1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Bai on tap o nha nghi phong chong dich benh mon sinh hoc lop 12

15 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài on tap o nha nghi phong chong dich benh mon sinh hoc lop 12
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Sinh Học 12
Thể loại Bài tập về nhà
Năm xuất bản 2019-2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 297,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài ôn tập ở nhà nghỉ phòng chống dịch bệnh môn Sinh học lớp 12 VnDoc Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí NỘI DUNG TỰ HỌC ĐẦU HỌC KÌ II NĂM HỌC 2019 – 2020 MÔN SINH HỌC 12 (Dành cho lớp[.]

Trang 1

NỘI DUNG TỰ HỌC ĐẦU HỌC KÌ II NĂM HỌC 2019 – 2020

MÔN SINH HỌC 12 (Dành cho lớp 12/1)

A Phần tiến hoá:

Câu 1: Theo thuyết tiến hoá hiện đại hãy nêu những ưu điểm của mỗi nhân tố tiến hoá ?

Câu 2: Nhân tố tiến hoá nào làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể ?

Câu 3 : Nhân tố tiến hoá nào không làm thay đổi tần số alen của quần thể ?

Câu 4: Nhân tố tiến hoá nào làm nghèo vốn gen và làm giảm sự đa dạng di truyền ? Câu 5: Giả sử tần số tương đối của các alen ở một quần thể là 0,5A : 0,5a đột ngột biến đổi thành 0,7A : 0,3a Nguyên nhân nào sau đây có thể dẫn đến hiện tượng trên? Câu 6: Một quần thể thực vật có tỉ lệ các kiểu gen ở thế hệ xuất phát

(P) là 0,25AA : 0,40Aa : 0,35aa Tính theo lí thuyết, tỉ lệ các kiểu gen của quần thể này sau ba thế hệ tự thụ phấn bắt buộc (F3) là bao nhiêu ?

Câu 7 : Một quần thể ngẫu phối có tần số kiểu gen là: 0,36AA : 0,48Aa :0,16aa Hãy trả lời các câu hỏi sau :

I Nếu không có tác động của các nhân tố tiến hóa thì F1 cá thể mang alen A là bao nhiêu %

II Nếu chịu tác động của các yếu tố ngẫu nhiên thì alen a có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể không ?

III Nếu chỉ chịu tác động của di – nhập gen thì tần số alen A sẽ như thế nào ?

Câu 8-Một loài sinh vật ngẫu phối, xét 1 gen gồm 2 alen nằm trên NST thường, alen

A trội hơn alen a Ba quần thể của loài này đang ở trạng thái cân bằng di truyền và có

tỉ lệ kiểu hình trội như sau :

Quần thể nào có tỉ lệ kiểu gen dị hợp lớn nhất ?

Quần thể nào có tỉ lệ kiểu gen AA bằng kiểu gen aa?

B -Phần sinh thái học

Câu 9- Giới hạn sinh thái là gì? Phân biệt khoảng thuận lợi, khoảng chống chịu và ổ sinh thái của sinh vật?

Câu 10- Trong quần thể, các cá thể luôn gắn bó chặt chẽ với nhau nhờ mối quan hệ nào?

Ý nghĩa mỗi loại quan hệ?

Câu 11- Vẽ sơ đồ tư duy thể hiện các đặc trưng cơ bản của quần thể?

Câu 12- Quần xã là gì? Đặc trưng cơ bản của quần xã?

Câu 13- Phân biệt các mối quan hệ hỗ trợ trong quần xã, mỗi quan hệ cho 3 ví dụ?

Trang 2

Câu 14- trong chu trình sinh địa hoá( bài 44 SGK 12), nhóm sinh vật nào có khả năng biến đổi Nitơ dạng NO3- thành Nito dạng NH+4?

Câu 15- Nêu điểm khác nhau cơ bản của hệ sinh thái nhân tạo so với hệ sinh thái tự nhiên ?

Câu 16 – Dựa vào kiến thức lớp 9 về hệ sinh thái (xem thêm bài 43 SGK lớp 12) Hãy vẽ lưới thức ăn sau:

Thỏ, chuột, châu chấu và chim sẻ đều ăn thực vật; châu chấu là thức ăn của chim sẻ; cáo ăn thỏ và chim sẻ; cú mèo ăn chuột

Có bao nhiêu loại mắc xích chung?

Sinh vật tiêu thụ bậc 2 gồm những loài nào?

Bậc dinh dưỡng cấp 2 gồm những loài nào?

Câu 17- Giả sử một lưới thức ăn đơn giản gồm các sinh vật được mô tả như sau: cào cào, thỏ và nai ăn thực vật; chim sâu ăn cào cào; báo ăn thỏ và nai; mèo rừng ăn thỏ

và chim sâu Trong lưới thức ăn này, các sinh vật cùng thuộc bậc dinh dưỡng cấp 2 gồm loài nào?

Câu 18 - Giả sử năng lượng đồng hoá của các sinh vật dị dưỡng trong một chuỗi thức

ăn như sau:

Sinh vật tiêu thụ bậc 1: 1 500 000 Kcal

Sinh vật tiêu thụ bậc 2: 180 000 Kcal Sinh vật tiêu thụ bậc 3: 18 000 Kcal Sinh vật tiêu thụ bậc 4: 1 620 Kcal

Hiệu suất sinh thái giữa bậc dinh dưỡng cấp 3 với bậc dinh dưỡng cấp 2 và giữa bậc dinh dưỡng cấp 4 với bậc dinh dưỡng cấp 3 trong chuỗi thức ăn trên lần lượt là bao nhiêu ?

C- ôn kiến thức cũ

Câu 1 Cho biết alen D quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định hoa

trắng.

Theo lí thuyết,cho biết sốkiểu gen và số kiểu hình mỗi phép lai? (Viết rõ ở mỗi phép lai )

A Dd × Dd.

B Dd × dd.

C Dd × DD.

Câu 2 Ở 1 loài thực vật , gen B là trội hoàn toàn so với gen b.

Tỉ lệ kiểu gen và tỉ lệ kiểu hình mỗi phép lai :

Phép lai Bb x Bb

Phép lai Bb x BB

Phép lai Bb x bb

Câu 3.Theo lí thuyết, cơ thể có kiểu gen AaBB giảm phân tạo ra loại giao tử aB

chiếm tỉ lệ:

A 50%

Trang 3

B 15%

C 25%

D 100%

Câu 4 Cơ thể có kiểu gen AaBb khi giảm phân cho các loại giao tử nào ?

Câu 5 Cơ thể có kiểu gen AaBbddEe qua giảm phân sẽ cho số loại giao tử là ……

(viết đủcác loại giao tử )

Câu 6 Phép lai :P AaBb x AaBb F1 cho số…… kiểu gen, số …… kiểu hình

Tỉ lệ Kiểu hình trội một cặp gen ………… , tỉ lệ dị hợp 2 cặp gen ………

Tỉ kiểu hình lặn 2 cặp gen …………

Câu 7 Hiện tượng di truyền liên kết có ý nghĩa?

Câu 8.Phép lai giữa 2 cá thể có kiểu gen AaBbDd x aaBBDd với các gen trội là trội hoàn toàn sẽ có: ……… kiểu hình: ………… kiểu gen

Câu 9: Trong trường hợp các gen phân li độc lập, tác động riêng rẽ và các gen trội

là trội hoàn toàn, phép lai: AaBbCcDd × AaBbCcDd cho tỉ lệ kiểu hình A-bbC-D- ở đời con là…………

Câu 10 Biết rằng gen A, B trội hoàn toàn so với gen a,b Phép lai nào dưới đây cho

kiểu gen nhiều nhất:

A AaBB x AaBb

B AABb x Aabb

C Aabb x aaBb

D AaBb x AaBb

Câu 11 Phép lai nào dưới đây cho kiểu hình nhiều nhất:

A AaBB x AaBb

B aaBb x Aabb

C Aabb x aabb

D AABB x AABb

Câu 12: Trong trường hợp các gen phân li độc lập và quá trình giảm phân diễn ra

bình thường, tính theo lí thuyết, từ phép lai AaBbDd x AaBbdd F1 có kiểu gen AaBbDd chiếm tỉ lệ % ?

Câu 13 Cho biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, phép lai

AaBb × aaBb cho đời con có kiểu gen aabb chiếm tỉ lệ…….% ?

Câu 14- Ở đậu Hà Lan, alen quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen quy định hoa trắng Trong thí nghiệm thực hành lai giống, một nhóm học sinh đã lấy tất cả các hạt phấn của 1 cây đậu hoa đỏ thụ phấn cho 1 cây đậu hoa đỏ khác Theo lí thuyết, dự đoán đời con có khả năng cho bao nhiêu loại kiểu gen và kiểu hình ? giải thích ? Câu 15- Trong một tế bào sinh tinh, xét hai cặp nhiễm sắc thể được kí hiệu là Aa và

Bb Khi tế bào này giảm phân, cặp Aa phân li bình thường, cặp Bb không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường

Các loại giao tử có thể được tạo ra từ quá trình giảm phân của tế bào trên ?

Trang 4

Câu 16- Cơ thể có kiểu gen AaBb, Trong quá trình giảm phân , có một số tế bào xảy

ra sự không phân li của tất cả các cặp NST ở giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường

Viếtcác giao tử bình thường và các giao tử đột biến

Nếu giao tử đột biến kết hợp với giao tử Ab thì tạo thành hợp tử có kiểu gen nào ?

Câu 17 - Một cây ăn quả có kiểu gen AaBb, nếu dùng phương pháp nuôi cấy hạt phấn rồi đa bội hoá thì khả năng thu được cây con có những kiểu gen nào? Giải thích ? Câu 18- Năm 1957, Franken và Conrat đã tiến hành thí nghiệm tách lõi axit nuclêic ra khỏi vỏ prôtêin của chủng virut A và chủng virut B (cả hai chủng đều gây bệnh cho cây thuốc lá nhưng khác nhau ở những vết tổn thươ ng mà chúng gây ra trên lá) Sau

đó lấy axit nuclêic của chủng A trộn với prôtêin của chủng B thì chúng sẽ tự lắp ráp

để tạo thành virut lai Nhiễm virut lai này vào các cây thuốc lá chưa bị bệnh thì các cây thuốc lá này bị nhiễm bệnh Phân lập từ dịch chiết lá của cây bị bệnh này theo em

sẽ thu được loại chủng virus nào?

NỘI DUNG TỰ HỌC ĐẦU HỌC KÌ II NĂM HỌC 2019 – 2020

MÔN SINH HỌC (Lớp 12/2) BÀI TẬP TIẾN HÓA

Tiến hóa 1.1

Câu 1: Các loài sâu ăn lá thường có màu xanh lục lẫn với màu xanh của lá, nhờ đó

mà khó bị chim ăn sâu phát hiện và tiêu diệt Theo Đacuyn, đặc điểm thích nghi này được hình thành do

A ảnh hưởng trực tiếp của thức ăn là lá cây có màu xanh làm biến đổi màu sắc cơ thể sâu

B chọn lọc tự nhiên tích luỹ các đột biến màu xanh lục xuất hiện ngẫu nhiên trong quần thể sâu

C khi chuyển sang ăn lá, sâu tự biến đổi màu cơ thể để thích nghi với môi trường

D chọn lọc tự nhiên tích luỹ các biến dị cá thể màu xanh lục qua nhiều thế hệ A

Câu 2: Để tìm hiểu hiện tượng kháng thuốc ở sâu bọ, người ta đã làm thí nghiệm

dùng DDT để xử lí các dòng ruồi giấm được tạo ra trong phòng thí nghiệm Ngay từ lần xử lí đầu tiên, tỉ lệ sống sót của các dòng đã rất khác nhau (thay đổi từ 0% đến 100% tuỳ dòng) Kết quả thí nghiệm chứng tỏ khả năng kháng DDT

A liên quan đến những đột biến và tổ hợp đột biến phát sinh ngẫu nhiên từ trước

B chỉ xuất hiện tạm thời do tác động trực tiếp của DDT

C là sự biến đổi đồng loạt để thích ứng trực tiếp với môi trường có DDT

D không liên quan đến đột biến hoặc tổ hợp đột biến đã phát sinh trong quần thể

Câu 3: Trong đại Cổ sinh, dương sỉ phát triển mạnh ở kỉ

A Silua

B Pecmi

C Cacbon (Than đá)

Trang 5

D Cambri

Câu 4: Ở một loài thực vật giao phấn, các hạt phấn của quần thể 1 theo gió bay sang

quần thể 2 và thụ phấn cho các cây của quần thể 2 Đây là một ví dụ về

A biến động di truyền

B di - nhập gen

C giao phối không ngẫu nhiên

D thoái hoá giống

Câu 5: Bằng chứng nào sau đây ủng hộ giả thuyết cho rằng vật chất di truyền xuất

hiện đầu tiên trên Trái Đất có thể là ARN?

A ARN có thể nhân đôi mà không cần đến enzim (prôtêin)

B ARN có kích thước nhỏ hơn ADN

C ARN có thành phần nuclêôtit loại uraxin

D ARN là hợp chất hữu cơ đa phân tử

Câu 6: Loại đột biến nào sau đây làm tăng các loại alen về một gen nào đó trong vốn

gen của quần thể?

A Đột biến điểm

B Đột biến dị đa bội

C Đột biến tự đa bội

D Đột biến lệch bội

Câu 7: Phát biểu nào dưới đây không đúng về vai trò của đột biến đối với tiến hóa?

A Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể góp phần hình thành loài mới

B.Đột biến nhiễm sắc thể thường gây chết cho thể đột biến, do đó không có ý nghĩa đối với quá trình tiến hóa

C Đột biến đa bội đóng vai trò quan trọng trong quá trình tiến hóa vì nó góp phần hình thành loài mới

D Đột biến gen cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hóa của sinh vật

Câu 8: Hiện nay, tất cả các cơ thể sinh vật từ đơn bào đến đa bào đều được cấu tạo từ

tế bào Đây là một trong những bằng chứng chứng tỏ

A Quá trình tiến hoá đồng quy của sinh giới (tiến hóa hội tụ)

B Nguồn gốc thống nhất của các loài

C Sự tiến hóa không ngừng của sinh giới

D Vai trò của các yếu tố ngẫu nhiên đối với quá trình tiến hóa

Câu 9: Một quần thể sinh vật ngẫu phối đang chịu tác động của chọn lọc tự nhiên có

cấu trúc di truyền ở các thế hệ như sau:

P: 0,50 AA+ 0,30Aa + 0,20aa = 1

F1: 0,45AA + 0,25Aa + 0,30aa = 1

F2: 0,40AA + 0,20Aa + 0,40aa = 1

Trang 6

F3: 0,30AA + 0,15Aa + 0,55aa = 1.

F4: 0,15AA + 0,10Aa + 0,75aa = 1

Nhận xét nào sau đây là đúng về tác động của CLTN đối với quần thể này?

A Các cá thể mang kiểu hình trội đang bị chọn lọc tự nhiên loại bỏ dần

B Chọn lọc tự nhiên đang loại bỏ các kiểu gen đồng hợp và giữ lại những kiểu gen dị hợp

C Chọn lọc tự nhiên đang loại bỏ những kiểu gen dị hợp và đồng hợp lặn

D Các cá thể mang kiểu hình lặn đang bị chọn lọc tự nhiên loại bỏ dần

Tiến hóa 1.2

Câu 10: Giả sử một quần thể động vật ngẫu phối đang ở trạng thái cân bằng di truyền

về một gen có hai alen (A trội hoàn toàn so với a) Sau đó, con người đã săn bắt phần lớn các cá thể có kiểu hình trội về gen này Cấu trúc di truyền của quần thể sẽ thay đổi theo hướng

A Tần số alen A và alen a đều giảm đi

B Tần số alen A và alen a đều không thay đổi

C Tần số alen A giảm đi, tần số alen a tăng lên

D Tần số alen A tăng lên, tần số alen a giảm đi

Câu 11: Cho các nhân tố sau:

(1) Biến động di truyền (2) Đột biến (3) Giao phối không ngẫu nhiên (4) Giao phối ngẫu nhiên Các nhân tố có thể làm nghèo vốn gen của quần thể là:

A (2), (4)

B (1), (4)

C.(1), (3)

D (1), (2)

Câu 12: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về quá trình hình thành loài mới?

A Quá trình hình thành quần thể thích nghi luôn dẫn đến hình thành loài mới

B Sự cách li địa lí tất yếu dẫn đến sự hình thành loài mới

C Sự hình thành loài mới không liên quan đến quá trình phát sinh các đột biến

D.Quá trình hình thành quần thể thích nghi không nhất thiết dẫn đến hình thành loài mới

Câu 13: Nói về bằng chứng phôi sinh học (phôi sinh học so sánh), phát biển nào sau

đây là đúng?

A Phôi sinh học so sánh chỉ nghiên cứu những đặc điểm khác nhau trong quá trình phát triển phôi của các loài động vật

B Phôi sinh học so sánh chỉ nghiên cứu những đặc điểm giống nhau trong quá trình phát triển phôi của các loài động vật

C Phôi sinh học so sánh nghiên cứu những đặc điểm giống nhau và khác nhau trong quá trình phát triển phôi của các loài động vật

Trang 7

D Phôi sinh học so sánh nghiên cứu những đặc điểm khác nhau trong giai đoạn đầu, giống nhau ở giai đoạn sau trong quá trình phát triển phôi của các loài

Câu 14: Phát biểu nào sau đây là không đúng về sự phát sinh sự sống trên Trái Đất?

A Quá trình hình thành các hợp chất hữu cơ cao phân tử đầu tiên diễn ra theo con đường hoá học và nhờ nguồn năng lượng tự nhiên

B Các chất hữu cơ phức tạp đầu tiên xuất hiện trong đại dương nguyên thuỷ tạo thành các keo hữu cơ, các keo này có khả năng trao đổi chất và đã chịu tác động của quy luật chọn lọc tự nhiên

C Quá trình phát sinh sự sống (tiến hoá của sự sống) trên Trái Đất gồm các giai đoạn : tiến hoá, hoá học, tiến hoá tiền sinh học và tiến hoá sinh học

D.Sự sống đầu tiên trên Trái Đất được hình thành trong khí quyển nguyên thuỷ, từ chất hữu cơ phức tạp

Câu 15: Phát biểu nào sau đây là đúng về các yếu tố ngẫu nhiên đối với quá trình tiến

hoá của sinh vật?

A Yếu tố ngẫu nhiên luôn làm tăng vốn gen của quần thể

B Yếu tố ngẫu nhiên luôn làm tăng sự đa dạng di truyền của sinh vật

C Yếu tố ngẫu nhiên làm thay đổi tần số alen không theo một hướng xác định

D Yếu tố ngẫu nhiên luôn đào thải hết các alen trội và lặn có hại ra khỏi quần thể, chỉ giữ lại alen có lợi

Câu 16: Quần thể tứ bội được hình thành từ quần thể cây lưỡng bội có thể xem như

loài mới vì

A Cây tứ bội giao phấn với cây lưỡng bội cho đời con bất thụ

B Cây tứ bội có khả năng sinh sản hữu tính kém hơn cây lưỡng bội

C Cây tứ bội có khả năng sinh trưởng, phát triển mạnh hơn cây lưỡng bội

D Cây tứ bội có cơ quan sinh dưỡng, cơ quan sinh sản lớn hơn cây lưỡng bội

Câu 17: Sự giống nhau trong quá trình phát triển phôi ở động vật thuộc các nhóm

phân loại khác nhau phản ánh

A Sự tiến hóa phân li

B Ảnh hưởng của môi trường sống

C Nguồn gốc chung của sinh giới

D Mức độ quan hệ nguồn gốc giữa các loài

Câu 18: Ở quần thể nào sau đây thì CLTN có thể làm thay đổi tần số alen nhanh

nhất?

A Quần thể vi khuẩn

B Quần thể cà chua tứ bội

C Quần thể cà chua lưỡng bội

D Quần thể chuối tam bội

Câu 19: Điều nào sau đây đúng khi nói về loài giao phối?

Trang 8

A Loài giao phối là một nhóm dòng, mỗi dòng gồm những cá thể có kiểu gen đồng nhất

B Loài giao phối là một nhóm cá thể có vốn gen chung, các cá thể giao phối với nhau sinh ra đời con hữu thụ và không trao đổi gen với loài khác

C Loài giao phối là một nhóm cá thể, mỗi cá thể có vốn gen riêng, các cá thể giao phối với nhau sinh ra đời con hữu thụ và không trao đổi gen với các quần thể khác

D Loài giao phối là một nhóm cá thể có kiểu hình giống nhau, còn kiểu gen thì đặc trưng cho từng cá thể

Câu 20: Cơ quan thoái hóa ở người là

A Cơ quan tương đồng vì chúng được bắt nguồn từ một cơ quan ở một loài tổ tiên nhưng nay không còn chức năng hay chức năng bị tiêu giảm

B Cơ quan tương tự vì chúng được bắt nguồn từ một cơ quan ở một loài tổ tiên nhưng nay không còn chức năng hay chức năng bị tiêu giảm

C Cơ quan tương đồng vì chúngcó nguồn gốc khác nhau nhưng nay không còn chức năng hay chức năng bị tiêu giảm

D Cơ quan tương tự vì chúng được chọn lọc tự nhiên chọn lọc theo những hướng khác nhau

Câu 21: Hai nhóm sinh vật thuộc hai loài khác nhau thì

A Chướng ngại vật cách li hai nhóm và ngăn chặn giao phối xảy ra giữa hai nhóm

B Hai nhóm sinh vật này có kiểu hình khác xa nhau, chúng luôn không sống cùng một khu vực địa lí

C Dòng gen giữa hai nhóm là không thể, mặc dù không có chướng ngại vật

D Khi các cá thể thuộc hai nhóm giao phối sẽ tạo ra con lai luôn có ưu thế lai cao

Câu 22: Vai trò của quá trình giao phối tự do đối với tiến hóa là

A Tạo nguồn nguyên liệu sơ cấp

B Tạo nguồn nguyên liệu thứ cấp

C làm thay đổi giá trị thích nghi của các kiểu gen

D làm thay đổi vốn gen của quần thể

Câu 23: So với đột biến NST thì đ.biến gen là nguồn nguyên liệu sơ cấp chủ yếu cho

tiến hóa vì:

A Đa số đột biến gen là có hại vì vậy chọn lọc tự nhiên sẽ loại bỏ chúng nhanh chóng, chỉ giữ lại các đột biến có lợi

B Các đột biến gen thường ở trạng thái lặn và thường tồn tại ở trạng thái dị hợp, CLTN tác động trực tiếp vào kiểu hình do đó gen lặn không bị đào thải

C Đột biến gen phổ biến hơn đột biến NST, khi xảy ra ít ảnh hưởng đến sức sống và

sự sinh sản của cơ thể sinh vật

D Tần số đột biến ở một gen thấp, nhưng số lượng gen trong quần thể rất lớn nên tần

số đột biến gen nói chung là rất cao, không ảnh hưởng tới sức sống và sinh sản của sinh vật

Trang 9

Câu 24: Phát biểu nào sau đây không đúng về sự phát sinh loài người?

A Có thể loài Homo sapiens được hình thành từ loài H erectus ở châu Phi, sau đó

phát tán sang các châu lục khác

B Có thể loài loài H erectus di cư từ châu Phi sang các châu lục khác, rồi từ nhiều nơi khác nhau, loài H erectus tiến hóa thành Homo sapiens.

C Người và loài linh trưởng châu Phi (tinh tinh) có chung một tổ tiên

D.Trong quá trình phát sinh các loài trong chi Homo cho đến hình thành loài Homo

sapiens, không có loài nào bị tuyệt chủng, vì thế trên Trái Đất tồn tại nhiều chủng tộc

người khác nhau

Câu 25: Cấu tạo khác nhau về chi tiết của cơ quan tương đồng là do

A Sự tiến hóa trong quá trình phát triển của loài

B Chọn lọc tự nhiên đã diễn ra theo các hướng khác nhau

C Chúng có chung nguồn gốc nhưng phát triển trong các điều kiện khác nhau

D Thực hiện chức phận giống nhau

Tiến hóa 1.4

Câu 26: Để xác định quan hệ họ hàng giữa các loài sinh vật, người ta không dựa vào

A Cơ quan tương tự

B B Cơ quan tương đồng

C Bằng chứng phôi sinh học

D Bằng chứng sinh học phân tử

Câu 27: Khi nghiên cứu sự phát triển phôi của động vật có xương sống, nhận xét nào

sau đây là của V Berow và Hêcken?

A Các loài có đặc điểm ở giai đoạn trưởng thành giống nhau lại có thể có giai đoạn phát triển phôi rất khác nhau

B Các loài có họ hàng càng gần gũi thì có sự phát triển phôi càng khác nhau và ngược lại

C.Các loài có đặc điểm ở giai đoạn trưởng thành rất khác nhau lại có thể có giai đoạn phát triển phôi rất giống nhau

D Tim phôi trong giai đoạn phôi của động vật có vú ngay từ đầu đã có 4 ngăn

Câu 28: Điều kiện nào sau đây cần thiết để vốn gen của quần thể không thay đổi qua

các thế hệ?

A Di cư và nhập cư diễn ra cân bằng

B Giao phối tự do

C Một số alen được chọn lọc tự nhiên giữ lại, còn các alen khác thì không

D Đột biến không xảy ra hoặc chỉ xảy ra theo một hướng

Câu 30: Trong sự phát sinh sự sống trên Trái Đất, lưỡng cư và côn trùng xuất hiện ở

A Kỉ Đêvôn thuộc đại Cổ sinh

Trang 10

B Kỉ Silua thuộc đại Cổ sinh

C Kỉ Pecmi thuộc đại Cổ sinh

D Kỉ Tam điệp thuộc đại Trung sinh

Câu 31: Vì sao khi dùng thuốc kháng sinh tương ứng để tiêu diệt vi khuẩn vẫn có

nhiều loài không bị tiêu diệt bởi thuốc kháng sinh?

A Vì vi khuẩn có khả năng thích ứng cao khi điều kiện môi trường thay đổi

B Vì vi khuẩn có khả năng thích ứng trực tiếp với các loại thuốc kháng sinh

C Vì vi khuẩn có khả năng biến đổi sinh hóa để phù hợp với môi trường có thuốc kháng sinh

D Vì gen đột biến kháng kháng sinh có sẵn trong quần thể vi khuẩn

Câu 32: Cho đến nay, hóa thạch về sinh vật nhân sơ cổ nhất thuộc về đại

A Nguyên sinh

B Thái cổ

C Trung sinh

D Cổ sinh

Câu 33: Theo quan niệm của tiến hóa hiện đại, vai trò của cách li địa lí là

A Nguyên nhân trực tiếp làm xuất hiện cách li sinh sản

B Tạo ra các alen khác nhau của mỗi gen do đó làm phong phú vốn gen của quần thể

C Tạo ra các kiểu gen khác nhau qua đó làm tăng sự đa dạng kiểu gen của quần thể

D Thúc đẩy sự phân hóa vốn gen của quần thể gốc

Câu 34: Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về CLTN theo quan niệm hiện

đại?

A CLTN tác động lên kiểu hình của cá thể, thông qua đó tác động lên kiểu gen và các alen

B CLTN làm cho tần số các alen biến đổi theo hướng xác định

C.Áp lực của đột biến làm thay đổi tần số các alen lớn hơn nhiều so với áp lực của CLTN

D Dưới tác động của CLTN, tần số các alen có lợi được tăng lên trong quần thể

Câu 35: Cơ quan nào sau đây là cơ quan tương đồng?

A Cánh sâu bọ và cánh dơi

B Mang cá và mang tôm

C.Tuyến nọc độc của rắn và tuyến nước bọt của các loài động vật khác

D Chân chuột chũi và chân dế chũi

Câu 36: Biến động di truyền là

A Hiện tượng thay đổi đột ngột tần số alen trong quần thể do tác động của các yếu tố ngẫu nhiên

Ngày đăng: 15/03/2023, 19:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w