1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trang hiệu quả SXKD của Cty cổ phần bánh kẹo hải châu 2006-2008

210 410 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Hiệu Quả Sxkd Của Cty Cổ Phần Bánh Kẹo Hải Châu 2006-2008
Tác giả Chu Thị Thanh Hương
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Báo cáo thực tập nghiệp vụ
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 210
Dung lượng 443,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn : Thực trang hiệu quả SXKD của Cty cổ phần bánh kẹo hải châu 2006-2008

Trang 1

PHẦN 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUẢT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN

BÁNH KẸO HẢI CHÂU

1 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CP BÁNH KẸO HẢI CHÂU

1.1.Giới thiệu chung về công ty cổ phần bánh kẹo Hải Châu

Tên công ty: Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Châu

Trang 2

Tên giao dịch bằng tiếng anh: Hai Chau Confictionery Joint Stock CompanyTên viết tắt tiếng anh: HAICHAUCO.,.JSC

Cơ quan quản lý cấp trên: Tổng công ty mía đường I – Bộ Nông nghiệp và phát triển Nông Thôn

Trang 3

Ngày thành lập: 02/09/1965: Hoạt động theo mô hình công ty cổ phần theo quyết định số 3656/QĐ-BNN-TCCB ngày 22/10/2004 của Bộ trưởng Bộ NN&PTNT.

Trụ sở công ty đặt tại : Số 15 Phố Mạc Thị Bưởi – Minh Khai –Quận Hai Bà Trưng- Hà Nội

Trang 4

Các đơn vị trực thuộc công ty: 7 Chi nhánh Tại Thành Phố Hồ Chí Minh, TP Đà Nẵng, TP Nghệ An, CN Hà Nội, CNViệt Trì, CN Phủ Lí, CN Hải Dương.

1.2 Lịch sử phát triển doanh nghiệp qua các thời kì

Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần bánh kẹo Hải Châu có thể chia ra thành các giai đoạn sau

a.Thời kỳ 1965 – 1975

Trang 5

Công ty vừa sản xuất vừa xây dựng và mở rộng sản phẩm chính là các loại bánh Bích quy, lương khô, các loại kẹo mềm, kẹo cứng và mỳ.Đầu những năm 1970, công ty còn được trang bị lắp đặt thêm hai dây chuyền sản xuất mỳ sợi do Liên Xô giúp đỡ và xây dựng Công ty chuyển từ sự quản lý của Bộ Công Nghiệp nhẹ sang Bộ Lương Thực và Thực Phẩm

b.Thời kỳ 1975 – 1985

Trang 6

Năm 1976, Bộ Công Nghiệp Nhẹ cho nhận nhà máy sữa Mẫu Đơn và thành lập phân xưởng sấy phun.

Năm 1978, Bộ lại đIều cho nhà máy 4 dây chuyền sản xuất mỳ ăn liền.Đến năm

1981, nhà máy lắp đặt thêm 4 lò sản xuất bánh kem xốp

Năm 1982, Công ty lắp đặt thêm 6 lò kem xốp, cảI tạo dây chuyền mỳ ăn liền

để sản xuất mỳ phồng tôm chất lượng cao

Trang 7

c.Thời kỳ 1992 – 1996

Năm 1993, Công ty đầu tư một dây chuyền bánh kem xốp của CHLB Đức Năm 1994, Công ty lắp thêm một dây chuyền sản xuất bánh kem xốp phủ Sôcôla và các sản phẩm bánh kẹo khác

Năm 1996, Công ty triển khai dự án liên doanh với Bỉ sản xuất kẹo Sôcôla Công ty đã xây dựng và triển khai lắp đặt thêm 2 dây chuyền sản xuất kẹo cứng

Trang 8

và kẹo mềm cao cấp với trang thiết bị hiện đại và đồng bộ, chuyển giao công nghệ của CHLB Đức.

Đặc biệt có sự giúp đỡ, tài trợ của Bộ y tế và đề án Việt Nam – Australia, Công

ty đã nghiên cứu và triển khai thành công và đưa công nghệ sản xuất Bột canh I

ốt vào hoạt động

d.Thời kỳ 1997 - đến nay

Trang 9

Năm 1998, Công ty đầu tư mở rộng dây chuyền sản xuất Bánh quy Đài Loan lên gấp đôi Giữa năm 2001, Công ty đầu tư dây chuyền sản xuất, nâng gấp đôi công suất của dây chuyền bánh kem xốp lên.

Cuối năm 2001, Công ty đầu tư dây chuyền sản xuất kẹo sôcôla (công nghệ của Đức)

Trang 10

Cuối năm 2003, Công ty lắp đặt thành công dây chuyền bánh mềm cao cấp của Hà Lan và đang tiến hành sản xuất nhằm tung sản phẩm mới xâm nhập thị trường, nâng cao sức cạnh tranh của công ty.

Công ty dự định trong năm 2004 này sẽ hoàn tất đầu tư dây chuyền bánh quy mặn của Đài Loan

Trang 11

Đầu năm 2005, công ty tiến hành chuyển đổi sang hoạt động theo mô hình công ty cổ phần 10/2005, công ty đầu từ mới một hệ thống máy bao gói bột canh tự động , đến nay thì đàu tư 7 máy bao gói tự động

Là một trong những công ty hàng đầu Việt Nam trong lĩnh vực sản xuất bánh kẹo, và thực phẩm Sản phẩm của công ty đã được bình chọn là hàng Việt Nam chất lượng cao từ năm 1997 đến nay Như vậy công ty cổ phần bánh kẹo

Trang 12

Hải Châu là một trong những doanh nghiệp nhà nước mà hoạt động có hiệu quả, sản xuất có lãi, thực hiện đầy đủ với nhà nước, nâng cao đời sống của cán bộ công nhân viên.

1.3 Cơ cấu tổ chức - Bộ máy quản lý của công ty

Đặc điểm cơ cấu tổ chức quản lý của doanh nghiệp có ảnh hưởng sâu rộng nhất đối với quản lý lao động tại công ty Nếu đội ngũ tổ chức quản lý

Trang 13

được xây dựng một cách khoa học, gắn với nguồn lực trong và ngoài doanh nghiệp thì sẽ nâng cao được hiệu quả của việc quản lý nói chung và công tác quản lý lao động nói riêng Bộ máy quản lý của công ty bao gồm sáu phòng ban gián tiếp và bốn xí nghiệp sản xuất được tổ chức theo sơ đồ sau:

Trang 14

Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty

Trang 15

Chu thị Thanh Hương K14- QT1

Đại hội đồng cổ đôngHội đồng quản trị Ban kiểm soátBan Tổng Giám Đốc

Phòng

tổ

chức

PhòngHC- BV

Phòng

kỹ thuật

Phòng Tài Chính

- KT

Phòng KHVT

&

XDCB

Phòng kinh doanh thị trường

XN Bánh

cao cấp

XNgia vị thực phẩm

XNkẹo

XN Bánh kem xốp

15

Trang 16

Công ty hoạt động sản xuất kinh doanh theo mô hình công ty cổ phần, được sự quan tâm và chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ NN-PTNT Hội đồng quản trị, Ban điều hành cùng các phòng ban, xí nghiệp, chi nhánh đã phát huy nội lực và tiềm năng hiện có để củng cố và phát triển công ty Cơ chế tổ chức quản lý theo

Trang 17

kiểu trực tuyến chức năng Đây là mô hình khá hiện đại, phù hợp với nền kinh

tế thị trường, quy mô hoạt động của doanh nghiệp

1.4 Các mặt hàng chính của công ty – kết quả sản xuất kinh doanh 2006-2008

Hiện nay, đất nước ta đang trong giai đoạn đổi mới và phát triển nhanh với tốc độ cao Nhà nước ta thực hiện chính sách mở cửa hội nhập với nền kinh

Trang 18

tế thế giới và tham gia vào khu vực kinh tế, các khối kinh tế Đất nước đang trên

đà phát triển lớn mạnh, đời sống của nhân dân đang được cải thiện và nâng cao, thu nhập bình quân đầu người tăng lên Nhu cầu bánh kẹo cũng vì thế mà trở nên thiết yếu, sản phẩm bột canh đang là hàng hoá tiêu dùng thường xuyên của người dân kể cả thành thị lẫn nông thôn Yêu cầu về chất lượng, mẫu mã hình thức sản phẩm bánh kẹo cũng phong phú hơn, đa dạng hơn và khắt khe hơn

Trang 19

Hoạt động sản xuất kinh doanh hướng vào người tiêu dùng, thực hiện tư tưởng cho rằng lợi nhuận nằm trong chiến lược lâu dài và chính là mục tiêu để tìm kiếm Trên tinh thần đó Công ty đã đạt được những hiệu quả nhất định trong công tác sản xuất thể hiện qua số lượng sản phẩm thường xuyên tăng theo các năm, có sự đa dạng về chủng loại sản phẩm Hiện nay, công ty có bán khoảng

100 mặt hàng thuộc khoảng 30 chủng loại Các mặt hàng truyền thống của công

Trang 20

ty là các loại bánh kem xốp, bấnh quy, bột canh Bánh của Công ty với chất lượng tốt, ngon có mùi vị đặc trưng nên được người tiêu dùng ưa chuộng Bột canh có chất lượng tốt, đã xây dựng được niềm tin với người tiêu dùng Hàng của công ty luôn được lựa chọn là “Hàng Việt Nam chất lượng cao” trong những năm gần đây Với phương châm “ Hải Châu chỉ có chất lượng vàng”, công ty đã

nỗ lực không ngừng để nâng cao chất lượng sản phẩm

Trang 22

Bảng 1: Sản lượng từng mặt hàng như sau:

Trang 23

(Nguồn: Phòng KH-VT) Bảng 2: Một số chủng loại sản phẩm chính của công ty bánh kẹo Hải Châu.

STT Sản

phẩm Chủng loại

Trang 24

1 Bánh

o Bánh quy (Hướng dương, quy cam, quy dừa…)

o Bánh kem (kem xốp hoa quả, socola, )

o Lương khô (lương khô tổng hợp, Lương khô ca cao, lương khô dinh dưỡng…)

Trang 26

(Nguồn: Phòng KH-VT)

Trang 27

2 Những đặc điểm chủ yếu có ảnh hưởng đến quá trình hình thành và phát triển sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần bánh kẹo Hải Châu

2.1 Tình hình nguồn nhân lực

Có thể nói lao động là yếu tố cơ bản, là cốt lõi của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh Các sản phẩm được tạo ra có ảnh hưởng rất lớn của lao động Lao động không chỉ đơn thuần tạo ra số lượng sản phẩm mà nó còn có tính quyết

Trang 28

định đến chất lượng của sản phẩm đó Thực tế là công ty cổ phần bánh kẹo Hải Châu có số lượng giảm hơn so với những năm thời kì đầu, cụ thể là vào giai đoạn 1965-1975 lực lượng của công ty khoảng 850 người, giai đoạn 1976- 1985: khoảng 1250 người đây là thời kỳ công ty hoạt động theo cơ chế kê hoạch hóa tập trung nên chưa chú trọng tới hiệu quả lao động Tiếp đến giai đoạn 1986-1994 Công ty giảm biên chế nên số lao động chỉ còn 950 người Vào năm

Trang 29

1995 chỉ còn 850 người, sau đó giảm dần theo các năm cụ thể trong một số năm gần đây tình hình lao động của công ty như sau:

Bảng 3: Bảng tổng kết lao động

Trang 31

Do những yêu cầu đặc thù của sản xuất, kinh doanh bánh kẹo nên vấn đề lao động của công ty có đặc điểm nổi bật là số lao động lớn, xấp xỉ khoảng 1000 người Do đó, vấn đề quản lý lao động hiệu quả là rất quan trọng của công ty Tỷ

lệ nam/ nữ ~ 1/3 Các lao động nam chỉ đảm bảo những công việc nặng nhọc như vận chuyển, vận hành máy Các lao động nữ được bố trí vào những công việc thủ công như đóng túi, đóng hộp, đòi hỏi khả năng chịu đựng, bền bỉ cao

Trang 32

Trong cơ cấu lao động, công ty Hải Châu cũng đã xây dựng được tỷ lệ hợp lý giữa bộ phận trực tiếp sản xuất và bộ phận quản lý, kinh doanh Bộ phận quản

lý, kinh doanh chỉ chiếm ~ 1/10 trong cơ cấu lao động Bộ phận này được bố trí hợp lý một mặt giúp công ty khai thác tốt khả năng lao động, mặt khác cũng giúp công ty không phải chịu gánh nặng trả lương Những biến động đó được cụ thế hóa như sau:

Trang 33

Bảng 4: Tình hình lao động của công ty

%

Trang 35

(Nguồn: Báo cáo nhân sự các năm 2006-2008)Qua bảng số liệu trên ta thấy tình hình lao động của Công ty trong những năm gần đây có những biến động không lớn Điều này cho thấy Công ty đã thực hiện theo nguyên tắc sử dụng lao động có hiệu quả nhất Cụ thể năm 2006 với số

Trang 36

là 663, năm 2007 là 790 người, tăng 127 người so với năm 2006 tương ứng với 19.6% Đến năm 2008 tăng lên 8 người so với năm 2007, tương ứng với 1.01%.Diễn biến thay đổi lượng công nhân nam và nữ liên tục thay đổi trong các năm

Tỷ lệ nhân viên nam chiếm 29-33% trong số lao động của toàn công ty qua các năm 2006-2007, tỷ lệ nhân viên nữ cũng luôn tăng 67-71% trong số lao động của toàn công ty qua các năm từ 2006-2007 Tỷ lệ nhân viên nữ luôn cao hơn tỷ

Trang 37

lệ nhân viên nam Kết quả trên cho thấy tỷ lệ trên hoàn toàn phù hợp với công việc sản xuất bánh kẹo ở khâu bao gói Đây cũng là một đặc điểm của ngành sản xuất bánh kẹo, bột canh.

Số lượng cán bộ quản lý trong công ty cũng luôn tăng từ 10-11% qua các năm đảm bảo đủ số lượng để không xảy ra hiện tượng thừa thầy thiếu thợ

Trang 38

Mặt khác cũng do sự biến động về lao động, do công ty sản xuất theo mùa vụ, thường vào đầu năm và cuối năm đòi hỏi số lượng lao động nhiều hơn vì vào thời điểm này số lượng sản phẩm tiêu thụ rất lớn.Cho nên cần phải thuê thêm công nhân điều này cũng ảnh hưởng tới chất lượng và sản phẩm và do tay nghề của số người thuê thêm không cao Nhưng nếu tuyển chính thức thì dẫn tới hậu

Trang 39

quả là lãng phí lao động ảnh hưởng tới chi phí Sau đây là sự biến động về lao động trong năm (2006-2008).

Trang 40

Bảng 5: Biến động về lao động trong năm 2006-2008

Trang 41

(Nguồn : Báo cáo nhân sự - Phòng tổ chức )

Từ bảng trên ta thấy số lao động biên chế của công ty có tăng nhưng không đáng kể , năm 2006 là 545 người chiếm 82.2% tổng lao động Năm 2007

Trang 42

là 596 người người chiếm 75.44% tổng số lao động tăng 51 người so với năm

2006 Đến năm 2008 là 599 người chiếm 75.06% Trong khi đó lao động hợp đồng chiếm từ 17-24% tổng lao động Tỷ lệ lao động cao như vậy là do công ty sản xuất không đều thường sản xuất vào cuối năm để phục tết Do đó để khắc phục công ty có phương án đảm bảo dự trữ sản phẩm cho tiêu thụ đầu năm và cuối năm

Trang 43

2.2 Tình hình sử dụng trang thiết bị kĩ thuật

Thiết bị công nghệ là yếu tố trực tiếp nâng cao chất lượng sản phẩm, cải tiến mẫu mã, mở rộng sản xuất của công ty Trong những năm gần đây Công ty

đã đổi mới công nghệ đầu tư một số dây truyền sản xuât bánh kẹo hiện đại nhằm sản xuất ra những sản phẩm có chất lượng cao

Dây truyền sản xuất: Tổ chức sản xuất sản phẩm của công ty theo các loại công

Trang 44

nghệ sản xuất chuyên môn theo dây chuyền Hiện nay với 11 dây chuyền thiết

bị, công ty tuy đã sản xuất trên 100 mặt hàng bao gồm các loại bánh quy, bánh kem xốp, bột canh, kẹo các loại Quá trình sản xuất trên các dây chuyền đều là sản xuất hàng loạt, liên tục, chu kì sản xuất ngắn, sản phẩm dở dang hầu như không có , sản lượng ổn định nhưng là sản xuất theo thời vụ

Cho đến nay, hệ thống trang thiết bị của công ty là tương đối hiện đại bảng dưới

Trang 45

đây phản ánh tình hình trang thiết bị của công ty.

Bảng 6: Trang thiết bị sản xuất của công ty :

TT Tên dây chuyền Nước sản xuất Trình độ trang thiết bị

1 Dây truyền bánh Hương Thảo Trung Quốc Bán cơ khí, nướng bằng lò

2 Dây truyền bánh Hải Châu Đài loan Tự động, bao gói thủ công

3 Dây truyền bột canh Việt Nam thủ công

Trang 46

-5 Dây truyền bánh kem xốp CHLB Đức Tự động, bao gói thủ công

6 Dây truyền phủ Sôcôla CHLB Đức Tự động

7 Dây truyền sản xuất kẹo cứng CHLB Đức Tự động, bao gói thủ công

(Nguồn: Báo cáo tài sản - Phòng kĩ thuật)Bảng 7: Tình hình trang thiết bị máy móc của công ty

Trang 47

Phân xưởng Tên máy

Năm đưa vào

sử dụng

Hiệu suất sử dụngCông suất

Trang 49

Kẹo DT kẹo cứng 1996 2.4T/ca 1.5 T/ca 62.50

(Nguồn : Danh mục trang thiết bị - Phòng kĩ thuật) Nhìn vào bảng trên ta thấy công ty vẫn chưa khai thác hết được công suất thiết kế của dây truyền đặc biệt là dây truyền sản xuất kẹo với công suất sử

Trang 50

dụng kẹo cứng là 62.50%, kẹo mềm là 64%, dây truyền sản xuất bánh mềm là 69.23%, dây truyền kem xốp là 66.67%

Việc sử dụng dây truyền sản xuất giữa công suất sử dụng so với công suất thiết

kế không được tối đa là do nhiều nguyên nhân như không tiêu thụ hết sản phẩm (tồn kho lớn), nguồn cung ứng nguyên vật liệu, máy móc…Trong đó việc quản

lý lao động chưa được tốt cũng là một nguyên nhân cơ bản dẫn đến không khai

Trang 51

thác được tối đa công suất thiết kế Công ty muốn tận dụng được công suất sử dụng là tương đương với công suất thiết kế thì phải tăng cường công tác thị trường, quản lý chặt chẽ các nguồn lực, trong đó quản lý lao động là quan trọng nhất và mang tính quyết định.

Tuy nhiên nhìn chung về mặt tình hình trang thiết bị vẫn chưa đồng bộ Bên cạnh những dây truyền sản xuất mới hiện đại còn có những dây truyền sản

Trang 52

xuất sản phẩm truyền thống lạc hậu thủ công bán có khí như dây truyền sản xuất bánh Hương Thảo, ngoài ra công ty chưa chuẩn bị chu đáo những thiết bị phụ trợ như máy nổ, do đó khi gặp sự cố thì sản xuất bị gián đoạn ảnh hưởng tới kết quả kinh doanh của công ty.

So với một số đối thủ cạnh tranh như Hải Hà, Biên Hòa, Lam Sơn, Kinh Đô… thì công ty còn kém họ một số dây truyền như kẹo cao su, bimbim,…Do đó làm

Trang 53

sản phẩm của công ty chưa phong phú, phần nào làm giảm lợi thế cạnh tranh của công ty, đồng thời ảnh hưởng tới kết quả kinh doanh của công ty.

2.3 Tình hình vốn và cơ cấu vốn trong năm 2006-2008

Vốn và nguồn vốn là đặc điểm quan trọng nhất có ảnh hưởng quyết định đến sự tồn tại và phát triển của công ty Nhận thức được điều đó trong một số năm qua Công ty đã có những biện pháp nhằm quản lý tốt hơn về vốn và nguồn

Trang 54

vốn.Là một doanh nghiệp sản xuất bánh kẹo, nên yêu cầu đặt ra là phải luôn đầu

tư đổi mới thiết bị để cải tiến sản phẩm nên vốn cố định chiếm tỉ trọng lớn trong tổng vốn Chính nguồn hình thành vốn và cơ cấu chia sử dụng vốn hợp lý ảnh hưởng rất nhiều tới hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh.Bởi có vốn mới chỉ

là điều kiện cần chứ không phải là điều kiện cần chứ chưa đủ đẻ đạt được hiệu quả sản xuất kinh doanh.Vấn đề đặt ra có ý nghĩa là phải sủ dụng có hiệu quả

Trang 55

nguồn vốn.Trong những năm qua, vốn của công ty bánh kẹo Hải Châu tăng lên khá nhanh Chúng ta có thể thấy hiện trạng vốn của công ty qua bảng sau:

Bảng 8: Tình hình vốn và cơ cấu vốn của công ty trong năm 2006-2008

Trang 56

Giá trị (tỷ đồng)

tỷ trọng (%)

Giá trị (triệu đồng)

tỷ trọng (%)

Giá trị (triệu đồng)

tỷ trọng (%)Tài sản ngắn

Tài sản dài

Tổng Tài sản 119.369 100 126.805 100 131.680 100

Ngày đăng: 20/12/2012, 12:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Sản lượng từng mặt hàng như sau: - Thực trang hiệu quả SXKD của Cty cổ phần bánh kẹo hải châu 2006-2008
Bảng 1 Sản lượng từng mặt hàng như sau: (Trang 22)
Bảng 4: Tình hình lao động của công ty - Thực trang hiệu quả SXKD của Cty cổ phần bánh kẹo hải châu 2006-2008
Bảng 4 Tình hình lao động của công ty (Trang 33)
Bảng 5: Biến động về lao động trong năm 2006-2008 - Thực trang hiệu quả SXKD của Cty cổ phần bánh kẹo hải châu 2006-2008
Bảng 5 Biến động về lao động trong năm 2006-2008 (Trang 40)
Bảng 9: Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động: - Thực trang hiệu quả SXKD của Cty cổ phần bánh kẹo hải châu 2006-2008
Bảng 9 Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động: (Trang 65)
Bảng 11 :Hiệu quả sử dụng Vốn lưu động của Công ty  2006-2008 - Thực trang hiệu quả SXKD của Cty cổ phần bánh kẹo hải châu 2006-2008
Bảng 11 Hiệu quả sử dụng Vốn lưu động của Công ty 2006-2008 (Trang 110)
Bảng 12: Các chỉ tiêu tổng hợp của công ty (2006-2008) Chỉ Tiêu Đơn - Thực trang hiệu quả SXKD của Cty cổ phần bánh kẹo hải châu 2006-2008
Bảng 12 Các chỉ tiêu tổng hợp của công ty (2006-2008) Chỉ Tiêu Đơn (Trang 124)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w