1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Báo cáo đề tài trung tâm kỹ thuật tiêu chuẩn đo lường chất lượng 3

156 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng 3
Tác giả Hồ Thị Minh Vân
Người hướng dẫn Cô Tôn Nữ Minh Nguyệt
Trường học Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng 3
Chuyên ngành Kỹ thuật tiêu chuẩn đo lường chất lượng
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 156
Dung lượng 1,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sơ đồ bố trí mặt bằng của Trung Tâm Tiêu CHƯƠNG II: QUẢN LÝ MẪU THỬ CHƯƠNG III: CÁC TIÊU CHUẨN KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG SỬ DỤNG TRONG CHƯƠNG VI: PHỤ LỤC... MỞ ĐẦUQuản lý chất lượng nguyên l

Trang 1

MỤC LỤC

Trang

1.1 Lịch sử và hình thành phát triển của Trung

Tâm Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng 3 41.2 Chức năng nhiệm vụ của Trung Tâm Tiêu

chuẩn Đo lường Chất lượng khu vực 3 41.3 Quá trình hoạt động chính của Trung Tâm

1.4 Sơ đồ tổ chức và bố trí nhân sự 71.5 Sơ đồ bố trí mặt bằng của Trung Tâm Tiêu

CHƯƠNG II: QUẢN LÝ MẪU THỬ

CHƯƠNG III: CÁC TIÊU CHUẨN KIỂM TRA

CHẤT LƯỢNG SỬ DỤNG TRONG

CHƯƠNG VI: PHỤ LỤC

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

- Các anh chị đồng nghuiệp đã truyền đạt nhữngkinh nghiệm quý báu

- Cô Tôn Nữ Minh Nguyệt đã tận tình hướng dẫnvà chỉ bảo

- Các bạn đã giúp và đóng góp ý kiến

Sinh viên Hồ Thị Minh Vân

Trang 4

MỞ ĐẦU

Quản lý chất lượng nguyên liệu và sản phẩm theonhững tiêu chuẩn trong và ngoài nước là một trongnhững chức năng quan trọng nhất của Trung tâm Kỹthuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng 3 (gọi tắt là Trungtâm Kỹ thuật 3) Đây là nơi ban hành hiệu chuẩn cũngnhư tiến hành kiểm tra chất lượng nguyên vật liệu vàsản phẩm công nghiệp nói chung, cũng như là sảnphẩm thực phẩm nói riêng

Trải qua nhiều năm tháng, hoạt động của Trungtâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng 3 đangngày càng đi vào nề nếp, các phương tiện, phương phápkiểm tra hiện đại hơn, phù hợp hơn với yêu cầu củakhách hàng, góp phần ổn định chất lượng cho các sảnphẩm công nghiệp

Nhằm tìm hiểu kỹ hơn hoạt động kiểm nghiệm,quản lý chất lượng của Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn

Đo lường Chất lượng 3, em đã nhận đề tài ‘’Báo cáoTrung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng 3’’

Bên cạnh việc trình bày về tổ chức hoạt độngkiểm nghiệm, có cơ sở vật chất của Trung tâm, em sẽtổng hợp các tiêu chuẩn kiểm tra chất lượng thực phẩmhiện đang được sử dụng tại Trung tâm 3 và tập trung trìnhbày các tiêu chuẩn kiểm tra nguyên liệu và sản phẩmtừ sữa

Do khả năng có giới hạn em rất mong được thầycô chỉ bảo thêm

Trang 5

CHƯƠNG I TỔNG QUAN TRUNG TÂM 3

1.1 Lịch sử và hình thành phát triển 1.2 Chức năng nhiệm vụ

1.3 Quá trình hoạt động chính1.4 Sơ đồ tổ chức và bố trí nhân sự1.5 Sơ đồ bố trí mặt bằng

1.6 Xử lý nước thải1.7 Môi trường phòng thí nghiệm1.8 Thiết bị – Chất chuẩn

Trang 6

1.1 LỊCH SỬ VÀ HÌNH THÀNH PHÁT TRIỂN:

1.1.1 Giới thiệu:

Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng3(gọi tắt là Trung tâm Kỹ Thuật 3), tên giao dịch tiếngAnh là Quality Assurance & Testing Centre 3 – QUATEST 3 làmột đơn vị trực thuộc Tổng Cục tiêu Chuẩn Đo lườngChất lượng, Bộ Khoa học và Công nghệ Trung tâm Kỹthuật 3 được thành lập theo quyết định số 1275/ QĐ ngày5/11/1994 của Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường(nay là Bộ Khoa học và công nghệ), cơ cấu tổ chức củaTrung tâm 3 theo Quyết định số 124/ QĐ-TĐC ngày26/04/1999 của Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chấtlượng

1.1.2 Lịch sử của Trung tâm 3:

Năm 1979, cơ quan Tiêu chuẩn Đo lường và Chấtlượng ở miền Bắc và Viện Định Chuẩn ở miền Nam kếthợp với Cục Tiêu Chuẩn Đo lường và Chất lượng Vàođầu năm 1984, lập thành Tổng Cục Tiêu Chuẩn Đolường và Chất lượng

Cũng chính từ đó Viện Định Chuẩn ở miền nam đượcđổi tên là Trung tâm Tiêu Chuẩn Đo lường Chất lượng 3(gọi tắt là Trung tâm 3) văn phòng chính lúc đó đượcdời về 49 Pasteur, Q.1, TP Hồ Chí Minh

Từ năm 1994 Trung tâm 3 được đổi tên thành Trung tâmKỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng 3 (gọi tắt làTrung tâm Kỹ thuật 3)

- Văn phòng chính đặt tại 49 Pasteur, Nguyễn Thái Bình,Q.1, TP Hồ Chí Minh

Trang 7

 Các cán bộ với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnhvực Tiêu chuẩn-Đo lường-Chất lượng.

 Các cộng tác viên có chuyên môn kỹ thuật giỏi

ở các ngành công nghiệp, viện nghiên cứu, trườngđại học

 Các chuyên gia, tổ chức nước ngoài có uy tín

Ngoài ra nhiều cán bộ thuộc Trung tâm đang đượchọc tập chuyên môn ở nước ngoài Trung tâm Kỹ thuật

3 có đội ngũ nhân viên có trình độ cao, đồng thời Trungtâm Kỹ thuật 3 có những hội tốt giúp nhân viên đượchọc tập và thăng tiến

1.2 CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ CỦA TRUNG TÂM 3

1.2.1 Nhiệm vụ:

 Tiến hành thử nghiệm phân định, giám định chấtlượng hàng hóa và đo lường phục vụ cho công tácNhà nước về Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng cũngnhư các yêu cầu quản lý của các cơ quan Hải quan,Môi trường, Quản lý thị trường Công nghệ, Tư pháp.Ngoài ra, Trung tâm Kỹ thuật 3 còn được phép khaithác năng lực đo lường, thử nghiệm để phục vụ cácyêu cầu của các cơ sở sản xuất kinh doanh

 Bảo quản sử dụng thiết bị đo lường và tiến hànhkiểm định tiêu chuẩn theo phân cấp của tổng cụcTĐC đối với chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượngtỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, đối với các cơsở sản xuất, kinh doanh

 Tham gia xây dựng tiêu chuẩn Việt Nam, tiêu chuẩnquốc tế

 Tổ chức công tác thông tin, đào tạo, hợp tác Quốctế trên địa bàn theo sự phân công của tổng cục

 Quản lý cán bộ, tài sản, tài chính theo quy định

1.2.2 Quyền hạn:

 Cấp phiếu kết quả thử nghiệm, giấy chứng nhậnchất lượng, chứng thư giám định chất lượng sảnphẩm, hàng hóa, giấy chứng nhận kiểm định thiết

bị theo quy định

 Ký các hợp đồng về kiểm định và thí nghiệm, cácdịch vụ khác cũng như các nội dung khác theo yêucầu của các cơ sở sản xuất kinh doanh, các tổ chứccá nhân

 Thu lệ phí kiểm tra, kiểm định, thử nghiệm theoquyết định của Nhà nước.Phạm vi hoạt động củatrung tâm bao gồm nhiều lĩnh vực, trong đó trung tâm

Trang 8

vừa phải thực hiện những nhiệm vụ do Tổng cụcTiêu chuẩn Đo lường Chất lượng giao, vừa cung cấpnhững dịch vụ kỹ thuật trên cơ sở tận dụng nhữngnăng lực hiện có và theo nhu cầu của nền kinh tế.Nhiều đơn vị trong trung tâm cùng lúc thực hiệnnhiệm vụ khác nhau thuộc những quá trình khác nhaunhưng được chỉ đạo thống nhất theo các thủ tục điềuhành.

o Phạm vi áp dụng các chuẩn mực về quản lý chấtlượng trong các lĩnh vực hoạt động chính sau:

 Kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa xuấtnhập khẩu theo danh mục do chính phủ ban hành vàtheo các qui trình Tổng cục TĐC

 Thẩm định kỹ thuật liên quan đến tiêu chuẩn Đolường Chất lượng theo yêu cầu cơ quan quản lý Nhànước

 Thử nghiệm chất lượng sản phẩm, hàng hóa vàthiết bị, công trình theo yêu cầu của công tácquản lý Nhà nước và Doanh nghiệp

 Hiệu chuẩn phương tiện đo theo yêu cầu của các tổchức và doanh nghiệp, kiểm định phương tiện đocông tác và chuẩn đo lường theo qui định của pháplệnh đo lường

 Hướng dẫn xây dựng hệ thống quản lý, đào tạochuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến tiêu chuẩnhóa, đo lường và chất lượng theo yêu cầu

 Nghiên cứu và chế tạo thử thiết bị thử nghiệm,phương tiện đo công tác và chuẩn phục vụ cho côngtác kiểm định, hiệu chuẩn và đo lường côngnghiệp

1.2.3 Hoạt động của Trung tâm Kỹ thuật 3:

 Kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa xuấtnhập khẩu, thẩm định kỹ thuật về tiêu chuẩn, đolường, chất lượng

 Thử nghiệm và đánh giá chất lượng nguyên liệu,vật liệu, sản phẩm và hàng hóa thuộc lĩnh vực cơkhí thử nghiệm không phá hủy, sản phẩm tiêudùng, xây dựng, điện – điện tử, hóa, môi trường,dầu khí, thực phẩm

 Kiểm định và hiệu chuẩn phương tiện đo và phươngtiện chuẩn trên các lĩnh vực: khối lượng, độ dài,lực, độ cứng, điện, nhiệt, dung tích, lưu lượng, ápsuất, chân không, hóa lý

Trang 9

 Đánh giá sự phù hợp theo tiêu chuẩn (Việt Nam,nước ngoài)

 Đào tạo tư vấn các hoạt động liên quan đến tiêuchuẩn, đo lường và chất lượng

1.3 QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG CHÍNH:

- Trung tâm Kỹ thuật 3 xây dựng hệ thống quản lýchất lượng phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩnTCVN ISO 9001:2000 có sự kết hợp hợp lý với các tiêuchuẩn khác như TCVN ISO/ IEC 17025:2001

 Yêu cầu chung về năng lực của phòng hiệu chuẩnvà thử nghiệm và TCVN ISO/ IEC 17020:2001

 Các chuẩn mực chung cho các tổ chức giám định

- Trong 8 phòng thử nghiệm và 2 phòng Đo lường đãđược Vietnam Laboratory Accreadation schemes (VILAS)–Tổchức công nhận phòng thử nghiệm công nhận đã xâydựng được hệ thống quản lý chất lượng phù hợp vớitiêu chuẩn TCVN ISO/ IEC 17025

- Phòng nghiệp vụ 4 là đơn vị hướng dẫn xây dựngáp dụng các hệ thống quản lý chất lượng cho cácdoanh nghiệp, đã được chứng nhận có hệ thống quảnlý chất lượng phù hợp với tiêu chuẩn TCVN ISO9001:2000

Các phòng nghiệp vụ 1 ,2 ,3, 5, 6 đang trong giai đoạn xâydựng để tiến đến cuối năm 2006 sẽ tiến hành đăng kýxin công nhận phù hợp với TCVN ISO/ IEC 17020

- Hoạt động chính của trung tâm bao gồm 5 mảng sau:

1.3.1 Thẩm định kỹ thuật:

- Trung tâm được chỉ định là cơ quan kiểm tra chấtlượng đối với các sản phẩm và hàng hóa buộc phảikiểm tra nhà nước về chất lượng

- Thực hiện thẩm định kỹ thuật yêu cầu của cơ quanquản lý nhà nước chuyên ngành và yêu cầu khácthuộc các lĩnh vực: Thiết bị công nghệ, Cơ khí – Luyệnkim, Vật liệu Xây dựng và công trình xây dựng, sảnphẩm tiêu dùng, nông sản – Thực phẩm, Hóa chất –Vật liệu, Dầu khí

1.3.2 Thử nghiệm: Thử nghiệm, phân tích chất lượng,

yêu cầu về vệ sinh, an toàn các sản phẩm, hàng hóa và công trình Trung tâm Kỹ thuật 3 có hệ thống 8

phòng thử nghiệm theo các chuyên nghành sau:

 Cơ khí – NDT: Vật liệu kim loại, thiết bị, kiểm tra không phá hủy

 Hàng tiêu dùng: vải sợi, may mặc, giấy, cao su, chất dẻo,sơn, đồ chơi trẻ em

Trang 10

 Xây dựng: vật liệu xây dựng, công trình xây dựng và giao thông, nhựa đường

 Điện: sản phẩm điện – điện tử: dây cáp điện, dụng cụ điện dân dụng, cơ cấu đóng ngắt, thiết bị điện

 Hóa – Môi trường: phân bón, hóa chất cơ bản, vậtliệu, khoáng sản, mỹ phẩm, nước sinh hoạt, nướcthải, chất thải rắn, khí

 Hóa hữu cơ: hợp chất thiên nhiên, hương liệu, phẩmmàu, độc chất hữu cơ, thuốc trừ sâu, thuốc khángsinh, thuốc bảo vệ thực vật

 Dầu khí: xăng, xăng máy bay, dầu bôi trơn, nhiênliệu, khí hóa lỏng

 Thực phẩm: nông sản, ngũ cốc, thực phẩm, thủysản, trà, cà phê, thuốc lá, đường, mật, bánh, kẹo,thức ăn gia súc, nước giải khát

 Tư vấn trang bị, lắp đặt vận hành dụng cụ đo lườngvà thử nghiệm thiết bị, chế tạo, lắp đặt các chuẩn,dụng cụ đo lường về khối lượng, áp suất, sung tích, lưulượng, điện

1.3.4 Hướng dẫn – Đào tạo:

- Hướng dẫn cho các tổ chức, doanh nghiệp trong việcxây dựng áp dụng các hệ thống về:

 Quản lý chất lượng theo ISO 9000

 Quản lý chất lượng theo ISO 14000

 An toàn vệ sinh thực phẩm theo HACCP, GMP

 Quản lý phòng thí nghiệm theo ISO 17025

-Tổ chức các khóa đào tạo cơ bản và nâng cao theo

những nội dung:

 Hệ thống quản lý: ISO 9000, ISO 14000, SA 8000, ISO/

IEC 17025

 Các công cụ quản lý chất lượng

 Kỹ thuật thống kê

 Công tác tiêu chuẩn hóa, đo lường, quản lý chất

lượng trong doanh nghiệp

 Kỹ thuật thử nghiệm theo các lĩnh vực: cơ lý, hóa

học, vi sinh

Trang 11

- Kiểm định viên đo lường thuộc các lĩnh vực khốilượng, áp suất, lực, nhiệt

- Kỹ thuật đo trong các lĩnh vực

- Bảo dưỡng, hiệu chỉnh, bảo trì các phương tiện đokiểm trong doanh nghiệp

1.3.5 Thông tin Tiêu chuẩn:Dịch vụ tìm kiếm thông tin

và tư liệu về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng theo chủđề cung cấp, cập nhật các loại tiêu chuẩn và tài liệusau:

 Tiêu chuẩn Việt nam (TCVN)

 Tiêu chuẩn nước ngoài: ASTM, JIS, GOST, BS, AS, IS,DIN, NF, APHA, ASME, AWS, AOAC, AOCS, CIPAC, FAO FNP

 Tiêu chuẩn và tài liệu quốc tế: ISO, IEC, CODEX,OIML

 Tài liệu pháp chế và nghiệp vụ về tiêu chuẩn

đo lường chất lượng

1.4 SƠ ĐỒ TỔ CHỨC VÀ BỐ TRÍ NHÂN SỰ:

1.4.1 Cơ cấu tổ chức:

-Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượ 3gọi tắt là Trung tâm Kỹ thuật 3 là một trong ba trungtâm Kỹ thuật trực thuộc Tổng cục Tiêu chuẩn Đolường Chất lượng Cơ cấu tổ chức bộ máy của trungtâm Kỹ thuật 3 được sắp xếp như sau:

-Lãnh đạo Trung tâm: Gồm 01 giám đốc, 02 phó giámđốc được phân công:

 Giám đốc phụ trách chung

 Phó giám đốc phụ trách kỹ thuật

 Phó giám đốc nghiệp vụ

1.4.2 Các đơn vị trực thuộc:

Trung tâm kỹ thuật 3 có 20 đơn vị trực thuộc: gồm 19phòng, 01 xưởng Nhiệm vụ chính của mỗi phòng như sau:

Phòng tổng hợp:

-Tổ chức xây dựng kế hoạch theo dõi, điều độ việcthực hiện công tác chuyên môn

-Đầu mối giải quyết các vấn đề nghiệp vụ Tiêuchuẩn Đo lường Chất lượng

-Theo dõi các công tác về pháp chế Tiêu chuẩn Đolường Chất lượng

-Theo dõi công tác hợp tác quốc tế

- Tổ chức thực hiện hoạt động đào tạo Tiêu chuẩn Đolường Chất lượng cho bên ngoài

-Thông tin phát hành và phục vụ tra cứu các tài liệuvề Tiêu chuẩn Đo lường

Chất lượng

Trang 12

-Tiếp nhận đăng ký kiểm tra hàng hóa xuất nhậpkhẩu và thẩm định kỹ thuật

Phòng hành chánh – Tổ chức:

-Hành chánh: văn thư lưu trữ, công văn đi – đến, tiếptân và hướng dẫn thủ tục xuất nhập cảnh, gửi vànhận hàng, bếp ăn, tạp vụ

-Quản trị: Tổ chức thực hiện xây dựng, sửa chữa nhàxưởng, bảo vệ, PCCC, quản lý sử dụng tài sản vănphòng, điện, nước, điện thoại

-Tổ chức cán bộ: Nhân sự, đào tạo, chế độ chínhsách, chính trị nội bộ

-Tài vụ: Quản lý công tác thu chi, báo cáo tài chính,quản lý tài sản

-Tiếp thị: Quản lý công tác tiếp thị, tổ chức cáchoạt động xúc tiến Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng(quản bá giới thiệu, hội thảo)

Phòng nghiệp vụ chuyên ngành: Gồm 06 phòng

nghiệp vụ 1, 2, 3, 4, 5,6

- Nhiệm vụ: Kiểm tra chất lượng hàng hóa, Thẩm định

kỹ thuật sản phẩm (hàng hóa) và thiết bịcông nghệ, Đánh giá sự phù hợp

- Phạm vi:

o Phòng nghiệp vụ 1: Cơ khí tiêu dùng, Thiết bị

công nghệ

o Phòng nghiệp vụ 2:

Công nghệ tiêu dùng, Hóa chất vật liệu, Côngnghệ dầu khí

o Phòng nghiệp vụ 3: Nông sản thực phẩm, thủy

sản và hóa nông

o Phòng nghiệp vụ 4:

 Hướng dẫn doanh nghiệp áp dụng hệ thống quảnlý chất lượng, đo lường, hiệu chuẩn, hệ thống quản lýmôi trường và hệ thống quản lý phòng thí nghiệm

 Tham gia đánh giá các hệ thốngquản lý chất lượng, môi trường, phòng thí nghiệmvà sản phẩm phù hợp tiêu chuẩn

o Phòng nghiệp vụ 5: Điện – Điện tử

o Phòng nghiệp vụ 6: Thẩm định các công trình

xây dựng

o Phòng hỗ trợ kỹ thuật:

 Phòng hỗ trợ kỹ thuật có nhiệm vụ thực hiệncác công tác hỗ trợ, làm đầu mối giải quyết các vấnđề kỹ thuật và nghiên cứu phát triển các vấn đề

Trang 13

liên quan đến lĩnh vực thí nghiệm cho các phòng thínghiệm Biên Hòa của Trung tâm Kỹ thuật 3.

 Quản lý công tác đào tạo chuyên môn, nghiệpvụ, thử nghiệm thành thạo, kiểm soát tài liệu bênngoài và tổ chức giải quyết các ý kiến phản ánh,khiếu nại của khách hàng

 Quản lý mua sắm, công tác yểm trợ và công tácHành chính – Quản trị trong khu vực thí nghiệm Biên Hòa

o Phòng thí nghiệm cơ khí NDT: Có khả năng thử

nghiệm các chỉ tiêu chất lượng của vật liệu kim loại,các sản phẩm cơ khí như gang, thép, kim loại màu, nồihơi, thiết bị áp lực, phụ tùng chi tiết máy móc, kếtcấu

 Cơ tính vật liệu: thử kéo, uốn, nén, va đập, thửđộ cứng các loại

 Thành phần hóa học kim loại, xác định mác kimloại như gang, thép, nhôm, kẽm

 Tổ chức thô đại, tổ chức tế vi kim loại, lớp phủ

 Kiểm tra đồng lượng mối hàn, qui trình, tay nghềthợ hàn

 Kiểm tra không phá hủy bằng phương pháp siêu âm, chụp ảnh phóng xạ

o Phòng thử nghiệm hàng tiêu dùng:

Có chức năng thử nghiệm các chỉ tiêu chất lượngsản phẩm các ngành giấy, cao su, sơn, mực, plastic, sảnphẩm dệt, thử nghiệm an toàn đồ chơi trẻ em

Thiết bị thử kéo đứt cao su Thiết bị thử đồ chơitrẻ em

Trang 14

Thiết bị thử nghiệm giấy Thiết bị quang phổhồng ngoại

Trang 15

o Phòng thử nghiệm Xây dựng:

 Thử nghiệm các loại vật liệu xây dựng nhưximăng, bê tông, cát, đá, gạch, ngói, tấm lợp,nhựa đường, bê tông nhựa

 Thử nghiệm và thẩm định kỹ thuật các cấu kiệnnhư cột điện, bê tông đúc sẵn, bê tông cốtthép và công trình xây dựng, giao thông, thủylợi

Thiết bị thử nén ximăng Thiết bị thử nén bêtông

Thiết bị thử độ mài mòn của gạch men Xác địnhcốt thép tại hiện trường

o Phòng thử nghiệm điện: chuyên về thử nghiệm

các sản phẩm điện gia dụng, dây và cáp điện, khícụ điện nhằm phục vụ:

 Công tác chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn cácsản phẩm Việt Nam, IEC, các sản phẩm điện,dây và cáp điện, khí cụ điện, vật liệu cách điện

 Thử nghiệm các tính năng an toàn cho các sản

Trang 16

 Thử nghiệm kiểm tra, giám định hàng hóa xuấtnhập khẩu.

Thiết bị thử dòng rò cho lò viba Thiết bị thử chốngcháy

Dụng cụ thử cấp bảo vệ IP Thiết bị Buồng thử bụi

o Phòng thử nghiệm Hóa – Môi trường: chuyên

về phân tích, thử nghiệm các loại mẫu thuộc cáclĩnh vực:

 Phân bón, ximăng, chất tẩy rửa, hóa chất kimloại và hợp kim

 Các thành phần vi lượng kim loại trong: thực phẩmtươi sống và chế biến, nước uống và nước giảikhát, phân bón, thức ăn gia súc, vật liệu cácloại

 Nước tự nhiên, nước sinh hoạt, nước thải chất thảirắn

 Nghiên cứu, đào tạo chuyên môn cho các lĩnh vựcphân tích hóa môi trường

Trang 17

Thiết bị sắc ký khí Thiết bị quang phổ hấp thụnguyên tử với kỹthuật ngọn lửa

o Phòng thí nghiệm hóa hữu cơ: chuyên về thử

nghiệm các sản phẩm, vật liệu hữu cơ

 Hàm lượng hoạt chất, dư lượng thuốc trừ sâu, dưlượng kháng sinh

 Phẩm màu thực phẩm, hóa chất phụ gia

 Các độc tố như mytococin

 Màu ozo, PCP, phenol & dẫn xuất phenol, NAA, PCB,PAH

 Định danh các thành phần hữu cơ, thành phần acid béo

o Phòng thí nghiệm dầu khí: chuyên thử nghiệm các

sản phẩm dầu khí như:

 Xăng động cơ, nhiên liệu máy bay

 Dầu mỡ bôi trơn

 Nhiên liệu dieselc (DO), nhiên liệu đốt lò (FO), dầu hỏa (KO)

 Khí thiên nhiên và khí hóa lỏng (LPG)

Trang 18

Thiết bị khí hóa lỏng Thiết bị Chưng cất tự động

Thiết bị Đo độ nhớt Thiết bị đo chỉ số octan

Thiết bị kiểm thành phần kim loại Thiết bị kiểm nhớt

o Phòng thí nghiệm thực phẩm: chuyên thử nghiệm

các loại thực phẩm cho con người và gia súc:

 Phân tích các thành phần dinh dưỡng: protein, glucid,lipid, khoáng

 Vitamin và các thành phần cholesterol, taurine

 Phân tích phụ gia thực phẩm: tinh bột biến tính,sulfat, acid benzoic, enzym, chất chống oxy hóa

 Đường hóa học: sacarin, cyanhydric, dulcin, aspartam,acesulfam

 Các độc tố như nitrat, acid cyanhydric, borax

Trang 19

 Kim loại nặng như: chì, thủy ngân, asenic, kẽm

 Vi sinh: mốc độc, vi khuẩn gây bệnh, salmonella, E.coli vibri cholera, clostridium perfringens, bacillus,listeria, vi sinh hữu ích

 Kháng sinh: choloramphenicol

Thiết bị máy quang phổ tử ngoại Sắc ký bảnmỏng

Thiết bị chưng cất Soxhlet Thiết bị tủ ấm(vi sinh)

o Phòng đo lường 1(phòng hiệu chuẩn): có nhiệm

vụ hiệu chuẩn các phương tiện đo thuộc các lĩnhvực sau: Khối lượng, dung tích; Độ dài, lực, độ cứng,áp suất (cơ); Nhiệt; Điện; Các đại lượng hóa, lýkhác

Trang 20

Thiết bị hiệu chuẩn áp kế Thiết bị kiểm định quả cân

Thiết bị hiệu chuẩn nhiệt kế Thiết bị hiệu chuẩn quả cân F2

Thiết bị máy đo vạn năng Thiết bị hiệu chuẩn dụng cụ đo điện

o Phòng đo lường 2:

 Hướng dẫn, trang bị các thiết bị đo lường, thử nghiệm

 Sửa chữa, hiệu chỉnh các thiết bị đo lường, thử nghiệm

 Nghiên cứu chế tạo một số chuẩn phương tiện đo thông dụng

Trang 21

o Phòng đo lường 3: Kiểm định các phương tiện đo

kiểm

o Xưởng thiết bị đo lường: Kiểm định các cân khối

lượng lớn và Chế tạo, lắp đặt và sửa chữa, bảo trìcác cân có khối lượng lớn

Thiết bị kiểm định thiết bị áp suất Thiết bị kiểm định đồng hồ xăng dầu

Thiết bị kiểm định đồng hồ taxi Thiết bị kiểm định đồng hồ nước

Thiết bị kiểm định máy đo độ ẩm Thiết bị kiểm định tỉ trọng kế

Trang 22

GIÁM ĐỐC TRUNG

TÂM ĐẠI DIỆN LÃNH ĐẠO

Trang 23

4.3 Sơ đồ tổ chức của trung tâm Kỹ thuật 3:

Trang 24

4.4 Sơ đồ tổ chức và cơ cấu nhân sự của các phòng thử nghiệm:

5 SƠ ĐỒ BỐ TRÍ MẶT BẰNG TRUNG TÂM:

5.1 Giới thiệu khu thí nghiệm trung tâm Kỹ Thuật 3:

Các phòng thí nghiệm của Trung tâm Kỹ Thuật 3đặt tại khu công nghiệp Biên Hòa 1, tỉnh Đồng Nai, trênmột khuôn viên có diện tích khoảng 20 000 m2, diện tíchmặt bằng khoảng 12 000 m2 với trên 130 cán bộ nhânviên được đào tạo chuyên ngành và có nhiều kinhnghiệm trong các lĩnh vực thí nghiệm Các phòng thínghiệm được trang bị thiết bị thử nghiệm và đo lườnghiện đại, có đầy đủ tài liệu, tiêu chuẩn về phươngpháp thử, có khả năng đáp ứng các nhu cầu thínghiệm để phục vụ công tác kiểm tra chất lượng, thẩmđịnh kỹ thuật, thử nghiệm và đánh giá sản phẩm,kiểm định và hiệu chuẩn phương tiện đông sản xuấtkinh doanh, quản lý chất lượng, nghiên cứu khoa học vàgiáo dục đào tạo Chi tiết năng lực thí nghiệm được môtả tài liệu liên quan

Giám đốc Trung tâm Kỹ thuật 3 giao cho Phó Giámđốc Kỹ thuật (PGĐKT) trực tiếp điều hành hoạt động thínghiệm của Trung tâm

5.2 Sơ đồ mặt bằng Trung tâm Kỹ Thuật 3: ở trang sau đính kèm

1.6 AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG LÀM VIỆC:

1.6.1 An toàn lao động:

CÁC KIỂM NGHIỆM VIÊN

PHỤ TRÁCH CHẤT

LƯỢNG

TRƯỞNG PHÒNG

PHỤ TRÁCH KỸ THUẬT

Trang 25

- Người lao động (LĐ) làm việc trong điều kiện nặngnhọc, độc hại phải nghiên cứu kỹ các qui định về antoàn lao động (ATLĐ) cho từng nội dung cụ thể và kýxác nhận vào sổ theo dõi của đơn vị về việc đãnghiên cứu kỹ các nội dung trong qui định đó.

- Mỗi người lao động phải tuân thủ theo các qui địnhvề tiêu chuẩn ATLĐ, vệ sinh lao động

- Người LĐ phải tham gia đầy đủ các buổi huấn luyệnhướng dẫn về những qui trình, qui phạm an toàn kỹthuật (ATKT), biện pháp làm việc an toàn liên quanđến nhiệm vụ được giao (do Khối, Phòng thực hiện)

- Chấp hành lịch khám sức khỏe định kỳ hoặc độtxuất (khi cần) cho người lao động do cán bộ trung tâmđề xuất thực hiện

-Trước khi ra về phải kiểm tra và thực hiện biện pháp

an toàn điện, lửa, nước nơi làm việc

-Phải chấp hành nghiêm túc nội qui PCCC của Trungtâm Kỹ thuật 3

1.6.2 Vệ sinh lao động:

-Người LĐ có trách nhiệm giữ gìn sạch sẽ ngăn nắp nơilàm việc

-Không nấu ăn, uống nơi làm việc, Có ý thức giữ gìnvệ sinh chung toàn cơ quan

-Các thiết bị máy móc dụng cụ văn phòng liên quanđến người phải luôn được giữ gìn sạch sẽ, bảo trì,bảo dưỡng & thực hiện đúng các qui trình về vậnhành

1.6.3 Phòng cháy chữa cháy: Để bảo vệ tài sản

XHCN, bảo vệ trật tự và an toàn cơ quan người phảituân thủ nội qui PCCC sau:

-Tất cả các phòng làm việc đều phải sắp xếp gọngàng, trật tự, không để những vật liệu dễ cháy gầnnguồn nhiệt: lửa, điện

-Không dùng điện nấu cơm, nấu nước (trừ y tế vàphòng hành chánh), không tự tiện mắc điện, sửađiện nếu cần báo cho quản trị để cho thợ sửa chữa

-Quản trị phải thường xuyên kiểm tra, bảo vệ hệthống điện, tu sửa chỗ hư hỏng, chập mạch Dùngcầu chì đúng tiêu chuẩn, các thiết bị phải đóng kín

-Xăng dầu phải cách ly riêng biệt và bảo vệ chuđáo, tuyệt đối không để chung với vật dễ cháy,không được hút thuốc ở gần nguồn xăng văn phòngphẩm và những chỗ cất nguyên liệu, đồ gỗ phải

Trang 26

sắp xếp trật tự gọn gàng, không xếp chung với vậtdễ cháy

-Không được tư tiện sử dụng hay di chuyển những dụngcụ PCCC Đội PCCC cơ quan có trách nhiệm quản lý,bảo vệ và kiểm tra thường xuyên những dụng cụPCCC để sẵn sàng khi cần đến

-Khi phát hiện có dấu hiệu cháy ở chỗ nào thì người

LĐ phải lập tức kêu to ‘’CHÁY’’ và báo cho mọi người

ở tại chỗ biết để tìm cách dập tắt ngay Nếu cần thìbáo cho phòng cảnh sát PCCC thuộc Sở Công Anthành phố (ĐT số 114) Đội PCCC của cơ quan là bộphận chủ lực, mọi người phải bình tĩnh tham gia tích cựckhi có đám cháy xảy ra

Trang 27

1.7 XỬ LÝ NƯỚC THẢI:

1.7.1 Phân loại: Dựa theo bản ‘’Danh mục các chất thải

cần kiểm tra của các phòng thử nghiệm ( gồm phânloại các chất thải; dụng cụ chứa chất thải; lưu trữ ;người có trách nhiệm thu giữ, xử lý, vận chuyển chấtthải đến nơi qui định)

1.7.2 Thu giữ và xử lý chất thải:

- Chất thải rắn thông thường được cho vào giỏ rác,nhân viên của phòng sẽ thu gom vận chuyển đi

- Chất thải là bao bì đựng hóa chất, dung môi phảiđược đậy kín và thu gom để riêng một chỗ qui địnhvà nhân viên vệ sinh vận chuyển đi

- Các chất thải lỏng thông thường có chất độ hạithấp được kiểm nghiệm viên pha loãng với nước vàđổ vào hệ thống cống nước thải của phòng

- Các chất thải lỏng cần phải đưa đi xử lý phải đượckiểm nghiệm viên thu gom vào các bình chứa chuyênbiệt và có nắp đậy kín và được đặt trong các tủhút và cách ly Kiểm nghiệm viên được phân côngsẽ vận chuyển các bình chất thải đến nơi lưu trữchung của cơ quan

- Các thử nghiệm có sinh ra khí độc hoặc sử dụngdung môi bay hơi độc phải tiến hành trong tủ hútchuyên biệt

- Cán bộ kỹ thuật phòng thử nghiệm định kỳ hàngtháng kiểm tra, bảo trì các dụng cụ, bình chứa cácchất thải cần xử lý

- Danh mục chất thải cần kiểm soát: xem bảng 1

Ghi chú:(1) Ký hiệu phân loại chất thải

A: rắn, thông thường

B: hóa chất trong nước hoặc rượu, thông thườngC: khí, thông thường

D: chất độc rắn (cyanide, các loại muối asenic,thủy ngân, thuốc diệt chuột, thuốc trừ sâu

E: dung môi gốc halogene

F: dung môi gốc hydrocacbon

G: chất độc lỏng (thuốc diệt chuột, trừ sâu )H: chất lỏng độc hại cao (cyaninde, các loại muốiasenic, thủy ngân ) hàm lượng từ 1% trở lên)

(2) Ký hiệu các loại dụng cụ chứa

TT-1: bình chứa bằng thủy tinh có miệng hẹp

TT-2: bình chứa bằng thủy tinh có miệng rộng

NH-1: bình chứa bằng nhựa (PP hoặc PE) có miệng hẹp

Trang 28

NH-2: bình chứa bằng nhựa (PP hoặc PE) có miệng rộng

NL: túi nylon được cột chặt

BB: bao bì gốc có nắp kín hoặc cột chặt miệngtúi

(3) Ký hiệu lưu giữ: TH: tủ hút; CL: cách ly; TM: thoáng mát

Bảng 1: Danh mục chất thải cần kiểm soát:

S

T

T Loại, tên chấtthải

Phân loại chất thải Dụn

g cụ chứ a

Nơi lưu giư õ

Trách nhiệm

Thông thường Cần xửlý

tro, than, nhựa

đường, tủa lưu

hùynh

NV vệ sinh thu gom ngày 2 lần

HNO3, các hơi

dung môi hơi

acid khi pha

Trang 30

1.8 MÔI TRƯỜNG PHÒNG THÍ NGHIỆM:

1.8.1 Khái quát:

Các phòng thí nghiệm của Trung tâm Kỹ Thuật 3 xâydựng, lập thành văn bản, thực hiện theo dõi và duy trìviệc kiểm soát môi trường thí nghiệm để đảm bảothỏa mãn:

 Khu vực thí nghiệm phải vệ sinh sạch sẽ và ngănnắp

 Tiếng ồn, độ rung phải được cách ly, xử lý theo yêucầu của phép thử để không ảnh hưởng đến độ chínhxác của phép thử

 Các thí nghiệm yêu cầu có kiểm soát các thôngsố về môi trường như nhiệt độ, độ ẩm thì phải cócác thiết bị đo, ghi nhận thích hợp Các số liệu về môitrường cần phải được ghi chép và lưu giữ

 An toàn và bảo vệ sức khỏe cho con người

1.8.2 Danh mục kiểm soát môi trường:

 Cán bộ chất lượng của phòng thí nghiệm thiết lập

‘’Danh mục các yếu tố môi trường cần kiểm soát’’dựatrên các qui định của phương pháp thử (hiệu chuẩn) vàqui định của Trung tâm Kỹ thuật 3

 Các yếu tố trong danh mục được phổ biến đếnnhững người có liên quan nhằm mục đích nhắc nhở, quantâm kiểm soát và theo dõi trong quá trình chuẩn bị vàthí nghiệm; Hồ sơ kiểm soát môi trường do các phòng thínghiệm thực hiện và lưu trữ

1.8.3 An toàn:

 Các mẫu thử có ảnh hưởng đến an toàn, sứckhỏe phải được cách ly và hạn chế tối đa các ảnhhưởng

 Tất cả thành viên của phòng thí nghiệm đều phảiđược đào tạo, kiểm tra và ký các nhận về an toàn trongphòng thí nghiệm trước khi bắt đầu làm việc theo tinhthần ‘’An toàn là trên hết’’

 Phòng thí nghiệm có các qui định an toàn cho từngđối tượng cụ thể, có cơ chế nhắc nhở cho người sửdụng dễ nhận biết khi thực hiện công việc và phâncông người chịu trách nhiệm an toàn trong đơn vị

1.9 THIẾT BỊ – CHẤT CHUẨN:

1.9.1 Khái quát:

- Trang thiết bị, chất chuẩn có ảnh hưởng trực tiếphoặc gián tiếp đến chất lượng thí nghiệm, gọi tắt làthiết bị và chất chuẩn, phải được kiểm soát thích

Trang 31

hợp nhằm đảm bảo chất lượng chất lượng kết quảthí nghiệm của Trung tâm Kỹ thuật 3.

- Các thủ tục và hướng dẫn cần thiết được thiết lậpthực hiện để duy trì việc quản lý thiết bị thửnghiệm, phụ trợ, thiết bị hiệu chuẩn, các phương tiệnchuẩn, chấât chuẩn

Trang 32

1.9.2 Thiết bị:

 Danh mục, hồ sơ thiết bị: Các đơn vị phải thiết lậphồ sơ và quản lý thiết bị hiện đang trang bị trong đơn vị.Các thiết bị có ảnh hưởng đến chất lượng thí nghiệmphải được quản lý, theo dõi kiểm soát tình trạng hoạtđộng, tình trạng hiệu quả chuẩn ‘’Hồ sơ thiết bị’’và

‘’Danh mục hiệu chuẩn thiết bị’’

 Đảm bảo chất lượng thiết bị, chất chuẩn vật tư –Hóa chất:

* Mua sắm:

- Trước khi mua thiết bị, chất chuẩn, vật tư, hóa chất(gọi tắt là thiết bị) có ảnh hưởng đến chất lượng thínghiệm, phải tiến hành đánh giá nhà cung ứng theothủ tục QAP G 03 hoặc sử dụng nhà cung ứng được chấpnhận trong danh mục Danh sách các nhà cung ứng đượcchấp nhận được thiết lập, kiểm soát, lưu giữ và cậpnhật bởi phòng Hỗ trợ Kỹ thuật

- Việc mua sắm thiết bị, lắp đặt, sử dụng thiết bịphải theo đúng chỉ dẫn của nhà sản xuất yêu cầucủa thiết bị và quản lý thiết bị

* Hiệu chuẩn:

- Phòng thí nghiệm có kế hoạch định kỳ hiệu chuẩnthiết bị và chất chuẩn trong đó xác định phạm vi, tráchnhiệm, nơi thực hiện, việc kiểm soát hiệu chuẩn

- Chỉ cho phép sử dụng các thiết bị cần phải qua hiệuchuẩn có tình trạng hiệu chuẩn phù hợp hoặc người cótrách nhiệm phải chứng minh thiết bị đó còn đủ độ tincậy, độ chính xác thỏa mãn các yêu cầu của phươngpháp thử

* Kiểm tra:

- Thiết bị trước khi sử dụng hàng ngày phải được kiểmtra thích hợp theo qui định của phương pháp thử, hướngdẫn của nhà sản xuất hay các hướng dẫn sử dụngthiết bị nếu có dấu hiệu bất thường nào, phải báongay cho người có trách nhiệm, tiến hành xem xét cácvấn đề liên quan và chỉ sử dụng sau khi chứng tỏ thiết

bị có đủ tin cậy và phù hợp

- Giữa hai lần hiệu chỉnh, thiết bị có thể được kiểm tratheo kế hoạch để theo dõi tình trạng hoạt động, ghi lạinhững thay đổi, có số liệu làm cơ sở kiểm tra tính chínhxác của phép thử

* Bảo trì: Việc bảo trì định kỳ theo kế hoạch (đột

xuất theo yêu cầu phải

Trang 33

và được thực hiện bởi nhân viên có khả năng phù

hợp)

* Sử dụng và bảo quản:

- Chỉ có những thành viên trong phòng thí nghiệm đãđược tập huấn về thiết bị mới được phép tự mình sửdụng thiết bị

- Thiết bị phải được dùng đúng mục đích và trong điềukiện qui định Trong trường hợp sử dụng không đúng mụcđích hoặc ngoài tầm kiểm soát của đơn vị, thiết bị phảiđược xem xét, đánh giá là phù hợp với yêu cầu củaphép thử trước khi đưa vào sử dụng lại

- Thiết bị không được kiểm soát hoặc không phù hợpphải được tách biệt, ghi dấu hiệu nhận biết tình trạngkhông sử dụng được

* Cơ chế nhắc nhở: Phòng thí nghiệm tùy theo điều

kiện cụ thể phải có cơ chế nhắc nhở tình trạng thiết bịđể đảm bảo chất lượng khi sử dụng thiết bị

1.9.3 Chất chuẩn:

* Khái quát:

Chất chuẩn dùng làm chuẩn thử nghiệm, hiệuchuẩn phương tiện đo, đánh giá phương pháp thử, kiểmtra tay nghề của nhân viên phải được kiểm soát thíchhợp để bảo đảm độ tin cậy của chất chuẩn khi sửdụng

* Quản lý, sử dụng và bảo quản:

- Cán bộ chất lượng (QO) của đơn vị có trách nhiệmphân công, kiểm tra xác nhận việc sử dụng, bảo quảncác chất chuẩn

- Chỉ sử dụng các chất chuẩn còn hiệu lực, phù hợpvới yêu cầu đúng mục đích Trong trường hợp sử dụngchất chuẩn không đúng mục đích hoặc ngoài tầm kiểmsoát, phải kiểm tra và chứng tỏ chất chuẩn vẫn đápứng các yêu cầu qui định trước khi đưa vào sử dụng lại.Khi phát hiện hoặc nghi ngờ chất chuẩn có dấu hiệu hưhỏng, biến chất, người sử dụng, quản lý phải ngưngngay việc sử dụng và thông báo cho QO biết để cóbiện pháp xử lý kịp thời

Trang 34

CHƯƠNG II QUẢN LÝ MẪU THỬ

2.1 Khái niệm2.2 Lấy mẫu2.3 Lưu giữ mẫu thử nguy hiểm2.4 Quản lý mẫu thử

2.5 Thủ tục2.6 Tiếp nhận mẫu thử nghiệm

Trang 35

2.1 Khái quát:

- Các mẫu thí nghiệm bao gồm mẫu thử nghiệm, hiệuchỉnh (gọi tắt là mẫu) phải được quản lý, kiểm soátkể từ khi lấy mẫu, tiếp nhận, vận chuyển, thí nghiệm,lưu mẫu cho đến khi thanh lý

Phần lấy mẫu, phân chia và lưu mẫu không áp dụngcho mẫu hiệu chuẩn

- Việc lấy mẫu thử nghiệm tuân theo qui định của tiêuchuẩn lấy mẫu hiện hành cho từng phân loại vật liệu,sản phẩm cụ thể

- Việc tiếp nhận, nhận dạng, vận chuyển, phân chia, lưumẫu, thanh lý và lưu trữ hồ sơ mẫu thực hiện theo quiđịnh của thủ tục TTTN03

2.2 Lấy mẫu:

- Khi các phương án lấy mẫu với tiêu chuẩn, phòng thínghiệm thỏa thuận với khách hàng và đưa ra cácphương án lấy mẫu dựa vào phương pháp thống kê thíchhợp trong quá trình lấy mẫu, phòng thí nghiệm lập biênbản lấy mẫu, ghi lại các yếu tố kiểm soát môi trườngtheo qui định và các thông tin liên quan khác

- Nếu khách hàng yêu cầu việc lấy mẫu khác vớiphương pháp lấy mẫu thỏa thuận ban đầu thì phòng thínghiệm tiến hành xem xét sự thích hợp, ghi lại bằng vănbản các thỏa thuận thông báo đến những người liênquan

- Hồ sơ liên quan đến việc lấy mẫu và các thông tincần thiết được phòng thí nghiệm lưu giữ và đưa vào cácphiếu thử nghiệm tương ứng

2.3 Lưu giữ các mẫu thử nguy hiểm

- Các mẫu thử có tính chất nguy hiểm hoặc độc hại,có ảnh hưởng an toàn phòng thí nghiệm hay sức khỏecon người phải được nhận dạng, có dấu hiệu nhắc nhởriêng cách ly khỏi các mẫu hoặc môi trường khác

- Việc giữ các mẫu thử có tính chất nguy hiểm hoặcđộc hại này tuân theo qui định của thủ tục TTTN03

2.4 Quản lý mẫu thử

- Mẫu thử sau khi tiếp nhận phải được phân loại, giữ gìncẩn thận và chú ý đến các mẫu cần phải bảo quảnđặc biệt trong quá trình vận chuyển, lưu giữ Các mẫuđều có dấu hiệu nhận dạng để tránh nhầm lẫn, đảmbảo mẫu không bị tác động gây hư hỏng, ăn mòn haythay đổi tính chất trong quá trình đến phòng thử nghiệm

Trang 36

- Các đơn vị có trách nhiệm giữ gìn mẫu thử không bịmất mát hay bị tác động gây hư hỏng, ăn mòn haythay đổi tính chất trong vận chuyển, thí nghiệm, lưu giữ

- Phòng Hỗ trợ Kỹ thuật có trách nhiệm quản lý cácmẫu lưu Nơi lưu mẫu được thiết kế thích hợp để có điềukiện môi trường phù hợp cho từng loại mẫu, đảm bảomẫu được an toàn, không bị mất mát hay bị tác độnggây hư hỏng, ăn mòn và tránh thay đổi tính chất trongquá trình lưu giữ

Trang 37

2.5 Thủ tục:

LƯU TRÌNH

Gửi mẫu yêu cầu thử nghiệm Khách hàng

Xem xét hợp đồng

 Xem xét sự phù hợp

 Nhận mẫu, kiểm tra và nhận

dạng

PHK (BPGD)/PTN

Chuyển mẫu cho PTN PHK (BPGD)

Thí nghiệm và lập phiếu KQTN

PTN

 Kiểm tra mẫu

 Phân công thí nghiệm

 Thực hiện, lập báo cáo thí

 Ghi nhận, chuyển phiếu KQTN

Chuyển giao cho khách hàng

 Chuyển giao phiếu KQTN

 Trả mẫu lưu (nếu có) PHK (BPGD)

 Tiếp nhận, xử lý phản ảnh

của khách hàng (nếu có) PHK (BPCL)

Trang 38

BPYT: Bộ phận yểm trợ; BPCL: Bộ phận chất lượng

PTN: Phòng thí nghiệm ; KQTN: kết quả thử nghiệm

CHƯƠNG III CÁC PHƯƠNG PHÁP THỬ

3.1 Các phương pháp thử nước ngoài (châu ÂÂu, châu

Mỹ)3.2 Các phương pháp thử của Việt Nam

Trang 39

Do chức năng và lĩnh vực hoạt động của Trung tâmKỹ thuật 3, nên các phương pháp kiểm tra chất lượng tạiTrung tâm Kỹ thuật 3 không chỉ là tiêu chuẩn Việt nam(TCVN) mà còn là những tiêu chuẩn ngành, những tiêuchuẩn Quốc tế như AOAC, AOCS (đối với hàng xuất đicác nước Châu Âu như Mỹ, Pháp, Anh ), Fao, FNP (đốivới hàng xuất khẩu các nước Châu Á như Thái Lan,Indonesia ).

Mặc khác, đa số tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) hiệnhành đã được ban hành khá lâu và đòi hỏi phải soátxét lại, cải tiến, nâng cấp cho phù hợp với sự tiến bộcủa các ngành sản xuất và đáp ứng với yêu cầu caocủa các tiêu chuẩn nước ngoài

Sau đây tôi xin điểm qua các tiêu chuẩn kiểm trachất lượng sản phẩm thực phẩm sử dụng tại trung tâmKỹ thuật 3

3.1 Phương pháp AOAC (Association of official Analytical Chemitsts):

- Phương pháp AOAC được dùng rất phổ biến trong thửnghiệm, nó được dùng rộng rãi trong nhiều sản phẩmnhư thực phẩm, dược phẩm, y học, mỹ phẩm

- Đối với hàng xuất nhập khẩu sang các nước ChâuMỹ, Nhật thì dùng phương pháp thử AOAC, vì nhu cầu đòihỏi về vệ sinh an toàn thực phẩm đòi hỏi cao

- Tiêu chuẩn AOAC do hiệp hội các nhà phân tíchhóa của Mỹ ban hành, nó có phạm vi sử dụng toànquốc

3.2 Phương pháp AACC (Analytical Association of Cereal Chemitsts):

- Đối với hàng xuất nhập khẩu sang các nước ChâuMỹ, Nhật thì dùng phương pháp thử AACC Tiêu chuẩnnày do hiệp hội các nhà hóa phân tích ngũ cốc củaMỹ ban hành

3.2 Phương pháp AOCS (American Oil Chemitsts Society):

- Đối với hàng xuất nhập khẩu sang các nước ChâuMỹ thì dùng phương pháp thử AOCS Tiêu chuẩn này dohiệp hội các nhà hóa phân tích hóa dầu của Mỹ banhành

3.3 Phương pháp BS (British Standard):

- Đối với hàng xuất nhập khẩu sang các nước Anh,Mỹ thì dùng phương pháp thử BS Tiêu chuẩn này do Anhban hành

3.4 Phương pháp CODEX STAN (Codex Standard):

Trang 40

- Đối với hàng xuất nhập khẩu sang các nước Đứcthì dùng phương pháp thử CODEX STAN Tiêu chuẩn này dohiệp hội thực phẩm Đức ban hành

3.5 Phương pháp EEC (European Commission):

- Đối với hàng xuất nhập khẩu sang các nước ChâuÂu thì dùng phương pháp thử EEC Tiêu chuẩn này docộng đồng chung Châu Âu ban hành

3.6 Phương pháp FDA(Food and Drugs Associantion) & Food stuffs-EC (thực phẩm)

- Đối với hàng xuất nhập khẩu sang các nước ChâuÂu thì dùng phương pháp thử FDA Tiêu chuẩn này dohiệp hội thực phẩm và dược phẩm ban hành

3.7 Phương pháp FAO FNP(Food & Agriculture Organization - Food and Nutrition paper):

- Phương pháp FAO FNP được dùng rất phổ biến trongthử nghiệm, nó được dùng rộng rãi trong nhiều sảnphẩm như thực phẩm, dược phẩm, giấy Đối với hàngxuất nhập khẩu sang các nước Châu Âu thì dùng phươngpháp thử FDA Tiêu chuẩn này do hiệp hội thực phẩmvà nông sản – hiệp hội giấy và thực phẩm ban hành

3.8 Phương pháp GAFTA(Grain and Feed Trade Association):

- Phương pháp GAFTA được dùng rất phổ biến trongthử nghiệm, nó được dùng rộng rãi trong nhiều sảnphẩm như thực phẩm, chăn nuôi Tiêu chuẩn này dohiệp hội kinh doanh ngũ cốc và thức ăn chăn nuôi banhành

3.8 Phương pháp ICUMSA(International Commission for Uniform Methods of Sugar Analysis):

- Phương pháp GAFTA được dùng rất phổ biến trongthử nghiệm, nó được dùng rộng rãi trong nhiều sảnphẩm như thực phẩm Tiêu chuẩn này do Ủy ban quốctế thống nhất phương pháp phân tích sản phẩm đườngban hành

3.9 Phương pháp ISO (Internatinal Organization for Standardization):

- Đối với phương pháp thử ISO được sử dụng trongnước và quốc tế Tiêu chuẩn này do tổ chức tiêuchuẩn hóa quốc tế ban hành

3.10 Phương pháp IS (Indian Standard):

- Đối với hàng xuất nhập khẩu sang Ấn Độ thì dùngphương pháp thử IS Tiêu chuẩn này do Ấn Độ ban hành

Ngày đăng: 15/03/2023, 19:43

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w