Đề tài Nâng cao chất lượng tín dụng trung và dài hạn tại Ngân hàng TMCP công thương Việt Nam, chi nhánh Thanh Hóa BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI NGHIÊM ĐÌNH SƠN T[.]
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI
NGHIÊM ĐÌNH SƠN
TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH ĐIỆN TẠI CÔNG TY
ĐIỆN LỰC TỈNH THANH HOÁ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ SỐ: 60.34.01.02
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: TS ĐOÀN HỮU XUÂN
Hà Nội - 2017
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn này là công trình nghiên cứu khoa học, độclập của tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốcrõ ràng
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Nghiêm Đình Sơn
Trang 3DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
1 DAĐT Dự án đầu tư
2 QLDA Quản lý dự án
3 XDCB Xây dựng cơ bản
4 PCTH Điện lực Thanh Hóa
5 EVN NPC Tổng Công ty Điện lực miền Bắc
6 EVN Tập đoàn Điện lực Việt Nam
7 SXKD Sản xuất kinh doanh
8 GPMB Giải phóng mặt bằng
9 BQLDA Ban quản lý dự án
10 TVGS Tư vấn giám sát
11 CBCNV Cán bộ công nhân viên
15 CQT Chống quá tải
16 CNTT Công nghệ thông tin
18 HĐND Hội đồng nhân dân
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Phân loại dự án đầu tư theo quy mô và tính chất dự án 5
Bảng 2.1: Những chỉ tiêu hoạt động chính của Công ty Điện lực Thanh hóa từ năm 2014 đến năm 2016 33
Bảng 2.2: Tình hình đầu tư các công trình điện của công ty điện lực tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2012 – 2014 35
Bảng 2.3: Một số dự án trọng điểm công ty đã thực hiện 36
Bảng 2.4: Một số dự án trọng điểm công ty đang thực hiện 37
Bảng 2.5: Những sai sót thường xảy ra trong công tác thiết kế và dự toán 42
Bảng 2.6:Những vướng mắc thường gặp trong quá trình thực hiện giải phóng mặt bằng 45
Bảng 2.7: Những vướng mắc thường gặp trong quá trình Thi công xây dựng công trình 50
Bảng 2.8: Bảng tổng hợp đấu thầu các dự án từ 2014 đến 2016 53
DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1: Thống kê tỉ lệ các sai sót làm chậm thời gian đấu thầu 44
DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1: Các giai đoạn của chu trình dự án đầu tư 9
Sơ đồ 1.2 Hình thức chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án 19
Sơ đồ 1.3: Hình thức chủ đầu tư thuê tư vấn quản lý dự án 20
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức Công ty điện lực Thanh Hóa 28
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH ĐIỆN 4
1.1 TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 4
1.1.1 Khái niệm dự án đầu tư 4
1.1.2 Phân loại dự án đầu tư 5
1.1.3 Các giai đoạn của dự án đầu tư 9
1.2 KHÁI NIỆM, VAI TRÒ VÀ NỘI DUNG QUẢN LÝ DỰ ÁN 14
1.2.1 Khái niệm về quản lý dự án 14
1.2.2 Vai trò của quản lý dự án 15
1.2.3 Nội dung quản lý dự án 16
1.2.4 Các hình thức quản lý dự án 18
1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 20
1.3.1 Nhóm nhân tố khách quan 20
1.3.2 Nhóm nhân tố chủ quan 21
1.4 CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÁC CÔNG TRÌNH ĐIỆN 22
1.4.1 Những đặc điểm của dự án điện 22
1.4.2 Các tiêu chí đánh giá công tác quản lý dự án đầu tư các công trình điện 23
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 25
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH ĐIỆN TẠI CÔNG TY ĐIỆN LỰC TỈNH THANH HÓA 26
Trang 62.1 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY ĐIỆN LỰC TỈNH THANH HÓA 26
2.1.1 Quá trình hình thành phát triển 26
2.1.2 Cơ cấu tổ chức 27
2.1.3 Nhiệm vụ các phòng ban 29
2.1.4 Tình hình hoạt động của Công ty điện lực tỉnh Thanh Hóa 31
2.2 TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH ĐIỆN CỦA CÔNG TY ĐIỆN LỰC TỈNH THANH HÓA GIAI ĐOẠN 2014 – 2016 34
2.3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH ĐIỆN TẠI CÔNG TY ĐIỆN LỰC TỈNH THANH HÓA .38
2.2.1 Quản lý thời gian và tiến độ dự án 38
2.2.2 Quản lý chi phí thực hiện dự án 52
2.2.3 Quản lý chất lượng dự án 56
2.4 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH ĐIỆN TẠI CÔNG TY ĐIỆN LỰC TỈNH THANH HÓA 59
2.4.1 Những thành tựu đạt được 59
2.3.2 Những hạn chế, tồn tại 61
2.3.3 Nguyên nhân của tồn tại 62
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 64
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH ĐIỆN TẠI CÔNG TY ĐIỆN LỰC TỈNH THANH HÓA 65
3.1 PHƯƠNG HƯỚNG CHUNG VÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÁC CÔNG TRÌNH ĐIỆN CỦA CÔNG TY ĐIỆN LỰC THANH HÓA 65
3.1.1 Phương hướng chung 65
3.1.1 Mục tiêu phát triển đầu tư dự án các công trình điện 65
3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH ĐIỆN TẠI CÔNG TY ĐIỆN LỰC TỈNH THANH HÓA 69
Trang 73.2.1 Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác khảo sát, thiết kế, thẩm định, phê
duyệt thiết kế, dự toán 69
3.2.2 Nâng cao chất lượng công tác đấu thầu 71
3.2.3 Nâng cao tiến độ công tác giải phóng mặt bằng 72
3.2.4 Hoàn thiện công tác thi công xây dựng công trình 74
3.2.5 Các giải pháp tổng thể nhằm nâng cao hiệu quả quản lý về thời gian, chi phí, chất lượng của dự án 75
3.2.6 Một số giải pháp khác 77
3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 79
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 81
KẾT LUẬN 82
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 83
Trang 8PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Công ty Điện lực tỉnh Thanh Hoá (PCTH) là đơn vị trực thuộc Tổng Công tyĐiện lực miền Bắc (EVN NPC) với nhiệm vụ chính là cung cấp điện phục vụ sảnxuất và sinh hoạt của nhân dân phục vụ phát triển kinh tế – xã hội trên 27 huyện,thị, thành phố của tỉnh Thanh Hóa Công ty Điện lực Thanh Hóa luôn đặt mục tiêuđảm bảo cung cấp điện an toàn, ổn định, đáp ứng thỏa mãn nhu cầu phát triển kinhtế, chính trị, xã hội và quốc phòng an ninh trên địa bàn tỉnh Những năm qua, Công
ty Điện lực tỉnh Thanh Hóa đã góp phần cùng Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN)thực hiện tốt vai trò chủ đạo của ngành kinh tế mũi nhọn trong nhiệm vụ đảm bảo
an ninh năng lượng Quốc gia, phục vụ an sinh xã hội và phát triển bền vững, phục
vụ tích cực cho sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước
Để không ngừng nâng cao sự đóng góp của mình vào sự nghiệp phát triểnkinh tế của đất nước nói chung và tỉnh Thanh Hóa nói riêng, Công ty điện lực tỉnhThanh Hóa cần phải đổi mới hơn nữa về nhiều mặt, nhằm nâng cao được sảnlượng, chất lượng điện năng cung cấp Vì thế, để kịp thời đáp ứng nhu cầu điệnnăng của nhân dân, cần thiết phải nâng cao hiệu quả hoạt động đầu tư phát triểncác dự án công trình điện Với khối lượng đầu tư xây dựng rất lớn, một vấn đề đặt
ra là phải làm thế nào để công tác quản lý dự án đầu tư đạt kết quả tốt hơn và hiệuquả cao hơn Thực tế hiện nay, công tác quản lý dự án tại Công ty điện lực tỉnhThanh Hóa bên cạnh những mặt đạt được thì vẫn còn tồn tại một số khó khăn, ảnhhưởng đến hiệu quả đầu tư của dự án
Xuất phát từ những lý do trên, tôi đã chọn đề tài: “Tăng cường công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình điện tại Công ty điện lực tỉnh Thanh Hoá” để nghiên cứu trong luận văn này.
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu: Nâng cao hiệu quả công tác quản lý dự án đầu tư xây
dựng các công trình điện, trên cơ sở nghiên cứu thực trạng quản lý dự án đầu tư tạiCông ty điện lực tỉnh Thanh Hoá
Trang 9Nhiệm vụ nghiên cứu:
Hệ thống hóa những nội dung lý luận cơ bản về quản lý dự án đầu tư xâydựng các công trình điện
Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trìnhđiện tại Công ty điện lực tỉnh Thanh Hóa
Thông qua nghiên cứu thực tiễn, đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quảcông tác quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình điện tại Công ty điện lựctỉnh Thanh Hóa
3 Đối tượng và Phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến quản
lý dự án đầu tư xây dựng các công trình điện tại Công ty điện lực tỉnh Thanh Hóa
Phạm vi nghiên cứu:
- Về mặt không gian: Tại Công ty điện lực tỉnh Thanh Hóa
- Về mặt thời gian: Toàn bộ số liệu, dữ liệu tác giả nghiên cứu và sưu tầmtrong giai đoạn năm 2014 – 2016
4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Hệ thống hoá, phân tích làm rõ những vấn đề có tính lý luận về quản lý dự ánđầu tư xây dựng các công trình điện từ thực tiễn của Công ty điện lực tỉnh ThanhHóa
Đưa ra một số giải pháp để nâng cao hiệu quả dự án đầu tư xây dựng các côngtrình điện, góp phần vào sự phát triển ngành điện lực cũng như sự phát triển kinh tế
xã hội tỉnh Thanh Hóa
Cung cấp bài học kinh nghiệm cho Công ty điện lực ở các địa phương khác cóđiều kiện phát triển tương tự
5 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu này sử dụng các phương pháp cụ thể như: phương pháp thống kê,chi tiết hóa, so sánh, đánh giá, tổng hợp, khái quát, chuyên gia
6 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục viết tắt, danh mục bảng biểu
và danh mục tài liệu tham khảo, kết cấu luận văn chia làm 3 chương:
Trang 10Chương 1 Những lý luận cơ bản về quản lý dự án đầu tư xây dựng các côngtrình điện
Chương 2 Thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trìnhđiện tại Công ty điện lực tỉnh Thanh Hóa
Chương 3 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý dự án đầu tưxây dựng các công trình điện tại Công ty điện lực tỉnh Thanh Hóa
Trang 11CHƯƠNG 1: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH ĐIỆN
1.1 TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1.1.1 Khái niệm dự án đầu tư
Có thể xem xét dự án đầu tư từ nhiều góc độ khác nhau:
với nhau được kế hoạch hoá nhằm đạt các mục tiêu đã định bằng việc tạo ra cáckết quả cụ thể trong một thời gian nhất định, thông qua việc sử dụng các nguồnlực xác định
tư, lao động để tạo ra kết quả tài chính, kinh tế xã hội trong một thời gian dài
tiết của một công cuộc đầu tư sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế -xã hội làmtiền đề cho các quyết định đầu tư và tài trợ
tiết và có hệ thống và chi phí theo một kế hoạch để đạt được những kết quả vàthực hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai
Như vậy một cách chung nhất có thể hiểu: Dự án đầu tư xây dựng là tập hợpcác đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để tiến hành hoạt động xây dựng đểxây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nângcao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời gian và chi phí xácđịnh
Khi đầu tư xây dựng công trình, chủ đầu tư xây dựng công trình phải lập dựán để xem xét, đánh giá hiệu quả về kinh tế - xã hội của dự án Dự án đầu tư xâydựng công trình phải đảm bảo các yêu cầu chủ yếu sau đây:
-Phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triểnngành và quy hoạch xây dựng;
-Có phương án thiết kế và phương án công nghệ phù hợp;
-An toàn trong xây dựng, vận hành, khai thác, sử dụng công trình, an toàn
Trang 12phòng, chống cháy, nổ và bảo vệ môi trường
-Đảm bảo hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án
1.1.2 Phân loại dự án đầu tư
Có nhiều loại dự án khác nhau về mục đích, tính chất, quy mô, đặc điểm vàmức độ phức tạp Để phân tích, đánh giá và quản lý các dự án, người ta tiến hànhphân loại các dự án đầu tư Có rất nhiều cách phân loại các dự án đầu tư khác nhautuỳ theo các mục đích sử dụng
1.1.2.1 Phân loại theo quy mô và tính chất
Dự án quan trọng Quốc gia do Quốc hội thông qua chủ trương và cho phépđầu tư Các dự án còn lại căn cứ vào quy mô vốn đầu tư ban đầu đưa vào dự án,người ta chia thành 3 nhóm A, B, C theo quy định tại phụ lục 1 của Nghị định12/2009/NĐ-CP ngày 12-02-2009 của Chính phủ
Về phương diện quản lý, tuy có nhiều nét chung song do đặc điểm của dự áncủa các nhóm là khác nhau nên khi quản lý cần áp dụng phương pháp và công cụquản lý khác nhau Các dự án nhóm A, B thường được đặt ra nhiều vấn đề về quản
lý cần được nghiên cứu và giải quyết Các dự án nhóm C cho phép áp dụng mộtcách đơn giản và có hiệu quả các phương pháp định lượng
Bảng 1.1 Phân loại dự án đầu tư theo quy mô và tính chất dự án
ST
số66/2006
1 Các dự án đầu tư xây dựng công trình: thuộc lĩnh vực bảo vệ an
ninh, quốc phòng có tính chất bảo mật quốc gia, có ý
nghĩa chính trị - xã hội quan trọng
Không kểmức vốn
2 Các dự án đầu tư xây dựng công trình: sản xuất chất độc hại,
chất nổ; hạ tầng khu công nghiệp
Không kểmức vốn
3 Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp điện, khai
thác dầu khí, hoá chất, phân bón, chế tạo máy, xi măng, luyện
Trên 1.500
Trang 13kim, khai thác chế biến khoáng sản, các dự án giao thông (cầu,
cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ), xây
dựng khu nhà ở
tỷ đồng
4 Các dự án đầu tư xây dựng công trình: thuỷ lợi, giao thông
(khác ở điểm I - 3), cấp thoát nước và công trình hạ tầng kỹ
thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị thông tin, điện tử, tin học,
hoá dược, thiết bị y tế, công trình cơ khí khác, sản xuất vật liệu,
bưu chính, viễn thông
Trên 1.000
tỷ đồng
5 Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp nhẹ, sành
sứ, thuỷ tinh, in, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, sản
xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, chế biến nông, lâm,
thuỷ sản
Trên 700 tỷđồng
6 Các dự án đầu tư xây dựng công trình: y tế, văn hoá, giáo dục,
phát thanh, truyền hình, xây dựng dân dụng khác (trừ xây dựng
khu nhà ở), kho tàng, du lịch, thể dục thể thao, nghiên cứu khoa
học và các dự án khác
Trên 500 tỷđồng
1 Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp điện, khai
thác dầu khí, hoá chất, phân bón, chế tạo máy, xi măng, luyện
kim, khai thác chế biến khoáng sản, các dự án giao thông (cầu,
cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ), xây
dựng khu nhà ở
Từ 75 đến1.500 tỷđồng
2 Các dự án đầu tư xây dựng công trình: thuỷ lợi, giao thông
(khác ở điểm II - 1), cấp thoát nước và công trình hạ tầng kỹ
thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị thông tin, điện tử, tin học,
hoá dược, thiết bị y tế, công trình cơ khí khác, sản xuất vật liệu,
bưu chính, viễn thông
Từ 50 đến1.000 tỷđồng
3 Các dự án đầu tư xây dựng công trình: hạ tầng kỹ thuật khu đô
thị mới, công nghiệp nhẹ, sành sứ, thuỷ tinh, in, vườn quốc gia,
khu bảo tồn thiên nhiên, sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng
Từ 40 đến
700 tỷ đồng
Trang 14thuỷ sản, chế biến nông, lâm, thuỷ sản.
4 Các dự án đầu tư xây dựng công trình: y tế, văn hoá, giáo dục,
phát thanh, truyền hình, xây dựng dân dụng khác (trừ xây dựng
khu nhà ở), kho tàng, du lịch, thể dục thể thao,nghiên cứu khoa
học và các dự án khác
Từ 30 đến
500 tỷ đồng
1 Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp điện, khai
thác dầu khí, hoá chất, phân bón, chế tạo máy, xi măng, luyện
kim, khai thác chế biến khoáng sản, các dự án giao thông (cầu,
cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ) Các
trường phổ thông nằm trong quy hoạch (không kể mức vốn),
xây dựng khu nhà ở
Dưới 75 tỷđồng
2 Các dự án đầu tư xây dựng công trình: thuỷ lợi, giao thông
(khác ở điểm III - 1), cấp thoát nước và công trình hạ tầng kỹ
thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị thông tin, điện tử, tin học,
hoá dược, thiết bị y tế, công trình cơ khí khác, sản xuất vật liệu,
bưu chính, viễn thông
Dưới 50 tỷđồng
3 Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp nhẹ, sành
sứ, thuỷ tinh, in, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, sản
xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, chế biến nông, lâm,
thuỷ sản
Dưới 40 tỷđồng
4 Các dự án đầu tư xây dựng công trình: y tế, văn hoá, giáo dục,
phát thanh, truyền hình, xây dựng dân dụng khác (trừ xây dựng
khu nhà ở), kho tàng, du lịch, thể dục thể thao, nghiên cứu khoa
học và các dự án khác
Dưới 30 tỷđồng
(Nguồn: Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009 của Chính Phủ)
1.1.2.2 Phân loại theo mục đích
Căn cứ vào các chức năng hay mục đích của các dự án, người ta chia dự ánthành:
- Dự án đầu tư chiều sâu;
Trang 15- Dự án đầu tư mở rộng;
- Dự án đầu tư mới
Việc phân loại theo cách này chúng ta thấy mức độ phức tạp và mức độ rủi
ro của các dự án tăng dần
1.1.2.3 Phân loại theo mối quan hệ giữa các dự án
Căn cứ mối quan hệ giữa các dự án, người ta chia làm hai nhóm dự án:
- Dự án độc lập: Những dự án được coi là độc lập với nhau về mặt kinh tế,nếu dự án này được chấp thuận hay từ chối sẽ không ảnh hưởng đế dòng tiền củadự án khác Khi hai dự án được coi là độc lập về mặt kinh tế có nghĩa là quyết địnhđầu tư dự án này không ảnh hưởng đến quyết định đầu tư dự án khác
- Dự án đầu tư phụ thuộc: Các dự án đầu tư phụ thuộc lẫn nhau về mặt kinh tếcó nghĩa là dòng tiền của dự án này sẽ chịu ảnh hưởng khi quyết định đầu tư dự ánkhác Trong các dự án phụ thuộc người ta chia ra hai loại: Dự án đầu tư bổ sung vàdự án đầu tư thay thế
Một dự án được gọi là dự án bổ sung cho một dự án khác khi đầu tư dự án đó
sẽ làm tăng lợi ích dự kiến của dự án khác Một dự án được coi là thay thế một dựán khác nếu đầu tư dự án đó sẽ làm cho lợi ích dự kiến thu được của dự án kiagiảm xuống Trong trường hợp thay thế cao nhất là khi quyết định đầu tư dự án này
sẽ làm cho lợi ích của dự án kia bị triệt tiêu hoàn toàn hay quyết định đầu tư dự ánnày sẽ bác bỏ tất cả các dự án còn lại, các dự án này được gọi là các dự án loại trừnhau
1.1.2.4 Phân loại theo nguồn vốn đầu tư
- Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước: Nhà nước quản lý toàn bộ quátrình đầu tư xây dựng từ việc xác định chủ trương đầu tư, lập dự án, quyếtđịnh đầu tư, lập thiết kế, dự toán, lựa chọn nhà thầu, thi công đến khi nghiệmthu, bàn giao công trình đưa vào sử dụng và khai thác
- Dự án sử dụng vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư pháttriển của Nhà nước;
- Dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước;
Trang 16Hai hình thức dự án trên thì Nhà nước quản lý về chủ trương và quy mô đầu
tư, còn doanh nghiệp có dự án tự chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện và quản lý dựán theo quy định
- Dự án sử dụng vốn khác bao gồm cả vốn tư nhân hoặc sử dụng vốn hỗn hợpnhiều nguồn vốn: Các bên góp vốn thỏa thuận về phương thức quản lý hoặc quản
lý theo quy định đối với nguồn vốn có tỷ lệ % lớn nhất trong tổng mức đầu tư củadự án
1.1.3 Các giai đoạn của dự án đầu tư
Quá trình hình thành và thực hiện một dự án đầu tư trải qua 3 giai đoạn:Chuẩn bị đầu tư, Thực hiện dự án, và Vận hành dự án( đưa dự án vào khai thác, sửdụng)
Các giai đoạn trong chu trình dự án có thể mô tả theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.1: Các giai đoạn của chu trình dự án đầu tư
Nội dung các bước công việc của mỗi giai đoạn của các dự án không giốngnhau, tuỳ thuộc vào lĩnh vực đầu tư (sản xuất kinh doanh hay kết cấu hạ tầng, sản
VẬN HÀNH DỰ ÁN
Đánh giá sau dự án
THỰC HIỆN DỰ
hành, khai thác
Kết thúc dự án
Thiết kế
Xây dựng
CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ
Trang 17xuất công nghiệp hay nông nghiệp ), vào tính chất tái sản xuất (đầu tư chiều rộnghay chiều sâu), đầu tư dài hạn hay ngắn hạn
Các bước công việc, các nội dung nghiên cứu ở các giai đoạn được tiến hànhtuần tự nhưng không biệt lập mà đan xen gối đầu cho nhau, bổ sung cho nhaunhằm nâng cao dần mức độ chính xác của các kết quả nghiên cứu và tạo thuận lợicho việc tiến hành nghiên cứu ở các bước kế tiếp
1.1.3.1 Chuẩn bị đầu tư
Giai đoạn này mang tính chất nghiên cứu về mọi vấn đề kinh tế, kỹ thuật liênquan đến hình thành dự án, thực hiện đầu tư xây dựng, vận hành dự án sau khi đưavào hoạt động Giai đoạn chuẩn bị đầu tư bAắt đầu từ khi có ý đồ đầu tư cho đếnkhi được cấp giấy phép đầu tư Đối với những dự án đầu tư lớn, giai đoạn này giữ
vị trí then chốt Nó đòi hỏi một đội ngũ chuyên gia giỏi, làm việc có trách nhiệm.Thành công của dự án phụ thuộc khá lớn vào chất lượng và sự chuẩn bị kỹ lưỡngcủa các kế hoạch trong giai đoạn này
Giai đoạn chuẩn bị đầu tư bao gồm các bước sau:
Nghiên cứu cơ hội đầu tư (nhận dạng dự án, xác định dự án).
Đây là những ý tưởng ban đầu được hình thành trên cơ sở cảm tính trực quancủa nhà đầu tư trên cơ sở quy hoạch định hướng của vùng, của khu vực hay củaquốc gia, quy hoạch tổng thể phát triển ngành Thường giai đoạn này kết thúc bằngmột kế hoạch mang tính chất chỉ đạo về hướng đầu tư và hình thành tổ chứcnghiên cứu
Nghiên cứu tiền khả thi
Đây là giai đoạn nghiên cứu sơ bộ về các yếu tố cơ bản của dự án Trong giaiđoạn này, người ta cũng xác định các chỉ tiêu cơ bản đánh giá hiệu quả dự án đểlàm cơ sở cho việc xem xét, lựa chọn dự án
Nghiên cứu tiền khả thi bao gồm những nội dung chủ yếu sau:
- Nghiên cứu về sự cần thiết phải đầu tư, các điều kiện thuận lợi và khó khăn.Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, lao động, thị trường tiêu thụ, chínhsách đầu tư của vùng lãnh thổ, ngành kinh doanh
- Dự kiến quy mô và lựa chọn hình thức đầu tư
Trang 18- Chọn khu vực, địa điểm và nghiên cứu nhu cầu, diện tích sử dụng, giảm đếnmức tối đa những ảnh hưởng về môi trường, xã hội và tái định cư.
- Phân tích sơ bộ công nghệ, kỹ thuật và xây dựng, các điều kiện cung cấp vật
tư, thiết bị, nguyên liệu, năng lượng, dịch vụ hạ tầng
- Phân tích tài chính nhằm xác định sơ bộ tổng mức đầu tư và các nguồn vốn,phương án huy động và khả năng hoàn vốn, trả nợ, trả lãi
- Tính toán sơ bộ hiệu quả đầu tư trên quan điểm của chủ đầu tư, của xã hội
và của nhà nước
- Nghiên cứu lợi ích kinh tế xã hội của dự án : dự tính khối lượng đóng gópvào GDP, nộp ngân sách nhà nước thông qua thuế thu nhập doanh nghiệp, sốlượng ngoại tệ thu được từ dự án, tạo công ăn việc làm cho người lao động địaphương nơi đặt dự án
Nghiên cứu khả thi (NCKT)
Nghiên cứu khả thi là bước nghiên cứu một cách toàn diện và chi tiết các yếutố của dự án NCKT được thực hiện trên cơ sở các thông tin chi tiết và có độ chínhxác cao hơn giai đoạn NCTKT Đây là cơ sở để quyết định đầu tư và là căn cứ đểtriển khai thực hiện dự án thực tế
Nghiên cứu khả thi bao gồm những nội dung chủ yếu sau:
- Những căn cứ xác định sự cần thiết phải đầu tư
- Lựa chọn hình thức đầu tư
- Lập chương trình sản xuất và chương trình đáp ứng nhu cầu
- Các phương án địa điểm cụ thể (Trong đó có đề xuất giải pháp hạn chế tớimức tối thiểu ảnh hưởng đến môi trường và xã hội)
- Phương án giải phóng mặt bằng
- Phân tích lựa chọn kỹ thuật, công nghệ
- Các phương án thiết kế và giải pháp xây dựng, thiết kế sơ bộ của cácphương án đề nghị lựa chọn, giải pháp quản lý bảo vệ môi trường
- Xác định rõ nguồn vốn, khả năng tài chính, tổng mức đầu tư và nhu cầu vốntheo tiến độ Phương án hoàn trả vốn đầu tư (đối với dự án yêu cầu thu hồi vốnđầu tư)
Trang 19- Phương án quản lý khai thác dự án, sử dụng lao động.
- Phân tích hiệu quả đầu tư
- Các mốc thời gian chính thực hiện dự án : Mốc thời gian đấu thầu, thời giankhởi công, thời hạn hoàn thành đưa công trình vào khai thác sử dụng
- Kiến nghị hình thức quản lý thực hiện dự án
- Xác định chủ đầu tư
- Mối quan hệ của các cơ quan liên quan đến dự án
Giai đoạn chuẩn bị đầu tư là giai đoạn có tỉ trọng chi phí không lớn so vớitổng mức đầu tư của dự án, là giai đoạn mang lại tính thời cơ của dự án và kếtthúc giai đoạn này là đến giai đoạn thực hiện đầu tư
1.1.3.2 Thực hiện dự án
Thực hiện dự án là giai đoạn biến các dự định đầu tư thành hiện thực nhằmđưa dự án vào hoạt động thực tế của đời sống kinh tế xã hội Quản lý dự án ở giaiđoạn thực hiện đầu tư được thực hiện sau khi dự án đã được hình thành và phêduyệt Là giai đoạn có tỉ trọng chi phí lớn nhất, chiếm nhiều thời gian và nỗ lựcnhất của dự án đầu tư Là giai đoạn thực hiện các nội dung, mục đích của dự ánđầu tư Hoạt động quản lý dự án giai đoạn thực hiện đầu tư tốt sẽ quyết định manglại hiệu quả, thành công của dự án đầu tư xây dựng Giai đoạn này bao gồm mộtloạt các quá trình kế tiếp hoặc xen kẽ nhau từ khi thiết kế đến khi đưa dự án vàovận hành khai thác
Thực hiện dự án là giai đoạn hết sức quan trọng, có liên quan chặt chẽ vớiviệc đảm bảo chất lượng và tiến độ thực hiện dự án và sau đó là hiệu quả đầu tư
* Công tác của Chủ đầu tư và Đơn vị quản lý dự án:
- Xin giao đất hoặc thuê đất theo quy định của nhà nước
- Xin giấy phép xây dựng hoặc giấy phép khai thác tài nguyên
- Chuẩn bị mặt bằng xây dựng
- Mua sắm thiết bị và công nghệ
-Tổ chức tuyển chọn tư vấn, khảo sát thiết kế, giám định kỹ thuật và chấtlượng công trình
- Thẩm định và phê duyệt thiết kế kỹ thuật tổng dự toán
Trang 20- Tổ chức đấu thầu thi công xây lắp, mua sắm thiết bị công trình.
* Công tác của tổ chức xây lắp
- Chuẩn bị các điều kiện cho thi công xây lắp San lấp mặt bằng xây dựngđiện nước, công xưởng, kho tàng, bến cảng đường xá, lán trại và công trình tạmphục vụ thi công, chuẩn bị vật liệu xây dựng…
- Chuẩn bị xây dựng các công trình vật liệu liên quan trực tiếp
* Các công tác khác
Tiến hành thi công xây lắp công trình theo đúng thiết kế, dự án và tổng tiếnđộ được duyệt Trong bước công việc này các cơ quan, các bên đối tác có liênquan đến việc xây lắp công trình phải thực hiện đầy đủ trách nhiệm của mình cụthể là:
- Chủ đầu tư có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra việc thực hiện các hợp đồng
- Các nhà tư vấn có trách nhiệm giám định kỹ thuật và chất lượng công trìnhtheo đúng chức năng và hợp đồng kinh tế đã ký kết
- Các nhà thầu phải thực hiện đúng tiến độ và chất lượng xây dựng công trìnhnhư đã ký kết trong hợp đồng
Yêu cầu quan trọng nhất đối với công tác thi công xây lắp là đưa công trìnhvào khai thác, sử dụng đồng bộ, hoàn chỉnh, đúng thời hạn quy định theo tổng tiếnđộ, đảm bảo chất lượng và hạ giá thành xây lắp
1.1.3.3 Vận hành đưa dự án vào sử dụng
Là giai đoạn cuối cùng của quá trình đầu tư và xây dựng, cũng là giai đoạncuối cùng của công việc quản lý dự án Bất cứ dự án nào cũng đều có điểm kếtthúc Đây là thời điểm các mục tiêu đã thực hiện được và kết quả chuyển giao chocác thành phần liên quan Công việc chủ yếu bao gồm:
Nghiệm thu đưa vào vận hành (sử dụng khai thác …)
Giai đoạn này được xác định từ khi chính thức đưa dự án vào vận hành khaithác cho đến khi kết thúc dự án Đây là giai đoạn thực hiện các hoạt động theochức năng của dự án và quản lý các hoạt động đó theo các kế hoạch đã dự tính
Đánh giá sau khi thực hiện dự án
Thực chất đây là việc phân tích, đánh giá các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật của dự
Trang 21án trong giai đoạn vận hành khai thác Phân tích, đánh giá dự án trong giai đoạnnày nhằm:
- Hiệu chỉnh các thông số kinh tế – kỹ thuật để đảm bảo mức đã được dự kiếntrong nghiên cứu khả thi
- Tìm kiếm cơ hội phát triển, mở rộng dự án hoặc điều chỉnh các yếu tố củadự án cho phù hợp với tình hình thực tế để đảm bảo hiệu quả dự án Dựa vào cáckết quả phân tích, đánh giá quá trình vận hành, khai thác dự án để có quyết địnhđúng đắn về sự cần thiết kéo dài hoặc chấm dứt thời hạn hoạt động của dự án
Kết thúc dự án
Tiến hành các công việc cần thiết để chấm dứt hoạt động của dự án ( quyếttoán, thanh toán công nợ, thanh lý hợp đồng thanh lý tài sản và hoàn thành các thủtục pháp lý khác)
Kết thúc giai đoạn này dự án phải giải tán, các thành viên trong ban quản lý
và máy móc thiết bị sẽ được bố trí lại công việc Công tác tổng kết dự án đượctriển khai nhằm đánh giá những điều đã thực hiện tốt, điều gì cần phải khắc phục,kết quả có lẽ đã có thể cải thiện Từ đó rút ra bài học kinh nghiệm tạo nền tảngvững chắc cho sự thành công của những dự án tiếp theo
1.2 KHÁI NIỆM, VAI TRÒ VÀ NỘI DUNG QUẢN LÝ DỰ ÁN
1.2.1 Khái niệm về quản lý dự án
Ngày nay dự án đã trở thành phần cơ bản trong cuộc sống xã hội Cùng với xuthế mở rộng quy mô dự án và sự không ngừng nâng cao về trình độ khoa học côngnghệ, các nhà đầu tư dự án cũng yêu cầu ngày càng cao đối với chất lượng dự án.Vì thế, quản lý dự án trở thành yếu tố quan trọng quyết định sự tồn tại của dự án.Quản lý dự án là sự vận dụng lý luận, phương pháp, quan điểm có tính hệthống để tiến hành quản lý có hiệu quả toàn bộ công việc liên quan tới dự án dướisự ràng buộc về nguồn lực có hạn Để thực hiện mục tiêu dự án, các nhà đầu tưphải lên kế hoạch tổ chức, chỉ đạo, phối hợp, điều hành, khống chế và định giátoàn bộ quá trình từ lúc bắt đầu đến lúc kết thúc dự án
Quản lý dự án bao gồm những đặc trưng cơ bản sau:
- Chủ thể của quản lý dự án chính là người quản lý dự án
Trang 22- Khách thể của quản lý dự án liên quan đến phạm vi công việc của dự án (tức
là toàn bộ nhiệm vụ công việc của dự án) Những công việc này tạo thành quá trìnhvận động của hệ thống dự án Quá trình vận động này được gọi là chu kỳ tồn tạicủa dự án
- Mục đích của quản lý dự án là để thực hiện mục tiêu của dự án, tức là sảnphẩm cuối cùng phải đáp ứng được yêu cầu của khách hàng Bản thân việc quản lýkhông phải là mục đích mà là cách thực hiện mục đích
- Chức năng của quản lý dự án có thể khái quát thành nhiệm vụ lên kế hoạch,
tổ chức, chỉ đạo, điều tiết, khống chế dự án Nếu tách rời các chức năng này thì dựán không thể vận hành có hiệu quả, mục tiêu quản lý cũng không được thực hiện.Quá trình thực hiện mỗi dự án đều cần có tính sáng tạo, vì thế chúng ta thường coiviệc quản lý dự án là quản lý sáng tạo
Quản lý dự án cần xác định mục tiêu đích cuối cùng đạt được, thời hạn, cáckết quả kinh tế kỹ thuật tài chính; các phương tiện cần huy động; động viên nhữngngười tham gia và phối kết hợp hoạt động của họ; đánh giá các rủi ro để chủ độngđối phó; luôn theo dõi đánh giá dự án về thời gian, chi phí và kết quả
1.2.2 Vai trò của quản lý dự án
Một là, Thông qua quản lý dự án có thể tránh được những sai sót trong những
công trình lớn, phức tạp Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật và khôngngừng nâng cao đời sống nhân dân, nhu cầu xây dựng các dự án công trình quy môlớn, phức tạp cũng ngày càng nhiều Ví dụ, công trình xây dựng các doanh nghiệplớn, các công trình thủy lợi, các trạm điện và các công trình phục vụ ngành hàngkhông Cho dù là nhà đầu tư hay người tiếp quản dự án đều khó gánh vác đượcnhững tổn thất to lớn do sai lầm trong quản lý gây ra Thông qua việc áp dụngphương pháp quản lý dự án khoa học hiện đại giúp việc thực hiện các dự án côngtrình lớn, phức tạp đạt được mục tiêu đề ra một cách thuận lợi
Hai là, Áp dụng phương pháp quản lý dự án sẽ có thể khống chế, điều tiết hệ
thống mục tiêu dự án Nhà đầu tư (khách hàng) luôn có rất nhiều mục tiêu đối vớimột dự án công trình, những mục tiêu này tạo thành hệ thống mục tiêu của dự án.Trong đó, một số mục tiêu có thể phân tích định lượng, một số lại không thể phân
Trang 23tích định lượng Trong quá trình thực hiện dự án, chúng ta thường chú trọng đếnmột số mục tiêu định lượng mà coi nhẹ những mục tiêu định tính Chỉ khi áp dụngphương pháp quản lý dự án trong quá trình thực hiện dự án mới có thể tiến hànhđiều tiết, phối hợp, khống chế giám sát hệ thống mục tiêu tổng thể một cách cóhiệu quả Một công tnnh dự án có quy mô lớn sẽ liên quan đến rất nhiều bên thamgia dự án như người tiếp quản dự án, khách hàng, đơn vị thiết kế, nhà cung ứng,các ban ngành chủ quản nhà nước và công chúng xã hội Chỉ khi điều tiết tốt cácmối quan hệ này mới có thể tiến hành thực hiện công trình dự án một cách thuậnlợi.
Ba là, quản lý dự án thúc đẩy và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Mỗi dự
án khác nhau lại đòi hỏi phả có nguồn nhân lực với chuyên ngành khác nhau Tínhchuyên ngành dự án đòi hỏi tính chuyên ngành của nguồn nhân lực Vì thế, quản lýdự án thúc đẩy việc sử dụng và phát triển nguồn nhân lực, giúp cá nhân phát huyđược tố chất bản thân và năng lực chuyên môn
Quản lý dự án ngày càng trở nên quan trọng và có nghĩa trong đời sống kinhtế Trong xã hội hiện đại, nếu không nắm vững phương pháp quản lý dự án sẽ gây
ra những tổn thất lớn Để tránh được những tổn thất này và giành được nhữngthành công trong việc quản lý dự án thì trước khi thực hiện dự án, cần phải lên kếhoạch một cách tỉ mỉ, chu đáo
1.2.3 Nội dung quản lý dự án
Quản lý dự án là việc giám sát, chỉ đạo, điều phối, tổ chức, lên kế hoạch đốivới các giai đoạn trong khi thực hiện dự án Mục đích của nó là từ góc độ quản lý
và tổ chức, áp dụng các biện pháp nhằm đảm bảo thực hiện tốt mục tiêu dự án nhưmục tiêu về giá thành, mục tiêu thòi gian, mục tiêu chất lượng
Nội dung quản lý dự án bao gồm các hoạt động:
- Quản lý phạm vi dự án: Tiến hành khống chế quá trình quản lý đối với nộidung công việc dự án nhằm thực hiện mục tiêu dự án, bao gồm việc phân chiaphạm vi, quy hoạch phạm vi, điều chỉnh phạm vi dự án
- Quản lý thời gian dự án: Quản lý thời gian dự án là quá trình quản lý mangtính hệ thống nhằm đảm bảo chắc chắn hoàn thành dự án theo đúng thời gian đề ra,
Trang 24bao gồm các công việc như xác định hoạt động cụ thể, sắp xếp trình tự hoạt động,bố trí thời gian, khống chế thời gian và tiến độ dự án.
- Quản lý chi phí dự án: Quản lý chi phí dự án là quá trình quản lý chi phí, giáthành dự án nhằm đảm bảo hoàn thành dự án mà chi phí không vượt quá mức trù
bị ban đầu, bao gồm việc bố trí nguồn lực, dự tính giá thành và khống chế chi phí
- Quản lý chất lượng dự án: Quản lý chất lượng dự án là quá trình quản lý cóhệ thống việc thực hiện dự án nhằm đảm bảo đáp ứng được yêu cầu về chất lượng
mà khách hàng đặt ra, bao gồm việc quy hoạch chất lượng, khống chế chất lượng
và đảm bảo chất lượng
- Quản lý nguồn nhân lực dự án: Quản lý nguồn nhân lực là phương phápquản lý mang tính hệ thống nhằm đảm bảo phát huy hết năng lực, tính tích cực,sáng tạo của mỗi người trong dự án và tận dụng nó một cách có hiệu quả nhất, baogồm các việc như quy hoạch tổ chức, xây dựng đội ngũ, tuyển chọn nhân viên vàxây dựng các ban quản lý dự án
- Quản lý việc trao đổi thông tin dự án: Quản lý việc trao đổi thông tin dự án
là biện pháp quản lý mang tính hệ thống nhằm đảm bảo việc truyền đạt, thu thập,trao đổi một cách hợp lý các tin tức cần thiết cho việc thực hiện dự án cũng nhưviệc truyền đạt thông tin, báo cáo tiến độ dự án
- Quản lý rủi ro trong dự án: Khi thực hiện dự án sẽ gặp phải những nhân tốrủi ro mà chúng ta không lường trước được Quản lý rủi ro là biện pháp quản lýmang tính hệ thống nhằm tận dụng tối đa những nhân tố có lợi không xác định vàgiảm thiểu tối đa những nhân tố bất lợi không xác định cho dự án, bao gồm việcnhận biết, phân biệt rủi ro, cân nhắc, tính toán rủi ro, xây dựng đối sách và khốngchế rủi ro
- Quản lý việc thu mua của dự án: Quản lý việc thu mua của dự án là biệnpháp quản lý mang tính hệ thống nhằm sử dụng những hàng hóa, vật liệu thu muađược từ bên ngoài tổ chức thực hiện dự án, bao gồm việc lên kế hoạch thu mua.lựa chọn việc thu mua và trưng thu các nguồn vật liệu
- Quản lý việc giao nhận dự án: Đây là một nội dung quản lý dự án mới màHiệp hội các nhà quản lý dự án trên thế giới đưa ra dựa vào tình hình phát triển của
Trang 25quản lý dự án Một số dự án tương đối độc lập nên sau khi thực hiện hoàn thành dựán, hợp đồng cũng kết thúc cùng với sự chuyển giao kết quả Nhưng một số dự ánlại khác, san khi dự án hoàn thành thì khách hàng lập tức sử dụng kết quả dự ánnày vào việc vận hành sản xuất Dự án vừa bước vào giai đoạn đầu vận hành sảnxuất nên khách hàng (người tiếp nhận dự án) có thể thiếu nhân tài quản lý kinhdoanh hoặc chưa nắm vững được tính năng, kỹ thuật của dự án Vì thế cần có sựgiúp đỡ của đơn vị thi công dự án giúp đơn vị tiếp nhận dự án giải quyết vấn đềnày, từ đó mà xuất hiện khâu quản lý việc giao - nhận dự án Quản lý việc giao -nhận dự án cần có sự tham gia của đơn vị thi công dự án và đơn vị tiếp nhận dự án,tức là cần có sự phối hợp chặt chẽ gian hai bên giao và nhận, như vậy mới tránhđược tình trạng dự án tốt nhưng hiệu quả kém, đầu tư cao nhưng lợi nhuận thấp.Trong rất nhiều dự án đầu tư quốc tế đã gặp phải trường hợp này, do đó quản lýviệc giao - nhận dự án là vô cùng quan trọng và phải coi đó là một nội dung chínhtrong việc quản lý dự án.
1.2.4 Các hình thức quản lý dự án
Điều 33 Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 12/2/2009 của Chính phủ về quản lýdự án đầu tư xây dựng công trình đã quy định rõ về hai hình thức quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, đó là:
* Trường hợp chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án:
Điều kiện áp dụng:
- Công ty điện lực tỉnh Thanh Hóa phải có năng lực tổ chức thực hiện nhiệm
vụ quản lý dự án theo yêu cầu của chủ đầu tư
- Công ty điện lực tỉnh Thanh Hóa có thể thuê tư vấn quản lý, giám sát một sốphần việc mà Công ty điện lực tỉnh Thanh Hóa không có đủ điều kiện, năng lực đểthực hiện nhưng phải được sự đồng ý của chủ đầu tư
Chủ đầu tư phân công ít nhất một cán bộ lãnh đạo cơ quan, đơn vị phụ tráchviệc quản lý thực hiện dự án và giao nhiệm vụ cho các đơn vị chuyên môn thuộcbộ máy của cơ quan, đơn vị mình để tham mưu, giúp việc cho lãnh đạo thực hiệncác nhiệm vụ, quyền hạn của chủ đầu tư và theo dõi, kiểm tra, đôn đốc ban quản lýdự án thực hiện đúng các nhiệm vụ, quyền hạn được giao
Trang 26Sơ đồ 1.2 Hình thức chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án
Ban quản lý dự án
- Thẩm định thiết kế - Kế hoạch tài chính - Soạn thảo lưu trữ tài
Cơ cấu tổ chức của ban quản lý dự án do chủ đầu tư quyết định phù hợp vớiquy mô, tính chất, yêu cầu của dự án và nhiệm vụ, quyền hạn được chủ đầu tưgiao Năng lực của giám đốc Công ty điện lực tỉnh Thanh Hóa và các thành viêntrong ban được quy định trong Nghị định 12/2009 về quản lý dự án đầu tư xâydựng công trình
- Ban quản lý dự án thực hiện nhiệm vụ do chủ đầu tư giao và quyền hạn dochủ đầu tư ủy quyền
- Công ty điện lực tỉnh Thanh Hóa chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư và phápluật theo nhiệm vụ được giao và quyền hạn được ủy quyền
* Trường hợp chủ đầu tư thuê tổ chức tư vấn quản lý điều hành dự án:
Điều kiện áp dụng:
- Chủ đầu tư không đủ điều kiện năng lực quản lý dự án theo quy định củanghị định về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
Chủ đầu tư
Trang 27- Tổ chức tư vấn có đủ điều kiện năng lực tổ chức quản lý phù hợp với quy
mô, tính chất của dự án Trách nhiệm, quyền hạn của tư vấn quản lý dự án đượcthực hiện theo hợp đồng thỏa thuận giữa hai bên Tư vấn quản lý dự án được thuê
tổ chức, cá nhân tư vấn tham gia quản lý nhưng phải được chủ đầu tư chấp thuận
và phù hợp với hợp đồng đã ký với chủ đầu tư
Sơ đồ 1.3: Hình thức chủ đầu tư thuê tư vấn quản lý dự án
Khi áp dụng hình thức thuê tư vấn quản lý dự án, chủ đầu tư vẫn phải sử dụngcác đơn vị chuyên môn thuộc bộ máy của mình hoặc chỉ định đầu mối để kiểm tra,theo dõi việc thực hiện hợp đồng của tư vấn quản lý dự án
Trường hợp áp dụng hình thức thuê tư vấn quản lý dự án trọn gói thì chủ đầu
tư cũng phải phân công một bộ phận giúp việc, gọi là “nhóm dự án của chủ đầu tư”
để tham mưu, giúp việc cho lãnh đạo thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của chủđầu tư và kiểm tra, theo dõi việc thực hiện hợp đồng của tư vấn quản lý dự ánnhằm đảm bảo dự án được thực hiện theo đúng nội dung, tiến độ, chất lượng vàhiệu quả
1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1.3.1 Nhóm nhân tố khách quan
Điều kiện tự nhiên, kinh tế
- Nhân tố thuộc về điều kiện tự nhiên ảnh hưởng đến thực hiện dự án và quản
lý dự án như: Đặc điểm về địa hình, xa trung tâm kinh tế của tỉnh, huyện, giao
thông đi lại khó khăn; Thời tiết khắc nghiệt bão lụt, thiên tai…
Chủ đầu tư
Tư vấn quản lý dự án
Nội dung quản lý dự án xây dựng theo hợp đồng
Trang 28- Nhân tố thuộc về kinh tế: Quy mô của nền kinh tế nhỏ bé, cơ cấu kinh tế lạc
hậu, chủ yếu là nông nghiệp (chiếm trên 51%) nhưng lại phụ thuộc nhiều vào khí
hậu, thời tiết, tốc độ tăng trưởng chậm, thu nhập của dân cư thấp.
Môi trường chính trị, văn hóa: Là các yếu tố tập quán, quy mô dân số, nền
văn hóa của từng vùng, chất lượng dân cư, Việc thực hiện cách chính sách nhànước trong công tác quản lý dự án đôi khi vẫn gặp rắc rối khi dự án được thực hiệntại khu vực dân cư có những tập quán đặc biệt hay thói quen riêng, do đó làm ảnhhưởng đến hiệu quả trong hoạt động quản lý dự án và đòi hỏi công tác quản lý dựán phải có những chính sách riêng cho vùng dân cư nhưng đảm bảo phù hợp quyđịnh của nhà nước
Tính chất phức tạp của dự án: Mỗi dự án đều có tính chất phức tạp riêng, do
đó đòi hỏi công tác quản lý dự án phải linh hoạt trong điều hành và quản lý Tínhchất phức tạp cũng tác động rất nhiều đến công tác quản lý dự án, nó làm cho côngtác quản lý dự án không chủ động được thời gian thực hiện dự án, làm thay đổi chiphí thực hiện dự án đôi khi làm thay đổi cả quy mô dự án Như dự án có công tácGPMB phức tạp sẽ kéo dài thời gian GPMB kéo theo các chi phí quản lý phát sinh,chi phí GPMB phát sinh làm tăng tổng mức đầu tư, đôi khi không giải phóng đượcphải thu hẹp dự án
1.3.2 Nhóm nhân tố chủ quan
Nguồn nhân lực: Đây là nhân tố tác động trực tiếp đến công tác quản lý dự
án đầu tư xâu dựng, hoạt động đầu tư rất phức tạp và đa dạng, liên quan đến nhiềungành, nhiều cấp, nhiều lĩnh vực Vì vậy lãnh đạo, cán bộ quản lý cũng như côngnhân viên cần phải có khả năng trình độ, được đào tạo kỹ chuyên môn, từ đó sẽhoàn thành tốt những nhiệm vụ được giao Công tác quản lý dự án chủ yếu và quantrọng nhất là phụ thuộc vào nguồn nhân lực Mức độ ảnh hưởng từ nguồn nhân lựcnày là rất lớn, nếu nguồn nhân lực không có trình độ hoặc trình độ lệch quá nhiều
sẽ dẫn đến sự lệch lạc trong nhận thức, trong triển khai công việc, sử dụng cáccông nghệ khao học kỹ thuật trong quản lý yếu từ đó sẽ có nhiều sai sót gây ảnhhưởng đến hiệu quả của dự án và chất lượng công trình
Trang 29Nguồn lực tài chính của Chủ đầu tư: Ban quản lý dự án là đại diện của Chủ
đầu tư nên nguồn tài chính đều phụ thuộc vào tài chính của Chủ đầu tư Nếu nguồnlực tài chính của Chủ đầu tư không đảm bảo sẽ dẫn đến không đáp ứng được cáckế hoạch của công tác quản lý dự án, từ đó sẽ ảnh hưởng làm cho công tác quản lýdự án không chủ động được trong quá trình triển khai công việc đặc biệt các kếhoạch giải ngân để thực hiện dự án, không đảm bảo được thời gian thực hiện dự ántheo kế hoạch đề ra
Công cụ, trang thiết bị phục vụ công tác quản lý dự án: Việc áp dụng các
công cụ, trang thiết bị tiên tiến ( các phần mềm quản lý dự án, hệ thống máy tính,máy toàn đạc ) sẽ giúp nâng cao chất lượng quản lý dự án, giảm chi phí quản lý
và đáp ứng được yêu cầu về mặt thời gian Trong hoạt động quản lý dự án nếukhông sử dụng đầy đủ các công cụ, trang thiết bị hỗ trợ sẽ ảnh hưởng làm tốnnhiều thời gian, kết quả một số công việc sẽ không chính xác ( như việc triển khaitọa độ từ bản vẽ ra hiện trường, nếu không có máy toàn đạc hiện đại quản lý kiểmsoát sẽ có thể sai vị trí gây hậu quả rất lớn ), dẫn đến hiệu quả quản lý dự án thấp
1.4 CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÁC CÔNG TRÌNH ĐIỆN
1.4.1 Những đặc điểm của dự án điện
Điện năng là một ngành năng lượng rất riêng do đặc thù của nó đó là tínhkhông dự trữ dưới dạng thành phẩm hay sản phẩm dở dang Do đó tất cả các dâychuyền sản xuất, truyền tải và phân phối phải luôn luôn ở trong trạng thái sẵn sàngđáp ứng nhu cầu phụ tải Vì thế mà mối quan hệ giữa cung và cầu là một mối quanhệ rất khăng khít Chúng thể hiện ở chỗ ngay trong một ngày thì có những lúcCung rất lớn và Cầu phải đáp ứng, ngược lại có thời điểm thì Cung có thể đáp ứngthì Cầu lại không cần đến
Điện năng là một mặt hàng có tính xã hội cao nên đòi hỏi sự tác động (chủđộng) của nhà nước trong việc phát triển khả năng cung cấp tới hộ tiêu thụ Đócũng là điều mà chỉ có ngành điện là ngành nhà nước luôn luôn làm chủ đầu tưmọi dự án, chưa thể có sự góp mặt của các doanh nghiệp ngoài quốc doạnh ở khâutruyền tải và phân phối
Trang 30Ngành năng lượng đặc biệt là ngành điện năng thường được coi là ngành hạtầng cơ sở cần rất nhiều vốn đầu tư, thời gian xây dựng các công trình điện thườngkéo dài và lâu thu hồi vốn.
1.4.2 Các tiêu chí đánh giá công tác quản lý dự án đầu tư các công trình điện
Công tác quản lý dự án thường bao gồm nhiều tiêu chí đánh giá như: phạm
vi, thời gian, chi phí, chất lượng, nguồn nhân lực, rủi ro Tuy nhiên, trong khuônkhổ luận văn, Tác giả tập trung vào nghiên cứu ba tiêu chí lớn, ảnh hưởng chủ yếuđến hiệu quả quản lý dự án đầu tư các công trình điện là: Tiêu chí về thời gian thựchiện dự án; chi phí thực hiện dự án và chất lượng công trình
Tiêu chí về thời gian: Quản lý thời gian bao gồm hoạt động xác định công
việc, dự tính thời gian và quản lý tiến độ, nó chỉ rõ mỗi công việc kéo dài bao lâukhi nào bắt đầu khi nào kết thúc và toàn bộ dự án khi nào kết thúc Thời gian thựchiện dự án nhanh sẽ làm giảm các chi phí phát sinh trong quá trình thực hiện dự án,thời gian càng kéo dài thì chi phí hoạt động càng lớn Thời gian thực hiện dự ánđược hoàn thành đúng kế hoạch hay về đích sớm hơn so với kế hoạch thể hiệncông tác quản lý dự án có hiệu quả Công tác quản lý thời gian được thực hiện tốt
sẽ kiểm soát tốt các chi phí, các nguồn lực thực hiện dự án Thông qua tiêu chí này,công tác quản lý dự án được đánh giá là tốt khi kiểm soát được thời gian thực hiệntừng công việc cho đến toàn dự án, đảm bảo được kế hoạch và tiến độ thực hiệntrong nguồn lực cho phép
Tiêu chí về chi phí thực hiện dự án: Bất kỳ một dự án đầu tư nào cũng mong
có tổng chi phí thực hiện là thấp nhất Để đạt được điều đó đòi hỏi một trongnhững yếu tố quan trọng là công tác quản lý dự án luôn phải nỗ lực, có tính chuyênnghiệp và luôn hiệu quả Tiêu chí về chi phí đánh giá công tác quản lý dự án là tốtđược thể hiện chủ yếu nội dung kiểm soát chi phí, đó là phải kiểm soát việc thựchiện chi phí so với kế hoạch, hạn chế hay ngăn cản các chi phí thay đổi khôngđúng hoặc không được phép sao cho mức đầu tư thấp nhất và hiệu quả nhất
Tiêu chí về chất lượng công trình: Song song việc kiểm soát chi phí thực
hiện dự án hợp lý nhất, công tác quản lý dự án được đánh giá hiệu quả tốt khi chất
Trang 31lượng công trình được đảm bảo Chất lượng công trình đảm bảo khi thỏa mãn cáctiêu chuẩn kỹ thuật, mỹ thuật và các yêu cầu của dự án Việc kiểm soát chất lượngcông trình trong hoạt động quản lý dự án được thực hiện trong suất quá trình thựchiện dự án từ khâu thiết kế, thẩm định, thẩm tra, đấu thầu lựa chọn nhà thầu thicông, giám sát thi công, các bước nghiệm thu đầu vào, nghiệm thu chuyển bước thicông đến nghiệm thu đưa vào khai thác sử dụng Mỗi một công tác kiểm soát chấtlượng sẽ đánh giá được khả năng quản lý của công tác quản lý dự án, từng bướcquản lý chất lượng tốt thì sẽ có được một chất lượng tổng công trình sẽ tốt, từ đóđồng thuận công tác quản lý dự án tốt và ngược lại chất lượng dự án thấp hoặc kémthì công tác quản lý dự án sẽ không hiệu quả.
Trang 32KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Chương 1 trình bày những lý luận cơ bản về quản lý dự án đầu tư xây dựngcác công trình điện, nêu rõ tổng quan về dự án đầu tư bao gồm khái niệm, phânloại và các giai đoạn của dự án đầu tư
Chương 1 còn làm rõ khái niệm, vai trò, nội dung và các hình thức của quản
lý dự án Trên cơ sở đó phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý dự án đầu tư
là nhóm nhân tố khách quan và nhóm nhân tố chủ quan Đồng thời nêu lên các tiêuchí đánh giá công tác quản lý dự án đầu tư các công trình điện
Đây là cơ sở lý luận giúp tác giả phân tích đánh giá thực trạng công tác quản
lý dự án đầu tư xây dựng các công trình điện tại công ty điện lực tỉnh Thanh Hóatrong chương tiếp theo
Trang 33CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH ĐIỆN TẠI CÔNG TY ĐIỆN LỰC TỈNH
Bí thư Đảng ủy, Giám đốc Công ty Điện lực Thanh Hóa Trịnh Xuân Như,khẳng định, tiếp nối truyền thống 50 năm Nhà máy điện Hàm Rồng, trong bất cứhoàn cảnh nào, CBCNV Công ty Điện lực Thanh Hóa sẽ luôn nỗ lực hết mình,thực hiện bằng được khẩu hiệu "Điện đi trước một bước", thỏa mãn nhu cầu điệncho phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, góp phần để Thanh Hóa thực hiệnđược mục tiêu cơ bản trở thành tỉnh công nghiệp năm 2020
Nhìn lại chặng đường phát triển, Nhà máy điện Lôcô Hàm Rồng được xâydựng tháng 3-1956 trên nền tảng một cơ sở phát điện của tư nhân có công suất 240kWh do ông Hoàng Văn Ngọc, một kỹ sư điện tốt nghiệp tại Pháp đầu tư Sauchiến thắng Điện Biên Phủ, miền bắc được giải phóng, để có điện phục vụ đờisống, tháng 3/1956, Thanh Hóa được Liên Xô giúp xây dựng Nhà máy điện LôcôHàm Rồng Sau đó, Thanh Hóa còn được đầu tư xây dựng Nhà máy nhiệt điện CổĐịnh (Trung Quốc giúp), Nhà máy thủy điện Bàn Thạch (Liên Xô giúp) và Nhàmáy nhiệt điện Hàm Rồng năm 1960-1964 (Hung-ga-ri giúp) Để thống nhất điềuhành, ngày 6/4/1961, Cục Điện lực ra Quyết định thành lập Nhà máy điện ThanhHóa, gồm bốn cơ sở phát điện trong tỉnh là: Lôcô Hàm Rồng, Thủy điện BànThạch, Nhiệt điện Cổ Định và Nhiệt điện Hàm Rồng có tổng công suất 6.000 kW.Năm 1965, cùng với nhân dân cả nước, CBCNV PC Thanh Hóa bước vàocông cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước Trong giai đoạn hào hùng đó, ngànhđiện Thanh Hóa đã có 214 công nhân tham gia nhập ngũ bảo vệ Tổ quốc, trong đócó 14 người đã anh dũng hy sinh Có hai người được phong tặng danh hiệu Anh
Trang 34hùng Lao động là Đỗ Chanh và Lê Kim Hồng Tại Đại hội Anh hùng và Chiến sĩthi đua toàn quốc, tháng 12/1966, Nhà máy điện Hàm Rồng được Đảng, Nhà nước,Chính phủ phong tặng danh hiệu Anh hùng Năm 1971, mạng lưới điện Thanh Hóađược nối với điện lưới toàn miền bắc Thanh Hóa xây dựng thêm năm cụm điện đi-ê-den có tổng công suất hơn 2.000 kW, phục hồi Nhà máy điện trung tâm 3.000
kW nên sản lượng điện tăng dần từ 8.292.041 kWh năm 1965 lên 25.193.807 kWhnăm 1975 Từ khi đất nước thống nhất, được sự quan tâm chỉ đạo giúp đỡ củangành điện cấp trên và Tỉnh ủy, UBND tỉnh Thanh Hóa, mạng lưới điện ThanhHóa ngày càng được đầu tư xây dựng hoàn chỉnh và không ngừng lớn mạnh
2.1.2 Cơ cấu tổ chức
Cơ cấu tổ chức quản lý cơ quan Công ty gồm:
Giám đốc Công ty
Các phó Giám đốc Công ty
- Phó Giám đốc phụ trách Kỹ thuật
- Phó Giám đốc phụ trách Xây dựng cơ bản
- Phó Giám đốc phụ trách Kinh doanh điện năng
- Phó Giám đốc phụ trách Công nghệ thông tin
- Phòng Quản lý xây dựng
- Phòng Thanh tra an toàn
- Phòng Kinh doanh điện năng
- Phòng Thanh tra, bảo vệ và Pháp chế
- Phòng Công nghệ thông tin
- Phòng Điều độ
Trang 35- Phòng Kiểm tra, giám sát mua bán điện
Bộ máy các phòng chức năng :
- Bộ máy các phòng chức năng gồm Trưởng phòng, Phó phòng và cácchuyên viên , nhân viên chuyên môn nghiệp vụ
- Phó trưởng phòng là người trợ giúp Trưởng phòng trong quản lý , điều
hành các hoạt động của Phòng do Trưởng phòng phân công
- Các chuyên viên , nhân viên chuyên môn nghiệp vụ thực hiện các côngviệc do Trưởng phòng phân công
Sơ đồ tổ chức của công ty điện lực như hình sau:
Sơ đồ 2.4 Cơ cấu tổ chức Công ty điện lực Thanh Hóa
Giám đốcGiám đốc
Phó Giám đốc phụ trách XDCB
Phó Giám đốc phụ trách Kinh doanh điện năng
Phó Giám đốc phụ trách Kinh doanh điện năng
Phó Giám đốc phụ trách Công nghệ thông tin
Phó Giám đốc phụ trách Công nghệ thông tin
Trang 362.1.3 Nhiệm vụ các phòng ban
Văn phòng
+ Tham mưu, giúp việc cho Giám đốc Công ty trong việc quản lý, chỉ đạo,điều hành công tác văn thư, lưu trữ, hành chính, quản trị cơ quan PCTH
+ Nhiệm vụ: thực hiện công tác tổng hợp; Công tác hành chính; Công tác
quản trị cơ quan Công ty điện lực Thanh Hóa
Phòng Kế hoạch và Vật tư
+ Tham mưu, giúp việc cho Giám đốc Công ty trong việc quản lý, chỉ đạo,điều hành công tác kế hoạch hàng năm, công tác quy hoạch, chiến lược phát triểnSXKD và đầu tư phát triển của PCTH
+ Nhiệm vụ: thực hiện công tác kế hoạch; Công tác quản lý vốn, năng lực, tài
sản; Công tác đầu tư xây dựng; Công tác Vật tư, và một số công tác khác liên quan
Phòng Tổ chức và nhân sự
+ Tham mưu giúp Giám đốc Công ty quản lý, chỉ đạo, điều hành công tác tổchức bộ máy, tổ chức quản lý; Thường trực Ban chỉ đạo ISO, Ban chỉ đạo xâydựng Hệ thống KPIs và hệ thống 5S
+ Nhiệm vụ: Thực hiện công tác tổ chức bộ máy, tổ chức quản lý; công tác
đổi mới, phát triển doanh nghiệp; công tác cán bộ; công tác đào tạo; công tác Laođộng - Tiền lương; công tác thi đua khen thưởng, văn hóa Doanh nghiệp
Phòng Kỹ thuật
+ Tham mưu, giúp việc cho Giám đốc Công ty trong việc quản lý, chỉ đạo,điều hành công tác quản lý kỹ thuật, vận hành, sửa chữa lưới điện; Sáng kiến cảitiến kỹ thuật và hợp lý hóa trong SXKD; công tác công nghệ và môi trường
+ Nhiệm vụ: thực hiện Công tác kỹ thuật ngành điện; Chủ trì lập và kiểm tra,
trình duyệt phương án ĐTXD và sửa chữa lớn; Thẩm duyệt các dự toán sửa chữalớn; lập thỏa thuận thiết kế kỹ thuật các hạng mục công trình do đơn vị ngoàingành điện làm tư vấn thiết kế; Chủ trì hoặc tham gia công tác nghiệm thu cáccông trình sửa chữa lớn; công trình đầu tư xây dựng
Phòng Tài chính kế toán
+ Tham mưu giúp việc cho Giám đốc Công ty trong việc quản lý, chỉ đạo,
Trang 37điều hành về chính sách, cơ chế quản lý tài chính, kế toán qua từng thời kỳ tronghoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
+ Nhiệm vụ: thực hiện Công tác tài chính đối với toàn bộ hoạt động SXKD
của Công ty; Công tác hạch toán kế toán; Công tác kiểm tra, tài chính kế toán nội
bộ và một số công tác khác có liên quan
Phòng Thanh tra bảo vệ và Pháp chế
+ Tham mưu, giúp việc cho Giám đốc Công ty trong việc quản lý, chỉ đạo,
điều hành công tác thanh tra bảo vệ & pháp chế, kiểm tra, xử lý giải quyết các đơnthư khiếu nại, tố cáo, công tác phòng chống tham nhũng ;công tác bảo vệ nội bộ,công tác thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở, công tác quốc phòng an ninh củaPCTH , những vấn đề pháp lý lên quan đến hoạt động của PCTH ; bảo vệ quyền vàlợi ích pháp lý của PCTH
+ Nhiệm vụ: thực hiện Công tác thanh tra; Công tác bảo vệ nội bộ, an ninh, quốc phòng; Công tác pháp chế; Thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu của
Giám đốc Công ty Quản lý các mẫu viên chì niêm phong hệ thống đo đếm điệnnăng hàng năm trong Công ty và mật mã viên kẹp chì thu hồi
Phòng Điều độ
Chỉ huy điều khiển lưới điện phân phối vận hành an toàn, ổn định, liên tục,
kinh tế và tin cậy Làm đầu mối quản lý và tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện
các chức danh của cấp điều độ phân phối, trực ban Điện lực theo Quy chế phân cấpquản lý; tham gia tổ chức thi nâng bậc cho công nhân, hội thi thợ giỏi, hội thi antoàn vệ sinh viên giỏi cấp Công ty
Phòng Quản lý đầu tư
+ Tham mưu, giúp việc cho Giám đốc Công ty trong việc quản lý, chỉ đạo,điều hành công tác quản lý các dự án, công trình đầu tư xây dựng thuộc các nguồnvốn theo phân cấp; quản lý công tác dự toán, đấu thầu xây lắp, mua sắm vật tư,thiết bị thuộc các nguồn vốn theo phân cấp
+ Nhiệm vụ: thực hiện Theo dõi đầu tư đối với các DA thuộc lĩnh vực SXKD
điện và SXKD đa ngành; Công tác đấu thầu, thẩm định đầu tư đối với các dự ánthuộc lĩnh vực sản xuất kinh doanh điện và sản xuất kinh doanh đa ngành
Trang 38 Phòng Kinh doanh
+ Tham mưu, giúp việc cho Giám đốc Công ty trong việc quản lý, chỉ đạo,điều hành công tác kinh doanh điện năng , quản lý điện nông thôn và dịch vụkhách hàng; Quản lý công tác thị trường điện dự báo nhu cầu phụ tải
+ Nhiệm vụ: thực hiện Công tác kinh doanh điện năng, điện nông thôn và thị
trường điện; Quản lý công tác mua điện ngoài ngành (IPP); Các nhiệm vụ khác có
liên quan
Phòng Công nghệ thông tin
+ Tham mưu, giúp việc cho Giám đốc Công ty trong việc quản lý, chỉ đạo,điều hành công tác công nghệ thông tin, viễn thông dùng riêng, tự động hóa vàđiều khiển phục vụ vào hoạt động SXKD của PCTH
+ Nhiệm vụ: thực hiện Công tác công nghệ thông tin và Viễn thông dùng
riêng phục vụ SXKD; Công tác quản lý , khai thác hạ tầng CNTT&VTDR; Côngtác triển khai hạ tầng CNTT, VTDR; Công tác quản lý treo cáp thông tin
Phòng an toàn
+ Tham mưu, giúp việc cho Giám đốc Công ty trong việc quản lý, chỉ đạo,
điều hành công tác an toàn, bảo hộ lao động và vệ sinh lao động; Công tác phòngchống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn
+ Nhiệm vụ: thực hiện Công tác an toàn, bảo hộ lao động, vệ sinh lao động,
phòng chống cháy nổ, phòng chống lụt bão;Các công tác khác có liên quan
Phòng Kiểm tra, giám sát mua bán điện năng
+ Tham mưu, giúp việc cho Giám đốc Công ty trong việc quản lý, chỉ đạo,điều hành công tác kiểm tra, giám sát hoạt động mua, bán điện trong toàn PCTH
+ Nhiệm vụ: thực hiện Công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện hợp đồng
mua bán điện, sử dụng điện; Công tác kiểm tra, giám sát hệ thống đo đếm điệnnăng; Kiểm tra sử dụng điện, xử lý vi phạm sử dụng điện khách hàng; Các nhiệm
vụ khác
2.1.4 Tình hình hoạt động của Công ty điện lực tỉnh Thanh Hóa
Năm 2010 đánh dấu sự chuyển đổi mạnh mẽ về mô hình hoạt động của Tậpđoàn Điện lực Việt Nam và các đơn vị trực thuộc Xác định rõ việc chuyển đổi mô
Trang 39hình từ cấp điện lực lên công ty là sự chuyển biến thật sự về chất, nâng hoạt độngsản xuất kinh doanh của Công ty Điện lực Thanh Hóa lên một tầm cao mới, Banlãnh đạo công ty đã tập trung hết sức cho việc lãnh đạo chỉ đạo ở tất cả lĩnh vựchoạt động Đến nay, công ty có 1.512 CBCNV, trong đó có 297 người có trình độđại học và trên đại học, 303 người có trình độ cao đẳng, trung học và hàng trămcông nhân thợ bậc cao Hệ thống tổ chức bao gồm Ban Giám đốc, Đảng ủy, Côngđoàn, Đoàn Thanh niên, 13 phòng nghiệp vụ, 27 điện lực trực thuộc, ba phânxưởng (sửa chữa xây lắp điện, thiết kế, thí nghiệm đo lường và sửa chữa thiết bịđiện).
Những năm qua, PC Thanh Hóa luôn thực hiện đầy đủ các chế độ kế toán,chính sách tài chính do Nhà nước, Tập đoàn và Tổng Công ty ban hành Tuân thủđầy đủ yêu cầu của Luật kế toán, các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành vàđiều đó được thể hiện qua kết luận của các cuộc thanh kiểm tra của các đoàn như :Thanh tra tỉnh Thanh hóa, Kiểm toán độc lập AASC, đoàn kiểm tra thuế của Cụcthuế tỉnh Thanh hoá Đơn vị chưa để xảy ra sai sót và các vị phạm trọng yếu trongcông tác quản lý tài chính Thực hiện kê khai thuế và nộp thuế về ngân sách đầyđủ, kịp thời Năm 2014 Công ty Điện lực Thanh Hóa đã nộp thuế về Tổng Công tyvới số tiền 167,230 tỷ đồng Nộp thuế cho Ngân sách đạt 100% kế hoạch giao.Tháng 1/2014 là một dấu mốc có ý nghĩa to lớn đối với ngành điện ThanhHóa, Công ty Điện lực Thanh Hóa đã đưa điện đến xã Mường Lý, huyện MườngLát, là xã cuối cùng trong tỉnh có điện lưới quốc gia (đạt 585/585 xã) sớm hơn hainăm so với Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa lần thứ XVI đã đề ra Đếnnay, PC Thanh Hóa trực tiếp quản lý bán điện đến từng người dân ở 427/585 xãchiếm 73,47%, quyết tâm tiếp nhận và cải tạo lưới điện cho các xã còn lại nếu địaphương thực hiện bàn giao Về sản lượng, đến năm 2013 đã thực hiện là1.599.008.239 kWh Tám tháng năm 2014 đã thực hiện 1.211.828.456 kWh
Trang 40Bảng 2.2: Những chỉ tiêu hoạt động chính của Công ty Điện lực Thanh
hóa từ năm 2014 đến năm 2016
3 Quản lý trạm biến áp phân phối
( Nguồn: Công ty điện lực tỉnh Thanh Hóa)
Qua bảng 2.1 thấy rằng, các chỉ tiêu hoạt động chính trong giai đoạn 2014 –
2016 đều tăng trưởng đều qua các năm, riêng chỉ số Tỷ lệ tổn thất điện năng giảmdần từ 10,61% năm 2014 xuống còn 8,96% năm 2016 Đặc biệt, doanh thu bánđiện có sự tăng trưởng khá lớn: năm 2014 chỉ đạt 2.630 tỷ đồng đã tăng 31% đạt3.456 tỷ vào năm 2015, năm 2016 tăng 55% đạt 5.360 tỷ đồng so với năm 2015
Để có được những thành quả nêu trên, Điện lực Thanh Hóa luôn quan tâm sâusát trong việc lãnh đạo, chỉ đạo các chi bộ tổ chức triển khai các chủ trương, chínhsách của Đảng và Nhà nước, nhất là công tác xây dựng Đảng, xây dựng nguồnnhân lực Thông qua phong trào thi đua sản xuất, kinh doanh, đội ngũ đảng viênđược bồi dưỡng rèn luyện vững vàng về chính trị, gương mẫu về đạo đức, trongsạch về lối sống, 100% chi bộ đạt trong sạch vững mạnh Đảng bộ PC Thanh Hóacó 487 đảng viên sinh hoạt tại 40 chi bộ, từ năm 1994 đến nay luôn được công