1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu công tác quản lý dự án đầu tư tại Công ty cổ phần đầu tư và phát triển nhà Hà Nội số 52

61 793 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu công tác quản lý dự án đầu tư tại Công ty cổ phần đầu tư và phát triển nhà Hà Nội số 52
Tác giả Nguyễn Huy Linh
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản lý dự án
Thể loại Chuyên đề thực tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 504,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu tham khảo kinh tế đầu tư: Nghiên cứu công tác quản lý dự án đầu tư tại Công ty cổ phần đầu tư và phát triển nhà Hà Nội số 52

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài.

Nền kinh tế nước ta trong những năm gần đây đã có nhiều chuyển biến đáng

kể Tốc độ tăng trưởng luôn đạt trên 8% năm, việc gia nhập WTO cũng đã biếnViệt Nam trở thành thị trường hấp dẫn vốn đầu tư từ nước ngoài Để có thể làmđược điều đó Việt Nam cần không ngừng nỗ lực hết mình trên tất cả các lĩnhvực kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội… Đóng góp vào sự phát triển đó, khôngthể không kể đến vai trò đóng góp của Bất động sản Có thể khẳng định Bấtđộng sản ngày càng có vị thế to lớn trong nền kinh tế Việt Nam

Trong những năm gần đây, khái niệm “Dự án” trở nên thân quen đối với cácnhà quản lý các cấp Có rất nhiều hoạt động trong tổ chức, cơ quan, doanhnghiệp được thực hiện theo hình thức dự án Phương pháp quản lý dự án ngàycàng trở nên quan trọng và nhận được sự chú ý ngày càng tăng trong xã hội Nêulên một số bất cập trong quản lý dự án để thấy được tầm quan trọng của việcquản lý dự án

Trong tiến trình hội nhập và phát triển của nền kinh tế, Hoạt động quản lý dự

án đầu tư ngày càng có vai trò quan trọng Do vậy, em quyết định chọn đề tài

“Nghiên cứu công tác quản lý dự án đầu tư tại Công ty cổ phần đầu tư và phát triển nhà Hà Nội số 52” nhằm tìm hiểu rõ hơn về cách thức và hiệu quả

quản lý dự án đầu tư tại Công ty

2 Mục đích nghiên cứu.

Hệ thống, khái quát hoá những vấn đề lý luận và các hình thức quản lý dự ánđầu tư

Nghiên cứu, đánh giá thực trạng hoạt động quản lý dự án đầu tư tại Công ty

cổ phần đầu tư và phát triển nhà Hà Nội số 52

Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý

dự án đầu tư tại Công ty

Trang 2

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu.

Đối tượng nghiên cứu của chuyên đề là những vấn đề về cách thức quản lýcác dự án đầu tư, xem xét các phương pháp và công cụ được Công ty sử dụngtrong công tác quản lý dự án

Công ty đầu tư và phát triển nhà Hà Nội số 52 phát triển mạnh với hệ thốngcác chi nhánh được phân bổ rộng khắp trên địa bàn Thành phố Hà Nội, nênchuyên đề chỉ tập trung nghiên cứu về hoạt động quản lý dự án đầu tư của Công

ty cổ phần đầu tư và phát triển nhà Hà Nội số 52 trong thời gian gần đây, từ đó

đề xuất một số giải pháp để nâng cao hoạt động này

4 Phương pháp nghiên cứu.

Chuyên đề đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau: phương pháp duyvật biện chứng và duy vật lịch sử, phương pháp thống kê, phương pháp phântích, tổng hợp và xem xét, đánh giá thực tiễn hoạt động quản lý dự án đầu tư tạiCông ty

5 Nội dung chuyên đề.

Ngoài phần lời nói đầu và kết luận, chuyên đề gồm 3 chương như sau:

Chương I: Cơ sở khoa học về quản lý dự án đầu tư.

Chương II: Thực trạng quản lý dự án đầu tư tại Công ty Cổ phần Đầu tư và

Phát triển Nhà 52

Chương III: Một số giải pháp và kiến nghị hoàn thiện công tác quản lý dự án

tại công ty

Trang 3

CHƯƠNG I:

CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ.

1 Khái niệm Dự án và quản lý Dự án.

1.1 Khái niệm và phân loại.

Như vậy theo định nghĩa này thì: (1) Dự án không chỉ là một ý định phácthảo mà có tính cụ thể và mục tiêu xác định; (2) Dự án không phải là một nghiêncứu trừu tượng mà tạo nên một thực thể mới

Trên phương diện quản lý, có thể định nghĩa dự án như sau:

Định nghĩa này nhấn mạnh hai đặc tính: (1) Nỗ lực tạm thời (hay có thờihạn) Nghĩa là, mọi dự án đầu tư đều có điểm bắt đầu và kết thúc xác định Dự

án kết thúc khi mục tiêu của dự án đã đạt được hoặc dự án bị loại bỏ; (2) Sảnphẩm hoặc dịch vụ duy nhất Sản phẩm hoặc dịch vụ duy nhất là sản phẩm hoặcdịch vụ khác biệt so với những sản phẩm tương tự đã có hoặc dự án khác

1.1.2 Phân loại.

1.1.3 Một số đặc trưng cơ bản của Dự án.

Từ những định nghĩa khác nhau có thể rút ra một số đặc trưng cơ bản của dự

án như sau:

- Dự án có mục đích, kết quả xác định Tất cả các dự án đều phải có kết quảđược xác định rõ Kết quả này có thể là một toà nhà, một dây chuyền sản xuất

Trang 4

hiện đại hay là chiến thắng của một chiến dịch vận động tranh cử vào một vị tríchính trị Mỗi dự án lại bao gồm một tập hợp nhiều nhiệm vụ cần được thựchiện Mỗi nhiệm vụ cụ thể lại có một kết quả riêng, độc lập Tập hợp các kết quả

cụ thể của các nhiệm vụ hình thành nên kết quả chung của dự án Nói cách khác,

dự án là một hệ thống phức tạp, được phân chia thành nhiều bộ phận, phân hệkhác nhau để thực hiện và quản lý nhưng đều phải thống nhất đảm báo các mụctiêu chung về thời gian, chi phí và việc hoàn thành với chất lượng cao

- Dự án có chu kỳ phát triển riêng và có thời gian tồn tại hữu hạn Dự án làmột sự sáng tạo Giống như các thực thể sống, dự án cũng trải qua các giai đoạn:hình thành, phát triển, có thời điểm bắt đầu và kết thúc… Dự án không kéo dàimãi mãi Khi dự án kết thúc, kết quả dự án được chuyển giao cho bộ phận quản

lý vận hành nhóm quản trị dự án giải tán

- Sản phẩm của dự án mang tính chất đơn chiếc, độc đáo (mới lạ) Khác vớiquá trình sản xuất liên tục và gián đoạn, kết quả của dự án không phải là sảnphẩm sản xuất hàng loạt, mà có tính khác biệt cao Sản phẩm và dịch vụ do dự

án đem lại là duy nhất, hầu như không lặp lại như Kim tự tháp ở Ai Cập hay đêchắn lũ Sông Thames ở London Tuy nhiên, ở nhiều dự án khác, tính duy nhất ít

rõ ràng hơn và bị che đậy bởi tính tương tự giữa chúng Nhưng điều khẳng định

là chúng vẫn có thiết kế khác nhau, vị trí khác, khách hàng khác… Điều ấy cũngtạo nên nét duy nhất, độc đáo, mới lạ của dự án

- Dự án liên quan đến nhiều bên và có sự tương tác phức tạp giữa các bộphận quản lý chức năng với quản lý dự án Dự án nào cũng có sự tham gia củanhiều bên hữu quan như chủ đầu tư, người hưởng thụ dự án, các nhà tư vấn, nhàthầu, các cơ quan quản lý nhà nước Tuỳ theo tính chất của dự án và yêu cầu củachủ đầu tư mà sự tham gia của các thành phần trên cũng khác nhau Giữa các bộphận quản lý chức năng và bộ phận quản lý dự án thường xuyên có quan hệ vớinhau và cùng phối hợp thực hiện nhiệm vụ nhưng mức độ tham gia của các bộphận không giống nhau Để thực hiện thành công mục tiêu của dự án, các nhà

Trang 5

quản lý dự án cần duy trì thường xuyên mối quan hệ với các bộ phận quản lýkhác.

- Môi trường hoạt động “va chạm” Quan hệ giữa các dự án là quan hệ chianhau cùng một nguồn lực khan hiếm của tổ chức Dự án “cạnh tranh” lẫn nhau

và với các hoạt động tổ chức sản xuất khác nhau về tiền vốn, nhân lực, thiết bị…Trong quản lý, nhiều trường hợp, các thành viên ban quản lý dự án lại có “haithủ trưởng” nên không biết phải thực hiện mệnh lệnh của cấp trên trực tiếp nàonếu hai lệnh lại mâu thuẫn nhau… Do đó, môi trường quản lý dự án có nhiềuquan hệ phức tạp nhưng năng động

- Tính bất định và độ rủi ro cao Hầu hết các dự án đòi hỏi qui mô tiền vốn,vật tư và lao động rất lớn để thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định.Mặt khác, thời gian đầu tư và vận hành kéo dài nên các dự án đầu tư phát triểnthường có độ rủi ro cao

1.2 Quản lý Dự án.

1.2.1 Khái niệm quản lý Dự án.

Phương pháp quản lý dự án lần đầu được áp dụng trong lĩnh vực quân sự của

Mỹ vào những năm 50 của thế kỷ XX, đến nay nó nhanh chóng được ứng dụngrộng rãi vào các lĩnh vực kinh tế, quốc phòng và xã hội Có hai lực lượng cơ bảnthúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ của phương pháp quản lý dự án là: (1) nhu cầungày càng tăng về những hàng hoá và dịch vụ sản xuất phức tạp, chất lượng caotrong khi khách hàng càng “khó tính”; (2) kiến thức của con người (hiểu biết tựnhiên, xã hội, kinh tế, kỹ thuật…) ngày càng tăng

Quản lý dự án là quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực vàgiám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thànhđúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách được duyệt và đạt được yêu cầu đã định

về kỹ thuật và chất lượng sản phẩm dịch vụ, bằng những phương pháp và điềukiện tốt nhất cho phép

1.2.2 Mục tiêu của quản lý Dự án.

Trang 6

Mục tiêu cơ bản của quản lý dự án nói chung là đảm bảo dự án hoàn thànhđúng thời gian, tiến độ, đúng yêu cầu kỹ thuật và chất lượng, trong phạm vingân sách được duyệt Về mặt toán học, ba mục tiêu này liên quan chặt chẽ vớinhau và có thể biểu diễn theo công thức sau:

C = f(P,T,S)

Trong đó: C: chi phí

P: mức độ hoàn thành công việc(kết quả)

T: yếu tố thời gian

Ba yếu tố: thời gian, chi phí và mức độ hoàn thiện công việc có quan hệ chặtchẽ với nhau Tầm quan trọng của từng mục tiêu có thể khác nhau giữa các dự

án, giữa các thời kỳ đối với cùng một dự án, nhưng nói chung, đạt được kết quảtốt đối với mục tiêu này thường phải “hy sinh” một hoặc hai mục tiêu kia Trongquá trình quản lý dự án thường diễn ra hoạt động đánh đổi mục tiêu nào đó đểthực hiện tốt hơn mục tiêu kia trong điều kiện thời gian và không gian cho phép,nhằm thực hiện tốt nhất tất cả các mục tiêu dài hạn của quá trình quản lý dự án.Nếu công việc dự án diễn ra theo đúng kế hoạch thi không phải đánh đổi mụctiêu Tuy nhiên, kế hoạch thực thi công việc dự án thường có những thay đổi do

Trang 7

nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan khác nhau nên đánh đổi là một kỹnăng quan trọng của nhà quản lý dự án Việc đánh đổi mục tiêu diễn ra trongsuốt quá trình quản lý, từ khi bắt đầu đến khi kết thúc dự án Ở mỗi giai đoạncủa quá trình quản lý dự án, có thể một mục tiêu nào đó trở thành yếu tố quantrọng nhất cần phải tuân thủ, trong khi các mục tiêu khác có thể thay đổi, do đó,việc đánh đổi mục tiêu đều có ảnh hưởng đến kết quả thực hiện các mục tiêukhác.

Đánh đổi mục tiêu phải luôn dựa trên các điều kiện hay các ràng buộc nhấtđịnh Bảng 1.1 trình bày các tình huống đánh đổi Tình tuống A và B là nhữngtình huống đánh đổi thường gặp trong quản lý dự án Theo tình huống A, tại mọithời điểm chỉ có một trong ba mục tiêu cố định, trong tình huống B, có hai mụctiêu cố định còn các mục tiêu khác thay đổi Tình huống C là trường hợp tuyệtđối Cả ba mục tiêu đều cố định nên không thể đánh đổi hoặc cả ba mục tiêucùng thay đổi nên cũng không cần đánh đổi

A

Trang 8

Hình 1.2 Mối quan hệ giữa ba mục tiêu: thời gian, chi phí và kết quả.

Cùng với sự phát triển và yêu cầu ngày càng cao đối với hoạt động quản lý

dự án, mục tiêu của quản lý dự án cũng thay đổi theo chiều hướng gia tăng vềlượng và sự thay đổi về chất Từ ba mục tiêu ban đầu (hay tam giác mục tiêu)với sự tham gia của các chủ thể bao gồm chủ đầu tư, nhà thầu và nhà tư vấn đãđược phát triển thành tứ giác, ngũ giác mục tiêu với sự tham gia quản lý củaNhà nước thể hiện trong hình 1.3

Hình 1.3 Quá trình phát triển của các mục tiêu quản lý dự án

Thời gian

cho phép

Kết quả mong muốn

Kết quả

Thời gian

Chi phí

Chi phí cho phép

Mục tiêu tổng hợp

Chủ đầu tư Nhà thầu Nhà tư vấn Nhà nước

Chủ đầu tư Nhà thầu Nhà tư vấn Nhà nước

Trang 9

1.2.3 Vai trò của quản lý Dự án.

Mặc dù phương pháp quản lý dự án đòi hỏi sự nỗ lực, tính tập thể và yêu cầuhợp tác, nhưng tác dụng của nó rất lớn Phương pháp quản lý dự án có những tácdụng chủ yếu sau đây:

- Liên kết tất cả các hoạt động, các công việc của dự án

- Tạo điều kiện thuận lợi cho việc liên hệ thường xuyên, gắn bó giữa nhómquản lý dự án khách hàng và các nhà cung cấp đầu vào cho dự án

- Tăng cường sự hợp tác giữa các thành viên và chỉ rõ trách nhiệm của cácthành viên tham gia dự án

- Tạo điều kiện phát hiện sớm những khó khăn vướng mắc nảy sinh và điềuchỉnh kịp thời trước những thay đổi hoặc điều kiện không dự án đoán được Tạođiều kiện cho việc đàm phán trực tiếp giữa các bên liên quan để giải quyếtnhững bất đồng

- Tạo ra sản phẩm và dịch vụ có chất lượng cao hơn

Tuy nhiên, phương pháp quản lý dự án cũng có mặt hạn chế của nó Nhữngmâu thuẫn do cùng chia nhau một nguồn lực của đơn vị; quyền lực và tráchnhiệm của nhà quản lý dự án trong một số trường hợp không được thực hiện đầyđủ; vấn đề hậu (hay “bệnh”) của dự án là những nhược điểm cần được khắcphục đối với phương pháp quản lý dự án

1.2.4 Các giai đoạn thực hiện quản lý Dự án.

Quản lý dự án gồm ba giai đoạn chủ yếu Đó là việc lập kế hoạch, điều phốithực hiện mà nội dung chủ yếu của nó là quản lý tiến độ thời gian, chi phí vàthực hiện giám sát các công việc dự án nhằm đạt được những mục tiêu xác định.Lập kế hoạch Đây là giai đoạn xây dựng mục tiêu, xác định công việc, dựtính nguồn lực cần thiết để thực hiện dự án và là quá trình phát triển một kếhoạch hành động thống nhất, theo trình tự logic, có thể biểu diễn dưới dạng các

sơ đồ hệ thống hoặc theo các phương pháp lập kế hoạch truyền thống

Điều phối thực hiện dự án Đây là quá trình phân phối nguồn lực bao gồmtiền vốn, lao động, thiết bị và đặc biệt quan trọng là điều phối và quản lý tiến độ

Trang 10

thời gian Giai đoạn này chi tiết hoá thời gian, lập lịch trình cho từng công việc

và toàn bộ dự án (khi nào bắt đầu, khi nào kết thúc), trên cơ sở đó, bố trí tiềnvốn, nhân lực và thiết bị phù hợp

Giám sát là quá trình theo dõi kiểm tra tiến trình dự án, phân tích tình hìnhthực hiện, báo cáo hiện trạng và đề xuất biện pháp và giải quyết những vướngmắc trong quá trình thực hiện Cùng với hoạt động giám sát, công tác tự đánhgiá dự án giữa kỳ và cuối kỳ cũng được thực hiện nhằm tổng kết rút kinhnghiệm, kiến nghị các pha sau của dự án

Các giai đoạn của quá trình quản lý dự án hình thành một chu trình năngđộng từ việc lập kế hoạch đến điều phối thực hiện và giám sát, sau đó phản hồicho việc tái lập kế hoạch dự án như trình bày trong hình 1.1

Hình 1.1 Chu trình quản lý dự án.

2 Hình thức của quản lý dự án

2.1 Quản lý vĩ mô và quản lý vi mô đối với các dự án.

2.1.1 Quản lý vĩ mô đối với các Dự án.

Quản lý vĩ mô hay quản lý nhà nước đối với dự án bao gồm tổng thể các biệnpháp vĩ mô tác động đến các yếu tố của quá trình hình thành, thực hiện và kếtthúc dự án

Trong quá trình triển khai dự án, Nhà nước mà đại diện là các cơ quan quản

lý nhà nước về kinh tế luôn theo dõi chặt chẽ, định hướng và chi phối hoạt động

Điều phối thực hiện

- Bố trí tiến độ thời gian

- Phân phối nguồn lực

- Phối hợp các hoạt động

- Khuyến khích động viên

Trang 11

của dự án nhằm đảm bảo cho dự án đóng góp tích cực vào việc phát triển kinh tế

- xã hội Những công cụ quản lý vĩ mô của Nhà nước để quản lý dự án bao gồmcác chính sách, kế hoạch, quy hoạch như chính sách về tài chính, tiền tệ, tỷ giá,lãi suất, chính sách đầu tư, chính sách thuế, hệ thống luật pháp, những quy định

về chế độ kế toán, bảo hiểm, tiền lương…

2.1.2 Quản lý vi mô đối với các hoạt động Dự án.

Quản lý dự án ở tầm vi mô là quản lý các hoạt động cụ thể của dự án Nó baogồm nhiều khâu công việc như lập kế hoạch, điều phối, kiểm soát… các hoatđộng của dự án Quản lý dự án bao gồm hang loạt vấn đề như quản lý thời gian,chi phí nguồn vốn đầu tư, rủi ro, quản lý hoạt động mua bán…Quá trình quản lýđược thực hiện trong suốt các giai đoạn vận hành các kết quả của dự án Trongtừng giai đoạn, tuy đối tượng quản lý cụ thể có khác nhau nhưng đều phải gắnvới ba mục tiêu cơ bản của hoạt động quản lý dự án là: thời gian, chi phí và kếtquả hoàn thành

2.2 Các lĩnh vực quản lý Dự án.

Theo đối tượng quản lý, quản lý dự án bao gồm các nội dung như trong bảng1.2 Quản lý dự án bao gồm 9 lĩnh vực cần được xem xét, nghiên cứu (theo ViệnNghiên cứu Quản trị Dự án Quốc tế - PMI) là:

- Lập kế hoạch tổng quan Lập kế hoạch tổng quan cho dự án là quá trình tổ

chức dự án theo một trình tự logic, là việc chi tiết hóa các mục tiêu của dự ánthành những công việc cụ thể và hoạch định một chương trình thực hiện nhữngcông việc đó nhằm đảm bảo các lĩnh vực quản lý khác nhau của dự án đã đượckết hợp một cách chính xác và đầy đủ

- Quản lý phạm vi Quản lý phạm vi dự án là việc xác định, giám sát việc

thực hiện mục đích, mục tiêu của dự án, xác định công việc nào nằm ngoàiphạm vi của dự án

- Quản lý thời gian Quản lý thời gian là việc lập kế hoạch, phân phối và

giám sát tiến độ thời gian nhằm đảm bảo thời hạn hoàn thành dự án Nó chỉ rõ

Trang 12

mỗi công việc phải kéo dài bao lâu, khi nào bắt đầu , khi nào kết thúc và toàn bộ

dự án bao giờ sẽ hoàn thành

- Quản lý chi phí Quản lý chi phí của dự án là quá trình dự toán kinh phí,

giám sát thực hiện chi phí theo tiến độ cho từng công việc và toàn bộ dự án, làviệc tổ chức, phân tích số liệu và báo cáo những thông tin về chi phí

- Quản lý chất lượng Quản lý chất lượng dự án là quá trình triển khai giám

sát những tiêu chuẩn chất lượng cho việc thực hiện dự án, đảm bảo chất lượngsản phẩm dự án phải đáp ứng mong muốn của chủ đầu tư

- Quản lý nhân lực Quản lý nhân lực là việc hướng dẫn, phối hợp những nỗ

lực của mọi thành viên tham gia dự án vào việc hoàn thành mục tiêu dự án Nócho thấy việc sử dụng lực lượng lao động của dự án hiệu quả dênd mức nào?

- Quản lý thông tin Quản lý thông tin là quá trình đảm bảo các dòng thông

tin thông suốt một cách nhanh nhất và chính xác giữa các thành viên dự án vớicác cấp quản lý khác nhau Thông qua quản lý thông tin có thể trả lời 3 câu hỏi:

ai cần thông tin về dự án? Mức độ chi tiết và các nhà quản lý dự án cần báo cáocho họ bằng cách nào?

- Quản lý rủi ro Quản lý rủi ro là việc nhận diện các nhân tố rủi ro của dự

án, lượng hoá mức độ rủi ro và có kế hoạch đối phó cũng như quản lý từng loạirủi ro

- Quản lý hợp đồng và hoạt động mua bán Quản lý hợp đồng và hoạt động

mua bán của dự án là quá trình lựa chọn nhà cung cấp hàng hóa và dịch vụ,thương lượng, quản lý các hợp đồng và điều hành việc mua bán nguyên vật liệu,trang thiết bị, dịch vụ…cần thiết cho dự án Quá trình quản lý này nhằm giảiquyết vấn đề: bằng cách nào dự án nhận được hàng hóa và dịch vụ cần thiết củacác tổ chức bên ngoài? tiến độ cung, chất lượng cung ra sao?

Trang 13

Bảng 1.2.Các lĩnh vực của quản lý dự án.

2.3 Quản lý theo chu kì của Dự án.

Dự án là một thực thể thống nhất, thời gian thực hiện dài và có độ bất địnhnhất định nên các tổ chức, đơn vị thường chia dự án thành một số giai đoạn đểquản lý thực hiện Mỗi giai đoạn được đánh dấu bởi việc thực hiện một hoặcnhiều công việc Tổng hợp các giai đoạn này được gọi là chu kỳ của dự án Chu

kỳ dự án xác định thời điểm bắt đầu, thời điểm kết thúc và thời hạn thực hiện dự

án Chu kỳ dự án xác định những công việc nào sẽ được thực hiện trong từngpha và ai sẽ tham gia thực hiện Nó cũng chỉ ra những công việc nào còn lại ởgiai đoạn cuối sẽ thuộc về và không thuộc về phạm vi dự án Thông qua chu kỳ

Quản lý thay đổi phạm vi

Quản lý thời gian

Xác định công việc

Dự tính thời gian Quản lý tiến độ

Đảm bảo chất lượng

Quản lý chất lượng

Quản lý nhân lực

Lập kế hoạch nhân lực, tiền lương Tuyển dụng, đào tạo

phân phối thông tin

Báo cáo tiến độ

Quản lý rủi ro dự án

Xác định rủi ro Đánh giá mức độ rủi ro

Xây dựng chương trình quản lý rủi ro đầu tư

Quản lý hoạt động cung ứng, mua bán

Kế hoạch cung ứng Lựa chọn nhà cung, tổ chức đấu thầu

Quản lý hợp đồng, tiến độ cung ứng

Trang 14

Thứ nhất, mức chi phí và yêu cầu nhân lực thường là thấp khi mới bắt đầu dự

án, tăng cao hơn vào thời kỳ phát triển, nhưng giảm nhanh chóng khi dự án bướcvào giai đoạn kết thúc

Thứ hai, xác suất hoàn thành dự án thành công thấp nhất và do đó độ rủi ro là

cao nhất khi bắt đầu thực hiện dự án Xác suất thành công sẽ cao hơn khi dự ánbước qua các pha sau

Thứ ba, khả năng ảnh hưởng của chủ đầu tư tới đặc tính cuối cùng của sản

phẩm dự án và do đó tới chi phí là cao nhất vào thời kỳ bắt đầu và giảm mạnhkhi dự án được tiếp tục trong các pha sau

Tuỳ theo mục đích nghiên cứu, có thể phân chia chu kỳ dự án thành nhiềugiai đoạn khác nhau Chu kỳ của một dự án sản xuất công nghiệp thông thườngđược chia thành 4 giai đoạn như đã trình bày trong hình 1.4

Xây dựng

ý tưởng

Giai đoạn phát triển

Giai đoạn phát triển

Giai đoạn kết thúc

Hình 1.4 Các giai đoạn của chu kỳ dự án

Giai đoạn xây dựng ý tưởng

Xây dựng ý tưởng dự án là việc xác định bức tranh toàn cảnh về mục tiêu,kết quả cuối cùng và phương pháp thực hiện kết quả đó Xây dựng ý tưởng dự

án được bắt đầu ngay khi dự án bắt đầu hình thành Tập hợp số liệu, xác địnhnhu cầu, đánh giá độ rủi ro, dự tính nguồn lực, so sánh lựa chọn dự án…lànhững công việc được triển khai và cần được quản lý trong giai đoạn này Quyết

Trang 15

định chọn lựa dự án là những quyết định chiến lược dựa trên mục đích, nhu cầu

và các mục tiêu lâu dài của tổ chức, doanh nghiệp Trong giai đoạn này, nhữngnội dung được xét đến là mục đích yêu cầu của dự án, tính khả thi, lợi nhuậntiềm năng, mức độ chi phí, độ rủi ro và ước tính nguồn lực cần thiết Đồng thờicũng cần làm rõ hơn nữa ý tưởng dự án bằng cách phác thảo những kết quả vàphương pháp thực hiện trong điều kiện hạn chế về nguồn lực Phát triển ý tưởng

dự án không cần thiết phải lượng hoá hết bằng các chỉ tiêu nhưng nó phải ngắngọn, được diễn đạt trên cơ sở thực tế

Trong nhiều tổ chức và doanh nghiệp, đặc biệt ở giai đoạn này, dự án đượcquản lý bởi những người có nhiệm vụ, chức năng khác nhau Họ là những ngườibiết quản lý dự án, có đủ thời gian và sức lực để quản lý dự án trong khi vẫn làmtốt các nhiệm vụ khác của mình

Giai đoạn phát triển.

Giai đoạn phát triển là giai đoạn chi tiết xem dự án cần được thực hiện nhưthế nào mà nội dung chủ yếu của nó tập trung vào công tác thiết kế là lập kếhoạch Đây là giai đoạn chứa đựng những công việc phức tạp nhất của một dự

án Nội dung của giai đoạn này bao gồm những công việc như sau:

- Thành lập nhóm dự án, xác định cấu trúc tổ chức dự án

- Lập kế hoạch tổng quan

- Phân tích công việc của dự án

- Lập kế hoạch tiến độ thời gian

- Lập kế hoạch ngân sách

- Thiết kế sản phẩm và quy trình sản xuất

- Lập kế hoạch nguồn lực cần thiết

- Thiết kế sản phẩm và quy trình sản xuất

- Lập kế hoạch nguồn lực cần thiết

- Lập kế hoạch chi phí và dự báo dòng tiền thu

- Xin phê chuẩn thực hiện

Trang 16

Kết thúc giai đoạn này, tiến trình thực hiện dự án có thể được bắt đầu Thànhcông của dự án phụ thuộc khá lớn vào chất lượng và sự chuẩn bị kỹ lưỡng củacác kế hoạch trong giai đoạn này.

Giai đoạn thực hiện.

Giai đoạn thực hiện là giai đoạn quản lý dự án bao gồm các công việc cầnthực hiện như việc xây dựng nhà xưởng và công trình, lựa chọn công cụ, muasắm thiết bị và lắp đặt…Đây là giai đoạn chiếm nhiều thời gian và nỗ lực nhất.Những vấn đề cần xem xét trong giai đoạn này là những yêu cầu kỹ thuật cụ thể,vấn đề so sánh, đánh giá lựa chọn công cụ, thiết bị, kỹ thuật lắp ráp, mua thiết bịchính

Kết thúc giai đoạn này, các hệ thống được xây dựng và kiểm định dâychuyền sản xuất được vận hành

Giai đoạn kết thúc.

Trong giai đoạn kết thúc của chu kỳ dự án, cần thực hiện những công việccòn lại như hoàn thành sản phẩm, bàn giao công trình và những tài liệu liênquan, đánh giá dự án, giải phóng nguồn lực Một số công việc cụ thể cần đượcthực hiện để kết thúc dự án là:

- Hoàn chỉnh và cất giữ hồ sơ liên quan đến dự án

- Kiểm tra lại sổ sách kế toán, tiến hành bàn giao và báo cáo

- Thanh quyết toán tài chính

- Đối với sản xuất cần chuẩn bị và bàn giao sổ tay hướng dẫn lắp đặt, các bản

vẽ chi tiết

- Bàn giao dự án, lấy chữ ký của khách hàng về việc hoàn thành

- Bố trí lại lao động, giải quyết công ăn việc làm cho những người từng thamgia dự án

- Giải phóng và bố trí lại thiết bị

3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý dự án.

Trang 17

CHƯƠNG II:

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN

NHÀ 52.

1.Giới thiệu chung về Công ty.

Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN NHÀ

- Xây dựng các công trình giao thông đô thị ( Cấp nước, thoát nước, chiếusáng ), hạ tầng kĩ thuật đô thị, công nghiệp, đường dây và trạm biến áp đến220KV, thủy lợi, bưu điện, thể dục thể thao, vui chơi giải trí

- Tư vấn về đầu tư và xây dựng, tư vấn và dịch vụ về công tác giải phóng mặtbằng

- Dịch vụ tư vấn, môi giới kinh doanh nhà đất, bất động sản

- Tư vấn và thi công gia cố các loại nền móng công trình xây dựng…

Trang 18

Với sự lớn mạnh không ngừng, công ty có đầy đủ trang thiết bị và máy móc,đội ngũ cán bộ kĩ sư giỏi về nghiệp vụ, yêu nghề, ham học hỏi và đội ngũ côngnhân lành nghề, có thể đảm nhận và hoàn thành tốt mọi công trình được giao vớitiến bộ nhanh, chất lượng tốt, đảm bảo đúng, đầy đủ mọi yêu cầu trong quy trìnhquản lý xây dựng cơ bản Công ty đã xây dựng được nhiều công trình trọngđiểm khắp cả nước, luôn được chủ đầu tư đánh giá cao về yêu cầu, chất lượngcao

Địa chỉ trụ sở chính: Tầng 15 Lô 8C Đại Cồ Việt, phường Bách Khoa, quận

Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội

Điện thoại: 043.623.0809 – 043.623.0810.

Số Fax: 043.6230805.

Mail: Handico52@yahoo.com

Địa chỉ dăng ký: Phòng 1508 tầng 15 Lô 8C Đại Cồ Việt, phường Bách

Khoa, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội

Giấy phép kinh doanh số: 0103007872 do Sở Kế hoạch & Đầu tư Thành

- Xây dựng các công trình dan dụng, giao thông đô thị (cấp nước, thoát nước,chiếu sáng), hạ tầng kỹ thuật đô thị, công nghiệp, đường dây và trạm biến áp đến35KV, thuỷ lợi, bưu điện, thể dục thể thao, vui chơi giải trí

- Kinh doanh nhà, khách sạn; Kinh doanh lữ hành nội địa, quốc tế và các dịch

vụ phục vụ khách du lịch; Kinh doanh công viên cây xanh, công viên nước,vườn giải trí; Kinh doanh các dịch vụ thể thao: Bể bơi nước nóng, nước lạnh,

Trang 19

dịch vụ sân gofl, tennis, cầu lông, bóng bàn, bida, bơi thuyền, câu cá, thể dục thểhình - thẩm mỹ (Không bao gồm kinh doanh phòng hát Karaoke, vũ trường,quán bar).

- Dịch vụ mua bán, tư vấn, môi giới kinh doanh nhà đất, bất động sản

- Kinh doanh vật liệu xây dựng, kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hoá, vật tư,máy móc, thiết bị phục vụ chuyên ngành xây dựng

- Vận tải hàng hoá đường bộ

- Dịch vụ làm thủ tục hải quan và khai thuế hải quan

- Dịch vụ cảng và bến cảng

- Cung cấp, xây dựng, lắp đặt, bảo hành, bảo trì hệ thống hạ tầng kỹ thuậtcho các khu dân cư và đô thị mới, khu công nghiệp, văn phòng, siêu thị như: hệthống thông gió cấp nhiệt, điều hoà không khí, thang máy, camera quan sát, thiết

bị chống đột nhập, báo động, phòng cháy chữa cháy, ghi âm, ghi hình

- Kinh doanh các thiết bị khoa học kỹ thuật (trừ loại Nhà nước cấm)

- Tư vấn và thi công gia cố cá loại nền móng công trình xây dựng (không baogồm dịch vụ thiết kế công trình)

- Xây dựng lắp dặt đường dây điện và trạm biến áp đến 220KV

- Buôn bán, lắp đặt, sửa chữa, bảo trì, thuê và cho thuê máy móc thiết bịtrong kĩnh vực: công nghiệp, nông nghiệp, xây dựng, giao thông vận tải, tự độnghoá, đo lường, điều khiển, máy tính điện tử, điện lạnh, bưu chính viễn thông,phát thanh và truyền hình

- Xuất nhập khẩu các mặt hàng Công ty kinh doanh

- Xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp

- Xây dựng các công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị và khu công nghiệp

- Xây dựng các công trình giao thông, đường bộ, cầu, cảng

- Xây dựng các công trình cấp thoát nước, xử lý nước thải, khoan khai thácnước ngầm

Vốn pháp định: 20.000.000.000 đồng (Hai mươi tỷ đồng).

Mã số tài khoản của công ty:

Trang 20

- 1251 00000 36518 Chi nhánh Ngân hàng Đàu tư & Phát triển Đông Đô.

- 0330 101000 1553 Ngân hàng TMCP Hàng Hải – Chi nhánh Cầu Giấy.

- 0571 10043 5001 Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Hoàn Kiếm.

Mã số thuế của Công ty: 0101658934.

2 Thực trạng hoạt động đầu tư và quản lý Dự án tại Công ty.

2.1 Tình hình hoạt động đầu tư tại Công ty.

Năm 2008 qua đi, Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển nhà Hà Nội số 52vẫn giữ được vị thế là đơn vị chủ lực của thành phố trong xây dựng nhà ở táiđịnh cư phục vụ các công trình trên địa bàn, bằng việc hoàn thành 245.354m2sàn, đạt 102% kế hoạch

Nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển, nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường,tập thể lãnh đạo công ty đã xác định phải tập trung mọi nguồn lực để đạt đượcmục tiêu mũi nhọn, tạo bước chuyển biến mạnh trong bộ máy tổ chức, phươngthức quản lý và sản xuất kinh doanh Lần đầu tiên kể từ khi thành lập, công ty đãđổi mới tư duy trong cơ cấu bộ máy tổ chức qua việc công khai tuyển dụng thuhút người tài về làm việc tại đơn vị Ngoài ra, Công ty chỉ đạo quyết liệt pháttriển các dự án xây dựng theo hướng vừa chuyên nghiệp hóa, vừa đa dạng hóa

và coi đây là nhiệm vụ trọng tâm, gắn với việc phát triển thương hiệu công ty.Với thế mạnh là phát triển các dự án nhà ở xã hội, công ty tiếp tục triển khai các

dự án trọng điểm được thành phố giao như Nam Trung Yên, Trung Hòa - NhânChính, khu đô thị (KĐT) Sài Đồng và cải tạo các khu chung cư cũ như Giảng

Trang 21

trị hơn 1.500 tỷ đồng trong các lĩnh vực hạ tầng, giao thông đô thị và các côngtrình dân dụng Hoạt động của các liên doanh tương đối hiệu quả, doanh thu tạicác liên doanh đạt 1.692 tỷ đồng, lợi nhuận đạt 324 tỷ đồng Các vật liệu xâydựng như gạch Ceramic, kính an toàn đã chiếm lĩnh được thị trường trongnước

Ngay từ đầu năm 2009, lãnh đạo công ty đã xác định cho cán bộ công nhânviên tinh thần cao nhất để tập trung cho các nhiệm vụ trọng tâm của năm gắnliền với 7 giải pháp chính, trong đó quan trọng nhất là xây dựng, phát triểnthương hiệu công ty gắn liền với các sản phẩm thuộc các dự án đầu tư như xâydựng trụ sở Tổng Ccng ty tại Mễ Trì Hạ; Tổ hợp nhà ở và văn phòng cho thuêtại số 5 Thành Công; đầu tư xây dựng (ĐTXD) tại ô đất 6.7, 6.8, 3.10 đường LêVăn Lương, ô đất C3 Trung Hòa - Nhân Chính; Nhà máy Dệt 8-3; ĐTXD KĐTVinh Tân (TP Vinh), cải tạo xây dựng khu tập thể Giảng Võ; khu công nghiệpSóc Sơn và các dự án thực hiện theo phương thức BT như dự án đường Lê VănLương kéo dài kết hợp dự án KĐT mới Phùng Khoang; đường vành đai 2,5đoạn Đầm Hồng đi QL 1A kết hợp dự án KĐT Tây - Tây Bắc Đại Kim, ĐịnhCông 109ha, dự án đường 32 đi đường 23 (đê sông Hồng) - Từ Liêm kết hợp dự

án ĐTXD tại xã Phú Diễn, xã Minh Khai 28ha Các giải pháp còn lại tập trungcho việc nâng cao năng lực tài chính để chủ động về vốn đầu tư; xây dựng cơcấu tổ chức theo hướng gọn nhẹ, hiệu quả bằng các quy định, quy chế rõ ràng,khoa học; tập trung đầu tư đồng bộ, chuyên sâu các máy móc, thiết bị, côngnghệ hiện đại đáp ứng được yêu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh; xây dựngvăn hóa doanh nghiệp và hoàn chỉnh chiến lược phát triển của công ty giai đoạn2009-2013, tầm nhìn đến 2020, phấn đấu trở thành công ty hàng đầu của thànhphố, hoạt động kinh doanh đa ngành nghề với lĩnh vực mũi nhọn là đầu tư bấtđộng sản, trong đó công ty mẹ giữ vai trò chủ đạo, định hướng về thị trường,công nghệ, vốn và phát triển thương hiệu

2.2 Thực trạng quản lý Dự án tại Công ty.

2.2.1 Giới thiệu các Dự án (Đã thi công hoặc đang thi công).

Trang 22

Danh mục các công trình do công ty thực hiện.

Đơn vị tính: triệu đồng

TT Tính chất công

trình

Tổng giá trị

Giá trị NTT H

Thời hạn hợp đồng

Tên CQ

ký hợp đồng

Trang 24

Đông Hà Nội

hàngNN

&PTNT Đông HàNội

9 Trụ sở UBND

UBND phường Đội Cấn

Và một số công trình khác…

CÁC CÔNG TRÌNH XD ĐƯỜNG, HTKT, THUỶ LỢI, THUỶ ĐIỆN

Trang 25

1 Tràng Định - Lạng

Tràng Định-Lạng Sơn

& TL

Trang 26

7 điện Nậm Mức 12.000 12.000 2008 2009

CPTĐ Nậm Mức

vệ hỗ trợ

tư pháp

Bộ công an

250.00

Công ty ĐTCN thanh niên Hà Nội

300.000

C.ty cổ phần ĐT

& PT nhà Hà

Trang 27

Tổng cty

ĐT & PTnhà Hà Nội

(Nguồn: Hồ sơ giới thiệu năng lực Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Nhà 52)

2.2.2 Đặc điểm các Dự án do Công ty làm chủ đầu tư.

 Dự án chịu ảnh hưởng lớn của môi trường:

Thứ nhất, dự án chịu ảnh hưởng của địa chất, thuỷ văn, thời tiết, khí hậu nên

Công ty phải tuỳ thuộc vào các yếu tố trên để quyết định việc lựa chọn côngnghệ xây dựng, lịch trình xây dựng sao cho phù hợp

Thứ hai, phải tuỳ thuộc vào tiềm năng kinh tế của vùng, quy định của pháp

luật đối với từng vùng, miền và văn hoá xã hội của nơi đó mà quá trình thựchiện dự án cũng có những điều chỉnh để thích hợp với nơi thi công công trình

 Dự án chịu ảnh hưởng lớn của các bên liên quan:

Trong quá trình quản lý dự án, căn cứ vào phân tích nguồn vốn của các dự

án, ta có thể xác định được các bên liên quan đối với một dự án của Công ty baogồm:

- Chủ đầu tư (có thể là Công ty hoặc bên đối tác): đưa ra các quyết định vềvốn, bỏ vốn và tham gia giám sát thi công công trình xây dựng

- Công ty tư vấn: lập báo cáo nghiên cứu khả thi (lập dự án đầu tư), tư vấngiám sát công trình

- Các phòng ban chức năng:

Trang 28

+ Phòng Quản lý dự án: tham mưu và thực hiện công tác đầu tư các lĩnh vựcđược phân công từ khâu chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư, kết thúc đầu tư,nghiệm thu và bàn giao công trình.

+ Phòng cơ giới vật tư, phòng xuất nhập khẩu: mua sắm vật tư, thiết bị côngnghệ

+ Hội đồng xét thầu, tổ chức xét thầu: đấu thầu thi công xây dựng

+ Phòng KCS (phòng kiểm soát chất lượng), phòng Tài chính kế toán:nghiệm thu, quyết toán

- Các nhà thầu xây dựng, cung cấp hàng hoá: nhận nhiệm vụ thi công côngtrình đã trúng thầu, có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng và tiến độ của dự án

- Các nhà cung cấp vật tư nguyên liệu: đảm bảo nguồn đầu vào trong quátrình thi công công trình xây dựng

- Các cơ quan quản lý nhà nước liên quan: phê duyệt chủ trương đầu tư, dự

án đầu tư… và các vấn đề có liên quan

Tuỳ theo tính chất và yêu cầu của chủ đầu tư mà sự tham gia của các thànhphần trên cũng khác nhau

 Các dự án do Công ty thực hiện thường có quy mô lớn nên việc lập kếhoạch và tổ chức thực hiện dự án là rất khó khăn, đòì hỏi phải có sự chuẩn bị tỉ

mỉ và quá trình quản lý chặt chẽ mới có thể thực hiện thành công dự án

 Với nhiệm vụ chủ yếu là thi công cơ giới nên công việc lao động hết sứcnặng nhọc, môi trường làm việc ngoài trời khắc nghiệt, do đó tiến độ thi côngphụ thuộc rất nhiều vào tình hình thời tiết, khí hậu… mang tính bất định và rủi

ro cao, mức độ chắc chắn thành công là không cao Do vậy cần chú ý quản lý rủi

ro dự án, đồng thời tuân thủ các quy định nghiêm ngặt, chặt chẽ về quản lý dự

án đầu tư xây dựng cũng như các tiêu chuẩn chất lượng trong thực hiện côngtrình xây dựng

2.2.3 Quy trình quản lý Dự án Công ty làm chủ đầu tư.

Trang 29

Vì Công ty Cổ phần Đầu tư & Phát triển nhà Hà Nội số 52 là một công ty lớn

và có tính đặc thù riêng nên trong quy trình quản lý dự án đầu tư có những nétkhác biệt Các dự án đầu tư mà Công ty đảm nhận có thể chia làm hai loại chính:

 Các dự án do Công ty làm chủ đầu tư:

- Chuẩn bị dự án đầu tư

+ Thủ tục pháp lý

+ Lập báo cáo đầu tư

+ Xin cấp giấy phép đầu tư dự án

- Triển khai thực hiện dự án đầu tư

+ Thành lập ban quản lý dự án hoặc thành lập công ty dự án

+ Trường hợp có đủ điều kiện và năng lực Công ty có thể tự làm và giao cácphần việc cho các công ty, đơn vị thành viên

+ Còn trong trường hợp không có đủ khả năng thực hiện công việc dự án,Công ty sẽ tiến hành, tổ chức đấu thầu và lựa chọn nhà thầu (phần lớn các dự ánCông ty phải áp dụng hình thức chỉ định thầu, chào giá cạnh tranh)

- Hoàn thành, bàn giao dự án đầu tư

+ Hoàn thành dự án đầu tư

+ Bàn giao: Khi đó, Ban quản lý dự án, các công ty dự án sẽ chịu trách nhiệmbàn giao dự án cho Công ty Sau đó, Ban quản lý dự án và các công ty dự án sẽgiải thể hoặc tiếp tục tồn tại, tìm kiếm và triển khai các cơ hội đầu tư khác

 Các dự án Công ty là nhà thầu (phần lớn là nhà thầu thực hiện các dự ánthuỷ điện, chủ đầu tư là Điện lực Việt Nam EVN)

- Công ty là tổng thầu: sẽ tiến hành thành lập tổ hợp nhà thầu, theo công văn

số 400, 797 của Thủ tướng chính phủ Công ty có thể chỉ định thầu choc các đơn

vị thành viên nếu đủ khả năng đảm nhiệm các công việc dự án Còn Công ty sẽtiến hành tổ chức đấu thầu đối với các phần việc Công ty không tự làm được(cung cấp máy móc thiết bị…)

- Công ty là một trong các nhà thầu, chỉ chịu trách nhiệm một phần công việc(thi công, xây lắp) thì Công ty tiến hành chỉ định thầu cho các đơn vị thành viên

Trang 30

Khi kết thúc dự án, Công ty sẽ tiến hành nghiệm thu, bàn giao phần việc đãthực hiện cho Chủ đầu tư.

Hiện nay, Công ty đã và đang áp dụng quy trình quản lý chất lượng theo tiêuchuẩn ISO 9001-2000 Và việc quản lý thực hiện dự án được áp dụng phươngpháp quản lý theo hướng dẫn của FIDIC Cụ thể, ta có sơ đồ quy trình quản lý

dự án như sau:

Trách nhiệm:

Cơ quan nhà nước có thẩm

Hội đồng nghiệm thu cấp

Ngày đăng: 20/12/2012, 12:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Các tình huống đánh đổi - Nghiên cứu công tác quản lý dự án đầu tư tại Công ty cổ phần đầu tư và phát triển nhà Hà Nội số 52
Bảng 1.1. Các tình huống đánh đổi (Trang 7)
Hình 1.2. Mối quan hệ giữa ba mục tiêu: thời gian, chi phí và kết quả. - Nghiên cứu công tác quản lý dự án đầu tư tại Công ty cổ phần đầu tư và phát triển nhà Hà Nội số 52
Hình 1.2. Mối quan hệ giữa ba mục tiêu: thời gian, chi phí và kết quả (Trang 8)
Hình 1.1. Chu trình quản lý dự án. - Nghiên cứu công tác quản lý dự án đầu tư tại Công ty cổ phần đầu tư và phát triển nhà Hà Nội số 52
Hình 1.1. Chu trình quản lý dự án (Trang 10)
Bảng 1.2.Các lĩnh vực của quản lý dự án. - Nghiên cứu công tác quản lý dự án đầu tư tại Công ty cổ phần đầu tư và phát triển nhà Hà Nội số 52
Bảng 1.2. Các lĩnh vực của quản lý dự án (Trang 13)
Hình 1.4. Các giai đoạn của chu kỳ dự án - Nghiên cứu công tác quản lý dự án đầu tư tại Công ty cổ phần đầu tư và phát triển nhà Hà Nội số 52
Hình 1.4. Các giai đoạn của chu kỳ dự án (Trang 14)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w