TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI Khoa Công Nghệ Hóa BÁO CÁO THỰC TẬP DOANH NGHIỆP ĐỀ TÀI XÁC ĐỊNH DƯ LƯỢNG THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT BENALXYL TRÊN MẪU CÀ CHUA BẰNG THIẾT BỊ SẮC KÝ LỎNG KHỐI KHỔ TỨ[.]
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
Khoa Công Nghệ Hóa
- -
BÁO CÁO THỰC TẬP DOANH NGHIỆP
ĐỀ TÀI: XÁC ĐỊNH DƯ LƯỢNG THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT BENALXYL TRÊN MẪU CÀ CHUA BẰNG THIẾT BỊ
SẮC KÝ LỎNG KHỐI KHỔ TỨ CỰC LC-MS/MS
Trang 2
LỜI CẢM ƠN 4
LỜI MỞ ĐẦU 5
CHƯƠNG I GIỚI THIỆU VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP 6
1.1 Giới thiệu về cơ sở thực tập 6
1.2 Chức năng, nhiệm vụ 7
1.3 Lĩnh vực nghiên cứu chính 7
1.4 Cơ cấu tổ chức 7
CHƯƠNG II TỔNG QUAN 8
2.1 Tổng quan về thuốc bảo vệ thực vật 8
2.1.1 Các nhóm thuốc bảo vệ thực vật 8
2.1.2 Phân loại thuốc bảo vệ thực vật dựa trên đối tượng sinh vật hại 9
2.1.3 Phân loại thuốc bảo vệ thực vật theo gốc hóa học 9
2.2 Tình hình sử dụng thuốc bảo vệ thực ở Việt Nam 10
2.3 Tác hại của dư lượng thuốc bảo vệ thực vật 11
2.4 Giới hạn cho phép 13
2.5 Tổng quan về đối tượng nghiên cứu 13
2.5.1 Cà chua 13
2.5.2 Thuốc bảo vệ thực vật Benalaxyl 17
2.6 Tổng quan về phương pháp sắc ký lỏng khối phổ 18
2.6.1 Nguyên tắc chung về phương pháp HPLC 18
2.6.2 Pha tĩnh trong HPLC 19
2.6.3 Pha động trong HPLC 19
2.6.4 Detector trong HPLC 19
2.6.5 Detector khối phổ 20
2.7 Tổng quan về phương pháp sắc ký lỏng khối phổ LC/MS 20
2.7.1 Nguyên lí chung của phương pháp sắc ký lỏng khối phổ LC/MS 20
2.7.2 Các loại đầu dò sắc ký lỏng khối phổ LC/MS 22
2.8 Tổng quan về thiết bị nghiên cứu sắc ký lỏng khối phổ tứ cực LC-MS/MS 22
2.8.1 Bộ phận sắc ký lỏng 23
2.8.2 Bộ phận khối phổ 24
2.8.3 Ưu và nhược điểm của máy LC-MS(Liquid Chromatography-Mass Spectrometry) 26
2.8.4 Ứng dụng của thiết bị sắc ký lỏng khối phổ tức cực LC/MS 27
CHƯƠNG III VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29
3.1 Đối tượng nghiên cứu 29
3.2 Hóa chất, dụng cụ nghiên cứu 29
Trang 33.2.1 Thiết bị và dụng cụ 29
3.2.2 Hóa chất 30
3.3 Chuẩn bị dung dịch chuẩn 30
3.3.1 Dung dịch chuẩn gốc các hoạt chất BVTV 1000 ppm 30
3.3.2 Hỗn hợp dung dịch chuẩn làm việc BVTV 10 ppm 30
3.3.3 Hỗn hợp dung dịch chuẩn làm việc BVTV 1ppm 31
3.3.4 Dung dịch chiết mẫu 31
3.3.5 Dung dịch chuẩn test máy 31
3.4 Quy trình phân tích 31
3.4.1 Chuẩn bị mẫu thô 31
3.4.2 Cân mẫu thử 31
3.4.3 Chuẩn bị mẫu trắng 31
3.4.4 Chuẩn bị mẫu kiểm soát 31
3.4.5 Mẫu thêm chuẩn để xây dựng đường chuẩn trên mẫu rau, củ, quả, chè31 3.5 Phương pháp nghiên cứu 32
3.5.1 Sơ đồ bố trí thí nghiệm 32
3.5.2 Tiến hành thí nghiệm 33
CHƯƠNG IV DỰ ĐOÁN KẾT QUẢ 34
KẾT LUẬN 35
TÀI LIỆU THAM KHẢO 36
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực tập vừa qua, em đã tích lũy được rất nhiều kinh
nghiệm, kỹ năng, tác phong làm việc Giúp em củng cố những kiến thức đã được học ở trường, từ đó làm nền tảng, hành trang cho công việc nghề
nghiệp sau này Em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sự tri ân sâu sắc tới các thầy cô giáo trong trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội nói chung và các thầy cô giáo trong khoa Công nghệ Hóa - Thực phẩm nói riêng đã tận tình giảng dạy, truyền đạt cho em những kiến thức, kinh nghiệm học tập về
cả lý thuyết và cả thực hành Em xin chân thành cảm ơn tập Chi cục trồng chọt và bảo vệ thực vật Hà Nội đã tạo điều kiện cho em được làm việc và học hỏi trong thời gian qua cùng với đội ngũ nhân viên chi cục đã giúp đỡ, hướng dẫn nhiệt tình em trong thời gian thực tập này
Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc nhất đến cô Lê Thị Hồng Nhung là người trực tiếp hướng dẫn giúp đỡ, chỉ dạy tận tình cho
em trong suốt thời gian làm báo cáo thực tập để em có thể hoàn thành báo cáo một cách tốt nhất và tiếp thu được nhiều kiến thức, kinh nghiệm quý báu cho quá trình học tập hiện tại và công tác sau này Trong quá trình làm báo cáo do kiến thức chuyên ngành cũng như kinh nghiệm của em còn hạn chế nên không thể tránh khỏi một vài thiếu sót khi trình bày và đánh giá vấn
đề Em rất mong nhận được sự chỉ bảo, góp ý, đánh giá của các thầy cô để
em có điều kiện bổ sung, nâng cao ý thức của mình, phục vụ tốt hơn công tác thực tế sau này Sau cùng, em xin được kính chúc quý thầy, quý cô, quý nhà trường thật dồi dào sức khỏe, có tinh thần và niềm tin để tiếp tục thực hiện sứ mệnh cao đẹp là giảng dạy, truyền đạt những kiến thức, kinh
nghiệm quý báu cho các thế hệ mai sau
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Theo Uỷ ban dân số và phát triển của Liên hợp quốc cuối năm 2022 dân số đạt mức 8 tỉ người Dân số ngày càng tăng kéo theo đó gây ra nhiều áp lực cho nền sản xuất lương thực Để tăng năng suất lao động người ta sử dụng nhiều biện pháp đan xen như thâm canh tăng vụ, cái tiến giống, một trong những biện pháp không thể thiếu là sử dụng thuốc bảo vệ thực vật
Thuốc bảo vệ thực vật được coi là một vũ khí có hiệu quả con người trong việc phòng chống dịch hại, bảo vệ cây trồng Bên cạnh ưu điểm bảo vệ giống cây trồng, thuốc bảo vệ thực vật còn gây ra nhiều tác hại như ô nhiễm môi trường, gây độc cho gia súc Nhất là để lại tồn dư trong nông sản gây ra hậu quả ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe con người Tác dụng của thuốc bảo vệ thực vật ngày càng nghiêm trọng khi con người sử dụng không đúng cách và quá lạm dụng vào thuốc
Hóa chất thuốc bảo vệ thực vật có nhiều loại khác nhau trong đó có 4 nhóm chính là: lân hữu cơ, clo hữu cơ, nhóm carbamat, pyrethroid Trong đó nhóm clo hữu cơ đã bị cấm sử dụng, nhóm pyrethroid vẫn được sử dụng nhưng ít gây độc cho người sử dụng Benalaxyl thuộc nhóm thuốc diệt trừ nấm là một trong những thuốc bảo vệ thực vật phòng trị các bệnh cây trồng mắc phải, tồn
dư thuốc sẽ gây hại đến sức khỏe con người
Với nhưng lý do trên em xin trình bày đề tài: Xác định dư lượng thuốc bảo vệ
thực vật Benalaxyl trong mẫu cà chua bằng phương pháp sắc ký lỏng khối phổ LC-MS
Trang 6CHƯƠNG I GIỚI THIỆU VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP
1.1 Giới thiệu về cơ sở thực tập
- Trung tâm Phân tích và Chứng nhận chất lượng sản phẩm nông nghiệp
Hà Nội được thành lập theo Quyết định số 2930/QĐ - UBND ngày 28 tháng 5 năm 2014 của UBND Thành phố Hà Nội là đơn vị trực thuộc
Sở Nông nghiệp & PTNT
- Trung tâm Phân tích và Chứng nhận chất lượng sản phẩm nông nghiệp
Hà Nội có chức năng tổ chức các hoạt động nghiên cứu, phân tích kiểm nghiệm và chứng nhận chất lượng sản phẩm nông nghiệp (bao gồm sản phẩm trồng trọt chăn nuôi và thủy sản), vật tư nông nghiệp mẫu môi trường nông nghiệp, phục vụ công tác quản lý nhà nước của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Trang 71.2 Chức năng, nhiệm vụ
Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật Hà Nội là tổ chức hành chính trực thuộc Sở Nông nghiệp & PTNT Hà Nội Có chức năng giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp & PTNT tham mưu cho UBND Thành phố thực hiện chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành và tổ chức thực thi pháp luật về sản xuất trồng trọt, giống cây trồng nông nghiệp, sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp, phân bón, bảo vệ thực vật, kiểm dịch thực vật nội địa, thuốc bảo vệ thực vật, khử trùng và quản lý dịch vụ công thuộc phạm vi lĩnh vực được giao trên địa bàn thành phố Hà Nội
1.4 Cơ cấu tổ chức
- Lãnh đạo trung tâm gồm: Giám đốc và 02 (hai) Phó Giám đốc
- Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ: Gồm 04 Phòng
• Phòng Hành chính-Tổng hợp
• Phòng Kiểm nghiệm Sinh hóa
• Phòng Kiểm nghiệm Hóa học
• Phòng Chứng nhận và Truyền thông
Trang 8CHƯƠNG II TỔNG QUAN
2.1 Tổng quan về thuốc bảo vệ thực vật
Thuốc bảo vệ thực vật là những hợp chất hóa học hoặc vi sinh vật được sử dụng để kiểm soát và ngăn chặn sự phát triển của côn trùng, nấm, vi khuẩn, virus, cỏ dại và các loài sinh vật gây hại khác trong nông nghiệp và sản xuất thực phẩm Thuốc bảo vệ thực vật còn được gọi là "thuốc trừ sâu", "thuốc diệt cỏ", "thuốc trừ nấm" hoặc "thuốc kháng vi rút", phụ thuộc vào mục đích sử dụng của chúng
Các loại thuốc bảo vệ thực vật được chế tạo với các hoạt chất khác nhau và có thể được sử dụng dưới nhiều dạng khác nhau, bao gồm: bột, dung dịch, bột phun, tinh dầu, bột tưới, thuốc bột phun, thuốc phun lá, hạt hoặc viên nén Chúng được áp dụng cho các loại cây trồng khác nhau và theo cách khác nhau, tùy thuộc vào mục đích sử dụng của chúng
Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật có thể giúp ngăn chặn sự phát triển của các loài sinh vật gây hại trong nông nghiệp và sản xuất thực phẩm, từ đó giúp tăng năng suất và giảm thiểu thiệt hại do sâu bệnh gây ra Tuy nhiên, sử dụng thuốc bảo vệ thực vật cũng có thể gây ra tác động tiêu cực cho môi trường và sức khỏe con người nếu không được sử dụng đúng cách Do đó, việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật phải được thực hiện theo hướng dẫn của các chuyên gia
và nhà nghiên cứu chuyên ngành
Tại Việt Nam thuốc bảo vệ thực vật bắt buộc phải được đăng kí vào danh mục thuốc BVTV đưuọc phép sử dụng Trên thế giới người ta đang dần từ bỏ thuốc bảo vệ thực vật để chuyển sang canh tác hữu cơ để bảo vệ môi trường
và sức khỏe con người
2.1.1 Các nhóm thuốc bảo vệ thực vật
Việc phân loại thuốc BVTV có thể thực hiện theo nhiều cách như phân loại theo đối tượng phòng trừ (thuốc trừ sâu, thuốc trừ bệnh,…) hoặc phân loại
Trang 9theo gốc hóa học (nhóm clo hữu cơ, nhóm lân hữu cơ,…) Các thuốc trừ sâu
có nguồn gốc khác nhau thì tính độc và khả năng gây độc khác nhau
2.1.2 Phân loại thuốc bảo vệ thực vật dựa trên đối tượng sinh vật hại
- Thuốc trừ bệnh - Thuốc trừ nhện
- Thuốc trừ sâu - Thuốc trừ tuyến trùng
- Thuốc trừ cỏ - Thuốc điều hòa sinh trưởng
- Thuốc trừ ốc - Thuốc trừ chuột
2.1.3 Phân loại thuốc bảo vệ thực vật theo gốc hóa học
- Nhóm clo hữu cơ: DDT, 666, nhóm này có độ độc cấp tính tương đối thấp nhưng tồn lưu lâu trong cơ thể người, động vật và môi trường, gây độc mãn tính nên nhiều sản phẩm bị cấm hoặc hạn chế sử dụng
- Nhóm lân hữu cơ: Wofatox Bi-58, độ độc cấp tính của các loại thuốc thuộc nhóm này tương đối cao nhưng mau phân hủy trong cơ thể người và môi trường hơn so với nhóm clo hữu cơ
- Nhóm carbamate: Mipcin, Bassa, Sevin,…đây là thuốc được dùng rộng rãi bởi vì thuốc tương đối rẻ tiền, hiệu lực cao, độ độc cấp tính tương đối cao, khả năng phân hủy tương tư nhóm lân hữu cơ
- Nhóm Pyrethoide (Cúc tổng hợp): Decis, Sherpa, Sumicidine, nhóm này dễ bay hơi và tương đối mau phân hủy trong môi trường và cơ thể người
- Các hợp chất pheromone: Là những hóa chất đặc biệt do sinh vật tiết ra để kích thích hành vi của những sinh vật khác cùng loài Các chất điều hòa sinh trưởng côn trùng (Nomolt, Applaud,…): là những chất được dùng để biến đổi
sự phát triển của côn trùng Chúng ngăn cản côn trùng biến thái từ tuổi nhỏ sang tuổi lới hoặc ép buộc chúng phải trưởng thành từ rất sớm: Rất ít độc với người và môi trường
- Nhóm thuốc trừ sâu vi sinh (Dipel, Thuricide, Xentari, NPV, ): Rất ít độc với người và các sinh vật không phải là dịch hại
- Ngoài ra còn có nhiều chất có nguồn gốc hóa học khác, một số sản phẩm từ dầu mỏ được dùng làm thuốc trừ sâu
Trang 102.2 Tình hình sử dụng thuốc bảo vệ thực ở Việt Nam
Việt Nam là một trong những quốc gia sử dụng thuốc bảo vệ thực vật nhiều so với các nước trong khu vực Trung bình 5 năm trở lại đây, mỗi năm Việt Nam chi từ 500-700 triệu USD để nhập thuốc bảo vệ thực vật Trong số này, 48% là thuốc diệt cỏ, tương đương 19 nghìn tấn, còn lại là thuốc trừ sâu, trừ bệnh, khoảng trên 16 nghìn tấn Khối lượng hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật trên 1ha cây trồng mỗi năm ở Việt Nam lên đến 2kg, trong khi một số nước khác trong khu vực chỉ từ 0,2-1 kg/ha Còn theo Vụ Khoa học công nghệ và Môi trường, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, bình quân tổng lượng phân bón vô cơ các loại sử dụng vào khoảng 2,4 triệu tấn/năm, mỗi năm thải ra môi trường khoảng
240 tấn bao bì, vỏ hộp các loại trong khi lượng thuốc bảo vệ thực vật còn bám lại trên vỏ bao bì bình quân chiếm 1,85% tỷ trọng bao bì Trong khi đó, người dân hoàn toàn không có ý thức xử lý lượng thuốc bảo vệ thực vật còn tồn lại trên
vỏ bao bì Có tới hơn 65% những người dân được hỏi khẳng định họ vứt vỏ bao
bì ngay tại nơi pha thuốc Thực tế này đang khiến cho môi trường ở khu vực nông thôn xuống cấp nhanh chóng Không những thế, việc sử dụng tràn lan các loại thuốc trừ sâu, phân bón còn tiềm ẩn nhiều rủi ro lớn đối với sức khỏe con người cũng như tàn phá nghiêm trọng đất đai, đồng ruộng, khiến đất đai bị chai cứng, giữ nước kém và độ màu mỡ của đất giảm đe dọa đến nền nông nghiệp bền vững Mặt khác, khi các loại thuốc bảo vệ thực vật bị lạm dụng cũng có nghĩa là các sản phẩm nông nghiệp rất dễ rơi vào tình trạng dư thừa lượng hóa chất - một trong những nguyên nhân cơ bản khiến hàng hóa nông nghiệp nước
ta không đáp ứng được các tiêu chuẩn về vệ sinh an toàn thực phẩm của các nước nhập khẩu Bên cạnh đó, việc quản lý sử dụng thuốc bảo vệ thực vật vẫn còn nhiều tồn tại và bất cập trong khi bà con nông dân thường có kiến thức hạn chế
về các loại hoạt chất trong thuốc bảo vệ thực vật dẫn tới tình trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật thiếu hiệu quả và an toàn, làm tăng chi phí sản xuất và nguy cơ mất an toàn thực phẩm, ảnh hưởng xấu đến sức khỏe và môi trường
Theo đánh giá của các chuyên gia quốc tế, có tới 80% thuốc bảo vệ thực vật tại Việt Nam đang được sử dụng không đúng cách, không cần thiết và rất lãng phí
Trang 1130% người dân sử dụng thuốc bảo vệ thực vật không đúng quy định như không đảm bảo lượng nước, không có bảo hộ lao động, sử dụng thuốc bảo vệ thực vật không đúng nồng độ Tuy nhiên, để khuyến cáo nông dân hạn chế sử dụng thuốc bảo vệ thực vật khi canh tác là điều rất khó, một phần vì thói quen của người nông dân, mặt khác vì hiện nay, sự biến đổi khí hậu đã dẫn đến tình trạng sâu bệnh rất dễ bùng phát Để tránh dịch bệnh lây lan, nhà nông thường xuyên sử dụng thuốc trừ sâu như một liệu pháp dập dịch nhanh chóng nhất mà không nghĩ đến hậu quả về lâu dài của nó Hiện đại đa số nông dân vẫn dựa vào thuốc bảo
vệ thực vật hóa học là chính, tỷ lệ sử dụng thuốc sinh học đạt rất thấp Trong khi
đó, các mô hình ứng dụng tiến bộ kỹ thuật an toàn, hiệu quả trong bảo vệ thực vật chậm được nhân rộng nên việc mất an toàn khi sử dụng thuốc bảo vệ thực vật vẫn cứ tồn tại
2.3 Tác hại của dư lượng thuốc bảo vệ thực vật
Việc sử dụng thuốc BVTV ngày càng tăng trong ngành nông nghiệp đã làm cho môi trường nước, không khí và đất ngày càng ô nhiễm Mặc dù một
lượng lớn thuốc BVTV được sử dụng, khoảng 1% thuốc BVTV có thể ảnh hưởng đến mục tiêu, còn lại phát tán vào môi trường Một vài thuốc BVTV gốc clo như dichlorodiphenyltrichloroethane (DDT), hexachlorohexane
(HCH), endosulfan rất ổn định trong môi trường Chúng có thể tồn tại trong môi trường từ vài tháng đến vài năm Các hợp chất này có thể tích tụ sinh học
và đạt đến ngưỡng độc hại của chúng Thật vậy, sử dụng liên tục thuốc trừ sâu
sẽ làm mất sự đa dạng sinh học và hệ thống sinh thái
on người tiếp xúc trực tiếp với thuốc BVTV thông qua hoạt động nghề nghiệp, nông nghiệp, công việc nhà hoặc không trực tiếp thông qua thực phẩm Da, miệng, mắt, thở là bốn con đường phổ biến mà thuốc BVTV có thể xâm nhập vào cơ thể con người (hình 2) Sự phơi nhiễm liên tục với thuốc trừ sâu đã dẫn đến với nhiều loại bệnh khác nhau trên con người bao gồm khả năng gây ung thư, gây độc cho hệ thần kinh, khả năng sinh sản, trao đổi chất và phát triển của con người
Trang 12Tiếp xúc với da: Tiếp xúc với da là con đường hiệu quả và phổ biến khi con người tiếp xúc với thuốc BVTV Nông dân phơi nhiễm với thuốc BVTV trong suốt quá trình chuẩn bị và phun dung dịch thuốc Các phương pháp xử lý như trộn, lắc, phun, và vệ sinh dụng cụ phun thuốc làm hấp thụ thuốc BVTV trên
da Tính độc hại của thuốc đối với da còn phụ thuộc vào thời gian phơi nhiễm, cấu trúc và nơi cơ thể bị nhiễm Sự hấp thụ của dung dịch thuốc trừ sâu chứa dung môi hay dầu trên da nhanh hơn dạng khô Thêm nữa, lượng thuốc BVTV được hấp thụ phụ thuộc vào vị trí trên cơ thể Tay là phần dễ bị nhiễm thuốc BVTV nhất
Tiếp xúc bằng miệng: Các bệnh, vết thương nguy hiểm, thậm chí là chết được gây ra bởi sự xâm nhập của thuốc BVTV vào cơ thể thông qua việc tiếp xúc bằng miệng Việc sử dụng có mục đích và tình cờ bởi con người gây ra sự ngộ độc nguy hiểm Ví dụ, các cá nhân hút thuốc hoặc ăn thực phẩm mà không rửa tay sau khi phun thuốc trừ sâu Hơn nữa, thuốc BVTV có thể bị uống nhầm do chai đựng thuốc với nhãn hiệu sai sau khi chuyển thuốc sang một chai khác Trong một vài trường hợp, con người bị ngộ độc bởi việc uống thuốc trừ sâu nhằm mục đích tự tử Sau khi uống thuốc, thuốc xâm nhập vào cơ thể, đi đến đường tiêu hóa thông qua hệ thống ruột Ngay lập tức, chúng phân tán trong toàn bộ cơ thể thông qua dòng máu và gây độc đến con người
Tiếp xúc qua đường hô hấp: Hít phải thuốc trừ sâu bằng mũi, họng có thể gây
ra những vấn đề nghiệm trọng đối với sức khỏe con người thông qua mô phổi
Sự hấp thụ nhanh hơi và các hạt nhỏ thuốc trừ sâu trong quá trình phun làm tăng việc phơi nhiễm thông qua đường hô hấp Mức độ ngộ độc có thể được làm giảm bằng cách pha loãng dung dịch phun và phun ở áp suất thấp do tạo ra các giọt dung dịch lớn hơn Ngược lại, thiết bị phun tạo ra áp suất cao, thể tích siêu nhỏ và hình thành hơi sương làm tăng mức độ ngộ độc do sự xâm nhập các hạt nhỏ vào cơ thể con người
Tiếp xúc qua mắt: Thuốc BVTV sở hữu mối nguy hiểm tiềm ẩn đối với mắt thông qua sự hấp thụ nhanh xuyên qua màng mắt Mối nguy này phụ thuộc vào
Trang 13kích cỡ và khối lượng của các phân tử riêng lẻ Khi người phun sử dụng thiết
bị mạnh để phun, khuấy dung dịch thuốc trừ sâu, chúng có thể tung lên và gây nguy hại đối với mắt cũng như việc ngộ độc
2.4 Giới hạn cho phép
Dư lượng là phần còn lại của hoạt chất, các sản phẩm chuyển hóa và thành phần khác có trong thuốc, tồn tại trên cây trồng, nông sản, đất, nước sau một thời gian dưới tác động của hệ thống và điều kiện ngoại cảnh Dư lượng thuốc đưuọc tính bằng mg thuốc có trong 1kg nông sảm, đất hay nước
Mức dư lượng tối đa cho phép (MRL) là giới hạn dư lượng của một loại thuốc, đưuọc phép tồn tại về mặt pháp lí hoặc xem như có thể được chấp nhận đưuọc
ở trong hay trên nông sản, thức ăn gia súc mà không gây hại cho người sử dụng
và vật nuôi khi ăn các nông sản đó
2.5 Tổng quan về đối tượng nghiên cứu
2.5.1 Cà chua
Cà chua là một loại rau quả thực phẩm, quả ban đầu có màu xanh chín sẽ ngả
từ màu vàng sang đỏ Đối với sức khỏe con người cà chua đóng vai trò quan trọng, cung cấp lượng sinh tố C, chất đạm, chất xơ Ở Việt Nam cà chua xếp vào các loại rau có giá trị kinh tế cao, diện tích trồng cà chua lên tới hàng ngàn
ha, tập trung chủ yếu ở đồng bằng và trung du phía Bắc.Những quả cà chua đỏ quả to trồng từ hạt giống có chứa thành phần chính yếu là nước đến 90%, 4% glucid, 0.3% protid, 0.3% lipid, chứa nhiều các acid hữu cơ như oxalic, acid citric malic, các vitamin A, B1, B6, B2, E, K, C Ngoài ra còn chứa glucose, fructose, surcose và keto-heptose, các nguyên tố vi lượng như phoostpho, magie, kali…
Đặc biệt cà chua chứa rất ít cholesterol, chất béo bão hóa và calo, natri nên tốt cho tim mạch và giúp giảm cân hiệu quả
Trang 14
Hiện nay cà chua là loại rau quả được sử dụng thường xuyên trong thực đơn hằng ngày của các gia đình Việt, vị ngon, màu sắc hấp dẫn và những lợi ích quý giá chúng đem lại cho sức khỏe là không phải bàn cãi Sau đây là một số lợi ích của cà chua:
• Phòng chống Ung thư: Lợi ích sức khoẻ của cà chua đã được nhân loại
biết đến từ thời cổ đại Ngày nay, với thành phần chống oxy hoá phong phú, Cà chua đã được chứng minh là có hiệu quả phòng chống lại nhiều loại ung thư và các loại bệnh khác Cà chua có chứa một lượng lớn lycopene, hoạt chất này vẫn nguyên giá trị thậm chí còn tăng về lượng khi cà chua được xử lý, chế biến ở nhiệt độ cao Lycopene là một chất chống oxy hóa có hiệu quả cao trong việc thu nhặt, loại bỏ các gốc tự
do, thứ được xem là nguyên nhân hay ít nhất cũng là tòng phạm gây ra rất nhiều bệnh tật cho con người đặc biệt là ung thư Theo các nghiên cứu của Trường Y tế Công cộng Harvard, thuộc Viện Đại học Harvard, Massachusetts - Hoa Kỳ, lycopene từ cà chua có khả năng góp phần phòng chống ung thư tuyến tiền liệt , ung thư cổ tử cung, ung thư vú, ung thư dạ dày - trực tràng, ung thư họng – miệng – thực quản
• Giảm Cholesterol và bảo vệ tim mạch: Các lycopene trong cà chua ngăn chặn quá trình oxy hóa lipid (mỡ) trong huyết thanh, làm giảm các loại
Trang 15mỡ máu có hại như Triglyceride và cholesterol tỷ trọng thấp (Low Density Lipoprotein cholesterol-LDL) Những loại mỡ máu này là những thủ phạm chính trong các bệnh tim mạch do làm tăng sự lắng đọng chất béo trong các mạch máu, gây xơ vữa động mạch, tăng huyết ấp…
• Chống tác hại của khói thuốc lá: Hai thành phần, axit coumaric và axit chlorogenic trong cà chua, có khả năng bất hoạt nitrosamin nội sinh và chất này còn được tìm thấy lượng lớn trong khói thuốc lá Chất Nitrosamin được phát hiện là chất gây ung thư Sự hiện diện của axit coumaric, axit chlorogenic và vitamin A với hàm lượng lớn trong cà chua được chứng minh làm giảm tác dụng các chất gây ung thư đến từ việc hút thuốc lá, đặc biệt là ung thư phổi
• Cải thiện thị lực: Các thành phần vitamin A, vitamin C, lycopene, lutein
và zeaxanthin có trong cà chua, giúp cải thiện thị lực, phòng ngừa bệnh quáng gà, thoái hóa điểm vàng, đục thủy tinh thể Hàng loạt các vấn đề của mắt liên quan đến sự hiện diện các gốc tự do Vitamin A trong cà chua là một chất chống oxy hóa mạnh và có khả năng loại trừ các gốc tự
do rất tốt
• Hỗ trợ hệ tiêu hóa: Cà chua, với thành phần chứa chất xơ tiêu hóa, cả hai loại chất xơ hòa tan và không tan Chúng giữ cho hệ tiêu hóa khỏe mạnh bằng cách ngăn ngừa táo bón và tiêu chảy, ngăn ngừa chứng vàng da tắt mật và loại bỏ độc tố khỏi cơ thể một cách hiệu quả Ngoài ra, chúng còn kích thích nhu động ruột, kích thích hệ cơ trơn tiêu hóa làm tăng lưu thông hơi và dịch tiêu hóa ở khu vực đại tràng, hỗ trợ phòng chống ung thư đại – trực tràng – hậu môn
• Phòng ngừa các bệnh về rối loại đông máu, tạo máu, và tăng huyết
áp: Cà chua chứa nhiều vitamin nhóm B, Kali, cũng như sắt Kali làm
thành mạch máu dẽo dai, mềm mại hơn, đóng một vai trò quan trọng
Trang 16trong việc duy trì sức khoẻ mạch máu, ổn định huyết áp Sắt và các vitamin nhóm B là nguyên liệu cho quá trình tạo máu Vitamin K, rất cần thiết cho quá trình đông máu và kiểm soát chảy máu
• Ổn định đường huyết – Phòng chống bệnh và biến chứng đái tháo đường
Thành phần chất xơ trong cà chua làm chậm sự hấp thu đường ở ruột Vả lại, thành phần cacbohydrate (chất bột đường) trong cà chua rất thấp Điều này có tác dụng làm ổn định lượng đường trong máu Một nghiên cứu được đăng tải bởi tạp chí y khoa thuộc Hiệp hội Y khoa Hoa kỳ cho biết: hoạt chất chống oxy hóa trong cà chua có tác dụng hạn chế các tổn thương mạch máu ở thận, biến chứng thường thấy ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2
• Ngăn ngừa Nhiễm trùng đường tiểu: Với thành phần chứa nhiều nước,
carotenoid và bioflavonoid, Cà chua có tính kháng viêm tốt và làm giảm
tỷ lệ mắc bệnh nhiễm trùng đường tiểu, cũng như ung thư bàng quang Bên cạnh đó, Cà chua còn có tác dụng bài niệu làm tăng việc loại bỏ chất độc ra khỏi cơ thể
• Phòng ngừa sỏi mật Với thành phần giàu chất xơ hòa tan và lycopene,
Cà chua có khả năng phòng ngừa bệnh sỏi mật thông qua việc hỗ trợ làm tăng thải axit mật và muối mật qua đường tiêu hóa, tăng lưu thông mật ruột và làm giảm lắng đọng ở túi mật
• Đẹp dáng – Sáng da– Mượt mà mái tóc Với thành phần giàu các hoạt
chất chống oxy hóa mạnh, vitamin A, vitamin k, Canxi…, Cà chua hỗ trợ tăng cường sức khỏe răng, xương, và da, hạn chế tối đa tổn hại từ tia cực tím, một trong những nguyên nhân gây ra các nếp nhăn cho làn da
Và chất xơ trong cà chua hỗ trợ cân bằng hấp thu các dưỡng chất ở ruột, giúp phòng chống thừa cân béo phì, giúp bạn có một “body” thon thả Các Vitamin như A, E…và sắt trong cà chua hỗ trợ cân bằng pH và môi trường vùng chân tóc, phòng chống gầu, dị ứng
Trang 17• Thuốc bảo vệ thực vật Benalaxyl thường được sử dụng rộng rãi trên nền
cà chua Theo thông tư 50/2016/TT-BYT giới hạn tối đa thuốc bảo vệ thực vật (viết tắt MRL) trong thực phẩm có đơn vị tính mg/kg thực phẩm Nếu MRL trong thực phẩm vượt ngưỡng cho phép có thể gây nguy hiểm cho con người như ngộ độc, rối loạn thần kinh, nhức đầu, nôn mửa, nặng hơn nữa có thể gây tổn thương ngoại biên dẫn đến liệt thậm chí có thể tử vong Theo thông tư 50/2016/TT-BYT thuốc Benalaxyl trong mẫu cà chua MRL không được vượt quá 0.2 (mg/kg)
2.5.2 Thuốc bảo vệ thực vật Benalaxyl
Benalaxyl là một loại thuốc bảo vệ thực vật thuộc nhóm axit thioether được
sử dụng để kiểm soát một số loại bệnh trên cây trồng, đặc biệt là trên cây trồng họ cà (như cà chua, dưa chuột, cà rốt, khoai tây) và cây trồng họ hoa cúc như dưa hấu Benalaxyl có công thức hóa học là C20H23NO3
Benalaxyl có tác dụng ngăn chặn sự phát triển của nấm bệnh trên cây trồng, đặc biệt là loại Phytophthora spp Nó thường được sử dụng dưới dạng phun lá hoặc tưới gốc Benalaxyl được phân loại là một thuốc bảo vệ thực vật có hại cho môi trường và cần phải được sử dụng liều lượng và theo hướng dẫn của nhà sản xuất và cơ quan quản lý để đảm bảo an toàn cho sức khỏe con người
và động vật như giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường
Việc sử dụng Benalaxyl trên cây trồng cần phải được sử dụng đúng cách, đặc biệt là phải tuân thủ quy định về thời gian cách ly, thời gian chờ đợi và liều lượng sử dụng Đồng thời, nên thực hiện kiểm tra dư lượng thuốc trên cây trồng trước khi thu hoạch để đảm bảo cho sức khỏe của người tiêu dùng
Trang 18Sử dụng Benalaxyl trong kiểm soát bệnh cây tồng cũng đòi hỏi sự phối hợp giữa nhiều biện pháp khác nhau bao gồm: chọn giống cây trồng có khả năng khàng bệnh, tuân thủ quy trình chăm sóc cây trồng đúng cách, và sử dụng các phương pháp kiểm soát bênh hữu hiệu khác nhau như kiểm soát sinh học, cơ học và sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật khác để tránh tình trạng kháng thuốc
Việc sử dụng Benalaxyl cần phải được thực hiện đúng liều lượng và quy trình
để đảm bảo an toàn cho sức khỏe con người và động vật cũng như đảm bảo sự hiệu quả trong việc kiểm soát bệnh trên cây trồng
2.6 Tổng quan về phương pháp sắc ký lỏng khối phổ
Phương pháp sắc ký lỏng khối phổ mới được phát triển trong những năm gần đây Về cơ bản nó là phương pháp sắc ký lỏng sử dụng bộ phận phát hiện detector khối phổ Phương pháp này tuy mới ra đời nhưng được sử dụng rộng rãi để phân tích các thuốc trừ sâu Phương pháp này có thể phân tích hàng chục đến hàng trăm thuốc bảo vệ thực vật khác nhau Pương pháp này có ưu điểm như tính chọn lọc cao, giới hạn phát hiện thấp, thời gian phân tích
nhanh, có thể định hướng đồng thời các chất có thời gian lưu giống nhau mà phương pháp sắc ký lỏng không làm được
Với những ưu điểm trên em đã lựa chọn phương pháp sắc ký lỏng khối phổ trên thiết bị LC-MS để phân tích dư lượng Benalaxyl trong mẫu cà chua
2.6.1 Nguyên tắc chung về phương pháp HPLC
Sắc ký lỏng là quá trình xảy ra trên cột tách với pha tĩnh là chất rắn, pha động
là chất lỏng (sắc ký lỏng-rắn) Mẫu phân tích đưuọc chuyển lên cột tách dưới dạng dung dịch Khi tiến hành chạy sắc ký, các chất phân tích đưuọc phân bố liên tục giữa pha động và pha tĩnh Trong hỗn hợp các chất phân tích, do cấu trúc phân tử và tính chất lí hóa của các chất khác nhau, nên khả năng tương tác của chúng với pha tĩnh và pha động khác nhau Do vậy, chúng di chuyển với tốc độ khác nhau và tách ra khỏi nhau Sơ đồ sắc ký lỏng khối phổ HPLC được chỉ ra trên hình 2.1