Nội dung của bài tiểu luận gồm 4 phần chính: Phần 1: Tổng quan về các kỹ thuật hỗ trợ tư duy sáng tạo Phần 2: TRIZ – Phương pháp luận giải các bài toán sáng chế Phần 3: Áp dụng TRI
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN CAO HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN – KHÓA 22
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TRONG TIN HỌC
Trang 2Lời cảm ơn
Em xin chân thành cảm ơn GS.TSKH Hoàng Kiếm đã tận tình hướng dẫn và chỉ bảo
em trong suốt thời gian học chuyên đề này
Xin chân thành cảm ơn quý thầy cô trong Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên, Đại Học Quốc Gia Tp Hồ Chí Minh đã tận tình giảng dạy, trang bị kiến thức quý báu, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho chúng em học tập và nghiên cứu
Xin chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè đã ủng hộ, giúp đỡ và động viên em trong thời gian học tập và nghiên cứu
Mặc dù em đã cố gắng hoàn thành bài tiểu luận nhưng chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót Em kính mong nhận được sự đóng góp ý kiến và tận tình chỉ bảo của quý thầy cô
Tp Hồ Chí Minh, 12/2012 Học viên thực hiện Bùi Thị Danh
Trang 3Phụ lục
PHẦN 1 Tổng quan về các kỹ thuật hỗ trợ tư duy sáng tạo 5
1.1 Sáu chiếc mũ tư duy (Six Thinking Hats) 5
1.2 Não công (Brainstorming) 5
1.3 Mindmaps 6
1.4 DO IT 6
1.5 TRIZ 7
PHẦN 2 TRIZ – Phương pháp luận giải các bài toán sáng chế 8
2.1 Giới thiệu 8
2.2 40 nguyên tắc cơ bản của TRIZ 10
2.3 39 yếu tố trong ma trận mâu thuẫn 15
2.4 Chương trình rút gọn quá trình suy nghĩ giải quyết vấn đề và ra quyết định 16
2.5 Chương trình đầy đủ quá trình suy nghĩ giải quyết vấn đề và ra quyết định - thuật toán ARIZ 16 PHẦN 3 Áp dụng TRIZ cho SỰ PHÁT TRIỂN CỦA hệ điều hành IOS 18
3.1 Giới thiệu 18
3.2 Hành trình phát triển của hệ điều hành iOS 18
3.2.1 iOS 1.0 18
3.2.2 iOS 2.0 – Thêm ứng dụng 20
3.2.3 iOS 3.0 – Thêm nhiều tính năng mới 21
3.2.4 iOS 4.0 – cho phép đa nhiệm 21
3.2.5 iOS 5.0 21
3.2.6 iOS 6.0 22
3.3 Dự đoán thiết kế cho phiên bản kế tiếp 22
PHẦN 4 Kết luận 23
Trang 4Lời nói đầu
Tư duy sáng tạo mang lại sự phát triển và phồn thịnh cho xã hội loài người Nhờ tư
duy sáng tạo, con người giải quyết các vấn đề nhanh chóng, hiệu quả và khoa học Cũng
nhờ tư duy sáng tạo mà con người đã tạo ra những cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật có
tác động mạnh mẽ lên sự phát triển của nhân loại
Những nghiên cứu cho thấy, con người mới chỉ sử dụng một phần rất nhỏ của khả
năng bộ não Để cải thiện điều này, ngành khoa học về tư duy sáng tạo ra đời Hiện nay
có nhiều công trình nghiên cứu về các phương pháp, thủ thuật để phát huy khả năng tư
duy sáng tạo của cá nhân, nhóm Trong giới hạn của tiểu luận này, em xin trình bày sơ
lược về một số phương pháp và tập trung chủ yếu vào phương pháp luận giải quyết bài
toán sáng chế TRIZ của tác giả Genrich Altshuller Áp dụng phân tích cho sự phát triển
của hệ điều hành iOS và thử dự đoán thiết kế trong tương lai
Nội dung của bài tiểu luận gồm 4 phần chính:
Phần 1: Tổng quan về các kỹ thuật hỗ trợ tư duy sáng tạo
Phần 2: TRIZ – Phương pháp luận giải các bài toán sáng chế
Phần 3: Áp dụng TRIZ cho sự phát triển của hệ điều hành iOS
Phần 4: Kết luận
Trang 5PHẦN 1 TỔNG QUAN VỀ CÁC KỸ THUẬT HỖ TRỢ TƯ DUY SÁNG
1.1 Sáu chiếc mũ tư duy (Six Thinking Hats)
Được phát minh bởi Edward de Bono vào những
năm 1980 Theo phương pháp này thì có 6 chiếc mũ
tưởng tượng và chúng ta sẽ lần lượt đội rồi bỏ xuống
theo thứ tự Mỗi chiếc mũ tương ứng với một loại tư
duy Trong một nhóm, tất cả các thành viên của
nhóm phải đội mũ cùng màu vào cùng một thời
điểm
1.2 Não công (Brainstorming)
Thuật ngữ não công đưa ra bởi Alex Osborn và được mô tả trong cuốn sách “Applied Imagination” Các tác giả khác cũng diễn giải cho thuật ngữ này và dưới đây là hướng dẫn trích từ cuốn sách của Michael Morgan Não công thích hợp cho nhóm gồm nhiều người Nó là một quá trình với bốn qui tắc như sau:
Bài toán phải được định nghĩa và phát biểu rõ ràng
Phải có một ai đó ghi nhận lại tất cả các ý tưởng phát sinh trong quá trình
Số thành viên trong nhóm phải phù hợp
Phải có một người chịu trách nhiệm: dừng các chỉ trích, mọi ý tưởng đều được chấp nhận và ghi lại, khích lệ mọi người xây dựng dựa trên ý tưởng của những người khác, khuyến khích những ý tưởng khác thường
HÌNH 1: SÁU CHIẾC MŨ TƯ DUY
Trang 61.3 Mindmaps
Được phát triển bởi Tony Buzan maps được xem như là một phương pháp hiệu quả để ghi chú và hữu ích cho việc phát sinh các ý tưởng bằng sự liên tưởng
Mind-Để tạo một mind-map, người ta bắt đầu với ý chính ở trung tâm của trang giấy và tỏa
ra các hướng xung quanh, tạo nên một cấu trúc tăng trưởng và có tổ chức với các từ khóa và hình minh họa chính Những hình vẽ tạo nên sự liên tưởng gần như tức thời và các đường nối cho phép diễn đạt ý tưởng nhanh hơn việc trình bày bằng câu chữ
1.4 DO IT
Được mô tả đầy đủ trong cuốn sách “The Art of Creative Thinking” của Robert W Olson xuất bản năm 1980 Tên của nó được viết tắt từ 4 chữ sau:
Define : định nghĩa bài toán/vấn đề
Open: mở rộng và hướng đến nhiều giải pháp có thể có
Identify: xác định giải pháp tốt nhất
Transform: chuyển thành hành động một cách hiệu quả
DO IT thiết kế 10 chất xúc tác giúp chúng ta định nghĩa, mở rộng, xác định và chuyển đổi một cách sáng tạo Các chất xúc tác gồm:
Trang 7o Mind Strengthen (tăng cường)
o Mind Synergise (hiệp lực)
1.5 TRIZ
Là một phương pháp luận giải quyết các bài toán sáng chế, được xây dựng bởi Genrich Altschuller và cộng sự từ năm 1946 Đây được xem là một phương pháp luận tìm kiếm những giải pháp kỹ thuật mới, cho kết quả khả quan, ổn định khi giải những bài toán khác nhau, thích hợp cho việc dạy và học với đông đảo quần chúng Chi tiết về TRIZ sẽ được đề cập chi tiết ở phần sau
Trang 8PHẦN 2 TRIZ – PHƯƠNG PHÁP LUẬN GIẢI CÁC BÀI TOÁN SÁNG
CHẾ
2.1 Giới thiệu
Như đề cập ở phần 1, TRIZ được đề xuất và xây dựng bởi Genrich Altshuller và các cộng sự từ năm 1946 Nó được phát triển dựa trên các mẫu vấn đề và giải pháp tương ứng, chứ không phải dựa trên sự sáng tạo tự phát hay trực giác của một cá nhân hoặc nhóm nào đó Hơn ba triệu bằng sáng chế đã được phân tích để phát hiện ra quy luật chung của việc giải quyết vấn đề và sau đó hệ thống hóa lại bên trong TRIZ Hạt nhân của TRIZ là thuật toán giải các bài toán sáng chế, viết tắt là ARIZ
Trong suốt quá trình nghiên cứu đó, các tác giả đã phát hiện ra 3 điều quan trọng nhất:
Các bài toán và giải pháp được lặp lại trong các ngành công nghiệp và khoa học khác nhau
Mô hình phát triển của kỹ thuật cũng được lặp lại trong các ngành công nghiệp và khoa học khác nhau
Các đổi mới sáng tạo thường sử dụng các tác động khoa học từ những lĩnh vực nằm ngoài lĩnh vực mà chúng được phát triển
Những phát hiện này được sử dụng trong ứng dụng của TRIZ nhằm tạo ra và cải tiến các sản phẩm, dịch vụ và hệ thống Hình 3 mô tả quá trình tìm giải pháp cho vấn đề đặt
ra theo TRIZ Theo đó, từ vấn đề cụ thể cho một hoàn cảnh xác định, người dùng cần phát biểu lại thành một vấn đề tổng quát hơn Dựa trên đó phát sinh giải pháp tổng quát theo TRIZ cho vấn đề thu được ở bước trước Cuối cùng, cụ thể hóa giải pháp tổng quát cho ngữ cảnh của mình
Một trong các công cụ phân tích đầu tiên được công bố của TRIZ là 40 nguyên tắc sáng tạo Những nguyên tắc bao trùm hầu như gần hết các bằng sáng chế có giải pháp thực sự sáng tạo Theo cách tiếp cận này thì một giải pháp tiêu biểu có thể được tìm thấy bằng cách xác định mâu thuẫn cần giải quyết, xem xét trong số 40 nguyên tắc để áp dụng giải quyết mâu thuẫn rồi từ đó tiến gần đến “kết quả lý tưởng” cuối cùng
Một công cụ khác mở rộng của 40 nguyên tắc nói trên là ma trận mâu thuẫn (contradiction matrix) Trong ma trận này, các phần tử trái ngược được phân loại theo một danh sách gồm 39 yếu tố có tác động lẫn nhau Các yếu tố lần lượt bắt cặp với nhau tạo nên một ma trận vuông có kích thước 39 x 39 và mỗi ô chứa tập con gồm 3 đến 4 nguyên tắc được áp dụng thường xuyên nhất để giải quyết các mâu thuẫn giữa hai yếu tố tương ứng của ô đó
Trang 9HÌNH 3: QUÁ TRÌNH TRIZ CHO GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ Hình 4 là một phần minh họa của ma trận mâu thuẫn Mục tiêu chính của ma trận mâu thuẫn là đơn giản quá trình chọn lựa các nguyên tắc phù hợp nhất để giải quyết mâu thuẫn Tuy nhiên, sau một thời gian phân tích thì G Altschuller nhận thấy rằng nó chưa phải là một cụ hiệu quả và ngưng sử dụng Ông tiến hành nhiều nghiên cứu khác và phát triển ARIZ để thay thế
HÌNH 4: MINH HỌA MA TRẬN MÂU THUẪN ARIZ là một thuật toán tìm kiếm các giải pháp sáng tạo bằng cách sáng định và giải
Trang 10quyết mẫu thuẫn Nó bao gồm một “hệ thống giải pháp sáng tạo tiêu chuẩn được sử dụng
để thay thế cho 40 nguyên tắc cơ bản và ma trận mâu thuẫn ARIZ bao gồm mô hình SuField và 76 tiêu chuẩn sáng tạo
Một số chương trình máy tính dựa trên TRIZ đã được phát triển nhằm hỗ trợ cho các
kỹ sư và người phát minh tìm kiếm các giải pháp sáng tạo cho các bài toán kỹ thuật Một
số còn được thiết kế áp dụng các phương pháp luận TRIZ khác với mục tiêu chỉ ra và dự đoán các tình huống khẩn cấp và lường trước các hoàn cảnh có thể dẫn đến kết quả không mong muốn
2.2 40 nguyên tắc cơ bản của TRIZ
1) Nguyên tắc phân nhỏ
- Chia đối tượng thành các phần độc lập
- Làm đối tượng trở nên tháo lắp được
- Tăng mức độ phân nhỏ đối tượng
- Các phần khác nhau của đối tượng phải có chức năng khác nhau
- Mỗi phần của đối tượng phải ở trong những điều kiện thích hợp nhất đối với công việc
7) Nguyên tác “chứa trong”
- Một đối tượng được đặt bên trong đối tượng khác và bản thân nó lại chứa đối tượng thứ ba…
- Một đối tượng chuyển động xuyên suốt bên trong đối tượng khác
Trang 119) Nguyên tắc gây ứng suất sơ bộ
- Gây ứng suất trước đối với đối tượng để chống lại ứng suất không cho phép hoặc không mong muốn khi đối tượng làm việc (hoặc gây ứng suất trước để khi làm việc sẽ dùng ứng suất ngược lại)
10) Nguyên tắc thực hiện sơ bộ
- Thực hiện trước sự thay đổi cần nó, hoàn toàn hoặc từng phần, đối với đối tượng
- Cần sắp xếp đối tượng trước, sao cho chúng có thể hoạt động từ vị trí thuận lợi nhất, không mất thời gian dịch chuyển
13) Nguyên tắc đảo ngược
- Thay vì hành động như yêu cầu bài toán, hành động ngược lại (ví dụ không làm nóng mà làm lạnh đối tượng)
- Làm phần chuyển động của đối tượng (hay môi trường bên ngoài) thành đứng yên và ngược lại phần đứng yên thành chuyển động
14) Nguyên tắc cầu (tròn) hóa
- Chuyển những phần thẳng của đối tượng thành cong, mặt phẳng thành mặt cầu, kết cấu hình hộp thành kết cấu hình cầu
- Sử dụng các con lăn, viên bi, vòng xoắn
- Chuyển sang chuyển động quay, sử dụng lực ly tâm
15) Nguyên tắc linh động
- Cần thay đổi các đặc trưng của đối tượng hay môi trường bên ngoài sao cho chúng tối ưu trong từng giai đoạn làm việc
- Phân chia đối tượng thành từng phần, có khả năng dịch chuyển với nhau
16) Nguyên tắc giải “thiếu” hoặc “thừa”
- Nếu như khó nận được 100% hiệu quả cần thiết, nên nhận ít hơn hoặc nhiều hơn “một chút” Lúc đó bài toán có thể trở nên đơn giản hơn và dễ giải hơn
Trang 1217) Nguyên tắc chuyển sang chiều khác
- Những khó khăn do chuyển động (hay sắp xếp) đối tượng theo đường (một chiều) sẽ được khắc phục nếu cho đối tượng khả năng di chuyển trên mặt phẳng (hai chiều), tương tự, những bài toán liên quan đến chuyển động (hay sắp xếp) các đối tượng trên mặt phẳng sẽ được đơn giản hóa khi chuyển sang không gian (ba chiều)
- Chuyển các đối tượng có kết cấu một tầng thành nhiều tầng
- Đặt đối tượng nằm nghiêng
- Sử dụng mặt sau của diện tích cho trước
- Sử dụng các luồng ánh sang tới diện tích bên cạnh hoặc tới mặt sau của diện tích cho trước
18) Nguyên tắc sử dụng các dao động cơ học
- Làm đối tượng dao động
- Nếu đã có dao động, tăng tần số dao động (đếm tần số siêu âm)
- Sử dụng tần số cộng hưởng
- Thay vì dùng các bộ rung cơ học, dùng các bộ rung áp điện
- Sử dụng siêu âm kết hợp với trường điện từ
19) Nguyên tắc tác động theo chu kỳ
- Chuyển tác động liên tục thành tác động theo chu kỳ (xung)
- Nếu đã có tác động theo chu kỳ, hãy thay đổi chu kỳ
- Sử dụng các khoảng thời gian giữa các xung để thực hiện tác động khác
20) Nguyên tắc liên tục tác động có ích
- Thực hiện công việc một cách liên tục (tất cả các phần của đối tượng luôn luôn làm việc ở chế độ đủ tải)
- Khắc phục vận hành không tải và trung gian
- Chuyển chuyển động tịnh tiến qua lại thành chuyển động quay
21) Nguyên tắc vượt nhanh
- Vượt qua các giai đoạn cho hại hoặc nguy hiểm với vận tốc lớn
- Vượt nhanh để có được hiệu ứng cần thiết
22) Nguyên tắc biến hại thành lợi
- Sử dụng những tác nhân có hại (ví dụ tác động có hại của môi trường) để thu được hiệu ứng có lợi
- Khắc phục tác nhân có hại bằng cách kết hợp các tác nhân có hại khác
- Tăng cường tác nhân có hại đến mức nó không còn hại nữa
23) Nguyên tắc quan hệ phản hồi
- Thiết lập quan hệ phản hồi
- Nếu đã có quan hệ phản hồi, hãy thay đổi nó
Trang 13- Nguyên tắc sử dụng trung gian
- Sử dụng đối tượng trung gian, chuyển tiếp
24) Nguyên tắc tự phục vụ
- Đối tượng phải tự phục vụ bằng cách thực hiện các thao tác phụ trợ, sửa chữa
- Sử dụng phế liệu, chất thải, năng lượng dư
26) Nguyên tắc “rẻ” thay thế cho “đắt”
- Thay đối tượng đắt tiền bằng bộ các đối tượng rẻ có chất lượng kém hơn (chẳng hạn như về tuổi thọ)
27) Nguyên tắc thay thế sơ đồ cơ học
- Thay thế sơ đồ cơ học bằng điện, quang, nhiệt, âm hoặc mùi vị
- Sử dụng điện trường, từ trường và điện từ trường trong tương tác với đối tượng
- Chuyển các trường đứng yên sang chuyển động, các trường cố định sang thay đổi theo thời gian, các trường đồng nhất sang có cấu trúc nhất định
- Sử dụng các vỏ dẻo và màng mỏng thay cho các kết cấu khối
- Cách ly đối tượng với môi trường bên ngoài bằng các vỏ dẻo và màng mỏng
30) Nguyên tắc sử dụng các vật liệu nhiều lỗ
- Làm đối tượng có nhiều lỗ hoặc sử dụng thêm những chi tiết nhiều lỗ (miếng đệm, tấm phủ…)
- Nếu đối tượng đã có nhiều lỗ, sơ bổ tẩm nó bằng chất nào đó
31) Nguyên tắc thay đổi màu sắc
- Thay đổi màu sắc của đối tượng hay môi trường bên ngoài
- Thay đổi độ trong suốt của đối tượng hay môi trường bên ngoài
- Để có thể quan sát được những đối tượng hoặc những quá trình, sử dụng các
Trang 14chất phụ gia màu, huỳnh quang
- Nếu các chất phụ gia đó được sử dụng, dùng các nguyên tử đánh dấu
- Sử dụng các hình vẽ, ký hiệu thích hợp
32) Nguyên tắc đồng nhất
- Những đối tượng, tương tác với đối tượng cho trước, phải được làm từ cùng một vật liệu (hoặc từ vật liệu gần về các tính chất) với vật liệu chế tạo đối tượng cho trước
33) Nguyên tắc phân hủy hoặc tái sinh các phần
- Phần đối tượng đã hoàn thành nhiệm vụ hoặc trở nên không cần thiết phải tự phân hủy (hòa tan, bay hơi…) hoặc phải biến dạng
- Các phần mất mát của đối tượng phải được phục hồi trực tiếp trong quá trình làm việc
34) Nguyên tắc thay đổi các thông số hóa lý của đối tượng
- Thay đổi trạng thái đối tượng
- Thay đổi nồng độ hay độ đậm đặc
- Thay đổi độ dẻo
- Thay đổi nhiệt độ, thể tích
35) Nguyên tắc sử dụng chuyển pha
- Sử dụng các hiện tượng nảy sinh, trong các quá trình chuyển pha như thay đổi thể tích, tỏa hay hấp thu nhiệt lượng…
36) Nguyên tắc sử dụng sự nở nhiệt
- Sử dụng sự nở (hay co) nhiệt của các vật liệu
- Nếu đã dùng sự nở nhiệt, sử dụng với vật liệu có các hệ số nở nhiệt khác nhau
37) Nguyên tắc sử dụng các chất oxy hóa mạnh
- Thay không khí thường bằng không khí giàu oxy
- Thay không khí giàu oxy bằng chính oxy
- Dùng các bức xạ ion hóa tác động lên không khí hoặc oxy
- Thay oxy giàu ozon (hoặc oxy bị ion hóa) bằng chính ozon
38) Nguyên tắc thay đổi độ trơ
- Thay đổi môi trường thông thường bằng môi trường trung hòa
- Đưa thêm vào đối tượng các phần, các chất, chất phụ gia trung hòa
- Thực hiện quá trình trong chân không
39) Nguyên tắc sử dụng các vật liệu hợp thành (composite)
- Chuyển từ các vật liệu đồng nhất sang sử dụng những vật liệu hợp thành (composite) Hay nói chung, sử dụng các loại vật liệu mới