1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Báo cáo môn học phân tích haccp của quy trình sản xuất sữa chua

17 20 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo môn học phân tích HACCP của quy trình sản xuất sữa chua
Tác giả Nhóm tác giả
Người hướng dẫn Cô Đống Thị Anh Đào
Trường học Đại học Quốc gia Tp. Hồ Chí Minh - Trường đại học Bách khoa
Chuyên ngành Khoa Công nghệ Hóa học
Thể loại Báo cáo môn học
Năm xuất bản 2011
Thành phố Tp. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 137,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quaù trình Ñaïi hoïc Quoác gia Tp Hoà Chí Minh Tröôøng Ñaïi hoïc Baùch khoa Khoa Coâng ngheä Hoùa hoïc BOÄ MOÂN COÂNG NGHEÄ THÖÏC PHAÅM PHAÂN TÍCH HACCP CUÛA QUY TRÌNH SAÛN XUAÁT SÖÕA CHUA GVHD Coâ ÑO[.]

Trang 1

Đại học Quốc gia Tp Hồ Chí Minh

Trường Đại học Bách khoa Khoa Công nghệ Hóa học BỘ MÔN CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM

PHÂN TÍCH HACCP CỦA QUY TRÌNH

SẢN XUẤT SỮA CHUA

GVHD: Cô ĐỐNG THỊ ANH ĐÀO SVTH : HC07TP

Tháng 5 năm 2011

Trang 2

PHẦN 1: Mô tả sản phẩm

1 Thành phần, cấu trúc:

Sữa nguyên liệu: có thể là sữa tươi, sữa bột, sữa cô đặc…

Chất tạo ngọt: Glucid, sweetener

Chất ổn định: Gelatin, pectin, Agar-agar

Vi khuẩn lên men lactic: Streptococus thermophilus,

Lactobacillus bulgaricus

 Thành phần

Thành phần Nồng

độ Đơn vị

yoghurt

yoghurt Carbonhydrat 4,3 g/100g

yoghurt Khoáng

chất Sodium 56 mg/100g yoghurt

Potassium 196,8 mg/100g

yoghurt Magnesium 13,6 mg/100g

yoghurt Calcium 133,6 mg/100g

yoghurt Vitamin

chole

sterol

Alpha – tocopherol 76,7 yoghurtg/100g

13 – cis - retin cól 3,1 yoghurtg/100g Trans – retinol 3,3 g/100g

yoghurt Carotene 11,1 g/100g

yoghurt cholesterol 10,3 g/100g

yoghurt

Trang 2

Trang 3

Cấu trúc: dạng paste được phối trộn giữa sữa û,

cấu trúc đồng nhất, không bị tách pha, màu sắc tươi sáng, mùi vị đặc trưng của sản phẩm

2 Đặc điểm hoá lý, vi sinh:

Hoá lý: tổng hàm lượng chất khô: 14 – 16%, hàm

lượng chất béo: 0,5 – 3,5%, pH = 4,6

Chỉ tiêu vi sinh: không có vi sinh vật gây bệnh,

không chứa quá nhiều tế bào vi khuẩn lactic 0,9%

3 Bao bì, phương pháp đóng bao bì:

Hũ nhựa polypropylene và giấy nhôm phải được tiệt trùng trước khi sử dụng

Sản phẩm được rót vô trùng vào hũ

4 Bảo quản, vận chuyển, phân phối:

Được chứa trong thùng carton trong quá trình vận

chuyển và luôn được bảo quản lạnh

Bảo quản ở nhiệt độ 2 – 4oC, trong vòng 5 tuần

Trang 4

PHẦN 2: QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ

QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT SỮA CHUA

QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT SỮA CHUA

CÓ XÁC ĐỊNH CÁC CCP

Trang 4

Sữa nguyên liệu

CCP 1

Bài khí

Sản phẩm

Sữa nguyên liệu Sữa

gầy,

cream

Đường,

sữa cô

đặc

Bảo quản lạnh

Rót vô trùng

& hàn kín

Lên men

Thanh trùng

Đồng hoá

Hiệu chỉnh

Chuẩn hoá

Giống

VSV

Hộp

nhựa,

nắp

nhôm

Trang 5

Bài khí

Sản phẩm

Sữa

gầy,

cream

Đường,

sữa cô

đặc

Bảo quản lạnh

Rót vô trùng

& hàn kín

Lên men

Thanh trùng

Đồng hoá

Hiệu chỉnh

Chuẩn hoá

Giống

VSV

Hộp

nhựa,

nắp

nhôm

CCP 2

CCP 3

SSO P

SSO P SSO PSS

Trang 6

2.1 Chuẩn hoá:

+ Mục đích:điều chỉnh hàm lượng chất béo

Hàm lượng béo cao rất dễ gây ra hiện tượng tách pha ở sản phẩm sữa chua

+ Thông số: Hàm lượng chất béo trong yaourt thành phẩm thường dao động trong khoảng 0,5 – 3,5%

+ Ngyên tắc thực hiện:

Nếu hàm lượng béo thấp ta tiến hành tính toán và bổ sung thêm cream

Nếu hàm lượng béo cao ta tiến hành tính toán và tách bớt cream ra

2.2 Hiệu chỉnh SNF:

+ Mục đích :xác định hàm lượng chất khô có trong sữa Thông thường sưã tươi có hàm lượng chất khô khoảng 11,5 – 12,7% Yếu tố này rất quan trọng Nó quyết định đến độ cứng của sản phẩm sữa chua tạo thành Theo Bourgeois và Larpent (1989), tổng hàm lượng chất khô tôí

ưu cho quá trình lên me trong sản xuất yaourt là từ 14 – 16% Thực tế, mỗi nhà sản xuất sẽ chọn một giá trị thích hợp cho sản phẩm của mình

Nếu hàm lượng chất khô quá thấp thì khả năng đông tụ của sản phẩm sữa chua sẽ rất thấp

Nếu hàm lượng chất khô quá cao thì sản phẩm sữa chua tạo thành có độ cứng cao

+ Giải pháp kỷ thuật:

- Cô đặc chân không: để làm bay hơi đi một lượng nhất định Các nhà sản xuất có thể sử dụng thiết bị bài khí, kết hợp cô đặc sưã trong điều kiện chân không hoặc thiết bị cô đặc sưã dạng màng rơi

Thể tích sữa sau quá trình cô đặc thường giảm đi từ 10 – 20% Khi đó, tổng hàm lượng chất khô trong sưã sẽ tăng từ 1,5 – 3,0%

- Bổ sung bột sữa gầy vào sữa tươi : hàm lượng bột sữa gầy sử dụng thường không cao hơn 3% so với khối lượng sữa tươi

- Bổ sung sữa cô đặc vào sữa tươi

- Siêu lọc Xử lý sữa gầy bằng phương pháp siêu lọc (ultra-filtration) trên thiết bị membrane Dùng sản

phẩm không qua màng (retentate) thoát ra từ thiết bị siêu lọc có hàm lượng chất khô cao sẽ được sử dụng để bổ sung vào sữa tươi

Trang 6

Trang 7

2.3 Bài khí:

+ Mục đích:

Trong sữa có nhiều khí lạ cần được loại trừ nếu không sẽ phá vỡ mùi hương đặc trưng của sữa chua

Khi trong sữa có nhiều khí nóù sẽ làm giảm khả năng truyền nhiệt nghĩa là làm tăng chi phí cho quá trình sản xuất như bước thanh trùng, đồng hoá,………

Trong trường hợp thanh trùng sau khi đã đóng hộp, tại nhiệt độ thanh trùng thể tích của khí sẽ tăng lên làm vỡ hộp

Nếu bổ sung bột sữa gầy vào sữa tươi để hiệu chỉnh hàm lượng chất khô, sự khuấy trộn hỗn hợp sẽ làm gia tăng lượng khí hoà tan trong sữa Khi đó, trong qui trình sản xuất bắt buộc phải có quá trình bài khí

-> Hàm lượng chất khí hoà tan trong sữa nguyên liệu càng thấp càng tốt

+ Nguyên tắc thực hiện: kết hợp giữa nhiệt độ với áp lực chân không

+ Thông số kỷ thuật: T=70oC, áp suất tương ứng

+ Thiết bị gia nhiệt: ống lồng ống, bản mỏng tác nhân gia nhiệt là hơi nước

2.4 Đồng hoá:

+ Mục đích: ổn định hệ nhủ tương, hạn chế tách pha chất béo trong quá trình lên men sữa và tăng độ đồng nhất cho sản phẩm

+ Nguyên tắc thực hiện: sử dụng áp lực cao

+ Thông số kỷ thuật: T=55-70oC, P = 100-250 bar

+ Phương pháp thực hiên:

Đồng hoá toàn phần : 1 cấp hoặc 2 cấp

Đồng hoá một phần: dòng cream ( 10% max), dòng sữa gầy

+ Thiết bị: rất đơn giản chỉ cần có sự thay đổi tiết diện đột ngột tạo nên sự va đập, hiện tượng chảy rối, hiện tượng xâm thực

2.5 Thanh trùng:

Trang 8

+ Mục đích: là tiêu diệt vi si vật gây bệnh và ức chế đến mức tối đa hệ vi sinh vật và các enzym có trong sữa Ngoài ra, quá trình này còn làm biến tính sơ bộ các protein sữa, đặc biệt là các whey protein Nhờ đó, trong quá trình lên men lactic, khối đông được hình thành với cấu trúc ổn định, hạn chế sự thoát huyết thanh ra khỏi cấu trúc gel khi bảo quản yaourt Theo Bylund Gosta (1995), đó là do b-lactoglobulin – thành phần chính trong whey protein-đã tương tác với k-casein trong cấu trúc mecille làm cải thiện cấu trúc đông của yaourt

+ Phương pháp thực hiện: Chế độ xử lý là 90 – 95oC trong 3 – 5 phút

+ Thiết bị thanh trùng: ống lồng ống, bản mỏng

2.6 Cấy giống:

Trong sản xuất yaourt, người ta sử dụng nhóm vi khuẩn lactic lên men đồng hình Hai loài phổ biến nhất là Streptococcus thermophilus và Lactobacillus bulgaricus Trong thực tế, chúng có thể sống cộng sinh với nhau (symbiosis) Hiện nay, các nhà máy sản xuất yaourt với năng suất lớn thường mua chế phẩm vi khuẩn lactic để sử dụng

+ Nguyên tắc thức hiện:

Dung dịch sữa sau khi thanh trùng cần được làm nguội xuống đến khoảng 420C (nhiệt độ này sẽ không làm ảnh hưởng đến chất lượng giống ) rồi tiến hành cấy giống vào với tỉ lệ 0.5 -7 %

2.7 Hoạt hóa

+ Mục đích: để rút ngắn thời gian lên men và tiết kiệm lượng chế phẩm vi khuẩn cần dùng

+ Nguyên tắc: hoạt hoá vi khuẩn giống trên môi trường được pha chế từ bột sữa gầy

+ Thông số:

Hàm lượng chất khô trong môi trường hoạt hoá dao động từ 9 – 12%

Trước khi hoạt hoá giống, môi trường cần phải được thanh trùng ở 90 – 95oC trong thời gian 30 – 45 phút

Quá trình được xem là kết thúc khi độ chua canh trường đạt 85 – 90oD

Nhiệt độ hoạt hoá được duy trì ở 43oC

Trang 8

Trang 9

+ Thiết bị: vô trùng có dạng hình trụ, đáy côn và được chế tạo bằng vật liệu thép không rỉ Sử dụng cánh khuấy trong một khoảng thời gian nhấât định để phân bố đều các tế bào vi khuẩn lactic trong môi trường sữa để quá trình lên men sẽ diễn ra nhanh và đồng đều hơn

* Chú ý: Sau quá trình nhân giống hoặc hoạt hoá giống, nếu chưa sử dụng ngay ta cần làm lạnh, giống để hạn chế sự gia tăng độ chua của canh trường gây ức chế hoạt tính lên men của vi khuẩn lactic

Trường hợp giống được sử dụng trong 6 giờ tiếp theo, ta chỉ cần làm lạnh canh trường về nhiệt độ 10 – 12oC Nếu thời gian bảo quản giống dài hơn 6 giờ, nhiệt độ canh trường nên được duy trì ở 5oC

2.8 Lên men:

Quá trình lên men được thực hiện trong bioreactor có các bộ phận điều khiển: nhiệt độ tự động, pH môi trường tự động

Quá trình lên men được thực hiện ở nhiệt độ T = 42oC,

thời gian lên men t = 5 -6 h , pH = 4,5 – 4,6.

2.9 Rót sản phẩm:

Bao bì thường được sử dụng: nhựa ( sữa chua đặc), giấy (sữa chua uống)

Yêu cầu của bao bì: + Kín

+ Phải vô trùng Thiết bị rót: cũng phải vô trùng

2.10 Làm lạnh :

+ Mục đich: làm lạnh môi trường lên men để ổn định

cấu trúc gel của sản phẩm, đồng thời làm chậm tốc độ sinh tổng hợp acid lactic của vi khuẩn

+ Nguyên tắc: Các bao bì chứa yaourt sẽ được đưa vào phòng làm lạnh để đưa yaourt về nhiệt độ 18 – 20oC

trong vòng 30 – 40 phút

2.11 Bảo quản : cuối cùng, ta hạ nhiệt độ yaourt

xuống 4oC và bảo quản sản phẩm trong kho lạnh ở

nhiệt độ 2 – 4oC

Trang 10

PHẦN 3: PHÂN TÍCH HACCP CỦA QUY TRÌNH SẢN

XUẤT SỮA CHUA DẠNG KHUẤY

3.1. Phân tích các mối nguy có trong quy trình sản xuất

3.1.1. Mối nguy từ nguyên liệu

Trang 10

Trang 11

Bảng 1: Các mối nguy tiềm ẩn trong nguyên liệu sản xuất yoghurt

Các

nguye

ân

liệu

Mối nguy tiềm ẩn Nguyên nhân Mối nguy

có được hình thành?

Biện pháp kiểm soát

Sữa

(trữ

lạnh)

Sinh học: vsv gây

bệnh như

Staphylococcus,

Mycobacterium,

Listeria…

Vsv gây bệnh, sự sinh sôi của các mầm bệnh có trong sữa chưa chế biến

Cĩ Sữa sẽ được thanh trùng

trong quá trình chế biến

Hoá học: thuốc

bảo vệ thực vật,

thuốc kháng sinh,

hoormon…

Thuốc bảo vệ thực vật, kháng sinh và hoormon không theo giới hạn cho phép

Cĩ Nhà sản xuất kiểm soát

thông qua hồ sơ và kết quả chứng nhân phân tích

Vật lý: kim loại,

thuỷ tinh, gỗ Sữa có thể chứa những mảnh kim loại, gỗ hay

thuỷ tinh

Cĩ Sữa dược lọc trước khi bảo

quản chế biến

Sữa

bột Sh: các bào tử kháng nhiệt như

Bacillus cereus,

Clostridium

perfringen

Bào tử có thể có trong không khí và trong sữa bột

Không có Nhà sản xuất kiểm soát

qua hồ sơ và chứng nhân phân tích

Mua sữa bột từ công ty đạt HACCP

Xây dựng SSOP để giảm nhiễm bẩn

Hh: thuốc bảo vệ

thực vật Thuốc bảo vệ thực vật không nằm trong giới

hạn cho phép

Không có Nhà sản xuất kiểm soát

thông qua hồ sơ và chứng nhận phân tích

Trang 12

đất đá đất đá, thuỷ tinh, kim

loại… thông qua hồ sơ và chứng nhận phân tích

Chất

ổn

định

Sh: bào tử của

Bacillus, Clostridium Chất ổn định có thể bị nhiễm bẩn bởi các bào

tử trong không khí

Không có Nhà sản xuất kiểm soát

thông qua hồ sơ và chứng nhận phân tích

Vl: kim loại và thuỷ

tinh Kim loại, thuỷ tinh và cácvật lạ khác có thể xuất

hiện

Không có Nhà sản xuất kiểm soát

thông qua hồ sơ và chứng nhận phân tích

Đườn

g Vl: kim loại, xơ sợi, đất đá Đường chứa kim loại lẫn, các xơ sợi từ bao đường Cĩ Đường sẽ được sàng qua sàng tách từ và sàng

tách tạp chất trước khi sử dụng

Puree Sh: Samonella, E.coli Puree có thể chứa vsv

gây bệnh Không có Nhà sản xuất kiểm soát thông qua hồ sơ và chứng

nhận phân tích

Vl: kim loại, tạp

chất Puree có thể chứa tạp chất lơ lửng Không có Puree sẽ được mua từ nhà sản xuất có chứng nhân

HACCP Hũ

nhựa Sh: bào tử Bacillus, Clostridium và các

vsv gây bệnh

khác

Hũ có thể nhiễm bẩn bởi bào tử và vki khuẩn có trong không khí

Cĩ Hũ nhựa sẽ được tiệt

trùng bằng H2O2 và rót vô trùng

Vl: mảnh nhựa Mảnh nhựa vỡ có thể

xuất hiện Không có Nhà sản xuất kiểm soát thông qua hồ sơ và chứng

nhận phân tích

Giấy

nhô

m

Sh: bào tử Bacillus

và clostridium Bề mặt có thể bị nhiễm bởi bào tử và vi

khuẩn trong không khí

Cĩ Hũ nhựa sẽ được tiệt

trùng bằng H2O2 và rót vô trùng

Trang 12

Trang 13

Mảnh nhựa Mảnh nhựa và kim loại

có thể xuất hiện Không có Nhà sản xuất kiểm soát thông qua hồ sơ và chứng

nhận phân tích

Môi

trườn

g

nuôi

cấy

Sh: E coli, Bacillus,

Clostridium và các

vsv gây bệnh

khác

Môi trường nuôi cấy có thể bị nhiễm chéo trong sản xuất

Nước Sh: vi sinh vật trong

nước Nước có thể chứa chất bẩn sinh học và hoá học

như thuốc bảo vệ thực vật và các chất hoá học công nghiệp khác

Không có Sử dụng nước đã xử lý

Kiểm tra vi sinh và hoá chất

Hoá học: hoá

chất từ môi

trường

3.1.2. Các mối nguy trong từng quá trình sản xuất

Bảng 2: Các mối nguy có trong quy trình sản xuất sữa chua dạng khuấy

không ?

Biện pháp kiểm

soát

Bài khí Mối nguy vật

lý: vỡ hộp Thể tích khí còn lạitrong bao bì tăng lên Không (SSOP) T=70oC, áp suất

chân không tương ứng

Đồng hoá Mối nguy vật

lý: sự nhiễm bẩn ngẫu nhiên

Sữa tiếp xúc với các bộ phận của thiết bị Không (SSOP) Vệ sinh thiết bị

Thanh trùng Mối nguy sinh

học: các vi khuẩn chịu nhiệt

Một số vi khuẩn chịu nhiệt có thể tồn tại

ở nhiệt độ cao

Nước nóng không thể đạt đến nhiệt độ

Cĩ (CCP) Nhiệt độ phải đạt

đến 95oC và giữ trong 5 phút

Kiểm tra nhiệt độ đầu vào và đầu ra

Trang 14

Cặn làm ngăn cản quá trình truyền nhiệt

Lên men Mối nguy sinh

học: các VSV gây bệnh

Mối nguy hoá học: còn sót lại các chất CIP

Mối nguy vật lý: các cặn lắng

Thiết bị lên men có thể có các VSV gây bệnh và các cặn lắng dính trên thành thiết bị, còn sót lại các hoá chất CIP

Không (SSOP) Thiết bị lên men

phải được làm vệ sinh sạch sẽ sau mỗi mẻ lên men

Rót vô

trùng Mối nguy sinhhọc: các VSV

gây bệnh có trong không khí

Mối nguy vật lý: bụi

Tủ rót vô trùng có thể chứa không khí chưa tiệt trùng và có lẫn bụi bẩn

Không (SSOP) Duy trì điều kiện vô

trùng bên trong tủ rót

Hàn kín Mối nguy sinh

học: các VSV gây bệnh

Mối nguy vật lý: bụi

Mối hàn bị hỏng có thể dẫn đến việc bị nhiễm bẩn vào sản phẩm trong quá trình vận chuyển

Cĩ (CP) Tiến hành kiểm tra

các mối hàn bị hỏng bằng cách lấy các mẫu một cách ngẫu nhiên trong mỗi mẻ sản xuất

Bảo quản

lạnh sản

phẩm

Mối nguy sinh học: sự phát triển của các VSV gây bệnh

Các vi sinh vật ưa ấm có thể phát triển như

Listeria.

Cĩ (CCP) Nhiệt độ bảo quản

không được vượt quá 5oC

Thời gian sử dụng không quá 3 tuần Vận

chuyển lạnh Mối nguy sinhhọc: sự phát

triển của các VSV gây bệnh

Quá trình bảo quản lạnh không đúng qui định có thể tạo điều kiện cho các VSV gây

Cĩ (CP) Xe trữ đông phải

có nhiệt độ thấp hơn 5oC trước khi vận chuyển

Trang 14

Trang 15

bệnh phát triển

Tủ lạnh

trưng bày

sản phẩm

Mối nguy sinh học: sự phát triển của các VSV gây bệnh

Quá trình bảo quản lạnh không đúng qui định có thể tạo điều kiện cho các VSV gây bệnh phát triển

Không Cửa hàng có trách

nhiệm về tủ lạnh trưng bày sản phẩm

Bảo quản

lạnh cho

đến khi tới

tay người

tiêu dùng

Mối nguy sinh học: sự phát triển của các VSV gây bệnh

Quá trình bảo quản lạnh không đúng qui định có thể tạo điều kiện cho các VSV gây bệnh phát triển

Không Người tiêu dùng

có trách nhiệm bảo quản lạnh (4oC)

do có ghi trên bao bì sản phẩm

3.2. Phân tích các điểm kiểm soát tới hạn trogn quy trình sản xuất

Ngày đăng: 15/03/2023, 15:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w