1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tiểu luận những nguyên lý sáng tạo ứng dụng trong phát triển phần mềm office của microsoft

32 686 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Những nguyên lý sáng tạo ứng dụng trong phát triển phần mềm Office của Microsoft
Tác giả Lê Xuân Mai
Người hướng dẫn GS.TSKH. Hoàng Kiếm
Trường học Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên, Đại Học Quốc Gia Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Khoa Học Máy Tính
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2012
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 714,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyên lý phẩm chất cục bộ - Chuyển đối tượng hay môi trường bên ngoài, tác động bên ngoài có cấu trúc đồng nhất thành không đồng nhất.. - Bù trừ trọng lượng của đối tượng bằng cách tươ

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MI NH TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN TPHCM

CHUYÊN NGÀNH: HỆ THỐNG THÔNG TIN

PHÁT TRIỂN PHẦN MỀM OFFICE CỦA MICROSOFT

Giảng viên hướng dẫn: GS.TSKH Hoàng K iếm

Học viên thực hiện: Lê Xuân Mai

Mã số: 1212023

TP HCM, ngày 12 tháng 12 năm 2012

Trang 2

MỤC LỤC

I LỜI NÓI ĐẦU 3

II NHỮNG NGUYÊN LÝ SÁNG TẠO 3

II 1 Nguyên lý phân nhỏ 3

II 2 Nguyên lý tách khỏi đối tượng 4

II 3 Nguyên lý phẩm chất cục bộ 4

II 4 Nguyên lý phản đối xứng 4

II 5 Nguyên lý kết hợp 4

II 6 Nguyên lý vạn năng 5

II 7 Nguyên lý “chứa trong” 5

II 8 Nguyên lý phản trọng lượng 5

II 9 Nguyên lý gây ứng suất sơ bộ 6

II 10 Nguyên lý thực hiện sơ bộ 6

II 11 Nguyên lý dự phòng 6

II 12 Nguyên lý đẳng thế 6

II 13 Nguyên lý đảo ngược 7

II 14 Nguyên lý tròn hóa 7

II 15 Nguyên lý linh động 7

II 16 Nguyên lý thiếu hoặc thừa 7

II 17 Nguyên lý chuyển sang chiều khác 7

II 18 Sử dụng các dao động cơ học 8

II 19 Nguyên lý tác động theo chu kỳ 8

II 20 Nguyên lý liên tục tác động có ích 8

II 21 Nguyên lý vượt nhanh 9

II 22 Nguyên lý biến hại thành lợi 9

II 23 Nguyên lý quan hệ phản hồi 9

II 24 Nguyên lý sử dụng trung gian 10

II 25 Nguyên lý tự phục vụ 10

II 26 Nguyên lý sao chép 10

II 27 Nguyên lý rẻ thay đắt 11

II 28 Nguyên lý thay thế sơ đồ sơ đồ cơ học 11

II 29 Nguyên lý sử dụng các kết cấu khí và lỏng 11

Trang 3

II 30 Nguyên lý sử dụng vỏ dẻo và màng mỏng 11

II 31 Nguyên lý sử dụng các vật liệu nhiều lỗ 12

II 32 Nguyên lý thay đổi màu sắc 12

II 33 Nguyên lý đồng nhất 12

II 34 Nguyên lý phân hủy hoặc tái sinh các phần 12

II 35 Nguyên lý Thay đổi các thông số hoá lý của đối tượng 13

II 36 Nguyên lý Sử dụng chuyển pha 13

II 37 Nguyên lý Sử dụng sự nở nhiệt 13

II 38 Nguyên lý Sử dụng các chất ôxy hoá mạnh 13

II 39 Nguyên lý Thay đổi độ trơ 13

II 40 Nguyên lý Sử dụng các vật liệu hợp thành 14

III ỨNG D ỤNG NHỮNG NGUYÊN LÝ SÁNG TẠO VÀO PHÁT TRI ỂN PHẦN MỀM OFFICE CỦA MICROSOFT 14

III 1 LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA BỘ MICROSOFT OFFICE 14

III 2 NHỮNG NGUYÊN LÝ SÁNG TẠO ĐƯỢC VẬN DỤNG TRONG CÁC PHIÊN BẢN MICROSOFT OFFICE TỪ 3.0 ĐẾN 2013 26

III 3 NHỮNG PHÁT M INH DỰ ĐỊNH TRONG TƯƠNG LAI 29

IV TÀI LIỆU THAM KHẢO 31

Trang 4

I LỜI NÓI ĐẦU

Công nghệ Thông tin là một ngành Khoa học luôn phát triển một cách nhanh chóng, nhất là

về mặt công nghệ phát triển các sản phẩm phần cứng

Ngày nay, công nghệ thông tin thường được chia ra làm nhiều lĩnh vực, mà nổi bật trong đó

là các lĩnh vực như vi xử lý, phần mềm máy tính, hệ thống thông tin, phần cứng máy tính, ngôn ngữ lập trình và cấu trúc dữ liệu Các bài toán công nghệ thông tin rất đa dạng và phong phú Với sự thành công từ lĩnh vực Công nghệ thông tin mang lại, chúng ta không thể phủ nhận: + Công nghệ thông tin Tiên phong trong đổi mới sáng tạo

+ Tốc độ đổi mới - sáng tạo nhanh nhất

+ Công nghệ thông tin tác động mạnh mẽ và sâu sắc đến mọi lĩnh vực cuộc sống mang lại hiệu quả kinh tế xã hội to lớn

+ Công nghệ thông tin Thúc đẩy các ngành khác đổi mới sáng tạo

+ Công cụ, môi trường công nghệ thông tin hỗ trợ năng lực sáng tạo

+ Các tiếp cận mới mở rộng, nâng cao tư duy sáng tạo, giải quyết vấn đề

+ Đặc biệt tạo ra các liên kết, hợp tác liên ngành, đa ngành

Trong phạm vi đề tài này, học viên xin trình bày hai mảng nội dung chính như sau:

 Trình bày một cách sơ lược, khái quát về 40 nguyên tắc sáng tạo cơ bản, đồng thời nêu một vài ví dụ minh họa làm rõ

 Phân tích sự vận dụng, áp dụng một vài nguyên tắc này vào việc cải tiến các phiên bản Office từ 3.0 đến 2013 của Microsoft

 Hướng phát triển tương lai của Microsoft Office

Qua đây em xin gởi lời cám ơn tới GS.TSKH Hoàng Văn Kiếm đã giúp em có được kiến thức nền tảng về khoa học, về các phương pháp nghiên cứu khoa học trong tin học Từ đó giúp

em có được cở sở vững chắc để phục vụ cho việc nghiên cứu sau này

II NHỮNG NGUYÊN LÝ SÁNG TẠO

II 1 Nguyên lý phân nhỏ

- Chia đối tượng thành các phần độc lập

- Làm đối tượng trở nên tháo lắp được

- Tăng mức độ phân nhỏ đối tượng

Ví dụ 1: Phần mềm download Internet Download M anger là một trình download có tốc độ

khá cao Các file download sẽ được chia nhỏ ra từng phần và tiến hành download song song cùng một lúc

Trang 5

Ví du 2: Tất cả các dòng “máy tính bản” trên điều sử dụng nguyên tắc này, về phần cứng,

mỗi loại điều được lắp ráp từ nhiều linh kiện khác nhau, như màn hình, main, vỏ ngoài, bút, bộ

xử lý, v.v…Các linh kiện được sản xuất riêng lẻ và chỉ cần ráp chúng lại với nhau

Ví dụ 3:

M icrosoft Office đã chia nhỏ thành các modul mỗi modul tách rời nhau và thực hiện chuyên nghiệp một tác vụ văn phòng nào đó như office Word xử lý văn bản, office Excel tính toán số liệu, office Powerpoint trình chiếu và báo cáo văn bản, office Access lưu t rữ và truy xuất dữ liệu, office outlook duyệt mail

II 2 Nguyên lý tách khỏi đối tượng

Tách phần gây “phiền phức” hay ngược lại tách phần duy nhất “cần thiết” ra khỏi đối tượng

Ví dụ 1:

M ột số dòng máy tính bản còn sử dụng bút để điều khiển, bút được thiết kế độc lập, có thể tách khỏi ra ngoài chiếc tablet.Khi sử dụng, chỉ việc lấy bút ra và có thể gắn lại vào khe cắm khi không dùng đến N goài ra với một vài dòng máy tính sau này, như asus transformer prime, có phần dock di kèm, có thể gắn vào và chiếc “tablet” trở nên giống như là một chiếc netbook

II 3 Nguyên lý phẩm chất cục bộ

- Chuyển đối tượng (hay môi trường bên ngoài, tác động bên ngoài) có cấu trúc đồng nhất thành không đồng nhất

- Các phần khác nhau của đối tượng phải có các chức năng khác nhau

- M ỗi phần của đối tượng phải ở trong những điều kiện thích hợp nhất đối với công việc

II 4 Nguyên lý phản đối xứng

Chuyển đối tượng có hình dạng đối xứng thàng không đối xứng (nói chung giảm bậc đối xứng)

II 5 Nguyên lý kết hợp

- Kết hợp các đối tượng đồng nhất hoặc các đối tượng dùng cho các hoạt động kế cận

- Kết hợp về mặt thời gian các hoạt động đồng nhất hoặc kế cận

Ví dụ 1:

M ột chương trình giải toán tam giác đựa vào mạng tính toán sẽ kết hợp C# và M aple, trong

đó dùng C# để viết giao diện chương trình, M aple để tính toán

Ví dụ 2:

Trang 6

Đi cùng với “n guyên tắt vạn năng”, những máy tính bảng mới được thiết kết với sự kết hợp của nhiều sản phẩm, chúng vừa có chức năng như l à một máy tính, vừa có những tính năng như một máy ảnh, ngoài ra còn được tích hợp như là một chiếc điện thoại, một chiếc radio, một chiếc tivi di động, và cũng có tính năng của một máy nghe nhạc, và một số tính năng nổi trội khác

II 6 Nguyên lý vạn năng

Đối tượng thực hiện một số chức năng khác nhau, do đó không cần sự tham gia của các đối tượng khác

Ví dụ 1:

M ột máy tính bảng được thiết kế để phục vụ cho nhiều mục đích khác nhau, bản thân nó cũng chứa nhiều tính năng riêng, đặt biệt, nó có sự kết hợp của một máy tính, một chiếc máy ảnh, một chiếc điện thoại…(với những dòng máy có chức năng gọi như điện thoại, trang bị camera có

độ phân giải lớn…)

II 7 Nguyên lý “chứa trong”

- M ột đối tượng được đặt bên trong đối tượng khác và bản thân nó lại chứa đối tượng thứ ba…

- M ột đối tượng chuyển động xuyên suốt bên trong đối tượng khác

II 8 Nguyên lý phản trọng lượng

- Bù trừ trọng lượng của đối tượng bằng cách gắn nó với các đối tượng khác, có lực nâng

- Bù trừ trọng lượng của đối tượng bằng cách tương tác với môi trường như sử dụng các lực thủy động, khí động …

Trang 7

II 9 Nguyên lý gây ứng suất sơ bộ

Gây ứng suất trước đối với đối tượng để chống lại ứng suất không cho phép hoặc không mong muốn khi đối tượng làm việc (hoặc gây ứng suất trước để khi làm việc sẽ dùng ứng suất ngược lại)

II 10 Nguyên lý thực hiện sơ bộ

- Thực hiên trước sự thay đổi cần có, hoàn toàn hoặc từng phần, đối với đối tượng

- Cần sắp xếp đối tượng trước, sao cho chúng có thể hoạt động từ vị trí thuận lợi nhất, không mất thời gian dịch chuyển

Windows 7, chức năng “ Previous Versions” có khả năng làm những việc sau:

- Lấy lại 1 file mà bạn đã xóa (kể cả bằng thao tác Shift + Delete)

- Xem hoặc ph ục hồi lại file mà bạn đã save đè lên, 1 file văn bản chẳng hạn

II 12 Nguyên lý đẳng thế

Thay đổi điều kiện làm việc để không phải nâng lên hay hạ xuống các đối tượng

Trang 8

II 13 Nguyên lý đảo ngược

- Thay vì hành động như y êu cầu bài toán, hành động ngược lại (ví dụ : không làm nóng mà làm lạnh đối tượng)

- Làm phần chuyển động của đối tượng (hay môi trường bên ngoài) thành đứng yên và ngược lại phần đứng yên thành chuyển động

- Lật ngược đối tượng

II 14 Nguyên lý tròn hóa

- Chuyển những phần thẳng của đối tượng thành cong, mặt phẳng thành mặt cầu, kết cấu hình hộp thành kết cấu hình cầu

- Sử dụng các con lăn, viên bi, vòng xoắn

- Chuyển sang chuyển động quay, sử dụng lực ly tâm

II 15 Nguyên lý linh động

- Cần thay đổi các đặc trưng của đối tượng hay môi trường bên ngoài sao cho chúng tối ưu trong từng giai đoạn làm việc

- Phân chia đối tượng thành từng phần, có khả năng dịch chuyển với nhau

II 16 Nguyên lý thiếu hoặc thừ a

Nếu như khó nhận được 100% hiệu quả cần thiết, nên nhận ít hơn hoặc nhiều hơn “một chút” Lúc đó bài toán có thể trở nên đơn giản hơn và dễ giải hơn

II 17 Nguyên lý chuyển sang chiều khác

- Những khó khăn do chuyển động (hay sắp xếp) đối tượng theo đường (một chiều) sẽ được khắc phục nếu cho đối tượng khả năng di chuyển trên mặt phẳng (hai chiều), tương tự những bài toán liên quan đến chuyển động (hay sắp xếp) các đối tượng trên mặt phẳng sẽ được đơn giản hóa khi chuyển sang không gian (ba chiều)

- Chuyển các đối tượng có kết cấu một tầng thành nhiều tầng

- Đặt đối tượng nằm nghiêng

- Sử dụng mặt sau của diện tích cho trước

- Sử dụng các luồng ánh sáng tới diện tích bên cạnh hoặc tới mặt sau của diện tích cho trước

Trang 9

Ví dụ:

“Máy tính bảng”: Khi xoay chiều của màn hình so với phương thẳng đứng dù là ngang hay dọc thì việc hiển thị sẽ tự động xoay đúng với phương thẳng đứng, giúp cho việc nhìn được dể dàng hơn

II 18 Sử dụng các dao động cơ học

- Làm đối tượng dao động

- Nếu đã có dao động, tăng tần số dao động

- Sử dụng tần số cộng hưởng

- Thay vì dùng các bộ rung cơ học dùng các bộ rung áp điện

- Sử dụng siêu âm kết hợp với trường điện từ

II 19 Nguyên lý tác động the o chu kỳ

- Chuyển tác động liên tục thành tác động theo chu kỳ (xung)

- Nếu đã có tác động theo chu ký, hãy thay đổi chu kỳ

- Sử dụng các khoảng thời gian giữa các xung để thực hiên tác động khác

Ví dụ:

Các phần mềm trên máy tính đa số đều sử dụng nguyên tắc này Có thể lấy một số phần mềm ứng dụng phổ biến như các chương trình virus đều có thể lập lình cho quá trình update

dữ liệu Hay ngay cả trong window cũng có quá trình update theo chu kỳ

II 20 Nguyên lý liên tục tác động có ích

- Thực hiên công viêc một cách liên tục (tất cả các phần của đối tượnng cần luôn luôn làm việc ở chế độ đủ tải)

- Khắc phục vận hành không tải và trung gian

- Chuyển chuyển động tịnh tiến qua lại thành chuyển động quay

Trang 10

II 21 Nguyên lý vượt nhanh

- Vượt qua các giai đoạn có hại hoặc nguy hiểm với vận tốc lớn

- Vượt nhanh để có được hiệu ứng cần thiết

II 22 Nguyên lý biến hại thành lợi

- Sử dụng những tác nhân có hại (ví dụ tác động có hại của môi trường) để thu được hiệu ứng có lợi

- Khắc phục tác nhân có hại bằng cách kết hợp nó với tác nhân có hại khác

- Tăng cường tác nhân có hại đến mức nó không còn có hại nữa

II 23 Nguyên lý quan hệ phản hồi

- Thiết lập quan hệ phản hồi

- Nếu đã có quan hệ phản hồi, hãy thay đổi nó

Ví dụ 1:

Khi đăng ký làm thành viên của một trang web, người dùng bắt buộc phải xác nhận lại thông tin bằng cách nhấp vào đường dẫn được gởi trực tiếp đến mail của người dùng từ trang web đó Sau khi đã xác nhận thì người dùng có truy cập như là thành viên chính thức vào trang web đó

Ví dụ 2:

Hệ điều hành giao tiếp với ngừơi sử dụng nên Windows phải có khả năng phản hồi lại yêu cầu của người dùng thông qua giao diện đồ hoạ thân thiện với người dùng và dể sự dụng Sau khi phản hồi Windows chở hành động tiếp theo của người dùng và dựa vào đó để thực thi các process tiếp theo Như vậy quá trình xử lý tiệp tục cho đến khi mọi nhu cầu của người sử dụng được đáp ứng

Trang 11

II 24 Nguyên lý sử dụng trung gian

Sử dụng đối tượng trung gian, chuyển tiếp

Ví dụ:

Các máy tình trong một mạng LAN được kết nối với nhau thông qua các sợi dây cáp mạng Việc truy ền hình ảnh từ máy tính lên màn hình ti vi được thực hiện bởi việc kết nới dây cáp đầu HDMI

Ví dụ:

Nhưng với những máy tính không có cổng HDM I, từ ta sử dụng 2 dây cáp trung gian đầu VGA-DVI nối với đây cáp đầu DVI-HDMI, sau đó nối vào dây đầu HDMI

II 25 Nguyên lý tự phục vụ

- Đối tượng phải tự phục vụ bằng cách thực hiện các thao tác phụ trợ, sửa chữa

- Sử dụng phế liệu, chất thải, năng lương dư

II 26 Nguyên lý sao chép

- Thay vì sử dụng những cái không được phép, phức tạp, đắt tiền, không tiện lợi hoặc dễ vỡ,

Trang 12

II 27 Nguyên lý rẻ thay đắt

Thay đối tượng đắt tiền bằng bộ các đối tượng rẻ có chất lượng kém hơn

Ví dụ:

 Sử dụng Cloud Computing thay vì dùng các phần mềm có bản quyền rất tốn kém

 Các chương trình được xây dựng bằng các thành ph ần, ngôn ngữ lập trình miễn phí nh ư Apache Server, MySQL, Squid, Java chạy trên hệ điều hành mã nguồn mở Redhat Các thành phần này tuy khó sử dụng nhưng đều là các t hành phần được cung cấp miển phí, giúp tiết kiệm cho doanh nghiệp một khoảng lớn chi phí đầu tư so với sử dụng các thành phần, phần mềm, ngôn ngữ lập trình có bản quyền

II 28 Nguyên lý thay thế sơ đồ sơ đồ cơ học

- Thay thế sơ đồ cơ học bằng điện, quang, nhiệt, âm hoặc mùi vị

- Sử dụng diện trường, từ trừơng và điện từ trường trong tương tác với đối tượng

- Chuyển các trường đứng yên sang chuyển động, các trường cố định sang thay đổi theo thời gian, các trường đồng nhất sang có cấu trúc nhất định

- Sử dụng các trường kết hợp với các hạt sắt từ

II 29 Nguyên lý sử dụng các kết cấu khí và lỏng

Thay cho các phần của đối tượng ở thể rắn, sử dụng các chất khí và lỏng; nạp khí, nạp chất lỏng, đệm không khí, thủy tĩnh, thủy phản lực

Ví dụ:

Trước kia người ta thường sử dụng màn hình gương.N gày nay người ta đã sản xuất được loại màn hình tinh thể lỏng M àn hình tinh thể lỏng (liquid crystal display, LCD) là loại thiết bị hiển thị cấu tạo bởi các tế bào (các điểm ảnh) chứa tinh thể lỏng có khả năng thay đổi tính phân cực của ánh sáng và do đó thay đổi cường độ ánh sáng truyền qua khi kết hợp với các kính lọc phân cực Chúng có ưu điểm là phẳng, cho hình ảnh sáng, chân thật và tiết kiệm năng lượng

II 30 Nguyên lý sử dụng vỏ dẻ o và màng mỏng

- Sử dụng các vỏ dẽo và mành mỏng thay cho các kết cấu khối

- Cách ly đối tượng với môi trường bên ngoài bằng các vỏ dẽo và màng mỏng

Trang 13

II 31 Nguyên lý sử dụng các vật liệu nhiều lỗ

- Làm đối tượng có nhiều lỗ hoặc sử dụng thêm những chi tiết nhiều lỗ (miếng đệm, tấm phủ,…)

- Nếu đối tượng đã có nhiều lỗ, s ơ bộ tẩm nó bằng chất nào đó

II 32 Nguyên lý thay đổi màu sắc

- Thay đổi màu sắc của đối tượng hay môi trường bên ngoài

- Thay đổi độ trong suốt của đối tượng hay mội trường bên ngoài

- Để có thể quan sát được những đối tượng hoặc những quá trình, sử dụng các chất phụ gia màu, huỳnh quang

- Nếu các chất phụ gia đó đã được sử dụng, dùng các nguyên tử đánh dấu

II 33 Nguyên lý đồng nhất

Những đối tượng tương tác với đối tượng cho trước, phải được làm từ cùng một vật liệu (hoặc từ vật liệu gần về các tính chất) với vật liệu chế tậo đối tượng cho trước

II 34 Nguyên lý phân hủy hoặc tái sinh các phần

- Phần đối tượng đã hoàn thành nhiêm vụ hoặc trở nên không cần thiết phải tự phân hủy (hòa tan, bay hơi,…) hoặc phải biến dạng

- Các phần mất mát của đối tượng phải được phục hối trực tiếp trong quá trình làm việc

Trang 14

II 35 Nguyên lý Thay đổi các thông số hoá lý của đối tượng

- Thay đổi trạng thái đối tượng

- Thay đổi nồng độ hay độ đậm đặc

- Thay đổi độ dẻo

- Thay đổi nhiệt độ, thể tích

Ví dụ:

- Để giữ thực p hẩm tươi lâu, không hỏng, người ta làm đông lạnh chúng

- Cũng với mục đích như vậy, người ta phơi khô hoặc ướp muối

II 36 Nguyên lý Sử dụng chuyển pha

Sử dụng các hiện tượng nảy sinh, trong các quá trình chuyển pha như thay đổi thể tích, tỏa hay hấp thu nhiệt lượng …

II 37 Nguyên lý Sử dụng sự nở nhiệt

- Sử dụng sự nở (hay co) nhiệt của các vật liệu

- Nếu đã dùng sự nở nhiệt, sử dụng với vật liệu có các hệ số nở nhiệt khác nhau

II 38 Nguyên lý Sử dụng các chất ôxy hoá mạnh

- Thay không khí thường bằng không khí giàu ôxy

- Thay không khí giàu ôxy bằng chính ôxy

- Dùng các bức xạ ion hoá tác động lên không khí hoặc ôxy

Ví dụ:

Các bình nén chứa ôxy dùng cho cắt hàn kim loại, dùng cho y tế

II 39 Nguyên lý Thay đổi độ trơ

- Thay môi trường thông thường bằng môi trường trung hoà

- Đưa thêm vào đối tượng các phần , các chất , phụ gia trung hoà

- Thực hiện quá trình trong chân không

Ví dụ

Các loại bóng đèn được hút chân không hoặc được bơm các khí trơ

Các cái giác hút dạng phễu, dùng gắn lên kính hay gạch men

Trang 15

II 40 Nguyên lý Sử dụng các vật liệu hợp thành

Chuyển từ các vật liệu đồng nhất sang sử dụng những vật liệu hợp thành Hay nói chung, sử dụng các vật liệu mới

đó

Các gói cập nhật tiếp theo chỉ đơn thuần là cập nhật từng thành phần trong office Không hề có

sự thay đổi gì lớn

- Gói Office 1.5 được cập nhật đi kèm excel 3.0

- Gói Office 1.6 được cộng thêm ứng dụng M icrosoft M ail

- Gói Office 3.0 bao gồm Word 2.0, Excel 4.0, PowerPoint 3.0 and Mail 3.0 Đây là phiên bản đầu tiên được đóng gói dạng cd-rom Các phiên bản trước đều cài trên ổ đĩa mềm Và đây cũng là phiên bản đầu tiên M S chia làm 2 gói: Standard và Pro, với gói Pro, người dùng sẽ có thêm ứng dụng M icrosoft Access 1.1

- Đến năm 1994, M S đã cho ra mắt gói M icrosoft Office 4.0 bao gồm các ứng dụng Word 6.0, Excel 4.0, PowerPoint 3.0 and Mail Riêng Word đã nhảy từ phiên bản 2.0 lên 6.0, bỏ qua các phiên bản giữa, chỉ để trùng với tên gọi của HDH M S-DOS thời đó.(Riêng Excel và PowerPoint thì tên phiên bản trùng với phiên bản windows hồi đó.)

- M icrosoft Office 4.2 dành riêng cho windows NT được ra mắt năm 1994, gồm các gói ứng dụng tiên tiến hơn Word 6.0, Excel 5.0 (both 32-bit và PowerPoint 4.0 (16-bit) Ngoài ra còn có thêm M icrosoft Office M anager 4.2 (tiền thân Office Shortcut Bar sau này)

- Phiên bản Office 4.3 là phiên bản 16 bit cuối cùng của bộ Office bao gồm các ứng dụng: Word 6.0, Excel 5.0, PowerPoint 4.0 Phiên bản Pro của 4.3 còn có thêm Access 2.0 Office 4.3

Trang 16

cũng là phiên bản cuối cùng hỗ trợ Windows 3.x, Windows NT 3.1 và Windows NT 3.5 Từ Windows NT 3.51 trở về sau được đóng gói đi kèm Office 97

2 Microsoft office 95

M icrosoft Office cho Windows 95 là phiên bản của Microsoft Office được thiết kế đặc biệt

cho Windows 95

Trước đây, M icrosoft đã phát hànhOffice 4.2 cho Windows NT trong đó có Word 6.0 32-bit

và Excel 5.0 32bit Tuy nhiên PowerPoint 4.0 là 16-bit.Với Office cho Windows 95, tất cả các thành phần trong bộ phần mềm 32-bit Đây là điểm mới của M icrosoft so với các phiên bản tiền nhiệm

Office 95 được chia ra làm 2 gói: Standard Edition và Professional Edition Các ứng dụng trong gói Office 95 là: Word 7.0, Excel 7.0, PowerPoint 7.0 và Schedule+ 7.0 Riêng gói Pro được bổ sung thêm ứng dụng: Access 7.0 Và tất cả được đóng gói dưới dạng CD-ROM

M ột số chương trình bổ sung được "tương thích với Microsoft Office 95":

M icrosoft Project cho Windows 95 (Phiên bản 4.1a)

M icrosoft Nhà xuất bản cho Windows 95 (p hiên bản 3.0)

M icrosoft FrontPage 1.1

Office Small Business Pack cho Office 95

3 Microsoft office 97

M icrosoft Office 97 là một bước tiến đáng kể của M S trong việc phát triển gói M O Office

97 bao gồm hàng trăm tính năng mới và cải tiến, đáng kể đến là: “Thanh công cụ” mà mãi về sau này, tới office 2003 vẫn được giữ lại

M SO 07 bao gồm khá nhiều lựa chọn cho khách hàng với các ứng dụng đi kèm phù hợp hơn với nhu cầu và túi tiền của ng sử dụng Đây cũng là điểm mới trong việc kinh doanh của MS

Ngày đăng: 05/04/2014, 10:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w