Nhu cầu thành đạt nghề nghiệp của trí thức trẻ
Trang 1Bộ giáo dục vμ đμo tạo viện khoa học x∙ hội việt nam
Viện Tâm lý học
_
Lã Thị Thu Thủy
Nhu cầu thμnh đạt
nghề nghiệp của trí thức trẻ
Chuyên ngành: Tâm lý học chuyên ngành
Mã số: 62 31 80 05
Tóm tắt luận án tiến sĩ tâm lý học
Hμ nội – 2006
Công trình được hoàn thành tại: Viện Tâm lý học,
Viện Khoa học Xã hội Việt Nam
Người hướng dẫn khoa học:
1 TS Hồ Ngọc Hải
2 PGS.TS Vũ Dũng
Phản biện 1: PGS.TS Mạc Văn Trang Viện Chiến lược và Chương trình Giáo dục Phản biện 2: PGS.TS Trần Quốc Thành
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội Phản biện 3: PGS.TS Trần Thị Minh Đức
Đại học Quốc gia Hà Nội
Luận án được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Nhà nước, họp tại Viện Tâm lý học – 37 Kim Mã Thượng – Cống Vị – Ba
Đình – Hà Nội Vào … giờ … ngày … tháng … năm ……
Có thể tìm hiểu luận án tại: 1 Thư viện Quốc gia
2 Thư viện Viện Tâm lý học
Trang 2Danh mục các công trình đ∙ được công bố
1 Lã Thu Thuỷ (2002), Hình ảnh về bản thân trong mối quan hệ giữa
tính cá nhân và tính cộng đồng - một giá trị của sinh viên ngày nay,
Hội thảo Quốc tế: Về những vấn đề giáo dục và tâm lý của học sinh
và sinh viên, Hà Nội, tháng 11 năm 2002
2 Lã Thu Thuỷ (2005), Chảy máu chất xám trong đội ngũ trí thức -
những nguyên nhân tâm lý, Tạp chí Tâm lý học, số 1, tháng 1/2005
3 Lã Thu Thuỷ (2005), Bàn về nhu cầu thành đạt nghề nghiệp, Tạp
chí Tâm lý học, số 6, tháng 6/2005
4 Lã Thu Thuỷ (2005), Phương pháp nghiên cứu nhu cầu thành đạt,
Tạp chí Tâm lý học, số 9, tháng 9/2005
5 Lã Thu Thuỷ (2005), Nhu cầu thành đạt – sự hình thành và phát
triển, Tạp chí Tâm lý học, số 10, tháng 10/2005
6 Lã Thu Thuỷ (2005), Quan niệm của trí thức trẻ về sự thành đạt
nghề nghiệp, Hội thảo về “Đổi mới giảng dạy – Nghiên cứu và ứng
dụng Tâm lý học – Giáo dục học phục vụ Công nghiệp hoá - Hiện
đại hoá đất nước”, Hà Nội, tháng 11 năm 2005
Trang 31
mở đầu
1 Lý do chọn đề tài
1.1 Trí thức luôn giữ vai trò quan trọng đối với quá trình phát triển
kinh tế - xã hội ở tất cả các giai đoạn lịch sử khác nhau Trong giai đoạn
hiện nay, khi khoa học kỹ thuật trong nước cũng như trên thế giới phát
triển như vũ bão thì trí thức càng có vai trò đặc biệt quan trọng
1.2 Trong tâm lý học, nhu cầu thành đạt (NCTĐ) nói chung và nhu
cầu thành đạt nghề nghiệp (NCTĐNN) nói riêng được hiểu là nhu cầu
tinh thần, nhu cầu bậc cao của con người Không giống với các loại nhu
cầu vật chất đơn thuần khác, NCTĐ luôn có xu hướng phát triển Khi
nhu cầu này được thoả mãn thì nảy sinh nhu cầu mới ở cấp độ cao hơn
Nó quy định chiều hướng, tính chất của hoạt động Nhu cầu và sự thoả
mãn nhu cầu là sức mạnh nội tại, là động lực thúc đẩy con người hoạt
động, điều chỉnh hành vi
1.3 Thực tiễn nghiên cứu ở Việt Nam cho thấy, cho đến nay việc
nghiên cứu một cách chuyên sâu về NCTĐNN nói chung và NCTĐNN
của trí thức trẻ nói riêng được rất ít tác giả quan tâm
Để góp phần tìm kiếm và phát huy những nhân tố tích cực cũng như
hạn chế những rào cản đối với tính tích cực nghề nghiệp của cán bộ,
viên chức nói chung và tầng lớp trí thức trẻ nói riêng thì việc tìm hiểu,
nghiên cứu và phân tích một cách thấu đáo thực trạng, những biểu hiện
và xu hướng biến đổi của NCTĐNN có ý nghĩa hết sức quan trọng
Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi lựa chọn đề tài nghiên cứu:
“Nhu cầu thành đạt nghề nghiệp của trí thức trẻ”
2 Mục đích nghiên cứu:
Nghiên cứu thực trạng, biểu hiện và các yếu tố tác động đến
NCTĐNN của trí thức trẻ; trên cơ sở đó chỉ ra xu hướng phát triển
NCTĐNN và đề xuất biện pháp nhằm nâng cao NCTĐNN của trí thức
trẻ
3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu:
2 NCTĐNN, các yếu tố tác động đến NCTĐNN và xu hướng phát triển NCTĐNN của trí thức trẻ
3.2 Khách thể nghiên cứu:
Tổng số khách thể tham gia quá trình khảo sát bao gồm: 710 người a) Khách thể nghiên cứu chính: 627 người là trí thức trẻ đang làm việc trong các lĩnh vực: nghiên cứu khoa học, dạy học và kinh doanh Trong đó: khảo sát thử 103, khảo sát chính thức: 506, phỏng vấn nhóm:
18, phỏng vấn sâu cá nhân: 20, chân dung tâm lý: 6 (số người phỏng vấn sâu và nghiên cứu chân dung được lựa chọn từ những khách thể tham gia trong lần khảo sát chính thức)
b) Khách thể nghiên cứu phụ: 83 người là cán bộ quản lý nơi trí thức trẻ đang làm việc
4 Giả thuyết khoa học
4.1 NCTĐNN của trí thức trẻ được thể hiện ở nhiều khía cạnh khác nhau, trong đó, trí thức trẻ đề cao những mong muốn phát triển trình độ chuyên môn, nâng cao và rèn luyện tay nghề, áp dụng những thành tựu hoạt động nghề vào thực tiễn cuộc sống, thiết lập mối quan hệ tốt với
đồng nghiệp, được đồng nghiệp đánh giá và thừa nhận
4.2 NCTĐNN của trí thức trẻ chịu sự tác động của nhiều yếu tố khác nhau, trong đó, tin tưởng vào năng lực nghề nghiệp của bản thân, hứng thú nghề nghiệp và nỗ lực ý chí là những yếu tố tâm lý cá nhân chi phối mạnh mẽ đến sự phát triển của NCTĐNN
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Hệ thống hóa các vấn đề lý luận: thành đạt, NCTĐ, NCTĐNN, các yếu tố tác động đến NCTĐNN
5.2 Nghiên cứu thực tiễn NCTĐNN của trí trí thức trẻ qua các khía cạnh: thực trạng, những yếu tố cơ bản tác động đến NCTĐNN và xu hướng phát triển của NCTĐNN của trí thức trẻ
5.3 Trên cơ sở đó đề xuất biện pháp nhằm góp phần nâng cao nhu cầu thành đạt nghề nghiệp cho đội ngũ trí thức trẻ
6 Giới hạn nghiên cứu
6.1 Giới hạn về mặt nội dung:
Trang 43
- Trong phần thực trạng NCTĐNN của trí thức trẻ đề tài chỉ tập
trung vào các vấn đề: tìm hiểu quan niệm của họ về sự thành đạt nghề
nghiệp, đánh giá mức độ cao thấp về NCTĐNN và xem xét một số nội
dung thể hiện NCTĐNN liên quan trực tiếp đến hoạt động nghề nghiệp
của trí thức trẻ
- Trong phần các yếu tố tác động đề tài chỉ tập trung phân tích một
số yếu tố tâm lý cá nhân, tâm lý xã hội và một số yếu tố khách quan: tác
động của gia đình, bạn bè, sự quan tâm, đánh giá của lãnh đạo, vấn đề
hội nhập quốc tế, hứng thú nghề nghiệp, niềm tin đối với công việc, nỗ
lực ý chí, năng lực chuyên môn
6.2 Giới hạn về khách thể nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu trí
thức trẻ đang làm việc tại một số cơ quan nghiên cứu khoa học, trường
học và doanh nghiệp đóng trên đia bàn Hà Nội và một số cán bộ quản lý
của các cơ quan trên
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Nguyên tắc phương pháp luận: Nghiên cứu dựa trên cơ sở phương
pháp luận của tâm lý học, đó là nguyên tắc hoạt động
7.2 Các phương pháp nghiên cứu cụ thể: Đề tài sử dụng 9 phương pháp
nghiên cứu: phương pháp nghiên cứu văn bản, phương pháp chuyên gia,
phương pháp trắc nghiệm, điều tra bằng bảng hỏi, phỏng vấn nhóm,
phỏng vấn sâu cá nhân, nghiên cứu chân dung tâm lý, phân tích kết quả
hoạt động, thống kê toán học
8 Đóng góp mới của luận án
8.1 Đóng góp về mặt lý luận
Đây là đề tài đầu tiên nghiên cứu về NCTĐNN của trí thức trẻ ở cấp
độ luận án tiến sĩ Kết quả nghiên cứu của luận án góp phần làm phong
phú thêm một số vấn đề lý luận về NCTĐ, NCTĐNN (như: khái niệm,
đặc điểm, nội dung thể hiện); đồng thời đề tài cũng xác định rõ các đặc
điểm tâm lý cơ bản của đội ngũ trí thức trẻ trong hoạt động nghề nghiệp
ở nước ta hiện nay
8.2 Đóng góp về mặt thực tiễn
4
- Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra quan niệm của trí thức trẻ về sự thành đạt nghề nghiệp được thể hiện qua hai tục rõ rệt Những nội dung mang tính tổng quát, dễ được xã hội chấp nhận được trí thức trẻ lựa chọn một cách khá thống nhất Còn những giá trị liên quan trực tiếp đến
đời sống cá nhân được trí thức trẻ đánh giá thấp hơn
- NCTĐNN của trí thức trẻ được đánh giá ở mức khá cao Nội dung của nó được thể hiện một cách khá phong phú, đa dạng Bên cạnh đó, kết quả nghiên cứu còn cho thấy, có sự khác biệt rõ rệt giữa các nhóm khách thể có NCTĐNN cao, trung bình và thấp về thái độ đối với công việc, hứng thú nghề nghiệp, tinh thần trách nhiệm, mức độ cố gắng trong hoạt động nghề
- Các yếu tố tâm lý cá nhân (hứng thú nghề nghiệp, khả năng trong công việc, niềm tin đối với công việc, sự nỗ lực cố gắng) là những yếu
tố tác động mạnh đến sự phát triển của NCTĐNN của trí thức trẻ
- Nghiên cứu còn chỉ ra các xu hướng phát triển của NCTĐNN và đề xuất các biện pháp nâng cao NCTĐNN cho đội ngũ trí thức trẻ
Chương 1
Cơ sở lý luận
1.1 vμi nét về lịch sử nghiên cứu vấn đề 1.1.1 Những nghiên cứu nước ngoài: Có nhiều công trình nghiên cứu
về NCTĐ, nhưng những vấn đề liên quan đến NCTĐNN ít được quan tâm nghiên cứu Có thể nêu ra một số hướng nghiên cứu chính sau đây: a) Nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về NCTĐ
b) Xác định vị trí của NCTĐ trong hệ thống nhu cầu c) Nghiên cứu mối quan hệ giữa NCTĐ và hoạt động nghề nghiệp d) Nghiên cứu xuyên văn hoá về NCTĐ
e) Xây dựng phương pháp nghiên cứu NCTĐ
g) Tìm kiếm những biện pháp, những con đường, những bí quyết để
thoả mãn NCTĐ
1.1.2 Những nghiên cứu trong nước
Trang 55 Trong nước, có rất ít công trình nghiên cứu lý luận và thực tiễn về
NCTĐ, còn NCTĐNN thì hầu như chưa được quan tâm nghiên cứu
Các nghiên cứu thực tiễn liên quan đến hoạt động nghề nghiệp chủ
yếu đề cập đến xu hướng nghề nghiệp của học sinh phổ thông Bên cạnh
đó, một số nghiên cứu có đề cập đến các vấn đề: nhu cầu nghề nghiệp,
nhu cầu việc làm, động cơ làm việc của các đối tượng là thanh niên, sinh
viên và cán bộ nghiên cứu khoa học Ngoài ra, một vài nghiên cứu khác
có đề cập đến NCTĐ trong học tập của sinh viên nhưng còn ở mức độ sơ
lược
Tầng lớp trí thức được nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu ở nhiều
khía cạnh khác nhau Tuy nhiên, chưa có công trình nghiên cứu nào đề
cập đến vấn đề NCTĐNN của tầng lớp trí thức nói chung và trí thức trẻ
nói riêng
1.2 Những vấn đề lý luận về nhu cầu thμnh đạt
nghề nghiệp của Trí thức trẻ
1.2.1 Các khái niệm cơ bản:
1.2.1.1 Nhu cầu là những đòi hỏi tất yếu, khách quan của cá nhân và
của nhóm xã hội được phản ánh trong những điều kiện cụ thể để tồn tại
và phát triển
1.2.1.2 Thành đạt, nghề nghiệp và thành đạt nghề nghiệp
a) Thành đạt là hoàn thành tốt mục tiêu phấn đấu do cá nhân hoặc
tập thể đề ra, mục tiêu đó phải có giá trị đích thực và được xã hội thừa
nhận
b) Nghề nghiệp: Nghề nghiệp là hình thức lao động của con người
mang tính chuyên môn, tương đối ổn định; được quy định bởi nhu cầu
và sự phân công lao động xã hội
c) Thành đạt nghề nghiệp được hiểu là việc hoàn thành tốt mục
tiêu phấn đấu của cá nhân và tập thể đề ra trong lĩnh vực hoạt động nghề
nghiệp, mục tiêu đó phải có giá trị đích thực và được xã hội thừa nhận
1.2.1.3 Nhu cầu thành đạt và nhu cầu thành đạt nghề nghiệp
6
a) Nhu cầu thành đạt là mong muốn của cá nhân và của nhóm xã
hội nhằm hoàn thành tốt những mục tiêu đề ra trong cuộc sống, những
mục tiêu đó phải có giá trị đích thực và được xã hội thừa nhận
b) Nhu cầu thành đạt nghề nghiệp Khái niệm: NCTĐNN là mong muốn của cá nhân nhằm hoàn
thành tốt những mục tiêu phấn đấu mà cá nhân hoặc tập thể đề ra trong hoạt động nghề nghiệp, những mục tiêu đó phải có giá trị đích thực và
được xã hội thừa nhận
Vai trò của nhu cầu thành đạt nghề nghiệp
NCTĐ và NCTĐNN có vai trò rất quan trọng trong đời sống cá nhân nói chung và trong hoạt động nghề nghiệp nói riêng Nó thúc đẩy tính tích cực hoạt động của cá nhân trong công việc Những người có NCTĐNN cao luôn mong muốn thành công, hoàn thiện kỹ năng làm việc và cạnh tranh với những người xung quanh, luôn muốn cố gắng để vượt qua mọi thử thách trong quá trình thực hiện công việc được giao Khi gặp những nhiệm vụ khó khăn, người có NCTĐ cao thường kiên trì bền bỉ nhằm đạt được hiệu quả công việc hơn là từ bỏ nó, bởi vì họ quan niệm rằng thất bại có nguyên nhân từ sự thiếu sự nỗ lực
1.2.2 Một số vấn đề về nhu cầu thành đạt nghề nghiệp của trí thức trẻ
1.2.2.1 Vài nét về trí thức trẻ a) Khái niệm trí thức trẻ: Trí thức trẻ là những người lao động trí
óc, có học vấn từ đại học hoặc tương đương trở lên, có tuổi đời từ 23 đến
40, có kiến thức chuyên môn trong lĩnh vực nghề nghiệp, hoạt động của
họ mang tính sáng tạo và có ý nghĩa đối với xã hội
b) Một số đặc điểm tâm lý của trí thức trẻ trong hoạt động nghề nghiệp
Trí thức trẻ thuộc nhóm tuổi trưởng thành và họ có những nét tâm
lý đặc trưng của lứa tuổi người trưởng thành Ngoài ra, trí thức trẻ còn
có những đặc điểm tâm lý riêng: là người thông minh, có khả năng sáng tạo, dám nghĩ dám làm, năng động, thích cái mới và ưa sự đổi mới; là người có khả năng thích ứng cao với những thay đổi của xã hội, nhất là
Trang 67 những đòi hỏi của sự nghiệp đổi mới đất nước; biểu tượng "cái tôi" đã
được xác định một cách rõ nét; khả năng tự đánh giá phát triển ở trình
độ cao; mục tiêu phấn đấu nhằm đóng góp các giá trị vật chất và tinh
thần cho bản thân cũng như cho xã hội; có sự nông nổi và bồng bột của
tuổi trẻ, nhất là giai đoạn khởi nghiệp
1.2.2.2 Nhu cầu thành đạt nghề nghiệp của trí thức trẻ
a) Khái niệm nhu cầu thành đạt nghề nghiệp của trí thức trẻ:
NCTĐNN của trí thức trẻ là mong muốn của đội ngũ trí thức trẻ
nhằm hoàn thành tốt những mục tiêu phấn đấu mà cá nhân hoặc tập thể
đề ra trong hoạt động nghề nghiệp, những mục tiêu đó có giá trị đích
thực và được tập thể thừa nhận
b) Đặc điểm nhu cầu thành đạt nghề nghiệp của trí thức trẻ
NCTĐNN của trí thức trẻ được nảy sinh trong quá trình hoạt động
nghề nghiệp
NCTĐNN của trí thức trẻ gắn bó chặt chẽ với sự nỗ lực thực hiện
nhiệm vụ với kết quả cao nhất
NCTĐNN của trí thức trẻ thường đi kèm với trạng thái ý chí, xúc
cảm
Sự nảy sinh, hình thành NCTĐNN của trí thức trẻ dựa trên khả năng
sáng tạo, tìm tòi, phát hiện cái mới, chinh phục cái mới
NCTĐNN của trí thức hàm chứa mong muốn được xã hội đánh giá
và thừa nhận
NCTĐNN của trí thức trẻ tồn tại trong hệ thống các mối quan hệ xã
hội, quan hệ nghề nghiệp phức tạp, đan xen lẫn nhau Bên cạnh đó, nó
còn mang tính cá nhân, phù hợp với đặc điểm riêng của từng chủ thể
c) Những biểu hiện của nhu cầu thành đạt nghề nghiệp của trí
thức trẻ
Nội dung thể hiện của NCTĐNN phụ thuộc rất nhiều vào sự biến
đổi của xã hội Vì vậy, việc xem xét nội dung thể hiện của NCTĐNN sẽ
căn cứ vào bối cảnh xã hội hiện tại và các yêu cầu của hoạt động nghề
Trong nghiên cứu này, chúng tôi xem xét NCTĐNN với các biểu hiện
cụ thể sau đây: 1) NCTĐNN thể hiện thông qua mong muốn phát triển
8 trình độ chuyên môn 2) NCTĐNN thể hiện thông qua mong muốn có mối quan hệ đồng nghiệp tốt 3) NCTĐNN thể hiện thông qua mong muốn được áp dụng tri thức vào trong thực tiễn xã hội 4) NCTĐNN thể hiện thông qua mong muốn được cạnh tranh trong công việc 5) NCTĐNN thể hiện thông qua mong muốn có được vị trí xã hội trong tổ chức 6) NCTĐNN thể hiện thông qua mong muốn đảm bảo thu nhập và nâng cao đời sống kinh tế từ hoạt động nghề
d) Một số yếu tố tác động đến nhu cầu thành đạt nghề nghiệp của trí thức trẻ
Các yếu tố tâm lý cá nhân tác động đến NCTĐNN bao gồm: hứng thú nghề nghiệp, nỗ lực ý chí, năng lực chuyên môn, niềm tin Các yếu
tố tâm lý xã hội tác động đến NCTĐNN: tác động của nhóm gia đình,
của nhóm bạn bè đồng nghiệp, quan tâm, tạo điều kiện của lãnh đạo cơ quan và các yếu tố khách quan khác bao gồm: điều kiện làm việc, tác
động của những biến đổi xã hội
Từ những phân tích ở trên cho chúng tôi định hình phương pháp và nội dung nghiên cứu nghiên cứu thực trạng, các yếu tố tác động, xu hướng phát triển của NCTĐNN và đề xuất các biện pháp nâng cao NCTĐNN của trí thức trẻ
Chương 2 tiến trình thực hiện vμ phương pháp nghiên cứu 2.1 Nghiên cứu lý luận
Nghiên cứu lý luận nhằm: phân tích, tổng hợp và đánh giá những công trình nghiên cứu của các tác giả trong nước và ngoài nước xung quanh vấn đề NCTĐ, NCTĐNN Từ đó chỉ ra những vấn đề còn tồn tại hoặc chưa được đề cập đến trong các nghiên cứu đó để tiếp tục tiến hành nghiên cứu; xác định các khái niệm công cụ và các khái niệm liên quan làm cơ sở cho nghiên cứu thực tiễn
Phương pháp nghiên cứu tài liệu được sử dụng làm phương pháp chính cho giai đoạn này
Trang 79
2.2 Nghiên cứu thực tiễn
Quá trình nghiên cứu thực tiễn được tiến hành theo các giai đoạn:
2.2.1 Việt hoá trắc nghiệm nhằm đo đạc được NCTĐNN trên khách
thể nghiên cứu là trí thức trẻ
2.2.2 Thiết kế các bảng hỏi nhằm hình thành nội dung sơ bộ các
câu hỏi Các phương pháp được sử dụng trong giai đoạn này: phân tích
tài liệu; phương pháp chuyên gia; trưng cầu ý kiến bằng câu hỏi mở
Tổng hợp từ các nguồn tư liệu trên, đề tài đã xây dựng hai loại bảng
hỏi: dành cho trí thức trẻ và cán bộ quản lý từ cấp phòng, ban trở lên nơi
trí thức trẻ công tác Do đặc thù của ba loại nghề nghiệp cần khảo sát
nên bảng hỏi dành cho trí thức trẻ được chia thành 3 loại phiếu: dành
cho nghiên cứu viên, giáo viên và người kinh doanh
2.2.3 Giai đoạn khảo sát thử nhằm xác định thời gian cho việc trả
lời một bảng hỏi; tính toán độ tin cậy, độ giá trị của trắc nghiệm và bảng
hỏi, tiến hành chỉnh sửa những mệnh đề chưa đạt yêu cầu Phương pháp
được sử dụng: trắc nghiệm và điều tra bằng bảng hỏi cá nhân, thống kê
toán học để tính toán độ tin cậy và độ giá trị của thang đo Các khách
thể khảo sát thăm dò bao gồm 103 trí thức trẻ Số liệu sau khi thu thập
được được xử lý bằng chương trình SPSS trong môi trường Window,
phiên bản 13.0.
2.2.4 Giai đoạn điều tra chính thức: Bước đầu khảo sát trên diện
rộng (506 trí thức trẻ và 73 cán bộ quản lý) bằng phương pháp trắc
nghiệm và bảng hỏi Sau đó, các phương pháp: phỏng vấn nhóm, phỏng
vấn sâu cá nhân, nghiên cứu chân dung tâm lý được sử dụng nhằm khai
thác, tìm hiểu, bổ sung và làm rõ hơn thực trạng NCTĐNN và những
yếu tố tác động đến NCTĐNN mà phương pháp điều tra trên diện rộng
chưa làm rõ hoặc chưa đề cập đến
2.2.5 Phân tích kết quả: Các phương pháp phân tích kết quả được sử
dụng: phân tích định tính (phân tích chân dung tâm lý, nghiên cứu kết
quả hoạt động); phân tích định lượng (thống kê mô tả, thống kê suy luận
- so sánh, tương quan nhị biến, hồi qui tuyến tính)
10
Chương 3 Kết quả nghiên cứu 3.1 Thực trạng nhu cầu thμnh đạt nghề nghiệp của trí thức trẻ
3.1.1 Quan niệm của trí thức trẻ về sự thành đạt nghề nghiệp Bảng 3.1: Quan niệm về sự thành đạt nghề nghiệp của trí thức trẻ
St
t
suất %
Thứ
tự
2 Được đánh giá cao trong lĩnh vực nghề nghiệp
295 65.8 3
Có thể phân chia các nội dung thành đạt nghề nghiệp thành hai mảng vấn đề: 1) Những nội dung liên quan đến định hướng xã hội, liên quan đến giá trị cao cả và liên quan đến mối quan hệ xã hội (vấn đề uy tín, đóng góp nghề, đánh giá cao, sáng tạo lớn, có vị trí xã hội ); 2) Những nội dung thể hiện những giá trị mang tính cá nhân (hoàn thành vượt mức mục tiêu, kiếm tiền từ hoạt động nghề, hiểu biết rộng, hoàn thành nhiệm vụ một cách có hiệu quả ) thì thấy rằng những nội dung thuộc nhóm 1 được trí thức trẻ đánh giá cao hơn so với những nội dung thuộc nhóm 2
- Những nội dung mang tính chất tổng quát, dễ được xã hội chấp nhận thường được các khách thể lựa chọn một cách khá thống nhất Bên
Trang 811 cạnh đó những giá trị cụ thể, liên quan trực tiếp đến hoạt động nghề
nghiệp, đến đời sống cá nhân thì ít được chú ý
Việc tìm hiểu quan niệm về sự thành đạt nghề nghiệp cho thấy bức
tranh chung về đối tượng cần chiếm lĩnh trong hoạt động nghề nghiệp
của trí thức trẻ Đối tượng đó bao gồm: trình độ chuyên môn, trình độ
tay nghề, tri thức nhân loại, sự tôn trọng và thừa nhận của người khác
đối với bản thân, sự sáng tạo trong hoạt động nghề, áp dụng những tri
thức vào thực tiễn cuộc sống, mục tiêu kinh tế, mục tiêu về quyền lực và
chức vụ…
3.1.2 Đánh giá chung về nhu cầu thành đạt nghề nghiệp của trí thức
trẻ thông qua trắc nghiệm
3.1.2.1 Đánh giá chung
Để có một bức tranh chung về NCTĐNN của trí thức trẻ đề tài đã
sử dụng trắc nghiệm đo NCTĐNN của Ê-lêc-ka Dựa trên phân bố điểm
NCTĐNN, so sánh với số điểm đánh giá về các mức độ NCTĐNN mà
trắc nghiệm đưa ra cho thấy, điểm NCTĐNN ở trí thức trẻ khá cao Chỉ
có 0,9% trí thức trẻ có điểm NCTĐNN thấp; 11,4% trí thức trẻ có
NCTĐNN trung bình; 35,0% trí thức trẻ có NCTĐNN khá cao và có tới
hơn một nửa số khách thể có NCTĐNN cao
Kết quả khảo sát cũng cho thấy có sự phân bố không đồng đều
điểm NCTĐNN ở các khách thể có nhóm nghề nghiệp khác nhau Cụ
thể là, nhóm người kinh doanh và nhóm giáo viên không ai có điểm
NCTĐNN thấp (dưới 10 điểm), trong khi đó nhóm nghiên cứu viên
chiếm tới 2,6% Tương tự như vậy, ở nhóm điểm NCTĐNN cao thì
nhóm kinh doanh có nhiều người đạt nhất còn nhóm nghiên cứu viên ít
người đạt được hơn Như vậy rõ ràng hoạt động nghề nghiệp chi phối
khá mạnh đến NCTĐNN
Bên cạnh đó, khi xem xét hai nhóm khách thể đạt điểm NCTĐNN ở
mức rất cao hoặc rất thấp cho thấy bức tranh tương phản giữa hai nhóm
này nếu xét trên tất cả các bình diện khác nhau: giới tính, tuổi, thâm
niên công tác, khả năng, năng lực làm việc, mức độ cố gắng, niềm tin
đối với công việc, mức độ hài lòng với công việc
12
3.1.2.2 Mối tương quan giữa mức độ nhu cầu thành đạt nghề nghiệp
và hoạt động nghề nghiệp
Những người có NCTĐNN cao thường muốn được làm việc, được thể hiện mình trong công việc Trong khi đó, đối với những người có NCTĐNN thấp không được thể hiện rõ nét Hầu hết số người có NCTĐNN cao đồng ý cho rằng: “khi hai ngày không có việc làm, tôi
cảm thấy không yên tâm” (93,1%), trong khi đó tỷ lệ này tương ứng ở
nhóm người có NCTĐNN trung bình và thấp là 81,0% và 52,8% (p<0,0001)
Những người có NCTĐNN cao thường nghiêm khắc với bản thân trong công việc hơn những người có NCTĐNN ở mức trung bình và thấp Kết quả khảo sát cho thấy, tất cả số người có NCTĐNN cao trong
công việc thường đánh giá mình nghiêm khắc với bản thân hơn với người khác, trong khi đó tỷ lệ này ở người có NCTĐNN trung bình là
81,9% và ở nhóm người có NCTĐNN thấp là 45,5% (p<0,0001)
Tất cả số người có NCTĐNN cao cho rằng những khó khăn, trở ngại trong công việc làm cho quyết định của họ vững vàng hơn, trong
khi đó tỷ lệ này đối với nhóm người có NCTĐNN trung bình là 82,4%
và những người có NCTĐNN thấp là 41,5%
Nghiên cứu còn chỉ ra rằng, người có NCTĐNN cao khi đã quyết
định làm một công việc gì thường cố gắng làm hết khả năng của mình và thường đi đến cùng để giải quyết và chứng minh cái mình đang làm là
đúng Điều đó được thể hiện một cách khá rõ nét qua con số thống kê:
tất cả số người có NCTĐNN cao nhất trí với quan điểm này, trong khi
đó tỷ lệ này đối với người có NCTĐNN trung bình là 95,9% và người có NCTĐNN thấp là 88,9% (p<0,05)
3.1.3 Nhu cầu thành đạt nghề nghiệp của trí thức trẻ thông qua các nội dung cụ thể
Như trong chương cơ sở lý luận đã phân tích, NCTĐNN được thể hiện bởi nhiều nội dung khác nhau Trong nghiên cứu này, chúng tôi xem xét NCTĐNN trên 6 nội dung cơ bản sau đây:
3.1.3.1 NCTĐNN thể hiện thông qua mong muốn phát triển trình
độ chuyên môn được đánh giá ở vị trí thứ nhất với điểm trung bình 4,55
Trang 913 (trong khi đó điểm tối đa là 5) và mức độ tập trung cao (độ lệch chuẩn
0,43)
3.1.3.2 NCTĐNN của trí thức trẻ thể hiện thông qua mong muốn có
mối quan hệ đồng nghiệp tốt được trí thức trẻ xếp vị trí thứ hai với điểm
trung bình là 4,09 và độ lệch chuẩn 0,51
3.1.3.3 NCTĐNN của trí thức trẻ thể hiện thông qua mong muốn
được áp dụng tri thức vào thực tiễn cuộc sống được xếp vị trí thứ ba với
điểm trung bình là 4,00; độ lệch chuẩn 0,67
3.1.3.4 NCTĐNN được thể hiện thông qua mong muốn được cạnh
tranh trong công việc được trí thức trẻ đánh giá ở vị trí thứ tư (với điểm
trung bình 3,65 độ lệch chuẩn 0,85)
3.1.3.5 NCTĐNN thể hiện thông qua mong muốn đảm bảo thu nhập
và nâng cao đời sống kinh tế từ hoạt động nghề không được trí thức trẻ
đánh giá cao bằng các nhu cầu khác (điểm trung bình là: 2,99) Nó được
xếp vị trí thấp hơn so với các giá trị có ý nghĩa xã hội khác (trình độ
chuyên môn, quan hệ đồng nghiệp, áp dụng tri thức vào thực tiễn cuộc
sống)
3.1.3.6 NCTĐNN của trí thức trẻ thể hiện thông qua mong muốn có
được vị trí xã hội trong tổ chức không được trí thức trẻ đánh giá cao (với
điểm trung bình là 2,97) Nó được xếp vị trí cuối cùng trong số 6 nội
dung NCTĐNN được khảo sát
Trong từng nội dung cụ thể, có sự khác biệt đáng kể về NCTĐNN
của các nhóm khách thể khác nhau:
- Dưới tác động của đặc điểm tâm lý giới tính, ảnh hưởng của các
chuẩn mực xã hội, cách thức giáo dục, khuôn mẫu mà xã hội định hình
cho giới nam và nữ dẫn tới có sự khác biệt đáng kể về mức độ thể hiện
NCTĐNN giữa hai giới này Đối với nữ, NCTĐNN thể hiện thông qua
mong muốn có được vị trí xã hội trong tổ chức được thể hiện rõ nét hơn
nam Trong khi đó, NCTĐNN thể hiện thông qua mong muốn đảm bảo
thu nhập, nâng cao đời sống kinh tế từ hoạt động nghề và mong muốn
có được vị trí xã hội trong tổ chức ở nam mạnh mẽ hơn nữ
14
- Đối với những trí thức trẻ đã lập gia đình, NCTĐNN thể hiện thông qua mong muốn đảm bảo thu nhập, nâng cao đời sống kinh tế từ hoạt động nghề và mong muốn có được vị trí xã hội trong tổ chức được nhận thấy rõ nét hơn so với những người chưa lập gia đình Bởi lẽ, sức nặng về mặt kinh tế ở những người đã lập gia đình lớn hơn những người chưa lập gia đình
- Bên cạnh đó, thâm niên công tác của trí thức trẻ có mối tương quan ngược chiều với NCTĐNN thể hiện ở mong muốn được cạnh tranh trong công việc Có nghĩa rằng, những người làm việc lâu năm hơn thì mức độ mong muốn được cạnh tranh trong công việc không được thể hiện rõ nét bằng những người có thâm niên công tác ít
- Kết quả khảo sát cũng đã chỉ ra, mức độ thoả mãn với công việc
có mối tương quan khá chặt chẽ với NCTĐNN thể hiện thông qua mong muốn phát triển chuyên môn và mong muốn thiết lập mối quan hệ tốt với các đồng nghiệp Những người có mức độ thoả mãn cao với công việc thì các mong muốn trên càng được thể hiện rõ nét
- Đặc điểm của hoạt động nghề nghiệp có mối tương tác với hầu hết các nội dung thể hiện của NCTĐNN NCTĐNN thể hiện thông qua mong muốn đảm bảo thu nhập, nâng cao đời sống kinh tế từ hoạt động nghề; mong muốn có được vị trí xã hội trong tổ chức và cạnh tranh trong hoạt động nghề được thể hiện khá rõ nét ở nhóm kinh doanh Trong khi
đó, NCTĐNN thể hiện qua mong muốn thiết lập mối quan hệ thân thiết với đồng nghiệp lại được nhấn mạnh ở nhóm giáo viên Còn nhóm nghiên cứu viên lại có khát khao được áp dụng các thành tựu nghiên cứu vào trong thực tiễn cuộc sống
3.2 Các yếu tố tác động đến nhu cầu thμnh đạt nghề nghiệp của trí thức trẻ
3.2.1 Các yếu tố tâm lý cá nhân
3.2.1.1 Năng lực chuyên môn
NCTĐNN chịu tác động khá lớn của việc cá nhân đó đánh giá cao hay thấp về năng lực chuyên môn của bản thân So sánh chéo về mối tương quan giữa những người có đánh giá khác nhau về năng lực chuyên môn đến NCTĐNN cho thấy: điểm trung bình khác biệt giữa nhóm đánh
Trang 1015 giá cao với nhóm đánh giá trung bình là 0,263 (p<0,05); nhóm đánh
giá cao với nhóm đánh giá thấp là 0,465 (p<0,05); nhóm đánh giá trung
bình và nhóm đánh giá thấp là 0,229 (p<0,05) Như vậy, có mối tương
quan thuận chiều giữa NCTĐNN và đánh giá năng lực chuyên môn ở
các khách thể nghiên cứu Điều này cho phép nhận định, tương ứng với
những người đánh giá cao năng lực chuyên môn là những người có
NCTĐNN cao Ngược lại, những người đánh giá thấp năng lực chuyên
môn của bản thân thì cũng có NCTĐNN thấp
3.2.1.2 Hứng thú đối với công việc
Cũng giống như năng lực chuyên môn, hứng thú nghề nghiệp có tác
động rõ nét đến NCTĐNN của trí thức trẻ Nó được thể hiện ở mối
tương quan thuận chiều giữa hứng thú nghề nghiệp và NCTĐNN Kết
quả cho thấy, những người có hứng thú nghề nghiệp cao thì NCTĐNN
cũng cao, ngược lại những người có hứng thú nghề nghiệp thấp thì có
NCTĐNN thấp Kiểm định mức có ý nghĩa cho thấy hệ số tương quan
p<0,05 ở tất cả các nhóm
Phân tích hồi quy tuyến tính cho thấy, hứng thú nghề nghiệp có thể
giải thích được 11,1% sự biến đổi của NCTĐNN (R2
=0,111, p<0,000), giải thích được 5,3% sự biến đổi của NCTĐNN thể hiện thông qua
mong muốn đảm bảo thu nhập và nâng cao đời sống (R2
=0,053, p<0,000), giải thích được 12,2% sự biến đổi của NCTĐNN thể hiện
thông qua mong muốn phát triển chuyên môn (R2
=0,122, p<0,000), giải thích được 2,0% sự biến đổi của NCTĐNN thể hiện thông qua mong
muốn thiết lập quan hệ đồng nghiệp tốt (R2
=0,020, p<0,005)
Kết quả nghiên cứu còn chỉ ra rằng, hứng thú nghề nghiệp không có
tác động đáng kể đến NCTĐNN thể hiện thông qua thông qua mong
muốn cạnh tranh và mong muốn có được vị trí xã hội (R2
=0,000, p>0,05)
3.2.1.3 Nỗ lực ý chí
Nỗ lực trong công việc có mối tương quan tuyến tính đối với
NCTĐNN Có nghĩa rằng, những người có nỗ lực ý chí cao thì
NCTĐNN cũng cao Ngược lại, những người có nỗ lực ý chí thấp hơn thì
NCTĐNN của họ cũng thấp hơn
16
Đối với từng nội dung của NCTĐNN, nỗ lực trong công việc có tác động không đồng nhất Kết quả khảo sát cho thấy, nỗ lực trong công việc có tác động rõ nét nhất đến NCTĐNN thể hiện thông qua mong muốn phát triển chuyên môn (R2
=0,12, p<0,000) và NCTĐNN thể hiện thông qua mong muốn cạnh tranh trong công việc (R2
=0,028, p<0,000) Còn đối với các nội dung khác thì nỗ lực ý chí không tác động đáng kể (p>0,05)
3.2.1.4 Niềm tin đối với công việc
Hơn một nửa số người “hoàn toàn đồng ý” với nhận định cho rằng:
“Triết lý đầu tiên trong công việc là hãy tin tưởng vào công việc mình làm, chắc chắn sẽ thành công”; số người “phần lớn là đồng ý” chiếm
hơn 1/3 số người được hỏi, số còn lại là hoài nghi với quan điểm trên Như vậy, tỷ lệ đồng ý với quan điểm niềm tin có tác động mạnh đến sự thành công trong công việc được đông đảo khách thể lựa chọn Xem xét 11,0% số người còn hoài nghi với nhận định này, chúng tôi thấy rằng, hầu hết họ đều nằm trong số những người có NCTĐ thấp, họ đánh giá không cao năng lực chuyên môn của bản thân, sự nỗ lực trong công việc
đạt mức trung bình và hứng thú nghề nghiệp ở mức độ thấp (so với mẫu nghiên cứu) Xem xét một cách cụ thể hơn tác động của niềm tin đối với công việc đến NCTĐNN cho thấy, những người càng tin tưởng vào công việc thì càng có mong muốn khát khao đến sự thành công (F=13,08, p<0,0005) Họ khao khát thành công trong chuyên môn (F=30,247, p<0,0005), họ cũng quan tâm nhiều đến việc thiết lập các mối quan hệ thân thiện trong cơ quan (F=12,318; p<0,0005) đồng thời họ cũng mong muốn được đóng góp một phần sức lực của mình cho xã hội bằng chính hoạt động nghề nghiệp của mình (F=3,31;p<0,05)
Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính cũng cho thấy, niềm tin trong công việc có tác động khá mạnh mẽ đến NCTĐNN và các nội dung thể hiện của NCTĐNN, đặc biệt là NCTĐNN thể hiện thông qua mong muốn phát triển chuyên môn Cụ thể là, niềm tin trong công việc giải thích được 7,2% sự biến đổi của NCTĐNN nói chung (R2
=0,072, p<0,000), giải thích được 2,3% sự biển đổi của mong muốn đảm bảo thu nhập và nâng cao đời sống kinh tế, giải thích được 9,2% mong muốn