MARKETING HIỆN ĐẠI HỌC VIỆN TÀI CHÍNH Bộ môn Marketing PR NỘI BỘ (INTERNAL PR) TS Nguyễn Thị Nhung MỤC TIÊU CHƯƠNG 3 ❖Mục tiêu ▪ Sinh viên nắm được bản chất và tầm quan trọng của hoạt động PR nội bộ;[.]
Trang 1HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
PR NỘI BỘ (INTERNAL PR)
TS Nguyễn Thị Nhung
Trang 3MỤC LỤC
3.1 Thực chất và vai trò của PR nội bộ
3.1.1 Thực chất của PR nội bộ
3.1.2 Vai trò của PR nội bộ
3.2 Các kỹ thuật và công cụ chủ yếu của hoạt động PR nội bộ
3.2.1 Truyền thông nội bộ
3.2.2 Giao tiếp nội bộ
3.2.3 Tổ chức sự kiện PR nội bộ
3.2.4 Xây dựng văn hóa doanh nghiệp
Trang 43.1 THỰC CHẤT VÀ VAI TRÒ CỦA PR NỘI BỘ
3.1.1 Thực chất của PR nội bộ
‘ PR nội bộ là chức năng quản lý của một tổ chức, nhằm thiết lập và duy trì mối quan hệ tốt đẹp giữa các nhóm công chúng
và thành viên trong nội bộ tổ chức Trên cơ
sở đó, hoàn thành tốt mục tiêu và đảm bảo
sự thành công của tổ chức đó.’
Trang 53.1 THỰC CHẤT VÀ VAI TRÒ CỦA PR NỘI BỘ
❖ Đối tượng của PR nội bộ
Trang 63.1 THỰC CHẤT VÀ VAI TRÒ CỦA PR NỘI BỘ
3.1.1 Thực chất của PR nội bộ
❖ Mối quan hệ trong nội bộ tổ chức
▪ Các nhà lãnh đạo, quản trị cao cấp (CEO): Nhóm
này bao gồm các thành viên của hội đồng quản trị,thành viên trong ban giám đốc công ty
▪ Các nhà quản trị trung gian: Nhóm này bao gồm
các nhà quản trị cấp chi nhánh, phòng, ban, đơn vịtrực thuộc công ty
▪ Những người lao động trực tiếp: Nhóm này bao
gồm đông đảo những người lao động trực tiếp, họ làđối tượng quản lý trong công ty
Trang 73.1 THỰC CHẤT VÀ VAI TRÒ CỦA PR NỘI BỘ
3.1.1 Thực chất của PR nội bộ
❖ Các mối quan hệ cơ bản của PR nội bộ:
▪ Mối quan hệ giữa lãnh đạo và nhân viên;
▪ Mối quan hệ giữa các phòng ban chức năng trong cơchế quản lý doanh nghiệp;
▪ Mối quan hệ trong nội bộ từng nhóm công chúng: Mốiquan hệ giữa nhân viên với nhân viên, lãnh đạo vớilãnh đạo
Trang 83.1 THỰC CHẤT VÀ VAI TRÒ CỦA PR NỘI BỘ
3.1.1 Thực chất của PR nội bộ
❖ Nhiệm vụ của PR nội bộ:
Xác định mục tiêu
Xây dựng kế hoạch thực hiện chương
trình
Tổ chức thực hiện và kiểm
tra
Trang 93.1 THỰC CHẤT VÀ VAI TRÒ CỦA PR NỘI BỘ
❖ Nhiệm vụ của PR nội bộ:
▪ Xác định mục tiêu của hoạt động PR nội bộ:
▪ Công thức SMART trong xây dựng mục tiêu:
Trang 103.1 THỰC CHẤT VÀ VAI TRÒ CỦA PR NỘI BỘ
❖ Nhiệm vụ của PR nội bộ:
❖ Xây dựng kế hoạch PR nội bộ:
▪ Xác định nội dung các công việc cần tiến hành;
▪ Phương thức thực hiện từng công việc;
▪ Thời gian tiến hành từng công việc;
▪ Phân cấp quản lý và người chịu trách nhiệm các côngviệc;
▪ Kinh phí cần thiết cho các hoạt động
Trang 113.1 THỰC CHẤT VÀ VAI TRÒ CỦA PR NỘI BỘ
3.1.2 Vai trò của PR nội bộ
❖ Đối với chiến lược PR chung của một tổ chức;
❖ Đối với việc xây dựng uy tín và thương hiệu của một tổ chức;
❖ Đối với việc xây dựng văn hóa tổ chức.
Trang 123.1 THỰC CHẤT VÀ VAI TRÒ CỦA PR NỘI BỘ
❖ Đối với chiến lược PR chung:
▪ Giúp tất cả các thành viên trong tổ chức, doanhnghiệp hiểu được sứ mệnh và mục tiêu của tổ chức
▪ Xây dựng được mối quan hệ tình cảm thân thiện vàtốt đẹp trong nội bộ doanh nghiệp Từ đó, tạo ra động lực cho các thành viên cống hiến hết mình vì sự nghiệp chung
Trang 133.1 THỰC CHẤT VÀ VAI TRÒ CỦA PR NỘI BỘ
❖ Đối với chiến lược PR chung:
▪ Là cơ sở để các tổ chức, doanh nghiệp thu hút và giữ gìn nhân tài; tạo ra nguồn nội lực quan trọng nhất cho
sự phát triển bền vững
▪ Xây dựng được nền nếp quản trị doanh nghiệp dựatrên cơ sở nhân văn, hiểu biết và tin cậy lẫn nhau, tạo
ra những giá trị văn hóa truyền thống
▪ Trên cơ sở đó, mọi thành viên trong tổ chức, doanhnghiệp sẽ tự giác và dốc lòng để xây dựng mối quan
hệ tốt đẹp với các nhóm công chúng bên ngoài
Trang 143.1 THỰC CHẤT VÀ VAI TRÒ CỦA PR NỘI BỘ
❖ Đối với việc xây dựng uy tín và thương hiệu của một tổ chức
▪ Các yếu tố xây dựng thương hiệu gồm:
• Xây dựng thương hiệu bằng sản phẩm
• Xây dựng thương hiệu bằng dịch vụ
• Xây dựng thương hiệu bằng hệ thống phân phối
• Xây dựng thương hiệu bằng con người
• Xây dựng thương hiệu bằng truyền thông
• Xây dựng thương hiệu bằng văn hóa
Trang 153.1 THỰC CHẤT VÀ VAI TRÒ CỦA PR NỘI BỘ
❖ Đối với việc xây dựng văn hóa tổ chức
▪ Xây dựng văn hóa của một tổ chức, doanh nghiệp là
quá trình xây dựng và gìn giữ những giá trị truyền thống, những nét đẹp, Chân-Thiện-Mỹ
▪ Xây dựng văn hóa của doanh nghiệp bao gồm haimặt: văn hóa bên trong và văn hóa bên ngoài
▪ Thông qua PR nội bộ, doanh nghiệp hình thành nên
sự thống nhất về mục tiêu, tạo ra động lực bên trong, đồng tâm để xây dựng văn hóa doanh nghiệp thành công.
Trang 163.1 THỰC CHẤT VÀ VAI TRÒ CỦA PR NỘI BỘ
FPT – Tôn đổi đồng, chí gương sáng
❖ Tôn trọng cá nhân – Tinh thần đổi mới – Tinh thần đồng đội
❖ Chí công – Gương mẫu – Sáng suốt
▪ Nguyễn Đức Sơn, giám đốc chiến lược thương hiệu Richard Moore Associates: Nếu như nhân viên không thật sự thích nghi và hòa mình vào văn hóa thì chắc chắn không tự nhiên, không truyền đc cảm hứng “Văn hóa là
hơi thở, hơi thể không thể giả vờ mãi được.”
Trang 173.1 THỰC CHẤT VÀ VAI TRÒ CỦA PR NỘI BỘ
Ví dụ: Toyota
❖ Tầm nhìn dài hạn
❖ Toyota way – văn
hóa của Toyota:
▪ Không ngừng cải
tiến
▪ Tôn trọng mọi
người
Trang 18❖ Không ngừng cải tiến: mở rộng của hệ thống sản xuất Toyota ra toàn cầu (tới cả Mỹ) vào thập kỷ
1980, ra mắt thương hiệu xe hạng sang Lexus để chinh phục các giá trị hàng đầu về chất lượng và đẳng cấp, thách thức giảm tiêu hao nhiên liệu 2 lần với mẫu xe hybrid Prius đều thể hiện tinh
thần thử thách của Toyota
❖ Cuộc khủng hoảng dầu mỏ 1973 gây ra khó
khăn lớn cho ngành công nghiệp xe hơi, nhưng Toyota lại coi đây là cơ hội để Kaizen, và nhờ đó, những mẫu xe nhỏ tiết kiệm nhiên liệu ra đời
Mẫu Prius, năng lực tiết kiệm nhiên liệu và thân thiện với môi trường được đẩy lên tầm cao mới
MARKETING CĂN BẢN
Trang 19❖ Tôn trọng mọi người: phải tôn trọng mọi người, nỗ lực hết mình để hiểu nhau, có trách nhiệm và cố gắng hết sức để xây
dựng sự tin tưởng lẫn nhau.
❖ Làm việc nhóm: khuyến khích phát triển nghề nghiệp và bản thân, chia sẻ các cơ hội phát triển và tối đa hóa việc thực hiện công việc của cá nhân và tập thể Nhân viên tại Toyota dám nói “Tôi chịu trách
nhiệm” thay vì đổ lỗi chung chung
QUAN HỆ CÔNG CHÚNG
Trang 203.2 CÁC KỸ THUẬT VÀ CÔNG CỤ CHỦ YẾU
3.2 Các kỹ thuật và công cụ PR nội bộ chủ yếu
3.2.1 Truyền thông nội bộ
3.2.2 Giao tiếp nội bộ
3.2.3 Tổ chức sự kiện PR nội bộ
3.2.4 Xây dựng văn hóa doanh nghiệp
Trang 213.2 CÁC KỸ THUẬT VÀ CÔNG CỤ CHỦ YẾU
3.2.1 Truyền thông nội bộ
❖ Mục đích của truyền thông nội bộ:
▪ Cung cấp thông tin thường xuyên cho mọi ngườitrong tổ chức về nhiệm vụ, công việc mà tổ chức đóphải thực hiện trong từng thời kỳ;
▪ Cung cấp các thông tin liên quan đến sự điều chỉnhhoặc thay đổi nhiệm vụ, thay đổi tổ chức nhân sự và
bộ máy quản lý;
▪ Tăng cường sự hiểu biết lẫn nhau trong nội bộ tổchức, xây dựng mối quan hệ giao tiếp tốt đẹp giữacác thành viên, giữa lãnh đạo, và nhân viên;
Trang 223.1 THỰC CHẤT VÀ VAI TRÒ CỦA PR NỘI BỘ
Trang 233.2 CÁC KỸ THUẬT VÀ CÔNG CỤ CHỦ YẾU
❖ Mục đích của truyền thông nội bộ:
▪ Tuyên truyền và phổ biến đường lối, chủ trươngchính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước
▪ Khích lệ và động viên những tấm gương “người tốt,việc tốt”, phát động các phong trào thi đua trong tổchức
Trang 243.2 CÁC KỸ THUẬT VÀ CÔNG CỤ CHỦ YẾU
❖ Các phương tiện truyền thông nội bộ:
▪ Các phương tiện in ấn (báo chí nội bộ, các bản tin,sách về tổ chức, các bài phát biểu);
▪ Các bảng thông báo;
▪ Mạng Internet nội bộ (Intra-net);
Trang 253.2 CÁC KỸ THUẬT VÀ CÔNG CỤ CHỦ YẾU
❖ Các phương tiện truyền thông nội bộ:
▪ Phim ảnh tài liệu về tổ chức;
▪ Đài truyền thanh
▪ Ví dụ: Phim giới thiệu về FPT:
▪ https://www.youtube.com/watch?v=qV-C9HOt4oI
▪ Phim giới thiệu về chương trình thực tập sinh tạiGoogle:
▪ https://www.youtube.com/watch?v=9No-FiEInLA
Trang 263.2 CÁC KỸ THUẬT VÀ CÔNG CỤ CHỦ YẾU
❖ Nội dung của truyền thông nội bộ:
▪ Tổ chức bộ máy quản lý và nhân sự của công ty;
▪ Sản phẩm, hàng hóa dịch vụ kinh doanh;
▪ Truyền thống và các thành tựu đạt được;
▪ Nhiệm vụ và kế hoạch trong từng thời kỳ;
▪ Các sáng kiến và giải pháp cải tiến;
Trang 273.2 CÁC KỸ THUẬT VÀ CÔNG CỤ CHỦ YẾU
❖ Nội dung của truyền thông nội bộ:
▪ Tấm gương người tốt việc tốt;
▪ Các hội nghị và thảo luận khoa học;
▪ Các hoạt động văn hóa, thể thao, kỷ niệm;
▪ Các chương trình tài trợ, từ thiện;
▪ Các văn bản pháp luật mới
Trang 283.2 CÁC KỸ THUẬT VÀ CÔNG CỤ CHỦ YẾU
Trang 293.2 CÁC KỸ THUẬT VÀ CÔNG CỤ CHỦ YẾU
Trang 303.2 CÁC KỸ THUẬT VÀ CÔNG CỤ CHỦ YẾU
3.2.2 Giao tiếp nội bộ
❖ Giao tiếp là một quá trình con người trao đổi thông tin cho nhau để hiểu được nhau
và hành động ứng xử cho phù hợp với từng hoàn cảnh nhất định.
Trang 313.2 CÁC KỸ THUẬT VÀ CÔNG CỤ CHỦ YẾU
truyền thông trong
Trang 323.2 CÁC KỸ THUẬT VÀ CÔNG CỤ CHỦ YẾU
❖ Những mối quan hệ giao tiếp nội bộ:
▪ Giao tiếp giữa lãnh đạo và nhân viên;
▪ Giao tiếp giữa các nhân viên với nhau;
▪ Giao tiếp trong mối quan hệ chức năng công việc
Là biểu hiện nề nếp quản lý và văn hóa của công ty, tạo ra mối quan hệ tình cảm tốt đẹp giữa các thành viên Đó chính là động lực khuyến khích các hoạt động sáng tạo, hướng tới hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ của tổ chức.
Trang 333.2 CÁC KỸ THUẬT VÀ CÔNG CỤ CHỦ YẾU
❖ Tiêu chuẩn đánh giá giao tiếp nội bộ:
▪ Sự tin cậy và tôn trọng giữa lãnh đạo và nhân viên;
▪ Khả năng cống hiến và phát huy năng lực của mỗi cánhân;
▪ Sự quan tâm đến các vấn đề chung của công ty đốivới các thành viên;
▪ Mối đoàn kết thống nhất trong nội bộ;
▪ Niềm tin vào tương lai;
▪ Sự phát triển bền vững của công ty;
▪ Hình ảnh của công ty, của lãnh đạo và đồng nghiệp
Trang 343.2 CÁC KỸ THUẬT VÀ CÔNG CỤ CHỦ YẾU
❖ Nguyên tắc trong giao tiếp nội bộ:
▪ Tính có mục đích: giao tiếp hướng tới mục tiêu nhất
định; không giao tiếp tự do, tùy tiện và thiếu tráchnhiệm; phù hợp với từng mối quan hệ giao tiếp
▪ Tính tổ chức: giao tiếp theo đúng chức năng, quyền
hạn và nhiệm vụ được giao; chấp hành và tôn trọngnhững nội quy và cam kết của công ty
▪ Tính chuẩn mực: giao tiếp trên cơ sở tôn trọng quy
định của pháp luật; tuân theo những chuẩn mực vănhóa, lịch thiệp
▪ Tính thân thiện: Giao tiếp phải xây dựng được mối
quan hệ tin cậy và thân thiện trong nội bộ tổ chức
Trang 353.2 CÁC KỸ THUẬT VÀ CÔNG CỤ CHỦ YẾU
❖ Phân loại giao tiếp nội bộ:
▪ Xét theo tính chất của cuộc giao tiếp:
• Giao tiếp chính thức
• Giao tiếp không chính thức
▪ Xét theo số lượng các chủ thể tham gia giao tiếp:
• Giao tiếp giữa các cá nhân
• Giao tiếp tập thể
▪ Xét theo tính chất của cuộc tiếp xúc:
• Giao tiếp trực tiếp
• Giao tiếp gián tiếp
▪ Xét theo công cụ giao tiếp:
Trang 363.2 CÁC KỸ THUẬT VÀ CÔNG CỤ CHỦ YẾU
Trang 373.2 CÁC KỸ THUẬT VÀ CÔNG CỤ CHỦ YẾU
❖ Tổ chức hội nghị:
▪ Hội nghị thường kỳ (tổng kết năm, sơ kết 6 tháng, đạihội cổ đông thường niên…); hội nghị triển khai độtxuất
▪ Quy mô của các hội nghị có thể với quy mô toàn công
ty, quy mô đại biểu giới hạn,…
▪ Chịu trách nhiệm tổ chức hội nghị cũng có thể đượcphân công theo chức năng và cấp quản lý: hội nghịcủa chính quyền, của công đoàn, của tổ chức Đảng,Đoàn thanh niên…
Trang 383.2 CÁC KỸ THUẬT VÀ CÔNG CỤ CHỦ YẾU
và hội nghị phải thông qua
▪ Các bài phát biểu của lãnh đạo là nguồn tài liệu tincậy và uy tín cho truyền thông trong nội bộ cũng nhưbên ngoài
Trang 393.2 CÁC KỸ THUẬT VÀ CÔNG CỤ CHỦ YẾU
❖ Các hoạt động gặp mặt, giao lưu nội bộ:
▪ Gặp mặt các thành viên mới;
▪ Chia tay các thành viên cũ;
▪ Gặp mặt chúc mừng sinh nhật, chúc mừng sự thăngtiến; thăm hỏi, động viên và chia buồn;
▪ Gặp mặt của lãnh đạo với nhân viên nhân dịp lễ, tết
Chú ý: Việc tổ chức các sự kiện này cần được phâncấp rõ ràng và kiểm tra chu đáo Cần giáo dục ý thứctrách nhiệm của các thành viên
Trang 403.2 CÁC KỸ THUẬT VÀ CÔNG CỤ CHỦ YẾU
❖ Tổ chức các lễ kỷ niệm, đón nhận các danh hiệu:
▪ Là cách thức giáo dục truyền thống và quảng bá hìnhảnh, uy tín tốt nhất, cần được thực hiện bài bản vàchuyên nghiệp;
▪ Các lễ kỷ niệm quan trọng: ngày thành lập công ty,thành lập các tổ chức chính trị (Đảng, công đoàn,Đoàn, hội phụ nữ, …), 8/3, ….;
▪ Định kỳ 5 và 10 năm có các lễ kỷ niệm trọng đại củacông ty, thường công ty sẽ đón nhận các phầnthưởng cao quý của Đảng và Nhà nước: huânchương, bằng khen, cờ thi đua
Trang 413.2 CÁC KỸ THUẬT VÀ CÔNG CỤ CHỦ YẾU
❖ Tổ chức các lễ phát động và tổng kết phong trào thi đua trong công ty:
▪ Nhằm khích lệ, động viên tinh thần của tất cả cácthành viên trong công ty,
▪ Dấy lên phong trào thi đua lao động sản xuất, pháthuy sáng kiến và cải tiến kỹ thuật;
▪ Đây là hoạt động tuyên truyền, mang cả ý nghĩa tưtưởng và thực tiễn cao
Trang 423.2 CÁC KỸ THUẬT VÀ CÔNG CỤ CHỦ YẾU
❖ Các hoạt động văn nghệ, thể dục thể thao:
▪ Các hoạt động này mang tính chất vui chơi, giải trílành mạnh, góp phần hiểu biết lẫn nhau và tăngcường tình cảm, mối quan hệ hợp tác trong công ty
▪ Sinh hoạt văn nghệ theo định kỳ, các cuộc liên hoan,hội diễn văn nghệ và thi đấu thể thao trong nội bộ,liên kết với đơn vị bên ngoài;
Trang 433.2 CÁC KỸ THUẬT VÀ CÔNG CỤ CHỦ YẾU
❖ Các hoạt động tài trợ nội bộ:
▪ Mục tiêu: giáo dục truyền thống, xây dựng mối quan
hệ nội bộ, nâng cao hình ảnh và uy tín của tổ chức vàcông ty
▪ Tài trợ cho các phong trào thi đua, các sáng kiến, cáccuộc thi, cho các phong trào văn hóa văn nghệ, thểdục thể thao, chương trình từ thiện giúp đỡ các hoàncảnh khó khăn, khích lệ những tấm gương vươn lêntrong công tác và cuộc sống
Trang 443.2 CÁC KỸ THUẬT VÀ CÔNG CỤ CHỦ YẾU
❖ Yêu cầu khi tổ chức sự kiện nội bộ:
▪ Phải có ý tưởng hay;
▪ Mục tiêu phải được xác định rõ ràng;
▪ Thiết kế chương trình, nội dung phải cụ thể, chi tiết;
Trang 453.2 CÁC KỸ THUẬT VÀ CÔNG CỤ CHỦ YẾU
❖ Các bước trong tổ chức sự kiện nội bộ:
▪ Quyết định “5W và H”: What, When, Where, Who,Why, và How
▪ Chú ý đến từng chi tiết cơ bản, không bỏ sót;
▪ Lên kế hoạch cụ thể (kịch bản);
▪ Thiết kế sự kiện (ấn phẩm, trang trí, địa điểm…);
▪ Chuẩn bị hậu trường (an ninh, y tế, rủi ro…);
▪ Theo dõi sau sự kiện (đánh giá, cám ơn, kinh phí…)
Trang 463.2 CÁC KỸ THUẬT VÀ CÔNG CỤ CHỦ YẾU
Trang 473.2 CÁC KỸ THUẬT VÀ CÔNG CỤ CHỦ YẾU
3.2.4 Xây dựng văn hóa doanh nghiệp
“Văn hóa doanh nghiệp là một hệ thống các
giá trị, niềm tin, nhận thức, và phương pháp tư duy
được xây dựng nên và gìn giữ trong quá trình pháttriển của doanh nghiệp Nó ảnh hưởng chi phối đến tình cảm, suy nghĩ, thái độ và hành vi ứng xử củamọi thành viên trong doanh nghiệp.”
Trang 483.2 CÁC KỸ THUẬT VÀ CÔNG CỤ CHỦ YẾU
❖ Chức năng của văn hóa doanh nghiệp:
▪ Xây dựng thương hiệu;
▪ Tạo lợi thế cạnh tranh;
▪ Tài sản vô hình quan trọng nhất của mỗi DN
Trang 493.2 CÁC KỸ THUẬT VÀ CÔNG CỤ CHỦ YẾU
❖ Thành phần của văn hóa doanh nghiệp:
Trang 503.2 CÁC KỸ THUẬT VÀ CÔNG CỤ CHỦ YẾU
❖ Các yếu tố thực thể hữu hình:
▪ Các SP hữu hình: kiểu kiến trúc đặc trưng, cảnh quanmôi trường, máy móc trang thiết bị, nhà xưởng, biểutượng (logo, màu sắc), slogan, ấn phẩm và tài liệu,giai thoại…;
▪ Hành vi của các thành viên doanh nghiệp: trang phục,giao tiếp, ứng xử…;
▪ Hệ thống quy định, thủ tục, phương thức tổ chức hoạtđộng;
▪ Lễ nghi, lễ hội hàng năm
Trang 513.2 CÁC KỸ THUẬT VÀ CÔNG CỤ CHỦ YẾU
❖ Những nét văn hóa truyền thống:
▪ Trải qua thời gian áp dụng, các quy định, nguyên tắc,chuẩn mực… sẽ dần trở thành niềm tin, thông lệ, vàquy tắc ứng xử chung mà mọi thành viên đều thấmnhuần, tức là trở thành “những nét văn hóa truyềnthống”
Trang 523.2 CÁC KỸ THUẬT VÀ CÔNG CỤ CHỦ YẾU
❖ Các ngầm định nền tảng (các quan niệm ẩn):
▪ Được chấp nhận là đúng một cách tự nhiên và rất ítbiến động trong nền văn hóa doanh nghiệp;
▪ Hướng dẫn hành vi, mách bảo các thành viên cáchnhận thức, suy nghĩ, và cảm nhận về mọi thứ xungquanh;
▪ Được cho là hiển nhiên đến mức nếu một thành viênkhông tuân theo sẽ bị coi là ngoại đạo và sẽ bị thảiloại một cách tự nhiên
Trang 533.2 CÁC KỸ THUẬT VÀ CÔNG CỤ CHỦ YẾU
❖ Những ngầm định nền tảng trong một công ty:
▪ Quan hệ sứ mệnh toàn công ty;
▪ Quan hệ lãnh đạo và nhân viên;
▪ Quan hệ đồng cấp;
▪ Quan hệ với khách hàng;
▪ Quan hệ trong mối quan hệ công chúng;
▪ Quan hệ công việc;
▪ Quan hệ ngoài công việc;
▪ Quan hệ với xã hội và môi trường sống