1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tiểu luận các thủ thuật (nguyên tắc) sáng tạo được áp dụng vào bài toán khám phá dữ liệu trong hệ thống thông tin di động cộng tác

44 565 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các thủ thuật (nguyên tắc) sáng tạo được áp dụng vào bài toán khám phá dữ liệu trong hệ thống thông tin di động cộng tác
Tác giả Ngô Thùy Hương
Người hướng dẫn GS.TSKH. Hoàng Kiếm
Trường học Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc Gia TP Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại báo cáo
Năm xuất bản 2012
Thành phố Tp Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 1,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 BÁO CÁO THU HOẠCH PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TRONG TIN HỌC CÁC THỦ THUẬT NGUYÊN TẮC SÁNG TẠO ĐƯỢC ÁP DỤNG VÀO BÀI TOÁN KHÁM PHÁ DỮ LIỆU TRONG HỆ THỐNG THÔNG TIN DI ĐỘNG CỘNG

Trang 1



BÁO CÁO THU HOẠCH

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TRONG TIN HỌC

CÁC THỦ THUẬT (NGUYÊN TẮC) SÁNG TẠO

ĐƯỢC ÁP DỤNG VÀO BÀI TOÁN KHÁM PHÁ DỮ LIỆU TRONG HỆ THỐNG THÔNG TIN DI ĐỘNG CỘNG TÁC

Giảng viên: GS.TSKH HOÀNG KIẾM

Lớp : CAO HỌC – HTTT - K22 Học Viên: NGÔ THÙY HƯƠNG – 12 12 016

TP Hồ Chí Minh, 25 tháng 11 năm 2012

Trang 2

Ngô Thùy Hương – 12 12 016 2

LỜI CẢM ƠN

Sau quá trình tìm hiểu và thực hiện, bài thu hoạch “ Các thủ thuật (nguyên tắc) sáng tạo được áp dụng vào bài toán khám phá dữ liệu

trong hệ thống thông tin di động cộng tác ” (được viết dựa trên khóa

luận tốt nghiệp đại học của em) trên cơ bản đã hoàn thành Để đạt được

kết quả như hôm nay em đã cố gắng rất nhiều và cũng được sự giúp đỡ, sự

ủng hộ của gia đình, các thầy cô và bạn bè

Trước hết, chúng em xin chân thành cảm ơn Khoa Công Nghệ Thông Tin, trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên TpHCM đã tạo điều kiện

thuận lợi cho em thực hiện tốt bài thu hoạch này

Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô Nguyễn Trần Minh Thư

đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo em trong suốt quá trình thực hiện luận văn

Con xin chân thành cảm ơn Ông Bà, Cha Mẹ đã chăm sóc, nuôi dạy chúng con thành người

Xin chân thành cám ơn thầy GS.TSKH Hoàng Kiếm đã tận tình

giảng dạy và truyền lửa giúp em và các bạn trong lớp có thêm niềm đam

mê và động lực để tiếp tục nghiên cứu khoa học Em xin cảm ơn các các

thầy cô, các anh chị và các bạn đã ủng hộ, giúp đỡ và động viên em trong

thời gian học tập và nghiên cứu

Bài thu hoạch đã hoàn thành với một số kết quả nhất định, tuy nhiên

vẫn không tránh khỏi sai sót Kính mong sự đóng góp ý kiến của các thầy

cô và các bạn

Sinh viên thực hiện

Ngô Thùy Hương

12 - 2012

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 7

TỔNG QUAN 8

CHƯƠNG 1: I Giới thiệu chung 8

1.1 Giới thiệu 8

1.2 Hướng tiếp cận 9

1.3 Nội dung đề tài 9

CƠ SỞ LÝ THUYẾT CHO CÁC NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 11

CHƯƠNG 2: I VẤN ĐỀ KHOA HỌC VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP GIẢI QUYẾT 11

1.1 Khái niệm 11

1.2 Phân loại 11

1.3 Các tình huống vấn đề 11

1.4 Các phương pháp phát hiện vấn đề khoa học 12

1.5 Phương pháp giải quyết vấn đề theo khoa học về phát minh, sáng chế 12

II 40 NGUYÊN TẮC SÁNG TẠO TRONG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 14

2.1 Nguyên tắc phân nhỏ 14

2.2 Nguyên tắc “tách khỏi” 14

2.3 Nguyên tắc phẩm chất cục bộ 14

2.4 Nguyên tắc phản đối xứng 15

2.5 Nguyên tắc kết hợp 15

2.6 Nguyên tắc vạn năng 15

2.7 Nguyên tắc “chứa trong” 15

2.8 Nguyên tắc phản trọng lượng 15

2.9 Nguyên tắc gây ứng suất sơ bộ 15

2.10 Nguyên tắc thực hiện sơ bộ 15

2.11 Nguyên tắc dự phòng 16

2.12 Nguyên tắc đẳng thế 16

Trang 4

2.13 Nguyên tắc đảo ngược 16

2.14 Nguyên tắc cầu (tròn) hoá 16

2.15 Nguyên tắc linh động 16

2.16 Nguyên tắc giải “thiếu” hoặc “thừa” 16

2.17 Nguyên tắc chuyển sang chiều khác 16

2.18 Nguyên tắc sử dụng các dao động cơ học 17

2.19 Nguyên tắc tác động theo chu kỳ 17

2.20 Nguyên tắc liên tục tác động có ích 17

2.21 Nguyên tắc “vượt nhanh” 17

2.22 Nguyên tắc biến hại thành lợi 18

2.23 Nguyên tắc quan hệ phản hồi 18

2.24 Nguyên tắc sử dụng trung gian 18

2.25 Nguyên tắc tự phục vụ 18

2.26 Nguyên tắc sao chép (copy) 18

2.27 Nguyên tắc “rẻ” thay cho “đắt” 18

2.28 Thay thế sơ đồ cơ học 19

2.29 Sử dụng các kết cấu khí và lỏng 19

2.30 Sử dụng vỏ dẻo và màng mỏng 19

2.31 Sử dụng các vật liệu nhiều lỗ 19

2.32 Nguyên tắc thay đổi màu sắc 19

2.33 Nguyên tắc đồng nhất 20

2.34 Nguyên tắc phân hủy hoặc tái sinh các phần 20

2.35 Thay đổi các thông số hoá lý của đối tượng 20

2.36 Sử dụng chuyển pha 20

2.37 Sử dụng sự nở nhiệt 20

2.38 Sử dụng các chất oxy hoá mạnh 20

2.39 Thay đổi độ trơ 21

2.40 Sử dụng các vật liệu hợp thành (composite) 21

Trang 5

PHÂN TÍCH CÁC KỸ THUẬT KHÁM PHÁ DỮ LIỆU & VIỆC ỨNG CHƯƠNG 3:

DỤNG CÁC NGUYÊN LÝ SÁNG TẠO KHOA HỌC TRONG ĐÓ 22

I GIỚI THIỆU 22

1.1 Giới thiệu 22

1.2 Kỹ thuật khám phá dữ liệu trong kiến trúc COCA 22

1.3 Kỹ thuật khám phá dữ liệu trong kiến trúc COOP 24

1.4 Kỹ thuật khám phá dữ liệu trong mô hình cộng tác nhóm theo vùng CC (Cluster Cooperative Caching) 25

1.5 Kỹ thuật khám phá dữ liệu trong cách tiệp cận khác cho cộng tác bộ nhớ PROACTIVE (Proactive Approach Caching) 28

II PHÂN TÍCH CÁC NGUYÊN LÝ SÁNG TẠO KHOA HỌC ĐƯỢC ÁP DỤNG TRONG CÁC KỸ THUẬT KHÁM PHÁ DỮ LIỆU 30

2.1 Nguyên lý phân nhỏ 30

2.2 Nguyên tắc kết hợp 31

2.3 Nguyên tắc vạn năng 31

2.4 Nguyên tắc thực hiện sơ bộ 32

2.5 Nguyên tắc dự phòng 32

2.6 Nguyên tắc linh động 32

2.7 Nguyên tắc biến hại thành lợi 32

ỨNG DỤNG CƠ SỞ LÝ THUYẾT NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀO CHƯƠNG 4: CÔNG VIỆC NGHIÊN CỨU THỰC TIỄN CỦA BẢN THÂN 33

I GIỚI THIỆU 33

1.1 Giới thiệu 33

1.2 Kiến trúc MIXGROUP 33

1.3 Nguyên lý tìm kiếm dữ liệu của MIXGROUP 34

II ÁP DỤNG CÁC NGUYÊN LÝ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TRONG QUÁ TRÌNH NGHIÊN CỨU 35

2.1 Nguyên lý phân nhỏ 35

2.2 Nguyên lý kết hợp 36

Trang 6

2.3 Nguyên lý linh động 36

2.4 Nguyên lý hoạt động theo chu kỳ 38

2.5 Nguyên lý sử dụng trung gian 39

III ĐỀ XUẤT VÀ KẾT LUẬN 41

3.1 Đề Xuất 41

3.2 Kết luận 41

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU

Sự phát triển lịch sử xã hội loài người gắn liền với quá trình sáng tạo lâu dài và liên tục, từ việc chế tạo ra các công cụ thô sơ cho tới công cụ hiện đại hơn sử dụng nhiệt năng và tới sự phát minh ra điện đã đánh dấu một bước phát triển nhảy vọt trong sáng tạo, các máy tính khổng lồ cho tới các máy tính cá nhân nhỏ gọn lần lượt xuất hiện

Cùng với sự sáng tạo, con người ngày càng đạt được những thành tựu vượt bậc trong khoa học công nghệ làm thay đổi thế giới, thay đổi hoàn toàn cách thức làm việc và suy nghĩ của con người Tuy nhiên, ngày nay do nhu cầu cải tiến sáng tạo trong công nghệ phục vụ cho cuộc sống ngày càng cao đòi hỏi phải có một môn khoa học chuyên nguyên cứu về phương pháp sáng tạo giúp cho việc sáng tạo được dễ dàng và có cơ sở lý thuyết rõ ràng hơn Vì thế các phương pháp luận sáng tạo ra đời với mục đích trang bị cho người học hệ thống các phương pháp, các kỹ năng thực hành về suy nghĩ để giải quyết các vấn đề và ra quyết định một cách sáng tạo, về lâu dài, tiến tới điều khiển được

tư duy Và trong đó 40 nguyên tắc sáng tạo cơ bản được Alshuller G.S tổng hợp lại trở thành những nguyên tắc thủ thuật cơ bản thiết thực nhất

Trước hết, em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới GS.TSKH Hoàng Kiếm đã giảng

dạy và hướng dẫn tận tình giúp em có cái nhìn tổng quan hơn trong sáng tạo và tầm quan trọng của sự sáng tạo nhất là trong khoa học nghiên cứu và ứng dụng sáng tạo trong thực

tế Để đúc kết lại kiến thức mà em thu nhận được em xin trình bày bài thu hoạch về:

“Các thủ thuật (nguyên tắc) sáng tạo được áp dụng vào bài toán khám phá dữ liệu trong hệ thống thông tin di động cộng tác ” Bài thu hoạch được phân tích dựa trên khóa

luận tốt nghiệp của em [13]

Trang 8

Tuy nhiên, việc giao tiếp thông tin giữa các thiết bị trong môi trường mạng di động vẫn còn một số hạn chế như: giới hạn về băng thông, quyền chia sẻ tài nguyên, dung lượng ít, khả năng kết nối yếu, Vì vậy, cần có kỹ thuật quản lý và lưu trữ dữ liệu phù hợp để giúp hệ thống hoạt động, trao đổi dữ liệu hiệu quả hơn Kỹ thuật lưu trữ lại dữ liệu (caching method) là một trong những kỹ thuật quan trọng giúp các máy khách lưu trữ lại

dữ liệu tại bộ nhớ cục bộ của nó để phục vụ cho các yêu cầu dữ liệu sau đó trong trường hợp không kết nối được tới máy chủ hoặc hạn chế việc truy cập quá nhiều đến máy chủ

Kỹ thuật lưu trữ lại dữ liệu quan tâm tới bốn vấn đề chính đó là: khám phá dữ liệu (Cache Discovery), thu nạp dữ liệu (Cache Admission), thay thế dữ liệu (Cache Replacement), nhất quán dữ liệu (Cache Consistency) Tuy nhiên, trong mục tiêu và giới

hạn của bài thu hoạch em chỉ đề cập tới vấn đề đó là khám phá dữ liệu (Cache

Discovery)

Với các ứng dụng trong mạng không dây, thì kho lưu trữ cục bộ của các thiết bị di động rất hạn chế về mặt kích thước lưu trữ, do đó vấn đề đặt ra là phải tận dụng được không gian lưu trữ sao cho hiệu quả Chính vì thế, chúng ta cần quan tâm tới việc khám phá và thu nạp mục dữ liệu như thế nào, để đảm bảo việc sử dụng tối ưu kho lưu trữ cục

bộ Các kỹ thuật khám phá dữ liệu sẽ đề cập tới việc làm sao có thể tối ưu hóa chi phí khi tìm kiếm một hạng mục dữ liệu trong hệ thống, giúp giảm thiểu số lần truy vấn tới máy

Trang 9

chủ (hay còn gọi là BS (Base Station), Server, Data Source), rút ngắn thời gian phản hồi truy vấn dữ liệu tại mỗi máy khách (hay còn gọi là Client, nút di động) Tuy nhiên, việc tìm kiếm mục dữ liệu yêu cầu, và việc thêm vào một hạng mục dữ liệu không phải lúc nào cũng thuận lợi vì quyết định sai có thể làm giảm tính sẵn sàng của dữ liệu

Chính vì thế mục tiêu của bài thu hoạch “Các thủ thuật (nguyên tắc) sáng tạo được

áp dụng vào bài toán khám phá dữ liệu trong hệ thống thông tin di động cộng tác” là

tìm hiểu và phân tích những nguyên lý sáng tạo đã được áp dụng vào các kỹ thuật khám phá dữ liệu.Từ kết quả phân tích có thể giúp cho những nhà nghiên cứu liên quan có lựa chọn đúng đắn đến việc sử dụng kỹ thuật khám phá vào trong mỗi hệ thống đặc thù của mình

1.2 Hướng tiếp cận

Với mục tiêu đề tài đưa ra, hướng tiếp cận và giải quyết bài toán là sẽ tìm hiểu lần lượt các kỹ thuật khám phá dữ liệu trong môi trường hệ thống thông tin di động từ các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước Đồng thời sẽ tiến hành phân loại các trường hợp của kỹ thuật khám phá dữ liệu đã tìm hiểu Sau đó đánh giá và so sánh các ưu khuyết điểm của các kỹ thuật phám phá dữ liệu Và cuối cùng là đề xuất và thử nghiệm một số

kỹ thuật khám phá dữ liệu để kiểm tra tính hiệu quả của từng giải pháp

1.3 Nội dung đề tài

Với mục tiêu, hướng tiếp cận, và cách giải quyết của bài thu hoạch “Các thủ thuật

(nguyên tắc) sáng tạo được áp dụng vào bài toán khám phá dữ liệu trong hệ thống thông tin di động cộng tác” Nội dung bài thu hoạch được trình bày theo cấu trúc như

sau:

 Chương 1: Tổng quan

Giới thiệu về bối cảnh, mục tiêu, hướng tiếp cận và nội dung của đề tài

 Chương 2: Cơ sở lý thuyết cho các nghiên cứu khoa học

Trang 10

Trong chương này, em sẽ trình bày về cơ sở lý thuyết cho các nghiên cứu khoa học và 40 nguyên lý sáng tạo trong khoa học

 Chương 3: Phân tích các kỹ thuật khám phá dữ liệu và việc áp dụng

nguyên lý sáng tạo trong đó Trong chương này, em sẽ trình bày về kỹ thuật khám phá dữ liệu trong

hệ thống thông tin di động cộng tác, đồng thời phân tích những nguyên lý sáng tạo được áp dụng trong từng kiến trúc

 Chương 4 : Ứng dụng cơ sở lý thuyết nghiên cứu khoa học vào công

việc nghiên cứu thực tiễn của bản thân Trong chương này, em sẽ trình bày những nguyên lý sáng tạo mà em đã

áp dụng vào đề tài của mình

Trang 11

CƠ SỞ LÝ THUYẾT CHO CÁC

CHƯƠNG 2:

NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

I VẤN ĐỀ KHOA HỌC VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP GIẢI QUYẾT

1.1 Khái niệm

Vấn đề khoa học (scientific problem) [19] cũng được gọi là vấn đề nghiên cứu

(research problem) hoặc câu hỏi nghiên cứu là câu hỏi được đặt ra khi người nghiên cứu đứng trước mâu thuẫn giữa tính hạn chế của tri thức khoa học hiện có với yêu cầu phát triển tri thức đó ở trình độ cao hơn

Trang 12

Hình 2.1: Sơ đồ phân loại

1.4 Các phương pháp phát hiện vấn đề khoa học

Có sáu phương pháp:

1) Tìm những kẻ hở, phát hiện những vấn đề mới

2) Tìm những bất đồng

3) Nghĩ ngược lại quan niệm thông thường

4) Quan sát những vướng mắc trong thực tiễn

5) Lắng nghe lời kêu ca phàn nàn

6) Cảm hứng : những câu hỏi bất chợt xuất hiện khi quan sát sự kiện nào đó

1.5 Phương pháp giải quyết vấn đề theo khoa học về phát minh, sáng chế

Không có nghiên cứu

Nghiên cứu theo một hướng khác

Trang 13

 Nguyên lý gây ứng suất (phản tác động) sơ bộ

 Nguyên lý thực hiện sơ bộ

 Nguyên lý dự phòng

 Nguyên lý đẳng thế

 Nguyên lý đảo ngược

 Nguyên lý cầu (tròn) hóa

 Nguyên lý linh động

 Nguyên lý giải (tác động) “thiếu” hoặc “thừa”

 Nguyên lý chuyển sang chiều khác

 Sử dụng các dao động cơ học

 Nguyên lý hoạt động theo chu kỳ

 Nguyên lý liên tục các tác động có ích

 Nguyên lý “vượt nhanh”

 Nguyên lý biến hại thành lợi

 Nguyên lý quan hệ phản hồi

 Nguyên lý sử dụng trung gian

 Nguyên lý tự phục vụ

 Nguyên lý sao chép

 Nguyên lý “rẻ’ thay cho “đắt”

 Thay thế sơ đồ (kết cấu) cơ học

 Sử dụng các kết cấu khí và lỏng

Trang 14

 Sử dụng vỏ dẻo và màng mỏng

 Sử dụng các vật liệu nhiều lỗ

 Nguyên lý thay đổi màu sắc

 Nguyên lý đồng nhất

 Nguyên lý phân hủy hoặc tái sinh các phần

 Thay đổi các thông số hóa lý của đối tượng

a) Chia đối tượng thành các phần độc lập

b) Làm đối tượng trở nên tháo lắp được

c) Tăng mức độ phân nhỏ đối tượng

Trang 15

2.7 Nguyên tắc “chứa trong”

a) Một đối tượng được đặt bên trong đối tượng khác và bản thân nó lại chứa đối tượng thứ ba

b) Một đối tượng chuyển động xuyên suốt bên trong đối tượng khác

2.9 Nguyên tắc gây ứng suất sơ bộ

Gây ứng suất trước với đối tượng để chống lại ứng suất không cho phép hoặc không mong muốn khi đối tượng làm việc (hoặc gây ứng suất trước để khi làm việc sẽ dùng ứng suất ngược lại )

2.10 Nguyên tắc thực hiện sơ bộ

a) Thực hiện trước sự thay đổi cần có, hoàn toàn hoặc từng phần, đối với đối tượng

b) Cần sắp xếp đối tượng trước, sao cho chúng có thể hoạt động từ vị trí thuận lợi nhất, không mất thời gian dịch chuyển

Trang 16

2.13 Nguyên tắc đảo ngược

a) Thay vì hành động như yêu cầu bài toán, hành động ngược lại (ví dụ, không làm nóng mà làm lạnh đối tượng)

b) Làm phần chuyển động của đối tượng (hay môi trường bên ngoài) thành đứng yên và ngược lại, phần đứng yên thành chuyển động

2.14 Nguyên tắc cầu (tròn) hoá

a) Chuyển những phần thẳng của đối tượng thành cong, mặt phẳng thành mặt cầu, kết cấu hình hộp thành kết cấu hình cầu

b) Sử dụng các con lăn, viên bi, vòng xoắn

c) Chuyển sang chuyển động quay, sử dụng lực ly tâm

2.15 Nguyên tắc linh động

a) Cần thay đổi các đặt trưng của đối tượng hay môi trường bên ngoài sao cho chúng tối ưu trong từng giai đoạn làm việc

b) Phân chia đối tượng thành từng phần, có khả năng dịch chuyển với nhau

2.16 Nguyên tắc giải “thiếu” hoặc “thừa”

Nếu như khó nhận được 100% hiệu quả cần thiết, nên nhận ít hơn hoặc nhiều hơn “một chút” Lúc đó bài toán có thể trở nên đơn giản hơn và dễ giải hơn

2.17 Nguyên tắc chuyển sang chiều khác

a) Những khó khăn do chuyển động (hay sắp xếp) đối tượng theo đường (một chiều) sẽ được khắc phục nếu cho đối tượng khả năng di chuyển trên mặt phẳng (hai chiều) Tương tự, những bài toán liên quan đến chuyển

Trang 17

động (hay sắp xếp) các đối tượng trên mặt phẳng sẽ được đơn giản hoá khi chuyển sang không gian (ba chiều)

b) Chuyển các đối tượng có kết cấu một tầng thành nhiều tầng

c) Đặt đối tượng nằm nghiêng

d) Sử dụng mặt sau của diện tích cho trước

e) Sử dụng các luồng ánh sáng tới diện tích bên cạnh hoặc tới mặt sau của diện tích cho trước

2.18 Nguyên tắc sử dụng các dao động cơ học

a) Làm đối tượng dao động Nếu đã có dao động, tăng tầng số dao động ( đến tầng số siêu âm)

b) Sử dụng tầng số cộng hưởng

c) Thay vì dùng các bộ rung cơ học, dùng các bộ rung áp điện

d) Sử dụng siêu âm kết hợp với trường điện từ

2.19 Nguyên tắc tác động theo chu kỳ

a) Chuyển tác động liên tục thành tác động theo chu kỳ (xung)

b) Nếu đã có tác động theo chu kỳ, hãy thay đổi chu kỳ

c) Sử dụng các khoảng thời gian giữa các xung để thực hiện tác động khác

2.20 Nguyên tắc liên tục tác động có ích

a) Thực hiện công việc một cách liên tục (tất cả các phần của đối tượng cần luôn luôn làm việc ở chế độ đủ tải)

b) Khắc phục vận hành không tải và trung gian

c) Chuyển chuyển động tịnh tiến qua lại thành chuyển động qua

2.21 Nguyên tắc “vượt nhanh”

a Vượt qua các giai đoạn có hại hoặc nguy hiểm với vận tốc lớn

b Vượt nhanh để có được hiệu ứng cần thiết

Trang 18

2.22 Nguyên tắc biến hại thành lợi

a Sử dụng những tác nhân có hại (thí dụ tác động có hại của môi trường)

để thu được hiệu ứng có lợi

b Khắc phục tác nhân có hại bằng cách kết hợp nó với tác nhân có hại khác

c Tăng cường tác nhân có hại đến mức nó không còn có hại nữa

2.23 Nguyên tắc quan hệ phản hồi

a Thiết lập quan hệ phản hồi

b Nếu đã có quan hệ phản hồi, hãy thay đổi nó

2.24 Nguyên tắc sử dụng trung gian

Sử dụng đối tượng trung gian, chuyển tiếp

2.25 Nguyên tắc tự phục vụ

a đối tượng phải tự phục vụ bằng cách thực hiện các thao tác phụ trợ, sửa chữa

b Sử dụng phế liệu, chát thải, năng lượng dư

2.26 Nguyên tắc sao chép (copy)

a Thay vì sử dụng những cái không được phép, phức tạp, đắt tiền, không tiện lợi hoặc dễ vỡ, sử dụng bản sao

b Thay thế đối tượng hoặc hệ các đối tượng bằng bản sao quang học (ảnh, hình vẽ) với các tỷ lệ cần thiết

c Nếu không thể sử dụng bản sao quang học ở vùng biểu kiến (vùng ánh sáng nhìn thấy được bằng mắt thường), chuyển sang sử dụng các bản sao hồng ngoại hoặc tử ngoại

2.27 Nguyên tắc “rẻ” thay cho “đắt”

Thay thế đối tượng đắt tiền bằng bộ các đối tượng rẻ có chất lượng kém hơn (thí dụ như về tuổi thọ)

Trang 19

2.28 Thay thế sơ đồ cơ học

a Thay thế sơ đồ cơ học bằng điện, quang, nhiệt, âm hoặc mùi vị

b Sử dụng điện trường, từ trường và điện từ trường trong tương tác với đối tượng

c Chuyển các trường đứng yên sang chuyển động, các trường cố định sang thay đổi theo thời gian, các trường đồng nhất sang có cấu trúc nhất định

a Sử dụng các vỏ dẻo và màng mỏng thay cho các kết cấu khối

b Cách ly đối tượng với môi trường bên ngoài bằng các vỏ dẻo và màng mỏng

2.31 Sử dụng các vật liệu nhiều lỗ

a Làm đối tượng có nhiều lỗ hoặc sử dụng thêm những chi tiết có nhiều lỗ (miếng đệm, tấm phủ…)

b Nếu đối tượng đã có nhiều lỗ, sơ bộ tẩm nó bằng chất nào đó

2.32 Nguyên tắc thay đổi màu sắc

a Thay đổi màu sắc của đối tượng hay môi trường bên ngoài

b Thay đổi độ trong suốt của của đối tượng hay môi trường bên ngoài

c Để có thể quan sát được những đối tượng hoặc những quá trình, sử dụng các chất phụ gia màu, hùynh quang

d Nếu các chất phụ gia đó đã được sử dụng, dùng các nguyên tử đánh dấu

e Sử dụng các hình vẽ, ký hiệu thích hợp

Trang 20

2.33 Nguyên tắc đồng nhất

Những đối tượng, tương tác với đối tượng cho trước, phải được làm từ cùng một vật liệu (hoặc từ vật liệu gần về các tính chất) với vật liệu chế tạo đối tượng cho trước

2.34 Nguyên tắc phân hủy hoặc tái sinh các phần

a Phần đối tượng đã hoàn thành nhiệm vụ hoặc trở nên không cần thiết phải tự phân hủy (hoà tan, bay hơi ) hoặc phải biến dạng

b Các phần mất mát của đối tượng phải được phục hồi trực tiếp trong quá trình làm việc

2.35 Thay đổi các thông số hoá lý của đối tượng

a Thay đổi trạng thái đối tượng

b Thay đổi nồng độ hay độ đậm đặc

c Thay đổi độ dẻo

d Thay đổi nhiệt độ, thể tích

2.36 Sử dụng chuyển pha

Sử dụng các hiện tượng nảy sinh trong quá trình chuyển pha như: thay đổi thể tích, toả hay hấp thu nhiệt lượng

2.37 Sử dụng sự nở nhiệt

a Sử dụng sự nở (hay co) nhiệt của các vật liệu

b Nếu đã dùng sự nở nhiệt, sử dụng với vật liệu có các hệ số nở nhiệt khác nhau

2.38 Sử dụng các chất oxy hoá mạnh

a Thay không khí thường bằng không khí giàu oxy

b Thay không khí giàu oxy bằng chính oxy

c Dùng các bức xạ ion hoá tác động lên không khí hoặc oxy

d Thay oxy giàu ozon (hoặc oxy bị ion hoá) bằng chính ozon

Trang 21

2.39 Thay đổi độ trơ

a Thay môi trường thông thường bằng môi trường trung hoà

b Đưa thêm vào đối tượng các phần , các chất , phụ gia trung hoà

c Thực hiện quá trình trong chân không

2.40 Sử dụng các vật liệu hợp thành (composite)

Chuyển từ các vật liệu đồng nhất sang sử dụng những vật liệu hợp thành (composite) Hay nói chung sử dụng các vật liệu mới

Trang 22

PHÂN TÍCH CÁC KỸ THUẬT KHÁM

CHƯƠNG 3:

PHÁ DỮ LIỆU & VIỆC ỨNG DỤNG CÁC NGUYÊN

LÝ SÁNG TẠO KHOA HỌC TRONG ĐÓ

I GIỚI THIỆU

1.1 Giới thiệu

Với mục tiêu tìm hiểu và nghiên cứu các kỹ thuật khám phá dữ liệu lưu trong hệ thống thông tin di động cộng tác Trong phần này, với mỗi kiến trúc đã tìm hiểu em sẽ trình bày tổng quan về các kỹ thuật khám phá dữ liệu, đồng thời phân tích các nguyên lý sáng tạo được áp dụng trong các kiến trúc hệ thống thông tin di động cộng tác

1.2 Kỹ thuật khám phá dữ liệu trong kiến trúc COCA

Trong phần 1.2 này, em xin trình bày một mô hình cộng tác kho lưu trữ dữ liệu cục

bộ, gọi là COCA (COoperative CAching) [5][6] của nhóm tác giả Chi-Yin Chow, Hong

Va Leong và Alvin Chan Kiến trúc COCA cho thấy sự hiệu quả trong truy vấn dữ liệu,

giảm thời gian hồi đáp khi có yêu cầu dữ liệu từ một MH bất kì, các MHs ngoài vùng dịch vụ của BS có thể nhận được sự giúp đỡ của các MH láng giềng

Khái quát kiến trúc COCA

Trong COCA, mỗi MH và các MHs láng giềng của nó đều có thể chia sẻ thông tin theo kiểu ngang hàng (Peer - to – Peer) trong phạm vi truyền dẫn và tạo thành nhóm có

tên “Nhóm động”(dynamic group)

Như trong Hình 2 - 1, khi MH2 yêu cầu mục dữ liệu dx, đầu tiên nó sẽ tìm trong bộ nhớ cục bộ của chính nó Nếu không tìm thấy dữ liệu trong bộ nhớ cục bộ, nó sẽ gửi yêu cầu đến các MHs trong nhóm là: MH1, MH3, MH7 trước khi gửi yêu cầu lên BS

Ngày đăng: 05/04/2014, 10:32

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Thu T.M Nguyen, Thuy T.B Dong, “An Efficient Model for Cooperative Caching in Mobile Information Systems”. The Seventh International Symposium on Frontiers of Information Systems and Network Applications (FINA 2011), Biopolis, Singapore, March 22 - 25, 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: An Efficient Model for Cooperative Caching in Mobile Information Systems
[2] Liangzhong Yin and Guohong Cao. “Supporting Cooperative Caching in Ad Hoc Networks”, Department of Computer Science & Engineering The Pennsylvania State University University Park, PA 16802, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Supporting Cooperative Caching in Ad Hoc Networks
[3] Narottam Chand, R.C JoShi and Manoj Misra, “Cooperative Caching Strategy in Mobile Ad Hoc Networks Based on Clusters”, Department of Electronics and Computer Engineering, Indian Institute of Technology, Roorkee, India, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cooperative Caching Strategy in Mobile Ad Hoc Networks Based on Clusters
[4] Prashant Kumar, Naveen Chauhan, LK Awasthi, Narottam Chand, “Proactive Approach for Cooperative Caching in Mobile Adhoc Networks”, Department of Computer Science, National Institute of Technology Hamirpur, INDIA, 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Proactive Approach for Cooperative Caching in Mobile Adhoc Networks
[5] Chi-Yin Chow, Hong Va Leong, Alvin Chan, “Peer-to-Peer Cooperative Caching in Mobile Environments”, Department of Computing, Hong Kong Polytechnic University, Hong Kong, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Peer-to-Peer Cooperative Caching in Mobile Environments
[6] Chi-Yin Chow Hong Va Leong Alvin Chan, “Peer-to-Peer Cooperative Caching in a Hybrid Data Delivery Environment”, Department of Computing, Hong Kong Polytechnic University, Hong Kong, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Peer-to-Peer Cooperative Caching in a Hybrid Data Delivery Environment
[7] Chi-Yin Chow Hong Va Leong Alvin Chan, “Group-based Cooperative Cache Management for Mobile Clients in a Mobile Environment”, Department of Computing, Hong Kong Polytechnic University, Hong Kong, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Group-based Cooperative Cache Management for Mobile Clients in a Mobile Environment
[8] Chi-Yin Chow, Hong Va Leong and Alvin T. S. Chan, “Distributed Group-based Cooperative Caching in a Mobile Broadcast Environment”, Department of Computing The Hong Kong Polytechnic University, Hong Kong, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Distributed Group-based Cooperative Caching in a Mobile Broadcast Environment
[9] G. Anandharaj and R. Anitha, “An improved Architecture for Complete Cache Management in Mobile Computing Environments”, Sengunthar Engineering College, K.S Rangasamy College of Technology, Tiruchengode, Tamil Nadu, India, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: An improved Architecture for Complete Cache Management in Mobile Computing Environments
[10] Yu Du and Sandeep K. S. Gupta, “COOP - A cooperative caching service in MANETs”, Department of Computer Science and Enginnering Ira A. Fulton School of Engineering at Arizona State University, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: COOP - A cooperative caching service in MANETs
[11] Yi-Wei Ting and Yeim-Kuan Chang, “ A Novel Cooperative Caching Scheme for Wireless Ad Hoc Networks: GroupCaching”, Department of Computer Science and Information Engineering National Cheng Kung University 701 Tainan, Taiwan R.O.C., 2007.Các tài liệu tiếng Việt Sách, tạp chí
Tiêu đề: A Novel Cooperative Caching Scheme for Wireless Ad Hoc Networks: GroupCaching
[12] Nguyễn Trần Minh Thư, Đồng Thị Bích Thủy “Hệ Thống Thông Tin Di Động và Kỹ thuật Kho Lưu Trữ Lại”. Hội thảo khoa học quốc gia lần thứ 4 về Nghiên cứu cơ bản và Ứng dụng Công nghệ Thông tin (FAIR 2009),Trường ĐH Công nghệ- ĐHQG Hà Nội, 25-26/12/2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ Thống Thông Tin Di Động và Kỹ thuật Kho Lưu Trữ Lại
[13] Ngô Thùy Hương, Hà Văn Hoạt, “Khảo sát và thử nghiệm các kỹ thuật thu nạp dữ liệu và khám phá dữ liệu lưu trong hệ thống thông tin di động cộng tác.”, luận văn cử nhân – Khoa Công nghệ thông tin, Đại học Khoa học tự nhiên, 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát và thử nghiệm các kỹ thuật thu nạp dữ liệu và khám phá dữ liệu lưu trong hệ thống thông tin di động cộng tác
[14] Võ Văn Sinh, Phạm Xuân Quang, “Nghiên cứu mô hình cộng tác dữ liệu theo nhóm trong môi trường hệ thống thông tin di động và xây dựng ứng dụng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu mô hình cộng tác dữ liệu theo nhóm trong môi trường hệ thống thông tin di động và xây dựng ứng dụng
Tác giả: Võ Văn Sinh, Phạm Xuân Quang
[15] Trần Đức Duy, Trương Thị Anh Đào, “Nghiên cứu và thử nghiệm kỹ thuật cộng tác kho dữ liệu trong HTTT di động dựa trên kỹ thuật phân vùng”, luận văn cử nhân – Khoa Công nghệ thông tin, Đại học Khoa học tự nhiên, 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu và thử nghiệm kỹ thuật cộng tác kho dữ liệu trong HTTT di động dựa trên kỹ thuật phân vùng
[16] Phạm Minh Tú, Hồ Lê Thị Kim Nhung, “Nghiên cứu, vận dụng mô hình mạng P2P vào kiến trúc hệ thống thông tin di động hiệu quả”, luận văn cử nhân - Khoa Công nghệ thông tin, Đại học Khoa học tự nhiên, 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu, vận dụng mô hình mạng P2P vào kiến trúc hệ thống thông tin di động hiệu quả
[17] La Phương Thanh, Lê Thị Thanh Thúy, “Nghiên cứu kỹ thuật cộng tác kho dữ liệu lưu giữa các clients trong hệ thống thông tin di động dựa trên kiến trúc P2P”, luận văn cử nhân – Khoa Công nghệ thông tin, Đại học Khoa học tự nhiên, 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu kỹ thuật cộng tác kho dữ liệu lưu giữa các clients trong hệ thống thông tin di động dựa trên kiến trúc P2P
[18] Lương Phương Hiền, Trương Thị Tuệ Mai, “Nghiên cứu kiến trúc hoàn chỉnh phục vụ truy vấn trong hệ thống thông tin di động và cài đặt thử nghiệm”, luận văn cử nhân – Khoa Công nghệ thông tin, Đại học Khoa học tự nhiên, 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu kiến trúc hoàn chỉnh phục vụ truy vấn trong hệ thống thông tin di động và cài đặt thử nghiệm
[20] Phương pháp luận sáng tạo khoa học – kỹ thuật giải quyết vấn đề và ra quyết định (giáo trình tóm tắt) _ Phan Dũng Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Sơ đồ phân loại - tiểu luận các thủ thuật (nguyên tắc) sáng tạo được áp dụng vào bài toán khám phá dữ liệu trong hệ thống thông tin di động cộng tác
Hình 2.1 Sơ đồ phân loại (Trang 12)
Hình 2 - 1: Kiến trúc COCA - tiểu luận các thủ thuật (nguyên tắc) sáng tạo được áp dụng vào bài toán khám phá dữ liệu trong hệ thống thông tin di động cộng tác
Hình 2 1: Kiến trúc COCA (Trang 23)
Hình 2 - 2: Cơ chế hoạt động của kiến trúc COOP - tiểu luận các thủ thuật (nguyên tắc) sáng tạo được áp dụng vào bài toán khám phá dữ liệu trong hệ thống thông tin di động cộng tác
Hình 2 2: Cơ chế hoạt động của kiến trúc COOP (Trang 24)
Hình 2 - 3: Sự chuyển tiếp gói tin yêu cầu từ MHi nguồn tới MHs đích - tiểu luận các thủ thuật (nguyên tắc) sáng tạo được áp dụng vào bài toán khám phá dữ liệu trong hệ thống thông tin di động cộng tác
Hình 2 3: Sự chuyển tiếp gói tin yêu cầu từ MHi nguồn tới MHs đích (Trang 27)
Bảng 2 - 1: Mô tả thông tin bảng CIT của MH A - tiểu luận các thủ thuật (nguyên tắc) sáng tạo được áp dụng vào bài toán khám phá dữ liệu trong hệ thống thông tin di động cộng tác
Bảng 2 1: Mô tả thông tin bảng CIT của MH A (Trang 28)
Hình A -  2: Tìm kiếm tại các MHs láng giềng - tiểu luận các thủ thuật (nguyên tắc) sáng tạo được áp dụng vào bài toán khám phá dữ liệu trong hệ thống thông tin di động cộng tác
nh A - 2: Tìm kiếm tại các MHs láng giềng (Trang 29)
Hình A -  1: Tìm kiếm tại MH nguồn. - tiểu luận các thủ thuật (nguyên tắc) sáng tạo được áp dụng vào bài toán khám phá dữ liệu trong hệ thống thông tin di động cộng tác
nh A - 1: Tìm kiếm tại MH nguồn (Trang 29)
Hình A -  3: Gửi yêu cầu dữ liệu lên BS. - tiểu luận các thủ thuật (nguyên tắc) sáng tạo được áp dụng vào bài toán khám phá dữ liệu trong hệ thống thông tin di động cộng tác
nh A - 3: Gửi yêu cầu dữ liệu lên BS (Trang 30)
Hình 3 - 1: Mô hình kiến trúc hệ thống - tiểu luận các thủ thuật (nguyên tắc) sáng tạo được áp dụng vào bài toán khám phá dữ liệu trong hệ thống thông tin di động cộng tác
Hình 3 1: Mô hình kiến trúc hệ thống (Trang 34)
Hình 3 - 3: Mô phỏng cách tính khoảng cách theo bước nhảy - tiểu luận các thủ thuật (nguyên tắc) sáng tạo được áp dụng vào bài toán khám phá dữ liệu trong hệ thống thông tin di động cộng tác
Hình 3 3: Mô phỏng cách tính khoảng cách theo bước nhảy (Trang 37)
Hình 4.1 Cấu trúc mô phỏng chương trình - tiểu luận các thủ thuật (nguyên tắc) sáng tạo được áp dụng vào bài toán khám phá dữ liệu trong hệ thống thông tin di động cộng tác
Hình 4.1 Cấu trúc mô phỏng chương trình (Trang 38)
Hình 4 - 1: Sơ đồ phân bổ luồng xử lý - tiểu luận các thủ thuật (nguyên tắc) sáng tạo được áp dụng vào bài toán khám phá dữ liệu trong hệ thống thông tin di động cộng tác
Hình 4 1: Sơ đồ phân bổ luồng xử lý (Trang 39)
Hình 3 - 4: Mô phỏng cách tính khoảng cách theo Euclide - tiểu luận các thủ thuật (nguyên tắc) sáng tạo được áp dụng vào bài toán khám phá dữ liệu trong hệ thống thông tin di động cộng tác
Hình 3 4: Mô phỏng cách tính khoảng cách theo Euclide (Trang 40)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm