1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số vấn đề về đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam trong thời gian qua

33 793 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Vấn Đề Về Đầu Tư Trực Tiếp Nước Ngoài Tại Việt Nam Trong Thời Gian Qua
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Thể loại bài viết
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 334,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu tham khảo kinh tế đầu tư: Một số vấn đề về đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam trong thời gian qua

Trang 1

phần mở đầu

Cùng với lịch sử để lại của từng quốc gia là sự tác động không ngừng của các cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật, đã tạo cho các quốc gia có những tiềm lực khác nhau trong quá trình phát triển kinh tế xã hội của mình Hiện nay, trong quá trình phát triển có rất nhiều nớc thừa vốn, thừa t bản nhng thiếu tài nguyên thiên nhiên, sức lao động Ngợc lại, nhiều nớc thiếu vốn, thiếu t liệu sản xuất nhng tài nguyên thiên nhiên, sức lao động lại sử dụng cha hiệu quả Chính sự khác nhau này đã tạo cho mỗi quốc gia có những lợi thế so sánh khác nhau trong quá trình hợp tác, quan hệ đối ngoại Sự khác nhau này cùng với cơ hội tìm kiếm lợi nhuận cao hơn đã dẫn đến quá trình đầu t ra nớc ngoài cũng nh quá trình đầu t nớc ngoài vào bên trong mỗi quốc gia.

Việt Nam từ hơn 10 năm đổi mới đến nay Nhất là từ khi luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam đợc quốc hội thông qua ngày 29 tháng 12 năm

1987 và chủ trơng nguồn vốn trong nớc là chủ yếu, nguồn vốn nớc ngoài

là quan trọng Việt Nam đã thu đợc rất nhiều thành công trong lĩnh vực thu hút và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn đầu t nớc ngoài để phát triển nền kinh tế của mình.

Nhng bên cạnh những thành công bớc đầu đó thì vẫn còn nhiều khiếm khuyết cần đợc dần khắc phục và hoàn thiện Để tạo cho Việt Nam trở thành một nớc có nhiều nguồn vốn đợc thu hút vào, trong sự giảm sút nguồn vốn đầu t trên thế giới thì yêu cầu đặt ra với Nhà nớc Việt Nam là phải tạo ra đợc một môi trờng thuận lợi hơn để khuyến khích và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn đó.

Chính vì những lý do trên tôi xin đợc chọn đề tài “Một số vấn đề về

đầu t trực tiếp nớc ngoài tại Việt Nam thời gian qua” Nhng do thời gian cũng nh kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế nên bài viết này khó tránh khỏi những khiếm khuyết Tôi mong muốn và chân thành cảm ơn sự đóng góp và bổ sung của thầy cô và các bạn để hoàn thành tốt hơn trong những chuyên đề sau.

1

Trang 2

Phần nội dung

Chơng I

Một số vấn đề cơ bản về đầu t trực tiếp nớc ngoài.

I-/ Khái niệm chung

Đầu t trực tiếp là một loại hình di chuyển vốn quốc tế, trong đó ngời chủ sởhữu đồng thời là ngời trực tiếp quản lý và điều hành hoạt động sử dụng vốn đầu

t

Quá trình đầu t trực tiếp yêu cầu với việc xây dựng cơ sở hạ tầng, chi nhánh

ở nớc ngoài và làm chủ toàn bộ hay từng bộ phận cơ sở đó Quyền quản lý và

điều hành doanh nghiệp phụ thuộc vào mức độ đóng góp của mỗi bên Nếudoanh nghiệp là 100% vốn đầu t nớc ngoài thì quyền quản lý và điều hành sẽphụ thuộc hoàn toàn vào chủ đâù t nớc ngoài Phần phân chia lợi nhuận và rủi ro

là tuỳ thuộc vào mức độ đóng góp của mỗi bên

Quá trình đầu t trực tiếp nớc ngoài thờng diễn ra quá trình chuyển giaocông nghệ, chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao các bản quyền khác

Nó tác động mạnh đến nớc tiếp nhận đầu t trong quá trình phát triển kinh tế - xãhội của mình Bên cạnh đó, nó cũng tác động không nhỏ đến nớc đầu t

II-/ Sự tác động của hoạt động đầu t trực tiếp

1-/ Với nớc xuất khẩu vốn đầu t:

Với nớc xuất khẩu vốn thì có thể do sự sử dụng vốn không hiệu quả ở trongnớc, do sự hạn chế về nguồn nguyên liệu đầu vào, do giá cả của sức lao động caocho nên không thể đạt đợc mức tỉ suất lợi nhuận cao Chính vì vậy, đầu t ra nớcngoài là nhằm nâng cao hiệu quả đồng vốn, tận dụng đợc nguồn nhân lực với giá

rẻ, nguồn tài nguyên của nớc nhận đầu t Bên cạnh đó nớc xuất khẩu vốn có thểnâng cao khả năng cạnh tranh của hàng hoá trên thị trờng quốc tế thông quagiảm chi phí sản xuất

Ngày nay, với việc sử dụng các hàng rào thuế quan và phi thuế quan nhằmmục đích bảo vệ thị trờng trong nớc thì đầu t trực tiếp là một biện pháp hữu hiệu

để nớc xuất khẩu đầu t có thể thâm nhập vào thị trờng nớc nhận đầu t mà cácbiện pháp khác không thể làm đợc

Việc đầu t trực tiếp luôn đi kèm với quá trình chuyển giao công nghệ, sẽgiúp cho nớc xuất khẩu đầu t có thể chuyển cho nớc nhận những công nghệ đã

“lỗi thời” để kéo dài vòng đời của công nghệ đó Bên cạnh những tác động tíchcực của FDI đối với nớc xuất khẩu vốn, nó có thể đem lại một số ảnh hởng tiêu

cực nh sau: Thứ nhất, do có sự di chuyển vốn ra khỏi biên giới để thực hiện tỉ

suất lợi nhuận cao hơn ở trong nớc đã làm cho các nhà đầu t “quên” đi nghĩa vụ

là phải đầu t trong nớc để phát triển nguồn vốn và phát triển kinh tế Thứ hai,

việc “chảy máu chất xám” cũng dễ bị xảy ra, do việc đầu t ở nớc ngoài có lợihơn cho nên một số các công trình nghiên cứu triển khai sẽ không đợc thực hiện

Trang 3

lần đầu ở trong nớc mà trực tiếp thực hiện ở nớc nhận đầu t Thứ ba, bên cạnh

việc thu lợi nhuận cao do đầu t trực tiếp ở nớc ngoài thì mức độ rủi ro cũngkhông phải là thấp Chính vì thế, nớc xuất khẩu đầu t có thể bị mất hoàn toànvốn, nếu nh tình hình chính trị của nớc sở tại không ổn định nh lật đổ chính trị,thay đổi cơ chế chính sách sẽ tác động mạnh đến nớc xuất khẩu đầu t

Đó là những cái đợc và cái mất của nớc xuất khẩu vốn còn nớc nhận đầu tthì họ đợc cái gì và mất gì ?

2-/ Với nớc nhận vốn đầu t.

Đứng trên giác độ nớc đang phát triển, việc tiếp nhận đầu t trực tiếp có thểgiúp đất nớc tiết kiệm đợc chi phí nghiên cứu và triển khai các loại công nghệthông qua việc chuyển giao công nghệ trong các dự án đầu t quốc tế Với việcchuyển giao công nghệ thì các sở tại sẽ có đợc những kỹ thuật cũng nh đội ngũcán bộ lành nghề, kinh nghiệm quản lý kinh doanh tiên tiến của các nớc t bảnphát triển và góp phần giải quyết công ăn việc làm cho ngời lao động Đầu tquốc tế đợc thực hiện thông qua quá trình góp vốn Do đó, có thể tạo cho nớc sởtại một cơ hội để sử dụng có hiệu quả phần vốn góp trong liên doanh Bên cạnh

đó, các nớc sở tại có thể thực hiện và phát huy tốt lợi thế so sánh của mình về tàinguyên thiên nhiên và vị trí địa lý của mình

Nh ta đã biết, đầu t là một yếu tố quan trọng để nâng cao thu nhập quốc dâncủa đất nớc Cho nên, đầu t quốc tế là một yếu tố không thể thiếu giúp cho mộtnền kinh tế tăng trởng Với Việt Nam thì trong các dự án, chúng ta chỉ quy địnhmức vốn tối thiểu chứ không quy định mức vốn tối đa, vì thế mà cho phép ViệtNam tăng cờng khai thác đợc nhiều nguồn vốn bên ngoài

Bên cạnh những mặt tích cực mà nớc nhận đầu t có đợc thì những mặt tiêucực phát sinh cũng không phải là nhỏ, chúng đợc thể hiện qua:

Nếu nh nớc nhận đầu t không có một môi trờng đầu t ổn định, cơ chế chínhsách thoáng thì sẽ hạn chế khả năng thu hút vốn đầu t Bên cạnh đó là sự hợp tácliên doanh, nớc nhận đầu t phải đối đầu với một đối tác có nhiều kinh nghiệmnên dễ dẫn đến thua thiệt trong kinh doanh hợp tác Và nớc nhận đầu t nếukhông có một quy hoạch cụ thể dễ dẫn đến đầu t tràn lan kém hiệu quả, sử dụngtài nguyên thiên nhiên tràn lan gây ô nhiễm môi trờng

Quá trình đầu t quốc tế nh đã nói ở trên là đi kèm với chuyển giao côngnghệ Nếu nớc nhận đầu t không có đủ thông tin cũng nh kinh nghiệm trong

đánh giá lựa chọn thì không tránh khỏi phải nhập những công nghệ quá lỗi thời,

sử dụng tốn nguyên liệu và gây ô nhiễm môi trờng ở Việt Nam những năm đầu

đổi mới do thiếu thông tin và ít kinh nghiệm nên chúng ta đã nhập phải một sốcông nghệ lạc hậu lỗi thời không thể sử dụng đợc hoặc sử dụng không có hiệuquả và gây ô nhiễm môi trờng Đầu t trực tiếp đồng nghĩa với việc chúng ta có đ-

ợc một đội ngũ cán bộ có tay nghề thì chính những cán bộ này nếu không có đạo

đức kinh doanh, am hiểu nghiệp vụ kinh doanh sẽ dẫn đến làm thua thiệt trongquá trình hợp tác với bên đối tác nớc ngoài

3

Trang 4

Tóm lại, đối với các nớc xuất khẩu cũng nh nhập khẩu vốn đều có nhữngmặt lợi, mặt hại nhng một điều đặt ra là phải làm sao để có thể hạn chế nhữngmặt bất lợi và phát huy đợc những mặt có lợi để đầu t trực tiếp nớc ngoài thực sự

là một nguồn động lực thúc đẩy kinh tế phát triển

III-/ Những xu hớng vận động đầu t trực tiếp hiện nay trên thế giới.

Đầu t trực tiếp nớc ngoài đợc phản ảnh bởi một số xu hớng chủ yếu sau:

Xu hớng thứ nhất: Từ thập kỷ 60 đến nay xu hớng đầu t trực tiếp có nhiều

thay đổi Nó thể hiện ở những khu vực có tơng đối nhiều vốn nh: Mỹ, Nhật,Canada là những nớc vừa đi đầu t lớn đồng thời cũng là nớc thu hút vốn lớn

Đây phải chăng là một nghịch lý mà các nớc đang phát triển thiếu vốn phải đơng

đầu Bởi vốn lại không “chảy” từ các nớc thừa đến các nớc thiếu mà lại chảytrong nội bộ các nớc có tơng đối lớn về vốn Xu hớng này có thể là một nghịch

lý nhng nó lại là một yêu cầu khách quan với chủ đầu t Bởi hoạt động đầu tnhằm mục đích là thu lợi nhuận cao Chính vì vậy, nơi nào có thể sử dụng hiệuquả vốn, ít rủi ro và có lời cao thì họ sẽ đầu t Do vậy mà các nớc có nhiều vốnlại là các nớc thu hút đợc nhiều

Xu hớng thứ hai: là phải kể đến sự vận động đồng vốn chủ yếu đợc thực

hiện trong nội bộ khu vực Bởi sự tơng đồng về các điều kiện văn hoá, xã hội ,chi phí đợc giảm bớt do có sự thu hẹp khoảng cách địa lý Nh hiện nay, khu vựcChâu á - Thái Bình Dơng chủ yếu là vùng Đông Nam á thì chủ yếu do các nớc

nh Nhật Bản và các nớc Nics đầu t

Xu hớng thứ ba: nếu trớc đây các nớc lớn nh: Mỹ, Tây Âu, Nhật là các

nớc dẫn đầu thế giới về đầu t thì hiện nay một số nớc nh Nics Châu á, một số nớc

ở Châu Mỹ la tinh đã vơn lên chiếm lấy vị trí mạnh trong lĩnh vực đầu t đi cácnớc, đặc biệt chính các nớc này lại xâm nhập vốn đầu t vào chính các nớc mà tr-

ớc đây đã đầu t vào họ Nh các nớc Nics đầu t vào Mỹ, Nhật

Xu hớng thứ t: sự thay đổi trong lĩnh vực đầu t Trớc đây, các chủ đầu t

thực hiện các dự án chủ yếu vào các lĩnh vực truyền thống nh khai thác tàinguyên thiên nhiên, chế biến, may mặc cần nhiều lao động thì ngày nay lại chủyếu đầu t vào các ngành nh thơng mại dịch vụ, các ngành có hàm lợng côngnghệ cao Vì lúc đầu các nhà đầu t chủ yếu muốn khai thác nguồn nhân công

rẻ, sự dồi dào về TNTN của nớc nhận đầu t, nhng ngày nay do sự phát triển củakhoa học kỹ thuật nên những ngành này không còn là u thế mà chuyển sang cácngành khác nh kể trên

Xu hớng thứ năm: sự chuyển dịch khu vực đầu t Nếu trớc đây, Mỹ,

Canada và Tây Âu là những khu vực năng động trong việc thu hút và sử dụngvốn thì ngày nay (trớc khủng hoảng kinh tế khu vực) thì Châu á là nơi hấp dẫn

đầu t nhất thế giới, bởi khu vực này có những u thế: nhân công rẻ, môi trờng đầu

t đợc cải thiện với sự tác động mạnh của cuộc khủng hoảng kinh tế khu vựcChâu á mức tăng trởng thơng mại thế giới năm 1998 chỉ có 3,7% so với 9,4%năm 1997 và 6,3% năm 1996 Song đầu t nớc ngoài trên thế giới vẫn gia tăng và

đạt mức cao, bất chấp cả tình trạng suy giảm kinh tế trên thế giới

Trang 5

Theo tổ chức thơng mại và phát triển của liên hợp quốc cho rằng sự tác

động của khủng hoảng kinh tế khu vực Châu á - Thái Bình Dơng chỉ làm giảm

đầu t ngắn hạn vào các thị trờng chứng khoán, còn đối với đầu t dài hạn vẫn tơng

đối ổn định và có chiều hớng gia tăng Cũng theo tổ chức này thì tổng mức đầu tnăm 1998 trên thế giới đạt khoảng 4000 tỷ USD tăng khoảng 10% so với năm

1997 trong số 4000 tỷ USD này thì đầu t trực tiếp nớc ngoài đạt khoảng 440 tỷUSD cũng tăng khoảng 10% so với năm 1997 Sở dĩ, có sự gia tăng của đầu ttrực tiếp nớc ngoài là sự sáp nhập và liên kết giữa các công ty, doanh nghiệp lớnvới nhau gọi là “Đám cới của những chú voi” Nó đã tạo ra các tập đoàn, cáccông ty siêu lớn về quy mô, siêu mạnh về vốn Năm 1996 có khoảng 22.729 vụsáp nhập thì năm 1998 có khoảng 30.000 vụ Sự sáp nhập này đụng trạm đếnnhiều ngành, đặc biệt là những ngành công nghệ cao, ngành truyền thống, ngànhchế tạo và cả dịch vụ

Trên đây là một số xu hớng vận động chính của đầu t trực tiếp nớc ngoàitrên thế giới trong những năm vừa qua, chính các xu hớng này đã tạo ra cho cácnớc đang phát triển thiếu vốn nói chung và Việt Nam nói riêng phải có nhữngbiện pháp để thu hút có hiệu quả các luồng vốn cũng nh việc sử dụng đồng vốnsao cho lợi nhất

IV-/ Một số hình thức đầu t trực tiếp nớc ngoài tại Việt Nam

Luật đầu t trực tiếp nớc ngoài tại Việt Nam đợc quốc hội thông qua ngày 20

- 12 - 1987 và sau nhiều lần sửa đổi bổ sung cùng với một số lớn các văn bản ớng dẫn thi hành đã quy định: Các tổ chức, cá nhân nớc ngoài đợc đầu t trực tiếpvào Việt Nam dới các hình thức sau:

h-+ Hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh doanh

+ Doanh nghiệp liên doanh

+ Doanh nghiệp 100% vốn đầu t nớc ngoài

Ngoài ra, còn có một số hình thức khác nh: xây dựng khu chế xuất, khucông nghiệp

1-/ Hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh doanh

Hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh doanh là hình thức

đầu t trong đó các bên quy định trách nhiệm và phân chia kết quả kinh doanhcho mỗi bên để tiến hành đầu t kinh doanh ở Việt Nam mà không thành lập mộtpháp nhân mới

Nội dung chính của hợp đồng, hợp tác kinh doanh là:

- Quốc tịch, địa chỉ, đại diện có thẩm quyền của các bên hợp doanh

- Mục tiêu và phạm vi kinh doanh

- Đóng góp của các bên hợp doanh, việc phân chia kết quả kinh doanh, tiến

độ thực hiện hợp đồng

- Sản phẩm chủ yếu, tỷ lệ xuất khẩu và tiêu thụ trong nớc

5

Trang 6

- Thời hạn thực hiện của hợp đồng.

- Quyền và nghĩa vụ của các bên hợp doanh

- Sửa đổi và chấm dứt hợp đồng, điều kiện chuyển nhợng

- Giải quyết tranh chấp

Hợp đồng này có hiệu lực ngay từ khi đợc Chính phủ Việt Nam cấp giấyphép, trong quá trình kinh doanh các bên hợp doanh đợc thoả thuận thành lậpban điều phối để theo dõi giám sát việc thực hiện hợp đồng Nhng ban nàykhông phải là đại diện pháp lý cho các bên hợp doanh Mỗi bên hợp doanh phảichịu trách nhiệm về mọi hoạt động của mình trớc pháp luật, các nghĩa vụ nhnghĩa vụ thuế và nghĩa vụ tài chính khác của các bên là không giống nhau Cụthể là bên nớc ngoài chịu sự điều chỉnh của luật đầu t nớc ngoài, còn bên ViệtNam chịu sự điều chỉnh của luật doanh nghiệp Việt Nam Trong quá trình hợp

đồng các bên hợp doanh có quyền chuyển nhợng vốn nhng phải u tiên cho bên

đối tác đang hợp tác

2-/ Doanh nghiệp liên doanh

Doanh nghiệp liên doanh là doanh nghiệp đợc thành lập tại Việt Nam trêncơ sở hợp đồng liên doanh ký kết giữa bên ( hoặc các bên) Việt Nam với bên(hoặc các bên) nớc ngoài để đầu t kinh doanh tại Việt Nam

Nh vậy, doanh nghiệp liên doanh là một pháp nhân theo pháp luật ViệtNam đợc thành lập bởi hai bên hoặc nhiều bên hoặc là bởi sự ký kết giữa Chínhphủ Việt Nam và Chính phủ nớc ngoài

Doanh nghiệp liên doanh hoạt động theo nguyên tắc tự chủ về tài chính,trên cơ sở hợp đồng liên doanh và đợc thành lập với t cách nh là một công tytrách nhiệm hữu hạn, vốn pháp định và vốn hợp đồng đợc đóng góp dựa trên sựthoả thuận giữa các bên Nh vậy, quyền lợi và trách nhiệm của các bên sẽ phânchia dựa trên phần vốn góp của mình Theo luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam thìbên liên doanh nớc ngoài phải có mức đóng góp tối thiểu là 30% tổng vốn hợp

đồng của doanh nghiệp

Về phần vốn góp, thì bên Việt Nam có thể góp bằng quyền sử dụng đất, mặtnớc, mặt biển, có thể góp bằng tài nguyên hoặc cũng có thể góp bằng tiền ViệtNam hoặc ngoại tệ, thiết bị máy móc, nhà xởng

Bên liên doanh, có thể góp bằng tiền, máy móc thiết bị, công nghệ chuyểngiao

Về pháp lý thì Hội đồng quản trị là cơ quan cao nhất của doanh nghiệp liêndoanh có quyền quyết định những nguyên tắc, kế hoạch hoạt động của doanhnghiệp, nó đóng vai trò nh một cơ quan luật pháp ban hành các định hớng Dớihội đồng quản trị là ban điều hành nó đóng vai trò nh cơ quan hành pháp thực thitất cả các điều lệ, kế hoạch mà hội đồng quản trị đa ra Ban giám đốc chịu tất cảtrách nhiệm và nghĩa vụ trớc hội đồng quản trị và pháp luật nớc Cộng hoà xã hộichủ nghĩa Việt Nam

3-/ Doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài.

Trang 7

Doanh nghiệp 100% vốn đầu t nớc ngoài là doanh nghiệp thuộc sở hữu củanhà đầu t nớc ngoài do nhà đầu t nớc ngoài thành lập tại Việt Nam, tự quản lý và

tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh

Doanh nghiệp 100% vốn đầu t nớc ngoài đợc thành lập theo hình thức mộtcông ty trách nhiệm hữu hạn, mà theo đó phần vốn góp có thể của một chủ đầu tnớc ngoài, hoặc nhiều chủ đầu t nớc ngoài nhng không có sự hợp tác của bênViệt Nam

Doanh nghiệp 100% vốn đầu t nớc ngoài đợc thành lập theo pháp luật ViệtNam là một pháp nhân thuộc quyền quản lý của pháp luật nớc Cộng hoà xã hộichủ nghĩa Việt Nam

Theo quy định của luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam thì doanh nghiệp100% vốn nớc ngoài phải u tiên sử dụng lao động Việt Nam, u tiên sử dụngnguyên, nhiên vật liệu trong nớc Và nếu trong nớc không đáp ứng đợc nhu cầu

đó thì phải có kế hoạch để đào tạo bổ sung trong tơng lai

Trên đây là ba hình thức chủ yếu của hợp đồng đầu t trực tiếp nớc ngoài tạiViệt Nam Ngoài ra, còn có các loại hình khác nh BOT, BTO, BT chúng đã

đóng góp rất lớn cho sự tăng trởng của Việt Nam trong những năm đổi mới vừaqua

V-/ Một số biện pháp khuyến khích đầu t trực tiếp nớc ngoài tại Việt Nam và một số nớc Châu á

Hoạt động thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài tại Việt Nam và một số nớcChâu á

Luật đầu t nớc ngoài sửa đổi ngày 12 tháng 11 năm 1996 và các quyết địnhthi hành của Chính phủ qua nhiều lần sửa đổi và bổ sung đã tạo cho Việt Namtrở thành một trong những nớc có sức hút mạnh vốn đầu t nớc ngoài cụ thể đợcthể hiện qua bảng sau:

7

Trang 8

Bảng I - Việt Nam những lợi thế nhằm khuyến khích đầu t

Số liệu tháng 4 năm 1997

Nớc Chỉ tiêu Việt Nam Trung Quốc Thái Lan Philippin

Thiết bị nguyên liệu thô cho xây dựng

Tất cả các loại nguyên liệu thô.

Nguồn: Theo Bộ KH và Đầu t và đánh giá của cán bộ IMF

Theo nghị định của Chính phủ ngày 23 tháng 1 năm 1998 thì các miền trừ

về thuế lợi nhuận đối với một số dự án đợc mở rộng trong 4 năm và mở rộng cácmiền trừ thuế nhập khẩu đối với các hàng hoá vốn và nguyên liệu thô không sảnxuất đợc trong nớc

Qua bảng trên ta thấy rằng sự u đãi của Chính phủ Việt Nam cho các nhà

đầu t nớc ngoài là tơng đối thoáng và thuận lợi, nó tạo động lực cho Việt Nam có

đợc một môi trờng tốt Tuy nhiên so với một số nớc Châu á thì chi phí kinhdoanh ở Việt Nam vẫn còn cao bao gồm cả chi phí thành lập doanh nghiệp và chiphí đa doanh nghiệp vào hoạt động Bảng sau cho ta thấy sự mất lợi thế do giá

đất đai, điện nớc ở ta cao so với nhiều nớc khác

Bảng II - Giá đất đai, điện, nớc đối với khu công nghiệp, khu chế xuất ở

Giá điện USD/KWh

Giá nớc USD/m 3

Nguồn: Theo Bộ KH và Đầu t và đánh giá của cán bộ IMF

Nh vậy là so với một số nớc thì chi phí kinh doanh của Việt Nam là cao bêncạnh đó là gần 200 thứ phí làm cho sự phàn nàn của các nhà đầu t nớc ngoàingày càng tăng Thiết nghĩ với sự dồi dào về điện năng của Việt Nam cùng vớimột số yếu tố khác ta có thể giảm tối thiếu những chi phí trên đến mức trungbình hoặc thấp hơn so với một số nớc để tạo tâm lý tốt cho các nhà đầu t

Trên đây là một số thuận lợi cũng nh khó khăn của Việt Nam so với một sốnớc trong khu vực trong việc thu hút và sử dụng nguồn vốn đầu t nớc ngoài Phải

Trang 9

chăng, đây là một dấu chấm hỏi với những nhà hoạch định chính sách để nguồnvốn đầu t trực tiếp nớc ngoài là nguồn vốn quan trọng trong quá trình phát triển

đi lên chủ nghĩa xã hội của Việt Nam

9

Trang 10

Chơng II

Thực trạng đầu t trực tiếp nớc ngoài tại Việt Nam

I-/ Tình hình thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài qua các năm (10 năm đổi mới 1988 - 1998)

10 năm qua cùng với sự ra đời và ngày hoàn thiện luật đầu t nớc ngoài tạiViệt Nam đã làm thay đổi căn bản bộ mặt nền kinh tế Việt Nam Đầu t nớc ngoài

đã đi sâu vào nhiều lĩnh vực, thúc đẩy lực lợng sản xuất và quan hệ sản xuất càngphát triển, nâng cao thu nhập của ngời lao động ở hầu hết các ngành Sau nhiềulần sửa đổi, bổ sung, luật đầu t nớc ngoài của Việt Nam đợc đánh giá là mộttrong những bộ luật thông thoáng nhất trong khu vực Và thực tế thì sau hơn 10năm đổi mới đã có khoảng 2607 dự án, với tổng số vốn đầu t đăng ký là 37.349,9triệu USD Ngoại trừ các dự án đã hết hiệu lực và những dự án đã giải thể trớc kỳhạn thì hiện nay chúng ta còn khoảng 2.237 dự án còn đang hoạt động đối vớitổng số vốn đăng ký là 34.468,9 triệu USD đợc thể hiện qua các năm nh sau:

Bảng III - Đầu t trực tiếp nớc ngoài qua các năm Năm Số dự án Tổng số vốn đăng ký (triệu USD) Vốn trung bình/1 dự án (triệu USD)

Nguồn: Tạp chí kinh tế Việt Nam và thế giới 1998 - 1999

Với số liệu bảng trên cho ta thấy số các dự án đầu t và mức vốn trung bìnhmột dự án qua các năm ngày càng tăng lên Quy mô trung bình một dự án từ

1988 - 1998 là 14,3268 triệu USD/một dự án - đây là một quy mô lớn so với một

số nớc trong khu vực Nhng thực tế cũng cho thấy mức độ tăng của số lợng dự áncao nhng về số tuyệt đối thì số lợng vẫn còn nhỏ so với một tiềm năng lớn về lao

động, tài nguyên thiên nhiên dồi dào nh nớc ta

Trang 11

Trớc những năm 1997 ta thấy mức độ dự án luôn luôn tăng mạnh nhng dokhủng hoảng tài chính tiền tệ khu vực đã làm cho số lợng dự án năm 1998 chỉcòn 260 dự án so với 497 dự án năm 1997 giảm 52,3%.

Đây phải chăng là một câu hỏi đặt ra với các nhà hoạch định chính sách làlàm thế nào để tiếp tục tăng nhanh về mức độ dự án, đẩy mạnh quy mô vốn chotừng dự án hoạt động trong tình trạng d âm của khủng hoảng vẫn còn tồn tại

II-/ Cơ cấu đầu t trực tiếp nớc ngoài tại Việt Nam

1-/ Đầu t trực tiếp nớc ngoài phân theo nguồn đầu t:

Với chính sách mở cửa và khẩu hiệu Việt Nam muốn làm bạn với tất cả cácnớc trên thế giới Đến nay chúng ta đã đặt quan hệ ngoại giao với hầu hết các n-

về điều kiện địa lý, tơng đồng về văn hoá - xã hội là môt điều kiện tốt để thu hútvốn của các nớc thuộc khu vực Châu á Số lợng vốn thực hiện cũng nh số lợngvốn cam kết đợc thực hiện qua bảng sau:

11

Trang 12

Bảng IV - Việt Nam đầu t trực tiếp nớc ngoài phân theo nớc

Giải ngân của vốn pháp định

Nợ nớc ngoài

Vốn cam kết cha đợc giải ngân

Nh vậy, trong tổng số 13 nớc có khối lợng vốn lớn đầu t vào Việt Nam thì

có 7 nớc thuộc khu vực Châu á chiếm 20.901 triệu USD trên tổng số 32.542triệu USD ớc khoảng 64,3% trong tổng số Các nớc lớn: Pháp chỉ có 1.489 triệuUSD chiếm 4,6% trong tổng số vốn cam kết Mỹ chỉ có 1.052 triệu USD chiếm3,3% trong tổng số vốn cam kết Bên cạnh tổng số 32.542 triệu USD vốn camkết thì có 10.265 triệu là vốn thực hiện chiếm có 31,54% trong tổng số còn lại là68,46% vẫn cam kết nhng cha đợc giải ngân

Nh vậy là trong thời gian tới chúng ta không những chỉ có những giải phápnhằm thu hút thêm các đối tác đầu t mới mà còn phải thực hiện những biện pháp

để nâng cao mức vốn cam kết của các nhà đầu t lớn trong khu vực Châu á và các

đối tác nh Mỹ và Tây Âu Thêm nữa cần thiết phải có những biện pháp để các

đối tác thực hiện giải ngân khoản vốn đã cam kết

Mỹ và Tây Âu là những nớc có thị trờng rộng lớn, có nguồn tiềm năng lớn

về vốn mà chỉ đóng vai trò nhỏ trong lợng vốn chính đầu t vào Việt Nam thì quả

là sai lầm và thiếu sói với những chính sách thu hút vốn của ta Thiết nghĩ mụctiêu trớc mắt cũng nh mục tiêu lâu dài là phải làm sao có đợc những nhà đầu tmới, đặc biệt là những nớc nh: Mỹ, Canada, và Tây Âu để nguồn vốn đầu t trực

Trang 13

tiếp nớc ngoài thực sự là nguồn vốn quan trọng đóng góp vào nhịp độ tăng trởngcủa Việt Nam trong thế kỷ mới - thế kỷ XXI.

2-/ Đầu t trực tiếp nớc ngoài tính theo ngành phân bổ.

Đảng và Nhà nớc ta trong quá trình quá độ lên chủ nghĩa xã hội đã xác địnhphát triển lấy công nghiệp là ngành phát triển mũi nhọn, nông nghiệp là chủ yếu,thơng mại dịch vụ là quan trọng Chính vì thế, hơn 10 năm qua các ngành côngnghiệp đã chiếm đợc một vị trí xứng đáng trong hoạt động thu hút đầu t nớcngoài với lợng vốn chiếm 62,2% tổng vốn đầu t của hơn 37,6 tỷ USD đăng ký ởViệt Nam Nếu tính về số dự án thì lĩnh vực công nghiệp cũng chiếm đến 63,6%tổng số dự án đã đợc cấp giấy phép Ngành nông lâm ng nghiệp và dịch vụ chaphát triển tơng xứng với khả năng có đợc ở Việt Nam ta Cụ thể đợc thể hiện ởbảng sau:

13

Trang 14

B¶ng V - Vèn cam kÕt vµ vèn thùc hiÖn ®Çu t níc ngoµi céng dån ph©n theo ngµnh 1994 - 1998

§¬n vÞ: TriÖu USD

STT

ChØ tiªu Ngµnh

1994 - 1998 Vèn

cam kÕt (Ck)

Vèn thùc hiÖn (T/h)

Vèn cam kÕt (Ck)

Vèn thùc hiÖn (T/h)

Vèn cam kÕt (Ck) hiÖn (T/h) Vèn thùc Vèn cam kÕt (Ck)

Vèn thùc hiÖn (T/h)

Vèn cam kÕt (Ck) hiÖn (T/h) Vèn thùc Vèn cam kÕt (Ck) hiÖn (T/h) Vèn thùc

Trang 15

ChØ tiªu Ngµnh

1994 - 1998 Vèn

cam kÕt (Ck)

Vèn thùc hiÖn (T/h)

Vèn cam kÕt (Ck)

Vèn thùc hiÖn (T/h)

Vèn cam kÕt (Ck) hiÖn (T/h) Vèn thùc Vèn cam kÕt (Ck)

Vèn thùc hiÖn (T/h)

Vèn cam kÕt (Ck) hiÖn (T/h) Vèn thùc Vèn cam kÕt (Ck) hiÖn (T/h) Vèn thùc

Trang 16

Với cơ cấu ngành theo bảng số liệu trên cho ta thấy: tỷ trọng của các ngànhtruyền thống nh nông lâm ng nghiệp chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng số và có xuhớng ngày càng giảm Tính trung bình trong giai đoạn 1994 đến 1998 chỉ chiếmdao động trong mức 5% Sở dĩ nh vậy là do các ngành này thời gian đầu t thì dài

mà lợi nhuận lại không cao, mức độ rủi ro lại lớn, bên cạnh các ngành truyềnthống thì ngành dầu khí cũng có xu hớng giảm và chỉ còn chiếm 8,0% trong tổng

số vốn đầu t trong năm 1998 Còn lại các ngành khác tơng đối tăng qua các năm,

đặc biệt là ngành công nghiệp đã có mức thu hút xứng đáng với tiềm năng của

nó chiếm đến 37,4% so với tổng số và tính trung bình cho cả giai đoạn 1994 đến

1998 chiếm là 35,8% Phải kể đến ngành kinh doanh bất động sản đợc gọi làngành “công nghiệp không khói” dù bị tác động mạnh của khủng hoảng nhngvẫn chiếm 27,2% năm 1998 Trên đây là một số mặt đợc của cơ cấu vốn đầu tphân theo ngành Nhng bên cạnh đó, vẫn còn những mặt bất cập nổi lên nh cơcấu ngành cha hợp lý Nh ta thấy, ngành dịch vụ chiếm một tỷ trọng quá nhỏ nếukhông muốn nói là què quặt, kém phát triển chỉ chiếm có 3,2% năm 1997 và chỉcòn 2,4% năm 1998 Một số ngành thuộc nông lâm ng nghiệp cũng cha xứng

đáng với một quốc gia có khoảng 80 triệu dân mà hơn 70% sống trong khu vựcnông nghiệp Bên cạnh đó, Việt Nam có một bờ biển dài có nhiều lợi thế về tàinguyên nghề biển thì thiết nghĩ cần có những giải pháp để nâng cao mức thu hút

về các ngành truyền thống và đặc biệt phải nâng cao mức vốn trong ngành dịch

vụ khoảng trên dới 30% trong tổng số khi bớc vào thiên niên kỷ mới Để ngànhcông nghiệp và dịch vụ thực sự là những đóng góp chính cho tăng trởng và pháttriển của Việt Nam

3-/ Đầu t trực tiếp nớc ngoài theo hình thức đầu t:

Nh ta đã biết ở chơng I thì hình thức đầu t chủ yếu ở Việt Nam là tập trungvào doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài, hình thức hợp

đồng hợp tác kinh doanh Ngoài ra, còn một số hình thức nh BOT, BTO, BT Ngay từ những ngày đầu, khi có những dự án đầu t trực tiếp nớc ngoài thìcác hình thức này đồng loạt đợc xuất hiện Tuy ở mức độ khác nhau nhng nó đãlàm đa dạng hoá hình thức đầu t tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu t nớcngoài cũng nh phía Việt Nam chọn đợc những hình thức phù hợp nhất với mìnhtrong quá trình hợp tác đầu t Bảng sau sẽ cho ta rõ hơn về các chỉ tiêu nh vốncam kết, vốn thực hiện, vốn nớc ngoài, nợ nớc ngoài của các hình thức đầu ttrong các năm từ năm 1991 đến năm 1998

Ngày đăng: 20/12/2012, 12:09

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2-/ Việt Nam một số vấn đề kinh tế (29-7-1999) - Cơ sở thảo luận của Chính phủ Việt Nam và quỹ IMF Sách, tạp chí
Tiêu đề: Việt Nam một số vấn đề kinh tế
Nhà XB: Cơ sở thảo luận của Chính phủ Việt Nam
Năm: 1999
9-/ Giáo trình quản trị dự án đầu t quốc tế và doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài - ĐH KTQD - 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản trị dự án đầu t quốc tế và doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài
Nhà XB: ĐH KTQD
Năm: 1998
1-/ Giáo trình kinh tế quốc tế - ĐH KTQD - 1998 Khác
4-/ Luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam - 1996 Khác
5-/ Một số báo cáo của ngân hàng Nhà nớc và Bộ KH và Đầu t trình Chính phủ - 1999 Khác
6-/ Tạp chí kinh tế Việt Nam và thế giới 1998 - 1999 Khác
7-/ Các tạp chí và báo: kinh tế phát triển, nghiên cứu kinh tế đầu t, thời báo kinh tế, dự báo, ngân hàng - 1997 - 1998 Khác
8-/ Vốn nớc ngoài và chiến lợc phát triển kinh tế Lê Văn Châu - NXB Chính trị quốc gia - 1995 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng I - Việt Nam những lợi thế nhằm khuyến khích đầu t - Một số vấn đề về đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam trong thời gian qua
ng I - Việt Nam những lợi thế nhằm khuyến khích đầu t (Trang 8)
Bảng II - Giá đất đai, điện, nớc đối với khu công nghiệp, khu chế xuất ở - Một số vấn đề về đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam trong thời gian qua
ng II - Giá đất đai, điện, nớc đối với khu công nghiệp, khu chế xuất ở (Trang 8)
Bảng III - Đầu t trực tiếp nớc ngoài qua các năm - Một số vấn đề về đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam trong thời gian qua
ng III - Đầu t trực tiếp nớc ngoài qua các năm (Trang 10)
Bảng IV - Việt Nam đầu t trực tiếp nớc ngoài phân theo nớc - Một số vấn đề về đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam trong thời gian qua
ng IV - Việt Nam đầu t trực tiếp nớc ngoài phân theo nớc (Trang 12)
Bảng V - Vốn cam kết và vốn thực hiện đầu t nớc ngoài cộng dồn phân theo ngành 1994 - 1998 - Một số vấn đề về đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam trong thời gian qua
ng V - Vốn cam kết và vốn thực hiện đầu t nớc ngoài cộng dồn phân theo ngành 1994 - 1998 (Trang 14)
Bảng VI - Việt Nam đầu t nớc ngoài phân theo hình thức đầu t - Một số vấn đề về đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam trong thời gian qua
ng VI - Việt Nam đầu t nớc ngoài phân theo hình thức đầu t (Trang 17)
Bảng sau sẽ cho ta thấy đợc tổng doanh thu của các ngành đợc thành lập do vốn đầu t nớc ngoài từ năm 1991 đến nay. - Một số vấn đề về đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam trong thời gian qua
Bảng sau sẽ cho ta thấy đợc tổng doanh thu của các ngành đợc thành lập do vốn đầu t nớc ngoài từ năm 1991 đến nay (Trang 18)
Bảng VIII - Việt nam doanh nghiệp đầu t nớc ngoài đóng góp vào kim - Một số vấn đề về đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam trong thời gian qua
ng VIII - Việt nam doanh nghiệp đầu t nớc ngoài đóng góp vào kim (Trang 20)
Bảng IX - Việt Nam sử dụng lao động trong doanh nghiệp có vốn đầu t - Một số vấn đề về đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam trong thời gian qua
ng IX - Việt Nam sử dụng lao động trong doanh nghiệp có vốn đầu t (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w