1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Bài tập lớn phân tích thực trạng và giải pháp đẩy mạnh cơ giới hóa nông nghiệp ở việt nam

29 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài tập lớn phân tích thực trạng và giải pháp đẩy mạnh cơ giới hóa nông nghiệp ở Việt Nam
Tác giả Hoàng Duy Thành, Đinh Thị Kim Châu, Lê Thùy Chinh, Lê Phạm Quỳnh Hương, Bùi Thị Hà Linh, Phạm Thị Nhung, Lê Thị Nhung
Trường học Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản lý Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Thể loại Bài tập lớn
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 259,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM 6 1 HOÀNG DUY THÀNH MSV 11153964 2 ĐINH THỊ KIM CHÂU MSV 11150570 3 LÊ THÙY CHINH MSV 11150644 4 LÊ PHẠM QUỲNH HƯƠNG MSV 11151911 5 BÙI THỊ HÀ LINH MSV 11152386 6 PHẠM THỊ NH[.]

Trang 1

DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM 6

1.HOÀNG DUY THÀNH MSV:11153964 2.ĐINH THỊ KIM CHÂU MSV:11150570 3.LÊ THÙY CHINH MSV:11150644

4.LÊ PHẠM QUỲNH HƯƠNG MSV:11151911 5.BÙI THỊ HÀ LINH MSV:11152386

6.PHẠM THỊ NHUNG MSV:11153392

7.LÊ THỊ NHUNG MSV:11153359

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

NỘI DUNG 2

I.Khái niệm cơ giới hóa: 2

II.Thực trạng cơ giới hóa nông nghiệp Việt Nam 2

A.Thực trạng chung: 2

1 Về trang bị động lực, mức độ cơ giới hóa các lĩnh vực: 2

2.Về áp dụng tiến bộ, khoa học công nghệ về cơ điện nông nghiệp: 6

3 Về công nghiệp chế tạo máy, thiết bị phục vụ sản xuất nông nghiệp 7

4 Về đào tạo nguồn nhân lực cơ điện phục vụ sản xuất nông nghiệp: 8

5 Công tác quản lý Nhà nước về cơ điện nông nghiệp: 8

6 Về thực hiện các chính sách hỗ trợ cơ khí nông nghiệp 9

B Các ngành hàng, nhóm sản phẩm có lợi thế trong tái cơ cấu: 10

1 Cây lúa 10

2 Rau, quả 11

3 Thủy sản: 11

4 Chăn nuôi 12

III.Những yếu kém và nguyên nhân của cơ giới hóa nông nghiệp Việt Nam 12

1.Những yếu kém: 12

2.Nguyên nhân: 15

IV.Giải pháp đẩy mạnh cơ giới hóa nông nghiệp Việt Nam 17

A Mục tiêu 17

1 Mục tiêu chung của cơ giới hóa trong nông nghiệp 17

2 Các chỉ tiêu đến năm 2020 của nước ta 18

B Các giải pháp: 18

1 Triển khai chủ trương tái cơ cấu nông nghiệp theo hướng tổ chức sản xuất hàng hóa lớn gắn với lợi thế từng vùng và thị trường 18

KẾT LUẬN 24

TÀI LIỆU THAM KHẢO 25

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Nông nghiệp là một trong những ngành quan trọng và phức tạp, giữ vaitrò quan trọng to lớn trong việc phát triển kinh tế đặc biệt là ở các nước đangphát triển Trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước xu thếchuyển dịch mạnh cơ cấu lao động nông thôn sang công nghiệp, xây dựng vàdịch vụ đòi hỏi phải có máy móc thay thế lao động thủ công Đây vừa là cơ hộivừa là thách thức, nếu không có những giải pháp hữu hiệu để đẩy nhanh cơ giớihoá và giảm tổn thất sau thu hoạch trong nông nghiệp Cùng với sự phát triểnnhanh của khoa học công nghệ trên thế giới đã tác động mạnh mẽ đến năng suất,chất lượng và giá thành sản phẩm nông nghiệp, vấn đề dinh dưỡng và bảo đảm

an toàn vệ sinh thực phẩm cho người tiêu dùng càng khắt khe hơn Ngoài ra, cơgiới hóa nông nghiệp có ý nghĩa lớn trong việc giảm tổn thất sau thu hoạch gópphần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu sản xuất nông nghiệp theo hướng pháttriển sản xuất hàng hóa là một trong những nội dung của Chương trình mục tiêuQuốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020

Vì thế chúng em chọn đề tài:”Phân tích thực trạng và giải pháp đẩy mạnh

cơ giới hóa nông nghiệp ở Việt Nam” để đóng góp một phần nhỏ vào việcnghiên cứu vấn đề cấp thiết này Bài viết không tránh khỏi thiếu sót mong có sựnhận xét, đóng góp của cô để bài viết hoàn thiện hơn Chúng em cảm ơn cô!

Trang 5

NỘI DUNGI.Khái niệm cơ giới hóa:

Cơ giới hóa trong nông nghiệp là quá trình thay thế công cụ thủ công thô

sơ bằng công cụ lao động cơ giới; thay thế động lực sức người và gia súc bằngđộng lực máy móc; thay thế phương pháp sản xuất thủ công lạc hậu bằngphương pháp sản xuất với kỹ thuật cao

Quá trình cơ giới hóa nông nghiệp được tiến hành qua các giai đoạn sau:

- Cơ giới hóa bộ phận (từng khâu lẻ tẻ) trước hết và chủ yếu được thựchiện ở những công việc nặng nhọc tốn nhiều sức lao động và dễ dàng thực hiện.Đặc điểm giai đoạn này là mới sử dụng các chiếc máy lẻ tẻ

- Cơ giới hóa tổng hợp là sử dụng liên tiếp các hệ thống máy móc vào tất

cả các giai đoạn của quá trình sản xuất Đặc trưng của giai đoạn này là sự ra đời

hệ thống máy trong nông nghiệp, đó là những tổng thể máy bổ sung lẫn nhau vàhoàn thành liên tiếp tất cả các quá trình lao động sản xuất sản phẩm ở địaphương, từng vùng

- Tự động hóa là giai đoạn cao của cơ giới hóa, sử dụng hệ thống máy với

phương tiện tự động để hoàn thành liên tiếp tất cả các quá trình sản xuất từ lúcchuẩn bị đến lúc kết thúc cho sản phẩm Đặc trưng giai đoạn này là một phần laođộng chân tay với lao động trí óc, con người giữ vài trò giám sát, điều chỉnh quátrình sản xuất nông nghiệp

II.Thực trạng cơ giới hóa nông nghiệp Việt Nam

A.Thực trạng chung:

1 Về trang bị động lực, mức độ cơ giới hóa các lĩnh vực:

Đến nay, trang bị động lực bình quân trong sản xuất nông nghiệp cả nướcđạt 1,6 mã lực (HP)/ha canh tác, đối với lúa đạt 2,2 HP/ha canh tác, tăng gần gấp

2 lần so với năm 2008 Số lượng máy động lực, máy nông nghiệp sử dụng trongnông nghiệp có mức tăng nhanh, cụ thể: so với năm 2006 số lượng máy kéo tăng1,6 lần, máy gặt lúa tăng 25,6 lần (tập trung chủ yếu vùng đồng bằng sông CửuLong chiếm 75% số lượng máy gặt trên cả nước), máy phun thuốc bảo vệ thực

Trang 6

vật tăng 5,8 lần; bơm nước dùng sản xuất nông nghiệp tăng 1,2 lần; một số loạimáy giảm về số lượng như: máy tuốt lúa giảm 50% do sử dụng máy gặt đập liênhợp tăng, máy sấy giảm 8% về số lượng nhưng năng lực sấy tăng 20% (máy sấynăng suất nhỏ (1-4 tấn/mẻ) dần thay máy sấy có năng suất lớn (10-30 tấn/mẻ).Mức độ % cơ giới hoá bình quân các khâu và các loại cây trồng cụ thể như sau:

a) Lĩnh vực trồng trọt:

– Khâu làm đất: Lúa đạt 92% (tăng gần gấp đối so với năm 2000), caonhất vùng đồng băng sông Cửu Long đạt 98%, thấp nhất trung du miền núi phíaBắc đạt 45% Mía đạt 80% ở những vùng sản xuất tập trung, địa hình bằngphẳng, như: Thanh Hóa, Gia Lai, Tây Ninh, Đồng Nai…Ngô: đạt 70% Sắn đạt80% Vùng rau chuyên canh đạt 90%,

– Khâu gieo, trồng: Đối với Lúa gieo bằng công cụ xạ hàng và cấy đạt30%; Đối với mía trồng bằng máy đạt khoảng 30% tập trung ở một số Công tymía đường như: Quảng Ngãi, Tây Ninh, Đồng Nai, Phú Yên còn các hộ dântrồng thủ công Cao su: trồng bằng máy đạt 70%

– Khâu chăm sóc (vun xới, phun thuốc bảo vệ thực vật): Phun thuốc bảo

vệ thực vật cho lúa đạt khoảng 60%; xới cỏ, phun thuốc bảo vệ thực vật cho chè,mía đạt khoảng 70%

– Khâu tưới tiêu: Đến cuối năm 2013, cả nước đã xây dựng trên 20.000công trình thủy lợi lớn, nhỏ, hồ chứa nước, đã tưới cho trên 7,2 triệu ha gieotrồng; riêng cho cây rau màu đạt 1,5 triệu ha, năng lực tiêu thoát nước cho đấtnông nghiệp trên 1,8 triệu ha Ngành cơ khí phục vụ khâu chủ động tưới tiêunước đã có tác động tích cực trong quá trình thực hiện cơ giới hoá tưới tiêu.Đến cuối 2013, toàn quốc hiện có 2.169.868 máy bơm nước các loại, so với 7năm về trước, số lượng bơm tăng lên 1,67 lần Tính bình quân trên 100 ha đấtnông nghiệp có 6,85 máy bơm; đất trồng cây hàng năm là 0,3 máy

– Khâu thu hoạch: Đối với Lúa tăng từ 5% năm 2000 lên 42% năm 2014,cao nhất vùng Đồng bằng sông Cửu Long đạt 76%, phía bắc bình quân đạt 20%.Các loại cây trồng khác: Mía chủ yếu thu hoạch thủ công Hiện nay, một số công

Trang 7

ty như: Công ty CP mía đường Biên Hòa, Công ty CP Bourbon Tây Ninh đã đầu

tư máy thu hoạch hiện đại John Deere (Mỹ) năng suất 1,5 ha/giờ song, cơ giớihóa thu hoạch đạt khoảng 20% Chè: sử dụng máy đốn, hái chè đạt 20%, tậptrung ở Nghệ An, Lâm Đồng, Yên Bái, Thái Nguyên Cà phê: đã ứng dụng một

số loại máy thu hoạch bằng tay có năng suất 1,2 -2 tấn/ngày (hiện có khoảng

400 máy), thu hoạch chủ yếu bằng thủ công Ngô, sắn: chủ yếu thu hoạch bằngthủ công

– Khâu vận chuyển: Lúa trên đồng ở vùng đồng bằng sông Cửu Long,mía nguyên liệu, thu gom mủ cao su được cơ giới hóa 100% bằng các phươngtiện như: ghe, thuyền, romoc, oto…xe nông dụng

– Khâu bảo quản (sấy, dự trữ): Hiện nay năng lực sấy lúa của ĐBSCL đạtkhoảng 55%, chủ yếu máy sấy tĩnh vỉ ngang chiếm khoảng 90%, máy sấy tháp10% năng lực sấy Về bảo quản: lúa gạo ở ĐBSCL chủ yếu được chứa trong cácnhà kho lớn có nền bê tông và mái tôn (chứa lúa gạo đóng bao) hay các khochứa với kết cấu thép, dạng hình vuông hoặc chữ nhật để chứa lúa gạo dạng hạtrời (bin chứa bằng thép) Tổng công suất của hệ thống kho chứa lúa gạo hiệnnay ở ĐBSCL đạt khoảng 6 triệu tấn nhưng đa số dùng để trữ gạo, kho chứa lúachiếm tỷ lệ thấp (chỉ có hơn 1 triệu tấn)

Hệ thống kho chứa đã giảm được một phần tổn thất sau thu hoạch và giúpcác doanh nghiệp lương thực thuận lợi hơn trong chế biến, kinh doanh và xuấtkhẩu gạo, nhưng các hệ thống kho chứa này chưa đáp ứng được các yêu cầu kỹthuật để bảo quản lúa dài ngày từ 6 đến 12 tháng, nhằm phục vụ chiến lược xuấtkhẩu gạo và an ninh lương thực của đất nước

Một số ít doanh nghiệp đầu tư hệ thống silo gắn với hệ thống sấy hiện đại

để bảo quản lúa dài ngày, đảm bảo chất lượng

Trang 8

lồng, chuồng sàn, chuồng có hệ thống làm mát và sưởi ấm cho lợn con, hệ thốngmáng ăn, núm uống tự động đạt khoảng 35%.

– Sản xuất thức ăn: Đối với sản xuất thức ăn chăn nuôi công nghiệp năm

2014 chiếm khoảng 67%, được sản xuất trên dây chuyền công nghệ và thiết bịtiên tiến, đồng bộ Hiện có 241 cơ sở, nhà máy, công ty sản xuất thức ăn chănnuôi công nghiệp, tổng công suất thiết kế 18 triệu tấn (tăng 4,2 lần so với năm2000; 1,4 lần so với năm 2006) Sản lượng thức ăn chăn nuôi công nghiệp quyđổi đạt 14 triệu tấn

– Đối với chăn nuôi nông hộ chăn nuôi trâu, bò đã đầu tư máy thái cỏ,băm rơm, cây đạt 45% Hộ chăn nuôi bò sữa sử dụng máy vắt sữa đạt khoảng60%

– Mức độ cơ giới hóa đồng bộ (từ khâu sản xuất, chế biến thức ăn, thugom và chế biến sữa) và áp dụng công nghệ cao tập trung các công ty, doanhnghiệp chăn nuôi bò sữa như TH True Milk, Sữa Mộc Châu

c) Sản xuất muối:

– Khu vực sản xuất muối theo công nghệ phơi cát: Đây là phương phápsản xuất cổ truyền ở Việt Nam, có diện tích chiếm 14,4 % diện tích sản xuấtmuối cả nước, đây là vùng sản xuất thủ công, phân tán theo hộ gia đình, năngsuất lao động, chất lượng muối thấp, giá thành sản xuất cao Khoảng 70 –80% công trình nội đồng cần phải cải tạo nâng cấp Việc cấp, tiêu nước hầunhư dựa hoàn toàn vào tự lưu Phương tiện vận chuyển ngoài ruộng muối là

xe cút kít bằng gỗ, vì vậy người làm muối phải lao động rất cực nhọc, năngsuất lao động thấp

– Khu vực sản xuất muối theo công nghệ phơi nước phân tán: Diện tíchkhoảng chiếm 61% diện tích sản xuất muối toàn quốc Mức độ cơ giới ở khuvực này khá hơn khu vực phơi cát Có hơn 5.000 máy bơm nước để cung cấpnước và bơm nước ra

– Khu vực sản xuất muối theo công nghệ phơi nước tập trung: Công nghệphơi nước tập trung, qui mô công nghiệp, chiếm 25,1% diện tích sản xuất muối

Trang 9

cả nước Do sản xuất tập trung, áp dụng công nghệ kết tinh phân đoạn nên năngsuất lao động, chất lượng muối cao, giá thành sản xuất thấp, khoảng 500 đ/kgnên có khả năng cạnh tranh trên thị trường Vận chuyển muối bằng máy kéo,máy cày, ô tô vận chuyển, băng tải đánh đống muối.

d) Trong lâm nghiệp:

Cơ giới hoá tập trung chủ yếu cho khâu chặt hạ (95%) và vận chuyển (80%), khâu trồng, chăm sóc, phòng cháy chữa rừng chủ yếu thủ công, khoảng 70% các khâu trong sản xuất cây giống như làm đất, tạo bầu được tiến hành bằng máy; một số mô hình ứng dụng hiệu quả việc canh tác trên đất dốc để làm đất, đào hố trồng rừng nguyên liệu.

e) Trong khai thác, nuôi trồng thuỷ sản:

Tổng số tàu cá của Việt Nam đến nay có 117.998 chiếc, với tổng công suất 6,45 triệu mã lực; Trong đó: Nhóm tàu hoạt động vùng ven bờ, vùng lộng (20- <90HP): 90.713 chiếc, chiếm 76,8%; Nhóm tàu cá hoạt động xa bờ (công suất ≥ 90 HP): 27.285 chiếc, chiếm 23,12 %; tàu dịch vụ hậu cần, thu mua hải sản trên biển 2.073 chiếc.

Trong nuôi trồng thủy sản: Kỹ thuật nuôi đơn giản, mô hình nuôi nhỏ lẻcòn nhiều, hiện tại 28 tỉnh, thành phố đã hình thành 4.522 trang trại, chiếm22,57% tổng số trang trại trong cả nước, sử dụng 151.261 máy sục khí oxy vàthiết bị nuôi trồng thủy sản

2.Về áp dụng tiến bộ, khoa học công nghệ về cơ điện nông nghiệp:

Công tác nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ một số đề tài có giá trịthực tiễn, áp dụng hiệu quả trong sản xuất, như: nghiên cứu thiết kế, chế tạo dâychuyền chế biến hạt giống; máy cấy nhỏ; các loại máy liên hợp gieo, thu hoạchlạc; máy canh tác mía, máy thu hoạch mía; các loại máy sấy ngô, lúa; hệ thốngthiết bị giết mổ gia súc, gia cầm, chế biến thức ăn chăn nuôi vv…; một số đề tài

đã chuyển thành các dự án sản xuất thử nghiệm đạt kết quả tốt

Nông dân và thợ cơ khí nông thôn ở nhiều vùng đã sáng tạo, tự chế thànhcông nhiều máy móc phục vụ yêu cầu của sản xuất, như: các loại máy gặt lúa rải

Trang 10

hàng, gặt đập liên hợp; máy bơm nước; máy đào mương, máy thái củ, quả máybóc bẹ, tẽ hạt ngô…

Từ năm 2007 đến nay, Hội Cơ khí nông nghiệp Việt Nam đã tập hợp được gần 150 sáng kiến, cải tiến có giá trị Nhiều sáng kiến đã được ứng dụng rộng rãi đem lại hiệu quả rõ rệt về kinh tế – xã hội.

Từ năm 2011-2015 thông qua Chương trình khuyến nông, các mô hình

về cơ giới hoá nông nghiệp (khuyến công) đã xây dựng được:

+ 147 mô hình cơ giới hóa trong sản xuất lúa, tăng năng suất lao động

10 – 30 lần; giảm 20 – 25% chi phí sản xuất; tập huấn cho 1.470 lượt nông dân/năm, hướng dẫn nông dân về quy trình vận hành, sử dụng máy móc thiết

bị đảm bảo an toàn lao động và hiệu quả, kỹ thuật sửa chữa và bảo dưỡng máy Tổ chức cho trên 3.900 lượt nông dân tham quan học tập/năm.

+51 mô hình sản xuất nguyên liệu chè búp tươi áp dụng cơ giới tổng hợp tại 17 tỉnh trồng chè Đã hỗ trợ 612 máy đốn, hái chè, phun thuốc cho 765

hộ, 2550 lượt người được tập huấn Các mô hình cơ giới hóa chè đã nâng cao hiệu quả sản xuất 49,2%;

+ Hàng nghìn công cụ sạ lúa theo hàng ở Đông Nam Bộ, đồng bằng sông Cửu Long và một số tỉnh phía Bắc, các mô hình cơ giới hoá sản xuất lúa, mía, chè, vận chuyển bằng máy kéo nhỏ đa năng, gieo hạt, gặt lúa rải hàng, gặt đập lúa liên hợp, thu hoạch mía rải hàng, bốc xếp mía đã phát huy hiệu quả góp phần nâng cao mức độ cơ giới hóa trong sản xuất nông nghiệp.

3 Về công nghiệp chế tạo máy, thiết bị phục vụ sản xuất nông nghiệp

+ Về máy động lực, máy kéo: Đến nay, ngành cơ khí trong nước đã sản xuất được động cơ diesel công suất đến 30 mã lực (HP); năng lực 40.000 chiếc/năm, chiếm khoảng 30% thị phần trong nước (Chủ yếu do Tổng Công ty máy động lực và máy nông nghiệp Việt Nam -VEAM – Bộ Công Thương).

Trang 11

+ Về máy liên hợp gặt lúa: Trong nước có 15 doanh nghiệp, nhưng chỉ

có 3 doanh nghiệp: Tư Sang 2 ở Tiền Giang; Cơ sở Phan Tấn ở Đồng Tháp, CK

An Giang có công suất đáp ứng khoảng 1.000 chiếc/năm.

+ Về máy tuốt lúa: Ở phía Bắc tập trung chủ yếu ở 3 cơ sở sản xuất máy tuốt lúa liên hoàn (Xuân Trường – Nam Định) có khả năng chế tạo 6.000 chiếc/năm.

+ Máy xay xát lúa gạo: Trên 90% do các doanh nghiệp trong nước chế tạo Điển hình các công ty: Bùi Văn Ngọ, SINCO, LAMICO…đạt trình độ công nghệ tiên tiến, các dây chuyền xát lúa gạo, đánh bóng năng suất: 4 ÷ 48 tấn/giờ, các loại máy sấy năng suất: 30 – 200 tấn/mẻ Sản phẩm của các doanh nghiệp này đã xuất khẩu Đông Nam Á, Châu Mỹ, Châu Phi…:

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, Công ty TNHH KUBOTA Việt Nam, công suất thiết kế 15.000 máy kéo/năm và 2.000 máy gặt đập liên hợp/năm, chuyên lắp ráp máy kéo (24-45 mã lực), máy phay; máy gặt lúa liên hợp (1,5-2 m); máy cấy 4-6 hàng; máy thu hoạch ngô.

4 Về đào tạo nguồn nhân lực cơ điện phục vụ sản xuất nông nghiệp:

Theo số liệu thống kê 2011, có 6,9 triệu lao động đang làm việc côngnghiệp chế biến, chế tạo (chiếm chiếm 14% lực lượng lao động) Thực tế, giaiđoạn 2011-2013, mỗi năm cả nước đã tổ chức đào tạo nghề cho khoảng 200.000lao động nông thôn

Năm 2014, các trường đào tạo nghề thuộc Bộ Nông nghiệp và phát triểnnông thôn, được giao chỉ tiêu tuyển sinh đào tạo cho 43,630 người (lĩnh vực cơđiện nông nghiệp, xây dựng, thủy sản, chế biến nông lâm thủy sản) trong đó đàotạo sơ cấp nghề dưới 3 tháng chiếm 54%, trung cấp nghề chiếm 34% và caođẳng nghề 12%

5 Công tác quản lý Nhà nước về cơ điện nông nghiệp:

Hệ thống quản lý về cơ điện nông nghiệp từ Trung ương đến địa phươngchưa được quan tâm đầy đủ; năng lực cán bộ từ Trung ương đến cơ sở vừa thiếuvừa yếu Hiện nay việc theo dõi, báo cáo tình hình sử dụng máy, thiết bị trong

Trang 12

nông nghiệp do Sở Nông nghiệp và PTNT các tỉnh, thành phố trực thuộc TWgiao cho Chi cục Phát triển nông thôn hoặc Trung tâm Khuyến nông tỉnh, tuynhiên đa phần làm kiêm nhiệm và không có chuyên môn về cơ điện.

Việc xây dựng, rà soát bổ sung các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về máynông nghiệp để phù hợp với hội nhập tiến hành chậm, thiếu các rào cản kỹ thuật

để ngăn chặn việc nhập khẩu các loại máy móc, thiết bị kém chất lượng, cònnặng về các biện pháp hành chính Công tác giám định chất lượng máy nôngnghiệp chưa có các quy định cụ thể, mang tính luật hóa Chưa có cơ quan nàoquản lý về chất lượng máy nông nghiệp

6 Về thực hiện các chính sách hỗ trợ cơ khí nông nghiệp

a) Đối với chế tạo máy động lực và máy nông nghiệp:

Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 186/2002/QĐ-TTg ngày26/12/2002 về phê duyệt chiến lược phát triển ngành cơ khí Việt Nam đến năm

2010, tầm nhìn tới năm 2020 Quyết định số 10/2009/QĐ-TTg ngày 16/01/2009

về cơ chế hỗ trợ phát triển sản xuất sản phẩm cơ khí trọng điểm và danh mụccác sản phẩm cơ khí trọng điểm, danh mục dự án đầu tư sản xuất sản phẩm cơkhí trọng điểm giai đoạn từ năm 2009-2015 Có thể thấy, các chính sách ưu tiênphát triển ngành cơ khí Việt Nam nói chung và cơ khí chế tạo máy phục vụ sảnxuất nông nghiệp nói riêng là hết sức ưu đãi Tuy nhiên sau hơn 10 năm triểnkhai thực hiện, khả năng đáp ứng của ngành cơ khí mới đạt 32,58% (thấp hơnmục tiêu của chiến lược là 40-50% vào năm 2010);

b) Đối với người sử dụng:

Theo số liệu tổng hợp báo cáo của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, đến31/3/2015 (bao gồm cả số liệu cho vay theo QĐ 63,65 và 68): Doanh số cho vay

từ khi triển khai chương trình: 2.903 tỷ đồng; dư nợ 2.097,5 tỷ đồng, tăng 13,5%

so với 31/12/2014, trong đó: (i) Dư nợ cho vay hỗ trợ lãi suất đạt 1.737,8 tỷđồng, tăng 17,33% so với 31/12/2014; (ii) Dư nợ cho vay theo lãi suất tín dụngđầu tư đạt 359,7 tỷ đồng, giảm 1,99% so với 31/12/2014;

Trang 13

– Số lượt khách hàng vay vốn theo chính sách này: 11.795 lượt; số lượngkhách hàng hiện còn dư nợ: 9.124 khách hàng.

Chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất trong nông nghiệp đã bước đầu đápứng được yêu cầu cấp thiết của sản xuất nông nghiệp và nhận được sự đồng tìnhcao của bà con nông dân cả nước, cụ thể:

– Đã tạo bước tăng trưởng nhanh về cơ giới hóa sản xuất nông nghiệp,nhất là trong lĩnh vực canh tác và thu hoạch lúa, hiệu quả đạt được cao hơn hẳn

so với lao động thủ công, nhất là vùng Đồng bằng sông Cửu Long, máy gặt đậpliên hợp đạt 76% diện tích lúa toàn vùng; nhiều tỉnh có mức độ cơ giới hóa khâugặt cao như: Long An, An Giang đạt 98%; Vĩnh Long 97%, kiên giang 95%, tổnthất khâu gặt giảm từ 5 – 6% trước đây xuống còn 2% (do không phải thu gom,vận chuyển, tuốt đập riêng rẽ)

– Nhờ có Chính sách hỗ trợ và một số cơ chế chính sách của địa phươngban hành (chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp, nông thôn, chínhsách hỗ trợ tiêu thụ một số sản phẩm xây dựng nông thôn mới đã thúc đẩyngười dân mạnh dạn đầu tư mua sắm máy, thiết bị phát triển sản xuất nôngnghiệp, bảo quản chế biến nông lâm thủy sản, nâng cấp công nghệ thiết bị – Chính sách hỗ trợ cũng tạo điều kiện khuyến khích, thúc đẩy các cơ sở cơkhí chế tạo máy nông nghiệp trong nước đầu tư chiều sâu, cải tiến công nghệ,nâng cao chất lượng máy móc thiết bị Điển hình như các cơ sở Phan Tấn (ĐồngTháp), Tư Sang 2 (Tiền Giang), Hoàng Thắng (Cần Thơ) đã đầu tư cơ sở chế tạomáy gặt đập liên hợp

Ngoài chính sách hỗ trợ của Trung ương, nhiều địa phương cũng có chínhsách khuyến khích hỗ trợ nông dân mua máy như: Hà Nội, Thái Bình, HảiDương, Nam Định, Thanh Hóa, Nghệ An, Lạng Sơn, Long An, Cần Thơ, SócTrăng, Đồng Tháp …

Trang 14

B Các ngành hàng, nhóm sản phẩm có lợi thế trong tái cơ cấu:

2 Rau, quả

Sản xuất rau quả nhìn chung ở quy mô nhỏ lẻ, diện tích được áp dụng quy trình sản xuất an toàn (VietGap, GlobalGap, ) và theo hướng an toàn còn thấp, chỉ khoảng 5% tổng diện tích trồng trọt.

Tổn thất sau thu hoạch cao, việc thu hái, phân loại, đóng gói rau quả chưa được chú trọng, thiếu công nghệ, thiết bị bảo quản, cước phí vận chuyển cao, đặc biệt khi xuất khẩu rau quả tươi bằng đường hàng không.

Việc áp dụng cơ giới hóa có hiệu quả khi sản xuất rau, quả công nghệ cao, quy mô lớn có lợi thế xuất khẩu như: thanh long, xoài, chôm chôm, vải… đáp ứng yêu cầu về VSATTP Ứng dụng công nghệ tiên tiến, xử lý cận thu hoạch bằng các chất điều hòa sinh trưởng, kéo dài thời gian thu hoạch; cải tiến phương tiện, dụng cụ thu hái đảm bảo chất lượng nguyên liệu trước thu hoạch.

Thực hiện bảo quản rau quả tươi tại chỗ theo hướng bọc màng bán thấm (coating); ứng dụng công nghệ chiếu xạ, tiệt trùng bằng nước nóng đối với một số loại rau quả tươi xuất khẩu Đầu tư phát triển hệ thống sơ chế rau quả (Packing House) tại các chợ đầu mối, bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm và hạn chế đến mức thấp nhất tổn thất sau thu hoạch.

Ngày đăng: 15/03/2023, 16:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w