1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp quản lý nhằm đảm bảo chất lượng xây dựng công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn tỉnh phú thọ

153 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp quản lý nhằm đảm bảo chất lượng xây dựng công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Tác giả Đinh Quang Minh
Người hướng dẫn GS.TS Lê Kim Truyền
Trường học Trường Đại Học Thủy Lợi
Chuyên ngành Quản lý xây dựng
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2016
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 153
Dung lượng 1,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.1. Khái niệm về quản lý dự án XD công trình (19)
    • 1.1.1. Dự án (19)
    • 1.1.2. Dự án đầu tư XD (20)
    • 1.1.3. Quản lý dự án đầu tư XD (22)
      • 1.1.3.1. Đặc điểm quản lý dự án XD (23)
      • 1.1.3.2. Các hình thức QLDA đầu tư XD (23)
  • 1.2. Khái niệm về quản lý chất lượng và hệ thống quản lý quản lý chất lượng (25)
    • 1.2.1. Chất lượng (25)
    • 1.2.2. Đặc điểm của chất lượng (25)
    • 1.2.3. Quản lý chất lượng XDCT (27)
      • 1.2.3.1. Quản lý chất lượng XDCT (27)
      • 1.2.3.2. Các nguyên tắc của quản lý chất lượng CTXD (28)
    • 1.2.4. Hệ thống quản lý chất lượng (30)
  • 1.3. Nội dung của quản lý chất lượng dự án (31)
  • 1.4. Cơ sở để quản lý chất lượng dự án (33)
  • 1.5. Hệ thống quản lý chất lượ ng công trình XD (34)
    • 1.5.1. Nguyên tắc chung trong quản lý chất lượng công trình XD (34)
    • 1.5.2. Quản lý chất lượng công trình XD giữa CĐT và các chủ thể tham gia hoạt động đầu tư XD (34)
  • 1.6. Tổng quan về quản lý chất lượng công trình XD ở Việt Nam (36)
    • 1.6.1. Quản lý nhà nước về chất lượng trong hoạt động XD (36)
      • 1.6.1.1. Quản lý nhà nước về chất lượng: [6] (36)
      • 1.6.1.2. Quản lý nhà nước về chất lượng công trình XD. ....................... 26 1.6.1.3. Nguyên tắc chung trong quản lý chất lượng công trình XD.[5] 31 (38)
  • 2.1. Các cơ sở khoa học (46)
    • 2.1.1. Cơ sở lý luận (46)
    • 2.1.2. Cơ sở thực tiễn (47)
  • 2.2. Các cơ sở pháp lý (51)
  • 2.3. Các mô hình quản lý chất lượng công trình XD (53)
    • 2.3.1. Nhà nước quản lý chất lượng XD (53)
      • 2.3.1.1. Về mặt văn bản pháp lý (53)
      • 2.3.1.2. Về mặt tổ chức thực hiện (53)
      • 2.3.1.3. Về trách nhiệm thực hiện. [5] (54)
    • 2.3.2. Chủ đầu tư quản lý chất lượng XD: [5] (55)
    • 2.3.3. Doanh nghiệp quản lý chất lượng XD (57)
      • 2.3.3.1. Doanh nghiệp là đơn vị Khảo sát (57)
      • 2.3.3.2. Doanh nghiệp là đơn vị Tư vấn. [5] (58)
      • 2.3.3.3. Doanh nghiệp là Nhà thầu XD. [5] (59)
      • 2.3.3.4. Doanh nghiệp là đơn vị giám sát thi công (61)
    • 2.3.4. Mô hình quản lý chất lượng công trình xây dựng (62)
      • 2.3.4.1. Trường hợp đối với cơ cấu tổ chức, triển khai thực hiện dự án đầu tư xây dựng với hình thức Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án (62)
      • 2.3.4.2. Trường hợp đối với cơ cấu tổ chức, triển khai dự án đầu tư xây dựng với hình thức Chủ đầu tư thuê Tư vấn quản lý dự án (63)
    • 2.3.5. Mô hình quản lý chất lượng xây dựng công trình cấp nước sinh hoạt (63)
  • 2.4. Đặc điểm và yêu cầu quản lý chất lượng công trình cấp nước (64)
    • 2.4.1. Đặc điểm về hệ thống cấp nước sinh hoạt tập trung (64)
      • 2.4.1.2. Các loại nhu cầu dùng nước (65)
      • 2.4.1.3. Sơ lược lịch sử phát triển ngành kỹ thuật cấp nướ c (65)
      • 2.4.1.4. Các thành phần cơ bản của hệ thống cấp nước sinh hoạt tập (67)
    • 2.4.2. Yêu cầu quản lý về chất lượng XD công trình cấp nước sinh hoạt (67)
    • 2.4.3. Yêu cầu quản lý về chất lượng nguồn nước (68)
  • 2.5. Các tồn tại trong QLCLCTXD nói chung và đối với cấp nước nói riêng tại tỉnh Phú Thọ (69)
    • 2.5.1. Tồn tại trong QLCLCTXD tại tỉnh Phú Thọ (69)
      • 2.5.1.1. Tồn tại (69)
      • 2.5.1.2. Nguyên nhân (71)
    • 2.5.2. Tồn tại trong QLCL công trình cấp nước sinh hoạt tại tỉnh Phú Thọ (74)
      • 2.5.2.2. Nguyên nhân (76)
  • 2.6. Kết luận chương 2 (77)
  • 3.1. Giới thiệu công tác QLCLCTXD CNSHNT của tỉnh Phú Thọ (79)
    • 3.1.1. Vị trí địa lý của tỉnh Phú Thọ (79)
      • 3.1.1.1. Vị trí địa lý (80)
      • 3.1.1.2. Đặc điểm địa hình (80)
      • 3.1.1.3. Khí hậu (81)
    • 3.1.2. Tình hình đầu tư XD công trình cấp nước sinh hoạt. [8] (81)
    • 3.1.3. Công tác quản lý chất lượng công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn (83)
      • 3.1.3.3. Quản lý giai đoạn khai thác công trình (83)
    • 3.1.4. Sơ lược nội dung quản lý chất lượng XDCT CNSHNT ở tỉnh Phú Thọ (84)
    • 3.1.5. Công tác quản lý chất lượng XDCT CNSHNT ở tỉnh Phú Thọ (85)
      • 3.2.2.1. UBND tỉnh (85)
      • 3.2.2.2. Sở Xây dựng (85)
      • 3.2.2.3. Các Chủ đầu tư (86)
      • 3.2.2.4. Các cơ quan giúp việc cho CĐT (86)
      • 3.2.2.5. Nhà thầu tư vấn và thi công (86)
      • 3.2.1.1. Đối với các công trình hoạt động có hiệu quả (87)
      • 3.2.1.2. Đối với công trình hoạt động kém hiệu quả (87)
      • 3.2.1.3. Đối với những công trình đã ngừng hoạt động (88)
    • 3.2.2. Tình hình cung cấp nước sinh hoạt nông thôn tại tỉnh Phú Thọ.[10] (89)
      • 3.2.2.1. Cấp nước từ giếng đào (89)
      • 3.2.2.2. Cấp nước từ giếng khoan hộ gia đình (90)
      • 3.2.2.3. Cấp nước từ nước mặt tự nhiên, nước mưa (91)
      • 3.2.2.4. Cấp nước từ các công trình cấp nước tập trung (92)
    • 3.2.3. Định hướng nhiệm vụ đầu tư XD công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn trong thời gian tới (94)
      • 3.2.3.1. Về mục tiêu cấp nước (94)
      • 3.2.3.2. Về tiêu chuẩn cấp nước (94)
      • 3.2.3.3. Về tiêu chuẩn chất lượng nước (94)
      • 3.2.3.4. Về nhu cầu dùng nước: [10] (95)
    • 3.3.1. Đối với UBND tỉnh (cấp quyết định đầu tư) (99)
    • 3.3.2. Đối với các Sở, ban, ngành có liên quan (99)
    • 3.3.3. Đối với CĐT (Sở Nông nghiệp và PTNT) (100)
    • 3.3.4. Đối với Trung tâm nước sạch và VSMT nông thôn (101)
    • 3.3.5. Đối với tư vấn (101)
    • 3.3.6. Đối với nhà thầu thi công (102)
    • 3.3.7. Đối với các tổ chức xã hội (103)
    • 3.4.1. Cơ sở XD mô hình quản lý (103)
    • 3.4.2. Những biện pháp chủ yếu để quản lý chất lượng công trình (103)
      • 3.4.2.1. Giai đoạn chuẩn bị đầu tư (103)
      • 3.4.2.2. Giai đoạn thực hiện đầu tư (104)
    • 3.4.3. Đề xuất mô hình đảm bảo chất lượng công trình (105)
      • 3.4.3.2. Mô hình đề xuất áp dụng tại tỉnh Phú Thọ (106)
  • 3.5. Giới thiệu dự án cấp nước sinh hoạt nông thôn các xã Tạ Xá, Hương Lung, Sơn Tình , huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ (109)
    • 3.5.1. Vị trí địa lý (109)
    • 3.5.2. Đặc điểm địa hình (110)
    • 3.5.3. Đặc điểm khí tượng thủy văn (111)
    • 3.5.4. Đặc điểm địa chất thủy văn (111)
    • 3.5.5. Đặc điểm kinh tế, xã hội vùng dự án (111)
      • 3.5.5.1. Dân số (111)
      • 3.5.5.2. Y tế - Văn hóa - Giáo dục (113)
      • 3.5.5.3. Cơ cấu kinh tế (114)
    • 3.5.7. Quy mô công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn các xã Tạ Xá, Hương Lung, Sơn Tình, tỉnh Phú Thọ. [14] (115)
      • 3.5.7.1. Công trình thu, hồ dự trữ và sơ lắng, trạm bơm cấp I (116)
      • 3.5.7.2. Trạm xử lý nước (117)
      • 3.5.7.3. Hệ thống cấp điện (118)
      • 3.5.7.4. Tháp nước điều áp (118)
      • 3.5.7.5 Mạng lưới đường ống cấp nước (118)
    • 3.6.1. Những căn cứ để đề xuất (118)
    • 3.6.2. Những giải pháp cụ thể, chủ yếu để QLCLCTXD trong giai đoạn thực hiện đầu tư áp dụng cho dự án cấp nước sinh hoạt nông thôn các xã Tạ Xá, Hương Lung, Sơn Tình, tỉnh Phú Thọ (120)
      • 3.6.2.1. Ủy ban nhân dân tỉnh (120)
      • 3.6.2.2. Sở Xây dựng (121)
      • 3.6.2.3. Sở Nông nghiệp và PTNT (122)
      • 3.6.2.4. Trung tâm nước sạch và vệ sinh môi trường Nông thôn tỉnh Ph ú Thọ (123)
      • 3.6.2.5. Tư vấn thiết kế (125)
      • 3.6.2.6. Nhà thầu thi công (126)
      • 3.6.2.7. Tư vấn giám sát (128)
      • 3.6.2.8. Đối với các tổ chức xã hội (128)

Nội dung

Sau thời gian nghiên cứu thực hiện, tác giả đã hoàn thành luận văn thạc sĩ chuyên ngành quản lý xây dựng với đề tài: “Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp quản lý nh ằm đảm bảo chất lượng

Khái niệm về quản lý dự án XD công trình

Dự án

Theo Đại bách khoa toàn thư, từ “Project - Dự án” được hiểu là “Điều có ý định làm” hoặc “Đặt kế hoạch cho một ý đồ, quá trình hành động”, thể hiện rõ tính ý tưởng, ý đồ cùng với đặc điểm năng động, chuyển động và hành động Chính nhờ đặc thù này mà thuật ngữ “dự án” có nhiều khái niệm đa dạng, phản ánh các khía cạnh khác nhau của quá trình lập kế hoạch và thực thi các mục tiêu cụ thể.

Theo Viện Nghiên cứu Quản lý dự án Quốc tế (PMI), dự án được định nghĩa là quá trình thực hiện một mục tiêu hoặc nhiệm vụ công việc cố định dựa trên yêu cầu và nguồn lực đã xác định Việc thực hiện dự án nhằm đạt được các mục tiêu đề ra một cách hiệu quả, với kết quả cuối cùng có thể là một sản phẩm hoặc dịch vụ mong muốn Dự án là công cụ quan trọng giúp tổ chức biến các ý tưởng thành hiện thực, đảm bảo đạt được hiệu quả cao nhất trong việc sử dụng nguồn lực và thời gian.

Dự án là tập hợp các đề xuất nhằm thực hiện một phần hoặc toàn bộ công việc để đạt được mục tiêu hoặc yêu cầu cụ thể trong thời gian nhất định Các dự án thường dựa trên nguồn vốn xác định để đảm bảo tiến độ và hiệu quả thực hiện Việc xây dựng dự án giúp tổ chức quản lý công việc một cách có hệ thống, đảm bảo đạt được kết quả mong muốn trong phạm vi thời gian và ngân sách đã đề ra.

Dự án là quá trình mang đặc thù riêng, bao gồm các hoạt động phối hợp và kiểm soát chặt chẽ để đạt được mục tiêu đề ra Mỗi dự án có ngày bắt đầu và kết thúc rõ ràng, hoạt động trong khoảng thời gian, ngân sách và nguồn lực hạn chế Mục tiêu của dự án là đáp ứng các yêu cầu cụ thể của khách hàng hoặc tổ chức, đảm bảo hiệu quả và thành công trong từng giai đoạn thực hiện.

Dự án là đối tượng của quản lý và mang tính chất nhiệm vụ một lần, có mục tiêu rõ ràng bao gồm các chức năng, số lượng và tiêu chuẩn chất lượng cụ thể Nó yêu cầu được hoàn thành trong khoảng thời gian quy định, với dự toán tài chính đã được lập từ trước và không vượt quá ngân sách dự kiến.

Theo định nghĩa của tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn (ISO 9000:2000) và theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN ISO 9000:2000) thì dự án được định nghĩa như sau:

Dự án là một quá trình có tổ chức, bao gồm các hoạt động phối hợp và kiểm soát nhằm đạt được mục tiêu cụ thể Quá trình này có thời hạn rõ ràng từ bắt đầu đến kết thúc và phải phù hợp với các yêu cầu quy định về thời gian, chi phí và nguồn lực Các yếu tố chính của dự án bao gồm quản lý hiệu quả các hoạt động để đảm bảo thành công trong việc hoàn thành mục tiêu đề ra.

Như vậy, có nhiều cách hiểu khác nhau về dự án, nhưng các dự án có nhiều đặc điểm chung như:

- Các dự án đều được thực hiện bởi con người;

- Bị ràng buộc bởi nhiều nguồn lực hạn chế: con người, tài nguyên ;

- Được hoạch định, được thực hiện và được kiểm soát

Như vậy có thể biểu diễn dự án bằng công thức sau:

Trong thực tế, dự án là sự kết hợp của kế hoạch, nguồn vốn và thời gian để phát triển một sản phẩm duy nhất, phục vụ các mục đích khác nhau Các loại dự án đa dạng bao gồm dự án kinh doanh, dự án luật pháp, và dự án đầu tư xây dựng công trình, mỗi loại đều có những yêu cầu và sự ràng buộc khác nhau về nguồn lực, con người, tài nguyên, cũng như trình độ khoa học kỹ thuật Hiểu rõ các loại dự án này giúp quản lý và thực hiện hiệu quả các mục tiêu đề ra.

Dự án đầu tư XD

Dự án đầu tư là gì?[13]

Dự án đầu tư xây dựng là tập hợp các đề xuất liên quan đến việc sử dụng vốn để thực hiện hoạt động xây dựng mới, sửa chữa hoặc cải tạo công trình nhằm phát triển, duy trì và nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong phạm vi thời gian và chi phí đã xác định.

Dự án có thể được xem xét dưới nhiều góc độ khác nhau:

Dự án đầu tư được hiểu là kế hoạch chi tiết triển khai các hoạt động nhằm đạt được mục tiêu đề ra trong khoảng thời gian nhất định Đây là một công trình cụ thể thực hiện các hoạt động đầu tư để đảm bảo hiệu quả và thành công của quá trình đầu tư.

Dự án đầu tư được xem là một tập hợp hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi tiết và có hệ thống về các hoạt động cùng chi phí dự kiến nhằm đạt được những kết quả và mục tiêu cụ thể trong tương lai.

Dưới góc độ quản lý, dự án đầu tư được xem là công cụ quan trọng để hoạch định việc sử dụng vốn, vật tư và lao động nhằm tạo ra các sản phẩm mới phục vụ xã hội.

Dự án đầu tư được xem như một kế hoạch chi tiết, nhằm thực hiện các chương trình xây dựng nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội Đây là cơ sở để đưa ra quyết định đầu tư và quản lý vốn đầu tư một cách hiệu quả.

Dự án đầu tư thể hiện rõ sự phân công lao động xã hội, nhằm bố trí lực lượng lao động phù hợp để thúc đẩy phát triển kinh tế Nó giải quyết mối quan hệ giữa các chủ thể kinh tế khác nhau với xã hội bằng cách khai thác các yếu tố tự nhiên một cách hiệu quả Việc phân công lao động này giúp tăng cường năng suất lao động, tạo điều kiện cho sự phát triển bền vững của nền kinh tế đất nước.

Dự án đầu tư là một tập hợp các hoạt động cụ thể, có mối quan hệ biện chứng và nhân quả với nhau nhằm đạt được mục đích nhất định trong tương lai Nội dung dự án tập trung vào việc xác định các hoạt động cần thực hiện để đảm bảo sự thành công và hiệu quả của dự án Việc xây dựng một dự án đầu tư rõ ràng giúp tối ưu hóa các nguồn lực và nâng cao khả năng thành công trong các hoạt động kinh doanh Hiểu rõ nội dung dự án đầu tư giúp các nhà đầu tư đưa ra các quyết định chính xác, phù hợp với mục tiêu dài hạn của doanh nghiệp.

Dự án đầu tư là công cụ quan trọng để thực hiện các hoạt động đầu tư, bao gồm nhiều hoạt động cơ bản như lập kế hoạch, quản lý tài chính và phân tích rủi ro, giúp đảm bảo hiệu quả và thành công của dự án đầu tư.

Dự án đầu tư cần xác định rõ mục tiêu đầu tư, có thể là mục tiêu dài hạn, trung hạn hoặc ngắn hạn, phù hợp với chiến lược phát triển của doanh nghiệp Mục tiêu ngắn hạn thể hiện qua các chỉ tiêu kinh tế cụ thể như năng lực và quy mô sản xuất, cũng như hiệu quả kinh tế đạt được trong thời gian ngắn Trong khi đó, mục tiêu dài hạn hướng tới lợi ích kinh tế lâu dài và góp phần phát triển bền vững cho xã hội Việc xác định rõ mục tiêu giúp định hướng các hoạt động và đánh giá hiệu quả của dự án một cách chính xác.

Hai là nguồn lực và phương pháp để đạt được mục tiêu, bao gồm các điều kiện và biện pháp vật chất như vốn, nhân lực, công nghệ Đây là yếu tố quyết định thành công trong quá trình thực hiện các mục tiêu đã đề ra.

Thời gian đạt được mục tiêu đầu tư phụ thuộc vào đặc điểm của dự án, kỳ vọng và kế hoạch cụ thể Đối tượng tham gia đầu tư cần có kiến thức, kinh nghiệm và khả năng tài chính phù hợp để đảm bảo thành công Kết quả của dự án sẽ phản ánh qua lợi nhuận thu về và sự phát triển bền vững của dự án trong dài hạn, mang lại giá trị gia tăng cho nhà đầu tư.

Vậy các đặc trưng chủ yếu của dự án đầu tư đó là:

- Xác định được mục tiêu, mục đích cụ thể;

- Xác định được hình thứctổ chức thực hiện;

- Xác định được nguồn tài chính để thực hiện hoạt động dự án đầu tư;

- Xác định được thời gian để thực hiện được mục tiêu dự án

Dự án XD là gì? [13]

Dự án đầu tư là cách gọi tắt của Dự án đầu tư XD công trình được giải thích trong luật XD Việt Nam ngày 26-11-2003 như sau:

Dự án đầu tư xây dựng công trình là các đề xuất liên quan đến việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo các công trình nhằm thúc đẩy phát triển, duy trì và nâng cao chất lượng công trình, sản phẩm hoặc dịch vụ trong một khoảng thời gian nhất định Dự án này bao gồm phần thuyết minh và phần thiết kế cơ sở, đảm bảo tính khả thi và hiệu quả của dự án đầu tư xây dựng.

Dự án đầu tư xây dựng (XD) bao gồm hai thành phần chính là đầu tư và hoạt động xây dựng, trong đó việc xác định diện tích và vị trí địa lý cố định là yếu tố quan trọng Các dự án đầu tư XD luôn yêu cầu một diện tích nhất định tại một địa điểm cụ thể để đảm bảo tính khả thi và hiệu quả Chính vì vậy, dự án đầu tư XD có thể được mô tả như một quá trình tập trung vào việc phát triển các không gian xây dựng tại các khu vực cố định, đáp ứng các yêu cầu về quy mô và vị trí dự kiến.

[Dự án XD] = Kế hoạch + tiền + thời gian + đất = [công trình XD] [2]

Dự án đầu tư xây dựng (XD) là hoạt động bỏ vốn để phát triển các sản phẩm xây dựng như khu chung cư, nhà máy thủy điện, trạm cấp nước nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển hạ tầng và đô thị hóa Việc đầu tư này góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, nâng cao chất lượng cuộc sống người dân và mở rộng các cơ hội kinh doanh trong lĩnh vực xây dựng Đầu tư xây dựng có vai trò quan trọng trong việc nâng cao giá trị tài sản, cải thiện cơ sở hạ tầng công cộng và thúc đẩy sự phát triển bền vững của các khu đô thị.

Quản lý dự án đầu tư XD

Quản lý dự án đầu tư xây dựng là quá trình lập kế hoạch, điều phối nguồn lực và giám sát tiến trình phát triển dự án nhằm đảm bảo hoàn thành đúng tiến độ, trong phạm vi ngân sách đã duyệt và đạt các yêu cầu về kỹ thuật, chất lượng sản phẩm và dịch vụ Quản lý dự án giúp tối ưu hóa sử dụng nguồn lực và đảm bảo dự án được thực hiện theo phương pháp hiệu quả nhất, góp phần nâng cao hiệu quả đầu tư xây dựng.

Quản lý dự án là quá trình hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra các công việc cùng nguồn lực nhằm đảm bảo hoàn thành các mục tiêu đã đề ra một cách hiệu quả Việc quản lý dự án giúp tối ưu hóa nguồn lực, kiểm soát tiến độ và nâng cao chất lượng công trình Đây là yếu tố then chốt để đảm bảo thành công của mọi dự án, từ lập kế hoạch đến thực hiện và đánh giá kết quả.

Mục tiêu chính của quản lý dự án là đảm bảo các công việc được hoàn thành đúng yêu cầu về chất lượng, trong phạm vi ngân sách đã duyệt và đúng tiến độ Quản lý dự án còn phải giữ cho phạm vi dự án không bị thay đổi để đảm bảo hiệu quả và thành công chung Việc kiểm soát chặt chẽ các yếu tố này giúp dự án đạt được mục tiêu đề ra một cách hiệu quả và bền vững.

Ngày nay, ở tất cả các nước phát triển, quản lý dự án được công nhận như một hệ thống phương pháp luận của hoạt động đầu tư.[13]

Quản lý dự án xây dựng (QLDA XD) là quá trình lập kế hoạch, tổ chức điều khiển và kiểm soát các hoạt động trong dự án nhằm đảm bảo đạt được mục tiêu đề ra Quản lý dự án xây dựng giúp tối ưu nguồn lực, phù hợp với điều kiện tự nhiên và tuân thủ thời gian đề ra Việc này đảm bảo các hoạt động xây dựng diễn ra hiệu quả, đúng tiến độ và trong phạm vi giới hạn của nguồn lực và điều kiện thực tế.

1.1.3.1 Đặc điểm quản lý dự án XD:

* Nguyên tắc QLDA XD phải đảm bảo phải tuân thủ các nguyên tắc sau:

- Đảm bảo chất lượng theo yêu cầu

- Thời gian XD phải đạt theo kế hoạch hoặc vượt thời gian đã được phê duyệt

- Giá thành công trình phải phù hợp với điều kiện tự nhiên và các giải pháp kỹ thuật, hiệu quả đầu tư cao

- Môi trường trong quá trình đầu tư XD và quản lý khai thác không bị hủy hoại

* Mục tiêu QLDA XD: Mục tiêu chung là hoàn thành công trình bảo đảm chất lượng, tiến độ, giá thành trong điều kiện cho phép.

1.1.3 2 Các hình thức QLDA đầu tư XD: [13]

Hình thức chủ đầu tư trực tiếp quản lý thực hiện dự án phù hợp với những dự án do chủ đầu tư có năng lực chuyên môn phù hợp và đủ cán bộ chuyên môn để tổ chức quản lý dự án một cách hiệu quả Phương thức này thường được áp dụng trong các trường hợp chủ đầu tư có đủ khả năng tổ chức, điều hành và kiểm soát tiến độ, chất lượng dự án, đảm bảo đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật và pháp lý Việc chủ đầu tư trực tiếp quản lý giúp tối ưu hóa quy trình làm việc, giảm thiểu rủi ro và nâng cao hiệu quả đầu tư.

* Trường hợp chủ đầu tư không thành lập Ban quản lý dự án.

Chủ đầu tư không thành lập Ban quản lý dự án mới mà tận dụng bộ máy hiện có để quản lý dự án hiệu quả Họ cử người phụ trách (chuyên trách hoặc kiêm nhiệm) nhằm đảm bảo việc thực hiện dự án diễn ra thuận lợi và đúng tiến độ Việc sử dụng nguồn lực sẵn có giúp tiết kiệm chi phí và tối ưu hóa quy trình quản lý dự án Đây là phương pháp quản lý linh hoạt, phù hợp với các dự án có quy mô vừa và nhỏ, mang lại hiệu quả cao cho chủ đầu tư.

* Trường hợp Chủ đầutư thành lập Ban quản lý dự án.

Chủ đầu tư thành lập Ban quản lý dự án trực thuộc được áp dụng cho các dự án nhóm A, đảm bảo quản lý hiệu quả và chuyên nghiệp Đối với các dự án nhóm B, C có yêu cầu kỹ thuật cao hoặc chủ đầu tư đồng thời quản lý nhiều dự án, việc thành lập Ban quản lý dự án là bắt buộc để tuân thủ các nguyên tắc quản lý dự án chặt chẽ Việc này nhằm nâng cao chất lượng quản lý công trình, giảm thiểu rủi ro và đảm bảo tiến độ dự án theo kế hoạch đề ra Các nguyên tắc cần đảm bảo bao gồm tính độc lập, chuyên nghiệp và phù hợp với quy định của pháp luật về quản lý dự án đầu tư xây dựng.

Ban quản lý dự án là đơn vị trực thuộc Chủ đầu tư Nhiệm vụ và quyền hạn của ban quản lý dự án phải phù hợp với trách nhiệm, quyền hạn của Chủ đầu tư

Cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Dự án cần đảm bảo có đủ năng lực chuyên môn và nghiệp vụ để thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ được giao Ban gồm trưởng ban, các phó trưởng ban và các bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ hỗ trợ, giúp việc trưởng ban nâng cao hiệu quả quản lý dự án.

Ban QLDA phải thực hiện chế độ báo cáo thường xuyên và đầy đủ với Chủ đầu tư về thực hiện việc chỉ đạo

Ban QLDA đã hoàn thành nhiệm vụ được giao thì Chủ đầu tư ra quyết định giải thể hoặc giao nhiệm vụ mới cho Ban quản lý dự án

Đối với dự án nhóm A, trưởng Ban Quản lý Dự án, người phụ trách kỹ thuật và người phụ trách kinh tế - tài chính đều phải có bằng đại học trở lên, đảm bảo phù hợp với chuyên môn và ít nhất có hai năm kinh nghiệm làm việc chuyên môn.

(2) Hình thức chủnhiệm điều hành dự án

Chủ nhiệm điều hành dự án là hình thức quản lý thực hiện dự án, do một pháp nhân độc lập có đủ năng lực quản lý và điều hành dự án đảm nhận Có hai hình thức chủ nhiệm điều hành dự án phổ biến là tư vấn quản lý điều hành dự án theo hợp đồng và ban quản lý dự án chuyên ngành, giúp đảm bảo quá trình triển khai dự án hiệu quả và đúng tiến độ.

(3) Hình thức chìa khóa trao tay.

Hình thức chìa khoá trao tay áp dụng khi chủ đầu tư tổ chức đấu thầu để lựa chọn nhà thầu thực hiện toàn bộ dự án từ khảo sát, thiết kế, mua sắm vật tư thiết bị, xây lắp đến khi bàn giao đưa dự án vào khai thác sử dụng Đối với các dự án sử dụng ngân sách Nhà nước, vốn tín dụng bảo lãnh bởi Nhà nước hoặc vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, hình thức này chỉ áp dụng cho dự án nhóm C, trong khi các dự án khác cần được Chính phủ phê duyệt.

(4) Hình thức tự thực hiện dự án (tự sản xuất, tự xây dựng)

Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức giám sát chặt chẽ quá trình sản xuất và thi công xây dựng để đảm bảo chất lượng công trình Họ còn phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng sản phẩm xây dựng và công trình hoàn thiện Sau khi công trình hoàn thành, chủ đầu tư cần tiến hành nghiệm thu và quyết toán theo các hợp đồng xây dựng cơ bản đã ký kết để đảm bảo tính minh bạch và đúng quy định pháp luật.

Hình thức này chỉ áp dụng trong trường hợp:

Chủ đầu tư có năng lực hoạt động sản xuất, xây dựng phù hợp với yêu cầu của dự án và sử dụng vốn hợp pháp của chính mình, bao gồm vốn tự có của doanh nghiệp hoặc vốn huy động từ các tổ chức, cá nhân, trừ vốn vay từ các tổ chức tín dụng.

Chủ đầu tư có thể tự đảm nhiệm công tác quản lý dự án hoặc thuê Ban quản lý dự án trực thuộc để đảm bảo thực hiện dự án đúng quy định pháp luật về quản lý chất lượng sản phẩm và chất lượng công trình xây dựng Việc sử dụng bộ máy quản lý phù hợp giúp đảm bảo các tiêu chuẩn chất lượng và tiến độ thi công, góp phần nâng cao hiệu quả dự án Các giải pháp quản lý chuyên nghiệp sẽ hỗ trợ chủ đầu tư kiểm soát chặt chẽ quá trình thi công, đảm bảo công trình đạt chuẩn về kỹ thuật và an toàn theo quy định của pháp luật.

Khái niệm về quản lý chất lượng và hệ thống quản lý quản lý chất lượng

Chất lượng

Chất lượng là một khái niệm quen thuộc và ngày càng được nhắc đến trong cuộc sống từ thời cổ đại đến nay Tuy nhiên, khái niệm này vẫn gây nhiều tranh cãi vì ý nghĩa của nó thay đổi tùy thuộc vào đối tượng sử dụng Do đó, cách hiểu về chất lượng luôn đa dạng và phù hợp với từng hoàn cảnh cụ thể.

Chất lượng sản phẩm, hàng hóa tại Việt Nam được xác định là mức độ đáp ứng các đặc tính của sản phẩm phù hợp với tiêu chuẩn công bố và quy chuẩn kỹ thuật áp dụng Theo Luật số 05/2007/QH12 ban hành ngày 21 tháng 11 năm 2007 về chất lượng sản phẩm, hàng hóa, và Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của luật này, chất lượng sản phẩm đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo an toàn, uy tín thương hiệu và sự hài lòng của người tiêu dùng tại Việt Nam.

Vậy ta có thể hiểu về chất lượng XD như sau:

Chất lượng dự án đầu tư xây dựng công trình đảm bảo đáp ứng các yêu cầu đề ra, phù hợp với quy hoạch đã được phê duyệt Nó còn cần phù hợp với tập quán địa phương và duy trì sự hài hòa với môi trường tự nhiên cũng như môi trường xã hội xung quanh Việc này giúp đảm bảo tính bền vững và hiệu quả lâu dài của dự án xây dựng.

- Chất lượng công trình XD là đáp ứng các quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành và mục đích của nhà đầu tư, hiệu quả khai thác sử dụng cao.

Đặc điểm của chất lượng

Chất lượng được đo bằng khả năng đáp ứng nhu cầu của khách hàng Một sản phẩm chất lượng kém không phụ thuộc vào trình độ công nghệ cao hay thấp; điều quan trọng là sản phẩm đó có phù hợp và đáp ứng được yêu cầu sử dụng hay không Có quan điểm cho rằng: “Một sản phẩm có chất lượng tốt nhất nhưng không tiêu thụ hoặc sử dụng đồng nghĩa là tổ chức đã tạo ra các phế phẩm,” nhấn mạnh tầm quan trọng của việc đáp ứng đúng kỳ vọng của khách hàng Chính vì vậy, chất lượng là yếu tố then chốt giúp các nhà quản lý xây dựng chính sách và chiến lược kinh doanh hiệu quả Tuy nhiên, do nhu cầu của khách hàng luôn biến động, chất lượng cũng cần phải điều chỉnh phù hợp theo thời gian, không gian và điều kiện sử dụng để duy trì sự cạnh tranh và tối ưu hóa giá trị của sản phẩm.

Khi đánh giá chất lượng của một đối tượng, không chỉ xem xét các đặc tính liên quan đến việc đáp ứng nhu cầu cụ thể Đánh giá này còn phải bao gồm các yêu cầu từ khách hàng cũng như các bên liên quan khác.

Nhu cầu được công bố rõ ràng dưới dạng các quy định và tiêu chuẩn, tuy nhiên cũng có những nhu cầu khó có thể mô tả một cách rõ ràng Trong nhiều trường hợp, người sử dụng chỉ có thể cảm nhận hoặc phát hiện những nhu cầu này trong quá trình sử dụng sản phẩm hoặc dịch vụ, điều này đòi hỏi các doanh nghiệp phải linh hoạt và chú trọng đến trải nghiệm thực tế của khách hàng.

• Chất lượng thể hiện thông qua kết quả áp dụng cho một hệ thống, các quá trình tạo sản phẩm

Chất lượng sản phẩm luôn đi kèm với các yếu tố quan trọng như giá cả hợp lý và dịch vụ giao hàng đúng giờ, vì đây là những tiêu chí mà khách hàng đặc biệt quan tâm khi quyết định mua hàng.

Từ cuối những năm 1990, yêu cầu cải cách hành chính công tại Việt Nam trở nên cấp bách nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ Qua hơn 5 năm triển khai cơ chế “một cửa” và hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 tại nhiều đơn vị hành chính, Th.S Trần Siêu Cường đã xác định các đặc điểm chính của chất lượng dịch vụ hành chính công tại Việt Nam.

- Đúng luật nhằm đáp ứng các yêu cầu về:

+ Thành phần hồ sơ đầu vào

+ Đúng thẩm quyền phê duyệt

+ Đúng phân cấp trách nhiệm

+ Đúng chính sách, chủ trương của đơn vị hành chính

+ Đúng thời gian với các văn bản luật pháp hiện hành

+ Không có khiếu nại về vi phạm luật pháp

- Đúng thời gian nhằm đáp ứng các yêu cầu về:

+ Thời gian đã cam kết hay tự cam kết với khách hàng

+ Hẹn trả kết quả đúng theo cam kết với khách hàng

- Công khai nhằm đáp ứng các yêu cầu về:

+ Yêu cầu rõ ràng về hồ sơ đầu vào

+ Lệ phí của dịch vụ

+ Qui trình thụ lý hồ sơ

+ Thời gian hoàn tất dịch vụ

- Thuận tiện và dễ dàng nhằm đáp ứng các yêu cầu về:

+ Tập trung một đầu mối cung cấp dịch vụ

+ Khách hàng chỉ đi đến một lần

+ Cơ sở hạ tầng tham gia quá trình cung cấp dịch vụ

+ Sự sẵn có các phương tiện phục vụ cho khách hàng

- Trao đổi thông tin nhằm đáp ứng các yêu cầu về:

+ Sẵn sàng cung cấp thông tin và hướng dẫn khách hàng chu đáo

+ Tính chủ động liên hệ với khách hàng khi cần thiết.

Quản lý chất lượng XDCT

1.2.3 1 Quản lý chất lượng XDCT

Chất lượng không tự sinh ra và cũng không phải là một kết quả ngẫu nhiên

Quản lý chất lượng là kết quả của sự tác động của nhiều yếu tố liên quan chặt chẽ với nhau, và để đạt được chất lượng mong muốn, cần quản lý các yếu tố này một cách đúng đắn Quản lý chất lượng giúp đảm bảo tổ chức thực hiện đúng những việc cần làm, từ đó nâng cao hiệu quả và phát triển bền vững trong mọi ngành, mọi lĩnh vực, mọi quy mô Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh, các tổ chức phải quản lý và kiểm soát tốt bốn quá trình chính (trách nhiệm của lãnh đạo, quản lý nguồn lực, tạo sản phẩm, đo lường, phân tích và cải tiến) bằng con đường kinh tế nhất là quản lý chất lượng Quản lý chất lượng liên quan đến mặt chất của hệ thống, bao gồm mọi bộ phận, mọi người và mọi công việc, đòi hỏi sự phối hợp đồng bộ xuyên suốt quá trình hoạt động của tổ chức để đảm bảo hiệu quả và phát triển bền vững.

Theo TCVN ISO 8402:1994 : “Quản lý chất lượng là tập hợp những hoạt động của chức năng quản lý chung, xác định chính sách chất lượng, mục đích và trách nhiệm, thực hiện chúng thông qua các biện pháp như lập kế hoạch chất lượng, kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng trong khuôn khổ hệ thống chất lượng”

Quản lý chất lượng là trách nhiệm của tất cả các cấp quản lý nhưng phải được lãnh đạo cao nhất cam kết để đảm bảo hiệu quả Thực hiện công tác quản lý chất lượng liên quan đến mọi thành viên trong tổ chức, đòi hỏi họ phải thấu hiểu, thực hiện và duy trì các tiêu chuẩn chất lượng Theo tiêu chuẩn ISO 9000:2005, quản lý chất lượng là các hoạt động phối hợp nhằm định hướng và kiểm soát tổ chức Quản trị chất lượng bao gồm bốn chức năng chính: lập kế hoạch, kiểm soát, đảm bảo và cải tiến chất lượng nhằm nâng cao hiệu quả và sự phát triển bền vững của tổ chức.

Hoạch định chất lượng là một thành phần quan trọng trong quản trị chất lượng, nhằm xác định rõ mục tiêu chất lượng cụ thể Quá trình này quy định các hoạt động cần thiết và các nguồn lực liên quan để đảm bảo thực hiện thành công các mục tiêu chất lượng đề ra Việc lập kế hoạch chất lượng giúp tối ưu hóa các quy trình tác nghiệp, nâng cao hiệu quả và đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng mong muốn.

• Kiểm soát chất lượng là một phần của quản trị chất lượng tập trung thực hiện các yêu cầu chất lượng

• Đảm bảo chất lượng là một phần của quản trị chất lượng tập trung vào cung cấp lòng tin rằng các yêu cầu sẽ được thực hiện

• Cải tiến chất lượng là một phần của quản trị chất lượng tập trung vào nâng cao khả năng thực hiện các yêu cầu

Hiểu rõ về quản lý chất lượng giúp chúng ta nắm bắt các yếu tố khách quan và chủ quan ảnh hưởng đến kết quả Tuy nhiên, các yếu tố này gây ra khoảng cách giữa mục tiêu đề ra ban đầu và kết quả thực tế, được gọi là độ lệch chất lượng hoặc vòng xoắn JURAN, phản ánh những thách thức trong việc duy trì chất lượng nhất quán.

1.2.3 2 Các nguyên tắc của quản lý chất lượng CTXD [10]

Nguyên tắc đầu tiên là định hướng bởi khách hàng, vì các hoạt động xây dựng phải dựa trên nhu cầu thực tế của khách hàng Hiểu rõ các yêu cầu hiện tại và dự đoán các mong muốn trong tương lai của khách hàng giúp doanh nghiệp phát triển các dịch vụ phù hợp và tăng cường sự hài lòng Điều này đảm bảo rằng cạnh tranh trong ngành xây dựng luôn giữ vững và nâng cao chất lượng dự án.

Chất lượng công trình xây dựng hướng tới khách hàng là yếu tố chiến lược, giúp nâng cao khả năng và hiệu quả của dự án Đặt khách hàng làm trung tâm, đảm bảo đáp ứng vượt mong đợi và thúc đẩy sự hài lòng của người tiêu dùng Việc luôn nhạy bén với yêu cầu thị trường và liên tục cải tiến công nghệ giúp dự án thích ứng nhanh chóng với các thay đổi, giảm thiểu lỗi về chất lượng sản phẩm Điều này không chỉ đáp ứng mà còn vượt xa mong đợi của khách hàng, tạo lợi thế cạnh tranh bền vững.

Khách hàng trong các dự án xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp (XDCT) là những người sử dụng và quản lý hệ thống công trình đó Ví dụ, trong dự án hệ thống cấp nước nông thôn (CNSHNT), khách hàng chính là người dân sinh sống tại các vùng nông thôn, sử dụng nước sạch do hệ thống cung cấp Do đó, quản lý chất lượng công trình CNSHNT cần phải đáp ứng các nhu cầu của người dân địa phương và đảm bảo chất lượng hệ thống phù hợp với thực tế sử dụng của họ.

Nguyên tắc 2: Sự lãnh đạo đóng vai trò quyết định trong việc thiết lập sự thống nhất và đồng bộ giữa mục đích, đường lối của tổ chức và hoạt động chất lượng Sự cam kết triệt để của lãnh đạo cấp cao là yếu tố then chốt để đạt được kết quả hiệu quả Lãnh đạo tổ chức cần có tầm nhìn xa, xây dựng các giá trị rõ ràng, cụ thể và hướng vào khách hàng, đồng thời thống nhất trong quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của vùng, miền, ngành để tạo ra một thể thống nhất trong quy hoạch toàn diện.

Nguyên tắc 3 nhấn mạnh rằng sự tham gia của mọi người là yếu tố then chốt trong thành công của tổ chức Con người là nguồn lực quý giá nhất, và việc tận dụng kiến thức, kinh nghiệm của họ góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động Để đạt được mục tiêu cải tiến chất lượng, khoa học và kỹ thuật trong xây dựng công trình, ý thức trách nhiệm của người lao động đóng vai trò quan trọng Lãnh đạo cần tạo điều kiện để nhân viên không ngừng học hỏi, nâng cao trình độ nghiệp vụ và quản lý Phát huy sức mạnh của con người chính là chìa khóa giúp tổ chức vươn tới hệ thống mục tiêu chất lượng một cách bền vững.

Trong nguyên tắc quản lý dự án theo quan điểm quá trình, việc quản lý các nguồn lực và hoạt động như một quá trình liên tục giúp đạt được kết quả mong muốn một cách hiệu quả Quản lý chặt chẽ mạng lưới quá trình này cùng với kiểm soát nhà cung ứng đảm bảo chất lượng đầu ra, đáp ứng đúng nhu cầu của khách hàng Khi các yếu tố này được tổ chức thành một thể thống nhất, quá trình quản lý, kiểm tra và kiểm soát sẽ rõ ràng hơn, tiện lợi hơn trong thực hiện và nâng cao hiệu quả dự án.

Nguyên tắc 5: Tính hệ thống nhấn mạnh việc xác định, hiểu biết và quản lý các quá trình liên quan chặt chẽ để đạt hiệu quả cao trong quản lý chất lượng công trình xây dựng (QLCLCTXD) Để đảm bảo chất lượng, tổ chức QLCLCTXD cần xem xét toàn diện các yếu tố tác động thay vì giải quyết từng yếu tố riêng lẻ, nhằm phối hợp hài hòa các thành phần trong hệ thống Trong các đơn vị tham gia hoạt động xây dựng, tính hệ thống góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả của toàn bộ công trình.

Nguyên tắc 6 về cải tiến liên tục nhấn mạnh việc ứng dụng các tiến bộ khoa học, kỹ thuật và công nghệ trong hoạt động xây dựng, giúp nâng cao chất lượng công trình và hiện đại hóa hệ thống thiết kế, thi công, quản lý vận hành Những đổi mới này không những thúc đẩy sự hội nhập với xu hướng phát triển toàn cầu và khu vực mà còn phản ánh sự không ngừng tăng cao của đời sống nhân dân Do đó, các công trình xây dựng cần liên tục đổi mới để đáp ứng tốt hơn những nhu cầu ngày càng đa dạng và cao cấp của xã hội.

Nguyên tắc 7: Quyết định trong QLCLCTXD phải dựa trên pháp luật, quy chuẩn, quy phạm và quy hoạch đã được phê duyệt

Nguyên tắc 8 nhấn mạnh tầm quan trọng của mối quan hệ hợp tác cùng có lợi giữa nhà thầu và nhà cung ứng sản phẩm trong xây dựng Nhà cung ứng đóng góp vào chất lượng công trình thông qua việc giám sát, kiểm tra chặt chẽ các sản phẩm để đảm bảo phù hợp với tiêu chuẩn và yêu cầu kỹ thuật Sự hợp tác này giúp nâng cao chất lượng sản phẩm xây dựng cuối cùng, góp phần đảm bảo dự án đạt được thành công và hiệu quả cao nhất.

Hệ thống quản lý chất lượng

Hệ thống quản lý chất lượng là hệ thống quản lý để định hướng và kiểm soát một tổ chức về chất lượng

- Hệ thống quản lý là một hệ thống để thiết lập chính sách, mục tiêu và đạt được các mục tiêu đã đề ra

Hệ thống quản lý là cấu trúc tổ chức gồm các hoạt động hoạch định, trách nhiệm rõ ràng, phương thức thực hiện, thủ tục và quy trình chặt chẽ Nó bao gồm các quá trình vận hành và nguồn lực cần thiết để đảm bảo hoạt động hiệu quả Việc xây dựng hệ thống quản lý toàn diện giúp tối ưu hóa hoạt động của tổ chức, nâng cao năng suất và đạt được các mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp.

Hệ thống quản lý chất lượng (QLCL) giúp tổ chức phân tích và đáp ứng yêu cầu của khách hàng, xác định các quá trình tạo sản phẩm phù hợp và duy trì chúng trong điều kiện kiểm soát QLCL là nền tảng cho hoạt động cải tiến liên tục nhằm nâng cao sự hài lòng của khách hàng và các bên liên quan Hệ thống này hướng toàn bộ nỗ lực của tổ chức về một mục tiêu chung, đảm bảo sự hài hòa và hiệu quả trong quá trình hoạt động.

Hệ thống QLCL ISO: Bộ tiêu chuẩn ISO 9001: 2008 được nhiều tổ chức tại

ISO 9001:2008 được áp dụng rộng rãi tại 175 quốc gia, tạo thành khuôn khổ cho các hệ thống quản lý chất lượng toàn cầu Phiên bản này không có yêu cầu mới so với năm 2000, tập trung làm rõ các yêu cầu dựa trên kinh nghiệm thực tiễn sau 8 năm áp dụng Các điều chỉnh của tiêu chuẩn nhằm thích nghi với những thay đổi trong môi trường kinh doanh và tăng cường sự nhất quán với tiêu chuẩn ISO 14001, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý chất lượng và bảo vệ môi trường của các tổ chức.

Từ năm 2004, tổ chức ISO đã ban hành hơn 17.400 tiêu chuẩn, trong đó đều được định kỳ xem xét lại để đảm bảo tính cập nhật và phù hợp Ban Kỹ thuật ISO/TC 176 chịu trách nhiệm về bộ tiêu chuẩn ISO 9000, đã hợp nhất ý kiến của các chuyên gia đến từ 80 quốc gia cùng 19 tổ chức khu vực và quốc tế, cũng như các ban kỹ thuật liên quan Quá trình soát xét tiêu chuẩn ISO 9001:2000 đã dẫn đến việc ban hành phiên bản mới ISO 9001:2008, do Tiểu ban SC 2 của Ban Kỹ thuật ISO/TC 176 thực hiện Ngoài ra, ISO/TC 176/SC 2 còn ban hành các tài liệu giải thích lý do và những điểm khác biệt giữa hai phiên bản tiêu chuẩn này.

Nội dung của quản lý chất lượng dự án

QLCL công trình xây dựng là nhiệm vụ của tất cả các chủ thể tham gia vào quá trình hình thành nên sản phẩm xây dựng, hoạt động QLCL công trình xây dựng được thực hiện xuyên suốt trong các công tác từ khảo sát, thiết kế đến thi công xây dựng và đưa công trình vào khai thác sử dụng

Trong công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng, vai trò chính thuộc về giám sát của chủ đầu tư và các chủ thể liên quan Các hoạt động giám sát và tự giám sát này phù hợp và thay đổi tùy theo nội dung cũng như mục đích của từng công trình xây dựng cụ thể Việc đảm bảo chất lượng công trình phụ thuộc vào hiệu quả của quá trình giám sát này, góp phần nâng cao độ an toàn và bền vững của dự án.

Có thể tóm tắt về nội dung và chủ thểgiám sát theo các giai đoạn của dự án xây dựng như sau:

- Trong công tác khảo sát xây dựng: Ngoài sự giám sát của chủ đầu tư, nhà thầu khảo sát xây dựng phải có bộ phận chuyên trách tự giám sát công tác khảo sát giúp chủ đầu tư nghiệm thu báo cáo kết quả khảo sát xây dựng;

Trong công tác thiết kế xây dựng, các hoạt động bao gồm giám sát của nhà thầu thiết kế, chủ đầu tư và cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành Nhà thầu thiết kế xây dựng chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư và pháp luật về chất lượng của các bản thiết kế Chủ đầu tư nghiệm thu sản phẩm thiết kế và có trách nhiệm trước người quyết định đầu tư về các quyết định đã đưa ra.

Trong công tác thi công xây dựng công trình, nhiệm vụ chính bao gồm quản lý chất lượng và tự giám sát của nhà thầu thi công, đảm bảo các hoạt động xây dựng diễn ra đúng quy trình và tiêu chuẩn kỹ thuật Đội ngũ giám sát thi công xây dựng chịu trách nhiệm theo dõi tiến độ, chất lượng công trình, đồng thời tiến hành nghiệm thu công trình theo yêu cầu của chủ đầu tư Ngoài ra, giám sát tác giả của nhà thầu thiết kế xây dựng đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm tra, đảm bảo thiết kế được thực hiện đúng như bản vẽ và tiêu chuẩn đã đề ra.

Trong công tác bảo hành công trình, chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc chủ quản lý công trình có trách nhiệm kiểm tra tình trạng xây dựng, phát hiện hư hỏng để yêu cầu sửa chữa hoặc thay thế Họ cũng có nhiệm vụ giám sát quá trình khắc phục, sửa chữa và nghiệm thu công việc để đảm bảo công trình được duy trì trong tình trạng tốt nhất.

Ngoài ra còn có giám sát của nhân dân về chất lượng công trình xây dựng

Trong giai đoạn thi công xây dựng, quản lý chất lượng (QLCL) được coi trọng hàng đầu để đảm bảo sản phẩm hoàn hảo Tuy nhiên, các hoạt động khảo sát và thiết kế vẫn chưa nhận được sự quan tâm đúng mức, ảnh hưởng đến chất lượng tổng thể của dự án Để đạt được sản phẩm chất lượng cao, mỗi công đoạn và khâu thực hiện cần được kiểm soát chặt chẽ bởi một hệ thống QLCL hiệu quả của các chủ thể tham gia dự án Một dự án đầu tư thường gồm các giai đoạn chính như khảo sát, thiết kế, thi công và nghiệm thu, trong đó quản lý chất lượng đóng vai trò then chốt để thành công.

+ Giai đoạn lập dự án:

Chất lượng sản phẩm phụ thuộc lớn vào vai trò của chủ đầu tư và tổ chức tư vấn lập dự án Chủ đầu tư cần thường xuyên cập nhật và áp dụng các tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật mới nhất, đồng thời kiểm tra năng lực hoạt động của các tổ chức tư vấn để đảm bảo hiệu quả Đối với các tổ chức tư vấn, việc xây dựng chính sách và cơ chế hợp lý là vô cùng quan trọng nhằm tạo điều kiện thuận lợi để họ hoàn thành sản phẩm chất lượng cao Trong giai đoạn này, tư vấn sẽ đề xuất nhiều phương án khác nhau, giúp chủ đầu tư lựa chọn phương án tối ưu về cả mặt kinh tế lẫn kỹ thuật.

+ Giai đoạn lập hồsơ thiết kế kỹ thuật, thiết kế BVTC:

Chất lượng công trình là tiêu chí quan trọng đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội mà nó mang lại, đảm bảo đúng theo yêu cầu của hồ sơ thiết kế đã được phê duyệt Nhà thầu thiết kế cần thực hiện quản lý chất lượng (QLCL) theo các quy định hiện hành, áp dụng hệ thống QLCL phù hợp với tiêu chuẩn ISO 9000, đồng thời tăng cường công tác giám sát tác giả thiết kế để đảm bảo chất lượng Tuân thủ các quy định về nhân lực trong hồ sơ trúng thầu thiết kế là điều cần thiết, đồng thời không được phép sử dụng cán bộ kém năng lực trong quá trình thiết kế để duy trì tiêu chuẩn chất lượng cao.

Trong hồ sơ trúng thầu, nhà thầu đề xuất các biện pháp thi công phù hợp với yêu cầu, tính chất và quy mô công trình Hệ thống quản lý chất lượng (QLCL) phải được áp dụng đúng tiêu chuẩn và tổ chức phù hợp để đảm bảo tiến độ và chất lượng dự án Các biện pháp thi công cần được kiểm soát chặt chẽ bởi tư vấn giám sát và tổ chức cấp chứng nhận chất lượng để đảm bảo an toàn và hiệu quả Ngoài ra, kiểm tra thiết bị, thí nghiệm vật liệu trước khi sử dụng là yếu tố quan trọng nhằm đảm bảo tính chính xác và độ bền của công trình Đồng thời, việc kiểm soát an toàn lao động và vệ sinh môi trường là ưu tiên hàng đầu để đảm bảo môi trường làm việc an toàn và bền vững cho toàn dự án.

+ Giai đoạn nghiệm thu bàn giao công trình:

Là một việc làm cần thiết để khẳng định công trình có đạt tiêu chí về chất lượng hay không Tổ chức tư vấn độc lập có đủ điều kiện và năng lực sẽ thực hiện công tác kiểm tra, đánh giá và cấp chứng nhận.

Cơ sở để quản lý chất lượng dự án

- Luật XD số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 của Quốc hội nước công hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

- Luật số 05/2007/QH12: Luật chất lượng sản phẩm hàng hóa ban hành ngày 21/11/2007

- Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư XD công trình

- Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình XD

- Các Thông tư dự thảo Hướng dẫn các Nghị định: số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015; số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ

- Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/03/2015 của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư XD

- Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/04/2015 của Chính phủ quy định chi tiết về hợp đồng

- Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25/07/2013 của BXD Quy định chi tiết một số nội dung về Quản lý chất lượng công trình XD

- Thông tư số 13/2013/TT-BXD ngày 15/08/2013 của BXD Quy định thẩm tra, thẩm định và phê duyệt thiết kế XD công trình

- Thông tư số 18/2010/TT-BXD ngày 15/10/2010 của BXD Quy định về việc áp dụng quy chuẩn, tiêu chuẩn trong XD.

Hệ thống quản lý chất lượ ng công trình XD

Nguyên tắc chung trong quản lý chất lượng công trình XD

Nhà thầu tham gia hoạt động xây dựng phải đảm bảo đủ điều kiện năng lực theo quy định và có biện pháp tự quản lý chất lượng các công việc mình thực hiện Nhà thầu chính hoặc tổng thầu có trách nhiệm quản lý chất lượng công việc do nhà thầu phụ thực hiện, đồng thời Chủ đầu tư (CĐT) có trách nhiệm tổ chức quản lý chất lượng công trình phù hợp với hình thức đầu tư, quản lý dự án, hình thức giao thầu, quy mô và nguồn vốn đầu tư CĐT được quyền tự thực hiện các hoạt động xây dựng nếu đáp ứng đủ điều kiện năng lực theo pháp luật, đồng thời cơ quan chuyên môn về xây dựng hướng dẫn, kiểm tra công tác quản lý chất lượng của các tổ chức, cá nhân tham gia dự án, thẩm định thiết kế, kiểm tra nghiệm thu, và tổ chức giám định chất lượng công trình để đề xuất xử lý các vi phạm về chất lượng.

XD theo quy định của pháp luật.

Quản lý chất lượng công trình XD giữa CĐT và các chủ thể tham gia hoạt động đầu tư XD

- Trường hợp CĐT thành lập ban quản lý dự án đầu tư XD: CĐT được ủy quyền cho ban quản lý dự án thực hiện một phần hoặc toàn bộ trách nhiệm của CĐT trong quản lý chất lượng công trình theo quy định của Nghị định này CĐT phải chỉ đạo, kiểm tra và chịu trách nhiệm về các công việc đã ủy quyền cho ban quản lý dự án thực hiện Ban quản lý dự án chịu trách nhiệm trước CĐT và pháp luật theo nhiệm vụ và quyền hạn được CĐT ủy quyền

- Trường hợp CĐT thuê tư vấn quản lý dự án, nhà thầu giám sát thi công XD công trình: CĐT được quyền giao nhà thầu này thực hiện một hoặc một số trách nhiệm của CĐT trong quản lý chất lượng công trình XD thông qua hợp đồng XD CĐT có trách nhiệm giám sát thực hiện hợp đồng XD, xử lý các vấn đề liên quan giữa nhà thầu tư vấn quản lý dự án, nhà thầu giám sát thi công XD công trình với các nhà thầu khác và với chính quyền địa phương trong quá trình thực hiện dự án Các nhà thầu tư vấn quản lý dự án, nhà thầu giám sát thi công XD công trình chịu trách nhiệm trước CĐT và pháp luật về những trách nhiệm được giao

BXD hướng dẫn chi tiết các trách nhiệm quản lý chất lượng công trình

Trong trường hợp áp dụng hình thức Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành hoặc khu vực, Ban quản lý dự án chịu trách nhiệm quản lý chất lượng công trình xây dựng theo quy định Nếu Ban quản lý dự án thuê tư vấn quản lý dự án hoặc tư vấn giám sát, trách nhiệm phân định quản lý chất lượng giữa Ban và tư vấn được thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 5 Nghị định 46/2015/NĐ-CP.

Theo quy định, khi áp dụng hình thức Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án, trách nhiệm quản lý chất lượng công trình xây dựng được phân định rõ ràng giữa Chủ đầu tư và Ban quản lý dự án Việc này đảm bảo sự phối hợp hiệu quả và tuân thủ các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật nhằm nâng cao chất lượng công trình, phù hợp với quy định tại Khoản.

1 Điều 5 Nghị định 46/2015/NĐ-CP

Trong trường hợp Chủ đầu tư (CĐT) sử dụng tư cách pháp nhân và bộ máy chuyên môn trực thuộc để trực tiếp quản lý dự án, bộ máy chuyên môn có trách nhiệm thực hiện các nội dung liên quan theo quy định Việc này đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ, phù hợp với quy trình pháp luật, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý dự án.

Bộ máy chuyên môn trực thuộc chịu trách nhiệm trước CĐT và pháp luật theo nhiệm vụ quyền hạn được CĐT ủy quyền

Người quyết định đầu tư, là Chủ đầu tư (CĐT) dự án, có trách nhiệm ký hợp đồng thuê Ban quản lý dự án để đảm bảo quản lý hiệu quả công trình theo quy định Ban quản lý dự án có nhiệm vụ chính là quản lý chất lượng công trình trong quá trình thi công, đảm bảo đúng tiêu chuẩn và tiến độ Việc giao nhiệm vụ quản lý dự án cho Ban quản lý giúp đảm bảo công trình được xây dựng đúng yêu cầu kỹ thuật, chất lượng và đúng tiến độ đã đề ra.

XD là đơn vị tư vấn quản lý dự án, có trách nhiệm phân định rõ ràng trách nhiệm quản lý chất lượng công trình xây dựng giữa chủ đầu tư (CĐT) và ban quản lý dự án theo đúng quy định Việc xác định vai trò và nhiệm vụ của các bên đảm bảo chất lượng công trình được kiểm soát chặt chẽ, phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật và quy trình quản lý dự án Đặc biệt, sự phối hợp hiệu quả giữa chủ đầu tư và ban quản lý dự án đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo chất lượng và tiến độ thi công.

Khi chủ đầu tư tự thực hiện thiết kế và thi công xây dựng, cần thành lập bộ phận quản lý chất lượng công trình độc lập với bộ phận thiết kế và thi công Việc này nhằm đảm bảo công trình được quản lý chất lượng chặt chẽ theo đúng các quy định hiện hành Sự phân chia rõ ràng giữa các bộ phận giúp kiểm soát chất lượng công trình một cách hiệu quả và đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật, an toàn, cũng như tiêu chuẩn xây dựng đã đề ra.

Tổng quan về quản lý chất lượng công trình XD ở Việt Nam

Quản lý nhà nước về chất lượng trong hoạt động XD

1.6.1.1 Quản lý nhà nước về chất lượng: [8]

Nguyên tắc quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa là chất lượng sản phẩm, hàng hóa được quản lý trên cơ sở tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng Căn cứ vào khả năng gây mất an toàn, sản phẩm, hàng hóa được quản lý như sau:

- Sản phẩm, hàng hóa nhóm 1 được quản lý chất lượng trêncơ sở tiêu chuẩn do người sản xuất công bố áp dụng;

Sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 được quản lý chất lượng dựa trên các quy chuẩn kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành Người sản xuất phải công bố và áp dụng tiêu chuẩn phù hợp để đảm bảo chất lượng sản phẩm Việc tuân thủ các quy chuẩn kỹ thuật này giúp nâng cao uy tín và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.

Chính phủ quy định cụ thể việc ban hành Danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2

Quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa là trách nhiệm của người sản xuất, kinh doanh nhằm bảo đảm an toàn cho người, động vật, thực vật, tài sản, môi trường; nâng cao năng suất, chất lượng và khả năng cạnh tranh của sản phẩm, hàng hóa Việt Nam

Quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa là trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền nhằm đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật về chất lượng Việc này nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, hàng hóa, bảo vệ lợi ích người tiêu dùng và thúc đẩy sự phát triển bền vững của thị trường Các cơ quan quản lý nhà nước có vai trò kiểm tra, giám sát, xử lý các vi phạm liên quan đến chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo đúng quy định của pháp luật Qua đó, góp phần xây dựng môi trường kinh doanh an toàn, uy tín và minh bạch.

Hoạt động quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa cần đảm bảo tính minh bạch, khách quan và không phân biệt đối xử dựa trên nguồn gốc hàng hóa Chính sách này phù hợp với thông lệ quốc tế, nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh cũng như người tiêu dùng Việc này thúc đẩy sự công bằng trong hoạt động liên quan đến chất lượng sản phẩm và hàng hóa, đảm bảo hoạt động kiểm tra, giám sát hiệu quả và minh bạch.

Chính sách của nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn tiên tiến cho sản phẩm, hàng hóa, đồng thời tập trung vào công tác quản lý và điều hành sản xuất, kinh doanh Nhà nước triển khai chương trình quốc gia nâng cao năng suất, chất lượng và khả năng cạnh tranh của sản phẩm, hàng hóa, đồng thời đầu tư và phát triển hệ thống thử nghiệm đáp ứng yêu cầu sản xuất, kinh doanh và quản lý chất lượng Các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực trong lĩnh vực quản lý chất lượng được đẩy mạnh nhằm nâng cao nhận thức về chất lượng sản phẩm và quyền lợi người tiêu dùng Nhà nước còn tuyên truyền, phổ biến chính sách pháp luật về chất lượng, xây dựng ý thức sản xuất, kinh doanh có trách nhiệm vì lợi ích người tiêu dùng, bảo vệ môi trường và tiết kiệm năng lượng; đồng thời nâng cao nhận thức xã hội về tiêu dùng văn minh Các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước được khuyến khích tham gia hoạt động thử nghiệm, kiểm định, giám định và chứng nhận chất lượng, cùng với đó là mở rộng hợp tác quốc tế, ký kết các hiệp ước, thỏa thuận nhằm thúc đẩy việc công nhận lẫn nhau trong đánh giá sự phù hợp, tạo điều kiện thuận lợi cho thương mại song phương và khu vực giữa Việt Nam và các quốc gia, tổ chức quốc tế.

1.6.1.2 Quản lý nhà nước về chất lượng công trình XD

Trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng công trình XD: [2, Điều 51]

BXD thống nhất quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng (XD) trong phạm vi toàn quốc, bao gồm quản lý chất lượng các công trình dân dụng, công nghiệp vật liệu xây dựng, công nghiệp nhẹ, hạ tầng kỹ thuật và giao thông đô thị, trừ các công trình đường sắt, cầu vượt sông và đường quốc lộ Bộ Giao thông vận tải chịu trách nhiệm quản lý chất lượng công trình giao thông ngoại trừ các dự án do BXD quản lý; Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phụ trách chất lượng công trình nông nghiệp và PTNT; Bộ Công Thương quản lý các công trình công nghiệp trừ các dự án do BXD thực hiện Các Bộ Quốc phòng, Bộ Công an chịu trách nhiệm về chất lượng các công trình quốc phòng, an ninh Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Sở Xây dựng cùng các cơ sở chuyên ngành góp phần quản lý chất lượng công trình xây dựng tại địa bàn theo phân công.

XD quản lý chất lượng các công trình dân dụng; công trình công nghiệp vật liệu

XD là loại hình công trình công nghiệp nhẹ, công trình hạ tầng kỹ thuật, và các công trình giao thông đô thị, ngoại trừ các công trình đường sắt, cầu vượt sông, và đường quốc lộ.

Sở Giao thông vận tải chịu trách nhiệm quản lý chất lượng các công trình giao thông, ngoại trừ những dự án thuộc phạm vi quản lý của Sở Xây dựng Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đảm bảo chất lượng các công trình liên quan đến lĩnh vực nông nghiệp và PTNT Ngoài ra, Sở Công Thương phụ trách kiểm tra và quản lý chất lượng các công trình công nghiệp, trừ những công trình do Sở Xây dựng quản lý.

* Nội dung BXD quản lý chất lượng XD: [2, Điều 52]

Chính phủ ban hành và hướng dẫn các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng, đồng thời tổ chức kiểm tra định kỳ và đột xuất nhằm đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng Các Bộ, ngành và địa phương được yêu cầu thực hiện kiểm tra công tác quản lý chất lượng và chất lượng công trình theo kế hoạch, đốc thúc các chủ thể tham gia xây dựng tuân thủ quy định Công tác đăng ký năng lực hoạt động xây dựng của các tổ chức, cá nhân trên toàn quốc được hướng dẫn và đăng tải trên trang thông tin điện tử do Bộ quản lý Thẩm định thiết kế xây dựng theo quy định của Nghị định về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình là bước quan trọng trong đảm bảo chất lượng dự án Công tác nghiệm thu các công trình xây dựng chuyên ngành được kiểm tra nghiêm ngặt, phối hợp giữa các Bộ để đảm bảo tiêu chuẩn an toàn Hướng dẫn về chi phí và quy trình bảo trì, xác định trách nhiệm tổ chức, cá nhân trong công tác bảo trì, cùng với phương pháp lập dự toán và tổ chức công bố các định mức xây dựng để phục vụ công tác bảo trì Việc kiểm tra, đánh giá an toàn chịu lực và an toàn vận hành trong quá trình khai thác sử dụng công trình được thực hiện định kỳ, cùng với việc xem xét, quyết định về việc tiếp tục sử dụng hoặc xử lý đối với các công trình hết tuổi thọ hoặc có dấu hiệu xuống cấp, nhằm đảm bảo an toàn cho người sử dụng.

Bộ và các địa phương thực hiện thanh tra, kiểm tra việc tuân thủ quy định pháp luật về bảo trì công trình xây dựng trên toàn quốc, đảm bảo công trình đảm bảo an toàn và chất lượng Tổ chức giám định chất lượng công trình xây dựng theo yêu cầu hoặc khi phát hiện có dấu hiệu không đảm bảo chất lượng hoặc nguy cơ mất an toàn chịu lực Các tổ chức giám định nguyên nhân sự cố công trình xây dựng chịu trách nhiệm xác định nguyên nhân chính xác để phòng ngừa tái diễn Chủ trì tổ chức xét giải thưởng về chất lượng công trình xây dựng nhằm thúc đẩy nâng cao tiêu chuẩn và uy tín ngành Tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ hàng năm về tình hình chất lượng và công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng, đồng thời thực hiện báo cáo đột xuất khi có yêu cầu Xử lý các vi phạm về quản lý chất lượng công trình theo quy định của pháp luật để đảm bảo sự tuân thủ và nâng cao tiêu chuẩn xây dựng Thực hiện đầy đủ các nội dung quản lý khác theo quy định của pháp luật liên quan đến quản lý chất lượng công trình xây dựng nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững của ngành xây dựng.

* Nội dung Các Bộ, ngành khác quản lý chất lượng XD: [2, Điều 53]

Các Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng phù hợp với từng lĩnh vực Bộ tổ chức kiểm tra định kỳ theo kế hoạch và kiểm tra đột xuất công tác quản lý chất lượng của các chủ thể tham gia xây dựng, cũng như đánh giá chất lượng các công trình thuộc phạm vi quản lý của Bộ khi cần thiết hoặc theo yêu cầu của Bộ Xây dựng Kết quả kiểm tra, kế hoạch và báo cáo về công tác quản lý chất lượng và chất lượng các công trình phải được báo cáo đầy đủ cho Bộ Xây dựng để đảm bảo giám sát chặt chẽ và nâng cao tiêu chuẩn chất lượng công trình xây dựng.

XD thuộc phạm vi quản lý của Bộ, thực hiện các quy định về xây dựng công trình theo ngành nghề và phối hợp với Bộ Xây dựng cùng các địa phương để tiến hành thanh tra, kiểm tra việc tuân thủ pháp luật về bảo trì công trình xây dựng trên toàn quốc Bộ tổ chức giám định chất lượng các công trình xây dựng khi có yêu cầu hoặc khi phát hiện công trình có chất lượng không đáp ứng yêu cầu thiết kế hoặc gặp nguy cơ mất an toàn kết cấu Ngoài ra, Bộ còn tổ chức giám định nguyên nhân các sự cố công trình xây dựng theo quy định và phối hợp tổ chức các giải thưởng về chất lượng công trình, nhằm thúc đẩy nâng cao tiêu chuẩn và đảm bảo an toàn trong ngành xây dựng.

Bộ Quốc phòng và Bộ Công an chịu trách nhiệm hướng dẫn thực hiện các văn bản pháp luật về quản lý chất lượng công trình quốc phòng, an ninh Các cơ quan này tổ chức kiểm tra định kỳ và kiểm tra đột xuất về công tác quản lý chất lượng của các chủ thể tham gia xây dựng các công trình này, cũng như đánh giá chất lượng các công trình quốc phòng, an ninh do Bộ quản lý Đồng thời, thực hiện các quy định pháp luật liên quan đến công trình quốc phòng, an ninh, bao gồm việc kiểm tra việc tuân thủ quy định về bảo trì công trình nhằm đảm bảo tiêu chuẩn và an toàn.

Trong lĩnh vực công trình quốc phòng, an ninh, việc tổ chức giám định chất lượng công trình là rất quan trọng nhằm đảm bảo an toàn và tuân thủ thiết kế Tiến hành giám định khi có yêu cầu hoặc khi phát hiện công trình có dấu hiệu về chất lượng không đạt chuẩn hoặc có nguy cơ mất an toàn chịu lực Ngoài ra, công tác xác định nguyên nhân sự cố cũng cần thực hiện theo đúng quy định đối với các công trình xây dựng quy định, nhằm đảm bảo an toàn và duy trì chất lượng công trình trong quá trình thi công và sử dụng.

Các cơ sở khoa học

Các mô hình quản lý chất lượng công trình XD

Đặc điểm và yêu cầu quản lý chất lượng công trình cấp nước

Các tồn tại trong QLCLCTXD nói chung và đối với cấp nước nói riêng tại tỉnh Phú Thọ

Giới thiệu công tác QLCLCTXD CNSHNT của tỉnh Phú Thọ

Giới thiệu dự án cấp nước sinh hoạt nông thôn các xã Tạ Xá, Hương Lung, Sơn Tình , huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ

Ngày đăng: 15/03/2023, 15:53

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w