Tài liệu tham khảo kinh tế đầu tư: Nâng cao chất lượng công tác thẩm định tài chính dự án cho vay vốn tại chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và phát triển Nam Định
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 3
1.1.Khái quát hoạt động cho vay dự án của ngân hàng thương mại .3
1.1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại 3
1.1.2 Các hoạt động chính của ngân hàng thương mại 3
1.1.3 Tín dụng dự án của ngân hàng thương mại 5
1.2 Sự cần thiết thẩm định tài chính dự án 7
1.2.1 Thẩm định tài chính dự án là gì?: 7
1.2.2 Các bước lập dự án 7
1.2.3 Sự cần thiết thẩm định tài chính dự án 9
1.3 Nội dung thẩm định tài chính dự án của Ngân hàng thương mại .10
1.3.1 Quy trình thẩm định dự án 10
1.3.2 Phương pháp thẩm định 12
1.3.3 Chỉ tiêu thực hiện tài chính dự án 16
1.3.4 Yếu tố ảnh hưởng đến công tác thẩm định tài chính dự án tại ngân hàng 21
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN NAM ĐỊNH 25
2.1 Tổng quan về ngân hàng Đầu tư và phát triển Nam Định 25
2.1.1 Tổng quan về ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam 25
2.1.2 Tổng quan về ngân hàng đầu tư và phát triển Nam Định 26
2.1.3 Phòng thẩm định và quản lý tín dụng tại ngân hàng đầu tư và phát triển Nam Định 27
2.1.4 Tình hình kinh doanh tại ngân hàng Đầu tư và phát triển Nam Định 27
Trang 22.2 Thực trạng hoạt động thẩm định tài chính dự án đầu tư của
ngân hàng Đầu tư và phát triển Nam Định 31
2.2.1 Quy trình và nội dung thẩm định tài chính của ngân hàng Đầu tư và phát triển Nam Định 31
2.2.2 Công tác thẩm định trong việc cho vay dự án đầu tư 36
2.3 Đánh giá kết quả đạt được 52
2.3.1 Kết quả đạt được 52
2.3.2 Những tồn tại và hạn chế 54
2.3.3 Một số nguyên nhân 56
CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN NAM ĐỊNH 60
3.1 Định hướng hoạt động kinh doanh và cho vay dự án tại chi nhánh ngân hàng và đầu tư phát triển Nam Định 60
3.1.1 Định hướng chung 60
3.1.2 Một số định hướng cho công tác thẩm định dự án đầu tư 62
3.2 Giải pháp nâng cao chất lượng công tác thẩm định tài chính dự án cho vay tại ngân hàng đầu tư và phát triển Nam Định 63
3.2.1.Giải pháp hoàn thiện quy trình thẩm định dự án đầu tư 64
3.2.2 Giải pháp để hoàn thiện nội dung thẩm định dự án 68
3.2.3.Nâng cao chất lượng của công tác thu thập thong tin trong thẩm định dự án đầu tư 70
3.2.4 Giải pháp về nhân tố con người 71
3.2.5 Lập quỹ thẩm định dự án đầu tư 72
3.3 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư 73
3.3.1.Về phía ngân hàng Nhà Nước 73
3.3.2 Về phía nhà nước và các cơ quan hữu quan 73
3.3.3 Kiến nghị với Ngân Hàng Đầu Tư Và Phát Triển Việt Nam 76
3.3.4 Kiến nghị với chủ đầu tư 77
KẾT LUẬN 78
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 79
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU Phát triển kinh tế là mục tiêu của tất cả các quốc gia trên thế giới trong đó
có Việt Nam Trên thực tế, chúng ta đang tiến hành công cuộc Công nghiệphoá- Hiện đại hoá bằng việc đẩy mạnh đầu tư trung và dài hạn cũng để nhằmmục tiêu chung đó Những năm qua, tốc độ đầu tư trong nền kinh tế có sựtăng trưởng mạnh mẽ, trong đó không thể không kể đến vai trò của hệ thốngNgân hàng thương mại với tư cách là nhà tài trợ lớn cho các nhà đầu tư Ởmột số ngân hàng còn tình trạng ứ đọng vốn trong khi các doanh nghiệp lạithiếu vốn để sản xuất Nợ quá hạn còn ở mức cao, độ an toàn trong hoạt độngngân hàng còn thấp Đã có rất nhiều kiến nghị, giải pháp được đưa ra nhưngtình trạng đó vẫn còn tồn tại Một trong những nguyên nhân dẫn đến tổn thấttín dụng đó chính là những thiếu sót yếu kém, chủ quan trong công tác thẩmdịnh dự án đầu tư
Đứng trước thực tế đó, đòi hỏi toàn hệ thống Ngân hàng thương mại phảikhông ngừng nâng cao chất lượng tín dụng mà trọng tâm là nâng cao chấtlượng và hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư Việc nâng cao chấtlượng và hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư không chỉ có ý nghĩa đốivới sự tồn tại và phát triển của Ngân hàng mà còn góp phần tiết kiệm vốn chotoàn xã hội, thúc đẩy mở rộng, phát triển an toàn, hiệu quả cho nền kinh tế đấtnước và định hướng đầu tư đúng đắn cho các doanh nghiệp
Đóng góp vào quá trình chung đó phải kể đến Ngân hàng Đầu tư và pháttriển Nam Định, một đơn vị đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể trong hoạtđộng kinh doanh do đã chú trọng đến chất lượng tín dụng ngay từ khâu thẩmđịnh Tuy nhiên bên cạnh những kết quả đạt được, Ngân hàng Đầu tư và pháttriển Nam Định vẫn còn nhiều tồn tại, hạn chế cần được quan tâm và hoàn thiện Trên cơ sở kiến thức đã được học và nghiên cứu thực tế trong thời gian thựctập tại Ngân hàng Đầu tư và phát triển Nam Định, nhận thức được tầm quan trọng
Trang 4của công tác thẩm định dự án đầu tư và những hạn chế trong nội dung, quytrình và phương pháp thẩm định tại Ngân hàng, em đã mạnh dạn lựa chọn đềtài nghiên cứu:
“Nâng cao chất lượng công tác thẩm định tài chính dự án cho vay vốn tại
chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và phát triển Nam Định”.
Để phục vụ cho những mục đích nghiên cứu đã nói trên, ngoài lời nóiđầu, kết luận, và các phụ lục tham khảo, nội dung luận văn được chia thành 3chương cụ thể là:
Chương I :Lý luận chung về thẩm định dự án của ngân hàng thương mại Chương II : Thực trạng công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư tại
Ngân hàng Đầu tư và phát triển Nam Định Chương III : Giải pháp nâng cao chất lượng công tác thẩm định tài chính
dự án cho vay tại ngân hàng đầu tư và phát triển Nam Định
Do kiến thức và kinh nghiệm chưa nhiều, lại bị hạn chế về thời gian nênbản luận văn không tránh khỏi những khiếm khuyết Với tinh thần thực sựmuốn hiểu biết thêm về hoạt động Ngân hàng và muốn có nhiều kiến thứcthực tế, em rất mong nhận được sự quan tâm, trao đổi và góp ý của các thầy
cô giáo; các cô chú, anh chị phòng thẩm định, các phòng ban khác và các bạn
để hoàn hiện hơn nữa chuyên đề cũng như kiến thức của mình
Em xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội , ngày 21 tháng 10 năm 2008
Sinh viên thực hiện
Hồ Thị Xuân Trang
Trang 5CHƯƠNG I
LÝ LUẬN CHUNG VỀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.Khái quát hoạt động cho vay dự án của ngân hàng thương mại.
1.1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại.
NHTM là một loại hình doanh nghiệp kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ tíndụng, thực hiện hoạt động nhận tiền gửi, cho vay, thanh toán và cung cấp cácdịch vụ khác có liên quan Ngày nay do chức năng của NHTM ngày càng đadạng, theo Peter.S.Rose, chuyên gia tài chính của Ngân hàng thế giới, thìNgân hàng thương mại là một tổ chức cung cấp một danh mục các dịch vụ tàichính đa dạng nhất - đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm, dịch vụ thanh toán và thựchiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ một tổ chức kinh doanh nàotrong nền kinh tế
Hệ thống ngân hàng thương mại ở Việt Nam trong những năm gần đây cónhững bước phát triển nhanh chóng cả về chất lượng và số lượng Hệ thống 5NHTM quốc doanh bao gồm NH Ngoại thương, NH Công thương, NH Đầu
tư và phát triển, NH Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn và NH Nhà đồngbằng sông Cửu Long Ngoài ra còn có các NH cổ phần hoạt động trênnhiều lĩnh vực
1.1.2 Các hoạt động chính của ngân hàng thương mại.
* Huy động vốn với trách nhiệm hoàn trả: thực chất là việc huy động
vốn từ những chủ thể vốn tạm thời nhàn rỗi Có hai hình thức huy động vốn là:
- Huy động vốn bị động: là việc huy động vốn qua hoạt động tiền gửi
của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, của chính phủ Đây là hình thứctruyền thống từ xưa đến nay được các ngân hàng thương mại áp dụng
- Huy động vốn chủ động: là việc huy động vốn thông qua việc phát
Trang 6hành các công cụ nợ như trái phiếu, tín phiếu ngân hàng Đây là hình thức huy động mà các ngân hàng thương mại có thể có được lượng tiền gửi như mong muốn trong thời gian ngắn nhất.
* Hoạt động thanh toán : hoạt động này chủ yếu là làm các dịch vụ
giúp cho khách hàng được thuận lợi hơn trong việc thanh toán như chuyểntiền, thu hộ, chi hộ , bảo lãnh Hoạt động này tuy không phải là hoạt độngchính của ngân hàng thương mại, song để thực hiện tốt hoạt động này thìngoài uy tín của mình ra thì các ngân hàng thương mại còn phải thường xuyêntiến hành đầu tư và nâng cấp các hệ thống liên quan đến việc cung ứng dịch
vụ ngân hàng
* Hoạt động cho vay:
Theo mục đích sử dụng tiền vay thì hoạt động cho vay bao gồm:
- Cho vay sản xuất: chủ yếu là cho vay với thời hạn dài, có thể là chovay công nghiệp, nông nghiệp, xây dựng cơ bản
- Cho vay thương mại: chủ yếu là cho vay trong thời hạn ngắn, có thể làcho vay thanh toán hoặc cho vay mua tài sản lưu động, cho vay tiêu dùng
Theo sự đảm bảo của các khoản vay:
- Cho vay có bảo đảm: là những khoản vay mà ngân hàng tiến hànhnắm giữ tài sản của người cho vay hoặc có người đứng ra bảo lãnh cho khoảnvay Tài sản của chủ thể đi vay được ngân hàng n ắm giữ với mục đích là đểđảm bảo khả năng thu hồi vốn cho vay trong trường hợp xấu nhất khi mà chủthể đi vay không có khả năng hoàn trả tiền vay và lãi
- Cho vay không có bảo đảm: là những khoản vay mà n gân hàngkhông quản lý hoặc nắm giữ bất kỳ một tài sản nào của chủ thể đi vay nhằmmục đích thu nợ Loại hình này trước đây ít có ở nước ta, song kể từ khi cónghị định mới của chính phủ về đảm bảo tiền vay thì đã ngày càng được ápdụng rộng rãI hơn
Trang 7Theo thời gian sử dụng tiền vay:
- Khoản vay có thời hạn : là khoản vay trong thời gian cho vay được xác định cụ thể, bao gồm các khoản vay ngắn hạn (thời hạn vay dưới 12 tháng)
và các khoản vay trung và dài hạn (thời gian vay dàI hơn 1 năm)
- Khoản vay không có thời hạn: là những khoản vay mà thời hạn hoàntrả không được xác định trước, thay vào đó là những điều kiện về việc hoàntrả tiền vay mà ngân hàng và chủ thể đi vay thoả thuận với nhau
1.1.3 Tín dụng dự án của ngân hàng thương mại.
Lịch sử phát triển kinh tế xã hội cho thấy tín dụng là một phạm trù kinh
tế ra đời và phát triển cùng với nền sản xuất hàng hoá và chính nó lại là độnglực quan trọng thúc đẩy nền kinh tế hàng hoá phát triển ở trình độ ngày càngcao Khó có thể đưa ra mọt định nghĩa chính xác, đầy đủ, rõ ràng về tín dụng
Vì vậy, tuỳ theo góc độ nghiên cứu mà chúng ta có thể xác định nội dung củathuật ngữ này Trong quan hệ tài chính, tín dụng có thể hiểu theo nghĩa sau:
“Tín dụng là một phạm trù kinh tế, phản ánh mối quan hệ kinh tế giữ hai chủ thể, trong đó có sự chuyển giao tạm thời một lượng giá trị từ chủ thể này sang chủ thể khác với những điều kiện mà hai bên thoả thuận với nhau” Như vậy, trong quan hệ kinh tế này, đối tượng của sự chuyển nhượng
có thể dưới hình thái hiện vật - hàng hoá hoặc tiền tệ, điều kiện mà hai bênthoả thuận bao gồm khối lượng giá trị chuyển nhượng, thời hạn sử dụng củangười vay, thu nhập mà người cho vay được hưởng và những điều kiện khácràng buộc nghĩa vụ hoàn trả của người đi vay
Hoạt động tín dụng của NHTM đóng vai trò rất quan trọng trong nềnkinh tế thị trường, góp phần thúc đẩy quy mô tái sản xuất mở rộng, tăng
nhanh vòng quay vốn tư bản Hoạt động tín dụng của NHTM là mối quan
hệ tín dụng giữa một bên là Ngân hàng với một bên là các chủ thể khác trong nền kinh tế, trong đó Ngân hàng giữ vai trò là người cho vay.
Trang 8Để tạo ra “nguồn vốn” cho vay, Ngân hàng huy động mọi nguồn vốn
tạm thời nhàn rỗi trong xã hội bằng các hình thức như: Nhận tiền gửi của cácdoanh nghiệp, các tổ chức cá nhân, tổ chức kinh tế hoặc phát hành các chứngchỉ tiền gửi, cổ phiếu, trái phiếu
Với tư cách là “người cho vay”: ngân hàng đáp ứng nhu cầu vốn trong
xã hội, cho các doanh nghiệp và cá nhân có nhu cầu thiếu vốn cần được bổsung trong quá trình sản xuất kinh doanh và tiêu dùng
Tín dụng là một trong những hoạt động quan trọng nhất của NHTM
Để quản lý các khoản tín dụng, các nhà Ngân hàng phân loại các khoản tíndụng theo nhiều tiêu thức khác nhau như: Theo mục đích sử dụng, căn cứ bảođảm, phương thức cấp tín dụng, mức độ tín nhiệm với khách hàng, đối tượngvay, hình thái giá trị của khoản tín dụng và theo một tiêu thức không thể
thiếu được là “thời hạn cho vay” hay “thời gian sử dụng tiền vay của người vay” Theo tiêu thức này thì tín dụng được chia thành:
- Tín dụng ngắn hạn: là khoản tín dụng có thời hạn dưới 1 năm và
được dùng để bổ sung sự thiếu hụt tạm thời vốn lưu động còn thiếu phát sinhtrong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, hay phục vụ tiêu dùngđối với nhu cầu cá nhân
- Tín dụng trung hạn: là khoản tín dụng có thời hạn từ 1 đến 5 năm
dùng để cung cấp, mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mởrộng và xây dựng công trình nhỏ có thời hạn thu hồi vốn nhanh Bên cạnh đầu
tư cho tài sản cố định, tín dụng trung hạn còn là nguồn hình thành vốn lưuđộng thường xuyên của các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp mớithành lập
- Tín dụng dài hạn: là khoản tín dụng có thời hạn từ 5 năm trở lên
được sử dụng để cấp vốn cho xây dựng cơ bản như đầu tư xây dựng các xí
Trang 9nghiệp mới, các công trình thuộc cơ sở hạ tầng, cải tiến và mở rộng sản xuất.
“Dự án đầu tư là một tập hợp những đề xuất về nhu cầu vốn, cách
thức sử dụng vốn, kết quả tương ứng thu được trong một khoảng thời gian xác định đối với hoạt động cụ thể để sản xuất kinh doanh, dịch vụ, đầu tư phát triển hoặc phục vụ đời sống”
Trong trường hợp khan hiếm nguồn tài trợ, chủ đầu tư thường quan tâm tới tín dụng ngân hàng Các khoản tín dụng cho dự án đầu tư chủ yếu
là các khoản tín dụng trung và dài hạn Việc cung cấp tín dụng cho các dự
án với số vốn lớn và thời gian cho vay lại tương đối dài, có những dự án kéo dài đến hàng chục năm sẽ dẫn đến rủi ro cao cho ngân hàng Để phần nào giảm bớt được những rủi ro tiềm ẩn có thể gặp phải, trước khi tiến hành cấp tín dụng cho dự án ngân hàng phải tiến hành một bước rất quan trọng đó là kiểm tra tính khả thi của dự án, xem xét các đặc điểm của dự
án, các yếu tố thuộc về môi trường có thể ảnh hưởng tới dự án, công việc
đó chính là công tác thẩm định dự án đầu tư
- Giai đoạn chuẩn bị đầu tư Đây là giai đoạn tiền đề và quyết định sự thành
công hay thất bại của cả dự án Giai đoạn này, trước tiên các nhà lập dự ántiến hành nghiên cứu cơ hội đầu tư Nhà đầu tư phải tính toán về môi trườngđầu tư để từ đó xác định cơ hội của dự án trong tình hình cụ thể Đồng thờikhi tiến hành nghiên cứu tiền khả thi và nghiên cứu khả thi nhà đầu tư phải
Trang 10tính toán các tác động của dự án đến môi trường và các chi phí khắc phục hậuquả để có mức chi phí toàn dự án chính xác nhất Hoặc nhà đầu tư phải dựđoán được tình hình cung cầu trong logích thời gian để xác định chiến lượckinh doanh hợp lý Trong giai đoạn này, vấn đề chất lượng, vấn đề chính củacác kết quả nghiên cứu, tính toán và dự toán là quan trọng nhất làm tốt côngtác chuẩn bị đầu tư sẽ tạo tiền đề cho việc sử dụng tốt 85-99,5% vốn đầu tưcủa dự án ở giai đoạn thực hiện Điều này cũng tạo cơ sở cho quá trình hoạtđộng của dự án hoạt động được thuận lợi, nhanh chóng thu hồi vốn và thu lãi,phát huy hết năng lực phục vụ của dự án.
- Giai đoạn thực hiện đầu tư Đây là giai đoạn mà 80-99% vốn đầu tư
được đưa vào hoạt động và nằm khê đọng trong suốt quá trình thực hiện Đặcthù là đồng vốn không sinh lời trong thời gian dài, thời gian đầu tư càng dàithì ứ đọng vốn càng nhiều và thiệt hại cho chủ đầu tư càng lớn Nhà đầu tưhoàn tất các thủ tục để triển khai thực hiện dự án Sau đó tiến hành thiết kế vàlập dự toán thi côg xây lắp công trình để tiến đến thi công và xây lắp côngtrình Kết thúc bằng việc chạy thử và nghiệm thu sử dụng kết quả đầu tư của
dự án Giai đoạn này phụ thuộc khá nhiều vào kết quả của công tác chuẩn bịđầu tư về thời gian và chất lượng thực hiện
- Giai đoạn vận hành kết quả đầu tư Đó là vận hành kết quả của giai đoạn
thực hiện đầu tư nhằm đưa dự án đạt được mục tiêu của nó đề ra từ ban đầu.Chính vì vậy, ở giai đoạn này thể hiện chính xác tính đồng bộ, giá thành, chấtlượng, tiến độ giúp dự án phát huy tác dụng của các kết quả đầu tư Ở giaiđoạn này kết quả đầu tư được vận hành với công suất thích hợp với nhu cầucủa tình hình kinh doanh Sau đó tiến hành đánh giá dự án về các mặt, xemxét tính phù hợp và hiệu quả của dự án Khi dự án đã hết thời hạn thì tiếnhành thanh lý và nghiên cứu dự án mới
Trang 111.2.3 Sự cần thiết thẩm định tài chính dự án.
* Sự cần thiết đối với người xin vay vốn.
Một dự án dù có được chuẩn bị kỹ càng đến mấy cũng vẫn mang tính chủ quan của người soạn thảo, bởi vì người soạn thảo thường đứng trên góc độ hẹp để nhìn nhận vấn đề Để đảm bảo tính khách quan cần phải thẩm
định.Việc thẩm định thực hiện độc lập với quá trình soạn thảo sẽ cho phép chủ đầu tư nhìn nhận lại dự án của mình một cách khách quan hơn, từ đó thấyđược những thiếu sót trong quá trình soạn thảo để kịp thời bổ sung Nhờ vậy, chủ đầu tư có thể khẳng định quyết định đầu tư của mình là đúng đắn Ngoài hiệu quả dự án, mục đích thẩm định còn xem xét đến những rủi ro, những trở ngại có thể gặp phải khi thực hiện dự án nhằm có đối pháp quản lý
*Sự cần thiết đối với nền kinh tế.
Việc thẩm định tài chính trong hoạt động cho vay vốn của NHTM không những đem lại những lợi ích cho bản thân NHTM và người xin vay vốn mà thông qua đó cũng đem lại lợi ích cho toàn bộ nền kinh tế Mục đích thẩm định là nhằm đánh giá được tính phù hợp của dự án đối với quy hoạch phát triển chung của ngành, của địa phương và của cả nước trên các mặt: mục tiêu,quy mô, quy hoạch và hiệu quả Đồng thời việc thẩm định giúp xác định tính lợi hại và sự tác động của dự án khi đi vào hoạt động trên các khía cạnh như: ứng dụng công nghệ mới, trình độ sử dụng vốn, ô nhiễm môi trường cũng nhưcác lợi ích kinh tế-xã hội khác mà dự án đem lại.Việc xem xét kỹ lưỡng tính khả thi và hiệu quả của dự án giúp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh tế nói chung, tránh được những thất thoát, lãng phí các nguồn lực của nền kinh tế
*Đối với các Ngân hàng thương mại.
Hoạt động cho vay vốn là hoạt động đem lại nguồn thu chính trong các
Trang 12NHTM Ở Việt Nam thì thu nhập từ hoạt động cho vay vốn thường chiếm từ70%-80% thu nhập của toàn bộ hoạt động của NHTM Chính vì vậy và việcxem xét kỹ lưỡng tính khả thi và hiệu quả của các dự án vay vốn là rất cầnthiết đảm bảo tính an toàn, ít rủi ro của việc cho vay vốn.
Thẩm định hiệu quả tài chính của dự án đầu tư xin vay vốn sẽ giúp cho Ngânhàng đánh giá chính xác hiệu quả tài chính, hiệu quả kinh tế-xã hội của việcđầu tư, ngăn ngừa trước, hạn chế bớt rủi ro, tránh gây thất thoát, không thuhồi được vốn đầu tư
Đối với Ngân hàng, công tác thẩm định dự án đầu tư nhằm các mục đíchsau:
- Rút ra các kết luận chính xác về tính khả thi, hiệu quả tài chính, khảnăng trả nợ và những rủi ro có thể xảy ra của dự án để quyết định đồng ý hoặc
từ chối cho vay
- Thông qua những thông tin và kinh nghiệm đúc kết được trong quátrình thẩm định nhiều dự án khác nhau, ngân hàng thương mại chủ động thamgia góp ý cho chủ đầu tư nhằm bổ sung, điều chỉnh những nội dung còn thiếusót trong dự án, góp phần nâng cao tính khả thi của dự án
- Làm cơ sở để xác định số tiền cho vay, thời gian cho vay, mức thu nợhợp lý, đảm bảo vừa tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp hoạt động cóhiệu quả, vừa có khả năng thu hồi vốn đã cho vay đúng hạn
1.3 Nội dung thẩm định tài chính dự án của Ngân hàng thương mại.
1.3.1 Quy trình thẩm định dự án.
*Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ trình duyệt dự án
Đây là bước đầu tiên và cơ bản nhất của quá trình thẩm định dự án đầu
tư Là căn cứ để đánh giá dự án và ra các quyết định đầu tư hay cấp giấy phépđầu tư Trước khi các hoạt động đầu tư đựơc thực hiện thì chủ đầu tư phải tiếnhành lập hồ sơ dự án và nộp cho cấp có thẩm quyền thẩm định và quyết định
Trang 13đầu tư hay cấp giấy phép đầu tư Tập hồ sơ dự án được coi là hợp lệ khi nótuân thủ đầy đủ các yêu cầu của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, tuân thủđầy đủ các qui chế đầu tư qui định hiện hành của Nhà nước, của ngành và củađịa phương.
*Bước 2: Lập hội đồng thẩm định
Sau khi tiếp nhận hồ sơ dự án của chủ đầu tư, tuỳ thuộc vào nội dung vàyêu cầu của dự án đầu tư mà quyết định có thành lập hội đồng thẩm định haykhông, số lượng các thành viên trong hội đồng thẩm định là bao nhiêu Thủtrưởng hay người đại diện các lĩnh vực chuyên môn liên quan đến dự án cóthẩm quyền quyết định số lượng các thành viên tham gia trong hội đồng
*Bước 3: Tổ chức thẩm định dự án
Để quyết định đầu tư hoặc cấp giấy phép đầu tư thì trong quá trình tổchức thẩm định dự án cần hai nhóm chuyên gia
Nhóm 1: Nhóm chuyên môn, chuyên sâu
Nhóm này bao gồm các chuyên gia có trình độ cao làm việc tại các sở ,
bộ chuyên ngành (hay còn gọi là chuyên gia bên trong) và các chuyên gia tưvấn độc lập từ các viện nghiên cứu, các trường đại học trong và ngoài nước(hay còn gọi là chuyên gia bên ngoài)
Nhóm 2: Nhóm tư vấn độc lập
Là tổ chức hoặc cá nhân có thể trong nước hoặc nứơc ngòai có trình độchuyên môn cao trong các lĩnh vực có liên quan đến dự án Các tổ chức tưvấn hoặc các chuyên gia tư vấn độc lập làm nhiệm vụ phản biện toàn bộ hoặctừng phần dự án Việc lựa chọn hình thức thực hiện việc thẩm định do người
có thẩm quyền phê duyệt
Các nhóm chuyên gia sau khi thẩm định phải viết báo cáo thẩm địnhtrình lên đơn vị đầu mối, đồng thời báo cáo này cũng có thể được sử dụng đểlàm tham luận trước hội nghị tư vấn (nếu thấy cần thiết)
Trang 14Đơn vị đầu mối dựa vào báo cáo của các nhóm chuyên gia và những vấn
đề đã được bàn bạc thống nhất ở hội nghị tư vấn viết báo cáo thẩm định trìnhlên cấp có thẩm quyền cao nhất phê duyệt
*Bước 4: Phê duyệt dự án và dự thảo quyết định đầu tư hoặc giấy phép
đầu tư
Thủ trưởng cấp có thẩm quyền quyết định việc phê duyệt dự án và dựthảo quyết định đầu tư hoặc cấp giấy phép đầu tư Khi dự án đã được phêduyệt thì coi như dự án đã được công nhận về mặt pháp lý, mọi thay đổi liênquan đến dự án đều phải giải trình và trình duyệt lại theo đúng các bước như ởtrên
Trang 15chính thức hoặc các chỉ tiêu kế hoạch và thực tế.
_Các chỉ tiêu về hiệu quả đầu tư
_Các định mức tài chính doanh nghiệp phù hợp với hướng dẫn, chỉ đạohiện hành của nhà nước, của ngành đối với doanh nghiệp cùng loại
_Các chỉ tiêu mới phát sinh
Trong việc sử dụng các phương pháp so sánh cần lưu ý các chỉ tiêudùng để tiến hành so sánh cần phải được vận dụng phù hợp với điều kiện vàđặc điểm cụ thể của từng dự án và doanh nghiệp Cần hết sức tranh thủ ý kiếncủa các cơ quan chuyên môn, chuyên gia (kể cả thông tin trái ngược) Tránhkhuynh hướng so sánh máy móc, cứng nhắc rập khuôn
* Phương pháp thẩm định theo trình tự:
Trong phương pháp này, việc thẩm định dự án được tiến hành theo mộttrình tự biện chứng từ tổng quát đến chi tiết, lấy kết luận trước làm tiền đề chokết luận sau
Thẩm định tổng quát: là việc xem xét một cách khái quát các nội
dung cơ bản thể hiện tính pháp lý, tính phù hợp, tính hợp lý của dự án Thẩmđịnh tổng quát cho phép hình dung khái quát dự án, hiểu rõ quy mô, tầm quantrọng của dự án trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội của đất nước, xácđịnh các căn cứ pháp lý của dự án đảm bảo khả năng kiểm soát được của bộmáy quản lý dự án dự kiến Dự án có thể bị bác bỏ nếu không thoả mãn cácyêu cầu về pháp lý, các thủ tục quy định cần thiết và không phục vụ gì chochiến lược phát triển kinh tế xã hội nói chung
Thẩm định chi tiết : là việc xem xét một cách khách quan, khoa học,
chi tiết từng nội dung cụ thể ảnh hưởng trực tiếp đến tính khả thi, tính hiệuquả, tính hiện thực của dự án trên các khía cạnh pháp lý, thị trường, kỹ thuậtcông nghệ, môi trường, kinh tế phù hợp với các mục tiêu phát triển kinh tế
xã hội trong từng thời kỳ phát triển kinh tế xã hội của đất nước
Trang 16Trong giai đoạn thẩm định chi tiết từng nội dung, cần đưa ra những ýkiến đánh gía đồng ý hay cần sửa đổi bổ xung hoặc không thể chấp nhậnđược Tuy nhiên, mức độ tập trung cho những nội dung cơ bản có thể khácnhau tuỳ thuộc vào đặc điểm và tình hình cụ thể của từng dự án.
Khi tiến hành thẩm định chi tiết sẽ phát hiện được các sai sót, kết luậnrút ra từ nội dung trước có thể là điều kiện để tiếp tục nghiên cứu Nếu một sốnội dung cơ bản của dự án bị bác bỏ thì có thể bác bỏ toàn bộ dự án mà khôngcần đi vào thẩm định các nội dung còn lại của dự án
* Phương pháp thẩm định dựa trên việc phân tích độ nhạy của dự án.
Qua phương pháp này dự kiến một số tình huống bất trắc có thể xảy ratrong tương lai đôí với dự án (ví dụ như vượt chi phí đầu tư, không đạt côngsuất thiết kế, giá cả các yếu tố đầu vào tăng, giá bán ra giảm, các thay đổi vềchính sách thuế theo hướng bất lợi ) rồi khảo sát tác động của những yếu tố
đó đến hiệu quả đầu tư và khả năng hoà vốn của dự án
Mức độ sai lệch so với dự kiến của các bất trắc là tuỳ thuộc vào điềukiện cụ thể ở đây, ta nên chọn các yếu tố tiêu biểu dễ xảy ra gây tác động xấuđến hiệu quả củadự án để xem xét Nếu dự án vẫn tỏ ra có hiệu quả kể cảtrong trường hợp có nhiều bất trắc phát sinh đồng thời thì đó là những dự ánvững chắc, có độ an toàn cao Trong trường hợp ngược lại thì cần phải xemxét lại khả năng phát sinh bất trắc để đề xuất kiến nghị các biện pháp hữu hiệu
để khắc phục hay hạn chế
* Phương pháp dự báo
Qua phương pháp này dùng số liệu dự báo, điều tra thống kê để kiểmtra cung cầu của sản phẩm dự án trên thị trường, giá cả và chất lượng củacông nghệ, thiết bị, nguyên liệu ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả và tính khảthi của dự án
Trang 17*Phương pháp triệt tiêu rủi ro
Để đảm bảo tính vững chắc của dự án, người ta thường dự đoán một sốrủi ro có thể xảy ra để có biện pháp kinh tế hoặc hành chính thích hợp, hạnchế thấp nhất các tác động của rủi ro hoặc phân tán rủi ro cho các đối tác cóliên quan đến dự án
Rủi ro thường được phân chia ra làm 2 giai đoạn như sau:
Giai đoạn thực hiện dự án: trong giai đoạn này thường gặp các rủi ro
- Rủi ro về tài chính như thiếu vốn, giải ngân không đúng tiến độ: đểhạn chế rủi ro này phải kiểm tra các cam kết của các bên góp vốn, bên chovay hoặc bên tài trợ vốn
- Rủi ro bất khả kháng: để hạn chế rủi ro này phải kiểm tra bảo hiểmđầu tư, bảo hiểm xây dựng
Giai đoạn sau khi dự án đi vào hoạt động: trong giai đoạn này
thường gặp các rủi ro sau đây:
- Rủi ro về cung cấp các yếu tố đầu vào không đầy đủ, không đúngtiến độ: để hạn chế rủi ro này cần xem xét hợp đồng cung cấp dài hạn với cáccông ty cung ứng có uy tín, các nguyên tắc thoả thuận về giá cả
- Rủi ro về tài chính như thiếu vốn kinh doanh: để hạn chế rủi ro nàycần kiểm tra các cam kết đảm bảo nguồn vốn tín dụng hoặc mở L/C tại các cơquan cấp vốn
Trang 18- Rủi ro về quản lý điều hành: để hạn chế rủi ro này cần đánh giá nănglực quản lý doanh nghiệp hiện tại và xem xét hợp đồng thuê quản lý dựphòng.
- Rủi ro bất khả kháng : để hạn chế rủi ro này cần kiểm tra bảo hiểmtài sản, bảo hiểm kinh doanh
Hiện nay, một số loại rủi ro trên bắt buộc phải có biện pháp xử lý như:đấu thầu, bảo hiểm xây dựng, bảo lãnh hợp đồng Trong thực tế, biện phápphân tán rủi ro quen thuộc nhất là bảo lãnh của ngân hàng, bảo lãnh củadoanh nghiệp có tiềm lực tài chính và uy tín, thế chấp tài sản Để tránh tìnhtrạnh thế chấp tài sản nhiều lần khi vay vốn nên thành lập Cơ quan đăng kýquốc gia về giao dịch bảo đảm
1.3.3 Chỉ tiêu thực hiện tài chính dự án
Trên thực tế có khá nhiều chỉ tiêu đánh giá dự án về mặt tài chính, songcác chỉ tiêu phổ biến và cơ bản nhất thường được dùng trong thẩm định tàichính dự án gồm có:
* Giá trị hiện tại của thu nhập thuần – NPV.
NPV là thu nhập ròng có được do thực hiện dự án tính ở thời điểm hiệntại Chỉ tiêu NPV cho phép ta đánh giá được một cách đầy đủ quy mô lãi của
cả đời dự án Thu nhập thuần của dự án là thu nhập còn lại sau khi đã trừ đicác khoản chi phí của cả đời dự án Với ý nghĩa như vậy, NPV được xem như
là chỉ tiêu quan trọng nhất để đánh giá và lựa chọn dự án NPV được tính theocông thức sau:
r
C B NPV
0 ( 1 )
Trang 19- Không thấy được lợi ích thu được từ một đồng vốn đầu tư.
- Phụ thuộc vào cách lựa chọn tỷ suất triết khấu
- Không áp dụng được trực tiếp để so sánh, lựa chọn các dự án có vòng đờihay vốn đầu tư khác nhau
* Hệ số hoàn vốn nội bộ IRR (Internal Rate of Return)
Hệ số hoàn vốn nội bộ là mức lãi suất mà nếu dùng nó làm tỷ suất triếtkhấu để tính chuyển các khoản thu và các khoản chi của dự án về mặt bằngthời gian hiện tại thì tổng thu sẽ cân bằng với tổng chi, hay nói cách khác làgiá trị hiện tại của thu nhập thuần của dự án sẽ bằng không Đây là một chỉtiêu cơ bản trong phân tích tài chính dự án Nó cho biết mức lãi suất mà dự án
có thể đạt được Dự án được lựa chọn khi IRRda > MARR (Minimum
Attractive Rate of Return) MARR được gọi là mức lãi suất thấp nhất có thể
chấp nhận được Nó chủ yếu được tính trên cơ sở kinh nghiệm của người chủ
đầu tư hoặc ngân hàng thẩm định Công thức:
Ưu điểm : Có thể tính toán được mà không cần số liệu về tỷ suất triết khấu.Nhược điểm: Không xác định được IRR trong trường hợp dòng tiền bịbiến dạng, thay đổi nhiều lần từ (-) sang (+) hoặc ngược lại, vì có rất nhiềuđáp số khác nhau
0 ) 1 ( )
i i
i
r
C r
B
Trang 20* Thời gian hoàn vốn (Pay - back Period)
Thời gian hoàn vốn của dự án là thời gian cần thiết để dự án hoạt độngthu hồi đủ số vốn đầu tư ban đầu đã bỏ ra Nó chính là khoảng thời gian cầnthiết để hoàn trả số vốn đầu tư ban đầu bằng các khoản lợi nhuận thuần hoặctổng lợi nhuận thuần và khấu hao thu hồi hàng năm
Thời gian hoàn vốn có thể được tính theo hai cách: thời gian hoàn vốngiản đơn (không chiết khấu) và thời gian hoàn vốn có chiết khấu
Thời gian hoàn vốn giản đơn:
i
i C B
0 0
0
Chỉ tiêu này cho phép tính toán nhanh nhưng không xét đến thời giá
của đồng tiền nên không mang nhiều ý nghĩa thực tiễn.
Trong đó : T là thời gian hoàn vốn chưa tính đến yếu tố thời gian của tiền Thời gian hoàn vốn có chiết khấu:
T
i i
i
r
C r
B
0 ) 1 ( )
1 (
Trong đó : T là khoảng thời gian hoàn vốn có chiết khấu
Ưu: Mang tính thực tế cao, là căn cứ để ra quyết định đầu tư, giảm
thiểu rủi ro vì dữ kiện trong những năm đầu của dự án bao giờ cũng đạt độ tincậy cao hơn
Nhược: Không cho biết thu nhập lớn hay nhỏ sau kỳ hoàn vốn, trong thực
tế đây cũng là mối quan tâm lớn của nhà đầu tư Có những dự án thời gian đầumang lại thu nhập rất thấp nhưng triển vọng về lâu dài lại có thể tốt đẹp
* Điểm hoà vốn của dự án (Break - even Point)
Điểm hoà vốn là điểm mà tại đó doanh thu vừa đủ để trang trải cáckhoản chi phí bỏ ra Tại điểm hoà vốn, tổng doanh thu bằng tổng chi phí, do
Trang 21đó tại đây thì dự án chưa có lãi nhưng cũng không bị lỗ Bởi vậy, chỉ tiêu nàycho biết khối lượng sản phẩm hoặc mức doanh thu (do bán sản phẩm đó) thấpnhất cần phải đạt được của dự án để đảm bảo bù đắp được chi phí bỏ ra.Điểm hoà vốn có thể được biểu hiện bằng chỉ tiêu hiện vật (sản lượng tạiđiểm hoà vốn) hoặc chỉ tiêu giá trị (doanh thu tại điểm hoà vốn) Nếu sảnlượng hoặc doanh thu của cả đời dự án lớn hơn sản lượng hoặc doanh thu của
dự án tại điểm hoà vốn thì dự án có lãi, ngược lại nếu thấp hơn thì dự án bị lỗ
Do đó, chỉ tiêu điểm hoà vốn càng nhỏ càng tốt, mức độ an toàn của dự áncàng cao, thời gian thu hồi vốn càng ngắn Có hai cách xác định điểm hoà vốn
đó là phương pháp đại số và phương pháp đồ thị
Theo phương pháp đại số, người ta gọi x là khối lượng sản phẩm sản xuất hoặc bán được, gọi x 0 là khối lượng sản phẩm tại điểm hoà vốn, f là chi phí cố định (định phí), v là chi phí biến đổi cho một đơn vị sản phẩm (biến phí), v.x là tổng biến phí, p là đơn giá sản phẩm Ta có hệ phương trình sau:
f x
f DT
1
0
Trang 22Người ta có thể tính các loại điểm hoà vốn khác nhau như điểm hoà vốn lãi lỗ, điểm hoà vốn hiện kim hoặc điểm hoà vốn trả nợ.
* Số lần quay vòng của vốn lưu động
L Oi
Wci
Trong đó : Doanh thu thuần bình quân năm kỳ nghiên cứu
Vốn lưu động bình quân năm kỳ nghiên cứu
Nếu L = [ L ] : dự án có số quay vòng vốn tỷ lệ thuận với hiệu quả hoạt động của dự án L > [ L ] : dự án không đạt hiệu quả hoạt động, cần được sửa đổi Trong đó [ L ] là số vòng quay vốn lưu động bình quân năm cho phép
*Tỷ suất sinh lời vốn của vốn đầu tư
WipvRRi = - IvoTrong đó: Wipv : Lợi nhuận thuần thu được năm thứ i theo mặt bằng giá trị
khi các kết quả đầu tư bắt đầu phát huy tác dụng Ivo : Tổng vốn đầu tư thực hiện ước tính đến thời điểm các kết
quả đầu tư bắt đầu phát huy tác dụng
Trường hợp RRi=[RRi], dự án có tỷ suất sinh lời vốn đầu tư càng lớn thìhiệu quả tài chính dự án càng cao RRi<[RRi], dự án đầu tư không đạt hiệu
Trang 23quả cần được sửa đổi bổ sung Trong đó [RRi] là tỷ suất sinh lời vốn đầu tưcho phép.
Trên đây là một số chỉ tiêu thường được sử dụng trong phân tích, đánhgiá hiệu quả tài chính dự án Tuỳ theo yêu cầu hay tình huống cụ thể màngười thẩm định còn có thể lựa chọn rất nhiều các chỉ tiêu khác nữa nhằm đưa
ra đánh giá tổng quan hơn (ví dụ như tỉ suất sinh lời của vốn tự có, tỉ suất sinhlời của vốn đầu tư tính cho toàn bộ công cuộc đầu tư )
1.3.4 Yếu tố ảnh hưởng đến công tác thẩm định tài chính dự án tại ngân hàng.
*Những nhân tố khách quan
Môi trường pháp lý
Môi trường pháp lý được hiểu là những quy định của pháp luật làm cơ
sở để ngân hàng tiến hành các hoạt động giao dịch của mình, trong đó có hoạtđộng thẩm định dự án đầu tư Căn cứ vào các văn bản pháp lý, ngân hàng xácđịnh vị trí, quyền hạn và trách nhiệm của mình Thực tế cho thấy ở các quốcgia có hệ thống ngân hàng phát triển, hoạt động hiệu quả là các quốc gia có hệthống các văn bản pháp luật đầy đủ, minh bạch, hợp lý, và hiệu quả Ngượclại, ở các nước có hệ thống ngân hàng còn yếu kém, hoạt động chưa hiệu quả
là những nước có hệ thống pháp luật thiếu đồng bộ, thiếu sự minh bạch, rõràng, bị chồng chéo, thiếu tính kịp thời, tính hiệu lực Như vậy, môi trườngpháp lý là một trong những nhân tố cơ bản mang tính khách quan ảnh hưởngđến hoạt động của ngân hàng, đặc biệt việc thiếu văn bản hướng dẫn với tìnhhuống phát sinh mới trong hoạt động của ngân hàng đã gây khó khăn rấtnhiều Sự chồng chéo, thay đổi liên tục các văn bản luật, dưới luật trong lĩnhvực tín dụng, quy chế cho vay đối với khách hàng đã gây ra khó khăn cho
Trang 24ngân hàng trong việc đánh giá, phân tích dự án
Môi trường kinh tế
Môi trường kinh tế được hiểu là mức độ phát triển kinh tế, xã hội Môitrường kinh tế phát triển cao, ổn định đồng nghĩa với việc nhu cầu về vốnkinh doanh trong các nghành, lĩnh vực là lớn, năng lực của các doanh nghiệptrong nền kinh tế được nâng cao, hệ thống thông tin có độ tin cậy cao, hạ tầng
cơ sở phát triển, đáp ứng được nhu cầu của các chủ thể trong nền kinh tế vàngược lại Hệ thống các doanh nghiệp phát triển là điều kiện để các ngân hànghoạt động, phát huy vai trò là trung gian cung cấp vốn cho doanh nghiệp.Điều này có thể thấy rõ thông qua sự phát triển của các ngân hàng ở nhữngvùng có nền kinh tế phát triển ( như thành thị, đồng bằng ) so với nhữngvùng có nền kinh tế kém phát triển ( như miền núi, trung du ) Một môitrường kinh tế phát triển cũng có nghĩa là năng lực quản lý của các doanhnghiệp được nâng cao, hệ thống thông tin được thu thập đầy đủ, đúng, kịpthời, dự báo chính xác, và dễ dàng tìm kiếm, điều này ảnh hưởng rất lớn đếnchất lượng thẩm định cho vay dự án đầu tư tại các ngân hàng Ngược lại, mộtmôi trường kinh tế kém phát triển, biến động đầy bất trắc sẽ gây khó khăntrong việc phân tích, đánh giá dự án
Khách hàng vay :
Đây là đối tượng có quan hệ trực tiếp vơi ngân hàng Để tiến hành chovay thì bộ hồ sơ xin vay do khách hàng cung cấp là nguồn thông tin cơ bảnnhất để ngân hàng tiến hành thẩm định để đi đến quyết định cho vay Nếu nhưkhách hàng vay vốn là đối tượng có năng lực, trình độ thì chất lượng dự án dokhách hàng lập tỷ lệ cao là tốt, các báo cáo tài chính của khách hàng là rõràng, chính xác và đầy đủ, thuận lợi cho công tác thẩm định Tuy nhiên, chưahẳn điều này đã đúng vì do nhận thức yếu kém, khách hàng cố tình làm sailệch thông tin về tình hình sản xuất kinh doanh của mình, điều này sẽ làm ảnh
Trang 25hưởng rất lớn đến công tác thẩm định dự án của các ngân hàng.
*Những nhân tố chủ quan
Nhân tố con người
Cán bộ thẩm định là chủ thể trực tiếp chi phối mọi hoạt động trong quá trìnhthẩm định dự án đầu tư Năng lực, đạo đức ngề nghiệp sẽ quyết định tínhchính xác trong kết quả thẩm định Vì thẩm định dự án nói chung và thẩmđịnh tài chính dự án nói riêng là một công việc hết sức tinh vi, đòi hỏi ngườithẩm định phải có kiến thức rộng, không chỉ hiểu biết về nghiệp vụ chuyênmôn đơn thuần mà còn phải có cả những hiểu biết về khao học, xã hội, kinh
tế Hơn nữa, kết quả thẩm định dự án là sản phẩm của ý kiến chủ quan củangười thẩm định Một cán bộ thẩm định có năng lực, đạo đức nghề nghiệpyếu kém sẽ dẫn đến kết quả đánh giá sai về dự án ( dự án khả thi thì lại cho làkhông khả thi và ngược lại ), từ đó dẫn đến ra quyết định sai ( dự án đáng chovay thì không cho vay, dự án thực tế không có khả năng hoàn trả cả gốc và lãithì lại cho vay ), làm giảm hiệu quả hoạt động cho vay dự án của các ngânhàng Như vậy, trình độ năng lực của cán bộ thẩm định có ảnh hưởng trực tiếptới chất lượng thẩm định dự án
Chất lượng thông tin
Để tiến hành thẩm định bất kỳ một dự án nào đó, cán bộ thẩm định bắtbuộc phải thu thập thông tin từ nhiều nguồn khác nhau Việc thu thập thôngtin có đầy đủ, chính xác kịp thời không sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến kết quảthẩm định Vấn đề đặt ra ở đây là làm thế nào để thu thập thông tin một cách
dễ dàng, đầy đủ, chính xác Muốn vậy các ngân hàng thương mại cần phảixây dựng được một trung tâm thông tin là nơi tổng hợp thông tin, xử lý, phântích dự báo và cung cấp thông tin, việc này được thực hiện sẽ trợ giúp đắc lựccho công tác thẩm định cho vay dự án đầu tư tại các ngân hàng
Trang 26Công tác tổ chức thẩm định
Tổ chức thẩm định đóng vai trò quan trọng hoạt động thẩm định củangân hàng, quyết định thành công hay thất bại của quá trình tài trợ dự án, vìthẩm định dự án gồm rất nhiều hoạt động khác nhau và giữa chúng có môiliên hệ mật thiết với nhau, hoạt động này bổ trợ cho hoạt động kia
Tổ chức thẩm định dự án bao gồm các nội dung sau: xây dựng quytrình phương pháp thẩm định; tổ chức bộ máy thẩm định, đảm bảo tính kháchquan, độc lập Tuy nhiên, công tác tổ chức thẩm định dự án cần phải đượctiến hành một cách khoa học, chặt chẽ nhưng không quá cứng nhắc, gò bónhằm phát huy được năng lực sáng tạo, phát huy được thế mạnh của từng cánhân, hạn chế những mặt yếu của họ
Trang 27CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ
PHÁT TRIỂN NAM ĐỊNH
2.1 Tổng quan về ngân hàng Đầu tư và phát triển Nam Định.
2.1.1 Tổng quan về ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam.
Tiền thân của NHĐT & PTVN là Ngân hàng kiến thiết Việt Nam đượcthành lập ngày 26 tháng 4 năm 1957 theo nghị định 177-TTG Chính phủ trựcthuộc bộ tài chính với chức năng và nhiệm vụ:
- Cung cấp vốn kiến thiết cơ bản theo kế hoạch và dự toán do nhà nướcduyệt
- Quản lý toàn bộ vốn ngân sách nhà nước và vốn tự có dùng vào kiếnthiết cơ bản
- Cho các xí nghiệp nhận thầu quốc doanh vay ngắn hạn theo kế hoạchnhà nước
- Tổ chức kế toán kiến thiết cơ bản, kiểm tra, theo dõi sử dụng vốn, hoạtđộng tài vụ của các đơn vị nhận thầu, đơn vị kiến thiết
Quyết định 287/QĐ-NH5 ngày 21/9/1996 của thống đốc: Thành lập lạiNHĐT&PTVN hoạt động theo mô hình tổng công ty nhà nước theo quy địnhtại Quyết định 90/TTg của Thủ tướng Chính phủ
NHĐT & PTVN tách ra làm hai bộ phận:
* Tổng cục đầu tư và phát triển: chiếm phần lớn nguồn lực của NHĐT
& PTVN sau này đổi tên thành quỹ hỗ trợ và phát triển Việt Nam
* NHĐT & PTVN : chuyển sang kinh doanh như một ngân hàng đa
năng, sau phát triển thành NHĐT & PTVN ngày nay Hiện nay NHĐT &PTVN có 76 thành viên là các chi nhánh và các văn phòng đại diện
Chức năng và nhiệm vụ chính hiện nay:
Trang 28- Huy động vốn dài hạn, trung hạn và ngắn hạn trong và ngoài nước đểđầu tư phát triển, kinh doanh đa năng tổng hợp về tài chính, tiền tệ tín dụng vàdịch vụ ngân hàng.
- Làm ngân hàng đại lý, ngân hàng phục vụ cho đầu tư phát triển từ cácnguồn vốn của chính phủ, các tổ chức tài chính tiền tệ các tổ chức đoàn thể cánhân trong và ngoài nước theo pháp luật
2.1.2 Tổng quan về ngân hàng đầu tư và phát triển Nam Định
Chi nhánh kiến thiết Nam Định cũng ra đời với một số chi nhánh ở cáctỉnh phía Bắc, với nhiệm vụ: Quản lý và cấp phát vốn do ngân sách nhà nướccấp vào công tác kiến thiết cơ bản và số vốn tự có dung vào công tác kiếnthiết cơ bản, theo dõi thực hiên sử dụng vốn và hoạt động tài vụ tính giá thànhcông trình…
50 qua với 3 lần thay đổi họ tên, 5 lần tách nhập chuyển giao Trải quabao khó khăn và thử thách không chỉ chức năng nhiệm vụ mà còn về tổ chức
ưu đãi về bộ tài chính ( Cục đầu tư phát triển)
_ Năm 1997 chia tách Nam hà thành chi nhánh Nam Định và Hà Nam.Đến nay ngân hàng Đầu tư và phát triển chi nhánh Nam Định là một trongnhững ngân hàng quốc doanh lớn trong lĩnh vực hoạt động đầu tư và pháttriển, có chức năng huy động vốn ngắn, trung và dài hạn trong nước và ngoàinước, kinh doanh đa năng tổng hợp về tiền tệ, tín dụng dịch vụ ngân hàng,làm ngân hàng đại lý, ngân hàng phục vụ cho đầu tư và phát triển từ các
Trang 29nguồn của chính phủ, các tổ chức kinh tế tiền tệ, các đoàn thể cá nhân trong
và ngoài nước
2.1.3 Phòng thẩm định và quản lý tín dụng tại ngân hàng đầu tư và phát triển Nam Định.
Chức năng và nhiệm vụ:
- Thu thập, cung cấp thông tin và đánh giá các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật
- Thẩm định các dự án cho vay, bảo lãnh( trung, dài han) và các khoản tín dụng ngắn hạn vượt mức phán quyết của trưởng phòng tín dụng
- Thẩm định các đề xuất về hạn mức tín dụng và gia hạn cho vay đối với từng khách hàng
- Thẩm định, đánh giá và quản lý giá trị tài sản đảm bảo nợ vay
- Thư ký Hội đồng tín dụng, Hội đòng xử lý rủi ro của Sở giao dịch
- Giám sát chất lượng khách hàng xếp loại, xếp hạng khách hàng doanh nghiệp
- Định kỳ kiểm soát phòng tín dụng trong việc giải ngân vốn vay và kiểm tra theo dõi sử dụng vốn vay của khách hàng
- Phân tích hoạt động các ngành kinh tế, cung cấp các thông tin liên quan đến hoạt động tín dụng, đầu mối tham mưu xây dựng các chính sách tín dụng
- Quản lý danh mục tín dụng, quản lý rủi ro tín dụng, đầu mối trực tiếp quản lý và báo cáo, tham mưu xử lý nợ xấu
- Quản lý/kiểm soát hạn mức tín dụng, giá trị các tài sản đảm bảo…
- Giám sát sự tuân thủ các quy định của ngân hàng Nhà nước, quy định và chính sách của ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam về tín dụng và các quy định, chính sách liên quan đến tín dụng ở các phòng tín dụng
2.1.4 Tình hình kinh doanh tại ngân hàng Đầu tư và phát triển Nam Định.
Năm 2007, hoat động kinh doanh của chi nhánh có nhiều chuyển biếntích cực: chi nhánh được trung ương đánh giá là hoàn thành suất sắc KHKD
Trang 302007 và được nhận bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh Nam Định Các chỉtiêu chính sách như chênh lệch thu chi, thu nợ ngoại bảng, thu dịch vụ ròng,doanh thu khai thác phí bảo hiểm… đều vượt rất cao so với kế hoạch trungương giao, đặc biệt chỉ tiêu thu nợ ngoại bảng vượt 55%so với kế hoạch giao
và bằng 283 so với năm 2006, chỉ tiêu chênh lẹch thu chi vượt kế hoạch giao
la 31,4% và bằng 224% năm 2006, tăng trưởng tín dụng trên cơ sở hạn mứctín dụng trung ương giao.Bên cạnh đó công tác quản lý và kiểm soát tín dụngngày càng được nâng cao, đẩy mạnh cho vay các ngành kinh tế phù hợp với
kế hoạch của địa bàn
Tổng tài sản: Tổng tài sản năm 2007 đạt 1137 tỷ đồng tăng 127 tỷ đồng
so với năm 2006 Tổng tài sản nợ - tài sản có tại chi nhánh đã được cơ cấu lạilàm tăng khả năng sinh lời ở tất cải các cấu phần tài sản Có, sử dụng hữu hiệucác nguồn vốn, tài sản, tiết kiệm các khoản chi phí Tỷ lệ tài sản có sinh lờitrên tổng tài sản năm 2007 đạt 97% so với năm 2006 là 90%
Huy động vốn : Nguồn vốn huy động đến 31/12/2007 đạt 957 tỷ đồngtăng 6,0% so với năm 2006 với số vốn tuyệt đối tăng là 54 tỷ đồng, chủ yếutăng từ tiền gửi của tổ chức quốc tế
Kết quả huy động vốn năm qua đạt tương đối khá tuy nhiên vẫn chưa đạtđược kỳ vọng của chi nhánh do một số nguyên nhân chính sau:
_ Do ảnh hưởng của giá vàng và ngoại tệ biến động mạnh, giá tiêu dùngtăng cao nên người dân đã chuyển hướng sang dự trữ vàng hoặc đầu tư tài sản
cố định, kinh doanh chưng khoán,…
_ Do mức độ cạnh tranh giữa các ngân hàng thương mại trên địa bànngày càng cao đặc biệt là huy động vốn, các ngân hàng thương mại đều cómức lãi suất hấp dẫn, ngoài ra còn khuyến mại bằng tiền mặt, bằng hiện vậttrong từng thời điểm Trong khi đó lãi suất của chi nhánh được điều chỉnhtheo giá vốn chung của toàn hệ thống , do đó lãi suất của chi nhánh chưa thực
Trang 31sự hấp dẫn đối với người gửi tiền Tuy nhiên huy động vốn của chi nhánh vẫnđảm bảo vượt chỉ tiêu TƯ giao.
Kết quả tín dụng:
Thực hiện chỉ đạo của Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam, ngay từ đầu nămchi nhánh đã triển khai các giải pháp, biện pháp, chỉ đạo quyết liệt, kiểm soáttăng trưởng tín dụng an toàn, nâng cao chất lượng tín dụng, tận thu nợ xấu, nợngoại bảng Chủ động đổi mới phương thức cung ứng vốn, vận dụng linh hoạt
cơ chế chính sách nhằm tháo gỡ những khó khăn để doanh nghiệp có vốn hoạtđộng Tích cực mở rộng khách hàng mới, đẩy mạnh cho vay doanh nghiệpvừa và nhỏ, các hộ tư nhân, cá thể…Kết quả đạt được như sau: Dư nợ tíndụng đạt 1129,3 tỷ đồng tăng trưởng 70% so với năm 2006 và tăng số tuyệtđối là 444 tỷ đồng, đảm bảo giới hạn tín dụng cuối kỳ Ngân hàng ĐT&PTViệt Nam giao Trong đó, dư nợ ngắn hạn 644,3 tỷ đồng, dư nợ trung hạn 485
tỷ đồng Dư nợ quá hạn 470 triệu đồng chiếm tỷ lệ 0,04% trên tổng dư nợ vàgiảm so với năm 2006 là 1862 tỷ đồng Thu hồi nợ ngoại bảng đạt 33,5 tỷđồng vượt 55% kế hoạch TƯ giao Cơ cấu tín dụng tiếp tục chuyển dịch theohướng đề ra, theo đó tăng tỷ trọng co vay vốn ngắn hạn và giảm cho vay trung
và dài hạn
Với tổng dư nợ tín dụng là 1129 tỷ đồng BIDV Nam Định đã đầu tư vàocác ngành nghề sau:
+ Ngành công nghiệp dệt may: 19,6
+Ngành vận tải tàu thủy 16,7%
+Ngành công nghiệp cơ khí 22,7%
+Ngành dược phẩm và dịch vụ y tế 8%
+Ngành công nghiệp chế biến 17,2%
+Ngành nông nghiệp và lâm nghiệp 6%
+Ngành kinh doanh và dịch vụ thương mại 5%
Trang 32+ Cho vay tư nhân cá thể 4,8%
Công tác tín dụng của BIDV Nam Định tiếp tục hướng vào cho vaynhiều ngành nghề, nhiều mục đích sử dụng vốn vay, mở rộng doanh nghiệpvừa và nhỏ, doanh nghiệp quốc doanh, doanh nghiệp tư nhân, cá thể, đẩymạnh cho vay các ngành nghề kinh tế phù hợp với thế mạnh của địa bàn Đặcbiệt các khách hàng xếp loại A ,2A, 3A và các khách hàng có tỷ lệ tài sản đảmbảo cao đều được ưu tiên cụ thể về lãi suất vay vốn, phí dich vụ…
Để đạt được kết quả như trên là do BIDV Nam Định đã nỗ lực tiến hành
1 số giải pháp đồng bộ cụ thể như sau:
_ Bám sát sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế của tỉnh, từ đó chủ động tiếpcận các thành phần kinh tế có dự án và phương án kinh doanh có hiệu quả ,tham gia cùng doanh nghiệp ngay từ khi xây dựng dự án, phương án sản xuấtkinh doanh, từ đó rút ngắn thời gian nghiên cứu tìm hiểu dự án, giải ngân sớmgiúp doanh nghiệp giữ được cơ hội kinh doanh
_Phân loại khách hàng theo đúng quy định của Ngân hàng Nhà nước,trên cơ sở đó có chính sách ưu đãi về lãi suất, phí dịch vụ…
_Thường xuyên duy trì chính sách chăm sóc khách hàng, thăm dò sự hàilòng của khách hàng để kịp thời có những ứng xử phù hợp, dần dần đáp ứng
sự mong đợi của khách hàng
_Ngay từ đầu năm 2007 ban lãnh đạo chi nhánh đã chỉ đạo cán bộ tíndụng quyết liệt, bám sát đơn vị có nợ xấu, nợ ngoại bảng để đôn đốc thu hồi.Giao chỉ tiêu thu hồi nợ xấu, nợ ngoại bảng đến từng cán bộ, để từ đó có cácbiện pháp cụ thể như phát mại tài sản, bán nợ cho DATC, BAMC
Chỉ tiêu thu dịch vụ: Tổng thu dịch vụ ròng của chi nhánh năm 2007 đạt
6270 triệu đồng đạt 110% kế hoạch trung ương giao, tăng trưởng 65% so vớinăm 2006 với số tương đối tăng 2470 triệu đồng Hoạt động dịch vụ của chinhánh đã có nhiều chuyển biến và có những bước phát triển mới, đặc biệt làdịch vụ bảo lãnh có bước phát triển vượt bậc cả về số lượng lẫn chất lượng
Trang 33Thu dịch vụ bảo lãnh lần đầu tiên đạt 1900 triệu đồng tăng trưởng 90% so vớinăm 2006, BIDV Nam Định chưa phải thực hiện nghĩa vụ trả thay
Năm 2007 BIDV Nam Định đã mở rộng mạng lưới ATM nhằm tăngcường dịch vụ ngân hàng tự động, trả lương tự động cho các đơn vị hànhchính sự nghiệp và các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Nam Định Trong nămchi nhánh đã đặt thêm 4 máy ATM nâng tổng số máy ATM của Chi nhánh lên
6 máy phục vụ cho 12,000 thẻ ATM trong đó trả lương là 6000 thẻ
Gắn công tác phát triển dịch vụ với phát triển thương hiệu và hình ảnhcủa BIDV, từng bước có sự phối hợp đồng bộ giữa các phòng, ban nghiệp vụtrong việc triển khai các dịch vụ trong toàn Chi nhánh Trong năm Chi nhánh
đã thành lập tổ marketing trực thuộc phòng KHNV để thực hiện tiếp thị cácsản phẩm dịch vụ của Chi nhánh đến các khách hàng, dần dần thực hiện việcchăm sóc khách hàng
Không ngừng đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ và chuyên nghiệp hóatrong công tác phục vụ, triển khai nhiều sản phẩm dịch vụ mới gắn liền vớinền tảng ngân hàng hiện đại và cung cấp nhiều tiện ích phục vụ khách hàng.Trong năm BIDV Nam Định đã triển khai dịch vụ Homebanking Công tácphát triển mạng lưới đã được chú trọng và mở rộng đã mang lại sự thuận tiệncho khách hàng khi giao dịch và sử dụng dịch vụ của BIDV
Chi nhánh tích cực kết hợp với Công ty bảo hiểm BIC để khai thác phíbảo hiểm, kết quả năm 2007 doanh thu khai thác phí bảo hiểm đạt 1,5 tỷ đồngthời vượt kế hoạch giao 87,5% với số tăng tuyệt đối tăng 700 triệu đồng
2.2 Thực trạng hoạt động thẩm định tài chính dự án đầu tư của ngân hàng Đầu tư và phát triển Nam Định
2.2.1 Quy trình và nội dung thẩm định tài chính của ngân hàng Đầu tư và phát triển Nam Định.
Quy trình thẩm định dự án đầu tư tại các phòng thẩm định được thểhiện tóm tắt tại lưu đồ kèm theo
Trang 34Các bước chính thực hiện như sau :
Bước 1: Thẩm định về năng lực pháp lý của khách hàng.:
Tiếp nhận , kiểm tra hồ sơ dự án xin vay vốn : nếu hồ sơ vay vốn chưa
đủ cơ sở để thẩm định thì chuyển lại để cán bộ tín dụng hướng dẫn kháchhàng hoàn chỉnh , bổ xung hồ sơ , nếu đã đủ cơ sở thẩm định thì ký giao nhận
hồ sơ vào sổ theo dõi ( BM – 02/ QT – TD – 03 – mẫu sổ theo dõi dự án đãthẩm định ) và giao hồ sơ cho cán bộ trực tiếp thẩm định
Bước 2 :Thẩm định về năng lực hoạt động, tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính và uy tín khách hàng.
Trên cơ sở đối chiếu các quy định , thông tin có liên quan và các nội dungyêu cầu ( hoặc tham khảo ) được quy định tại các hướng dẫn thuộc quy trìnhnày , cán bộ thẩm định tỏ chức xem xét , thẩm định dự án đầu tư và kháchhàng xin vay vốn Nếu cần thiết , đề nghị cán bộ tín dụng hoặc khách hàng
bổ xung hồ sơ hoặc giải trình rõ thêm
Bước 3:Thẩm định dự án đầu tư.
Cán bộ thẩm định lập báo cáo thẩm định dự án (PL – 04 / QT – TD - 03 –Hướng dẫn lập báo cáo thẩm định), trình trưởng phòng thẩm định xem xét
Các nội dung chính khi thẩm định dự án đầu tư cần phải phân tích, đánh giá gồm:
- Phân tích kinh tế
- Phân tích kỹ thuật
- Thẩm định về khả năng thực hiện dự án
- Đánh giá hiệu quả về mặt tài chính và khả năng trả nợ của dự án
- Phân tích rủi ro và các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu rủi ro
Tất cả những phân tích đánh giá thực hiện ở trên đều nhằm mục đích
hỗ trợ cho phần tính toán, đánh giá hiệu quả về mặt tài chính và khả năng trả
nợ của dự án đầu tư Việc xác định hiệu quả tài chính của dự án có chính xáchay không tuỳ thuộc rất nhiều vào việc đánh giá và đưa ra giả định ban đầu
Trang 35Từ kết quả phân tích ở trên sẽ được lượng hóa thành những giả định để phục
vụ cho quá trình tính toán, cụ thể như sau:
- Đánh giá về tính khả thi của nguồn vốn, cơ cấu vốn đầu tư : phần này sẽđưa vào để tính toán chi phí đầu tư ban đầu, chi phí vốn (lãi vay, phí vay vốn cốđịnh) chi phí sửa chữa TSCĐ, khấu hao TSCĐ phải trích hàng năm, nợ phải trả
- Đánh giá về mặt thị trường, khả năng tiêu thụ sản phẩm , dịch vụ đầu
ra của dự án và phương án tiêu thụ sản phẩm sẽ đưa vào để tính toán: mứchuy động công suất so với công suất thiết kế, doanh thu dự kiến hàng năm
- Đánh giá về khả năng cung cấp vật tư, nguyên liệu đầu vào cùng vớiđặc tính của dây truyền công nghệ để xác định giá thành đơn vị sản phẩm,tổng chi phí sản xuất trực tiếp
- Căn cứ vào tốc độ lưu chuyển vốn lưu động hàng năm của dự án, củacác doanh nghiệp cùng ngành nghề và mức vốn lưu động tự có của chủ dự
án (phần tài chính doanh nghiệp) để xác định nhu cầu vốn lưu động, chi phívốn lưu động hàng năm
- Các chế độ thuế hiện hành, các văn bản ưu đãi riêng đối với dự án đểxác định trách nhiệm chủ dự án đối với ngân sách
Trong quá trình đánh giá hiệu quả về mặt tài chính của dự án, có hainhóm chỉ tiêu cần phải đề cập, tính toán cụ thể, gồm có:
* Nhóm chỉ tiêu về tỷ suất sinh lời của dự án :
+ Giá trị hiện tại của thu nhập thuần (NPV)
+ Hệ số hoàn vốn nội bộ (IRR)
* Nhóm chỉ tiêu về khả năng trả nợ:
+ Nguồn trả nợ hàng năm: là lợi nhuận sau thuế, khấu hao cơ bản, cácnguồn thu hợp pháp khác
+ Thời gian hoàn trả vốn vay (Tv)
Nhận xét: Ngay trong quá trình tác nghiệp thẩm định dự án đầu tư cán bộ
tín dụng mới chỉ sử dụng những chỉ tiêu như: NPV, IRR, Tv… là những chỉtiêu quan trọng nhưng vẫn chưa đầy đủ Một loạt các chỉ tiêu cần thiết khác
Trang 36để đánh giá hiệu quả tài chính của dự án đầu tư như tỷ số lợi ích-chi phí,điểm hoà vốn, lợi nhuận thuần chưa được sử dụng triệt để Tỷ lệ chiết khấu
là một trong những yếu tố quyết định trong việc thẩm định dự án đầu tư.Trong tính toan NPV, một dự án có thể được chấp nhân nếu tỷ lệ chiết khấu
sử dụng là 10% nhưng có thể loại bỏ nếu tỷ lệ chiết khấu tăng lên 15%.Trong phân tích IRR, việc lựa chọn một tỷ lệ chiết khấu phù hợp để so sánhvới tỷ lệ chiết khấu tại đó NPV của dự án nhân giá trị bằng không (0) là vấn
đề đòi hỏi sự cân nhắc và tính toán cẩn thận Tuy nhiên, cho đến nay vẫn tồntại sự tranh cãi trong việc xác định cơ sở để đưa ra một tỷ lệ chiết khấu phùhợp Có 3 cơ sở chính là: lãi suất tiền vay của Chính phủ, tỷ lệ chi phí cơ hội
xã hội và tỷ lệ ưa thích thời gian xã hội
Trong quá trình thực tập tại Ngân hàng Công thương Thái Bình thì tỷ lệchiết khấu thường được xác định bằng lãi suất tiền vay (đây cũng là tìnhtrạng chung của các ngân hàng khác) Mặc dù việc xác định tỷ lệ chiết khấunhư vậy là hết sức đơn giản tạo thuận lợi lớn cho cán bộ tín dụng nhưng tínhchính xác của nó khó có thể đảm bảo Ở Ngân hàng Công thương Thái Bìnhviệc thẩm định hiệu quả tài chính còn nhiêu hạn chế ở chỗ: lãi vay thể hiệnthời gian vay của tiền, tỷ lệ chiết khấu cũng thể hiện giá trị vay của tiền song
cả hai yếu tố này cùng được đưa vào để tính toán các chỉ tiêu tài chính Vànhư vậy, kết quả sẽ phản ánh sai giá trị thực sự bời vì giá trị thời gian củatiền được tính toán hai lần
Bước 4: Kiểm tra kiểm soát
Trưởng phòng thẩm định kiểm tra , kiểm soát về nghiệp vụ , thông quahoặc yêu cầu cán bộ thẩm định chỉnh sử , làm rõ các nội dung
Bước 5: Thẩm định về khả năng đáp ứng nguồn vốn, lãi suất, thời hạn cho vay của bản thân Ngân hàng.
Cán bộ thẩm định hoàn chỉnh nội dung báo cáo thẩm định , trình
trưởng phòng thẩm định ký thông qua , lưu hồ sơ , tài liệu cần thiết và gửi trả
hồ sơ kèm báo cáo thẩm định cho phòng tín dụng
Trang 37Bảng 1: Lưu đồ quy trình thẩm định dự án đầu tư
Phòng tín dụng Cán bộ thẩm định Trưởng phòng thẩm định
2.2.2 Công tác thẩm định trong việc cho vay dự án đầu tư.
Đưa yêu cầu,
giao hồ sơ vay
Nhận hồ sơ để thẩm định
Thẩm định
Chưa rõ
Chưa đạt yêu cầu
Kiểm tra
kiểm soát Lập báo cáo thẩm định
Trang 38Để phản ánh một cách trung thực tình hình thẩm định dự án đầu tư tạiNgân hàng Đầu tư và phát triển Nam Định, em xin phân tích một dự án vayvốn cụ thể sau:
* Giới thiệu dự án:
+ Tên dự án: “DỰ ÁN ĐẦU TƯ NHÀ MÁY SẢN XUẤT NỘI THẤT VÀ
CHẾ BIẾN LÂM SẢN HỢP LONG FURNITURE”
+ Chủ đầu tư : Công ty TNHH thương mại Hợp Long
- Trụ sở: Xóm 12 – Xã Hải Phương - huyện Hải Hậu – Nam định
- Điện thoại: 0350.778533 Fax: 0350.778533
- Vốn điều lệ: 8.888 triệu đồng
+ Tổng vốn đầu tư: 7.455 triệu đồng
- Trong đó: Vốn tự có 4.455 triệu đồng
Vốn vay: 3.000 triệu đồngHình thức đầu tư: Đầu tư trực tiếp
Công suất dự án: 1.500 SP/năm
+ Nhu cầu khách hàng:
- Số tiền đề nghị vay: 3.000 triệu đồng
- Thời gian vay: 5 năm
- Lãi suất vay: 1,1%/tháng
- Mục đích: Thanh toán các chi phí đầu tư nhà xưởng và trang thiết bị máymóc của dự án đầu tư Nhà máy sản xuất nội thất và chế biến lâm sảnHợp Long Furniture
- Hình thức trả vốn gốc; lãi: Lãi trả hàng tháng, gốc trả đều từng quý trongvòng 5 năm
- Tài sản đảm bảo: Toàn bộ tài sản hình thành từ vốn vay bao gồm hệthống nhà xưởng và máy móc thiết bị
* Ngân hàng tiến hành thẩm định tài chính dự án như sau:
Trang 39A THẨM ĐỊNH KHÁCH HÀNG VAY VỐN (Nhà máy sản xuất nội thất
và chế biến lâm sản Hợp Long)
1 Kết quả thẩm định hồ sơ pháp lý doanh nghiệp
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0702001128 do Sở kế hoạch vàđầu tư tỉnh Nam định cấp
KL: Hồ sơ pháp lý của Công ty đầy đủ, hợp lệ Mục tiêu của dự án phùhợp với ngành nghề kinh doanh đăng ký
2 Kết quả thẩm định tình hình hoạt động và tình hình tài chính của kháchhàng
a Tóm tắt tình hình hoạt động của khách hàng
Công ty TNHH thương mại Hợp Long được thành lập vào tháng 05/2006với mức vốn điều lệ 1.900 tỷ đồng Ngành nghề kinh doanh chủ yếu là sảnxuất kinh doanh đồ gỗ nội thất gia đình và văn phòng Hai thành viên sánglập Công ty là ông Lê Thái Học và ông Hoàng Quốc Hùng đều là nhữngngười có kinh nghiệm trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh đồ gỗ nội thất
Trang 40Tháng 03/2007 Công ty đã điều chỉnh mức vốn điều lệ tăng từ 1.900 triệuđồng lên 8.888 triệu đồng Hiện nay số vốn đã thực góp là 7.000 triệu đồng.
Từ tháng 05/2006 đến nay Công ty đã đầu tư xây dựng trụ sở, hệ thốngnhà xưởng và trang bị máy móc thiết bị tại xã Hải Phương huyện Hải Hậutỉnh Nam định Quý 2 năm 2007 đã đi vào hoạt động với hơn 200 công nhântrực tiếp sản xuất và đến nay Công ty đã cho ra đời một số sản phẩm hoànchỉnh đầu tiên của dự án, dự kiến sẽ tung ra thị trường trong tháng 08/2007.Sản phẩm chính của Công ty là các loại bàn ghế sô pha gỗ, bàn ăn, giường
tủ kệ tivi thị phần của các loại sản phẩm này trên thị trường hiện nay rất lớn,đặc biệt vào mùa cưới hỏi và các dịp lễ tết
Hiện tại Công ty đã thiết lập được mạng lưới khoảng 5 đại lý tại các tỉnhphía Bắc và 2 phòng trưng bày giới thiệu và bán sản phẩm lớn tại Hà Nội.Theo báo cáo của Công ty, để đáp ứng nhu cầu lớn của thị trường về sảnphẩm Công ty đã lập kế hoạch mở thêm một số đại lý và mở rộng sản xuất vìhiện tại số lượng hàng sản xuất ra chưa đáp ứng đủ cầu về sản phẩm của cácphòng trưng bày và hệ thống đại lý
b Kết quả đánh giá nhận xét về năng lực tài chính của khách hàng.
Theo hồ sơ dự án đầu tư của Công ty, tổng số vốn đầu tư dự án là 7.455trđ bao gồm đầu tư xây dựng nhà xưởng 3.062 trđ và mua sắm máy móc thiết
bị 4.393 trđ Dự kiến sử dụng vốn tự có 4.455 trđ và nguồn vốn vay tín dụngthương mại 3.000 trđ Như vậy tỷ lệ vốn tự có tham gia vào dự án là 60% trêntổng vốn đầu tư
Tuy nhiên, do Công ty chưa tính đến nhu cầu vốn lưu động bình quân
và nhu cầu vốn lưu động tối thiểu (nhu cầu vốn này phải được tài trợ bằngnguồn vốn dài hạn) tham gia thực hiện dự án nên trên thực tế tổng vốn đầu tư
dự án phải xấp xỉ 11 tỷ đồng bao gồm tổng số vốn đầu tư vào tài sản dài hạn7,5 tỷ đồng và vốn đầu tư vào tài sản ngắn hạn ước tính 3,5 tỷ đồng Đến thời