cứu trường hợp (case study): trong 34 HS KTTT mà luận án khảo sát, một số trường hợp được phân tích sâu để minh họa cho thực trạng
Trang 13- Địa bàn và khách thể khảo sát
+ 04 trường TH hòa nhập tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh
+ 34 HS khuyết tật trí tuệ
+ 38 GV (32 dạy hòa nhập và 06 GV hỗ trợ cá nhân)
+ 04 CB quản lý; 04 tổ trưởng chuyên môn
2.3.2 Kết quả khảo sát
* Thực trạng KN ĐH của HS KTTT học hoà nhập đầu cấp TH
+ Kết quả điểm trung bình ĐH của HS KTTT lớp 1, 2, 3 (N=34):
Lớp Hiểu nghĩa
tường minh (M)
ĐH nội dung (M)
ĐH hình thức (M)
So sánh, liên
hệ ngoài VB (M)
Tổng điểm (M)
KN
ĐH nhó
m lớp
1
Với nhóm HS KTTT học hòa nhập lớp 1: Hiểu nghĩa tường minh và ĐH hình thức có trung bình điểm khá tương đương nhau và ở mức phát triển tốt hơn hai KN còn lại
Kết quả
KN
ĐH nhó
m lớp
2
Với nhóm HS KTTT học hòa nhập lớp 2: Mức độ mỗi KN đều tăng nhẹ so với nhóm HS lớp 1 Tuy nhiên không có KN nào tăng vượt bậc Khó khăn nhất là KN so sánh, liên hệ ngoài VB
Trang 14Kết quả KN ĐH của nhóm lớp 3
Với nhóm HS KTTT học hòa nhập lớp 3: Tổng điểm trung bình đã vượt lên trên trung bình so với nhóm lớp 1 và lớp
2 Theo quan sát tốc độ làm việc của HS lớp 3 tốt và ít những vấn đề hành vi so với hai nhóm còn lại