Tập thể sinh viên Tổ 4 - Nhóm Long An – Lớp Y Tế Công Cộng 2016 chúng emxin phép được gởi lời cám ơn chân thành và sâu sắc nhất đến:- Quý thầy cô Bộ môn thực hành cộng đồng, Khoa Y Tế Cô
Trang 1TP HỒ CHÍ MINH, NĂM 2019
Trang 21 PGS.TS Nguyễn Duy Phong 1 Dụng Thị Hoa
2 ThS Lê Nữ Thanh Uyên 2 Nguyễn Thị Minh Nhung
3 BS Đoàn Duy Tân 3 Huỳnh Minh Thùy
4 Nguyễn Thị Thùy Trang
TP HỒ CHÍ MINH, NĂM 2019
Trang 3Tập thể sinh viên Tổ 4 - Nhóm Long An – Lớp Y Tế Công Cộng 2016 chúng emxin phép được gởi lời cám ơn chân thành và sâu sắc nhất đến:
- Quý thầy cô Bộ môn thực hành cộng đồng, Khoa Y Tế Công Cộng, Đại học YDược thành phố Hồ Chí Minh
- Đảng Ủy, UBND tỉnh Long An
- Sở y tế tỉnh Long An
- Ban giám đốc Bệnh viện Lao và Bệnh phổi tỉnh Long An
- Tập thể cán bộ phụ trách chương trình Lao tỉnh Long An
- Tập thể cán bộ phụ trách chương trình phòng chống Lao tại các trung tâm y tếhuyện Châu Thành, trung tâm y tế huyện Tân Trụ, trung tâm y tế huyện ThủThừa
- Tập thể cán bộ phụ trách chương trình phòng chống Lao tuyến phường , xã hỗtrợ sinh viên thực hiện chỉ tiêu công tác vãng gia
Trong suốt quá trình thực tập các cán bộ phụ trách chương trình chống Lao đã tậntình hướng dẫn, giúp đỡ và tạo điều kiện để chúng em thực hành và hoàn thành các chỉtiêu do nhà trường đặt ra Thời gian thực tập tại các đơn vị, chúng em không tránh khỏinhững sai sót và mong nhận được sự thông cảm, góp ý của các thầy cô để chúng emrút kinh nghiệm và hoàn thiện hơn
Kính chúc Quý thầy cô luôn công tác tốt và thành công trong sự nghiệp
Chúng em xin chân thành cảm ơn!
Tập thể sinh viên Tổ 4
Trang 4Trường Đại học Y dược Thành Phố Hồ Chí Minh - Khoa Y Tế Công Cộng, vàcác thầy cô bộ môn đã tổ chức cho sinh viên lớp cử nhân Y tế Công Cộng 2016 đợtthực hành cộng đồng tuyến tỉnh Qua đợt thực tập này đã giúp cho sinh viên chúng em
có thêm nhiều điều kiện, cơ hội để tiếp xúc với thực tế, hiểu biết thêm về các kiến thứcchuyên môn, sự khác biệt giữa lý thuyết và thực tế Được thực hành, khảo sát tình hìnhhoạt động của y tế tuyến cơ sở và nâng cao các kỹ năng giao tiếp với người dân trongcộng đồng
Trong suốt 6 tuần thực tập tại Sở y tế tỉnh Long An, các khoa của trung tâmkiểm soát bệnh tật: Khoa bệnh không lây, Khoa bệnh truyền nhiễm, Khoa truyền thông– Giáo dục sức khỏe, Khoa phòng chống HIV/AIDS, Chi cục An toàn vệ sinh thựcphẩm – Tỉnh Long An , Bệnh viện Lao và Bệnh phổi - Tỉnh Long An Qua các tuầnđược thực tập tại các đơn vị đã giúp sinh viên chúng em nắm được đặc điểm, tình hìnhhoạt động, quy mô dân số tại tỉnh Long An, các hoạt động thường quy tại chicục ,bệnh viện và các khoa tại trung tâm kiểm soát bệnh tật được củng cố các kiếnthức đồng thời so sánh sự khác biệt giữa thực tế và các kiến thức đã học ở trường vềcách làm báo cáo, thống kê, tìm hiểu về mô hình bệnh tật phổ biến, các nguy cơ gâybệnh ở người dân , từ đó đề ra các giải pháp can thiệp, giáo dục sức khỏe, khảo sátkiến thức và tham gia các hoạt đông thường quy tại chi cục , bệnh viện và các khoa
Số liệu trong báo cáo được thu thập từ những nguồn số liệu:
- Sở y tế - Tỉnh Long An
- UBND - Tỉnh Long An
- Bệnh viện Lao và Bệnh phổi - Tỉnh Long An
- Các Trung tâm y tế thành phố, huyện được thực tập
- Các trạm y tế phường xã
Nhờ sự hướng dẫn tận tình của các giảng viên bộ môn Sức khỏe cộng đồng Khoa Y tế công cộng - Đại học Y dược thành phố Hồ Chí Minh, sự giúp đỡ của các
Trang 5-đồng thời sự nỗ lực của các thành viên trong tổ đã giúp hoàn thành cuốn báo cáo vàđợt thực tâp tỉnh thành công.
Trong suốt quá trình thực tập và thực hiện báo cáo này do không có kinhnghiệm nên còn nhiều thiếu sót nên chúng em mong sẽ nhận được nhiều sự góp ý củathầy cô và các cán bộ hướng dẫn Chúng em xin chân thành cảm ơn những nhận xét, ýkiến của cán bộ phụ trách chương trình Lao tuyến Tỉnh, và các giảng viên BM SKCĐ
- Khoa YTCC - Đại học Y Dược Thành Phố HCM đã giúp chúng em hoàn thiện bàibái cáo hơn cũng như có thêm kinh nghiệm để hoàn thành tốt các công việc trongtương lai
Báo cáo được gửi đến:
- BM SKCĐ-Khoa YTCC-ĐHYD-TP.HCM (để báo cáo)
- Bệnh viện Lao và Bệnh phổi – Tỉnh Long An (để báo cáo)
- 04 Thành viên trong tổ
Trang 6DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, TỪ VIẾT TẮT 18
DANH MỤC BẢNG 10
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ 10
DANH MỤC BIỂU ĐỒ 11
PHẦN I: TỔNG QUAN TỈNH LONG AN 1
I VỊ TRÍ ĐỊA LÝ 2
II TÌNH HÌNH KINH TẾ 2
III ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ - XÃ HỘI 3
IV HỆ THỐNG MẠNG LƯỚI Y TẾ TỈNH LONG AN 4
PHẦN II: TỔNG QUAN KHOA – PHÒNG – BAN 5
I THÔNG TIN CHUNG 1
II CHỨC NĂNG 1
1 Khám chữa bệnh 1
2 Chỉ đạo tuyến 1
III NHIỆM VỤ CỦA CÁC KHOA, PHÒNG 2
1 Nhiệm vụ của các Phòng ban 2
2 Nhiệm vụ các khoa 4
IV NHÂN SỰ 5
V TỔ CHỨC BỘ MÁY 6
1 Lãnh đạo Bệnh viện Lao và Bệnh phổi tỉnh: 6
2 Phòng chức năng 6
3 Khoa chuyên môn 6
VI SƠ ĐỒ MẶT BẰNG 8
VII SƠ ĐỒ MẠNG LƯỚI CHỐNG LAO 10
PHẦN III: SƠ LƯỢC TÌNH HÌNH BỆNH LAO 11
I TÌNH HÌNH BỆNH LAO Ở VIỆT NAM 12
II TÌNH HÌNH BỆNH LAO Ở LONG AN 12
PHẦN IV: HOẠT ĐỘNG CHƯƠNG TRÌNH CHỐNG LAO QUỐC GIA NĂM 2018 13
I CHỈ TIÊU 14
1 C HỈ TIÊU K Ế HOẠCH HOẠT ĐỘNG NĂM 2018 14
2 C HỈ TIÊU K Ế HOẠCH Q UỸ TOÀN CẦU NĂM 2018 15
II KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG 9 THÁNG ĐẦU NĂM 2018 19
1 K ẾT QUẢ CHÍNH ĐÃ ĐẠT ĐƯỢC 19
2 K HÓ KHĂN 20
PHẦN V: ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG PHÒNG CHỐNG LAO 22
TỈNH LONG AN NĂM 2018 22
I ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH 23
1 Tình hình bệnh lao ở Việt Nam 23
2 Tình hình bệnh lao ở Long An 23
3 Thuận lợi – khó khăn 24
Trang 7II KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC 25
1 Kết quả thực hiện chỉ tiêu kế hoạch hoạt động năm 2018 25
2 Các hoạt động 27
3 Phối hợp công tác 34
4 Công tác kiểm tra giám sát 37
4.1 Đoàn kiểm tra giám sát tuyến trên: 37
4.2 Đoàn kiểm tra, giám sát tuyến tỉnh 37
5 Công nghệ thông tin – Công tác y vụ 38
6 Công tác chỉ đạo tuyến – Đề án 1816 39
7 Công tác dược – Tiếp liệu và vật tư y tế 39
8 Công tác truyền thông – Giáo dục sức khỏe 39
9 Kết quả kiểm tra tuyến huyện, xã 40
III ƯU ĐIỂM – NHƯỢC ĐIỂM 40
1 Ưu điểm: 40
2 Hạn chế: 41
PHẦN VI: KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG PHÒNG CHỐNG LAO 42
TỈNH LONG AN NĂM 2019 42
I MỤC TIÊU 43
1 Mục tiêu chung 43
2 Mục tiêu cụ thể 43
II CHỈ TIÊU 43
III NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM 44
1 Hoạt động cụ thể 45
2 Công tác giám sát, kiểm tra 48
3 Công tác dược – Tiếp liệu và Vật tư y tế 48
4 Phối hợp công tác 48
5 Công tác dược - tiếp liệu và Vật tư y tế 50
6 Công nghệ thông tin - Công tác y vụ 50
7 Công tác truyền thông - giáo dục sức khỏe 51
8 Đào tạo tập huấn 51
9 Thống kê, báo cáo 52
PHẦN VII: ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH NĂM 2018 53
I ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH 54
1 Thuận lợi 54
2 Khó khăn - hạn chế 54
II KẾTQUẢ ĐẠT ĐƯỢC 55
1 Kết quả thực hiện Chỉ tiêu 55
2 Các hoạt động 56
3 Thực hiện một số quy chế và quy định của Nhà nước 60
4 Công tác khác 68
III ĐÁNH GIÁ 69
1 Đánh giá hoạt động đơn vị theo Bảng kiểm Sở Y tế 69
2 Đánh giá chất lượng bệnh viện theo Bộ tiêu chí 70
IV KINH PHÍ 71
PHẦN VIII: 72
KẾ HOẠCH CÔNG TÁC KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH NĂM 2019 72
Trang 82 Mục tiêu cụ thể: 73
II CHỈ TIÊU CHUYÊN MÔN 74
III NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM 75
1 Hoạt động cụ thể 76
2 Thực hiện Quy chế và Quy định của Nhà nước 79
3 Chương trình mục tiêu y tế dân số 86
IV KINH PHÍ 88
V LỊCH TIẾN HÀNH 88
PHẦN IX: 93
KIẾN THỨC VỀ BỆNH LAO 93
I CHẨN ĐOÁN BỆNH LAO PHỔI 94
1 Người nghi Lao phổi 94
2 Chẩn đoán lao phổi 94
3 Chẩn đoán xác định 95
4 Chẩn đoán phân biệt 96
II PHÂN LOẠI BỆNH LAO 97
1 Phân loại bệnh lao theo vị trí giải phẫu 97
2 Phân loại lao phổi theo kết quả xét nghiệm nhuộm soi trực tiếp 97
3 Phân loại bệnh lao theo kết quả xét nghiệm vi khuẩn 97
4 Phân loại người bệnh lao theo tiền sử điều trị lao 97
5 Phân loại người bệnh theo tình trạng nhiễm HIV 98
6 Phân loại người bệnh lao theo tiền sử điều trị (theo phân loại mới của TCYTTG) 99
III ĐIỀU TRỊ BỆNH LAO 99
1 Nguyên tắc điều trị 99
2 Nguyên tắc quản lý 100
IV PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ 101
1 Phác đồ A1: 2RHZE/4RHE 101
2 Phác đồ A2: 2RHZE/4RH 101
3 Phác đồ B1: 2RHZE/10RHE 101
4 Phác đồ B2: 2RHZE/10RH 101
V QUẢN LÝ VÀ THEO DÕI BỆNH NHÂN ĐIỀU TRỊ LAO 102
1 Quản lý điều trị người bệnh lao 102
2 Theo dõi điều trị bệnh lao 103
VI ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ 104
VII PHÁT HIỆN, ĐÁNH GIÁ, XỬ TRÍ TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA THUỐC CHỐNG LAO 105
1 Các khái niệm cơ bản 105
2 Phân loại mức độ tác dụng không mong muốn của thuốc lao (WHO) 105
3 Một số tác dụng không mong muốn thường gặp với thuốc chống lao và hướng xử trí 106
VIII CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG BỆNH LAO 114
1 Các khái niệm cơ bản 114
1 Phòng bệnh lao 115
24 Thực hiện phòng lây nhiễm trong cơ sở y tế 122
25 Dự phòng lây nhiễm ở hộ gia đình 123
PHẦN X: KẾT QUẢ VÀ SẢN PHẨM THỰC TẬP CỦA CÁC TỔ 124
I KẾT QUẢ THỰC TẬP CỦA CÁC TỔ 125
1 Mục tiêu thực tập: 125
2 Kết quả thực tập đạt được: 125
3 SẢN PHẨM CỦA CÁC TỔ 130
3.1 Tổ 1 130
Trang 93.4 Tổ 4 346
3.5 Tổ 5 448
PHẦN XI: THUẬN LỢI – KHÓ KHĂN – ĐỀ XUẤT – KIẾN NGHỊ 515
I THU N LỢI- KHÓ KHĂN Ậ 516
1 Thuận lợi: 516
2 Khó khăn: 516
II ĐỀ XUẤT – KIẾN NGHỊ 516
PHẦN XII: PHỤ LỤC 517
PHẦN XIII: MỘT SỐ HÌNH ẢNH THỰC TẬP CỦA CÁC TỔ 528
Trang 1010 CĐT BVLBP Phòng Chỉ đạo tuyến Bệnh viện Lao và Bệnh phổi
Trang 1121 DS- KHHGĐ Dân số - Kế hoạch hóa gia đình
Trang 1224 GDP Gross Domestic Product Thu nhập bình quân đầu
Trang 1335 PITC Tư vấn xét nghiệm HIV do cán bộ y tế đề xuất
(Provider-initiated testing and Counseling)
36 PMDT Điều trị bệnh lao kháng thuốc
Trang 1447 TTTT GDSK Trung tâm truyền thông giáo dục sức khỏe
Trang 16Bảng II.1: Bảng phân công nhân sự 5 Bảng IV.1: Chỉ tiêu kế hoạch hoạt động năm 2018 _14 Bảng IV.2: Chỉ tiêu kế hoạch hoạt động nguồn Quỹ toàn cầu năm 2018 15 Bảng V.1: Chỉ tiêu chuyên môn năm 2018 Chương trình mục tiêu Y tế- Dân số _25 Bảng V.2: Chỉ tiêu chuyên môn năm 2018 Chương trình chống lao 26 Bảng V.3:Tỷ lệ xét nghiệm đàm phát hiện và Hiệu suất phát hiện: _28 Bảng V.4: Tỷ lệ thu nhận bệnh lao trên 100.000 dân 29 Bảng V.5: Phân bố bệnh nhân lao mới và tái phát theo Giới và Tuổi _29 Bảng V.6: Kết quả điều trị bệnh nhân lao Chương trình Chống lao 30 Bảng V.7: Kết quả xét nghiệm đàm sau 2 (3) tháng điều trị 32 Bảng V.8: Hoạt động quản lý lao kháng thuốc _32 Bảng VI.1: Bảng chỉ tiêu các công tác chống lao tỉnh Long An năm 2019 _43 Bảng VII.1: Kết quả thưc hiện chỉ tiêu _55 Bảng IX.1: Một số tác dụng không mong muốn thường gặp với thuốc chống lao và hướng xử trí _106 Bảng IX.2: Cách sử dụng phác đồ 3HP _120 Bảng X.1: Bảng thống kê tham gia các hoạt động của các tổ 129 Bảng X.2 : Bảng thống kê sản phẩm tổ 1 130 Bảng X.3: Bảng thống kê sản phẩm tổ 2 _210 Bảng X.4: Bảng thống kê sản phẩm tổ 3 _269 Bảng X.5: Bảng thống kê các sản phẩm tổ 4 _346 Bảng X.6: Bảng thống kê sản phẩm tổ 5 _448
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ I.1: Sơ đồ mạng lưới y tế tỉnh Long An _4
Sơ đồ II.1: Sơ đồ tổ chức bệnh viện Lao – Bệnh phổi tỉnh Long An 7
Sơ đồ II.2: Sơ đồ mặt bằng Bệnh viện Lao – Bệnh phổi tỉnh Long An 8
Sơ đồ II.3: Sơ đồ mạng lưới chống lao tỉnh Long An 10
Sơ đồ IX.1: Sơ đồ buồng khám bệnh 116
Trang 17Biểu đồ 1: Biểu đồ phân bố bệnh nhân lao mới và tái phát theo Giới và Tuổi _30
Trang 18PHẦN I: TỔNG
QUAN TỈNH LONG
AN
Trang 19I VỊ TRÍ ĐỊA LÝ
Long An là một trong 13 tỉnh thuộc Đồng bằng Sông Cửu Long, có đường biêngiới với Campuchia dài 133,977 km đi qua 20 xã Phía Bắc giáp tỉnh Tây Ninh, phíaĐông giáp TP Hồ Chí Minh và cửa sông Soài Rạp, phía Tây giáp tỉnh Đồng Tháp vàphía Nam giáp tỉnh Tiền Giang Long An có 2 cửa khẩu gồm: Cửa khẩu quốc tế BìnhHiệp (ở Thị xã Kiến Tường) và cửa khẩu quốc gia Mỹ Quý Tây (ở Đức Huệ)
Diện tích Long An khoảng 4.491,87 km² với 15 đơn vị hành chính cấp huyện,gồm 13 huyện, 1 thị xã và 1 thành phố (Đức Huệ, Đức Hòa, Bến Lức, Cần Đước, CầnGiuộc, Thủ Thừa, Tân Trụ, Châu Thành, Thạnh Hóa, Tân Thạnh, Mộc Hóa, VĩnhHưng, Tân Hưng, Thị xã Kiến Tường và Thành phố Tân An) Ngoài ra Long An còn
có 192 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 166 xã, 12 phường và 14 thị trấn, 1038 khu phố
- ấp và 374.628 hộ Long An có 2/3 diện tích thuộc vùng Đồng Tháp Mười bao gồm 7huyện, thị: Tân Hưng, Vĩnh Hưng, Mộc Hóa, Tân Thạnh, Thạnh Hóa, Đức Huệ, Thị
xã Kiến Tường và một số xã thuộc vùng tây bắc huyện Thủ Thừa và Bến Lức
II TÌNH HÌNH KINH TẾ
Là tỉnh nằm cận kề với TP Hồ Chí Minh và có mối liên hệ kinh tế ngày càngchặt chẽ với vùng phát triển kinh tế trọng điểm phía Nam, Long An có nhiều cơ hộitrong việc thu hút đầu tư phát triển kinh tế - xã hội, các chương trình trọng điểm tiếptục phát triển tạo nền tảng vững chắc cho tăng trưởng cao, chuyển dịch cơ cấu kinh tế
và an sinh xã hội
Về mục tiêu quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Long An đếnnăm 2020, tầm nhìn 2030 là xây dựng Long An trở thành tỉnh phát triển bền vững, hàihòa giữa khu vực đô thị và nông thôn; có trình độ công nghệ cao, hệ thống kết cấu hạtầng đồng bộ, hiện đại; nguồn nhân lực có chất lượng
Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân thời kỳ 2012 - 2030 đạt 12,5%/năm, trong
đó giai đoạn 2012 - 2020 tăng 13%/năm Đến năm 2015: GDP bình quân đầu ngườiđạt 50 triệu đồng/người/năm (khoảng 2.400 USD)
(Nguồn: Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Long An đến năm
2020, tầm nhìn đến năm 2030)
Trang 20III ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ - XÃ HỘI
Long An có dân số 1.542.606 trong đó dân số thành thị (17,50%), nông thôn(82,50%), nam giới 768.007 (49,2%), nữ giới 792.242 (50,8%) Số người trưởng thànhtrên 18 tuổi là 1.185.559 (80%) Mật độ dân cư trung bình 315 người/km² thấp so vớimật độ dân cư trung bình của vùng Đồng bằng Sông Cửu Long (435 người/km²) Dân
cư phân bố không đồng đều, tập trung ở vùng phía Nam và thành phố Tân An (1.467người/km²), vùng phía bắc Đồng Tháp Mười thưa thớt (86 người/ km²) Dân số namđạt 719.900 người, trong khi đó nữ đạt 729.700 người Tỷ lệ tăng tự nhiên dân số phântheo địa phương tăng 8.3 ‰
Theo thống kê của tổng cục thống kê Việt Nam, tính đến ngày 1 tháng
4 năm 2009, toàn tỉnh Long An có 28 dân tộc cùng 23 người nước ngoài sinh sống.Trong đó dân tộc Kinh có 1.431.644 người, Người Hoa có 2.690 người, 1.195 ngườiKhơ Me cùng nhiều dân tộc khác, ít nhất là các dân tộc Cờ Lao, Chu Ru và Raglay chỉ
Dân số lấy số liệu năm 2016 từ Sở Y tế tỉnh Long An.
Các số liệu khác chưa có cập nhật.
Trang 21IV HỆ THỐNG MẠNG LƯỚI Y TẾ TỈNH LONG AN
Sơ đồ I.1: Sơ đồ mạng lưới y tế tỉnh Long An
- Trung tâm Giám định y khoa
- Trung tâm Kiểm nghiệm dược
phẩm - mỹ phẩm
- Trường Trung cấp y tế
- Bệnh viện Đa khoa Long An
- Bệnh viện Đa khoa Cần Giuộc
- Bệnh viện Đa khoa Hậu Nghĩa
- Bệnh viện Đa khoa Đồng
- 4 Trung tâm y tế huyện, thị xã, thành phố không có giường bệnh
Tuyến huyện
Trạm y tế xã, phường, thị trấn
Tuyến Xã
Trang 22PHẦN II:
TỔNG QUAN
KHOA – PHÒNG – BAN
Trang 24Diện tích Long An khoảng 4.491,87 km2 Dân số 1.484.655 người (số liệu từ
BV Lao – Bệnh phổi) Về phân cấp hành chính, gồm 13 huyện, 01 thị xã, 01 thành phốtrực thuộc tỉnh với 192 xã, phường, thị trấn
Bệnh viện Lao và Bệnh phổi Long An là bệnh viện chuyên khoa hạng III củatỉnh về Lao và Bệnh phổi; thực hiện 02 chức năng: Khám, chữa bệnh Lao và bệnhPhổi (có 70 giường nội trú); Quản lý hoạt động phòng chống lao (DAPCL) thuộcChương trình Mục tiêu y tế Quốc gia trên địa bàn tỉnh
Địa chỉ: 319 Châu Thị Kim, Phường 7, Thành phố Tân An, Long An.
Số điện thoại: 0723826335 Email: bvlbpla@longan.gov.vn
Bệnh viện Lao và Bệnh Phổi thực hiện 2 chức năng chính:
- Chức năng bệnh viện: Khám,chữa bệnh lao và bệnh phổi
- Chức năng chỉ đạo tuyến: Chỉ đạo công tác phòng chống lao trong toàn tỉnh
1 Khám chữa bệnh
- Thực hiện khám, điều trị nội trú và ngoại trú cho những người mắc bệnh lao
và bệnh phổi trên địa bàn tỉnh
- Tiếp nhận mọi trường hợp cấp cứu, bệnh nặng, bệnh phức tạp do người bệnh
tự đến hoặc do các cơ sở y tế có liên quan (tuyến huyện và tuyến tỉnh) chuyển đến
- Hội chẩn chẩn đoán, điều trị bệnh lao và bệnh phổi cho bệnh nhân với các cơ
sở y tế tuyến tỉnh và tuyến huyện
- Tham gia khám giám định y khoa và giám định pháp y về chuyên ngành Lao
và bệnh Phổi khi có yêu cầu của cơ quan chức năng theo luật định
2 Chỉ đạo tuyến
- Tham mưu cho Giám đốc Sở Y tế lập kế hoạch công tác phòng chống Lao vàbệnh Phổi cho nhân dân trên địa bàn tỉnh và tổ chức thực hiện
Trang 25- Thực hiện công tác chỉ đạo tuyến: Chỉ đạo y tế tuyến dưới (tổ chống lao)thực hiện DAPCL tại cộng đồng; tổ chức kiểm tra DAPCL tuyến dưới, kể cả y tếngoài công lập định kỳ hàng quý (và đột xuất khi cần thiết); giám sát theo chuyên
đề hàng tháng một số huyện cần được hỗ trợ về chuyên môn, kỹ thuật; thực hiện sơkết và tổng kết cũng như báo cáo kết quả hoạt động định kỳ về trên; và triển khaicác kế hoạch có liên quan theo sự chỉ đạo của DAPCLQG - Bệnh viện Phổi Trungương (Tây Nam Bộ)
III NHIỆM VỤ CỦA CÁC KHOA, PHÒNG
1 Nhiệm vụ của các Phòng ban
1.1 Phòng Kế hoạch tổng hợp – Chỉ đạo tuyến:
- Lập kế hoạch, tổ chức thực hiện chức năng, nhiệm vụ công tác kế hoạch tổnghợp và chỉ đạo tuyến
- Hướng dẫn các khoa, phòng lập kế hoạch và tổng hợp báo cáo giám đốc xemxét, chỉ đạo
- Theo dõi, kiểm tra giám sát việc thực hiện kế hoạch của các khoa, phòng;quy chế BV
- Tổ chức việc điều hòa phối hợp giữa các khoa, phòng, giữa BV và các cơquan có liên quan
- Tổ chức đào tạo liên tục cho các thành viên trong BV và tuyến dưới
- Phối hợp với các trường trong và ngoài tỉnh để tổ chức thực hành cho họcsinh/sinh viên
- Lập các dự án, đề án chuyên môn (kể cả chống dịch ) để tổ chức thực hiện
- Lập kế hoạch chỉ đạo tuyến dưới về điều trị và DAPCL và tổ chức kiểm trađịnh kỳ hàng quý
- Đảm bảo việc lưu trữ, thống kê, khai thác hồ sơ bệnh án theo quy định
- Tổ chức công tác thường trực toàn BV, giao ban, hội chẩn
- Định kỳ sơ kết, tổng kết công tác điều trị, công tác phòng chống lao báo cáogiám đốc và Sở Y tế, Bệnh viện Phổi Trung ương, Bệnh viện Phạm Ngọc Thạch
Trang 26- Chuẩn bị các phương án phòng chống thiên tai, thảm họa và các trường hợpbất thường khác để trình giám đốc và tổ chức thực hiện
1.2 Phòng Điều dưỡng:
- Lập kế hoạch công tác chăm sóc điều dưỡng trong bệnh viện để trình Giámđốc bệnh viện phê duyệt
- Tổ chức thực hiện công tác chăm sóc người bệnh toàn diện theo quy định
- Đầu mối xây dựng các quy định, quy trình kỹ thuật chuyên môn chăm sócngười bệnh phù hợp với đặc điểm của bệnh viện chuyên khoa để trình Hội đồngĐiều dưỡng xem xét và Giám đốc bệnh viện phê duyệt
- Đôn đốc, kiểm tra điều dưỡng viên, kỹ thuật viên, hộ ý và y công thực hiệnđúng các quy định, kỹ thuật chuyên môn
- Phối hợp với các khoa, bộ phận liên quan lập dự trù mua sắm dụng cụ, vật tưtiêu hao cho công tác chăm sóc điều dưỡng và phục vụ người bệnh Giám sát chấtlượng dụng cụ, vật tư tiêu hao y tế và giám sát việc sử dụng, bảo quản theo quyđịnh
- Phối hợp với phòng Tổ chức hành chính trong việc xây dựng kế hoạch tuyểndụng, bố trí và điều động điều dưỡng viên, kỹ thuật viên, hộ lý và y công
- Phối hợp với khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn thực hiện kiểm tra công tác vệsinh, kiểm soát nhiễm khuẩn trong bệnh viện
- Phối hợp với phòng Kế hoạch tổng hợp thực hiện đào tạo nâng cao trình độcho điều dưỡng viên, kỹ thuật viên, hộ lý và y công Tham gia tổ chức, chỉ đạohướng dẫn thực hành cho học viên và tham gia kiểm tra tay nghề cho điều dưỡngviên, kỹ thuật viên, hộ lý và y công trước khi tuyển dụng
- Tham gia công tác nghiên cứu khoa học và chỉ đạo tuyến
- Định kỳ sơ kết, tổng kết và báo cáo công tác chăm sóc người bệnh trongbệnh viện
- Thực hiện nhiệm vụ khác khi được Giám đốc bệnh viện phân công
1.3 Phòng Tổ chức - Hành chính:
Trang 27- Quản lý công tác tổ chức, cán bộ; thực hiện các chế độ chính sách, khenthưởng, kỷ luật theo quy định của pháp luật.
- Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ hành chính, quản trị phục vụ cho hoạt độngcủa Bệnh viện
- Làm đầu mối tổ chức các hội thảo, hội nghị, tập huấn, các buổi triển khai vănbản pháp luật
- Quản lý tài sản của Bệnh viện
1.4 Phòng Tài chính – Kế toán:
- Lập dự toán ngân sách, kế hoạch thu chi của bệnh viện, tổ chức thực hiện khi
kế hoạch được duyệt
- Xây dựng định mức chi cho từng hoạt động cụ thể của bệnh viện
- Tổ chức công tác kế toán trong bệnh viện theo đúng quy định hiện hành
- Tổ chức bảo quản lưu trữ các chứng từ, sổ sách kế toán theo đúng quy định
- Tham mưu với Giám đốc và Công đoàn xây dựng quy chế chi tiêu nội bộhàng năm; thực hiện các khoản thu, chi đúng quy chế đã được phê duyệt; thực hiệncông khai tài chính theo quy định
- Khai thác kỹ tiền sử bệnh Lao và Bệnh phổi, các yếu tố dịch tễ trong gia đình
và cộng đồng, kết hợp với các phương tiện chẩn đoán cận lâm sàng thích hợp, khiphát hiện người bệnh có trực khuẩn Lao dương tính, người bệnh đang ở trong tìnhtrạng cấp cứu khẩn trương làm thủ tục cho vào viện; khi phát hiện nhiều người mắcbệnh Lao trong cùng một khu vực có tính chất dịch tể phải báo ngay cho lãnh đạo
để thông báo theo quy định
Trang 282.2 Khoa Lao – HIV- Kháng thuốc:
- Tổ chức hoạt động của khoa theo đúng quy chế khoa nội và quy chế khoatruyền nhiễm
- Tổ chức thực hiện công tác khám bệnh, chữa bệnh cho người bệnh mắc laotại khoa
- Điều trị cho người mắc Lao theo đúng quy định; hướng dẫn bệnh nhân giữgìn sức khỏe tiếp tục điều trị đúng liều, đều đặn, đủ thời gian và tự giác phòngchống lây lan mầm bệnh tại gia đình và cộng đồng; chống lây chéo trong khoa
2.3 Khoa Phổi:
- Tổ chức hoạt động của khoa theo đúng quy chế bệnh viện
- Tổ chức thực hiện công tác khám bệnh, chữa bệnh cho người bệnh mắc bệnhphổi tại khoa
Bảng II.1: Bảng phân công nhân sự
- Dược sỹ đại học
- Dược sỹ Trung học
0102
Trang 29NỘI DUNG Năm 2019
- ĐD đại học
- ĐD cao đẳng
0202
Trang 30Sơ đồ II.2: Sơ đồ tổ chức bệnh viện Lao – Bệnh phổi tỉnh Long An
Trang 31VI SƠ ĐỒ MẶT BẰNG
Sơ đồ II.3: Sơ đồ mặt bằng Bệnh viện Lao – Bệnh phổi tỉnh Long An
Trang 34VII SƠ ĐỒ MẠNG LƯỚI CHỐNG LAO
Sơ đồ II.4: Sơ đồ mạng lưới chống lao tỉnh Long An
Trang 35PHẦN III:
SƠ LƯỢC TÌNH HÌNH BỆNH LAO
Trang 36I TÌNH HÌNH BỆNH LAO Ở VIỆT NAM
Việt Nam hiện vẫn là nước có gánh nặng bệnh lao cao, đứng thứ 15 trong 30nước có số người bệnh lao cao nhất trên toàn cầu; đồng thời đứng thứ 15 trong số 30nước có gánh nặng bệnh lao kháng đa thuốc cao nhất thế giới (báo cáo WHO 2016)
Bảng III.1: Tình hình dịch tể bệnh lao tại Việt Nam năm 2016
Ước tính gánh nặng bệnh lao – 2016 Số lượng
(nghìn người)
Tỷ lệ (trên 100.000 dân)
Tử vong do lao (loại trừ HIV) 13 (8,4-18) 14 (8,9-19)
Lao mới mắc các thể (bao gồm cả HIV+) 126 (103-151) 133
(109-159)Lao /HIV dương tính mới mắc 4,2 (3,4-5,1) 4,4 (3,6-5,4)
Tỷ lệ kháng đa thuốc trong bệnh nhân mới (%) 4,1 (2,6 - 5,5)
Tỷ lệ kháng đa thuốc trong bệnh nhân điều trị lại (%) 26 (25 - 27)
% HIV dương tính trong số người xét nghiệm HIV 3%
Nguồn: Update country profile Vietnam 2017 – WHO.
II TÌNH HÌNH BỆNH LAO Ở LONG AN
- Tỷ lệ phát hiện các ca bệnh lao mới và tái phát (các thể): 158/100.000 dân.
- Tỷ lệ phát hiện các ca bệnh lao mới và tái phát có bằng chứng vi khuẩn học:
78/100.000 dân
- Tỷ lệ phát hiện ca bệnh lao kháng đa thuốc/tiền siêu kháng thuốc/siêu kháng
thuốc:04/100.000dâ
Trang 37PHẦN IV:
HOẠT ĐỘNG CHƯƠNG TRÌNH CHỐNG LAO QUỐC
GIA NĂM 2018
Trang 38I CHỈ TIÊU
1 Chỉ tiêu Kế hoạch hoạt động năm 2018
Bảng IV.2: Chỉ tiêu kế hoạch hoạt động năm 2018
ST
Đơn vị tính
Dự kiến
KH năm 2017
Thực hiện
9 tháng năm 2018
Trang 39Đơn vị tính
Dự kiến
KH năm 2017
Thực hiện
9 tháng năm 2018
%
bằng chứng vi khuẩn học
9
Số lượng ca bệnh lao được
thông báo trong số các
nhóm nguy cơ cao/nhóm
dân cư bị ảnh hưởng chính
(nhà tù)
10
Số bệnh nhân lao các thể
được phát hiện trong các
cơ sở y tế công lập ngoài
2 Chỉ tiêu Kế hoạch Quỹ toàn cầu năm 2018
Bảng IV.3: Chỉ tiêu kế hoạch hoạt động nguồn Quỹ toàn cầu năm 2018
Trang 4046.600 97.070
Số ca bệnh lao có bằng chứng vi khuẩn học được phát hiện, mới
và tái phát
27.960 58.242
Tỷ lệ phần trăm các ca bệnh lao mới, có bằng chứng vi khuẩn học hoặc được chẩn đoán lâm sàng, được điều trị thành công (khỏi + hoàn thành điều trị) trong số các ca bệnh lao mới được đăng ký điều trị trong kỳ
90%
(41.940 /46.600)
90% (87.363 /97.070)
Tỷ lệ phần trăm số ca bệnh lao mới có bằng chứng vi khuẩn họcđược điều trị thành công (khỏi + hoàn thành điều trị) trong số các
90% (52.418 /58.242)
Tỷ lệ phần trăm xét nghiệm có kết quả ngoại kiểm tốt về soi đờm trên kính hiển vi trong tổng
số phòng xét nghiệm tiến hành soi đờm trên kính hiển vi
94% (978 /1.040)
95% (988 /1.040)
1 4 Tỷ lệ phần trăm các đơn vị báo 100% (696 100% (696 /