1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tiểu luận nguyên lý sáng tạo trong tin học

22 444 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 0,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyên tắc gây ứng suất sơ bộ Gây ứng suất trước với đối tượn g để chống lại ứng suất không cho phép hoặc không mong muốn khi đối tượng làm việc hoặc gây ứng suất trước để khi làm việc s

Trang 1

LỚP KHOA HỌC MÁY TÍNH KHÓA 22



BÀI THU HOẠCH MÔN PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

Đề tài:

Nguyên lý sáng tạo trong tin học

Giảng viên hướng dẫn: GS.TSKH Hoàng Kiếm Học viên thực hiện: Lưu M inh Ngọc

Mã số học viên: 121149

TP.HCM 12/2012

Trang 2

Suy nghĩ mà nhờ đó tạo ra được các sản phẩm mang tính sáng tạo được gọi là tư duy sáng tạo

Tư duy sáng tạo có thể nói là gốc rễ của mọi thành quả sáng tạo Tất cả sản phẩm (cả vật chất và tinh thần) do con người tạo ra từ trước cho tới nay đều được vật chất hoá (biến thành hiện thực)

từ các ý tưởng sáng tạo của con người

Khi bạn nghĩ mình không phải là một người có khả năng sáng taọ thì thực chất là bạn chỉ đang

để sức ì tâm lý hay còn gọi là tư duy theo lối mòi của mình che mất sức sáng tạo tiềm tàng trong bạn mà thôi Một học sinh nhờ cách học mới nên có kết quả học tập tốt hơn - học sinh đó đã sáng tạo M ột công nhân nhờ cải tiến công cụ, hợp lý hoá sản xuất đã góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm được giá thành - người công nhân đó đã sáng tạo M ột bà nội trợ nhờ cải tiến cách đi chợ, nấu nướng nên công việc trở nên nhàn nhã hơn, món ăn hấp dẫn hơn, ngon hơn - bà nội trợ đó đã sáng tạo M ột doanh nhân nhờ tìm ra được cách kinh doanh mới nên đã tăng được thu nhập - doanh nhân đó đã sáng tạo

Từ trước đến nay, chúng ta vẫn gán cho từ sáng tạo những việc làm to tát, vĩ đại như Thomas Edison sáng chế ra bóng đèn điện, máy hát; Isaac Newton phát minh ra định luật hấp dẫn; Luis Paster sáng chế ra vacxin phòng bệnh dại… Đây thực sự là những sáng tạo vĩ đại trên thế giới của các nhà khoa học nổi tiếng Nhưng chúng ta ít quan tâm, để ý để biết rằng hằng ngày, hằng giờ chúng ta cũng đang tham gia quá trình sáng tạo khi đang tìm cách để làm việc có hiệu quả hơn, để cuộc sống dễ chịu và hạnh phúc hơn cả về vật chất lẫn tinh thần

Trong nội dung bài thu hoạch này, em xin trình bày khái quát về phương pháp nghiên cứu khoa học trong tin học, cũng như cách giải quyết, xu hướng phát triển case máy tính để bàn, phân tích các nguyên lý sáng tạo đã được áp dụng trong quá trình hình thành và phát triển đó

Em xin chân thành cảm ơn GS TSKH Hoàng Kiếm, giảng viên môn học Phương pháp nghiên cứu khoa học trong tin học, người đã truyền đạt cho em những kiến thức vô giá về nguyên lý sáng tạo cũng như những phương p háp nghiên cứu khoa học, giúp em nhìn nhận vấn đề và cách giải quyết vấn đề khoa học một cách sáng tạo hơn

TP.HCM, ngày 14 tháng 12 năm 2012

Trang 3

I Giới thiệu tác giả 1

II Nguyên tắc, thủ thuật sáng tạo cơ bản 1

1 Nguyên tắc phân nhỏ 1

2 Nguyên tắc “tách khỏi” 1

3 Nguyên tắc phẩm chất cục bộ 1

4 Nguyên tắc phản đối xứng 1

5 Nguyên tắc kết hợp 1

6 Nguyên tắc vạn năng 1

7 Nguyên tắc “chứa trong” 2

8 Nguyên tắc phản trọng lượng 2

9 Nguyên tắc gây ứng suất sơ bộ 2

10 Nguyên tắc thực hiện sơ bộ 2

11 Nguyên tắc dự phòng 2

12 Nguyên tắc đẳng thế 2

13 Nguyên tắc đảo ngược 2

14 Nguyên tắc cầu (tròn) hoá 2

15 Nguyên tắc linh động 2

16 Nguyên tắc giải “thiếu” hoặc “thừa” 2

17 Nguyên tắc chuyển sang chiều khác 3

18 Nguyên tắc sử dụng các dao động cơ học 3

19 Nguyên tắc tác động theo chu kỳ 3

20 Nguyên tắc liên tục tác động có ích 3

21 Nguyên tắc “vượt nhanh” 3

22 Nguyên tắc biến hại thành lợi 3

23 Nguyên tắc quan hệ phản hồi 3

24 Nguyên tắc sử dụng trung gian 3

25 Nguyên tắc tự phục vụ 3

26 Nguyên tắc sao chép (copy) 4

27 Nguyên tắc “rẻ” thay cho “đắt” 4

Trang 4

29 Sử dụng các kết cấu khí và lỏng 4

30 Sử dụng vỏ dẻo và màng mỏng 4

31 Sử dụng các vật liệu nhiều lỗ 4

32 Nguyên tắc thay đổi màu sắc 4

33 Nguyên tắc đồng nhất .4

34 Nguyên tắc phân hủy hoặc tái sinh các phần 4

35 Thay đổi các thông số hoá lý của đối tượng 5

36 Sử dụng chuyển pha 5

37 Sử dụng sự nở nhiệt .5

38 Sử dụng các chất oxy hoá mạnh 5

39 Thay đổi độ trơ 5

40 Sử dụng các vật liệu hợp thành (composite) 5

III Ưu điểm của các thủ thuật 5

IV Nhược điểm của các thủ thuật 6

PHẦN 2 TỔNG QUAN VỀ PHẦN CỨNG MÁY TÍNH 7

PHẦN 3 CÁC SÁNG TẠO TRÊN CASE M ÁY TÍNH 8

I Giới thiệu 8

II Xu hướng PC “một mảnh” 11

III Những chiếc case hiện đại 14

PHẦN 4 TÀI LIỆU THAM KHẢO 18

Trang 5

PHẦN 1 GIỚI THIỆU 40 NGUYÊN TẮC, THỦ THUẬT SÁNG TẠO

I Giới thiệu tác giả

Genrikh Saulovich Altshuller (1926-1998) là một trong những nhà bác học kiệt xuất nhất của thế kỷ 20 Ôn g sinh tại Tasken (Udơbêkixtan) và năm 14 tuổi đã

có vài bằng chứng nhận tác giả sáng chế Tốt nghiệp đại học công nghiệp Ông giảng dạy ở Đại học Bacu nhiều năm, là tác giả của hàng chục cuốn sách và khoảng 400 bài luận về TRIZ (Lý thuyết giải các bài toán sáng chế viết tắt theo tiếng Nga) Ông là tác giả của hàng trăm phát minh, sáng chế xuất sắc Ngoài

ra Altshuller còn viết khoảng 5 cuốn sách về khoa học viễn tưởng Những năm thập niên 80, hàng trăm thành phố ở Liên Xô đã mở trường, trung tâm, câu lạc bộ dạy về tư duy sáng tạo Cuối những năm 80, Altshuller chuyển qua nghiên cứu về một lý thuyết có thể xây dựng "con người sáng tạo" Theo ông, có những phương pháp nhất định, giúp con người có thể học rất tự nhiên, không hề gò bó, nhưn g có thể mang lại cho họ khả năng nhạy bén và sáng tạo hơn hẳn Phương pháp luận này được gọi là TRIZ hiện đại, được các nước phát triển như Mỹ, Đức, Nhật đánh giá rất cao

II Nguyên tắc, thủ thuật sáng tạo cơ bản

Sau đây là nội dung tóm tắt 40 nguyên tắc, thủ thuật sáng tạo cơ bản:

1 Nguyên tắc phân nhỏ

a Chia đối tượng thành các phần độc lập

b Làm đối tượn g trở nên tháo lắp được

c Tăng mức độ phân nhỏ đối tượng

b Các phần khác nhau của đối tượng phải có các chức năng khác nhau

c M ỗi phần của đối tượng phải ở trong nhữn g điều kiện thích hợp nhất đối với công việc

4 Nguyên tắc phản đối xứng

Chuyển đối tượng có hình dạng đối xứn g thành không đối xứng (nói chung giãm bật đối xứng)

5 Nguyên tắc kết hợp

a Kết hợp các đối tượng đồng nhất hoặc các đối tượng dùng cho các hoạt động kế cận

b Kết hợp về mặt thời gian các hoạt động đồng nhất hoặc kế cận

6 Nguyên tắc vạn năng

Trang 6

Đối tượng thực hiện một số chức năng khác nhau, do đó không cần sự tham gia của các đối tượng khác

7 Nguyên tắc “chứa trong”

a M ột đối tượng được đặt bên trong đối tượng khác và bản thân nó lại chứa đối tượng thứ ba…

b M ột đối tượng chuyển động xuyên suốt bên trong đối tượng khác

9 Nguyên tắc gây ứng suất sơ bộ

Gây ứng suất trước với đối tượn g để chống lại ứng suất không cho phép hoặc không mong muốn khi đối tượng làm việc (hoặc gây ứng suất trước để khi làm việc sẽ dùng ứng suất ngược lại)

10 Nguyên tắc thực hiện sơ bộ

a Thực hiện trước sự thay đổi cần có, hoàn toàn hoặc từng phần, đối với đối tượng

b Cần sắp xếp đối tượng trước, sao cho chúng có thể hoạt động từ vị trí thuận lợi nhất, không mất thời gian dịch chuyển

11 Nguyên tắc dự phòng

Bù đắp độ tin cậy không lớn của đối tượn g bằng cách chuẩn bị trước các phương tiện báo động, ứng cứu, an toàn

12 Nguyên tắc đẳng thế

Thay đổi điều kiện làm việc để không phải nâng lên hay hạ xuống các đối tượng

13 Nguyên tắc đảo ngược

a Thay vì hành động như y êu cầu bài toán, hành động ngược lại (ví dụ, không làm nóng

mà làm lạnh đối tượng)

b Làm phần chuyển động của đối tượng (hay môi trường bên ngoài) thành đứng yên và ngược lại, phần đứng yên thành chuyển động

14 Nguyên tắc cầu (tròn) hoá

a Chuyển những phần thẳng của đối tượng thành cong, mặt phẳng thành mặt cầu, kết cấu hình hộp thành kết cấu hình cầu

b Sử dụng các con lăn, viên bi, vòng xoắn

c Chuyển sang chuyển động quay, sử dụng lực ly tâm

15 Nguyên tắc linh động

a Cần thay đổi các đặc trưng của đối tượng hay môi trường bên ngoài sao cho chúng tối

ưu t rong từng giai đoạn làm việc

b Phân chia đối tượn g thành từng phần, có khả năng dịch chuyển với nhau

16 Nguyên tắc giải “thiếu” hoặc “thừa”

Nếu như khó nhận được 100% hiệu quả cần thiết, nên nhận ít hơn hoặc nhiều hơn “một chút” Lúc đó bài toán có thể trở nên đơn giản hơn và dễ giải hơn

Trang 7

17 Nguyên tắc chuyển sang chiều khác

a Những khó khăn do chuyển động (hay sắp xếp) đối tượng theo đường (một chiều) sẽ được khắc phục nếu cho đối tượng khả năng di chuyển trên mặt phẳng (hai chiều) Tương tự, những bài toán liên quan đến chuyển động (hay sắp xếp) các đối tượng trên mặt phẳng sẽ được đơn giản hoá khi chuyển sang không gian (ba chiều)

b Chuyển các đối tượng có kết cấu một tầng thành nhiều tầng

c Đặt đối tượng nằm nghiêng

d Sử dụng mặt sau của diện tích cho trước

e Sử dụn g các luồng ánh sáng tới diện tích bên cạnh hoặc tới mặt sau của diện tích cho trước

18 Nguyên tắc sử dụng các dao động cơ học

a Làm đối tượng dao động Nếu đã có dao động, tăng tầng số dao động (đến tầng số siêu âm)

b Sử dụng tầng số cộng hưởn g

c Thay vì dùng các bộ rung cơ học, dùng các bộ rung áp điện

d Sử dụng siêu âm kết hợp với trường điện từ

19 Nguyên tắc tác động theo chu kỳ

a Chuyển tác động liên tục thành tác động theo chu kỳ (xung)

b Nếu đã có tác động theo chu kỳ, hãy thay đổi chu kỳ

c Sử dụng các khoảng thời gian giữa các xung để thực hiện tác động khác

20 Nguyên tắc liên tục tác động có ích

a Thực hiện công việc một cách liên tục (tất cả các phần của đối tượng cần luôn luôn làm việc ở chế độ đủ tải)

b Khắc phục vận hành không tải và trung gian

c Chuyển chuyển động tịnh tiến qua lại thành chuyển động quay

21 Nguyên tắc “vượt nhanh”

a Vượt qua các giai đoạn có hại hoặc nguy hiểm với vận tốc lớn

b Vượt nhanh để có được hiệu ứng cần thiết

22 Nguyên tắc biến hại thành lợi

a Sử dụng những tác nhân có hại (thí dụ tác động có hại của môi trường) để thu được hiệu ứng có lợi

b Khắc phục tác nhân có hại bằng cách kết hợp nó với tác nhân có hại khác

c Tăng cường tác nhân có hại đến mức nó không còn có hại nữa

23 Nguyên tắc quan hệ phản hồi

a Thiết lập quan hệ phản hồi

b Nếu đã có quan hệ phản hồi, hãy thay đổi nó

24 Nguyên tắc sử dụng trung gian

Sử dụng đối tượng trung gian, chuyển tiếp

25 Nguyên tắc tự phục vụ

a Đối tượng phải tự phục vụ bằng cách thực hiện các thao tác phụ trợ, sửa chữa

Trang 8

b Sử dụng phế liệu, chất thải, năng lượng dư

26 Nguyên tắc sao chép (copy)

a Thay vì sử dụng những cái không được cho phép, phức tạp, đắt tiền, không tiện lợi hoặc dễ vỡ, sử dụng bản sao

b Thay thế đối tượng hoặc hệ các đối tượng bằng bản sao quang học (ảnh, hình vẽ) với các tỷ lệ cần thiết

c Nếu không thể sử dụng bản sao quang học ở vùng biểu kiến (vùng ánh sáng nhìn thấy được bằng mắt thường), chuyển sang sử dụng các bản sao hồng ngoại hoặc tử ngoại

27 Nguyên tắc “rẻ” thay cho “đắt”

Thay thế đối tượng đắt t iền bằng bộ các đối tượng rẻ có chất lượn g kém hơn (thí dụ như về tuổi thọ)

28 Thay thế sơ đồ cơ học

a Thay thế sơ đồ cơ học bằng điện, quang, nhiệt, âm hoặc mùi vị

b Sử dụng điện trường, từ t rường và điện từ trường trong tương tác với đối tượng

c Chuyển các trường đứng yên sang chuyển động, các trường cố định sang thay đổi theo thời gian, các trường đồng nhất sang có cấu trúc nhất định

a Sử dụng các vỏ dẻo và màng mỏng thay cho các kết cấu khối

b Cách ly đối tượng với môi trường bên ngoài bằng các vỏ dẻo và màng mỏng

31 Sử dụng các vật liệu nhiều lỗ

a Làm đối tượng có nhiều lỗ hoặc sử dụng thêm nhữn g chi tiết có nhiều lỗ (miếng đệm, tấm phủ )

b Nếu đối tượng đã có nhiều lỗ, sơ bộ tẩm nó bằng chất nào đó

32 Nguyên tắc thay đổi màu sắc

a Thay đổi màu sắc của đối tượng hay môi trường bên ngoài

b Thay đổi độ trong suốt của của đối tượng hay môi trường bên ngoài

c Để có thể quan sát được những đối tượng hoặc nhữn g quá trình, sử dụng các chất phụ gia màu, huỳnh quang

d Nếu các chất p hụ gia đó đã được sử dụng, dùng các nguyên tử đánh dấu

e Sử dụng các hình vẽ, ký hiệu thích hợp

33 Nguyên tắc đồng nhất

Những đối tượng, tương tác với đối tượng cho trước, phải được làm từ cùng một vật liệu (hoặc từ vật liệu gần về các tính chất) với vật liệu chế tạo đối tượng cho trước

34 Nguyên tắc phân hủy hoặc tái sinh các phần

a Phần đối tượng đã hoàn thành nhiệm vụ hoặc trở nên không càn thiết phải tự phân hủy (hoà tan, bay hơi ) hoặc phải biến dạng

Trang 9

b Các phần mất mát của đối tượng phải được phục hồi trực tiếp trong quá trình làm việc

35 Thay đổi các thông số hoá lý của đối tượng

a Thay đổi trạng thái đối tượng

b Thay đổi nồng độ hay độ đậm đặc

c Thay đổi độ dẻo

d Thay đổi nhiệt độ, thể tích

36 Sử dụng chuyển pha

Sử dụn g các hiện tượng nảy sinh trong quá trình chuyển pha như : thay đổi thể tích, toả hay hấp thu nhiệt lượng…

37 Sử dụng sự nở nhiệt

a Sử dụng sự nở (hay co) nhiệt của các vật liệu

b Nếu đã dùng sự nở nhiệt, sử dụng với vật liệu có các hệ số nở nhiệt khác nhau

38 Sử dụng các chất oxy hoá mạnh

a Thay không khí thường bằng không khí giàu oxy

b Thay không khí giàu oxy bằng chính oxy

c Dùng các bức xạ ion hoá tác động lên không khí hoặc oxy

d Thay oxy giàu ozon (hoặc oxy bị ion hoá) bằng chính ozon

39 Thay đổi độ trơ

a Thay môi trường thông thường bằng môi trường trung hoà

b Đưa thêm vào đối tượng các phần , các chất , phụ gia trung hoà

c Thực hiện quá trình trong chân không

40 Sử dụng các vật liệu hợp thành (composite)

Chuyển từ các vật liệu đồng nhất sang sử dụng những vật liệu hợp thành (composite) Hay nói chung, sử dụng các vật liệu mới

III Ưu điểm của các thủ thuật

1 Có thể dạy và học các thủ thuật được Để luyện tập có thể lấy một đối tượng hoặc một giải pháp kỹ thuật rồi phân tích xem người ta đã dùng các thủ thuật gì, nhằm giải quyết vấn đề nào Cũng có thể lấy một đối tượng nào đó rồi dùng các thủ thuật tác động lên nó

để phát các ý tưởng cải tiến , hoàn thiện đối tượng đó (các thủ thuật cơ bản này không đơn thuần là công cụ, chúng còn phản ánh khuynh hướng phát triển các hệ kỹ thuật nói chung và hệ thống nói chung nên chúng có công dụng khá lớn) Có thể dùng các thủ thuật theo cách trên để luyện tập phát triển trí tưởng tượng

2 Nếu dùng các thủ thuật đúng nơi, đúng lúc, đúng cách thì suy nghĩ sẽ trở nên định hướng

và tiết kiệm thời gian giải bài toán

3 Có thể nhân sức mạnh của các thủ thuật bằng cách không chỉ dùng các thủ thuật đơn lẻ

mà dùng các tổ hợp của chúng

4 M ặc dù các thủ thuật tìm ra từ lĩnh vực sáng tạo kỹ thuật nhưng có thể mở rộng dùng chúng ở các lĩnh vực sáng tạo khác nếu hiểu chúng một cách linh hoạt, khái quát cộng với trí tưởng tượng

Trang 10

IV Nhược điểm của các thủ thuật

1 Không có các tiêu chuẩn khách quan để xác định cụ thể dùng thủ thuật gì, lúc nào, ở đâu

và như thế nào để giải bài toán cho trước nhanh nhất

2 Trên thực tế, ngườ i ta thường dùng tổ hợp các thủ thuật để giải, do vậy, lại đụng đến vấn

đề số lớn của phương pháp thử và sai

3 Khi một số thủ thuật mang lại lợi ích cho người giải và trở nên được yêu thích, chúng tiềm chứa tính ì tâm lý, cản trở sáng tạo khi phải giải các bài toán loại khác

Trang 11

Là thiết bị trung gian để gắn kết tất cả các thiết bị phần cứng khác của máy

4 Các thiết bị nhập (nhập liệu và chương trình vào máy tính)

a Bộ điều khiển (CU-Control Unit)

b Bộ số học-logic (ALU-Arithmetic Logic Unit)

c BUS

Ngày đăng: 05/04/2014, 10:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm