1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tiểu luận các nguyên lý sáng tạo khoa học và những phát minh của hãng samsung qua các giai đoạn phát triển sản phẩm

33 562 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tiểu luận các nguyên lý sáng tạo khoa học và những phát minh của hãng Samsung qua các giai đoạn phát triển sản phẩm
Tác giả Dương Huỳnh Vĩnh An
Người hướng dẫn GS-TSKH. Hoàng Kiếm
Trường học Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên
Chuyên ngành Khoa Học Máy Tính
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2012
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 1,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyên tắc phản đối xứng - Nội dung: o Chuyển các đối tượng có hình dạng đối xứng sang không đối xứng hoặc ít đối xứng hơn vì trong nhiều trường hợp, tính bất đối xứng sẽ giúp ta tiết k

Trang 1

-  -

Môn: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TRONG TIN HỌC

Các nguyên lý sáng tạo khoa học và những

phát minh của hãng SamSung qua các giai

đoạn phát triển sản phẩm

GVHD : GS-TSKH Hoàng Kiếm

Thực hiện : Dương Huỳnh Vĩnh An – 1211001

Thành phố Hồ Chí Minh – Ngày 15 tháng 12 năm 2012

Trang 2

vũ trụ

Với khả năng sáng tạo vô tận của mình, con người đã tạo ra được những thành tựu vượt bậc, những phát minh vĩ đại làm thay đổi cả cuộc sống, thay đổi cả nền văn minh

Qua hàng ngàn năm lịch sử, đã có biết bao nhiêu phát minh, sáng chế được ra đời Mặc dù mỗi phát minh sáng chế điều là cái mới, riêng biệt nhau nhưng chúng điều có một đặc điểm chung là áp dụng một trong 40 nguyên tắc sáng tạo cơ bản

mà Alshuller G.S đã tổng hợp

Trong phạm vi đề tài này, em xin trình bày ngắn gọn về những nguyên tắc sáng tạo cơ bản của Alshuller cũng như những ứng dụng của nó trong các sản phẩm của hãng SamSung

“Phương pháp luâ ̣n sáng ta ̣o” là bô ̣ môn khoa ho ̣c có mu ̣c đích trang bi ̣ cho người ho ̣c hê ̣ thống các phương pháp , các kỹ năng thực hành về suy nghĩ để giải quyết các vấn đề và ra quyết đi ̣nh mô ̣t cách sáng ta ̣o , về lâu dài, tiến tới điều khiển đươ ̣c tư duy

Cũng thông qua bài thu hoạch này này, em xin chân thành cảm ơn thầy Hoàng Kiếm, đã truyền đạt cho chúng em những kinh nghiệm, những bài học quý báu Giúp em tiếp cận với khoa học sáng tạo và giúp tạo nên những bước đi đầu tiên

trên con đường khoa học sáng tạo Xin cám ơn thầy rất nhiều !

Trang 3

Dương Huỳnh Vĩnh An – 1211001

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

Trang 4

Dương Huỳnh Vĩnh An – 1211001

NỘI DUNG

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN 3

1 TÓM TẮT NHỮNG NGUYÊN TẮC SÁNG TẠO CƠ BẢN VÀ QUAN TRỌNG 7

1.1 Nguyên tắc phân nhỏ 7

1.2 Nguyên tắc tách khỏi đối tượng 7

1.3 Nguyên tắc phẩm chất cục bộ 7

1.4 Nguyên tắc phản đối xứng 8

1.5 Nguyên tắc kết hợp 8

1.6 Nguyên tắc vạn năng 8

1.7 Nguyên tắc chứa trong 9

1.8 Nguyên tắc phản trọng lượng 9

1.9 Nguyên tắc gây ứng suất sơ bộ 9

1.10 Nguyên tắt thực hiện sơ bộ 9

1.11 Nguyên tắc dự phòng 10

1.12 Nguyên tắc đẳng thế 10

1.13 Nguyên tắc đảo ngược 10

1.14 Nguyên tắc cầu (tròn) hóa 10

1.15 Nguyên tắc linh động 11

1.16 Nguyên tắc giải thiếu hoặc thừa 11

1.17 Nguyên tắc chuyển sang chiều khác 11

1.18 Sử dụng các dao động cơ học 12

1.19 Nguyên tắc tác động theo chu kz 12

1.20 Nguyên tắc liên tục tác động có ích 12

1.21 Nguyên tắc vượt nhanh 12

1.22 Nguyên tắc biến hại thành lợi 13

1.23 Nguyên tắc quan hệ phản hồi 13

1.24 Nguyên tắc sử dụng trung gian 13

1.25 Nguyên tắc tự phục vụ 13

1.26 Nguyên tắc sao chép 14

1.27 Nguyên tắc “rẻ” thay cho “đắt” 14

Trang 5

Dương Huỳnh Vĩnh An – 1211001

1.28 Thay thế sơ đồ cơ học 14

1.29 Sử dụng các kết cấu khí và lỏng 14

1.30 Sử dụng vỏ dẻo và màng mỏng 15

1.31 Sử dụng các vật liệu nhiều lỗ 15

1.32 Nguyên tắc thay đổi màu sắc 15

1.33 Nguyên tắc đồng nhất 15

1.34 Nguyên tắc phân hủy hoặc tái sinh các phần 16

1.35 Thay đổi các thông số hoá l{ của đối tượng 16

1.36 Sử dụng chuyển pha 16

1.37 Sử dụng sự nở nhiệt 16

1.38 Sử dụng các chất ôxy hoá mạnh 17

1.39 Thay đổi độ trơ 17

1.40 Sử dụng các vật liệu hợp thành 17

2 CÁC PHÁT MINH SÁNG TẠO CỦA CÁC SẢN PHẨM SAMSUNG QUA CÁC THỜI KỲ: 18

2.1 Những điều cần biết về công ty SamSung: 18

2.1.1 Giới thiệu về công ty: 18

2.1.2 Lịch sử phát triển: 19

2.2 Áp dụng 40 nguyên tắc sáng tạo vào các sản phẩm SamSung trong năm 2012 20

2.2.1 Nguyên tắc vạn năng 20

2.2.2 Nguyên tắc kết hợp: 21

2.2.3 Nguyên tắc năng động: 22

2.2.4 Nguyên tắc đẳng thế 22

2.2.5 Nguyên tắc chứa trong 23

2.2.6 Nguyên tắc “rẻ” thay cho “đắt”: 23

2.2.7 Nguyên tắc linh động 24

2.3 Tóm tắc các sản phẩm tiêu biểu cùa SamSung qua các giai đoạn: 25

2.3.1 Năm 2000 25

2.3.2 Năm 2001 25

2.3.3 Năm 2002 25

2.3.4 Năm 2003 25

2.3.5 Năm 2004 26

Trang 6

Dương Huỳnh Vĩnh An – 1211001

2.3.6 Năm 2005 26

2.3.7 Năm 2006 26

2.3.8 Năm 2007 26

2.3.9 Năm 2008 27

2.3.10 Năm 2009 27

2.3.11 Năm 2010 29

3 KẾT LUẬN 32

4 TÀI LIỆU THAM KHẢO 33

Trang 7

o Các chương trình tin học phức tạp thường chia nhỏ thành các module:

dễ viết, dễ kiểm tra và dễ bảo trì

o Làm đối tượng trở nên tháo lắp được

o Máy vi tính gồm có các thành phần như thùng máy, màn hình, ram, ổ cứng, ổ dvd có thể tháo lắp được

o Khi máy tính bị sự cố, chỉ cần xác định bộ phận nào bị hư, và thay thế

bộ phận đó, không cần phải thay toàn bộ máy tính

o Hoặc nâng cấp máy tính, chỉ cần thay thế 1 số bộ phận

o Đối với việc vận chuyển các máy tính lớn cũng dễ dàng hơn, bằng cách vận chuyển từng bộ phận của máy tính, sau đó lắp ráp lại với nhau

1.2 Nguyên tắc tách khỏi đối tượng

- Nội dung:

o Tách bỏ những thành phần phiền phức ra khỏi đối tượng

o Tách và giữ lại những thành phần ưu việt

Trang 8

Dương Huỳnh Vĩnh An – 1211001

o Làm cho các thành phần khác nhau của đối tượng có chức năng khác nhau nhằm phục vụ tốt cho chức năng chính hay mở rộng chức năng chính

1.4 Nguyên tắc phản đối xứng

- Nội dung:

o Chuyển các đối tượng có hình dạng đối xứng sang không đối xứng hoặc

ít đối xứng hơn vì trong nhiều trường hợp, tính bất đối xứng sẽ giúp ta tiết kiệm được không gian hoặc đối tượng được vững vàng hơn

- Ví dụ:

o Vỏ xe máy bánh trước và sau có các vết khía khác nhau

o Chân chống xe máy cho xe nghiêng về bên trái chứ không đứng thẳng giúp cho người lái nhanh chóng dựng xe và đỡ tốn sức lực nâng xe như chân chống ở giữa

o Các xe ô tô du lịch loại nhỏ có cửa mở ở cả hai phía nhưng các xe, chỉ

mở phía tay phải sát với lề đường

1.5 Nguyên tắc kết hợp

- Nội dung:

o Kết hợp các đối tượng để tạo ra đối tượng có tính chất mới

o Kết hợp các đối tượng được sử dụng cho các hoạt động kế cận

- Ví dụ:

o Búa có một đầu để đóng, một đầu để nhổ đinh

o Viết chì thường gắn tẩy trên đầu còn lại

o Nhiều chìa khoá kết hợp lại thành chùm chìa khoá, tránh thất lạc

o Súng nhiều nòng

o Máy may nhiều kim

1.6 Nguyên tắc vạn năng

- Nội dung:

o Kết hợp các đối tượng về mặt chức năng

o Là trường hợp riêng của nguyên tắc kết hợp

Trang 9

Dương Huỳnh Vĩnh An – 1211001

- Ví dụ:

o Bút thử điện đồng thời là tuốc-nơ-vít

o Smartphone vừa dùng làm điện thoại vừa dùng như máy vi tính

o Xe lội nước vừa đi được trên bộ, vừa đi được dưới nước

o Xẻng công binh dùng trong quân đội vừa có thể dùng trong quân đội vừa có thể dùng như xẻng, vừa có thể dùng như cuốc

1.7 Nguyên tắc chứa trong

- Nội dung:

o Đặt đối tượng bên trong đối tượng khác nhằm tận dụng phần „thể tích‟ bên trong đối tượng hoặc làm cho đối tượng bền hơn, an toàn hơn

- Ví dụ:

o Phần dây đồng nên đặt trong vỏ bằng nhựa để tránh điện giật

o Ăng-ten thu sóng có nhiều khớp có thể kéo dài ra, ngắn lại được

o Trước khi làm việc phải học và đào tạo

o Nạp điện cho ac-quy trước khi sử dụng

o Các loại phao, cầu phao

o Đối trọng trong các barie, cần cầu, gầu múc nước giếng, thang máy, đồng

hồ đo điện

o Mỏ neo giữ tàu khỏi trôi

1.9 Nguyên tắc gây ứng suất sơ bộ

o Loại đồ chơi phải lên dây cót trước

1.10 Nguyên tắt thực hiện sơ bộ

Trang 10

o Tem, nhãn bôi keo trước, khi dùng chỉ việc dán

o Tem, biên lai đã tạo lỗ trước, ki cần xé ra dễ dàng, nhanh chóng

o Risk manager table trong việc phát triển các sản phẩm

o Tàu thủy thường có xuồng, phao cứu sinh để dự phòng trong trường hợp

o Các loại đồ dùng, vật dụng có gắn bánh xe như: túi vali, bàn, ghế, tủ

o Dùng băng tải thay cho cần cẩu và ôtô

- Ví dụ:

o Bánh xe được đặt trên các trục lăn trong thử nghiệm

o Thay vì người phải trèo lên các bậc thang để lên cao thì thang cuốn di chuyển đưa người lên cao

1.14 Nguyên tắc cầu (tròn) hóa

Trang 11

o Bàn có hình tròn hoặc xoay quanh trục để có thể dễ dàng gắp thức ăn

mà không cần với tay

o Các điểm giao nhau trong giao thông có hình tròn để dễ dàng đi lại

o Thước dây chuyển thành thước cuộn

o Dây may so bếp điện, dây gắn ống nghe điện thoại có dạng lò xo xoắn

o Ghế xếp có thể thay đổi được độ cao hay có thể xếp lại gọn gàng

o Liếp xe đạp có nhiều tầng, nhiều tốc độ

o Các loại bàn, ghế, giường xếp hoặc thay đổi được độ cao, độ nghiêng

o Líp xe đạp có thể quay ngược mà không ảnh hưởng đến chuyển động của xe, líp xe nhiều tầng, xe có nhiều số tốc độ

1.16 Nguyên tắc giải thiếu hoặc thừa

- Nội dung:

o Nếu như khó nhận được 100% hiệu quả cần thiết, nên nhận ít hơn hoặc nhiều hơn một chút Lúc đó bài toán có thể trở nên đơn giản hơn và dễ giải hơn

Trang 12

o Thay vì dùng các bộ rung cơ học, dùng các bộ rung áp điện

o Sử dụng siêu âm kết hợp với trường điện từ

- Ví dụ:

o Quả chuông, ghế xích đu, võng, cầu bập bênh cho trẻ em chơi

o Các loại đồ dùng massage trong gia đình như gối massage, ghế massage, giường massage

1.19 Nguyên tắc tác động theo chu kỳ

- Nội dung:

o Chuyển tác động liên tục thành tác động theo chu kỳ

o Nếu đã có tác động theo chu kỳ, hãy thay đổi chu kỳ

o Sử dụng khoảng thời gian giữa các xung để thực hiện tác động khác

o Thực hiện công việc một cách liên tục

o Khắc phục vận hành không tải và trung gian

o Chuyển chuyển động tịnh tiến qua lại thành chuyển động quay

- Ví dụ:

o Ô tô vận tải, chuyến đi, chuyến về phải chở hàng, tránh chạy không

o Ắc-quy phát điện lúc xe, tàu không hoạt động để thắp sáng hay dùng khởi động xe và tích điện bù lại khi động cơ làm việc

1.21 Nguyên tắc vượt nhanh

- Nội dung:

o Khi một tác động, một giai đoạn nào đó là có hại thì ta phải dùng „vận tốc‟ lớn để vượt qua, nói cách khác, ta phải làm giảm thời gian của tác động hay giai đoạn đó xuống càng thấp để hạn chế tối đa thiệt hại

- Ví dụ:

Trang 13

Dương Huỳnh Vĩnh An – 1211001

o Máy khoan răng có số vòng quay rất lớn để chỉ trong một thời gian ngắn

là đạt đượt hiệu quả, giảm đau đớn cho bệnh nhân

o Do yêu cầu công việc, người ta chế tạo các loại sơn, keo dán, xi măng mau khô

1.22 Nguyên tắc biến hại thành lợi

- Nội dung:

o Dùng các tác nhân có hại để tạo ra lợi ích

o Kết hợp các tác nhân có hại với nhau để khắc phục tính có hại

o Tăng cường tác nhân có hại đến mức nó không còn hại nữa

- Ví dụ:

o Biến sức mạnh của lũ lụt thành thủy điện

o Ma túy nếu dùng quá liều rất có hại, tuy nhiên, bác sĩ lại có thể chỉ định dùng nó để giảm đau với liều lượng đúng

o Dùng con đĩa để hút máu độc

1.23 Nguyên tắc quan hệ phản hồi

- Nội dung:

o Thiết lập quan hệ phản hồi giữa các đối tượng Trong điều khiển học, quan hệ phản hồi là một tính chất rất cơ bản, cần phải biết tận dụng và tối ưu để tăng tính tự động hóa

o Nếu đã tồn tại quan hệ phản hồi, thay đổi nó để được kết quá tốt nhất

- Ví dụ:

o Quan hệ cung-cấu trong lĩnh vực kinh tế

o Các loại rờle đóng ngắt tự động cho máy làm việc hay ngừng; tùy theo nhiệt độ, cường độ dòng điện, mực nước, áp suất, độ ẩm

o Kính đeo mắt thay đổi độ trong suốt tùy theo cường độ ánh nắng mặt trời

1.24 Nguyên tắc sử dụng trung gian

- Nội dung:

o Sử dụng đối tượng trung gian, chuyển tiếp

- Ví dụ:

o Ổ cắm điện chuyển đổi từ dẹt sang tròn và ngược lại

o Các loại biến thế điện

1.25 Nguyên tắc tự phục vụ

- Nội dung:

Trang 14

- Ví dụ:

o Các loại ly giấy, dùng một lần rồi bỏ, khỏi mất công rửa

o Các loại thí nghiệm thuốc thường dùng chuột thay cho người

1.28 Thay thế sơ đồ cơ học

- Nội dung:

o Thay thế các sơ đồ cơ học bằng quang, điện, âm

o Sử dụng điện trường, từ trường tương tác với đối tượng

o Chuyển đổi các trường: đứng yên sang chuyển động, không đồng nhất sang đồng nhất

- Ví dụ:

o Cần cẩu nam châm điện thay cho cần cẩu móc

o Điều trị bệnh bằng các tia thay cho mổ

1.29 Sử dụng các kết cấu khí và lỏng

- Nội dung:

o Thay cho các phần của đối tượng ở thể rắn, sử dụng các chất khí và lỏng: nạp khí, nạp chất lỏng, đệm không khí, thủy tĩnh, thủy phản lực

Trang 15

Dương Huỳnh Vĩnh An – 1211001

- Ví dụ:

o Dây cung, dây nỏ chuyển sang sử dụng bơm nén, súng hơi

o Các con thú đồ chơi, thay vì nhồi bông, rơm người ta làm loại thú đồ chơi chỉ cần thổi lên

1.30 Sử dụng vỏ dẻo và màng mỏng

- Nội dung:

o Sử dụng các vỏ dẻo và màng mỏng thay cho các kết cấu khối

o Cách ly đối tượng với môi trường bên ngoài bằng các vỏ dẻo và màng mỏng

- Ví dụ:

o Các loại bao bì, túi nylong, áo đi mưa, khăn trải bàn nilong

o Ống nhựa dẻo các loại

1.31 Sử dụng các vật liệu nhiều lỗ

- Nội dung:

o Làm đối tượng có nhiều lỗ hoặc sử dụng thêm những chi tiết có nhiều lỗ

o Nếu đối tượng đã có nhiều lỗ, sơ bộ tẩm nó bằng chất nào đó

- Ví dụ:

o Các loại bao bì, phương tiện đóng gói làm từ vật liệu xốp

o Các vách ngăn dùng cách âm, cách nhiệt

1.32 Nguyên tắc thay đổi màu sắc

- Nội dung:

o Thay đổi màu sắc, độ trong suốt của đối tượng hay môi trường bên ngoài Vì các tính chất này được dùng rất nhiều trong việc phân biệt và nhận diện

o Sử dụng các hình vẻ, ký hiệu hoặc hiệu ứng thích hợp để gây sự chú ý cho đối tượng

Trang 16

Dương Huỳnh Vĩnh An – 1211001

o Về thực tế, nguyên tắc này có thể tạo nên được những sự tương hợp đặc biệt: sự thống nhất giữa các mặt đối lập

- Ví dụ:

o Khi truyền máu thì phải cùng nhóm máu

o Các loài động vật sống trong môi trường màu sắc thế nào thì màu lông thường thế ấy

1.34 Nguyên tắc phân hủy hoặc tái sinh các phần

- Nội dung:

o Phần đối tượng đã hoàn thành nhiệm vụ hoặc trở nên không cần thiết phải

tự phân hủy hoặc phải biến dạng

o Các phần mất mát của đối tượng phải được phục hồi trực tiếp trong quá trình làm việc

- Ví dụ:

o Giấy vệ sinh tự hủy, các loại bao bì tự huỷ mà ko làm hại môi trường

o Chỉ khâu tự tiêu dùng trong phẫu thuật

1.35 Thay đổi các thông số hoá lý của đối tượng

- Nội dung:

o Thay đổi trạng thái đối tượng

o Thay đổi nồng độ hay độ đậm đặc

o Thay đổi độ dẻo

o Thay đổi nhiệt độ, thể tích

- Ví dụ:

o Để giữ thực phẩm tươi lâu, không hỏng, người ta làm đông lạnh chúng

o Cũng với mục đích như vậy, người ta phơi khô hoặc ướp muối

1.37 Sử dụng sự nở nhiệt

- Nội dung:

o Sử dụng sự nở nhiệt của các vật liệu

o Nếu đã dùng sự nở nhiệt, sử dụng với vật liệu có các hệ số nở nhiệt khác nhau

Trang 17

Dương Huỳnh Vĩnh An – 1211001

- Ví dụ:

o Các loại nhiệt kế sử dụng hiệu ứng nở nhiệt

o Đèn kéo quân chuyển động được nhờ đốt nóng không khí và có sự đối lưu

1.38 Sử dụng các chất ôxy hoá mạnh

- Nội dung:

o Thay không khí thường bằng không khí giàu ôxy

o Thay không khí giàu ôxy bằng chính ôxy

o Dùng các bức xạ ion hoá tác động lên không khí hoặc ôxy

- Ví dụ:

o Các bình nén chứa ôxy dùng cho cắt hàn kim loại, dùng cho y tế

1.39 Thay đổi độ trơ

- Nội dung:

o Thay môi trường thông thường bằng môi trường trung hoà

o Đưa thêm vào đối tượng các phần , các chất , phụ gia trung hoà

o Thực hiện quá trình trong chân không

- Ví dụ:

o Các loại bóng đèn được hút chân không hoặc được bơm các khí trơ

o Các cái giác hút dạng phễu, dùng gắn lên kính hay gạch men

Ngày đăng: 05/04/2014, 10:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w