1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đề tài thiết bị từ trị liệu tần số thấp m310

57 509 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề tài thiết bị từ trị liệu tần số thấp M310
Trường học Trường Đại Học Y Dược, Cần Thơ
Chuyên ngành Y học
Thể loại Đề tài thiết bị
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 20,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 1NGHIÊN CỨU CHUNG VỀ TỪ TRƯỜNG TRONG ĐIỀU TRỊ Cơ thể sống là một môi trường có thành phần cấu trúc rất phức tạp, trên cơ sở của những tác dụng cơ bản thì từ trường có thể gây ra c

Trang 1

CHƯƠNG 1

NGHIÊN CỨU CHUNG VỀ TỪ TRƯỜNG TRONG

ĐIỀU TRỊ

Cơ thể sống là một môi trường có thành phần cấu trúc rất phức tạp, trên cơ

sở của những tác dụng cơ bản thì từ trường có thể gây ra các tác dụng sinh lýđối với cơ thể sống

Từ trường là một tác nhân vật lý mang năng lượng và thông tin đối với cơthể sống nào đó Khi tương tác với hệ thống sống tuỳ theo bản chất vật lý cụthể mà tác nhân vật lý này có thể làm thay đổi phân bố điện tích, thay đổi tínhthấm màng, dẫn tới thay đổi chức năng hoạt động, cấu trúc hệ thống sống,thay đổi trạng thái của từng cơ quan trong toàn bộ cơ thể sống

Từ trường có thể gây ra nhiều tác dụng, tuy nhiên ta có thể khai thácnhững tác dụng có lợi trong việc điều trị và hạn chế những tác dụng có hại cho

cơ thể sống Việc ứng dụng các tác dụng có lợi của từ trường vào điều trị đượcgọi là phương pháp từ trị liệu

1 Đặt điểm chung của tương tác từ trường – cơ thể

1.1 Khái quát về từ trường

1.1.1 Định nghĩa

Từ trường là môi trường vật chất đặc biệt sinh ra quanh các điện

tích chuyển động hoặc do sự biến thiên của điện trường hoặc có nguồn gốc từcác mômen lưỡng cực từ như nam châm Ở đây, chúng ta sẽ tập trung chủ yếuvào các từ trường tần số thấp

Các trường điện từ khác nhau chủ yếu ở tần số, sau nữa mới đến các đặctrưng khác (ví dụ cường độ)

1.1.2 Đơn vị đo

1

Trang 2

Để đặc trưng định lượng cho từ trường về mặt tác dụng, người ta dùngkhái niệm cường độ Ví dụ cường độ từ trường H Vì từ trường còn có đặctrưng cảm ứng (sinh ra các trường cảm ứng khi nó biến thiên theo không gianhoặc thời gian), người ta thường dung khái niệm cảm ứng từ B Giữa B và H cómối liên hệ như sau:

B = µµ 0 H trong đó µ 0 là độ từ thẩm chân không, µlà độ từ thẩm tương đối của môi trường (đối với chân không)

Đơn vị của H trong hệ quốc tế SI là Ampere/meter (A/m), còn trong hệ vật

lý CGS (centimetre-gram-second system) là Oested (Oe), trong đó:

1 Oe = 79,6 A/m hay 1 A/m = 0,013 Oe

Trong hệ SI, B có đơn vị tesla (T), còn trong hệ quốc tế là Gauss (Gs), với tương quan định lượng:

1 T = 104 GsNếu xét trong không khí, về mặt giá trị, ta có sự tương đương như sau:

1 mT ~ 10 Oe ~ 10 Gs ~ 796 A/mTrong thực tế lâm sàn, thường người ta dùng đơn vị mT để đặc trưng độ lớn của từ trường cho tiện lợi, vì từ trường điều trị thường có độ lớn khoảng vàichục mT

1.1.3 Đo lường

Độ chính xác nhỏ nhất đối với phép đo từ trường đến nay (2013) thực hiệnđược là cỡ atto tesla (10−18 tesla); từ trường lớn nhất tạo ra được trong phòng thínghiệm tồn tại trong thời gian rất ngắn (nam châm điện bị phá hủy) là cỡ2,8 kT (viện VNIIEF ở Sarov, Nga, 1998), trong khi từ trường lớn nhất tồn tại

Trang 3

trong thời gian ngắn (nam châm điện không bị phá hủy) có độ lớn xấp xỉ 100 T(phòng thí nghiệm Los Alamos, Hoa Kỳ, 2011) Từ trường của một số thiên thểnhư sao từ cao hơn rất nhiều; độ lớn từ 0,1 đến 100 GT (108 đến 1011 T)

Từ kế là thiết bị dùng để đo hướng và độ lớn từ trường cục bộ lân cận vớithiết bị Dựa trên nguyên lý hoạt động có các loại từ kế như sử dụng lõi quay,

từ kế Hall, từ kế cộng hưởng từ, từ kếSQUID, và la bàn từ thông Từ trườngcủa các thiên thể trong vũ trụ được đo thông qua ảnh hưởng của nó lên các hạtđiện tích chuyển động Ví dụ, electron chuyển động xoắn ốc trên đường sức từphát ra bức xạ đồng bộ trong miền sóng vô tuyến

1.1.4 Đường sức từ

Đường sức từ là những đường biểu diễn hình dạng của từ trường Nơi nào

có từ trường mạnh thì đường sức từ sẽ dày, từ trường yếu thì đường sức từthưa

Công việc vẽ bản đồ từ trường của một vật là đơn giản về nguyên lý Đầutiên, đo độ lớn và hướng của từ trường tại rất nhiều vị trí trong không gian Sau

đó đánh dấu mỗi vị trí bằng một mũi tên (hay vectơ) chỉ theo hướng của từtrường cục bộ và độ lớn tỉ lệ với độ lớn của từ trường tại điểm đó

Có một số cách nhằm thể hiện các đường sức từ Ví dụ, khi rắc các mạt sắtlên một tờ giấy trên thanh nam châm thì các chúng sẽ sắp xếp theo hình dángthể hiện các “đường sức”

3

Trang 4

Hình 1.1Đường sức cũng là một công cụ để miêu tả lực từ Trong vật liệu sắt

từ như sắt và trong plasma, lực từ có thể được hiểu như là những đường sức tácdụng một lực kéo (giống như kéo/thả dây cao su) dọc theo chiều dài, và áp suấtvuông góc với các đường đó lên những đường lân cận

1.1.5 Phân loại

Theo xuất xứ: tự nhiên, nhân tạo, sinh thể

Theo sự thay đổi theo thời gian: cố định, biến thiên, xung…

Theo sự thay đổi trong không gian: đồng nhất, không đồng nhất

Theo cường độ từ trường: yếu (<10Gs), trung bình (10 - 500Gs),mạnh (500 - 2000Gs), rất mạnh (>2000Gs)

Trang 5

- Các cá thể khác nhau, các cơ quan khác nhau sẽ phản ứng khác nhau với

từ trường, đó là đặc tính cá thể của từ trường

- Tác dụng chỉnh lý điều hòa, hoạt hóa hay ức chế của trường tùy thuộcvào trạng thái ban đầu của đối tượng tác dụng Đó là đặc trưng thông tin (thôngtin điều khiển) của tác dụng

- Tác dụng lên các quá trình sống mang tính chất nhịp Điều này là dễ hiểunếu chú ý tới đặc tính thông tin nêu trên Từ trường đóng vai trò nguồn thôngtin điều khiển chủ yếu qua tác dụng lên hệ điều hòa thần kinh-thể dịch, và hệđiều hòa này, về bản chất là có tính chất nhịp, đặc biệt là nhịp 24 giờ

- Tác dụng phụ thuộc vào các đặc trưng vật lý của từ trường như tần số,cường độ, dạng xung và thời gian tác dụng

- Tác dụng phụ thuộc vào môi trường, đặc biệt là các điều kiện ánh sang,trường địa từ địa phương, ồn từ thành phố

- Tác dụng phụ thuộc vào trạng thái chức năng của đối tượng tác động nhưtính chất điện từ của mô, vi tuần hoàn, cường độ chuyển hóa, trạng thái thầnkinh-thể dịch

- Tác dụng có tính chất lượng tử với sự tồn tại các ngưỡng tác dụng, cáchiện tượng cộng hưởng

- Tác dụng có tính chất tồn lưu, với hiệu quả có thể còn kéo dài sau tácdụng

- Trường xung có tác dụng rõ rệt hơn các trường không đổi Điều này là dễhiểu cả trên phương diện vật lý (các định luật cảm ứng điện từ) lẫn phươngdiện sinh học (đặc trưng thông tin của tác dụng)

Tóm lại, từ trường có đặc trưng thông tin khi tác dụng lên cơ thể và tácđộng cuối cùng hoàn toàn tùy thuộc vào cá đặc trưng vật lý của trường và cácđặc điểm sinh lý của đối tượng

5

Trang 6

2 Phương pháp từ trị liệu

2.1 Khái quát

Từ trường trị liệu là phương pháp áp dụng các tác dụng của từ trường đối với cơ thể sống thông qua các thiết bị từ trị liệu nhằm điều trị và hỗ trợ điều trị cho bệnh nhân

Về cơ bản, các tác dụng từ trường trị liệu đều có chung cơ chế tương tác giữa từ trường và cơ thể sống

2.2 Cơ chế tương tác từ trường và cơ thể sống

2.2.1 Cơ chế vật lý

Từ trường chỉ có tác dụng lên cơ thể thông qua các hiệu ứng vật lý sơ cấp,các hiệu ứng này tùy thuộc vào đặc trưng của từ trường về mặt độ lớn Vềcường độ từ trường, ta có các hiệu ứng sau:

2.2.1.1 Hiệu ứng từ thủy động

Khi các chất lỏng dẫn điện chuyển động vuông góc với một từ trường,theo định luật cảm ứng điện từ, các dòng điện cảm ứng sẽ xuất hiện trong lòngchất lỏng Tương tác Lorentz giữa từ trường ngoài và các dòng cảm ứng đó sẽsinh ra lực ma sát cản trở chuyển động của chất lỏng Áp dụng cho các chấtlỏng sinh lý, đặc biệt là dòng máu trong động mạch, tốc độ dòng máu sẽ giảmdưới tác dụng của từ trường Tuy nhiên, sự cản trở nếu có, chỉ xuất hiện dướitác dụng của các trường cường độ rất lớn Ví dụ, tốc độ dòng máu sẽ giảm 25%nếu từ trường ngoài có độ lớn 10 T

2.2.1.2 Hiệu ứng định hướng

Nói chung các đại phân tử sinh học trong cơ thể đều có tính dị hướng từ,trong đó các đại phân tử có chức năng sinh lý quan trọng như enzyme, các thụquan, … Dưới tác dụng của từ trường, chúng sẽ khuếch tán trong dung dịch và

Trang 7

vĩ mô Nhưng những tính toán đã chỉ ra rằng, sự định hướng chỉ rõ rệt khitrường tác động đến các đối tượng chứa nhiều chất sắc từ như bồ câu, cá mập

và một số động vật có xương sống bậc thấp khác; và cảm ứng từ phải nằmtrong giới hạn 1-10T

2.2.1.3 Hiệu ứng tinh thể lỏng

Sự định hướng như trên không dẫn tới những thay đổi cấu trúc nội tại củacác yếu tố định hướng lại Sự việc sẽ khác đi nếu xét đến cấu trúc tinh thể lỏngcủa các màng sinh học, đặc biệt là màng tế bào, nơi được xem là đích tác độngcủa nhiều tác nhân hóa học, vật lý và sinh học Ở cấu trúc này có các domen(vùng phân tử) với sự định hướng ưu tiên của các phân tử Bình thường dochuyển động nhiệt, các domen định hướng hoàn toàn hỗn loạn Khi có từtrường ngoài, các domen sẽ sắp xếp lại theo hướng của từ trường, dẫn đến sựthay đổi cấu trúc và tính chất của hệ tinh thể lỏng Điều này sẽ làm cho các quátrình vận chuyển chất, năng lượng và thông tin bị tác động, dòng thông tin quamàng và giữa các tế bào có thể bị ảnh hưởng, … Những nghiên cứu trên màng

mô hình đã chỉ ra rằng, trường 0,8T song song với màng lipid kép làm tăng độdẫn ion 50%; trường 1,3T tăng 40% sự khuếch tán các phân tử hợp chất quamàng đa lớp Các nhà khoa học thống nhất rằng, hiệu ứng này có vai trò chínhvới những trường 0,1-1T

2.2.1.4 Hiệu ứng tập trung

Hiệu ứng này đặc trưng cho tác dụng của từ trường không đồng nhất.Trường không đồng nhất có cường độ khác nhau ở các vùng khác nhau, dẫnđến sự tập trung khác nhau các phân tử ở từng vùng Nếu đó lại là phân tử cóvai trò sinh học quan trọng (enzyme, cơ chất, …), các phản ứng hóa sinh và cácquá trình sinh lý sẽ chịu ảnh hưởng Với protid và các chất có trọng lượng phân

tử lớn, sự thay đổi là không đáng kể, đặc biệt khi trường ngoài có cường độkhông đủ lớn

7

Trang 8

2.2.1.5 Hiệu ứng từ - spin

Các nhà khoa học Swenberg của Đại học New York và Burachenco ởNovosibirsk đã chỉ ra rằng, với các phản ứng hóa sinh trải qua giai đoạn có sựtham gia của các hạt thuận từ (các gốc tự do, các phân tử triplet, các ion thuận

từ của kim loại), từ trường có thể tác động qua hiệu ứng từ spin Từ trường cóthể làm thay đổi tốc độ chuyển dời giữa các trạng thái spin của các hạt thuận từ,

do đó làm thay đổi động học các phản ứng hóa sinh

2.2.1.6 Các hiệu ứng tập thể quy mô rộng

Để giải thích tác dụng của trường điện từ nói chung và từ trường nói riênglên các dòng ion qua màng và dọc màng, nhiều nhà nghiên cứu đã đưa ra lýthuyết các hiện tượng tập thể quy mô rộng (long-range cooperative eventstheory) Theo lý thuyết này, các tín hiệu điện từ yếu sẽ được các protein xoắn

ốc (helical) trong màng tiếp nhận Các tín hiệu này sẽ kích thích sinh ra cácsóng soliton Davydov-Scott, một kiểu dao động phi tuyến của các protein nhậntín hiệu (Adey, 1990) Soliton có thể xem như một trạng thái dao động đượclan truyền dọc màng nhờ tương tác giữa các hợp phần điện của các đại phân tử

bề mặt màng Trạng thái dao động này sinh ra các giả hạt (quasiparticle) chạyqua các vòng amide bội ba của phân tử protein Các soliton này không chịu tácđộng của các dao động ngẫu nhiên của các hạt chúng chạy qua và thậm chí củacác soliton khác Và như vậy tập hợp các nguyên tử thực hiện việc trao đổinăng lượng điện và năng lượng dao động trong quá trình sinh các giả hạt và cácsóng dao động, có thể đóng vai trò chủ yếu trong việc xử lý và truyền các thôngtin nhận được vào nội bào, trong việc tàng trữ và trao đổi năng lượng,…

2.2.1.7 Các hiệu ứng địa phương

Cũng nhằm giải thích tác dụng của từ trường lên các dòng ion có vai tròsống còn trong hoạt động sống ở mức tế bào như dòng Na+, K+, hay Ca+, một

Trang 9

2.2.1.7.1 Vi điện di các ligand mang điện

Dưới tác dụng của điện từ trường hiệu dụng (tổng hợp của từ trường ngoài

và trường sinh lý địa phương), các ligand mang điện sẽ chuyển động theo cácđường sức dưới tác dụng của các lực cảm ứng điện từ Lorentz Điều đó sẽ làmnhiễu loạn năng lượng liên kết giữa ligand và thụ quan cũng như hằng số tốc độcủa các phản ứng điện hóa

mc 2 = Bvl

Dựa vào hệ thức trên, Jacobson tính toán giá trị cảm ứng cộng hưởng từcho một số loại nucleotide như adenine, guanine, cytosine, và một sốglobulin miễn dịch Nói chung chúng xấp xỉ giá trị của từ trường sinh lý (10-7

G)

b Cộng hưởng cyclotron

Giả thuyết về cộng hưởng cyclotron được McLeod và Liboff đưa ra nhằmgiải thích tác dụng của từ trường ngoài lên các ion ở mặt ngoài màng tế bào,chủ yếu là với ion canxi điện tích +2

Dưới tác dụng của từ trường trái đất B0, một ion có khối lượng m và điệntích q sẽ dao động với tần số :

9

Trang 10

Ion Ca++, vừa là ion điều phối tính thấm màng, vừa là chất truyền tin thứhai, được quan tâm trước hết Tần số cộng hưởng của nó là 17,6 Hz Tính đúngđắn của giả thuyết đã được khẳng định khi các nghiên cứu cho thấy từ trường

16 Hz cho đáp ứng sinh lý cực đại, trong khi ở vùng tần số lân cận, hiệu ứnggiảm đi rất nhanh và có thể biến mất (Rozek và Liboff, 1987)

c Cộng hưởng Shumann

Từ 1971, Konig đã nêu giả thuyết cộng hưởng Shumann để giải thích cơchế tác động của trường điện từ yếu lên hành vi, tính cách và quá trình tâm-sinh lý con người Theo lý thuyết này, một trường tần số cực thấp có khả nănglan truyền trong ống dẫn sóng trái đất – tầng ion khí quyển với độ tản mátkhông đáng kể Ở vùng thấp hơn trong dải tần thấp, khi bước sóng đạt tới chu

vi trái đất, một hiện tượng duy nhất sẽ xảy ra : cộng hưởng Shumann với cáccực đại nằm ở 7.8, 14.1, 20.3, 26.4 và 32.5 Hz Các giá trị này thay đổi theođiều kiện địa lý và điều kiện thời tiết Tác động của cộng hưởng Shumann lênhành vi con người được giải thích trên cơ sở sự giống nhau giữa các dạng sóngnày và các dạng EEG của não người Ví dụ tần số Shumann khi thời tiết tốt là8-10 Hz phù hợp với hoạt tính sóng alpha của người , còn tần số cộng hưởngthời tiết xấu 4 Hz có tần số cùng với hoạt tính delta của não bộ Sự tương đồng

đó khiến các tín hiệu ngoài được các hệ nhận tin của cơ thể chấp nhận và gây racác biến đổi chức năng tiếp sau

Trang 11

2.2.2 Hệ điều hòa tế bào

Có thể nói màng tế bào đóng vai trò hàng đầu trong việc thể hiện tác độngcủa các yếu tố ngoại sinh và nội sinh lên hệ điều hòa hoạt động tế bào Cácquan niệm về cấu trúc màng đã được hoàn thiện dần từ mô hình Davson –Danielli 1952 xem nó như một phức hợp lipoprotein đến mô hình hiện đại nhấtcủa Singer và Nicolson 1972, xem màng như một cấu trúc tinh thể lỏng Trong

mô hình này, phía ngoài lớp lipid kép có các glycoprotein từ các hạt trongmàng hướng ra phía ngoài tạo nên một lớp bề mặt đa anion (dư điện âm), vìnhững tận cùng đường amino của chúng Các hạt trong màng có liên hệ bêntrong với mạng lưới các vi sợi dưới màng, mà một số chúng có tính tuần hoàngiống actin Chúng nhạy cảm dị thường với ion canxi Mối liên hệ chức nănggiữa các hạt trong màng và các yếu tố của bộ khung tế bào đã được giả thuyếtnhằm đưa ra một kênh liên lạc trực tiếp giữa các thụ thể màng với các bào quanquan trọng, kể cả nhân

Với cấu trúc như vậy, các kích thích ban đầu (trường điện từ tần số thấp,cường độ yếu ở mặt màng hay các phân tử nội tiết) ở hệ receptor sẽ sinh cácbiến dạng có tính tập thể cao của liên kết Ca++ với glycoprotein dọc mặt màng

Sự biến dạng này là giai đoạn khuếch đại mà nhờ nó, kích thích yếu ban đầu sẽđược biến thành sự thăng giáng lớn của dòng Ca++ qua màng Nhờ đó tín hiệutác động được truyền hoặc qua màng vào trong tế bào, hoặc trở thành tín hiệuliên tế bào Nếu tín hiệu liên bào này có đặc trưng phù hợp với các tín hiệu hóahọc và điện từ vẫn được các tế bào dùng để “nói chuyện” với nhau theo mộtngôn ngữ riêng đảm bảo sự phát triển làm mạnh của mô, nó sẽ có tác dụngdương tính đến các cấu trúc trên tế bào (mức tổ chức)

Như vậy, bằng các cơ chế cộng hưởng hay các hiệu ứng lượng tử khi tácđộng lên hệ receptor màng, các tín hiệu điện từ đã được truyền qua màng nộibào Ở đó thông qua các hệ truyền tin thứ hai (AMP vòng, adelylate cyclase,

11

Trang 12

protein kinase) lên các hệ enzyme của tế bào, chúng sẽ tác động tới các quátrình chuyển hóa tế bào Tóm tắt những điều vừa nêu, có thể đưa ra sơ đồ thểhiện tác dụng của trường điện từ nói chung và từ trường nói riêng lên hoạt tinh

tế bào như sau:

Sơ đồ 1.1: Tác dụng của trường điện từ lên đến hoạt tính tế bào

Sơ đồ trên có thể được giải thích ngắn gọn như sau, trường điện từ, thôngqua các tác dụng lượng tử sơ cấp, sẽ có tác dụng đồng thời và kết năng lên hệreceptor, các điện tích tự do có moment từ điện tử riêng Những tác dụng đó sẽ

Trang 13

hay chạy dọc màng được dễ dàng Các thông tin qua màng, qua hệ truyền tinthứ hai, sẽ làm thay đổi hoạt tính tế bào và tới những thay đổi ở mức tế bào(như tổng hợp năng lượng, tổng hợp AND, ARN, protein, …) Trong khi cácthông tin dọc màng có thể biến thành thông tin liên tế bào, góp phần vào việcđiều hòa các hoạt động ở mức trên tế bào Những thay đổi ở mức tế bào và trên

tế bào đó, đến lượt mình lại có thể ảnh hưởng tới cấu trúc, chức năng và tínhthấm của màng thông qua cơ chế phản hồi ngược

2.3 Tác dụng từ trị liệu

2.3.1 Tác dụng lên hệ xương 2.3.1.1 Hiệu ứng áp điện của xương

Việc ứng dụng điện từ trường xung và kích thích điện trong chấn thương chỉnh hỉnh, nhất là trong kích thích sinh xương, bắt nguồn từ khám phá hiệu ứng áp điện của xương những năm 1950 tại Nhật Năm 1954, bác sĩ Iwao Yasuda thấy xương là một cấu trúc áp điện, tức có khả năng biến tín hiệu cơ học thành tín hiệu điện học (hiệu ứng thuận) và ngược lại (hiệu ứng nghịch) Năm 1957, cùng với nhà vật lý Eiichi Fukuda, ông khẳng định thực tế đó Với công trình tiếng Nhật đó, các nhà chấn thương Mỹ như Becker hay Bassett không chỉ khám phá hiệu ứng chi tiết hơn, mà còn tìm hiểu ý nghĩa của các thế

áp điện dưới ngôn ngữ của định luật Wolff cuối thế kỷ 19 (xương đáp ứng với

áp lực bằng cách phát triển thành một dạng cấu trúc phù hợp nhất với ngoại lựcđó) Hơn nữa họ còn thành công trong việc dùng dòng điện âm một chiều kích thích sinh xương

2.3.1.2 Thế áp điện và điều hòa sinh xương

Định luật Wolff dẫn ra gợi ý rằng, khi xương biến dạng do ngoại lực, phải

có sự hủy xương ở phía bị kéo giãn và sự sinh xương ở phía bị nén ép Căn nguyên của hiện tượng đó, Becker và Bassett cho rằng, chính thế áp điện là nguyên nhân của định luật Và họ đã chứng minh được rằng, trên thực tế điện

13

Trang 14

tích âm kích thích các tạo cốt bào, do đó kích thích sự sinh xương; còn điện

tích dương kích thích các hủy cốt bào, do đó kích thích quá trình tiêu hút

xương Kết quả là xương cấu trúc lại theo xu hướng phù hợp với ngoại lực đã

TÍN HIỆU HAI PHA

CẦU NỐI PN APATITE - COLLAGEN CHỈNH LƯU

TÍN HIỆU ĐIỆN MỘT

CHIỀU

Sơ đồ 1.2: Hệ điều khiển định luật Wolff

Trang 15

Cho đến nay người ta đã có thể đưa ra một sơ đồ tổng quát giải thích cơchế điều hòa hoạt động của các của các dòng tế bào khác nhau trong xương với

sự tham gia của các hiện tượng điện, với một hệ thống nhiều thành phần, tuânthủ các nguyên lý hồi tác và khuếch đại tín hiệu

15

Lực cơ học

Hiệu ứng áp điện Hiệu ứng điện động

Thay đổi cấu

trúc Dòng điện biến

thiên

Chuyển động các điện tích đặc biệt

là ion Ca +2

Thay đổi hoạt tính tế bào Định hướng các

sợi collagen

Dòng điện phôi Dòng điện vết thương Điện thế hoạt động Thiết bị điện Địa từ Điện từ trường xung

Cộng hưởng đại phân tử theo tần số

Khuếch đại Tín hiệu

Hệ truyền tin thứ hai (AMP vòng, )

Phân ly điện tích trái dấu trên phạm

vi cục bộ

Thay đổi hoạt tính tế bào

Di cư, tổng hợp ADN và phân chia tế bào, tổng hợp ARN và protein, tổng hợp chất căn bản xương, hình thành các thụ thể đặc biệt,

Sơ đồ 1.3: Cơ chế điều hòa hoạt động của các dòng tế bào trong

xương

Trang 16

Sơ đồ 1.2 và 1.3 có nhiều ý nghĩa trong sinh học và y học Đầu tiên chúng

có thể giải thích khả năng tự bình chỉnh của xương, tức xu hướng tái khôi phụchình dạng trước khi sương bị biến dạng Chúng giải thích tại sao trẻ em lại cókhả năng sửa chữa các can xương bị lệch Tiếp theo chúng lý giải được nguyênnhân loãng xương do thiếu vận động và do tình trạng không trọng lực: trong cảhai trường hợp, do thiếu các áp lực tác động lên xương, nên hệ điều khiển điệnsinh học bị rối loạn, dẫn tới quá trình sinh và hủy xương cũng rối loạn theo.Tuy nhiên ý nghĩa lớn nhất nằm ở chỗ, các tín hiệu điện từ ngoại sinh cóthể tăng cường quá trình tái tạo mô xương, theo sơ đồ nguyên tắc sau:

Kích thích điện không đặc hiệu

Hoạt tính điện sinh học của xương

Phân chia và di cư tế bào

Hình thành can xương

Chữa lành vết gãy xương

Sơ đồ 1.4: Tín hiệu điện chữa lành vết gãy

Trang 17

2.3.1.3 Các kỹ thuật từ trường trong chấn thương chỉnh hình

Có nhiều phương pháp dùng điện từ trường trong kích thích và tái tạo môxương Nhưng vì đang nghiên cứu về máy từ trị liệu tần số thấp nên chúng tachỉ chú trọng vào phương pháp cảm ứng điện từ

Phương pháp cảm ứng điện từ tần số cực thấp đang được phổ biến rộng rãinhất hiện nay Với một hoặc hai cuộn dây cảm ứng đặt trên vùng xương gãy,khi cho dòng điện xung chạy cuộn dây, một điện từ trường xung sẽ được tạo ra

và do sự cảm ứng điện từ, nó sẽ gây ra trên vật dẫn điện là xương một dòngđiện cảm ứng có các đặc trưng phụ thuộc vào dòng điện ngoài

Như vậy việc tạo dòng điện bên trong xương và điều khiển các tham số kỹthuật của nó trở nên khá đơn giản và quan trọng nhất là không cần phải mổ.Ngoài ra bột bó cũng như các dụng cụ kết xương đều là các vật liệu thấu từ,nên không ảnh hưởng đến sự cảm ứng của xương Hơn thế nữa điện từ trườngxung còn làm vật ghép trong xương, như kim loại và gốm xứ, liên kết vớixương chặt chẽ hơn Tuy nhiên có nhược điểm là đòi hỏi sự hợp tác của ngườibệnh trong việc mang cuộn dây và thiết bị, đây là giải pháp hợp lý nhất để kíchthích điện các vùng tổ chức xương bất kì

Phương pháp cảm ứng điện từ được dung cho nhiều dạng bệnh lý như gãyxương mới, gãy xương cũ chậm và không liền, khớp giả xương chày bẩm sinhhay hoại tử đầu xương đùi

Cần lưu ý rằng, với tư cách một điều trì đơn thuần không kết hợp với mổghép xương, trong điều trị xương gãy không liền, có ba trường hợp không chỉđịnh phương pháp trên gồm:

- Khớp giả hoạt dịch

17

Trang 18

- Chỗ gãy bất động kém do vị trí giải phẫu khó khăn và do bệnh nhânkhông hợp tác.

- Khe gãy rộng hơn ½ thân xương

Trong các trường hợp đó, không chỉ định không phải do điện từ trườngxung gây hại trực tiếp, mà do biết trước kết quả không đạt, chỉ gây lãng phíthời gian và công sức

2.3.2 Tác dụng lên hệ thần kinh – thể dịch

Độ nhạy cảm của hệ thần kinh - thể dịch với từ trường là lớn nhất trongtoàn bộ các hệ thống chức năng của cơ thể Ở đó, qua các kênh thông tin thầnkinh và thể dịch, trường có thể thể hiện tác dụng lên nhiều hệ chức năng, ởnhiều cấp độ tổ chức của cơ thể, còn qua cơ chế khuếch đại, các tín hiệu yếu ớtban đầu có thể biến thành một đáp ứng vĩ mô thỏa đáng Và qua cơ chế phảnhồi thần kinh ngược âm tính, nó giúp cơ thể duy trì được sự ổn định nội môilành mạnh của mình trước mọi thăng giáng nội ngoại sinh không có lợi cho quátrình sống

2.3.2.1 Một số tác dụng sơ bộ của từ trường lên hệ thần kinh – thể dịch

Các nghiên cứu về độ nhạy cảm cho thấy, nó khác nhau ở các vùng khácnhau của bộ não Theo độ giảm dần có thể nêu: 1/ dưới đồi, 2/ vỏ não, 3/ cáctác nhân đặc hiệu và không đặc hiệu của đồi thị, 4/ thể lưới của não giữa Các

hệ thần kinh phân đốt và trên phân đốt, các tổ chức đệm, các hạch thần kinh, hệthần kinh ngoại vi, … cũng đều nhạy cảm với từ trường, đặc biệt là từ trườngELF (Extremely low frequency – tần số cực thấp, nhỏ hơn 300 Hz), Trường cótác động tích cựa nhất lên vùng dưới đồi, mà hiệu quả là đồng bộ hóa hoạt độngcác tế bào chế tiết, điều hòa chức năng chế tiết thần kinh, điều hòa hoạt độngcủa các nhân đặc hiệu

Trang 19

Akimova Y M M và Novikova T A (1988) đã nghiên cứu tác dụng của

từ trường yếu tần số thấp (0,5 mT và 3,12 Hz) lên sự thay đổi hình thái ở vỏbán cầu đại não và thấy những biến đổi đầu tiên thuộc về tổ chức đệm, sau nữađến các neuron khi có tác dụng nhiều lần Khi tác động một lần, chỉ các tế bàohình sao và mỏm mấu của chúng thay đổi : số lượng tế bào tăng lên, trong khicấu trúc các mỏm thay đổi Các bào quan cũng biến đổi với sự nở rộng củathan, ty thể Xuất hiện các không bào do các bào quan hấp thụ bào tương Tăng

số lần tác dụng thấy ở thân neuron xuất hiện các biến đổi dưới vi mô như kênhgiữa các lưới nội tương được mở rộng, tăng lượng không bào và lizosome, biếnđổi vỏ thân Những thay đổi như vậy cho phép nói về sự biến đổi ở tương quannhân – bào tương, vốn là cơ sở của các quá trình sinh tổng hợp, dẫn tới kíchthích dinh dưỡng tế bào, kích thích quá trình tái sinh ở neuron và thần kinhđệm

Tác dụng kích thích phát triển axon, myelin hóa sợi ngoại vi tổn thương,kìm hãm phát triển các mô liên kết cũng đã nhận thấy ở từ trường không đổi,

độ lớn 15 – 30 mT (Ulachik V S., 1986)

Một số nghiên cứu cho thấy từ trường hoạt hoạt hóa sự trao đổi nitơ vàphotpho – carbon, tăng sự ổn định của tế bào thần kinh với sự giảm oxy mô.Kết quả mang tính điều biến, phụ thuộc vào các đặc trưng của trường nhưcường độ, tần số và thời gian tác dụng Các nghiên cứu của Vlaxova Y G.,Frolov V A., 1988, xem xét ảnh hưởng của các trường cường độ thấp (xấp xỉtrường địa từ) tần số 0.05, 0.1, 0.25 và 5 Hz lên hoạt tính điện của neutron, biểuhiện không chỉ ở sự thay đổi tham số chức năng neutron mà còn ở sự chuyểnđến chế độ phát mới, phát các xung khác hẳn về chất Với các tần số nhỏ hơn,quá trình kích thích trội hơn ức chế với những biệu hiện như xuất hiện nhiềuxung nhóm kết lại với nhau, với tần số nằm trong một dải rộng 5 – 10 Hz Khidùng tần số 5 Hz, sự ức chế dần chiếm ưu thế và nếu thời gian tác động kéo dài(hơn 30 phút), có thể chấm dứt hoàn toàn sự sinh xung Kiểu tác động mang

19

Trang 20

tính điều biến như thế cũng quan sát thấy ở các neuron khổng lồ của mũ taidưới tác động của trường không đổi, ban đầu 16 mT (kích thích) và sau đó 110

mT (ức chế)

Những thay đổi hoạt tính điện như vậy có cơ sở ở tác dụng điều biến tínhthấm màng với các ion Ca++, Na ++, K++ của trường, ở những thay đổi mức tếbào (tăng hoạt tính của cholinesterase, hoạt hóa cấu trúc nhân và quá trình tântạo màng các bào quan) Tác dụng lên dòng Ca++, trường có tác dụng điều hòahoạt động tế bào nhờ một loạt enzyme ở màng và nội bào có hoạt tính phụthuộc vào ion này

Bên cạnh những tác động trực tiếp tới các mô não, trường còn tác dụngtheo cơ chế phản xạ Theo các dây hướng tâm, thông tin về tác động của trường

ở các cơ quan ngoại vi sẽ dẫn truyền về các trung khu thần kinh tương ứng Ví

dụ khi dùng trường tác động vào vùng ngực để điều chỉnh huyết áp ở bệnhnhân cao huyết áp, thông tin sẽ truyền về trung tâm vận mạch, ở đó nó sẽ được

xử lý để điều khiển sự đáp ứng: làm giảm khả năng co bóp của tim hoặc làmgiảm trương lực ngoại vi trong trường hợp khả năng co bóp của tim vẫn bìnhthường

Tuy nhiên cần thấy rằng những tác động trực tiếp của từ trường lên cáctrung khu thần kinh, các mô, các loại tế bào thần kinh tuy đa dạng nhưng khôngquan trọng bằng tác động gián tiếp qua một receptor từ đặc hiệu của hệ thầnkinh, đó là tuyến tùng

2.3.2.2 Tuyến tùng như một thụ quan từ đặc hiệu 2.3.2.2.1 Cấu trúc

Ở động vật có xương sống, tùng được phát triển từ các tế bào mào thầnkinh của phần mái não bên dưới thể chai, ở phần sau các thất III, nằm giữa các

gò trên của củ não sinh tư Nhu mô của tuyến này chứa các yếu tố tùng và các

Trang 21

chế tiết Ngoài ra còn có các tế bào hình sao (astrosyte) Pinealocyte là các tếbào nhạy sáng cực kỳ linh động Bản chất tế bào của Pinealocyte còn chưađược biết rõ mặc dù nó cũng chứa các bào quan thông thường như lưới nộitương, ty thể, git lipid, … Sự có mặt của kháng nguyên S gốc võng mạc opsin ở

tế bào tùng cho thấy nó có liên hệ chặt chẽ với các tế bào cảm sáng của võngmạc (Korf HW 1987) Một enzyme đặc hiệu của neuron là enolase cũng thấy ởcác tế bào tùng (Vollroth, 1987)

2.3.2.2.2 Chức năng

Tuyến tùng thực hiện các chức năng của mình trên toàn cơ thể thông quachế tiết melatonin Các nghiên cứu hóa sinh và điện sinh lý cho thấy, hormonenày tác động chủ yếu lên não giữa, dưới đồi, nhân trên chéo thị giác và cả cácvùng khác như hippocampus, chất xám,… Melatonin làm tăng nồng độ cácamine nguồn gốc sinh học và cá amine này, đến lượt mình, lại tham gia vàonhiều chức năng lúc bình thường và khi bệnh lý của hệ thần kinh trung ươngnhư các rối loạn tâm trạng và giấc ngủ; nên có thể nói Melatonin thực hiện tácđộng của mình lên hệ thần kinh trung ương Sự tổng hợp và chế tiết tùng khôngchỉ theo nhịp ngày đêm, mà còn theo nhịp biến đổi ánh sang theo mùa (ArendtJ., 1987)

Các tế bào tùng được chia làm hai loại, “sáng” và “tối”, trên cơ sở khácnhau của mật độ điện tử trong dịch chất nền của tế bào ở những bức ảnh nghiêncứu hình thái bằng hiển vi điện tử Loại sáng có nền sáng hơn và khi có tácdụng của trường, nhân của nó biến đổi, ty thể thay đổi hình dạng và biểu hiệnmột trạng thái năng động hơn Ngược lại, tế bào tối có dịch chất nền đậm đặchơn, nhân, ty thể,… hầu như không biến đổi dưới tác dụng của trường Điều đócho thấy những thay đổi ở nhịp melatonin là thuộc về tế bào sáng Dưới tácdụng của từ trường ngoài, nhịp melatonin được điều biến phụ thuộc vào đặctrưng cường độ và tần số của trường Với những giá trị thích hợp, trường có thể

21

Trang 22

kích thích sự tổng hợp và sự chế tiết không chỉ melatonin, mà cả polypeptide,với những thay đổi cấu trúc thích hợp ở tế bào sáng, như mở rộng các vùnglưới nội tương kết hạt và tạo các ngăn ở thể Golgi, cũng như xuất hiện các quátrình tế bào có sự tham gia của các hạt lipid được phún xuất (Milin J., 1988).Thông qua việc sản sinh các yếu tố hóa thần kinh, tuyến tùng điều khiểnchức năng tuyến yên, tuyến giáp, tuyến thượng thận, cũng như thông qua việcsản sinh melatonin, serotonin, nó điều chỉnh mức độ hoạt động của toàn bộ hệthần kinh trung ương Như vậy nó đóng vai trò hàng đầu trong việc điều biến

hệ điều hòa thần kinh – thể dịch, trong việc duy trì sự ổn định nội mô Trongnhững trạng tháo bệnh lý hay cực hạn (stress chẳng hạn), nó trở nên nhạy cảm

dị thường với các tác nhân nội ngoại sinh mà lúc bình thường, độ nhạy cảm của

nó với chúng là rất yếu Có nghĩa nó đóng vai trò là một cơ quan thích nghi nộisinh (endogenous adaptogene) đảm bảo cho sự thích nghi của toàn bộ cơ thểđối với tác động ngoài

Tóm lại, tuyến tùng – một tuyến nội tiết thần kinh quan trọng bật nhất của

cơ thể, lại chính là thụ quan từ đặc hiệu mà nhờ nó, từ trường ngoài có thể biểuhiện các tác dụng điều biến tâm sinh – sinh lý của mình, kể cả những biến độngrất nhỏ yếu của từ trường tráu đất

Có thể nói, tác dụng của từ trường lên hệ thần kinh – thể dịch là hết sứcphức tạp, được biểu hiện hoặc ở những thay đổi địa phương hoặc có thể cóđồng thời cả hai biểu hiện đó Dù ở trường hợp nào thì những tín hiệu điện từngoại sinh yếu ớt ban đầu cũng đều được biến thành một đáp ứng tâm – sinh lýphù hợp với đặc trưng sinh lý của từ trường và đặc trưng chức năng của cơ thể,qua một loạt những cơ chế khuếch đại và điều khiển phức tạp hiện vẫn chưađược biết đến

Trang 23

2.3.3 Phương pháp kích thích từ xuyên sọ

Kích thích từ xuyên sọ TMS (transcranial magnetic stimulation) là mộtphương pháp dùng điện từ trường xung trong thần kinh và tâm thần

2.3.3.1 Kích thích từ xuyên sọ trên thế giới

Phương pháp kích thích từ xuyên sọ hiện đại bắt nguồn từ các nghiên cứu

lý thuyết của Penfield và Jasper trong thập niên 1950 Năm 1985, nhà vật lý yhọc Anthony Barker và đồng sự tại Đại học Sheffield nước Anh chế được mộtthiết bị điện từ trường xung đủ mạnh để tạo ra dòng điện trong tủy sống Họthấy ngay rằng, thiết bị cũng có thể kích thích não một cách trực tiếp và khôngxâm lấn, điều khác với các kích thích điện Và lĩnh vực TMS ra đời, đóng gópcho y học một phương pháp kích thích não mới hiệu quả và khá an toàn

Năm 1995, Mark George (Mĩ) đã tạo một bước đột phá khi dùng phươngpháp TMS trong một điều trị kết hợp cho 6 bệnh nhân trầm cảm kháng thuốc.Kết quả điều trị được xem là tích cực khi số điểm trên thang lượng giáHamilton giảm 26%, từ 23.8 điểm xuống còn 17.5 điểm Kết quả ban đầu này

đã kích thích khoảng 30 phòng thí nghiệm trên toàn thế giới tập trung nghiêncứu tác dụng chống trầm cảm của các kích thích từ qua sọ, khiến cho hướngnghiên cứu này trở thành một trong những lĩnh vực tiền phong của ngành tâmthần học Ngoài trọng tâm là trầm cảm, TMS còn được dùng để điều trị tâmthần phân liệt, Parkinson, đau mạn tính, động kinh với kết quả bước đầu gâynhiều chú ý

2.3.3.2 Kích thích từ xuyên sọ tại Việt Nam

Tại Việt Nam, TMS được nghiên cứu từ năm 1999, trên cơ sở hợp tác giữaPhân viện Vật lý Y sinh học và Bệnh viện Tâm thần Trung ương Biên Hòa Haithế hệ thiết bị TMS đã được thiết kế chế tạo và đưa vào ứng dụng thử nghiệmtại Biên Hòa Trên 40 bệnh nhân rối loạn cảm xúc (pha trầm cảm) đã được điềutrị TMS kết hợp với hóa trị liệu cải thiện tình trạng bệnh lý một cách rõ rang,

23

Trang 24

thể hiện qua việc giảm số điểm cả trên thang lượng giá tâm thần (BPRS) vàthang Hamilton so với nhóm chứng dùng placebo và dược phẩm Nghiên cứuđang tiếp tục được tiến hành.

Có thể nói kích thích từ xuyên sọ TMS đang là một phương pháp thời sựtrong hai lĩnh vực thần kinh và tâm thần học Hy vọng trong thời gian tới,chúng ta được chứng kiến một sự phát triển mạnh hơn nữa cả về cơ chế tácdụng và phát triển kỹ thuật, nhằm tạo ra một can thiệp mới trong vật lý y họcnói riêng vày khoa nói chung

2.3.4 Tác dụng lên hệ tuần hoàn

Tác dụng thứ nhất là tân tạo mạch máu Điện từ trường xung kích thíchsinh tổng hợp AND và hình thành các cấu trúc tương tự mao mạch trong thờigian này, so với đối chứng quá trình này kéo dài hàng tháng Táv dụng nàymạnh tới mức so sánh được với các tác nhân phát triển sinh mạch (growthfactor)

Thứ hai, từ trường thay đổi tính chất dòng chảy trong lòng mạch thông quatác dụng lên các hệ thống điện tích cố định của màng tế bào và cấu hình khônggian của các đại phân tử, làm giảm độ nhớt của máu Tốc độ dòng chảy nóichung tăng lên, trong đó phần quan trọng nhất là tăng tốc độ ở các vị trí tiếpgiáp với thành mạnh Các yếu tố này làm tăng vi tuần hoàn, giảm bớt nguy cơnghẽn mạch sau chấn thương

Thứ ba, từ trường gây hiệu ứng sắt từ lên chính phân tử Hemoglobin Hiệuứng tác dụng đáng kể hơn lên những nơi có tốc độ máu chảy chậm và nồng độoxy cao (phía gần động mạch)

Cuối cùng, từ trường sinh hiệu ứng giãn mạch, đặc biệt các vi mạch

và có tác dụng trên hệ đông máu và các cục máu đông Kết quả là, từ trường cảithiện rất đáng kể mức độ nuôi dưỡng và phòng vệ ở các tổ chức, các vùng bị

Trang 25

chứng minh rằng trên tổn thương ở xương đùi thỏ sau phẫu thuật cắt mạchmáu, sự cung cấp máu nuôi dưỡng ở nhóm chứng chỉ còn lại cỡ 20% so vớibình thường, trong khi đó con số ở nhóm có tác dụng của điện từ trường xung

là 70% sau 14 ngày

2.3.5 Tác dụng lên hệ miễn dịch

Từ trường có tác dụng lên hệ thống miễn dịch, cả miễn dịch thể dịch vàmiễn dịch tế bào Chẳng hạn các bác sĩ ở bệnh viện Odessa (Liên Xô cũ) đã cónhững nghiên cứu rất thú vị trên động vật thực nghiệm Họ đã chọn được một

số loại điện từ trường xung thích hợp gây ra tăng hoạt tính thực bào (qua cácchỉ số phần trăm bạch cầu thực bào, số hạt trung bình được một bạch cầu thựcbào), thay đổi phản ứng tan bạch cầu, mức bổ thể trong huyết thanh Sau đó,các tác giả đã áp dụng điện từ trường xung với thông số chọn để điều trị chocác bệnh nhân với các vết thương hở xương khớp có mủ, trong một pháp đồ kếthợp kháng sinh Thống kê trong vòng 10 năm trên 920 bệnh nhân, cho thấyphác đồ mới (có sử dụng điện từ trường xung) cho kết quả tốt hơn: tỷ lệ tàn phế

do các biến chứng nhiễm trùng giảm được ba lần so với phác đồ kinh điển

2.4 Chỉ định và chống chỉ định

Tác dụng sinh học của từ trường lên cơ thể sống là khá đa dạng Người ta

đã chọn ra những tác dụng sinh vật học hữu ích cho thực tế lâm sàng:

Chống viêm (nhiễm khuẩn và không nhiễm khuẩn)

Giảm phù nề

Giảm đau (cơ chế trung ương và ngoại vi)

Kích thích thần kinh và cơ

Giãn mạch, tăng tuần hoàn máu ngoại vi, chỉnh áp lực động mạch

Giảm độ nhớt máu, hạn chế kết dính tiểu cầu

25

Trang 26

Hạn chế lắng đọng Cholesterol, hạn chế hình thành sỏi.

Tăng dinh dưỡng cục bộ nhờ tác dụng tuần hoàn

Chống trầm cảm, chống vô cảm

Điều hòa hoạt động thần kinh thực vật

Kích thích tân tạo vi mạch, kích thích tái tạo tổ chức

Kích thích can xương, hạn chế thưa xương

Kích thích miễn dịch không đặc hiệu

Về mặt kỹ thuật, từ trường có thể sử dụng như một tác nhân độc lập haymột tác nhân phối hợp, đặc biệt là phối hợp với laser (chiếu ngoài hay nộimạch), siêu âm và dòng điện tần số thấp Tác dụng của những tác nhân khácnhau thường là bổ sung lẫn nhau và do đó tăng hiệu quả điều trị

Chỉ định điều trị bằng từ trường hết sức phong phú Trước hết, đó lànhững bệnh thuộc về não, cột sống và hệ thần kinh Từ trường kết hợp laser nộimạch có tác dụng rất tốt cho quá trình phục hồi sau đột quỵ não Sau các xử lýcan thiệp với thoát vị đĩa đệm cột sống, từ trường có hiệu quả chống đau, ổnđịnh vết thương và gia tăng tốc độ phục hồi Các bệnh đau thần kinh, các bệnh

và chấn thương thuộc hệ thần kinh ngoại vi được điều trị tốt nhờ từ trường Từtrường có tác dụng khá đặc biệt với các triệu chứng mất ngủ Tác dụng đượcnâng lên khi phối hợp với melatonin – hoormon tuyến tùng Các chứng đau nửađầu cũng được điều trị bằng từ trường

Các chỉ định trong chấn thương chỉnh hình cũng khá phổ biến Đó là cácbệnh đau và chấn thương thuộc hệ vận động, các loại gãy xương – không haychậm liền xương, các bệnh thoái hóa và viêm khớp, viêm bao khớp, tổn thươngcạnh mô khớp, các hiện tượng phù nề sau chấn thương và sau phẫu thuật, cácvết thương lâu lành, các vết loét khó khắc phục Do những chỉ định này, từ

Trang 27

Từ trường có thể giúp khắc phục các tổn thương thuộc về máu và hệ mạchmáu: thiểu năng tuần hoàn não, thiếu máu cơ tim, cao huyết áp động mạch, tắcnghẽn mạch máu ngoại vi Từ trường cũng có tác dụng tốt để điều trị các bệnhngoài da, các vết loét loạn dưỡng, bệnh ngứa da, sừng bì.

Tác dụng chống viêm là một tác dụng đặc biệt của từ trường Ngoài nhữngcăn bệnh viêm thần kinh, viêm xương khớp, viêm mạch đã đề cập tới ở trên, từtrị liệu được giới thiệu để điều trị viêm nội tạng, viêm tủy xương, viêm họng,viêm mũi vận mạch

*Cần chú ý một số chống chỉ định sau:

 Các trường hợp thuộc về máu: tạng ưa chảy máu, bệnh máu hệt thống,máu chậm đông

 Bệnh nhân mang máy tạo nhịp tim

 Bệnh nhân đang trong cơn tụt huyết áp, bệnh nhân bị suy tim

 Bệnh nhân ở thời kỳ sớm sau nhồi máu cơ tim hay thiếu máu cơ timnặng

 Bệnh nhân bị động kinh hay bênh tâm thần cấp, bệnh nhân có tổnthương tưới máu não cấp

 Bệnh nhân đang mang thai, bệnh nhân có u ác tính

 Bệnh nhân quá nhạy cảm với tác dụng của từ trường

*Kết luận: qua những điều trên ta có thể thấy được khả năng tác động của

từ trường trị liệu nói riêng và từ trường nói chung đối với cơ thể sống là rất lớn

và có nhiều tác động khác nhau theo những cơ chế nhất định Và việc ứng dụngcủa từ trường vào trị liệu được thể hiện rất rõ nét qua các thiết bị từ trị liệu Vàsau đây chúng ta sẽ cùng khảo sát một thiết bị nổi trội với nhiều tính năng điềutrị - đó là thiết bị Từ trị liệu tần số thấp M310

27

Ngày đăng: 05/04/2014, 10:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Tác dụng của trường điện từ lên đến hoạt tính tế bào - đề tài thiết bị từ trị liệu tần số thấp m310
Sơ đồ 1.1 Tác dụng của trường điện từ lên đến hoạt tính tế bào (Trang 12)
Sơ đồ 1.2: Hệ điều khiển định luật Wolff. - đề tài thiết bị từ trị liệu tần số thấp m310
Sơ đồ 1.2 Hệ điều khiển định luật Wolff (Trang 14)
Sơ đồ 1.3: Cơ chế điều hòa hoạt động của các dòng tế bào trong - đề tài thiết bị từ trị liệu tần số thấp m310
Sơ đồ 1.3 Cơ chế điều hòa hoạt động của các dòng tế bào trong (Trang 15)
Sơ đồ 1.2 và 1.3 có nhiều ý nghĩa trong sinh học và y học. Đầu tiên chúng - đề tài thiết bị từ trị liệu tần số thấp m310
Sơ đồ 1.2 và 1.3 có nhiều ý nghĩa trong sinh học và y học. Đầu tiên chúng (Trang 16)
Sơ đồ 2.1. Cấu tạo thiết bị - đề tài thiết bị từ trị liệu tần số thấp m310
Sơ đồ 2.1. Cấu tạo thiết bị (Trang 33)
Hình 2.8. Cấu tạo bên trong máy - đề tài thiết bị từ trị liệu tần số thấp m310
Hình 2.8. Cấu tạo bên trong máy (Trang 35)
Hình 2.9 Mặt điều khiển - đề tài thiết bị từ trị liệu tần số thấp m310
Hình 2.9 Mặt điều khiển (Trang 36)
Sơ đồ 2.2. Mạch điều khiển và hiển thị - đề tài thiết bị từ trị liệu tần số thấp m310
Sơ đồ 2.2. Mạch điều khiển và hiển thị (Trang 37)
Hình 2.10. Mạch xử lý trung tâm - đề tài thiết bị từ trị liệu tần số thấp m310
Hình 2.10. Mạch xử lý trung tâm (Trang 38)
Sơ đồ 2.3. Mạch xử lý trung tâm - đề tài thiết bị từ trị liệu tần số thấp m310
Sơ đồ 2.3. Mạch xử lý trung tâm (Trang 39)
Sơ đồ 2.4. Mạch khuếch đại tín hiệu - đề tài thiết bị từ trị liệu tần số thấp m310
Sơ đồ 2.4. Mạch khuếch đại tín hiệu (Trang 40)
Hình 2.12. Các từ cực - đề tài thiết bị từ trị liệu tần số thấp m310
Hình 2.12. Các từ cực (Trang 41)
Hình 2.11. Cuộn dây bên trong từ cực tròn - đề tài thiết bị từ trị liệu tần số thấp m310
Hình 2.11. Cuộn dây bên trong từ cực tròn (Trang 41)
Hình 3.9 Đặt từ cực tại chân bệnh nhân - đề tài thiết bị từ trị liệu tần số thấp m310
Hình 3.9 Đặt từ cực tại chân bệnh nhân (Trang 52)
Hình 3.10 Đèn led không sáng Khắc phục:  Kiểm tra lại giắc cắm trên đầu từ và trên thân máy. - đề tài thiết bị từ trị liệu tần số thấp m310
Hình 3.10 Đèn led không sáng Khắc phục: Kiểm tra lại giắc cắm trên đầu từ và trên thân máy (Trang 53)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w