Chương 1 Cơ sở lý luận về phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI NGÔ THỊ THANH THÚY HOÀN THIỆN PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠ[.]
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI
_
NGÔ THỊ THANH THÚY
HOÀN THIỆN PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN TRUYỀN THÔNG KIM CƯƠNG THÔNG QUA CÁC
CHỈ TIÊU CHỦ YẾU TRÊN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Trang 2HÀ NỘI, NĂM 2016
Trang 3BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI
_
NGÔ THỊ THANH THÚY
HOÀN THIỆN PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN TRUYỀN THÔNG KIM CƯƠNG THÔNG QUA CÁC
CHỈ TIÊU CHỦ YẾU TRÊN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Chuyên ngành : Kế toán
Mã ngành : 60.34.03.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: TS.NGUYỄN THẾ KHẢI
HÀ NỘI, NĂM 2016
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Sau quá trình nghiên cứu và tìm hiểu tại Công ty Cổ phần truyền thôngKim Cương, có sự kết hợp, vận dụng giữa lý thuyết vào thực tế Tôi đã nghiêncứu và tập hợp các tài liệu tại Công ty để hoàn thành Luận văn này dưới sự
hướng dẫn tận tình của thầy TS.Nguyễn Thế Khải.
Tôi xin cam đoan Luận văn này là công trình do chính bản thân tôi làm
và các số liệu trong bài báo cáo là hoàn toàn trung thực
Hà Nội, ngày … tháng … năm 2016
Tác giả luận văn
Ngô Thị Thanh Thúy
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 4
1.1 VAI TRÒ CỦA PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 4
1.1.1 Khái niệm về phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp 4
1.2 TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP 6
1.2.1 Tài liệu dùng để phân tích 6
1.2.2 Phương pháp phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp 8
1.3 NỘI DUNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 10
1.3.1 Phân tích mức độ độc lập tài chính của doanh nghiệp 11
1.3.2 Phân tích cơ cấu tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp 12
1.3.3 Phân tích hình hình công nợ và khả năng thanh toán 15
1.3.4 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn 19
1.3.5 Phân tích hiệu quả kinh doanh 21
1.3.6 Phân tích rủi ro tài chính 25
1.3.7 Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ 28
1.4 TỔ CHỨC PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 30
1.4.1 Công tác chuẩn bị phân tích 30
1.4.2 Tiến hành phân tích 30
1.4.3 Kết thúc phân tích 30
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TRUYỀN THÔNG KIM CƯƠNG 31
Trang 62.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TRUYỀN THÔNG KIM
CƯƠNG 31
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 31
2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại công ty 32
2.1.3 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty cổ phần truyền thông Kim Cương .33
2.1.4 Chính sách kế toán áp dụng tại Công ty cổ phần truyền thông Kim Cương 35
2.2 THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TRUYỀN THÔNG KIM CƯƠNG 35
2.2.1 Nguồn dữ liệu và phương pháp phân tích tài chính của công ty cổ phần truyền thông Kim Cương 35
2.2.2 Nội dung phân tích tài chính của công ty cổ phần truyền thông Kim Cương 37
2.2.3 Phân tích tình hình công nợ 42
2.2.4 Phân tích khả năng thanh toán 44
2.2.5 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn 45
2.2.6 Phân tích hiệu quả kinh doanh 46
2.2.7 Phân tích rủi ro tài chính 50
2.2.8 Công tác tổ chức phân tích tình hình tài chính 52
2.3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TRUYỀN THÔNG KIM CƯƠNG 53
2.3.1 Những kết quả đạt được 53
2.3.2 Những mặt hạn chế 54
2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế 56
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỂ CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TRUYỀN THÔNG KIM CƯƠNG 59 3.1 ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TRONG THỜI GIAN TỚI 59
3.1.1 Định hướng phát triển của Công ty 59
3.1.2 Nguyên tắc cơ bản hoàn thiện phân tích tình hình tài chính 59
Trang 73.2 CÁC GIẢI PHÁP ĐỂ HOÀN THIỆN PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH
TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY 60
3.2.1 Hoàn thiện nguồn dữ liệu thông tin dùng cho phân tích tình hình tài chính 60
3.2.2 Hoàn thiện về phương pháp phân tích tình hình tài chính 62
3.2.3 Hoàn thiện về các chỉ tiêu và nội dung phân tích tài chính 64
3.2.4 Thực hiện tốt việc tổ chức công tác phân tích tình hình tài chính phục vụ cho quản trị tài chính doanh nghiệp 66
3.3 ĐIỀU KIỆN ĐỂ THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH 70
3.3.1 Về phía nhà nước 70
3.3.2 Về phía ngành 71
3.3.3 Về phía công ty 72
KẾT LUẬN 73
TÀI LIỆU THAM KHẢO 74
Trang 8DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
Hoạt động sản xuất kinh doanh HĐSXKD
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trong bối cảnh ngày nay, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triểnthì phải hội nhập sâu vào nền kinh tế quốc tế, trong đó đổi mới về tài chính
là một trong những vấn đề cơ bản và cấp thiết của hội nhập Đối với cácdoanh nghiệp Việt Nam, đổi mới về tài chính là cơ sở để có tiềm lực tàichính vững mạnh, tiến tới hội nhập sâu rộng với các nền kinh tế trong khuvực và trên thế giới Việc phân tích tài chính doanh nghiệp một cách toàndiện sẽ giúp các nhà quản lý nắm bắt và đánh giá đầy đủ, sâu sắc mọi hoạtđộng của doanh nghiệp trong bối cảnh hiện thời của nền kinh tế Từ đó, nhàquản lý có thể ra những quyết định kịp thời, những phương án kinh doanhthích hợp để nhanh chóng thích ứng với những thay đổi của thị trường, giúpdoanh nghiệp đứng vững và lien tục phát triển
Tại Công ty cổ phần truyền thông Kim Cương, phân tích tình hình tàichính là một trong những vấn đề được quan tâm hàng đầu Từ những ngàyđầu thành lập, công tác phân tích tài chính luôn gắn liền với những quyếtđịnh quản trị của ban lãnh đạo công ty, giúp công ty xây dựng thương hiệu
và uy tín trên thị trường Hoạt động trong lĩnh vực truyền thông, công ty cần
có khả năng huy động, sử dụng vốn linh hoạt và hiệu quả nhằm đảm bảo đủkhả năng tài chính cho việc thực hiện liên tục hoạt động kinh doanh
Vậy thực trạng công tác phân tích tình hình tài chính hiện nay củacông ty thế nào? Công ty cần làm gì để cải thiện công tác phân tích tình hìnhtài chính hơn nữa để góp phần duy trì sự ổn định và thúc đẩy phát triển sảnxuất kinh doanh?
Xuất phát từ lý do trên, đề tài “Phân tích tình hình tài chính tại Công ty cổ phần truyền thông Kim Cương thông qua các chỉ tiêu chủ yếu
Trang 10trên báo cáo tài chính” được tác giả lựa chọn để nghiên cứu nhằm góp phần
vận dụng hệ thống lý luận cơ bản để giải quyết các vấn đề thực tiễn đặt ra
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Trên cơ sở nghiên cứu khoa học về phân tích tình hình tài chính, luậnvăn hướng đến những mục tiêu cụ thể như sau:
- Làm rõ vai trò, phương pháp, nội dung phân tích tình hình tài chínhtrong các doanh nghiệp
- Đánh giá thực trạng phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổphần truyền thông Kim Cương và phân tích những nguyên nhân gây nênnhững hạn chế trong công tác phân tích tài chính của Công ty Cổ phầntruyền thông Kim Cương
- Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện phân tích tàichính tại Công ty Cổ phần truyền thông Kim Cương
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu lý luận và thực trạng phân tích tình hình tài chính tạiCông ty Cổ phần truyền thông Kim Cương Từ đó đưa ra các giải phápnhằm hoàn thiện phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần truyềnthông Kim Cương
- Đối tượng nghiên cứu là hoạt động phân tích tình hình tài chínhđang được thực hiện tại Công ty Cổ phần truyền thông Kim Cương và cácbáo cáo tài chính của Công ty
- Phạm vi nghiên cứu của đề tài là các vấn đề lý luận về phân tích tìnhhình tài chính doanh nghiệp
- Phạm vi nghiên cứu thực tế:
Dựa trên các số liệu của báo cáo tài chính được công bố và số liệu kếtoán tại Phòng Tài chính kế toán của Công ty Cổ phần truyền thông KimCương trong 2 năm 2014, 2015 để phân tích đưa ra nhận xét, kiến nghịnhằm hoàn thiện công tác phân tích tình hình tài chính tại công ty
4 Phương pháp nghiên cứu đề tài
Trang 11- Luận văn chủ yếu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp đã qua xử lý đượcthu thập từ các tài liệu, thông tin trong nội bộ công ty như: Phòng tài chính
kế toán
- Mặt khác tác giả cũng sử dụng nguồn dữ liệu sơ cấp thông quaphỏng vấn kế toán trưởng, trưởng các phòng thuộc ban tổng giám đốc như:phòng chiến lược, phòng đầu tư
- Phương pháp lấy thông tin: phương pháp điều tra, phương phápthống kê
- Các phương pháp phân tích được sử dụng trong quá trình nghiêncứu đề tài bao gồm: phương pháp so sánh, phương pháp liên hệ, phươngpháp phân tích
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu
6 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần danh mục bảng biểu, sơ đồ, danh mục các ký hiệu, cácchữ viết tắt, phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo, đề tài gồm 3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng phân tích tình tình tài chính tại Công ty Cổ phần truyền thông Kim Cương
Trang 12Chương 3: Một số giải pháp để hoan thiện phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần truyền thông Kim Cương
Trang 131.1.1 Khái niệm về phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp
Việc thường xuyên tiến hành phân tích tình hình tài chính sẽ giúp chocác nhà quản lý doanh nghiệp và những người sử dụng thông tin từ các góc
độ khác nhau thấy rõ thực trạng hoạt động tài chính, đánh giá toàn diện,tổng hợp, vừa khái quát vừa chi tiết những nguyên nhân, mức độ ảnh hưởngcủa từng nhân tố đến tình hình tài chính doanh nghiệp Dựa vào đó, nhàquản lý có những giải pháp hữu hiệu nhằm ổn định và tăng cường tình hìnhtài chính của doanh nghiệp
Ngày nay, phân tích tài chính ngày càng được áp dụng rộng rãi trongmọi đơn vị kinh tế thuộc các loại hình kinh tế khác nhau Sự phát triển củanền kinh tế nói chung và của các đơn vị kinh tế nói riêng đang bộc lộ rõ néttính đa dạng và phức tạp của hoạt động tài chính Những người ở nhữngcương vị khác nhau thì quan tâm đến tình hình tài chính doanh nghiệp ởnhững góc độ khác nhau Những nhóm đối tượng đó có thể là các chủ doanhnghiệp, nhà tài trợ, nhà cung cấp, các cổ đông, các chủ nợ, các nhà cho vaytín dụng, các cơ quan chính phủ và người lao động… Mỗi nhóm người này
có nhu cầu thông tin khác nhau
Đối với các chủ doanh nghiệp và các nhà quản trị doanh nghiệp, mốiquan tâm hàng đầu của họ là tìm kiếm lợi nhuận và khả năng trả nợ Mộtdoanh nghiệp bị lỗ liên tục, sẽ bị cạn kiệt nguồn lực và buộc phải đóng cửa.Mặt khác, nếu doanh nghiệp không có khả năng thanh toán cũng buộc phảiđóng cửa Chính vì vậy, các nhà quản trị doanh nghiệp và các chủ doanhnghiệp cần có đủ thông tin và hiểu rõ doanh nghiệp nhằm đánh giá tình hình
Trang 14tài chính tài chính đã diễn ra, thực hiện cân bằng tài chính, khả năng thanhtoán và khả năng sinh lợi Nhờ đó, chủ doanh nghiệp có thể gia tăng sứcmạnh của doanh nghiệp trong việc thương lượng với ngân hàng và các nhàcung cấp vốn.
Đối với các chủ ngân hàng và các tổ chức tín dụng: mối quan tâm chủyếu của họ là khả năng thanh toán hiện thời và trong tương lai của doanhnghiệp Vì vậy, họ đặc biệt quan tâm đến lượng tiền và các khoản có thểchuyển nhanh thành tiền, từ đó so sánh với nợ ngắn hạn để biết được khảnăng thanh toán của doanh nghiệp Bên cạnh đó, các chủ ngân hàng và các
tổ chức tín dụng cũng rất quan tâm tới số vốn chủ sở hữu, bởi số vốn này làkhoản bảo hiểm cho họ trong trường hợp doanh nghiệp gặp rủi ro
Đối với các nhà cung ứng vật tư, hàng hoá, dịch vụ cho doanh nghiệp:
họ cần biết các thồng tin tài chính để đánh giá năng lực sản xuất và tiêu thụsản phẩm để quyết định xem có bán hàng cho khách hay không và áp dụnghình thức thanh toán nào cho phù hợp để thu hồi vốn trong thời gian ngắnnhất có thể
Đối với các nhà đầu tư, mối quan tâm của họ là thời gian hoàn vốn,mức sinh lãi và mức rủi ro Vì vậy, họ cần các thông tin về điều kiện tàichính, tình hình hoạt động, hiệu quả kinh doanh và tiềm năng tăng trưởngcủa các doanh nghiệp
Đối với người lao động trong doanh nghiệp: họ quan tâm đến tìnhhình tài chính của doanh nghiệp bởi nó gắn liền với lợi ích của họ Kết quảcủa hoạt động sản xuất kinh doanh ảnh hưởng đến thu nhập người lao động
Do vậy, phân tích tài chính giúp họ nắm bắt được tình hình của doanhnghiệp và kết quả lao động của bản thân họ để từ đó ổn định việc làm và yêntâm lao động, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao và nỗ lực phấn đấu hơntrong công tác
Đối với các cơ quan chức năng quản lý nhà nước như tài chính, thống
kê, thuế, cơ quan chủ quản, các nhà phân tích tài chính, hoạch định chính
Trang 15sách: phân tích tài chính giúp cho công tác kiểm tra, tư vấn, giám sát, hướngdẫn doanh nghiệp được đầy đủ, toàn diện, kịp thời về các chế độ, chínhsách, cơ chế Nhà nước
Như vậy, có thể thấy phân tích tài chính có vai trò hết sức quan trọng.Phân tích tài chính là cơ sở để dự đoán tài chính, là cơ sở khoa học để raquyết định quản lý trong tương lai như kế hoạch huy động và đầu tư vốn,cung ứng và thanh toán, kế hoạch sản xuất và tiêu thụ, kế hoạch tài chính,lợi nhuận, rủi ro với chủ thể và khách thể Phân tích tài chính là công cụ hữuhiệu dùng để xác định giá trị kinh tế, đánh giá các mặt mạnh, yếu của doanhnghiệp, tìm ra nguyên nhân khách quan và chủ quan, giúp cho từng đốitượng lựa chọn và đưa ra được những quyết định phù hợp với mục tiêu mà
họ quan tâm
1.2 TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP
1.2.1 Tài liệu dùng để phân tích
Tài liệu chủ yếu để phân tích là báo cáo tài chính, bao gồm:
- Bảng cân đối kế toán
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
- Thuyết minh báo cáo tài chính
Bảng cân đối kế toán:
Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổngquát toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn vốn hiện có của doanh nghiệptại một thời điểm nhất định Bảng cân đối kế toán bao gồm 2 phần: Tài sản
và Nguồn vốn
+ Phần “Tài sản” phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có của DN đến
cuối kỳ kế toán đang tồn tại dưới dạng các hình thái và trong tất cả các giaiđoạn, các khâu của quá trình kinh doanh Các chỉ tiêu phản ánh trong phầntài sản được sắp xếp theo nội dung kinh tế của các loại tài sản của DN trong
Trang 16quá trình tái sản xuất Trên cơ sở tổng số tài sản và kết cấu tài sản hiện có
mà có thể đánh giá một cách tổng quát quy mô tài sản năng lực và trình độ
sử dụng vốn của doanh nghiệp
Tài sản bao gồm 2 mục: A Tài sản ngắn hạn
B Tài sản dài hạn
Số liệu của các chỉ tiêu bên “Tài sản” phản ánh toàn bộ tài sản hiện cóđang thuộc quyền quản lý, quyền sử dụng của DN
+ Phần “Nguồn vốn” phản ánh nguồn hình thành các loại tài sản của
DN đến cuối kỳ hạch toán Các chỉ tiêu ở phần nguồn vốn được sắp xếp theotừng nguồn hình thành tài sản của đơn vị (nguồn vốn của bản thân DN – vốnchủ sở hữu, nguồn vốn đi vay, nguồn vốn chiếm dụng,…) Tỷ lệ và kết cấucủa từng nguồn vốn trong tổng số nguồn vốn hiện có phản ánh tính chất hoạtđộng, thực trạng tài chính của DN
Nguồn vốn bao gồm 2 mục: A Nợ phải trả
B Nguồn vốn chủ sở hữu
Số liệu của các chỉ tiêu thể hiện trách nhiệm pháp lý của DN về số tàisản đang quản lý, sử dụng đối với Nhà nước (về số vốn của Nhà nước), vớicấp trên, với các nhà đầu tư, với cổ đông, vốn liên doanh, với ngân hàng, vớicác tổ chức tín dụng (về các khoản vốn vay), với khách hàng, với các đơn vịkinh tế khác, với người lao động
Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh
Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp, phảnánh tổng quát tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh trong một kỳ kế toáncủa Doanh nghiệp, chi tiết theo hoạt động kinh doanh chính và các hoạt độngkinh doanh khác Nói cách khác báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh làphương tiện trình bày khả năng sinh lời và thực trạng hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là một báo cáo tài chính tổng hợp cung cấpthông tin về những nghiệp vụ kinh tế có ảnh hưởng đến tình hình tiền tệ của
Trang 17doanh nghiệp Lượng tiền phát sinh trong kỳ bao gồm vốn bằng tiền và cáckhoản đầu tư ngắn hạn được xem là tương đương tiền.
Thuyết minh báo cáo tài chính
Thuyết minh báo cáo tài chính được lập để giải thích và bổ sungthông tin về tình hình tài chính của Doanh nghiệp trong kỳ báo cáo mà cácbáo cáo khác không thể trình bày rõ ràng và chi tiết được và là một bộ phậnhợp thành không thể tách rời báo cáo tài chính của Doanh nghiệp
1.2.2 Phương pháp phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp
Một là, so sánh giữa số thực hiện kỳ phân tích với số thực hiện của kỳ
kinh doanh trước nhằm xác định rõ xu hướng thay đổi về tình hình hoạtđộng tài chính của doanh nghiệp Đánh giá tốc độ tăng trưởng hay giảm đicủa các hoạt động tài chính của doanh nghiệp
Hai là, so sánh giữa số thực hiện kỳ phân tích với số kỳ kế hoạch
nhằm xác định mức phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ kế hoạch trong mọi mặthoạt động tài chính của doanh nghiệp
Ba là, so sánh giữa số liệu của doanh nghiệp với số liệu trung bình
tiên tiến của ngành, của doanh nghiệp khác nhằm đánh giá tình hình tàichính của doanh nghiệp mình tốt hay xấu, được hay chưa được, khả quanhay không khả quan
Điều kiện so sánh: Để so sánh được phải có 2 điều kiện:
+ Các chỉ tiêu phải có cùng nội dung kinh tế
+ Có cùng tiêu chuẩn biểu hiện
Mục tiêu so sánh trong phân tích tài chính là xác định mức biến động
Trang 18tuyệt đối và mức biến động tương đối cùng xu hướng biến động của các chỉtiêu phân tích Mức biến động tuyệt đối được xác định trên cơ sở so sánh trị
số của chỉ tiêu giữa hai kỳ: kỳ phân tích và kỳ gốc Mức biến động tươngđối là kết quả so sánh giữa thực tế với số gốc đã được điều chỉnh theo một
hệ số của chỉ tiêu có liên quan theo hướng quyết định qui mô của chỉ tiêuphân tích
1.2.2.2 Phương pháp loại trừ
Để xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến kết quả của hoạtđộng tài chính, phương pháp loại trừ có thể được thực hiện bằng hai phươngthức:
(1) Phương pháp thay thế liên hoàn: Là thay thế sự ảnh hưởng lầnlượt từng nhân tố từ giá trị gốc sang kỳ phân tích để xác định mức độ ảnhhưởng của nhân tố đó đến chỉ tiêu nghiên cứu, các nhân tố chưa được thaythế phải giữ nguyên kỳ gốc, sau đó so sánh trị số của chỉ tiêu nghiên cứuvừa tính được với trị số của chỉ tiêu nghiên cứu trước khi thay thế nhân tố
Từ đó thấy được mức chênh lệch về trị số của chỉ tiêu nghiên cứu sau vàtrước khi thay thế nhân tố chính là ảnh hưởng của từng nhân tố đến sự biếnđộng của từng chỉ tiêu phân tích
(2) Phương pháp số chênh lệch: Là có thể dựa trực tiếp vào mức độbiến động của từng nhân tố và được gọi là phương pháp “số chênh lệch”
Phương pháp số chênh lệch là một dạng đặc biệt của phương phápthay thế liên hoàn, nhằm phân tích nhân tố thuận, ảnh hưởng đến sự biếnđộng của các chỉ tiêu kinh tế
1.2.2.3 Phương pháp phân chia các hiện tượng và các kết quả kinh tế
Mọi kết quả kinh doanh đều cần thiết và có thể chi tiết theo nhữnghướng khác nhau Thông thường trong phân tích, phương pháp chi tiết đượcthực hiện theo những hướng sau:
- Chi tiết theo các bộ phận cấu thành
- Chi tiết theo thời gian
Trang 19- Chi tiết theo địa điểm phát sinh kết quả sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp
1.2.2.4 Phương pháp đồ thị
Phương pháp này dùng để minh họa các kết quả tài chính thu đượctrong quá trình phân tích bằng các biểu đồ, sơ đồ…Phương pháp đồ thị giúpngười phân tích thể hiện được rõ ràng, trực quan về diễn biến của các đốitượng nghiên cứu và nhanh chóng có phân tích định hướng, thấy được sựbiến động của chỉ tiêu phân tích trong một thời kỳ dài cũng như quy mô củacác thành phần và cấu trúc trong tổng thể…
1.2.2.5 Phương pháp phân tích tài chính Dupont
Mô hình Dupont là kỹ thuật được sử dụng để phân tích khả năng sinhlời của doanh nghiệp bằng công cụ quản lý hiệu quả truyền thống Mô hìnhDupont tích hợp nhiều yếu tố của báo cáo kết quả kinh doanh với bảng cânđối kế toán Trong phân tích tài chính, người ta vận dụng mô hình Dupont
để phân tích mối liên hệ giữa các chỉ tiêu tài chính từ đó có thể phát hiện ranhững nhân tố đã ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích theo một trật tự nhấtđịnh
Một trong những chỉ tiêu quan trọng nhất dưới góc độ nhà đầu tư cổphiếu là hệ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu ROE Vốn chủ sở hữu là mộtphần của tổng nguồn vốn hình thành nên tài sản, nên ROE sẽ phụ thuộc vào
hệ số lợi nhuận trên tổng tài sản Mối quan hệ này thể hiện bằng mô hìnhDupont như sau:
1.3 NỘI DUNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
Hoạt động tài chính là một trong những nội dung cơ bản thuộc hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm giải quyết mối quan hệ
Trang 20kinh tế phát sinh trong quá trình kinh doanh được biểu hiện dưới hình tháitiền tệ Nói cách khác thì tài chính doanh nghiệp là những mối quan hệ tiền
tệ gắn trực tiếp với việc tổ chức, huy động, phân phối, sử dụng và quản lývốn trong quá trình kinh doanh
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, đòi hỏi các doanh nghiệpphải có một lượng vốn nhất định bao gồm vốn chủ sở hữu và vốn vay.Doanh nghiệp một mặt phải tổ chức, huy động các nguồn vốn cần thiết chonhu cầu kinh doanh, mặt khác phải tiến hành phân phối, quản lý và sử dụngvốn một cách hợp lý và có hiệu quả nhất Việc thường xuyên phân tích tìnhhình tài chính sẽ giúp cho người sử dụng thông tin nắm bắt được thực trạnghoạt động tài chính và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Trên cơ sở
đó đề ra những giải pháp hữu hiệu và ra các quyết định cần thiết để nâng caochất lượng công tác quản lý kinh doanh và nâng cao hiệu quả sử dụng đồngvốn Nói cách khác nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp tuỳ thuộc vào
dữ kiện mà ban giám đốc đòi hỏi và thông tin người phân tích muốn có.Phân tích tài chính bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
1.3.1 Phân tích mức độ độc lập tài chính của doanh nghiệp
Mức độ độ lập tài chính của doanh nghiệp được thể hiện thông quacác chỉ tiêu sau:
- Hệ số tự tài trợ: Chỉ tiêu này phản ánh khả năng tự bảo đảm về mặt tài
chính, mức độ độc lập về tài chính của doanh nghiệp và cho biết trong tổng sốnguồn vốn tài trợ tài sản của doanh nghiệp thì nguồn vốn chủ sở hữu chiếm tỷ lệ
là bao nhiêu
Nếu trị số của chỉ tiêu này càng lớn thì khả năng tự đảm bảo về mặttài chính càng cao, mức độ độc lập tài chính của doanh nghiệp càng tăngcao
Trang 21Ngược lại, nếu trị số của chỉ tiêu này càng nhỏ thì khả năng tự đảmbảo về mặt tài chính của doanh nghiệp càng thấp, mức độ độc lập tài chínhcủa doanh nghiệp càng giảm.
- Hệ số tự tài trợ dài hạn: Chỉ tiêu này phản ánh mức độ đầu tư vốn
chủ sở hữu vào tài sản dài hạn là bao nhiêu
Nếu trị số này càng cao thì chứng tỏ tài sản dài hạn chủ yếuđược đầu tư bằng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp, nhưng chỉ tiêu này quácao cũng không tốt vì khi đó vốn chủ sử hữu đầu tư chủ yếu cào tài sản dàihạn ít sử dụng vào kinh doanh để quay vòng sinh lời nên hiệu quả kinh doanhkhông cao
- Hệ số nợ so với nguồn vốn: Chỉ tiêu này cho biết trong một
đồng vốn tài trợ tài sản của doanh nghiệp thì có mấy đồng nợ phải trả
Nếu hệ số này càng cao thì mức độ độc lập tài chính càng thấp và ngược lại
1.3.2 Phân tích cơ cấu tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp
Phân tích khái quát tình hình tài chính sẽ cung cấp một cách tổngquát nhất tình hình tài chính trong kỳ kinh doanh của doanh nghiệp là khảquan hay không Điều đó cho phép chủ doanh nghiệp thấy rõ thực chất củaquá trình phát triển hay chiều hướng suy thoái của doanh nghiệp Qua đó cónhững giải pháp hữu hiệu để quản lý
Trong nền kinh tế thị trường, thế mạnh trong cạnh tranh sẽ phụ thuộcvào tiềm lực về vốn và quy mô tài sản Song việc phân bổ tài sản như thếnào (tỷ trọng của loại tài sản so với tổng số tài sản ra sao, cơ cấu hợp lý haykhông mới là điều kiện tiên quyết có nghĩa là chỉ với số vốn nhiều khôngthôi sẽ không đủ mà phải đảm bảo sử dụng nó như thế nào để nâng cao hiệuquả Muốn vậy, chúng ta phải xem xét kết cấu tài sản (vốn) của doanhnghiệp có hợp lý hay không
Trang 221.3.2.1 Phân tích tình hình biến động về quy mô và cơ cấu tài sản
Căn cứ vào số liệu đã phản ánh trên bảng cân đối kế toán để so sánh
số tổng cộng về tài sản giữa cuối kỳ với đầu kỳ hoặc các năm trước kể cả về
số tuyệt đối và số tương đối nhằm xác định sự biến động về quy mô tài sảncủa doanh nghiệp qua các kỳ kinh doanh Trong đó cần xem xét sự biếnđộng về quy mô các chỉ tiêu chi tiết như vốn bằng tiền, đầu tư tài chính ngắnhạn, các khoản phải thu, hàng tồn kho, tài sản dài hạn…Qua đó nhằm đánhgiá tình hình tài chính trong quá khứ, hiện tại để làm cơ sở dự toán tiềmnăng tài chính tương lai của doanh nghiệp
Ngoài việc so sánh tổng tài sản cuối kỳ so với đầu năm vẫn còn phảixem xét tỷ trọng loại tài sản chiếm trong tổng số tài sản và xu hướng biếnđộng của việc phân bổ tài sản Điều này được đánh giá trên tính chất kinhdoanh và tình hình biến động của từng bộ phận Tuỳ theo loại hình kinh doanh
để xem xét tỷ trọng từng loại tài sản chiếm trong tổng số là cao hay thấp
Khi phân tích cơ cấu tài sản, cần xem xét sự biến động của từngkhoản mục cụ thể, xem xét tỷ trọng của mỗi loại là cao hay thấp trong tổng
số tài sản Qua đó, đánh giá tính hợp lý của sự biến đổi để từ đó có giải pháp
cụ thể
1.3.2.2 Phân tích tình hình biến động về quy mô và cơ cấu nguồn vốn
Ngoài việc xem xét đánh giá tình hình phân bổ vốn cần phân tích cơcấu nguồn vốn để đánh giá khả năng tự tài trợ về mặt tài chính cũng nhưmức độ tự chủ, chủ động trong kinh doanh và những khó khăn mà doanhnghiệp phải đương đầu
Đối với nguồn hình thành tài sản cần xem xét tỷ trọng của từng loạichiếm trong tổng số cũng như xu hướng biến động của chúng Nếu nguồnvốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng cao trong tổng số thì doanh nghiệp có đủ khảnăng tự đảm bảo về mặt tài chính và mức độ độc lập của doanh nghiệp đối
Trang 23với chủ nợ là cao Ngược lại, nếu công nợ phải trả chiếm chủ yếu trong tổng
số nguồn vốn thì khả năng tự đảm bảo về mặt tài chính của doanh nghiệp sẽthấp
1.3.2.3 Phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn
Mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn thể hiện sự tương quan về giátrị tài sản và cơ cấu nguồn vốn trong doanh nghiệp trong hoạt động sản xuấtkinh doanh
Để phân tích mối quan hệ này, có thể tính toán một số chỉ tiêu sau:
Hệ số nợ so với tài sản: chỉ tiêu này phản ánh mức độ tài trợ tài sản của doanh nghiệp bằng các khoản nợ Hệ số này càng cao thì mức độ độc lập về tài chính càng thấp
- Hệ số tài sản so với vốn chủ sở hữu: phản ánh mức độ đầu tư tài sản của doanh nghiệp bằng vốn chủ sở hữu Hệ số này càng >1 thì mức độ độc lập về tài chính của doanh nghiệp càng thấp vì tài sản của doanh nghiệp được tài trợ chỉ một phần bằng vốn chủ sở hữu
Như trên đã nêu, phân tích khái quát tình hình tài chính trước hết căn
cứ vào số liệu đã phản ánh trên bảng cân đối kế toán rồi so sánh tổng tài sản
và tổng nguồn vốn giữa cuối kỳ và đầu năm để thấy được quy mô vốn màđơn vị sử dụng trong kỳ cũng như khả năng huy động vốn từ các nguồn khácnhau của doanh nghiệp Tuy nhiên, nếu chỉ dựa vào sự tăng hay giảm củatổng tài sản hay nguồn vốn thì chưa đủ thấy rõ tình hình tài chính của doanhnghiệp được, vì vậy cần phải phân tích mối quan hệ giữa các khoản mụctrong bảng cân đối kế toán
Trang 24Sau khi đánh giá khái quát tình hình tài chính thông qua các phầnphải phân tích, chúng ta cần đưa ra một vài nhận xét chung về tình hình tàichính của doanh nghiệp để có cơ sở cho những phân tích tiếp theo.
1.3.3 Phân tích hình hình công nợ và khả năng thanh toán
Tình hình công nợ và khả năng thanh toán phản ánh rõ nét chất lượngcông tác tài chính của doanh nghiệp Nếu hoạt động tài chính tốt thì sẽ ítcông nợ, khả năng thanh toán cao, ít bị chiếm dụng vốn Ngược lại nếu hoạtđộng tài chính kém thì sẽ dẫn đến tình trạng chiếm dụng vốn lẫn nhau, cáckhoản công nợ phải thu sẽ dây dưa, kéo dài, đơn vị mất tính chủ động trongkinh doanh và không còn khả năng thanh toán nợ đến hạn dẫn đến phá sản
1.3.3.1 Phân tích hình hình công nợ của doanh nghiệp
Công nợ của doanh nghiệp gồm:
- Công nợ phải thu, phản ánh số vốn của doanh nghiệp bị chiếm dụng.
- Công nợ phải trả, phản ánh số vốn mà doanh nghiệp đi chiếm dụng.
Thực tế cho thấy rằng, trong quá trình sản xuất kinh doanh, giữa cácdoanh nghiệp với Nhà nước, giữa doanh nghiệp này với doanh nghiệp khác,giữa doanh nghiệp với người lao động luôn phát sinh các quan hệ thanhtoán, do vậy cũng phát sinh vốn bị chiếm dụng và đi chiếm dụng như:
+ Trong mối quan hệ giữa DN với Nhà nước: Định kỳ DN phải nộpcác loại thuế cho Nhà nước khi quyết toán được duyệt, nếu số đã nộp lớnhơn số phải nộp, coi như vốn của DN đã bị chiếm dụng và ngược lại
+ Trong mối quan hệ giữa các DN với nhau: Họ vừa là người mua,vừa là người bán Nếu đã chấp nhận thanh toán chậm hoặc trả góp, DNđương nhiên đã chấp nhận để đơn vị khác chiếm dụng vốn của mình vàngược lại là được chiếm dụng vốn của đơn vị khác
+ Với những người làm công ăn lương: Trong giá thành sản phẩm cóchứa đựng tiền công của họ, nhưng thực tế DN không thể thanh toán lươnghàng ngày, như vậy giữa các kỳ trả lương, DN đã chiếm dụng vốn Ngược
Trang 25lại do nhu cầu thực tế, người lao động có thể tạm ứng lương, khi đó vốn của
Các khoản phải thu
Các khoản phải trả
Phân tích tình hình công nợ:
Chỉ tiêu này phản ánh các khoản doanh nghiệp bị chiếm dụng (đichiếm dụng) so với các khoản đi chiếm dụng (bị chiếm dụng) Thực tế chothấy, số đi chiếm dụng lớn hơn hay nhỏ hơn số bị chiếm dụng đều phản ánhmột tình hình tài chính không lành mạnh
Trong đó:
Chỉ tiêu này phản ánh các khoản phải thu (phải trả) quay được mấy
Trang 26vòng trong kỳ, nó cho biết mức hợp lý của số dư các khoản phải thu (phảitrả) và hiệu quả của việc đi thu hồi nợ (thanh toán nợ) Nếu số vòng luânchuyển các khoản phải thu (phải trả) lớn chứng tỏ doanh nghiệp thu hồi(thanh toán) tiền hàng kịp thời, ít bị chiếm dụng vốn (ít đi chiếm dụng vốn).Tuy nhiên, nếu chỉ số này quá cao thì sẽ ảnh hưởng không tốt đến kết quảkinh doanh trong kỳ vì có thể ảnh hưởng đến khối lượng hàng tiêu thụ dophương thức thanh toán quá chặt chẽ hoặc do phải huy động mọi nguồn vốn
để trả nợ
Chỉ tiêu này phản ánh các khoản phải thu (phải trả) quay được mộtvòng thì mất mấy ngày Nếu thời gian quay vòng càng ngắn chứng tỏ tốc độthu hồi (thanh toán) tiền hàng càng nhanh, doanh nghiệp ít bị chiếm dụngvốn (ít đi chiếm dụng vốn) Khi phân tích cần so sánh với thời gian bánchịu (mua chịu) theo quy định Nếu thời gian quay vòng lớn hơn thời gianbán chịu (mua chịu) thì việc thu hồi (thanh toán) tiền hàng là chậm trễ vàngược lại
1.3.3.2 Phân tích khả năng thanh toán của doanh nghiệp:
Phân tích khả năng thanh toán nhằm đưa ra các thông tin về thực lựctrang trải các khoản vay, nợ, phải trả của doanh nghiệp, giúp đánh giá tínhchấp hành kỷ luật thanh toán của doanh nghiệp và chất lượng hoạt động tàichính của doanh nghiệp Để đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp
ta có thể sử dụng các chỉ tiêu như sau:
Hệ số khả năng thanh toán tổng quát:
Chỉ tiêu này chỉ được áp dụng đối với các doanh nghiệp bị giải thể, phá sản
Hệ số khả năng thanh toán tổng quát thể hiện khả năng thanh toán nợcủa DN Hệ số này càng cao thì khả năng thanh toán nợ càng cao và ngược
Trang 27lại Hệ số này cho biết một đồng nợ được đảm bảo bằng bao nhiêu đồng tàisản của doanh nghiệp Nếu chỉ tiêu “Hệ số thanh toán tổng quát” của doanhnghiệp luôn ≥ 1 thì doanh nghiệp bảo đảm được khả năng thanh toán vàngược lại; hệ số này càng nhỏ hơn 1 thì doanh nghiệp càng mất dần khảnăng thanh toán.
Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn:
Chỉ tiêu này cho thấy khả năng đáp ứng tạm thời các khoản nợ ngắnhạn của doanh nghiệp cao hay thấp Nếu hệ số này xấp xỉ bằng 1 thì tìnhhình thanh toán của doanh nghiệp là khả quan Nếu hệ số này càng nhỏ hơn
1 thì khả năng thanh toán công nợ đến hạn càng thấp
- Khả năng thanh toán nhanh:
Hệ số thanh toán nhanh là chỉ tiêu được dùng để đánh giá khả năngthanh toán nhanh các khoản nợ của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo Hệ sốnày thể hiện khả năng đáp ứng nhanh đối với các khoản nợ đến hạn trả
- Khả năng thanh toán tức thời
Chỉ tiêu này phản ánh với số vốn bằng tiền hiện có, doanh nghiệp cóđảm bảo thanh toán kịp thời các khoản nợ ngắn hạn hay không Nếu trị sốcủa chỉ tiêu này nhỏ thì doanh nghiệp có khả năng gặp khó khăn trong việcthanh toán nợ, tuy nhiên nếu trị số này quá lớn thì cũng không tốt vì vốnbằng tiền quá nhiều, vòng quay vốn chậm, ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụngvốn
Trang 281.3.4 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn
Việc quản lý và sử dụng vốn hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả vừa là yêucầu, vừa là mục tiêu của các nhà quản lý doanh nghiệp Đây cũng là vấn đềđược hầu hết các đối tượng có lợi ích liên quan đến doanh nghiệp quan tâm vàchú ý Hiệu quả quản lý và sử dụng vốn của doanh nghiệp sẽ ảnh hưởng đến sựsống còn của doanh nghiệp, đến lợi ích kinh tế của các đối tượng có liên quan
Hiệu quả sử dụng vốn được lượng hóa thông qua hệ thống các chỉ tiêu
về hiệu quả sử dụng vốn, tỷ suất doanh lợi nó còn phản ánh giữa quan hệđầu ra và đầu vào của quá trình kinh doanh thông qua thước đo tiền tệ hayđây chính là mối tương quan giữa kết quả lợi nhuận doanh thu được và chiphí bỏ ra để thực hiện sản xuất kinh doanh Lợi nhuận thu được càng cao vớichi phí vốn bỏ ra để thì hiệu quả sử dụng vốn càng cao
1.3.4.1 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn toàn bộ
Chỉ tiêu này phản ánh bình quân 100 đồng vốn tham gia vào quá trìnhsản xuất kinh doanh thì tạo ra được bao nhiêu đồng giá trị sản xuất hoặcdoanh thu hay lợi nhuận trước thuế Nếu chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệuquả sử dụng vốn của các bộ phận sản xuất càng cao và ngược lại
1.3.4.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu
Chỉ tiêu này phản ánh 100 đồng vốn chủ sở hữu sẽ tạo ra được baonhiêu đồng doanh thu Nếu chỉ số này càng cao thì sự vận động của vốn chủ
sở hữu nhanh góp phần nâng cao lợi nhuận và hiệu quả hoạt động kinhdoanh
Trang 291.3.4.3 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cổ phần
Vốn của doanh nghiệp là vốn góp của các cổ đông, để huy động vốndoanh nghiệp có thể phát hành cổ phiếu Đối với doanh nghiệp cổ phần dođặc thù vốn góp nên kết hợp đánh giá thông qua các chỉ tiêu:
- Tỷ suất lợi nhuận trên vốn cổ đông bình quân: Chỉ tiêu này phản ánh cứ
100 đồng vốn cổ đông được huy động thị tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận.Nếu tỷ suất này càng cao thì hiệu qủa của việc quản lý và sử dụng vốn cổ đôngngày càng cao và khi đó doanh nghiệp càng dễ dàng phát hành cổ phiếu để huyđộng vốn nếu cần thiết
Trong đó: Vốn cổ đông bình quân = (Vốn cổ đông ĐK + Vốn cổ đông CK)/2
Nếu thu nhập của mỗi cổ phiếu càng cao chứng tỏ hiệu quả của việc quản lý và sử dụng vốn càng càng cao, giá trị cổ phiếu càng cao, có sức hấp dẫn đối với các nhà đầu tư và ngược lại
Giá trị của mỗi cổ phiếu trên thị trường tùy thuộc vào kết quả kinhdoanh, thu nhập của mỗi cổ phiếu thường phản ánh tương đối ở cả thời kỳ hiệntại và tương lai
Đối với các nhà đầu tư rất quan tâm đến mối tương quan giữa tiền lãicủa mỗi cổ phiếu và thu nhập của mỗi cổ phiếu cũng như giữa tiền lãi củaphiếu với giá thị trường của mỗi cổ phiếu
Trang 30Tỷ suất của các chỉ tiêu phản ánh thông tin giúp các nhà đầu tư, nhà kinhdoanh chứng khoán xem xét, quyết định đầu tư trong tương lai và bên cạnh đócũng chính là cơ hội doanh nghiệp để mở rộng việc huy động vốn thông quaphát hành cổ phiếu.
1.3.5 Phân tích hiệu quả kinh doanh
Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụngcác nguồn nhân lực, vật lực của doanh nghiệp để đạt hiệu quả kinh doanh caonhất trong quá trình kinh doanh với tổng chi phí thấp nhất Hiệu quả kinh doanhđược tiếp cận dưới nhiều góc độ khác nhau, vì thế cũng có nhiều chỉ tiêu khácnhau phản ánh
- Các chỉ tiêu đánh giá khái quát hiệu quả kinh doanh sau:
+ Tỷ suất sinh lời của tài sản: Trong quá trình tiến hành những hoạtđộng kinh doanh, doanh nghiệp mong muốn mở rộng qui mô sản xuất, thịtrường tiêu thụ, nhằm tăng trưởng mạnh Do vậy, nhà quản trị thường đánhgiá hiệu quả sử dụng các tài sản đã đầu tư, có thể xác định bằng công thứcsau:
Trong đó: Tài sản bình quân = (Tài sản đầu kỳ + Tài sản cuối kỳ)/2
Chỉ tiêu này phản ánh trong kỳ phân tích doanh nghiệp bỏ ra 100 đồng tàisản đầu tư thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhận sau thuế thu nhập doanh nghiệp,chỉ tiêu này càng cao càng chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản tốt
Để tăng sức sinh lời của tổng tài sản và góp phần nâng cao hiệu quả kinh
Trang 31doanh, doanh nghiệp phải tìm mọi biện pháp thích hợp để tăng số vòng quaycủa tài sản và suất sinh lời của doanh thu Để tăng suất sinh lời của tài sản màvẫn tăng được số vòng quay của tài sản và suất sinh lời của doanh thu, đòi hỏicác nhà quản lý phải có các giải pháp thích hợp nhằm nâng cao chất lượng sảnphẩm, dịch vụ để sao cho lượng hàng hóa bán ra vẫn tăng (tăng doanh thu)không phải giảm giá bán
Tỷ suất sinh lời của tài sản có thể được viết lại như sau:
+ Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu: Khả năng tạo ra lợi nhuận củavốn chủ sở hữu mà doanh nghiệp sử dụng cho hoạt động kinh doanh là mụctiêu mà mọi nhà quản trị hướng đến
Trong đó:
Vốn chủ sở hữu bình quân = (Vốn chủ sở hữu đầu kỳ + Vốn chủ sở hữu cuối kỳ)/2
Chỉ tiêu này cho biết, trong một kỳ phân tích, doanh nghiệp đầu tư 100đồng vốn chủ sở hữu thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế thu nhậpdoanh nghiệp, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữucủa doanh nghiệp là tốt, góp phần nâng cao khả năng đầu tư của chủ doanhnghiệp, đây là nhân tố giúp nhà quản trị tăng vốn chủ sở hữu phục vụ cho hoạtđộng kinh doanh Công thức này có thể được viết lại như sau:
Trang 32+ Tỷ suất sinh lời của doanh thu: Khả năng tạo ra doanh thu của doanhnghiệp là những chiến lược dài hạn, quyết định tạo ra lợi nhuận và nâng cao hiệuquả kinh doanh Song mục tiêu cuối cùng của nhà quản trị không phải là doanhthu mà là lợi nhuận sau thuế Do vậy, để tăng lợi nhuận sau thuế cần phải duy trìtốc độ tăng của doanh thu nhanh hơn tốc độ tăng của chi phí, khi đó mới có sựtăng trưởng bền vững Mặt khác, chỉ tiêu này cũng thể hiện trình độ kiểm soátchi phí của các nhà quản trị nhằm tăng sự cạnh tranh trên thị trường, chỉ tiêu nàyđược xác định như sau:
Chỉ tiêu này cho biết, trong một kỳ phân tích, doanh nghiệp thu được
100 đồng doanh thu hoặc doanh thu thuần thì thu được bao nhiêu đồng lợinhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệuquả sử dụng chi phí càng tốt
- Chỉ tiêu phản ánh mức độ sử dụng chi phí bao gồm:
+ Tỷ suất giá vốn hàng bán (GVHB) trên doanh thu thuần (DTT): Chỉtiêu này phản ánh trong tổng số doanh thu thuần thu được giá vốn hàng bánchiếm bảo nhiêu phần trăm (%) Khi tỷ suất giá vốn hàng bán trên doanh thuthuần càng nhỏ cho thấy việc quản lý các khoản chi phí trong giá vốn hàng báncàng tốt và ngược lại
+ Tỷ suất chi phí bán hàng (CPBH) trên doanh thu thuần (DTT): Chỉtiêu này phản ánh để thu được 100 đồng doanh thu thuần thì doanh nghiệpphải bỏ ra chi phí bán hàng là bao nhiêu Tỷ suất này càng nhỏ thì thể hiệndoanh nghiệp tiết kiệm được chi phí bán hàng => kinh doanh có hiệu quả vàngược lại
Trang 33+ Tỷ suất chi phí quản lý (CPQL) trên doanh thu thuần (DTT): Chỉtiêu này phản ánh để thu được 100 đồng doanh thu thuần thì doanh nghiệpphải bỏ ra chi phí quản lý doanh nghiệp là bao nhiêu Tỷ suất này càng nhỏthì hiệu quả quản lý các khoản chi phí quản trị doanh nghiệp càng cao vàngược lại.
- Chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh bao gồm:
+ Tỷ suất lợi nhuận (LN) thuần từ hoạt động kinh doanh trên doanh thu thuần: Chỉ tiêu này phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh, cứ 100 đồngdoanh thu thuần sinh ra bao nhiêu đồng từ hoạt động kinh doanh
+ Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên doanh thu thuần (DTT): Chỉ tiêu này phản ánh kết quả của các hoạt động mà doanh nghiệp tiến hành, cứ 100 đồng doanh thu thuần có bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế
+ Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu thuần: Chỉ tiêu này phảnánh kết quả cuối cùng của hoạt động kinh doanh, cho biết cứ 100 đồngdoanh thu thuần thì có bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế
Trang 341.3.6 Phân tích rủi ro tài chính
Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thường xuyên phải đương đầuvới nhiều rủi ro trên mọi phương diện Qua phân tích, các nhà quản lý dự báođược những rủi ro tiềm ẩn về tài chính trên khía cạnh thanh toán gây bất lợi cóảnh hưởng không tốt đến sự phát triển của doanh nghiệp, thậm chí cả rủi ro vềphá sản mà doanh nghiệp có thể phải đương đầu Từ đó, các nhà quản lý sẽ đề
ra các kế sách, các quyết định kịp thời, hợp lý để ngăn ngừa và giảm thiểu rủi
ro cho doanh nghiệp
Rủi ro tài chính là những biến cố xảy ra và gây nên tổn thất trong hoạtđộng sản xuất kinh doanh, gắn liền với cấu trúc nguồn vốn và rủi ro mà cácchủ sở hữu phải chịu do việc sử dụng nợ mang lại Khi xem xét rủi ro tàichính thường phải xem xét rủi ro liên quan đến công nợ (hệ số các khoảnphải thu, hệ số các khoản phải trả, hệ số thanh toán tổng quát, hệ số thanhtoán nhanh …) và ảnh hưởng cơ cấu nợ đến khả năng sinh lời trên nguồnvốn chủ sở hữu của doanh nghiệp Để đánh giá rủi ro thanh toán của doanhnghiệp, các nhà phân tích sử dụng chỉ tiêu:
- Hệ số nợ trên tài sản: Chỉ tiêu này phản ánh trong tổng tài sản hiện
có của doanh nghiệp thì có bao nhiêu đồng do vay nợ mà có Nếu hệ số nàycàng lớn và có xu hướng tăng thì rủi ro tài chính càng tăng và ngược lại
- Hệ số nợ ngắn hạn trên tài sản ngắn hạn: Chỉ tiêu này cho biết trongtài sản ngắn hạn hiện có, thì có bao nhiêu đồng do vay nợ ngắn hạn mà có.Nếu hệ số này càng lớn và có xu hướng tăng thì rủi ro tài chính càng tăng vàngược lại
- Hệ số thu hồi nợ: Chỉ tiêu này phản ánh nếu doanh thu bán chịu, bánchậm càng giảm số dư nợ phải thu giảm đi thì hệ số thu nợ càng tăng và rủi
Trang 35ro tài chính càng giảm và ngược lại.
- Thời hạn thu hồi nợ: Thời gian thu hồi nợ tùy thuộc vào hệ số thuhồi nợ Khi hệ số thu hồi nợ tăng, thời hạn thu nợ sẽ giảm => rủi ro tài chínhgiảm và ngược lại Thời hạn trong kỳ báo cáo là đại lượng cố định: một năm
là 360 ngày
- Hệ số quay vòng hàng tồn kho: Chỉ tiêu này phản ánh việc sản xuấtđến đâu bán hết đến đó thì giá trị hàng tồn kho sẽ giảm hợp lý => hệ số vòngquay sẽ tăng và rủi ro tài chính sẽ giảm và ngược lại
- Thời hạn quay vòng hàng tồn kho: Chỉ tiêu này phản ánh khi hệ số quayvòng hàng tồn kho càng lớn và có xu hướng tăng lên thì số ngày cần thiết chomột vòng quay càng nhỏ và có xu hướng càng giảm => rủi ro tài chính cànggiảm và ngược lại
- Hệ số thanh toán lãi vay: Chỉ tiêu này phản ánh sản xuất kinh doanhcàng có hiệu quả, lãi càng tăng thì hệ số thanh toán lãi vay càng tăng => rủi
ro tài chính càng giảm và ngược lại
- Rủi ro thanh toán nợ: là một bộ phận cấu thành nên rủi ro tài chính.Nếu doanh nghiệp không kịp thời khắc phục các rủi ro thanh toán thì có thểdẫn đến rủi ro phá sản Các chỉ tiêu đánh giá rủi ro thanh toán là: “Hệ số khả
Trang 36năng thanh toán tổng quát”, “Hệ số khả năng thanh toán nhanh”, “Hệ sốthanh toán nợ ngắn hạn”…(đã được trình bày ở phần phân tích tình hình khảnăng thanh toán) Ngoài ra, các nhà quản trị doanh nghiệp còn sử dụng chỉtiêu “Hệ số thanh toán nợ đến hạn”.
+ Hệ số khả năng thanh toán nợ đến hạn:
Nếu trị số của chỉ tiêu >=1 thì doanh nghiệp có thể đảm bảo khả năngthanh toán nhanh các khoản nợ đến hạn Còn nếu trị số của chỉ tiêu <1 thìdoanh nghiệp không đảm bảo được khả năng thanh toán nợ đến hạn, quá hạn
và có thể gặp rủi ro phá sản
+ Rủi ro do ảnh hưởng của cơ cấu nợ: Cơ cấu nợ còn ảnh hưởng đếnkhả năng sinh lời trên vốn chủ sở hữu, suất sinh lời của tài sản Trong điều kiệnkinh doanh thuận lợi, ổn định, trị số đòn bẩy tài chính càng cao thì suất sinh lờicủa tài sản và suất sinh lời của vốn chủ sở hữu càng cao và ngược lại Nhưngviệc nâng cao hiệu quả kinh doanh bằng cách thay đổi co cấu nguồn vốn theohướng tăng số nợ phải trả để tăng trị số đòn bẩy tài chính là một bài toán khó
mà doanh nghiệp cần phải cân nhắc kỹ lưỡng Vì ngoài việc tăng số nợ đặtdoanh nghiệp vào tình trạng luôn phải đối phó với các khoản nợ đến hạn thìtăng các khoản nợ đồng nghĩa với việc tăng lãi vay phải trả Vì vậy phân tíchrủi ro tài chính qua cơ cấu nợ thường sử dụng các chỉ tiêu đòn bẩy tài chính vàkhả năng thanh toán lãi vay Cụ thể:
Đòn bẩy tài chính (a) được tính bằng tỷ lệ tài trợ tài sản bằng vốn chủ
sở hữu và được tính theo công thức:
Đòn bẩy tài chính (b) được tính theo tỷ lệ tài trợ tài sản bằng nợ phảitrả và vốn chủ sở hữu theo công thức:
Trang 371.3.7 Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Phân tích BCLCTT phản ánh dòng lưu chuyển lượng tiền của doanhnghiệp thông qua các nghiệp vụ thu chi thanh toán về các hoạt động sản xuấtkinh doanh, đầu tư, hoạt động tài chính trong một thời kỳ nhất định Thựcchất đây là bảng cân đối về thu chi tiền tệ thể hiện vòng lưu chuyển tiền tệtrong doanh nghiệp Phương trình cân đối của quá trình lưu chuyển tiền tệ:
Tiền tồn đầu kỳ + Tiền thu trong kỳ = Tiền chi trong kỳ + Tiền tồn cuối kỳ
Đối với người ngoài doanh nghiệp việc sử dụng BCLCTT là công việcđầu tiên nếu muốn đánh giá khả năng chi trả nợ của doanh nghiệp Vì vậy nênxem xét mối liên hệ của các thông tin trên BCLCTT với Bảng cân đối kế toán
và Báo cáo kết quả kinh doanh Việc nghiên cứu báo cáo lưu chuyển tiền tệtrong một số năm liên tiếp sẽ tạo ra cái nhìn sâu sắc và toàn diện hơn về tìnhhình tài chính của doanh nghiệp Phân tích BCLCTT thường được tiến hànhtrên các nội dung sau:
- Phân tích đánh giá khả năng tạo tiền: Việc phân tích được thực hiện
trên cơ sở xác định tỷ trọng dòng tiền thu của từng hoạt động trong tổngdòng thu trong kỳ của doanh nghiệp
Tỷ trọng này thể hiện mức đóng góp của từng hoạt động trong việctạo tiền của doanh nghiệp nói khác đi đó là khả năng tạo tiền của từnghoạt động
Nếu tỷ trọng dòng tiền thu từ hoạt động KD cao thể hiện tiền được tạo
ra chủ yếu từ HĐKD bằng việc bán hàng được nhiều, thu tiền của khác hànglớn, giảm các khoản phải thu tránh rủi ro
Nếu tỷ trọng thu từ hoạt động đầu tư cao chứng tỏ DN đã thu hồi cáckhoản đầu tư về chứng khoán, thu lãi từ hoạt động đầu tư, nhượng bán
Trang 38TSCĐ nếu do thu lãi thì đó là là điều bình thường Tuy nhiên nếu chỉ cóthế thì tỷ trọng không thể lớn Trường hợp do thu hồi tiền đầu tư và nhượngbán TSCĐ thì phạm vi ảnh hưởng của DN bị thu hẹo và năng lực SXKD sẽgiảm sút.
Nếu tiền thu được chủ yếu từ hoạt động tài chính thông qua việc pháthành cổ phiếu hoặc đi vay điều đó cho thấy trong kỳ DN đã sử dụng vốn từbên ngoài nhiều hơn
- Phân tích khả năng chi trả thực tế trong doanh nghiệp:
Có thể căn cứ vào BCĐKT để xem xét đánh giá khái quát khả năngthanh toán Song nhưng hệ số phản ánh khả năng thanh toán được tính toándựa vào số liệu trên BCĐKT chỉ là những hệ số tĩnh tại, trong 1 thời điểm
cụ thể do không xét đến tốc độ lưu chuyển tài sản và tình hình thực tế củadoanh nghiệp
Trong thực tế các chủ nợ, người cho vay, những nhà đầu tư thường sửdụng các hệ số thanh toán dựa vào lượng tiền thuần nhiều hơn bởi nó chothấy bức tranh sinh động về các nguồn mà doanh nghiệp có thể huy động đểtrả các khoản nợ khi đến hạn Các chỉ tiêu được sử dụng là:
+ Hệ số trả nợ ngắn hạn: Hệ số này chỉ ra doanh nghiệp có đủ khả
năng trả nợ hay không từ lượng tiền thu được của hoạt động SXKD Hệ sốnày càng cao khả năng, trả nợ càng cao
+ Hệ số trả lãi: Hệ số này cho thấy tình hình thực tế doanh nghiệp có
khả năng trả lãi vay hay không? Nếu doanh nghiệp có vốn vay nhiều thì hệ
số này có giá trị thấp và ngược lại
Trang 39- Phân tích lưu chuyển tiền tệ trong mối liên hệ với các hoạt động:
Phân tích dòng tiền thu vào và chi ra cho theo từng hoạt động giúpcác đối tượng quan tâm có cái nhìn sâu hơn về những dòng tiền tệ của doanhnghiệp, biết được những nguyên nhân, tác động ảnh hưởng đến tình hìnhtăng giảm vốn bằng tiền và các khoản tương đương tiền trong kỳ
Hoạt động kinh doanh là hoạt động chủ yếu trong DN, trong một thờigian dài cấn thiết phải tạo ra dòng tiền tương đương thì doanh nghiệp có khảnăng tồn tại, điều đó thể hiện tiền thu bán hàng lớn hơn chi phí mà doanhnghiệp bỏ ra trong kỳ, doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả
Dòng tiền từ hoạt động KD dương sẽ duy trì hoạt động của DN được liêntục, từ đó kéo theo các hoạt động khác như đầu tư, tài trợ… Mặt khác dòng tiền từhoạt động kinh doanh được xem như một khoản chủ yếu để đo lường tính linhhoạt của tài sản
Dòng tiền từ hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính trong một kỳ nào đó không nhất thiết phải dương Nhiều khi dòng tiền từ hoạt động đầu tư
và hoạt động tài chính âm lại thể hiện doanh nghiệp đang phát triển và trả được nợ nhiều hơn đi vay
1.4 TỔ CHỨC PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
1.4.1 Công tác chuẩn bị phân tích
Công tác chuẩn bị bao gồm xây dựng kế hoạch, chương trình phântích và thu thập, xử lý tài liệu phân tích
1.4.2 Tiến hành phân tích
Nội dung tiến hành phân tích bao gồm các công việc cụ thể sau: xâydựng hệ thống chỉ tiêu và phương pháp phân tích; xác định nguyên nhân vàtính toán cụ thể mức độ ảnh hưởng của các nhân tố; xác định và dự đoánnhững nhân tố kinh tế xã hội; tổng hợp kết quả, rút ra nhận xét, kết luận vềtình hình tài chính
1.4.3 Kết thúc phân tích
- Viết báo cáo phân tích, báo cáo phân tích phải khái quát toàn bộthông tin từ các chỉ tiêu phân tích
Trang 40- Hoàn chỉnh hồ sơ phân tích để phát hành và lưu trữ
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
TRUYỀN THÔNG KIM CƯƠNG
2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TRUYỀN THÔNG KIM CƯƠNG
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Tên công ty: Công ty cổ phần truyền thông Kim Cương
Trụ sở: Đường Trường Chinh, Thanh Xuân, Hà Nội
Công ty cổ phần truyền thông Kim Cương được thành lập vào năm
2006 Là đơn vị chuyên nghiệp trong việc cung ứng các giải pháp tối ưu vềtruyền thông trên các phượng tiện thông tin đại chúng và truyền thôngcộng đồng
Công ty cổ phần truyền thông Kim Cương có đội ngũ chuyên gianhiều kinh nghiệm hoạt động nhiều năm trong lĩnh vực: Sản xuất phim,phóng sự, video clip; Tổ chức sự kiện; Truyền thông; Marketing; Quảngcáo, In ấn
Công ty cổ phần truyền thông Kim Cương có quan hệ đối tác thườngxuyên với các cơ quan thông tấn báo chí và có các chương trình hợp táccùng các báo, đài Trung ương và địa phương
Công ty có đội ngũ Biên tập viên, Biên dịch viên đã tham gia nhiều
dự án truyền thông lớn của các Bộ, Ngành
Công ty có đội ngũ kỹ sư IT, thiết kế chuyên nghiệp trong lĩnh vựcthiết kế, lưu trữ website Đặc biệt có kinh nghiệm trong lĩnh vực xây dựngcác trang thông tin điện tử và báo điện tử tích hợp đa phương tiện
* Lĩnh vực kinh doanh:
- Tổ chức sự kiện;