1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Báo cáo môn dược học cổ truyền cây hoàng liên

15 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo môn dược học cổ truyền cây hoàng liên
Tác giả Phạm Thị Hòa
Người hướng dẫn Huỳnh Lời
Trường học Trường Đại Học Công Nghệ Miền Đông
Chuyên ngành Dược Học Cổ Truyền
Thể loại Báo cáo môn
Năm xuất bản 2021
Thành phố Thủ Đức
Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 320,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ MIỀN ĐÔNG BÁO CÁO MÔN DƯỢC HỌC CỔ TRUYỀN CÂY HOÀNG LIÊN (Coptis chinensis Franch) GV Hướng dẫn Huỳnh Lời Tên Phạm Thị Hòa Lớp 18DH01TLT2 MSSV 0118130013 TP THỦ ĐỨC THÁNG 05/2[.]

Trang 1

GV Hướng dẫn: Huỳnh Lời

Tên: Phạm Thị Hòa Lớp:18DH01TLT2 MSSV:0118130013

BÁO CÁO MÔN DƯỢC HỌC CỔ TRUYỀN

CÂY HOÀNG LIÊN

(Coptis chinensis Franch)

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ MIỀN ĐÔNG

TP THỦ ĐỨC THÁNG 05/2021

Trang 2

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

NỘI DUNG 2

I TỔNG QUAN 2

1 Vị trí phân loại của Coptis Chinensis Franch 2

2 Đặc điểm thực vật 2

3 Phân bố, trồng hái và chế biến: 3

3.1 Phân bố: 3

3.2 Trồng hái: 3

3.3 Chế biến: 4

4 Bộ phận dùng: 4

II Thành phần hóa học: 5

III Kiểm nghiệm: 6

1 Định tính: 6

2 Định lượng: 7

IV Tác dụng dược lý: 7

1 Tác dụng kháng khuẩn: 7

2 Tác dụng kháng Virus: 8

3 Tác dụng chống nấm: 8

4 Tác dụng chống ho gà: 8

5 Tác dụng hạ áp: 8

6 Tác dụng nội tiết: 9

7 Tác dụng đối với hệ mật: 9

Trang 3

8 Tác dụng đối với hệ thần kinh trung ương: 9

9 Tác dụng kháng viêm: 9

10 Độc tính: 10

V Công dụng 10

1 Theo đông y: 10

2 Theo y học hiện đại 10

VI Kinh nghiệm, bài thuốc dân gian: 10

1 Bài thuốc 1: Trị mắt đau đỏ, do phong nhiệt công lên: 10

2 Bài thuốc 2: Trị bệnh mắt, mắt có màng, thong manh: 10

3 Bài thuốc 3: Trị lỵ toàn máu, bụng đau: 10

4 Bài thuốc 4: Trị các loại cam nhiệt của trẻ con: 10

5 Bài thuốc 5: Trị các loại trĩ rò: 11

VII Chế Phẩm 11

Hoàng Liên – VK 11

TRISELAN 11

Viên nang Hương liên Yba, 11

Đại tràng hoàn YB, 11

Yba điều kinh số 1, 11

Viên nang An thảo 11

VIII Tài liệu tham khảo 11

Trang 4

ĐẶT VẤN ĐỀ

Cây hoàng liên là loài mọc dại xuất hiện nhiều ở khu vực miền núi nước ta Hoàng liên là một trong những dược liệu quý trong Đông y với nhiều công dụng như: điều trị bệnh về đường tiêu hóa, kháng viêm, ho gà, … Ngoài ra, Hoàng liên là loại dược liệu đa tác dụng, đặc biệt là lên hệ thống tiêu hóa: ruột, dạ dày, đại tràng

Tác dụng của Hoàng liên không chỉ được ghi lại qua các bài thuốc dân gian, qua các sách y học cổ truyền mà còn được y học hiện đại chứng minh tác dụng qua các nghiên cứu Các nhà khoa học đang không ngừng lấy Hoàng liên làm đề tài nghiên cứu nhằm đi sâu, tìm hiểu thêm nhiều tác dụng của Hoàng liên. 

Với những ứng dụng quan trọng trong việc điều trị các bệnh đường tiêu hóa, ngày nay hoàng liên được đưa vào là thành phần của các loại thuốc đông y và được bào chế dưới các dạng thuốc viên uống rất tiện dùng và vẫn giữ được những tác dụng của loại dược liệu quý này

1

Trang 5

NỘI DUNG

I TỔNG QUAN

1 Vị trí phân loại của Coptis Chinensis Franch

Coptis Chinensis Franch thuộc họ Hoàng Liên (Ranunculaceae), bộ Mao Lương (Ranunculales), phân lớp Ngọc Lan (Magnoliopsida)

2 Đặc điểm thực vật.

- Hoàng liên là cây thảo, sống nhiều năm, cao chừng 15 – 35 cm, thân mọc thẳng, phía trên phân nhánh, có nhiều rễ nhỏ

- Lá mọc so le, mọc từ thân lên, có cuống dài 6 – 12 cm Phiến lá gồm 3 – 5 lá chét mỗi lá chét lại chia thành nhiều thùy mép có răng cưa

2

Trang 6

- Có nhiều loài hoàng liên chân gà như Coptis chinensis Franch, Coptis teeta Wall, Coptis teetoides C.Y Cheng, Coptis deltoidea C.Y Cheng et Hsiao, họ Hoàng liên – Ranunculaceae

- Mùa xuân sinh trục dài chừng 10 – 12 cm, trên chia làm 2 hoặc nhiều nhánh mang 3 – 8 hoa Có 5 lá dài màu càng lục, cánh hoa hình mũi mác dài bằng ½ lá đài, có nhiều nhị dài gần bằng cánh hoa, có nhiều lá noãn rời nhau Thời kỳ nở hoa vào tháng 2 – 4

- Quả đại có cuống, trong chứa 7 – 8 hạt màu xám, có từ tháng 3 đến tháng 6

3 Phân bố, trồng hái và chế biến:

3.1 Phân bố:

- Hoàng liên thường mọc ở vùng núi có độ cao 1500 – 1800m

- Đây là cây thường mọc hoang và trồng nhiều ở Trung Quốc (có nhiều ở Tứ Xuyên,

Hồ Bắc…) Ở nước ta hoàng liên mọc hoang trên dãy núi Hoàng Liên Sơn (Sapa có loài Coptis quinquesecta Wang, Coptis chinensis Franch và ở Quảng Bạ - Hà Giang có loài Coptis chinensis Franch)

3.2 Trồng hái:

- Hoàng liên ưa chỗ lạnh, mát, ẩm thấp (không ưa chỗ nóng nhiều, khô ráo và nhiều ánh sáng) Nhiệt độ nơi trồng phải thấp <30oC, đất dễ tháo nước, tốt nhất là đất có cát và nhiều mùn Khi trồng có thể dùng phân chuồng, phân xanh; nếu đất chua thì có thể dùng thêm vôi

- Hoàng liên trồng bằng hạt Người ta thường trộn hạt lẫn với cát nhỏ theo tỷ lệ 1:1 rồi đem gieo Khi cây có 5 – 6 lá đem trồng thành hàng cách nhau 40 cm, cây nọ cách cây kia 30 cm Thường trồng vào mùa xuân

3

Trang 7

- Hằng năm, hoàng liên được thu hái vào cuối thu hoặc đầu đông (trước khi có tuyết ở những nơi lạnh), sau khi cây trồng được 4 – 5 năm

3.3 Chế biến:

- Hoàng liên được đào cả cây, loại bỏ đất cát, cắt loại thân, lá đem phơi, sấy khô rồi đóng gói

- Ở Trung Quốc, ngoài việc dùng sống, người ta còn đem sao với rượu hoặc chế thành du hoàng liên (tẩm hoàng liên với nước sắc của ngô thù du đem sao nhẹ) hay khương hoàng liên (tẩm hoàng liên với nước ép của gừng tươi sao nhẹ)

4 Bộ phận dùng:

- Thân rễ (Rhizoma Coptidis), là những mẩu cong queo, dài 3cm trở lên, rộng khoảng 0,2 – 0,5cm, có nhiều đốt khúc khuỷu và phân nhiều nhánh, trông giống hình chân gà nên quen gọi là hoàng liên chân gà Mặt ngoài màu vàng nâu, mang vết tích của

rễ phụ và cuống lá Chất cứng rắn, vết bẻ ngang phẳng, phần gỗ màu vàng tươi, tia ruột

có lỗ rách, phần vỏ và ruột màu vàng đỏ, cũng có khi rỗng Không mùi, vị rất đắng, tồn lại lâu

Vi phẫu:

- Cắt ngang thân rễ hoàng liên, từ ngoài

vào trong quan sát thấy lớp bần và trụ bì Tầng

phát sinh ngoài, mô mềm Vỏ cấu tạo bởi

những tế bào thành mỏng, rải rác có các đám tế

bào mô cứng và đám sợi Gỗ rất dày, phía

4

Trang 8

ngoài bị cắt thành từng nhánh, phía trong liền nhau thành môt vòng Mô mềm tủy và tia tủy có những lỗ rách

Bột:

- Màu vàng, vị rất đắng

- Dưới tia tử ngoại, có huỳnh quang màu vàng tươi

- Soi kính hiển vi thấy: tế bào mô cứng màu vàng (1) hình tròn hay nhiều cạnh, khoang rộng, có ống trao đổi; mảnh mô mềm có tết bào chứa nhiều tinh bột (2), hạt tinh bột hình trứng hay bầu dục, dài 9 – 12 µm, rộng khoảng 5 µm (3), mảnh bần màu vàng nâu, gồm những tế bào nhiều cạnh (4), mảnh mạch thông và mạch ngăn (5), bó sợi màu vàng, thành rất dày, có ống trao đổi (6)

II Thành phần hóa học:

- Thân rễ hoàng liên có chưa nhiều Alcaloid (5 – 8%) trong đó chủ yếu là Berberin, ngoài ra còn có worenin, coptisin, palmatin, jatrorrhizin, magnaflorin

5

Coptisin

Jatrorrhizin: R1 = - H; R2 = - CH3

Magnoflorin

Acid ferulic

O O

O O

O O

O O

COOH CH CH

OCH 3

HO

CH3O

HO HO

CH3O

CH3

CH 3

N(+)

N(+)

H 3 C

N(+)

(+) N

R1O

R2O

OCH3 OCH 3

Trang 9

Hình: Công thức hóa học một số chất có trong cây Hoàng Liên.

- Cả cây hoàng liên đều có Alcaloid nhưng tỷ lệ trong các bộ phận của cây thay đổi theo giai đoạn sinh trưởng và thời tiết Vào khoảng tháng thứ 9 – 10 ở thân rễ và rễ nhỏ có hàm lượng berberin cao Ở lá già trước khi rụng, vào khoảng tháng 7 – 10 có hàm lượng alcaloid cao Ở hoa có khoảng 0.56% và hạt chưa 0.23% berberin Ngoài alcaloid trong rễ hoàng liên còn có tính bột, acid hữu cơ như acid ferulic

III Kiểm nghiệm:

1 Định tính:

- Bẻ dược liệu đem soi dưới đèn tử ngoại: Có huỳnh quang màu vàng chói, phần gỗ huỳnh quang càng rõ

- Lấy ít bộ hay lát cắt mỏng dược liệu đặt lên phiến kính, nhỏ 1 giọt acid HCl đậm đặc,

để yên 1 giờ, đem soi kính hiển vi sẽ thấy nhiều tinh thế hình kim màu trắng

- Lấy ít bột hay lát cắt mỏng dược liệu, nhỏ vào đó 1 – 2 giọt ethanol 95% và 1 giọt HNO3 30% để yên 5 – 10 phút rồi đem soi kính hiển vi thấy xuất hiện tinh thể hình kim nhỏ màu vàng, đun nóng tiêu bản, tinh thể mất đi và có màu hồng

- Lấy 0.1g bột dược liệu, ngâm 2 giờ với 10ml nước Chiết lấy 2ml nước ngâm, thêm 1 giọt H2SO4 đậm đặc, rồi thêm dần dần dung dịch bão hòa Cl trong nước Giữa 2 lớp chất lỏng sẽ có màu đỏ thẫm (dung dịc berberin với nồng độ 1/250000 vẫn còn xuất hiện phản ứng này)

- Định tính bằng sắc ký lớp mỏng: Cho vào 0.1g bột dược liệu 5ml MeOH, lắc mạnh khoảng 30 phút, lọc Dung dịch lọc để chấm sắc ký Hòa tan 0.5mg berberin clorid vào 1ml MeOH và 0.5mg palmatin clorid vào 1ml MeOH làm dung dịch đối chứng Chấm dịch lọc

và 2 dung dịch đối chứng mỗi thứ 10µl lên bản mỏng đã tráng chất hấp phụ là silicagel G Khai triển bằng hệ dung môi n-BuOH – CH3COOH bằng –H2O (7:1:2), sau đó làm khô 6

Trang 10

trong không khí rồi soi dưới ánh đèn tử ngoại ở bước sóng 365nm Dich chiết phải có vết cùng màu phát quang và Rf tương ứng với vết của berberin clorid và palmatin clorid

2 Định lượng:

đến khối lượng không đổi Cho vào bình Zaichenko và lấy kiệt hoạt chất bằng 50ml cồn Cất trên nồi cách thủy để loại hết chất cồn Thêm 30ml nước cất và 2 – 3g MgO, tiếp tục đun trên nồi cách thủy ở 60 – 70oC trong 15 phút Thỉnh thoảng lắc bình, lọc rửa cặn bằng

30 – 40ml nước nóng, rửa lại nhiều lần cho đến khi nước rửa không còn màu nữa Hợp nước rửa với dung dịch lọc, thêm 5ml dung dịch KI 50% để kết tủa berberin Lọc, rửa tủa bằng dung dịch KI 2% Dùng nước kéo tủa vào một bình chịu nhiệt 250ml có nút mài, lượng nước dùng không được quá 50ml Đun trên nồi cách thủy, lắc bình cho berberin iodid phân tán đều trong nước, khi nhiệt độ trong bình lên 70oC, thêm 50ml aceton ( lượng aceton có thể rút xuống 10ml tùy theo số lượng berberin) Đậy nút bình, tiếp tục đun để hòa tan berberin iodid Sau khi thêm thật nhanh 3ml dung dịch amoniac, lắc bình cho đến khi kết tủa Để chỗ mát một đêm Lọc tủa phức berberin aceton vào một chén nung đã cân trước Hứng dịch lọc vào một bình khác, đo thể tích Rửa tủa bằng ether etylic, sấy khô ở 105oC trong 3 giờ, cân

o 1g tủa tương ứng với 898,2mg berberin

o 1ml dịch lọc tương ứng với 0,0272mg berberin

o Dược điển Việt Nam quy định dược liệu phải có ít nhất 4% berberin

- Ngoài ra, có thể định lượng berberin bằng phương pháp HPLC

IV Tác dụng dược lý:

1 Tác dụng kháng khuẩn:

7

Trang 11

- Hoàng liên và 1 trong các hoạt chất của nó là Berberine, có phổ kháng khuẩn rộng trong thí nghiệm Có tác dụng ức chế mạnh đối với Streptococcus pneumoniae, Neisseria meningitidis và Staphylococcus aureus Thuốc có tác dụng ức chế mạnh đối với khuẩn gây

lỵ nhất là Shigella dysenteriae và S Flexneri Thuốc có hiệu quả hơn thuốc Sulfa nhưng kém hơn Streptomicine hoặc Chloramphenicol Thuốc không có tác dụng đối với Shigella sonnei, Pseudomonas aeruginosa và Salmonella paratyphi Nước sắc Hoàng liên có hiệu quả đối với 1 số vi khuẩn phát triển mà kháng với Streptomicine, Chloramphenicol và Oxytetracycline hydrochloride Nhiều báo cáo khác cho thấy độ hiệu quả khác biệt của Hoàng liên đối với vi trùng lao, nhưng không có tác dụng giống như thuốc INH Hoạt chất kháng khuẩn của Hoàng liên thường được coi là do Berberine Khi sao lên thì lượng Berberine kháng khuẩn thấp đi (Chinese Herbal Medicine)

2 Tác dụng kháng Virus:

- Thí nghiệm trên phôi gà chứng minh rằng Hoàng liên có tác dụng đối với nhiều loại virus cúm khác nhau và virus Newcastle (Chinese Herbal Medicine) 2

3 Tác dụng chống nấm:

- Trong thí nghiệm, nước sắc Hoàng liên có tác dụng ức chế nhiều loại nấm Nước sắc Hoàng liênvà Berberine tương đối có tác dụng mạnh diệt Leptospira (Chinese Herbal Medicine)

4 Tác dụng chống ho gà:

- Kết quả nhiều nghiên cứu về tác dụng của Hoàng liên đối với ho gà có khác nhau Một nghiên cứu cho thấy trong thí nghiệm tập trung Hoàng liên ức chế sự phát triển của Hemophilus pertussis cao hơn Streptomycine hoặc Chloramphenicol, ít nhất là thuốc có tác dụng lâm sàng.tuy nhiên, nghiên cứu khác trên heo Hà Lan, cho uống Hoàng liênthì lại không làm giảm tỉ lệ tử vong (Chinese Herbal Medicine)

8

Trang 12

5 Tác dụng hạ áp:

- Chích hoặc uống dịch chiết Berberine cho mèo, chó và thỏ đã được gây mê và chuột không gây mê thấy huyết áp giảm Liều lượng bình thường, hiệu quả không kéo dài, liều lập lại cho kết quả không cao hơn hoặc lờn thuốc Hiệu quả này xẩy ra dù tác dụng trợ tim ảnh hưởng đến lượng máu tim gây nên bởi liều thuốc này Huyết áp giảm dường nhưliên hệ với việc tăng dãn mạch, cũng như có sự gia tăng đồng bộở lách, thận và tay chân (Chinese Herbal Medicine)

6 Tác dụng nội tiết:

- Berberine cũng có tác dụng kháng Adrenaline Thí dụ: đang khi Berberine làm hạ áp thì phản xạ tăng – hạ của Adrenalin giảm rất nhiều nhưng phụ hồi lại nhanh Berberine cũngdung hòa sự rối loạn của Adrenaline và các hợp chất liên hệ (Chinese Herbal Medicine)

7 Tác dụng đối với hệ mật:

- Berberine có tác dụng lợi mật và có thể làm tăng việc tạo nên mật cũng như làm giảm dộ dính của mật Dùng Bebẻrine rất hiệu quả đối với những bệnh nhân viêm mật mạn tính (Chinese Herbal Medicine)

8 Tác dụng đối với hệ thần kinh trung ương:

- Berberine dùng liều nhỏ có tác dụng kích thích vỏ não, trong khi đó, liều lớn lại tăng

sự ức chế hoạt động của vỏ não (Chinese Herbal Medicine)

9 Tác dụng kháng viêm:

- Lịch sử nghiên cứu chất Granulomas gây ra bởi dầu cotton trên chuột nhắt cho thấy chất Berberine làm gia tăng đáp ứng kháng viêm của thể Chất Ethanol chiết xuất của Hoàng liên có tác dụng kháng viêm khi cho vào tại chỗ, nó làm cho chất Granulomas co lại Hiệu quả này giống như tác dụng của thuốc Butazolidin (Chinese Herbal Medicine)

9

Trang 13

10 Độc tính:

- Hoàng liên và Berberine đều tương đối an toàn, chỉ có 1 vài tác dụng phụ, dùng lâu dài cũng không có tác dụng có hại gì cả Dùng đến 2g Berberine hoặc 100g bột Hoàng liên một lúc, không thấy có tác dụng phụ nào xẩy ra (Chinese Herbal Medicine)

V Công dụng

1 Theo đông y:

- Hoàng Liên có tác dụng an thần, trấn can,giải độc kinh phấn, trừ thấp nhiệt ở tỳ vị, khử nhiệt,độc, tả hỏa,sát trùng

2 Theo y học hiện đại

- Hoàng Liên thể hiện đặc tính kháng khuẩn,kháng virus,chống nấm,chống ho gà,hạ huyết áo,lợi mật,kích thch1 vỏ não khi dung ở liều nhỏ

VI Kinh nghiệm, bài thuốc dân gian:

1 Bài thuốc 1: Trị mắt đau đỏ, do phong nhiệt công lên:

- Hoàng liên 10g, địa hoàng 12g, cam cúc 10g, hoa kinh giới 8g, ngọn cam thảo 6g, xuyên khung 8g, sài hồ 8g, thuyền thoái 4g, mộc thông 8g Sắc uống sáng và tối, ngày 1 thang

2 Bài thuốc 2: Trị bệnh mắt, mắt có màng, thong manh:

- Bột hoàng liên 40g giã cùng 1 bộ gan dê đực, giã nhuyễn làm viên bằng hạt ngô đồng 0,3g Mỗi lần uống 21 viên với nước ấm

3 Bài thuốc 3: Trị lỵ toàn máu, bụng đau:

- Hoàng liên 12g, hoa hoè 10g, chỉ xác 10g, nhũ hương 6g, một dược 8g Sắc uống trong ngày

10

Trang 14

4 Bài thuốc 4: Trị các loại cam nhiệt của trẻ con:

- Hoàng liên 12g, ngũ cốc trùng 8g, lô hội 8g, bạch vu di 8g, thanh đại 10g, hoa bạch cẩn 8g, hoa phù dung trắng 8g Sắc uống

5 Bài thuốc 5: Trị các loại trĩ rò:

- Hoàng liên và xích tiểu đậu lượng bằng nhau, giã nhuyễn thấm nước đắp lên chỗ trĩ

VII Chế Phẩm

Hoàng Liên – VK

TRISELAN

Viên nang Hương liên Yba,

Đại tràng hoàn YB,

Yba điều kinh số 1,

Viên nang An thảo

VIII Tài liệu tham khảo

- Đỗ Tất Lợi (2006), Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam NXB Y học

- Huỳnh Lời (2020), Bài giảng Dược liệu 1, Khoa Y Dược Đại học Đà Nẵng

- Dược Điển Việt Nam V 2018

- Dược Điển Việt Nam III 378-379(2002)

- Bài giảng dược liệu tập 1 Đại học Y Dược Tp HCM 290-293(1998)

- Đỗ Huy Bích, và CS (2006), Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam Hà nội: Khoa học kỹ thuật

- Võ Văn Chi (2012), Từ điển cây thuốc Việt Nam Vol 1 NXB Y học

11

Ngày đăng: 15/03/2023, 17:33

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w