kỹ thuật điện tử
Trang 1TRANSISTOR TRƯỜNG MOSFET 1
Trang 2NỘI DUNG BÀI HỌC
1 MOSFET
kênh có sẵn
1 MOSFET
kênh có sẵn
1.1 Cấu tạo
và ký hiệu
1.2.Nguyên
lý hoạt động
2 MOSFET kênh cảm
ứng
2 MOSFET kênh cảm
ứng
2.1 Cấu tạo
và ký hiệu
2.2 Nguyên
lý hoạt
Trang 31 MOSFET KÊNH CÓ SẴN
1.1 CẤU TẠO VÀ KÝ HIỆU
Hình 1 Cấu tạo và ký hiệu MOSFET kênh n 3
Trang 4 Từ phiến bán dẫn loại P tạo trên bề mặt 1 lớp bán dẫn loại N dùng làm kênh dẫn.
Ở hai đầu kênh dẫn, khuếch tán 2 miền N + dùng làm cực nguồn (S) và cực máng (D).
Trên mặt phiến bán dẫn được phủ màng SiO2 để bảo vệ.
Phía trên màng này, đối diện với kênh dẫn gắn 1 bản kim loại dùng làm cực cửa (G).
Khoét xuyên qua màng SiO2 ở vùng thích hợp, người ta phun kim loại tạo tiếp xúc tuyến tính với 2 vùng N + dùng làm đầu dẫn cho cực S và cực D.
Đáy của phiến bán dẫn đôi khi đc gắn với sợi KL dùng làm cực đế Thông thường cực đế nối với cực nguồn.
1.1 CẤU TẠO VÀ KÝ HIỆU
4
Trang 51.2 NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA MOSFET
5
o Đặt vào 2 cực D và S nguồn
ED thì có dòng ID từ cực D qua kênh dẫn đến cực S
o Đặt vào 2 cực G và S nguồn
EG thì quá trình xảy ra như 1
tụ điện Các e tích tụ trên cực
G, các điện tích (+) tích trên kênh dẫn, màng SiO2 đóng vai trò là điện môi
ID
IS
IG
Trang 61.2 NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA MOSFET
o Các đ.tích (+) này sẽ tái hợp với
e trên kênh dẫngiảm nồng độ hạt dẫn trong kênh, đ.trở trong kênh tăng, ID giảm Càng tăng
VGS thì ID càng giảm Chế độ làm nghèo hạt dẫn
o Nếu đổi cực tính EG thì ngược lại: VGS càng tăng, ID tăng Chế
độ giàu
Trang 71.2 NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA MOSFET
o Ngay khi VGS = 0 thì đã có ID khác 0 Tùy cực tính của VGS mà MOSFET hoạt động ở c.độ giàu hay nghèo Dùng VGS để điều khiển dòng ID tăng hay giảm
o Trên cơ sở đó, nếu có nguồn eS xoay chiều ở ngõ vào thì ID sẽ biến đổi theo eSvà trên tải ngõ ra
sẽ nhận tín hiệu đã khuếch đại
Trang 81.1 CẤU TẠO – KÝ HIỆU
2 MOSFET KÊNH CẢM ỨNG
8
Hình 2 Cấu tạo và ký hiệu E-MOSFET kênh
n
Trang 9 Cấu tạo tương tự MOSFET kênh có sẵn nhưng chưa có kênh dẫn ban đầu
Giữa 2 lớp bán dẫn hình thành chuyển tiếp P-N
9
2.1 CẤU TẠO VÀ KÝ HIỆU
Trang 102.2 NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG
Thông thường cực S được nối với cực đế
Trang 112.2 NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG
Khi cấp nguồn ED vào cực D và S thì chuyển tiếp P-N phân cực ngược Chỉ có dòng điện rất nhỏ chạy qua chuyển tiếp P-N
Điện trở tương đương giữa S và D vô cùng lớn
Trang 122.2 NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG
điện tích (+) tích tụ trên cực G, điện tích (–) tích tụ ở vùng đối diện
tích (-) này không lớn nên bị lỗ trống của P tái hợp mất
Trang 13 Khi VGS (ED) tăng lớn hơn VT, lượng điện tích
âm nói trên mới nhiều đáng kể và tạo thành 1 lớp bán dẫn N trên bề mặt P, đóng vai trò như kênh dẫn
13
2.2 NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG
Do xuất hiện kênh dẫn điện trở giữa S và D giảm ID tăng
VGS càng tăng nồng độ điện tích âm trong kênh dẫn cao ID tăng
chế độ làm giàu điện tích (c.độ giàu)