1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Chuyên đề lý thuyết học phần dược lý cổ truyền và hiện đại

30 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chuyên đề lý thuyết học phần dược lý cổ truyền và hiện đại
Tác giả Nhóm tác giả
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Phương Dung
Trường học Đại Học Y Dược Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Lý thuyết học phần dược lý cổ truyền và hiện đại
Thể loại Chuyên đề
Năm xuất bản 2021
Thành phố TP Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 1,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong những năm gần đây, xu hướng sử dụng các vị thuốc nam bắccũng như các chế phẩm có nguồn gốc từ thảo dược để phòng và trị bệnh ngàycàng phổ biến do lo lắng về tác dụng bất lợi của ch

Trang 1

ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOA Y HỌC CỔ TRUYỀN



CHUYÊN ĐỀ LÝ THUYẾT HỌC PHẦN DƯỢC LÝ

CỔ TRUYỀN VÀ HIỆN ĐẠI

GVHD: PGS.TS NGUYỄN PHƯƠNG DUNG HỌC VIÊN: BS PHẠM THỊ MINH THƠ LỚP: Bác sĩ Chuyên khoa I YHCT 2019 – 2021.

Tp Hồ Chí Minh, tháng 3 năm 2021

Trang 2

MỤC LỤC

Mở đầu

Mục tiêu

1 Nguồn gốc xuất xứ của từng vị thuốc:

- Phương pháp xơ chế, bào chế, liều dùng, cách dùng (theo yhct)

- Thành phần hóa học hoạt tính sinh học của từng vị thuốc (theo yhhđ)

2 phương pháp chiết xuất, định tính hợp chất thiên nhiên có hoạt tính sinhhọc

3.Tác dụng của bài thuốc dựa trên lý luận YHCT( Quân, Thần, Tá , Sứ, côngnăng chủ trị)

4.Đề xuất dạng bào chế phù hợp cho bài thuốc

5 Kết luận

6.Tài liệu tham khảo

Trang 3

MỞ ĐẦU

Trải qua nhiều thập kỷ, các danh Y Việt Nam như là Tuệ Tĩnh, HảiThượng Lãn Ông đã đúc kết những kinh nghiệm về thuốc, những bài thuốcquý viết thành những quyễn sách vẫn còn giá trị và lưu truyền cho đến ngàyhôm nay Trong những năm chế độ phong kiến , nhân dân ta đã biết dùngdược liệu từ lá, hoa, rễ … để chữa những bệnh thông thường cũng như chếbiến các món ăn ngon nhằm nâng cao sức khỏe và phòng bệnh

Trong những năm gần đây, xu hướng sử dụng các vị thuốc nam bắccũng như các chế phẩm có nguồn gốc từ thảo dược để phòng và trị bệnh ngàycàng phổ biến do lo lắng về tác dụng bất lợi của chế phẩm hóa dược và sựnâng cao nhận thức của cộng đồng về vai trò của thuốc từ dược liệu trongđiều trị các bệnh thông thường và các bệnh mạn tính

Nhiều chế phẩm đông dược đã được nghiên cứu tại các viện nghiên cứu

và chuyển giao kỹ thuật cho các xí nghiệp sản xuất trong nước như: thuốc hạcholesterol máu ( cholestin), thuốc hạ mem gan (VG5) thuốc điều trị thiếumáu cơ tim ( đan sâm, tam thất) v.v.v

Với sự phát triển của các kỷ thuật phân tích hiện đại, nhiều hoạt chấtđược tách chiết từ dược liệu, nghiên cứu xác định cấu trúc và tác dụng dược

lý Cùng với đó là công nghệ bào chế hiện đại, các nhà sản xuất đã cho ra đờinhững dạng thuốc thuận tiện cho người sử dụng như viên nén, viên nang, cốmthuốc,…với nguyên liệu là tinh chất hoặc cao dược liệu chuẩn hóa có hàmlượng họat chất cao

Để tìm hiểu mối liên quan giữa dạng bào chế và tác dụng dược lý củathuốc từ dược liệu trong điều trị, em sẽ phân tích bài thuốc gồm các dược liệu:Mộc hương, Ngô thù du, Bạch thược,Hoàng liên

NỘI DUNG

1 Nguồn gốc xuất xứ bài thuốc , tác dụng , chỉ định, chống chỉ định

Nguồn gốc xuất xứ: là sự phối hợp của các dược liệu: Mộc

hương, Ngô thù du, Hoàng liên, Bạch thược

Tác dụng: giúp tiêu hóa, giảm đau, giảm nhu động ruột, chống

co thắt, kháng khuẩn

Chỉ định: chữa chứng tỳ vị bị thấp khí, xích bạch lỵ hỏa, ănuống không tiêu, bụng đau đầy, tiêu chảy phân sống

Trang 4

Chống chỉ định: các chứng bệnh do khí yếu hoặc huyết hư mà

táo không dùng

Bệnh nhân mẩn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc

2 Tác dụng của bài thuốc dựa trên lý luận YHCT( Quân, Thần ,Tá, Sứ, Công năng chủ trị)

Công năng chủ yếu của bài thuốc là: Hóa thấp, Chỉ tả

 Mộc hương: có hoạt chất Aplotaxene, vị cay, đắng, tính ôn, chủ

trị các chứng ngực bụng đầy trướng, bụng đau, nôn mửa, tiêuchảy , lỵ, phù thủng

 Hoàng liên: có hoạt chất Berberin, vị đắng , tính hàn, chủ trị các

chứng nôn mửa do vị nhiệt, kiết lỵ do thấp nhiệt, tiêu chảy v.v…

 Ngô thù du: có tinh dầu, vị cay đắng , tính ôn, chủ trị các chứng

ăn uống không tiêu, nôn mửa, đau bụng, ỉa chảy v.v…

 Bạch thược: có hoạt chất paeoniflorin, oxy-paeoniflorin,

albiflorin, tinh bột… vị chua đắng , tính hàn, chủ trị các chứngcan huyết hư, nhiều mồ hôi…

Trang 5

3 tác dụng của bài thuốc dựa trên thành phần hóa thực vật( nhóm hợp chất/ chất đại diện) và bằng chứng về tác dụng dược lý( vitro, in vitro, lâm sàng…)

I/ nguồn gốc xuất xứ của từng vị thuốc

MỘC HƯƠNG

1.Tên gọi khác: Ngũ mộc hương, vân mộc hương

Tên khoa học: Saussurea lappa Clarke

Họ: Cúc (Compositae)

2.Phân bố

Cây sống lâu năm, rễ to, đường kính có thể đến 5cm, vỏ ngoàimàu nâu nhạt Phía gốc có lá hình 3 cạnh tròn, dài 12 – 30cm, rộng 6 –15cm, cuống dài 20 – 30cm, có rìa Mép lá nguyên và hơi lượn sóng, 2mặt đều có lông, mặt dưới nhiều hơn Trên thân cũng có lá hình 3 cạnh,nhưng càng lên trên lá càng nhỏ dần Mép có răng cưa, cuống lá cànglên cao càng ngắn lại, phía trên cùng lá gần như không cuống hoặc cókhi như ôm lấy thân cây Hoa hình đầu, màu lam tím Quả bế, hơi dẹt

và cong, mầu nâu nhạt, có những đốm màu tím

Mùa hoa vào các tháng 7-9 Mùa quả tháng 8 – 10

Đa số trồng ở Vân Nam (Trung Quốc – Vì vậy mới gọi là Vân Mộc hương)

Trang 6

Thu hái, Sơ chế:

Về mùa đông, sau khi đào lên, rửa sạch đất, rễ tơ và thân lá, cắt thànhnhững khúc ngắn 6,6 – 13,3cm Loại thô to, rỗng ruột thì chẻ dọc thành 2-4miếng, phơi khô, bỏ vỏ ngoài là được

+ Rửa sạch, phơi trong râm cho khô Thái mỏng, tán bột Khi dùng, cho vàonước thuốc đã sắc xong rồi, quấy đều, uống Hoặc mài với nước thuốc thang

đã sắc rồi, uống (Phương Pháp Bào Chế Đông Dược)

6/Thành phần hóa học của mộc hương

+ Trong tinh dầu có Aplotaxene, a Ionone, b Seline, Saussurea lactone,Costunolide, Costic acid, a Costene, Costuslacone, Camphene, Phellandrene,Dehydrocostuslactone, Stigmasterol, Betulin (Trung Dược Học)

+ Aplotaxene, a-Ionone, b-Selinene, Saussurealactone, Custunolide, Costicacid, Costol, a-Costene,Costuslactone, Camphene, Phellandrene,Dehydrocostuslactone, Dihydrodehydrocostuslactone, Stigmasterol, Betulin,Saussuine (Trung Dược Đại Từ Điển)

+ Trong Vân và Quảng Mộc hương có chừng 1 – 2,8% tinh dầu, 6% chấtnhựa Sausurin và chừng 18% chất Inulin Thành phần chủ yếu trong tinh dầu

Trang 7

là Aplotaxen C17H28 và b Costen C15H24 chất Costuslacton C15H20O2,chất Dihydrocostus lacton C15H22O2, acid đặc biệt của Vân Mộc hương là

Trang 8

Costus aid C15H22O3, rượu Costola C15H24O, một ít Camphen vàPhelandren (Những Cây thuốc Và Vị Thuốc Việt Nam).

+ Rễ Mộc hương có: Aplotaxene, a-Ionone, b-Seline, Saussure alactone,Custonolide, Costic acid, a-Costene (Dược Liệu Việt Nam)

4 Tác dụng dược lý

4.1.Theo y học hiện đại:

Trên thực nghiệm Mộc hương có tác dụng chống co thắt cơ ruột, trựctiếp làm giảm nhu động ruột Thuốc có tác dụng kháng Histamin vàAcetylcholin, chống co thắt phế quản, trực tiếp làm gĩan cơ trơn của phế quản(Trung Dược Học)

+ Nồng độ tinh dầu 1:3000 có tác dụng ức chế liên cầu khuẩn, tụ cầu vàng(Trung Dược Học)

4.2.Theo y học cổ truyền: (Công dụng, liều dùng, quy kinh, tính vị ) Công dụng:

+ Trừ độc dịch, trị tà khí (Bản kinh)

+ Tả lãnh khí ủng trệ ở vùng ngực (Bản Thảo Diễn Nghĩa)

+ Tán trệ khí, điều chư khí, hòa vị khí, tả phế khí (Trân Châu Nang)

+ Hành Can kinh (Bản Thảo Diễn Nghĩa Bổ Di)

+ Hành khí, chỉ thống, điều khí trệ ở trường vị, kiện tỳ, ngừa trệ (Trung DượcHọc)

+ Hành khí, chỉ thống, ôn trung, hòa vị (Trung Dược Đại Từ Điển)

+ Kiện vị, điều hòa khí, giải hàn, chỉ thống (Đông Dược Học Thiết Yếu).+ Hành khí, chỉ thống, kiện vị (Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược ThủSách)

+ Vào kinh Can, Tỳ (Bản Thảo Cầu Chân)

+ Vào kinh Tỳ, Vị, Đại Trường, Đởm (Trung Dược Học)

+ Vào kinh Phế, Can và Tỳ (Trung Dược Đại Từ Điển)

+ Vào kinh Phế, Can và Tỳ (Đông Dược Học Thiết Yếu)

+ Vào kinh Can, Tỳ, Vị, Đại trường (Lâm Sàng Thường Dụng Trung DượcThủ Sách)

HOÀNG LIÊN(Thân rễ)

Rhizoma Coptidis

Trang 9

Tên khác: Chi liên, vượng thảo, vận liên, xuyên nhã liên, chích đởm

chi, cổ dũng liên, thượng thảo

Tên khoa học: Coptis teeta Wall. 

Họ: Hoàng liên – Ranunculaceae

1 Mô tả về cây hoàng liên

1.1 Đặc điểm cây

Hoàng liên là cây thân thảo nhỏ, sống nhiều năm, có chiều cao khoảng

30 – 40cm Thân cây mọc thẳng và phân thành nhiều nhánh phía trên Lá mọc

so le từ dưới gốc lên, cuống lá dài 8 – 18 cm, có 3 – 5 lá chét trên mỗi phiến

lá Hai bên mép lá hình răng cưa. 

Rễ hoàng liên hình trụ, màu vàng nhạt hoặc màu nâu, có nhiều rễ conphình ra thành củ dài có hình dáng tựa như chân gà Mặt cắt của rễ màu vàng,chất bên trong vị đắng

Hoàng liên thường ra hoa vào từ tháng 10 kéo dài cho đến tháng 2 nămsau, hoa có cán dài đâm lên từ rễ, màu trắng Quả to ra vào tháng 3 – tháng 6,

có cuống, khi chín sẽ có màu vàng Bên trong quả có khoảng 10 hạt màu nâuđen hoặc lục xám

1.2 Phân bố

Cây hoàng liên là loại cây mọc hoang Vị thuốc này được tìm thấynhiều trên các vùng núi cao ở miền bắc nước ta như Sapa, Cao Bằng, BắcCạn, Lạng Sơn…

1.3 Bộ phận dùng

Rễ (củ) cây hoàng liên 

1.4 Thu hái – Sơ chế

Rễ hoàng liên được thu hoạch chủ yếu vào mùa đông Những câyhoàng liên già sẽ được đào lên, cắt phần rễ chính đem rửa sạch, phơi khô

Trang 10

1.5 Bào chế thuốc

Rễ hoàng liên khô đem rửa cho sạch bụi bẩn, ủ một lục cho mềm rồixắt thành những lát mỏng Bỏ vào bóng râm cho khô lại rồi dùng sống hoặcsao qua với rượu trước khi dùng trong bài thuốc

3.1/Theo y học hiện đại

Hoàng liên thể hiện đặc tính kháng khuẩn, kháng virus, chống nấm,chống ho gà, hạ huyết áp, lợi mật, kích thích vỏ não khi dùng ở liều nhỏ

3.2/ theo y học cổ truyền:(công dụng, liều dùng,tính vị, vi kinh)

Hoàng liên có tác dụng an thần, trấn can, giải độc kinh phấn, trừthấp nhiệt ở tỳ vị, khử nhiệt độc, tả hỏa, giải độc, sát trùng Chủ trị:

Trang 11

 Cách sử dụng: Dùng hoàng liên độc vị hoặc phối hợp với các dược liệukhác sắc uống, bôi ngoài.

-

Trang 12

Tính vị

 Theo Bản Kinh: Hoàng liên vị đắng, tính hàn

 Theo Ngô Phổ Bản Thảo: Dược liệu có tính đắng, không độc

 Theo Bản Thảo Chính: Vị rất đắng, tính hàn mạnh

Theo Trung Dược Học, Đông Dược Học Thiết Yếu và Lâm Sàng

Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách: Vị đắng, tính hàn

NGÔ THÙ DU(Quả khô)

Fructus Evodiae rutaecarpae

1.Tên gọi khác: thù du, ngô vu.

Tên khoa học: Evodia rutaecarpa (Juss) Benth

Họ: cây thuộc họ cam có pháp danh khoa học là Rutaceae

Trang 13

2 Mô tả dược liệu

2.1 Đặc điểm thực vật

Cây ngô thù du cao khoảng từ 2,5 đến 5m Cành cây có màu nâu hoặcnâu tím, khi còn non sẽ có lông mềm dài bao phủ bên ngoài Tuy nhiên khigià thì lông sẽ rụng đi và trên mặt cành lúc này sẽ có nhiều bì khổng

Lá mọc đối, cả phần cuống và lá dài khoảng 15 – 35cm, 2 – 5 đôi láchét có cuống ngắn Cả trên cuống lá và cuống lá chét đều có lông mềm Lá

Trang 14

chét dài khoảng  5 – 15cm, rộng khoảng 2,5 – 5cm có phần đầu nhọn,dài và mép nguyên Cả 2 mặt đều có lông màu nâu mịn nhưng mặt dưới cónhiều hơn Khi soi lá lên ánh sáng sẽ nhìn thấy những điểm tinh dầu.

Hoa của ngô thù du là hoa đơn tính khác gốc, phần đa những hoa nhỏ

sẽ tụ thành từng tán hoặc từng chùm Cuống hoa to thô có chứa nhiều lôngvới màu nâu mềm Hoa có màu vàng trắng, hoa cái sẽ lớn hơn hoa đực Mùahoa vào khoảng từ tháng 6 – 8

Quả có hình cầu dẹt dài khoảng 3mm, trên mặt quả có những điểm tinhdầu Mỗi ô quả sẽ có 1 hình trứng dài khoảng 5 – 6mm và đường kính độ4mm màu đen bóng Mùa quả vào tháng 9 – 10

2.4 Thu hái và sơ chế

- Thu hái: Ngô thù du thường được thu hoạch vào khoảng từ tháng 8 –

11, khi mà quả còn chưa nứt Tiến hành cắt cành có quả rồi phơi hoặc sấy khô

ở nhiệt độ thấp ở vào khoảng 40 – 50°C Tiếp đến loại bỏ phần cành, lá,cuống quả cùng nhưng tạp chất khác

- Về cách sơ chế: Dùng khoảng 6kg cam thảo cho việc chế 100kg ngô

thù Cam thảo tiến hành giã hoặc tán thô và sắc với đồng lượng nước sau đólọc bỏ phần bã đi Cho ngô thù sạch vào dụng cụ có nắp rồi trộn với nước sắccam thảo Tiếp đến ủ cho thấm hết rồi sao se và lấy ra phơi khô

Hướng dẫn một số cách bào chế dược liệu:

Theo Lôi Công Bào Chế Dược Tính Giải: Tiến hành nấu nước sôi tẩy

khoảng 7 lần để lại vị đắng nồng

Theo Trung Dược Đại Từ Điển: Sử dụng cam thảo sắc lấy nước rồi bỏ

bã và cho Ngô thù vào tẩm Sau đó tiến hành sao khô (Sử dụng 6 cân 4lạng cam thảo cho 100 cân ngô thù)

Theo Phương Pháp Bào Chế Đông Dược: Sử dụng nước đun sôi để ấm

khoảng từ 60 – 70°C đổ trực tiếp vào ngô thù rồi nhẹ nhàng khuấy chođến khi nguội Sau đó bỏ phần nước nguội đi và làm lại thao tác trênkhoảng từ 2 – 3 lần rồi sấy khô và giã dập

Trang 15

Phần quả ngô thu du sẽ được thu hái và sơ chế để làm vị thuốc trongcác bài thuốc Đông y

3 Bảo quản

Đối với dược liệu đã qua sơ chế cần bảo quản ở trong túi kín hoặc bình

có nắp đậy và để nơi khô thoáng, tránh mốc mọt

4.Thành phần hóa học

Thành phần hóa học bao gồm: Evoden, Ocimene, Evodin, Evodol,Gushuynicacid, Evodiamine, Rutaecarpine, Wuchuyine, Hydroxyevodiamine,Evocarpine, Isoevodiamine, Evodione, Evogin, Rutaevin (Trung Dược Học).Ngoài ra, bên trong cây còn có trên 0,4% tinh dầu

Tác dụng: Ôn trung chỉ tả, sơ can hạ khí, táo thấp chỉ thống, tán hàn

hành khí Nếu dùng ngoài vị thuốc này còn có tác dụng dẫn hỏa đixuống

Chủ trị: Cao huyết áp, ợ chua, nôn, kiết lỵ, thượng vị đau chướng, hàn

sán đau bụng, quyết ấm đầu thống, cảm lạnh, lưng chân mềm yếu.Dùng tại chỗ khi bị thủy đậu, loét miệng lưỡi hay đau răng

Trang 16

Theo Y học hiện đại:

phong, đồng thời ức chế hoạt động các loại men bất thường Từ đó giúpcầm nôn, thường có tác dụng mạnh hơn khi sử dụng đồng thời với sinhkhương

Antipyrine

 Dược liệu này còn có tác dụng giãn mạch ngoại vi, đồng thời làm giảmlực cản của mạch ngoại vi cũng như phóng hitamin Nhờ đó mang đếntác dụng hạ huyết áp rất tốt

 Tác dụng đối với cơ trơn: Thành phần Rutamine được chế từRutaecarpine có trong dược liệu này có tác dụng kích thích sự co thắt ở

tử cung

thuốc sắc còn giúp ức chế hoạt động của tụ cầu khuẩn, trực khuẩn mủxanh, nấm ngoài da hay một số ký sinh trùng Ngoài ra còn có tác dụng

hạ nhiệt nhẹ khi dùng thuốc sắc

5.4 Cách dùng – liều lượng

Dược liệu có thể dùng ở dạng bột hay thuốc sắc Về liệu lượng, đối vớidạng bột chỉ khoảng từ 1 – 3g, còn đối với thuốc sắc là từ 4 – 6g Tùy thuộcvào mục đích sử dụng cũng như bài thuốc mà sẽ có cách dùng phù hợp vớitừng trường hợp nhất định

6.Những lưu ý khi sử dụng ngô thù du để chữa bệnh

Tránh dùng dược liệu ngô thù du với liều lượng cao bởi có thể gây kíchthích thần kinh trung ương Làm phát sinh các triệu chứng như rối loạn thịgiác hoặc hoang tưởng Ngoài ra, những người bị âm hư nhưng có triệu chứngnhiệt cũng cần tránh sử dụng loại dược liệu này

Trên đây là những thông tin mang tính tham khảo mà bài viết tổng hợp

về dược liệu ngô thù du Để đảm bảo sự an toàn cho sức khỏe, trước khi ápdụng bất cứ bài thuốc nào nên tham khảo thật kỹ với thầy thuốc

BẠCH THƯỢC (Rễ)

Radix Paeoniae lactiflorae

1.Tên khoa học: Paeonia lactiflora Pall.

Trang 17

Tên khác: Mẫu đơn trắngHọ: Mẫu đơn (Paeoniaceae)

Trang 19

1.2 Mô tả

Bạch thược là một cây thuốc quý, thuộc loại cây cỏ sống lâu năm, có nhiều rễ to, mập, dù

ng làm thuốc, rễ có cái dài tới 30cm, đường kính 1-3cm, vỏ màu nâu mặt cắt màu trắng hoặc hồng nhạt, cây có nhiều chồi phát triển thành từng khóm, cây cao 0,5-1m Lá non giòn, dễ gãy, đến màu thu lá vàng và rụng Lá mọc so le, lá kép gồm 3-7 lá chế trứng nhọn, Lá màu xanh nhạt hoặc sẫm Hoa to mọc đơn độc, thuộc loại hoa kép, cánh hoa màu trắng, hoặc hồng Thược dược không những là câu thuốc quý mà là cây kiểng đẹp Mỗi hoa thường có vài chục hạt, nhưng có nhiều hạt lép.Cây này mới di thực vào trồng ở Sa Pa bắc nước ta Hiện nay còn phải nhập của Trung Quốc

2.5 Thu hái, sơ chế:

Ở Triết Giang thu hoạch sớm nhất khoảng mùng 10 tháng 6 Tứ Xuyênvào giữa tháng 7 lúc thời tiết nóng và thu hoặc có thể kéo dài cho tới cuốimùa hè thì xong An Huy vào cuối hè đầu thu Hồ Nam vào tiết lập thu Khithu hoạch, chọn ngày nắng ráo, đất khô, trước hết cắt thân lá sau dùng cuốcbới quanh gốc để lấy rễ, chú ý để khỏi gẫy Lấy rễ giũ sạch đất, cắt riêng từng

rễ ra, dùng dao con cắt hết những rễ con, rễ phụ mọc từ rễ chính Sau đó phânloại lớn nhỏ Nếu sau khi thu hoạch gặp mưa không phơi được vùi rễ vào đấtcát ẩm nhưng không được để quá 2-3 ngày, phơi nắng cho khô thứ chắc rắn làtốt

Ngày đăng: 15/03/2023, 18:12

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w