1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI PHÒNG GIAO DỊCH BÌNH THÁI CHI NHÁNH 9 NGÂN HÀNG AGRIBANK

30 735 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 60,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THỰC TRẠNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI PHÒNG GIAO DỊCH BÌNH THÁI _CHI NHÁNH 9 NGÂN HÀNG AGRIBANK

Trang 1

MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT………i DANH MỤC BẢNG BIỂU……… …ii LỜI MỞ ĐẦU……… iii

TRIỂN, CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN_CHI NHÁNH 9_ PHÒNG GIAO DỊCH BÌNH THÁI 1 1.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH CỦA AGRIBANK 1 1.2 SƠ LƯỢC VỀ AGRIBANK CHI NHÁNH 9 PHÒNG GIAO DỊCH

BÌNH THÁI 2 1.3 CÁC KHÁI NIỆM 3 1.4 ĐIỀU KIỆN CHO VAY CHUNG 3

DỊCH BÌNH THÁI _CHI NHÁNH 9 NGÂN HÀNG AGRIBANK 5 2.1 CÁC SẢN PHẨM TÍN DỤNG CỦA NH 5 2.2 CHÍNH SÁCH TÍN DỤNG: 5 2.3 MỘT SỐ QUY ĐỊNH CHUNG VỀ CHÍNH SÁCH TÍN DỤNG CỦA PGD 11 2.4 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NH 13 2.4.1 Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2011-2013 và đánh giá tình hình hoạt đông của phòng giao dịch 13 2.4.2 Tỷ lệ nợ xấu của ngân hàng qua các năm 14 2.4.3 Thu nhập từ hoạt động cho vay 15 2.5 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI ĐƠN VỊ: 16 2.5.1 Điểm mạnh: 16 2.5.2 Điểm yếu 16

CỦA NGÂN HÀNG 18 3.1 Đối với tình hình cho vay 18

Trang 2

3.2 Đối với ban lãnh đạo 18

KẾT LUẬN……… iv

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO……… v

PHỤ LỤC……… …vi

Trang 4

CBCNV Cán bộ công nhân viên

IPCAS Hệ thống thanh toán và kế toán khách hàng

UNDP Chương trình phát triển Liên Hiệp Quốc

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU

đông của phòng giao dịch………13

Bảng 2: Doanh số dư nợ……… v

Bảng 3: Doanh thu từ hoạt động tín dụng……… v

Biểu đồ 1: Doanh số dư nợ……… 14

Biểu đồ 2: Doanh thu từ hoạt động tín dụng……… 15

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU 

Ngân hàng Nông nghiệp và phát trển nông thôn Việt nam (Agribank) được biết đến làmột trong các Ngân hàng chuyên doanh của Nhà nước ta với nhiệm vụ chính là hoạtđộng cho vay, hỗ trợ người dân trong lĩnh vực nông nghiệp nông thôn, thực hiện cácgói hỗ trợ nâng cao đời sống người dân

Với mục tiêu tiếp tục giữ vững, phát huy vai trò ngân hàng thương mại hàng đầu, trụcột trong đầu tư vốn cho nền kinh tế đất nước, chủ lực trên thị trường tài chính, tiền tệ

ở nông thôn, kiên trì bám trụ mục tiêu hoạt động cho “Tam nông” Tập trung toàn hệthống và mọi giải pháp để huy động tối đa nguồn vốn trong và ngoài nước Duy trì tăngtrưởng tín dụng ở mức hợp lý Agribank đã không ngừng nâng cao chất lượng nhânviên và hệ thống điện tử để hỗ trợ cho công tác nghiệp vụ diễn ra nhanh chóng vàchính xác

Là một sinh viên được đào tạo theo chuyên ngành Tài chính- Ngân hàng, tôi chọn thựctập tại phòng tín dụng của Agribank chi nhánh 9_ phòng giao dịch Bình Thái với mongmuốn sẽ tìm hiểu rõ hơn về hoạt động tín dụng của NH Sau 3 tháng tham gia thực tậptại phòng giao dịch này, được chứng kiến một phần thực tế các giao dịch của NH với

sự giúp đỡ, giải thích tận tình của các anh chị và cô chú trong NH, tôi đã hoàn thànhbài báo cáo này

Trang 7

PHẦN 1 : TỔNG QUAN VỀ QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN,

CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN_CHI NHÁNH 9_ PHÒNG GIAO DỊCH BÌNH THÁI.

1.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH CỦA AGRIBANK

Trụ sở chính: Số 18 Trần Hữu Dực, Mỹ Đình, Từ Liêm, Hà Nội

Điện thoại: 04.38313717_Fax: 04.38313719

Website: www.agribank.com.vn

Năm 1988, Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam được thành lập theo Nghịđịnh số 53/HĐBT ngày 26/3/1988 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về việcthành lập các ngân hàng chuyên doanh, trong đó có Ngân hàng Phát triển Nông nghiệpViệt Nam hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn

Năm 1990: Đổi tên thành Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam Ngày 01/03/1991, thành lập Văn phòng đại diện Ngân hàng Nông nghiệp tại Thànhphố Hồ Chí Minh và ngày 24/6/1994, thành lập văn phòng miền Trung tại Thành phốQuy Nhơn - tỉnh Bình Định

Ngày 15/11/1996, đổi tên thành Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn ViệtNam, hoạt động theo mô hình Tổng công ty 90, là doanh nghiệp Nhà nước hạng đặcbiệt, hoạt động theo Luật các tổ chức tín dụng và chịu sự quản lý trực tiếp của Ngânhàng Nhà nước Việt Nam

Năm 2005: Mở Văn phòng đại diện tại Campuchia Đến cuối năm 2005, vốn tự có củaNHNo&PTNT VN đạt 7.702tỷ VND, tổng tài sản có trên 190 ngàn tỷ, hơn 2000 chinhánh trên toàn quốc và 29.492 cán bộ nhân viên (chiếm 40% tổng số CBCNV toàn hệthống ngân hàng Việt Nam), ứng dụng công nghệ hiện đại, cung cấp những sản phẩm,dịch vụ ngân hàng hoàn hảo

Năm 2006: Đạt Giải thưởng Sao Vàng đất Việt

Trang 8

Năm 2007: Được UNDP xếp hạng là Doanh nghiệp số 1 Việt Nam.

Năm 2008: Đảm nhận chức Chủ tịch APRACA; Đạt Top 10 Giải thưởng Sao Vàng đấtViệt

Năm 2009: Khai trương hệ thống thanh toán và kế toán khách hàng (IPCAS), kết nốitrực tuyến toàn bộ 2.300 chi nhánh và phòng giao dịch trên toàn hệ thống Là ngânhàng đầu tiên lần thứ 2 liên tiếp đạt Giải thưởng Top 10 Sao Vàng đất Việt

Năm 2010, Agribank là Top 10 trong 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam

Năm 2011, Agribank chuyển đổi hoạt động sang mô hình Công ty Trách nhiệm hữuhạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu 100% vốn điều lệ

Năm 2012, tổng tài sản có của Agribank đạt 617.859 tỷ đồng (tương đương 20% GDP),tăng 10% so với năm 2011, là Ngân hàng Thương mại có quy mô tổng tài sản lớn nhất,các tỷ lệ an toàn hoạt động kinh doanh được đảm bảo, tỷ lệ nợ xấu được kiểmsoát giảm dần

Năm 2013, là ngân hàng thương mại hàng đầu trong hệ thống ngân hàng Việt Nam cógần 2.300 chi nhánh và phòng giao dịch trong nước, chi nhánh nước ngoài tạiCampuchia và Agribank hiện có 9 công ty con, một trong số các ngân hàng có quan hệngân hàng đại lý lớn nhất Việt Nam với 1033 ngân hàng tại hơn 100 quốc gia và vùnglãnh thổ trên thế giới

1.2 SƠ LƯỢC VỀ AGRIBANK CHI NHÁNH 9 PHÒNG GIAO DỊCH BÌNH THÁI

Agribank CN 9 được thành lập vào 07/07/1998, có trụ sở chính tại 48 đường Lê Văn Việt, Quận 9, Tp.HCM

PGD Bình Thái trực thuộc Agribank CN9 được thành lập vào năm 2004

Địa chỉ: số 41 đường Đỗ Xuân Hợp, phường Phước Long B_quận 9 Tp.HCM

Điện thoại: 0837313586_Fax: 0836402257

Trang 9

Trong các phòng ban tổ chức của đơn vị, phòng tín dụng trực tiếp thực hiện các nghiệp

vụ cho vay, bảo lãnh đối với KH theo quy định, quy trình của Agribank và của phònggiao dịch Phòng tín dụng gồm có 3 CBTD, trong đó có 1 trưởng phòng tín dụng đồngthời là phó giám đốc của đơn vị và 2 CBTD Ngoài những nhiệm vụ trên, CBTD cònthực hiện công tác thẩm định TSĐB để bảo đảm khoản đi vay của KH, phán đoán haydựa vào cơ sở các chỉ tiêu xếp hạn tín nhiệm để quyết định có cho vay hay không; tínhtoán, trích lập dự phòng rủi ro theo kết quả phân loại nợ, thực hiện rà soát, trình cấptrên có thẩm quyền quyết định, việc giám sát KH tuân thủ các điều kiện của HĐTD,thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu của GĐ

1.3 CÁC KHÁI NIỆM

Tín dụng ngân hàng là giao dịch tài sản giữa Ngân hàng với bên đi vay (là các tổ chức

kinh tế, cá nhân trong nền kinh tế) trong đó Ngân hàng chuyển giao tài sản cho bên đivay sử dụng trong một thời gian nhất định theo thoả thuận, và bên đi vay có tráchnhiệm hoàn trả vô điều kiện cả vốn gốc và lãi cho Ngân hàng khi đến hạn thanh toán

Tín dụng tiêu dùng là loại hình tín dụng cấp phát cho cá nhân, hộ gia đình nhằm tài

trợ cho nhu cầu mua sắm trang thiết bị, nhà cửa, đất ở, mua ô tô, xe máy, buôn bán nhỏ

và các chi tiêu khác

1.4 ĐIỀU KIỆN CHO VAY CHUNG

 Các trường hợp được cho vay:

Khả năng tài chính của KH tốt, đối với cho vay NH yêu cầu vốn tự có của KH có tốithiểu 10% trong tổng vốn đi vay còn cho vay dài hạn thì tối thiểu 20%

Khách hàng có năng lực pháp lí, năng lực hành vi dân sự, chịu trách nhiệm dân sự theoquy định của pháp luật Đủ 18 tuổi trở lên Trường hợp KH vay chỉ lớn hơn hoặc bằng

15 tuổi và dưới 18 tuổi, có tài sản riêng bảo đảm thực hiện nghĩa vụ thì có thể xác lập,thực hiện giao dịch dân sự mà không cần có sự đồng ý của người đại diện theo quyđịnh của pháp luật

Trang 10

Khách hàng cá nhân phải cư trú (thường trú hoặc tạm trú) tại địa bàn Tp HCM Nếukhách hàng ở ngoài khu vực quận 9 thì giao cho GĐ chi nhánh xem xét và quyết định;nếu khách hàng ở khu vực kề quận 9 thì khi cho vay, GĐ PGD phải thông báo bằngvăn bản cho GĐ Agribank nơi khách hàng vay cư trú biết.

 Các trường hợp không được cho vay: thành viên hội đồng quản trị, ban kiểmsoát, tổng giám đốc, phó tổng GĐ, cán bộ, nhân viên thực hiện nhiệm vụ thẩm định,quyết định cho vay Bố mẹ, vợ, chồng con của thành viên hội đồng quản trị, ban kiểmsoát

1.5 ĐẶC TÍNH CỦA NGHIỆP VỤ TÍN DỤNG TẠI ĐƠN VỊ

Đơn vị có vị trí gần chợ và khu trung tâm quận 9, các tiểu thương hoạt động mua bán thường xuyên, các hộ gia đình có nhu cầu nâng cao đời sống… nên hoạt động cho vay của đơn vị có thế mạnh trong hai lĩnh vực: sản xuất kinh doanh về nông nghiệp, buôn bán… và phi sản xuất kinh doanh là tiêu dùng

Loại tiền vay: VND

Thời hạn cho vay: không quá 5 năm

Mức cho vay: tối đa 80% tổng nhu cầu vốn theo dự toán hoặc tổng giá trị hợp đồng Lãi suất: cố định và thả nổi Lãi quá hạn tối đa 150% lãi trong hạn

Bảo đảm tiền vay: có đảm bảo bằng tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất

Giải ngân: một lần hoặc nhiều lần

Trả nợ gốc và lãi vốn vay: trả nợ gốc một lần hoặc nhiều lần, trả nợ lãi hàng tháng hoặcđịnh kỳ theo thỏa thuận

Trang 11

PHẦN 2 : THỰC TRẠNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI PHÒNG GIAO DỊCH BÌNH THÁI _CHI NHÁNH 9 NGÂN HÀNG AGRIBANK

2.1 MỘT SỐ SẢN PHẨM TÍN DỤNG CỦA ĐƠN VỊ

Khách hàng của đơn vị chủ yếu là khách hàng cá nhân, hộ gia đình làm nông, các cửahàng buôn bán nhỏ lẻ và các công ty sản xuất nhỏ Một số sản phẩm tín dụng của NH:Cho vay ngắn hạn: tối đa 12 tháng chiếm khoảng 45% trong tổng dư nợ cho vay như:cho vay mua sắm vật dụng sinh hoạt gia đình, nhà xưởng, cho vay sửa chữa nhà ở, muanguyên vật liệu, trang trí nội thất, cho vay để kinh doanh mua bán nhỏ,…

Cho vay trung hạn từ 12 tháng đến 60 tháng, chiếm khoảng 55 % trong tổng dư nợ chovay: cho vay trả tiền mua đất, nhà ở, xây dựng nhà ở; cho vay đầu tư nuôi cá, sản xuất;cho vay để đầu tư dự án xây dựng,…

2.2 CHÍNH SÁCH TÍN DỤNG:

Quy trình cho vay tiêu dùng tại Agribank CN9, PGD Bình Thái

Bước 1: Tiếp nhận và tư vấn, hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn

 Đối với khách hàng quan hệ tín dụng lần đầu: CBTD phối hợp với bộ phận quản

lí rủi ro (CIF) thực hiện đăng kí thông tin và cấp mã số giao dịch cho khách hàng theoquy định hiện hành của NHNo&PTNT VN Cung cấp danh mục sản phẩm, dịch vụ vàhướng dẫn khách hàng lập hồ sơ, thủ tục đăng kí, sử dụng dịch vụ; tiếp nhận giấy đềnghị vay vốn, dự án đầu tư để tư vấn hướng dẫn khách hàng cung cấp thông tin sơ bộ

và thiết lập hồ sơ vay vốn gồm: hồ sơ pháp lí, danh mục hồ sơ khoản vay, xuất trìnhcác giấy tờ liên quan đến tài sản bảo đảm tiền vay Nếu KH cá nhân là người hưởnglương thì khi vay vốn cần có giấy xác nhận lương tại công ty đang công tác để chứngminh được nguồn thu nhập ổn định, đối với người dân kinh doanh buôn bán nhỏ lẻ thìcần kê khai những cách để trả nợ và kê khai khoảng thu nhập hàng tháng kiếm được

từ cá nhân hay các thanh viên trong gia đình (nếu đi vay là hộ gia đình)

Trang 12

 Đối với KH đã có quan hệ tín dụng với NH: CBTD tiếp nhận giấy đề nghị vayvốn; dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ, đời sống, hướng dẫnkhách hàng bổ sung, hoàn thiện các loại giấy tờ theo bộ hồ sơ đã nêu trên Khi tiếpxúc với khách hàng, CBTD cần thu thập những thông tin cơ bản của khách hàng như:tên, địa chỉ, CMND, sổ hộ khẩu, ngành nghề SXKD, tình hình thu nhập và năng lựctài chính, nhu cầu vay vốn, mục đích vay vốn, nguồn trả nợ…

Bước 2: Thẩm định các điều kiện vay, dự án đầu tư, phương án vay vốn.

 Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ vay vốn của khách hàng:

Kiểm tra và yêu cầu khách hàng bổ sung, hoàn thiện hồ sơ nếu thấy chưa phù hợp,sau khi hồ sơ hoàn chỉnh thì tiến hành: đăng kí thông tin trong hệ thống IPCAS, thamkhảo kết quả chấm điểm, xếp hạn tín dụng nếu có, xem xét cân đối nguồn vốn chovay, kiểm tra giới hạn tín dụng còn hay hết sau đó nếu vẫn đủ thì tiến hành thẩm định

và lập báo cáo thẩm định cho vay

 Thẩm định và lập báo cáo thẩm định cho vay:

Thẩm định về bảo đảm tiền vay: căn cứ vào danh mục tài sản bảo đảm của kháchhàng, CBTD tiến hành kiểm tra hồ sơ giấy tờ TSBĐ, xác định rõ quyền sở hữu, sửdụng TSBĐ, hợp pháp của các giấy tờ đó, đối chiếu với quy định hiện hành xem cóphù hợp làm TSBĐ hay không

Trang 13

 Lập báo cáo thẩm định cho vay:

Căn cứ vào kết quá phân tích, đánh giá, thẩm định, tùy theo từng dự án, phương án cụthể, CBTD cho những nội dung liên qua tới dự án, phương án của khách hàng để đưavào báo cáo, đối với phương án vay vốn phục vụ SXKD, dịch vụ đời sống và tiêudùng thì ghi đầy đủ trên giấy đề nghị vay vốn

Bước 3: Xét duyệt cho vay

 Khi nhận được hồ sơ và báo cáo thẩm định của CBTD, trưởng phòng tín dụng ràsoát các danh mục hồ sơ vay vốn theo quy định của NHNo Việt Nam; nếu thiếu thìyêu cầu bổ sung và hoàn thiện Trong trường hợp cần thiết có thể thu thập thông tin

và thẩm định lại nếu chưa thấy chắc chắn, đánh giá rủi ro của phương án, khả năng trả

nợ của KH, xem xét tính đầy đủ chính xác phù hợp với nội dung trong giấy đề nghịvay vốn, báo cáo thẩm định cho vay, rủi ro bảo đảm tiền vay, rủi ro lãi suất, rủi rothanh khoản…Nếu đồng ý cho vay thì ghi rõ: mức cho vay, lãi suất, thời hạn, kỳ hạntrả nợ, trả lãi, kí tên Nếu không thì ghi rõ lí do

 Tiếp đó, GĐ PGD sẽ căn cứ vào hồ sơ, báo cáo thẩm định để quyết định cho vayhay không, trường hợp cần thiết có thể triệu tập hội đồi tư vấn tín dụng, nếu không thìchỉ đạo CBTD lập thông báo cho KH lí do từ chối cho vay Trường hợp khoản vayvượt quyền phán quyết của GĐ thì trình lên cấp trên phê duyệt Thời gian thẩm định,quyết định cho vay trong vòng 10 ngày

Bước 4: Hoàn thiện hồ sơ và ký kết hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm tiền vay

 Hoàn chỉnh dự thảo hợp đồng:

HĐTD, hợp đồng bảo đảm tiền vay được thực hiện theo mẫu của NHNo&PTNT VN,việc sửa đổi bổ sung mẫu hợp đồng tuân thủ theo quy định của pháp luật, bảo đảm antoàn vốn vay và quy định của NHNo&PTNT VN Căn cứ vào quyết định phê duyệtcho vay và các thỏa thuận với khách hàng, CBTD ghi chép, soạn thảo đầy đủ các nộidung theo yêu cầu

Trang 14

Bước 5: Kiểm tra, kiểm soát hồ sơ và giải ngân

 Kiểm tra, kiểm soát hồ sơ:

Nếu hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm đã được công chứng phù hợp và đúng theoyêu cầu và đã được GĐ, trưởng phòng kí duyệt, CBTD nhập các thông tin cần thiếtvào hệ thống IPCAS (số tiền vay, kỳ hạn trả lãi, gốc, mức lãi suất cho vay, kỳ hạn nợcuối cùng…) và phối hợp với phòng kế toán, ngân quỹ để thực hiện giải ngân.Thường thì đơn vị thực hiện cho vay từng lần và CBTD yêu cầu KH cung cấp hóađơn chứng từ phù hợp hoặc các chứng từ có liên quan, phù hợp với mục đích vay vốn

để kiểm tra trước khi giải ngân Sau khi các giấy tờ phù hợp với quy định, CBTD cấp

mã số giải ngân cho KH

 Giải ngân tiền vay:

Nếu hồ sơ vay vốn chưa đủ, chứng từ giải ngân theo quy định hay các yếu tố pháp lícòn thiếu, sẽ tạm ngừng giải ngân , đồng thời báo cáo trưởng phòng xin ý kiến vàtrình GĐ quyết định hoặc yêu cầu khách hàng bổ sung

Nếu bộ hồ sơ, các chứng từ liên quan và các yếu tố pháp lí đã được hoàn thiện, giaodịch viên sẽ tiến hành nhập đầy đủ các thông tin được phê duyệt vòa màn hình giảingân và lập thủ tục chuyển tiền cho đơn vị thụ hưởng có thể bằng hình thức tiền mặthay chuyển khoản.Trước khi giải ngân, yêu cầu khách hàng ký nhận giấy biên nhận

nợ hoặc phụ lục hợp đồng Thực hiện việc lưu giữ bộ hồ sơ vay vốn theo quy địnhcủa NHNo Việt Nam

Trang 15

Bước 6: Thu hồi nợ gốc, lãi, phí và xử lí các phát sinh

 Theo dõi kiểm tra khoản vay

CBTD được giao theo dõi khoản vay có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc việc trả nợgốc, lãi của KH đầy đủ, đúng kì hạn Các khoản nợ đến hạn đều phải lập thông báocho khách hàng trước 5 ngày so với ngày đến hạn nợ

Căn cứ vào chương trình kế hoạch kiểm tra, kiểm soát, kết quả xếp hạn, quá trình trả

nợ, các dấu hiệu bất thường của KH, CBTD thực hiện kiểm tra việc sử dụng vốn vaythực tế so với mục đích thỏa thuận, xem xét tình hình tài chính, thu nhập của KH, xácđịnh những rủi ro bất khả kháng

 Việc kiểm tra theo định kì hay đột xuất chủ yếu do GĐ đơn vị quyết định

Tối đa 15 ngày sau khi giải ngân, CBTD phải lập biên bản kiểm tra sau khi cho vay,xem xét thiện chí trả nợ và nguồn trả nợ của KH , biên bản xác định rủi ro bất khảkháng Đối với việc kiểm tra định kì thường được căn cứ vào quy định hiện hành củaNHNo&PTNT VN, CBTD sẽ thường xuyên kiểm tra định kì tình hình sử dụng vốn vay

và TSBĐ tiền vay Còn với các trường hợp bắt buộc phải thực hiện kiểm tra và giámsát thường xuyên như các khoản nợ được cơ cấu lại thời gian trả nợ, khoản nợ quá hạnhoặc khả năng trả nợ không đảm bảo, các khoản nợ đã được phân loại vào nhóm nợ córủi ro cao (nhóm 3, 4, 5) thì kết quả kiểm tra và đánh giá khả năng trả nợ của KH là cơ

sở để phân loại nợ và thực hiện trích lập dự phòng

 Thu nợ gốc, lãi tiền vay và phí

Căn cứ để tính nợ gốc: kỳ hạn trả nợ gốc, lãi đã thỏa thuận với khách hàng trongHĐTD, chấp thuận của người có thẩm quyền về việc thực hiện những ưu đãi, mức lãisuất và phí đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng, số tiền quá hạn, lãi suất quá hạn vàthời gian quá hạn Khi KH trả nợ bằng chuyển khoản: giao dịch viên lập phiếu thu nợ

từ tài khoản tiền gửi của khách hàng Còn khi KH trả bằng tiền mặt, nếu số tiền mặt

Ngày đăng: 04/04/2014, 23:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG 2:  DƯ NỢ QUA CÁC NĂM Đơn vị:  triệu đồng - THỰC TRẠNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI PHÒNG GIAO DỊCH BÌNH THÁI CHI NHÁNH 9 NGÂN HÀNG AGRIBANK
BẢNG 2 DƯ NỢ QUA CÁC NĂM Đơn vị: triệu đồng (Trang 28)
BẢNG 3: DOANH THU TỪ HOẠT ĐỒNG TÍN DỤNG Đơn vị:  triệu đồng - THỰC TRẠNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI PHÒNG GIAO DỊCH BÌNH THÁI CHI NHÁNH 9 NGÂN HÀNG AGRIBANK
BẢNG 3 DOANH THU TỪ HOẠT ĐỒNG TÍN DỤNG Đơn vị: triệu đồng (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w