Nghiên cứu một số thành phần của trình độ tập luyện ở vận động viên Taekwondo 14 - 16 tuổi
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ VĂN HÓA-THỂ THAO-DU LỊCH
VIEN KHOA HOC THE DUC THE THAO
NGUYEN THY NGOC
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ THÀNH PHẦN CỦA TRÌNH ĐỘ TẬP
LUYEN 6 VAN DONG VIEN TAEKWONDO 14-16 TUỔI
Chuyên ngành: Huấn luyện thể thao
Mã số: 62810201
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ GIÁO DỤC HỌC
Hà Nội - 2008
Công trình được hoàn thành tại: Viện Khoa học TDTT
Người hướng dẫn khoa học:
Hướng dẫn I: GS.TS Dương Nghiệp Chí Hướng dẫn 2: PGS.TS Nguyễn Danh Thái
Phản biện 1: GS.TS Lưu Quang Hiệp - Trường Đại học TDTT Bắc Ninh Phản biện 2: PGS.TS Phạm Ngọc Viễn - Trung tâm HLTTQG 1
Phản biện 3: TS Lê Đức Chương - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Nhà nước hop tai: Vién Khoa hoc TDTT
Vào hồi: 8 giờ, ngày 10 tháng 6 năm 2008
Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện:
1 Thư viện Quốc gia Việt Nam
2 Thu vién Vién Khoa hoc TDTT
Trang 2MO DAU
Trong những năm gần đây, nhờ những thành tựu lớn lao về kinh tế -
xã hội của đất nước, TT T nước ta đã hội nhập thành công với khu vực
và quốc tế Tính đến năm 2005 ta đã giành được 1036 huy chương trong
các kỳ Đại hội thể thao Đông Nam Á, giữ vị trí một trong ba quốc gia
đứng đầu Trong các kỳ Đại hội thể thao Châu Á, nước ta đứng thứ hạng
trung bình khá Tại Đại hội thể thao Olympic năm 2000, lần đầu tiên ta
giành được một huy chương bạc ở môn Taekwondo của VĐV Trần Hiếu
Ngân, do vậy Việt Nam xếp thứ 3 châu lục và thứ 15 thế giới ở môn thể
thao này trong Đại hội
Muốn nâng cao hiệu quả huấn luyện môn Taekwondo, ta phai nang
cao trình độ tập luyện (TĐTL) của vận động viên (VĐV) Chính vì vậy,
tôi lựa chọn đề tài nghiên cứu: “Nghiên cứu một số thành phần của
trình độ tập luyện ở vận động viên Taekwondo 14-16 tuổi ”
Mục đích của đề tài là trên cơ sở nghiên cứu một số đặc điểm sinh
học (sinh lý và sinh cơ) của VĐV Tackwondo trẻ, đồng thời tiến hành
xác định một số thành phần của TĐTL ở VĐV Taekwondo 14 - 16 tuổi
Để giải quyết mục đích nghiên cứu này, cần xác định các mục tiêu
nghiên cứu sau đây:
1: Xác định đặc điểm sinh lý trong vận động và đặc điểm sinh cơ
trong kỹ thuật tấn công của VĐV Taekwondo 15 tudi
2: Xác định nội dung, tiêu chuẩn đánh giá về tố chất thể lực, hình
thai va chitc nang tam ly cla VDV Taekwondo 14 - 16 tuổi
3: Xác định nội dung, tiêu chuẩn đánh giá kỹ thuật tấn công và chức
năng sinh lý của VĐV Taekwondo 15 tuổi
Những đóng góp mới của luận án:
Xác định đặc tính chuyển hóa năng lượng trong vận động và một số
khâu then chốt về sinh cơ học trong kỹ thuật tấn công phản ánh đặc thù
vé TDTL cua VDV Taekwondo
Đánh giá định lượng một số thành phần của TĐTIL ở VĐV Taekwondo 14-16 tuổi như: Tố chất thể lực, hình thái, chức năng tâm- sinh lý và kỹ thuật tấn công
Nhờ các thực nghiệm sinh lý đối với VĐV Taekwondo đã cung cấp
những dữ liệu mới về sự biến đổi của hệ thống tim mach, hô hấp và tiêu hao năng lượng ở VĐÐV trong vận động cực hạn
Cấu trúc của luận án
Luận án được trình bày trong 130 trang, bao gồm mở đầu và các nội
dung chính của luận án: Mở đầu (3 trang); Chương 1 tổng quan các vấn
đề nghiên cứu (33 trang); Chương 2 phương pháp nghiên cứu (16 trang);
Chương kết quả nghiên cứu (46 trang); Chương bàn luận kết quả nghiên cứu (22 trang); Kết luận và kiến nghị (2 tran); Danh mục các công trình
nghiên cứu có liên quan và tài liệu tham khảo (8 trang) Trong luận án có
24 biểu bảng, 5 biểu đồ, 4 đồ thị, 1 sơ đồ và 2 hình vẽ Ngoài ra, luận án
đã sử dụng 67 tài liệu tham khảo tiếng Việt, 4 tài liệu tiếng Anh, 16 tài
liệu tiếng Trung Quốc và phần phụ lục
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU:
Trong chương này trình bày những vấn đề sau đây:
I Tổng quan về TĐTL trong huấn luyện thể thao, bao gồm: Các khái niệm về TĐTL; Các công trình đã nghiên cứu về cơ sở sinh học của
TĐTL; Các công trình nghiên cứu về kiểm tra, đánh giá TĐTL; Các
luận án tiến sỹ KHỚD ở nước ta về TĐTL và về nhóm môn võ — vat
2 Tổng hợp lý luận về tố chất thể lực làm cơ sở đánh giá TĐTL của
VDV Taekwondo
3 Khái quát về môn Taekwondo và quy luật phát triển cơ thể thanh thiếu niên
Nhìn chung, các công trình nghiên cứu về cơ sở sinh học của TĐTL ở VĐV Tackwondo còn thiếu; Chưa thấy công trình nghiên cứu về TĐTL của VĐV Taekwondo trẻ, đặc biệt ở lứa tuổi 14-16
Trang 33
Tổng quan các vấn đề nghiên cứu giúp ta xây dựng mô hình nghiên
cứu của đề tài như sau:
Tổng hợp lý luận, thực tiễn
ao
Dac điểm chuyển hóa năng lượng Một số thành phần của trình độ
trong vận động; Đặc điểm sinh ———> tập luyện ở VĐV Taekwondo
cơ trong kỹ thuật tấn công và đánh giá
SẺ
Lựa chọn phương pháp nghiên cứu, thiết kế
Các thực nghiệm sinh lý, thực nghiệm sinh cơ
thử nghiệm sư phạm, thử nghiệm tâm lý, phép đo hình thái
Tổng hợp xử lý
dữ liệu
Kết quả và bàn luận kết quả nghiên cứu
4
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Chương này trình bày theo phương pháp nghiên cứu khoa học trong hoạt động thể chất của Thomas R.Jerry và cộng sự (2005)
2.1 Các phương pháp thực nghiệm, thử nghiệm, phép đo:
Phương pháp thứ nghiệm hoặc lập test sư phạm:
Đo lường các thông số về thể lực chung và thể lực chuyên môn Đối
tượng thực nghiệm là 105 VĐV Taekwondo 14-16 tuổi thuộc giai đoạn
huấn luyện chuyên môn hóa ban đầu và đều đạt tối thiểu đai đen 1 đẳng trở lên
Đối tượng thực nghiệm được phân theo các lứa tuổi, giới tính và các hạng cân như sau:
Nhóm 14 tuổi gồm 15 VĐV nam, hạng cân 42 + 4 kg; 15 VĐV nữ, hạng cân 40 + 3 kg
Nhóm 15 tuổi gồm 20 VĐV nam, hạng cân 46 + 5 kg; 18 VĐV nữ, hạng cân 44 + 3 kg
Nhóm 16 tuổi gồm 21 VĐV nam, hang can 51 + 5 kg; 16 VDV nit, hạng cân 49 + 4 kg
Phương pháp do hình thái, dung tich song:
Đo lường về chiều cao đứng, tỉ lệ mỡ và dung tích sống Đối tượng như thử nghiệm trên
Phương pháp thứ nghiệm tâm lý:
Thực hiện quan trắc một số thông số phản ánh phẩm chất tâm lý của VĐV Đối tượng nghiên cứu của đề tài sồm 15 VĐV nam và 15 VĐÐV nữ lứa tuổi 15
Phương pháp thực nghiệm sinh lý l:
Thực nghiệm sinh lý trong phòng thí nghiệm theo nghiệm pháp
chuẩn để xác định chức năng tim mạch - hô hấp và trao đổi năng lượng đối với VĐV Taeckwondo 15 tuổi Số lượng VĐV gồm 15 nam hạng cân
46,5 + 5,5 ke; 15 nữ hạng cân 44,5 + 4,5 kg.
Trang 4Phuong phap thuc nghiém sinh ly 2:
Thực nghiệm sinh lý trong thực hiện bài tập đi chuyển đá liên tục vào
mục tiêu đi động 90s, xác định chức năng tim mạch - hô hấp và trao đổi
năng lượng đối với VĐV Taekwondo nam, nữ 15 tuổi Số lượng VĐV
như thực nghiệm sinh lý 1
Phương pháp thực nghiệm sinh cơ đo lường kỹ thuật tấn công:
Thực nghiệm sinh cơ, đo lường một số thông số kỹ thuật tấn công ở
VDV Taekwondo 15 tuổi Số lượng VĐV như thực nghiệm sinh lý 1
2.2 Các thiết bị hoặc công cụ đo lường:
Thiết bị Cosmed-Kb4 chẩn đoán chức năng sinh lý trong vận động
Thiết bị vô tuyến SM-102 đo lường kỹ thuật tấn công của VÐĐV nhóm
môn võ thuật
Các công cụ đo chiều cao, trọng lượng cơ thể, dung tích sống, tỉ lệ mỡ
Các công cụ trắc nghiệm thời gian phản xạ, loại hình thần kinh
Các test sư phạm đo lường tố chất thể lực chung và thể lực chuyên môn
2.3 Mô tả các phương pháp và quá trình quan trắc:
Quá trình lấy dữ liệu thực nghiệm:
Đối tượng thực nghiệm là những VĐV Taekwondo, tập luyện ở
những CLB, Trung tâm TDTT, chưa tập trung đội tuyển quốc gia Địa
điểm thực nghiệm là Trung tâm TDTT Tây Hồ và Viện khoa học TDTT
Thời gian lấy dữ liệu ở thử nghiệm sư phạm và phép đo hình thái,
dung tích sống vào đầu năm 2004; Ở các thực nghiệm sinh lý, sinh cơ và
thử nghiệm tâm lý vào đầu năm 2005
2.4 Mô tả thiết kế và phân tích:
Mô tả thiết kế các test sư phạm, các thực nghiệm sinh lý 1 và 2 Mô
tả các vấn đề chính cần phân tích và bàn luận trong luận án
2.5 Thuyết minh bổ sung về các phương pháp nghiên cứu:
Trình bày về phương pháp nghiên cứu khoa học trong hoạt động thể
chất, trước tiên ta cần phải xác định rõ khái niệm chung của các phương
pháp nghiên cứu
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Xác định đặc điểm sinh lý trong vận động và đặc điểm sinh cơ
trong kỹ thuật tấn cong cba VDV Taekwondo 15 tudi:
3.1.1 Đặc điểm chuyển hoá năng lượng trong vận động của VĐV Taekwondo:
Trong thể thao thành tích cao (TTC), cơ chế năng lượng (trao đổi chất
và chuyển hóa năng lượng) của VĐV từng môn thể thao có ảnh hưởng quyết định tới phương pháp và hiệu quả huấn luyện phản ánh TĐTL Để
xác định đặc điểm cơ chế năng lượng của VĐV Taekwondo, tôi cho VĐV tham gia thực nghiệm sinh lý trong phòng thí nghiệm, xác định thể
tích hấp thụ oxy tối đa (V@2max); Sau đó tham gia thực nghiệm sinh lý
với bài tập chuyên môn đï chuyển đá liên tục vào mục tiêu di động 90s, xác định sự chuyển hóa năng lượng ưa khí và yếm khí
3.1.1.1 Xác định thể tích hấp thụ oxy tối đa VO2max của VĐV
Giá trị | Chức năng chuyền hóa oo J
ong ké
VO | VO2 | Ͽ | vr | VE | HR |VOzHR
n= l5 Max | Tương đối
ml/min |ml/min/kg| du bao l l/min | |/min ml/t
Max 2518 45.8 140 | 1.92 | 118 | 201 18.0 Min 2156 40.1 106 | 1.61 99 179 13.5
X 2378 41.7 120.8 | 1.78 | 106 | 184.8 | 15.2
249 2.2 10.1 | 0.12 7] 6.4 1.72
Ở bảng này, lấy VĐV nữ làm dẫn chứng để xem xét về thể tích hấp thụ oxy tối đa VØ2ax và một số thông số về chức năng hô hấp và tim mạch có liên quan Thực nghiệm ở các VDV nam, nit tim thay giá trị VO2max ở VÐV nữ 15 tuổi là 2378 + 249 ml/min, ở VÐV nam là 3047 +
304 ml/min Thông số sinh lý này đóng vai trò chính phản ánh tiềm năng năng lượng của VĐV Taekwondo
Trang 57
3.1.1.2 Khi VDV Taekwondo thuc hién bai tap đï chuyển đá liên tục vào
mục tiêu đi động 90s (vận động cực hạn), diễn biến sinh lý thể hiện trong
bảng dưới đây (dẫn chứng ở I VĐV):
(min) | (ml/min) | (ml/min) (t/min)
Trước
vận động | 7” | TT? | ượờ Lượờ Lượ lờ
vận động 4:10 99.] 2019 2784 1.37 189
Hồi phục | | | | | - | - <
Qua bảng trên, nhận thấy cứ mỗi 5s lại hiển thị 5 thông số sinh lý
chủ yếu của mỗi VĐV Vì vậy, trong luận án chỉ xử lý thống kê dữ liệu
về thương số hô hấp (R) của các VĐV để tìm ra thời điểm bắt đầu chuyển
hóa năng lượng yếm khí là chính
Sau khi xem xét, tìm thấy thương số hô hấp của VĐV nam là 1,09 +
0,7 ở thời điểm sau 30s thực hiện bài tập; Thương số hô hấp ở VĐV nữ là
1,1 + 0,8 6 thoi điểm tương ứng Tức là, các VĐV thực hiện bài tập tương
tự thi đấu (bài tập chuyên môn vận động cực hạn) với nguồn năng lượng
hỗn hợp ưa khí-yếm khí, nhưng sau 30s thực hiện bài tập (tức là 6Os cuối
cùng) họ sử dụng nguồn năng lượng yếm khí là chính (R>1)
Căn cứ tÿ trọng giữa thể tích CO2 và thể tích O2 của nam nữ VĐV ở
thời điểm cuối bài tập chuyên môn vận động cực hạn, ta xác định nguồn
năng lượng ưa khí chiếm khoảng 41-43%, nguồn năng lượng yếm khí
chiếm khoảng 57-59%
3.1.1.3 Tỷ trọng giữa thể tích oxy (VO2) khi thực hiện bài tập chuyên
môn vận động cực hạn so với thể tích oxy tối đa (VO2max) ở VĐV, thấy:
Tỷ trọng này ở VÐV nam là 62,1% (1895 so véi 3047 ml/min); Ở
VĐV nữ là 60,3% (1435 so véi 2378 ml/min)
8
Ty trong nay cao, phan 4nh VDV tận dụng tốt nguồn năng lượng ưa khí dự trữ, tiết kiệm năng lượng (thời điểm phải sử dụng nguồn năng
lượng yếm khí là chính sẽ chậm lại)
3.1.2 Đặc điểm sinh cơ trong kỹ thuật tấn công của VĐV Taekwondo: Luận án sử dụng một số thông số của kỹ thuật đá vòng cầu sau và đá vòng cầu trước thu được trong thực nghiệm sinh cơ, kết hợp ứng dụng
định luật Niutơn 1, 2 và 3 trong cơ học lý thuyết để phân tích tính chất sản sinh luc trong kỹ thuật tấn công
Kết quả phân tích sinh cơ học đã xác định các khâu then chốt của kỹ
thuật tấn công trong Taekwondo là:
Thời gian ra đòn (T) càng ngắn càng tốt (tốc độ ra đòn nhanh) Chỉ số hiệu quả tấn công (SQ) càng lớn càng tốt, vì chỉ số này có tỷ
lệ nghịch với thời gian ra đòn
Di chuyển trọng tâm thân thể càng hợp lý và đảm bảo tư thế càng ổn định sau khi ra đòn càng tốt
3.2 Xác định nội dung, tiêu chuẩn đánh giá về tố chất thể lực và hình
thái, chức năng tâm lý của VDV Taekwondo 14-16 tudi
3.2.1 Xác định nội dung, tiêu chuẩn đánh giá tố chất thể lực chung: Luận án sử dụng các test đánh giá tố chất thể lực chung của VĐV Taekwondo như tác giả Trương Ngọc Để [18], Nguyễn Thế Truyền [56]: Chạy 30m XEC (s) nhìn chân rời vạch xuất phát để bấm đồng hồ Bật xa tại chỗ (m)
Chay 3000m (s)
Qua thử nghiệm, nhận thấy kết quả lập từng test không có độ phân
tán lớn Các test đều được kiểm định độ tin cậy Tiếp theo, đánh giá tố
chat thé luc chung cla VDV Taekwondo 14 - 16 tuổi thông qua 3 nội dung nêu trên bằng 2 cách:
Đánh giá phân loại theo 5 loại (bảng3.4)
Đánh giá theo thang điểm từ I - 10 điểm (bảng 3.5)
Trang 6Các tiêu chuẩn đánh giá tố chất thể lực chung được đưa vào ứng dụng
kiểm tra đối với VĐV giành huy chương vàng, bạc ở giải Taekwondo trẻ
toàn quốc năm 2007 (lứa tuổi 15), nhận thấy phù hợp vì các VĐV này
đều đạt loại tốt và loại khá
3.2.2 Xác định nội dung, tiêu chuẩn đánh giá tố chất thể lực chuyên môn:
Nội dung đánh giá tố chất thể lực chuyên môn được xác định nhờ
phỏng vấn 20 chuyên gia, HLV Trong số 15 test đưa ra phỏng vấn, các
chuyên gia và HLV đã đưa ý kiến 100% lựa chọn 5 test dưới đây thường
dùng trong thi đấu:
Đá vòng cầu chân trước 10s vào đích (lần);
Đá vòng cầu + đá chẻ 10s vào đích (lần);
Đá vòng cầu 2 chân 10s vào đích (lần);
Đá lướt vòng cầu 30s vào đích (lần);
Đá kẹp sau-trước 2 bên - 2m - 30s vào đích (lần)
Tiếp theo, xác định cơ sở sinh lý để phân loại các test nêu trên bằng
cách quan sát thương số hô hấp (R) khi VÐV thực hiện bài tập chuyên
môn đi chuyển đá liên tục vào mục tiêu đỉ động 90s nhận thấy:
Ở thời điểm 10s, thương số hô hấp R < 1, chứng tỏ VĐV vẫn sử dụng
nguồn năng lượng ưa khí là chính Như vậy, những bài tập chuyên môn
đá liên tục vào mục tiêu trong 10s nhằm phát triển tốc độ và sức mạnh
tốc độ, chưa thể coi là nhằm phát triển sức bền
Ở thời điểm 30s, thương số hô hấp R > 1, chứng tỏ VĐV sử dụng
nguồn năng lượng đường phân yếm khí là chính Những bài tập chuyên
môn đá liên tục vào mục tiêu trong 30s trở lên được coi là phát triển sức
bên chuyên môn
Các test thể lực chuyên môn đều được kiểm định độ tin cậy và tính
thông báo Sau khi phân tích thực trạng tố chất thể lực chuyên môn của
VĐV Tackwondo 14 - 16 tuổi ở từng lứa tuổi, từng giới tính, ta xác định
tiêu chuẩn đánh giá tố chất thể lực chuyên môn của VĐV bằng 2 cách:
Đánh giá phân loại theo 5 loại (bảng 3.12)
Đánh giá theo thang điểm từ I - 10 điểm (bang 3.13, 3.14, 3.15) Kiểm định tiêu chuẩn đánh giá của 5 test về tố chất thể lực chuyên môn chủ yếu bằng cách ứng dụng đánh giá đối với 10 VĐV lứa tuổi 15 giành được huy chương vàng, bạc trong giải Taekwondo trẻ toàn quốc
năm 2007 Ta thấy các tiêu chuẩn phù hợp vì VĐV giành huy chương đều
xếp loại tốt và khá khi đối chiếu bảng đánh giá phân loại đã nghiên cứu
3.2.3 Đánh giá về hình thái, chức năng tâm lý:
Các thông số sau đây được dùng để đánh giá về hình thái, chức năng tâm lý như: Chiều cao đứng (cm), tỷ lệ mỡ (F %), dung tích sống (líU,
phản xạ đơn, phản xạ phức, loại hình thần kinh
Chiểu cao đứng ở lứa tuổi 14 đối với nữ là 152,1 + 4,2cm, đối với nam là 163,2 + 5cm; Ở lứa tuổi 15 đối với nữ là 154,0 + 4,4em đối với nam là 165,4 + 5cm; Ở lứa tuổi 16 đối với nữ là 155,7 + 4,0em đối với
nam là 167,1 + 4em
Ty lệ mỡ (F%) ở VĐV nữ 14 - 16 tuổi từ 12,3 + 1,06 đến 12,1 + 1,06;
Ở VĐV nam từ 11,9 + 2,09 đến 12,9 +2,3
Dung tích sống (lí) ở VĐV nữ 14 - 16 tuổi từ 2,8 + 0,5 đến 2,9 + 0,4;
Ở VĐV nam 14 - 16 tuổi từ 3,1 + 0,8 đến 3,4 + 0,4
Các chức năng tâm lý của VĐV 'Taekwondo 15 tuổi thể hiện như sau:
Thời gian phản xạ đơn (ms) của VĐÐV nam là 156,7 + 20,3ms, của nữ là 158,07 + 16,3ms; Thời gian phản xạ phức (ms) của VĐV nam là 208,7 +
43,1ms, của nữ là 240,7+ 32,4ms Đánh giá phân loại thời gian phản xạ đơn, phản xạ phức xin xem bảng 3.21 Qua đó, nhận thấy, đại đa số VÐV
Taekwondo thuộc loại hình thần kinh linh hoạt va cận linh hoạt
3.3 Xác định nội dung, tiêu chuẩn đánh giá kỹ thuật tấn công và chức năng sinh lý của VĐV Taekwondo 15 tuổi
3.3.1 Xác định nội dung, tiêu chuẩn đánh giá kỹ thuật tấn công:
Các kỹ thuật tấn công sau đây được lựa chọn để xây dựng nội dung,
tiêu chuẩn đánh giá kỹ thuật:
Trang 7II 12
Sau khi phân tích sinh cơ trong kỹ thuật tấn công của VĐV Loại khá giảm: 39 ->49t/min Loại khá giảm: 3l-> 38 tím Taekwondo, nhận thấy khâu then chốt là tăng tốc độ ra đòn (rút ngắn thời Loại trung bình giảm: 17 -> 38 t/min Loại T.bình siảm:15->30 t/min gian ra đòn T) va tang chỉ số hiệu quả tấn cong SQ Loại yếu giảm: 5 -> 16 t/min Loại yếu giảm: 6 -> 14 t/min
SQ= F199 ony: Thể tích hấp thụ oxy tối đa (khi thực hiện bài tập chuẩn trong phòng
(F là biên độ lực; P là động lượng) thí nghiệm hoặc đo lường bằng các phương pháp gián tiếp):
Hệ số tương quan giữa thời gian ra đòn (T) với thành tích thi đấu của Đối với nam: Đối với nữ:
VĐV nam, nữ ở kỹ thuật đá vòng cầu trước là r = - 0,87 và r = - 0,83; Hệ Loại tốt: >3655 ml/min Loại tốt: >2876 ml/min
SỐ tương quan giữa chỉ số hiệu quả tấn công SQ với thành tích thi đấu của Loại khá: 3352 -> 3655 ml/min Loại khá: 2628->2876ml/min
họ ở kỹ thuật nêu trên là r = 0,91 va r = 0,88 (p = 0,05) Vi vậy, trong Loại trung bình:2744 -> 3351 ml/min Loại T.bình:2130->2627ml/min
luận án đánh giá phân loại kỹ thuật tấn công của VĐV qua 5 kỹ thuật đã Loại yếu: 2439 -> 2743 ml/min Loại yếu: 1880 -> 2129 ml/min
lựa chọn (xin xem bảng 3.23 và 3.24) Loại kém: < 2439 ml/min Loại kém: < 1880 ml/min 3.3.2 Đánh giá về chức năng sinh lý:
Những nội dung, tiêu chuẩn đánh giá chức năng sinh lý của VĐV CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN KẾT QUÁ NGHIÊN CỨU
Tackwondo chủ yếu ở điều kiện không sử dụng thiết bị đo lường hiện đại 4.1 Bàn luận về giới hạn mục tiêu nghiên cứu liên quan đến đánh giá
Tỷ lệ thể tích hấp thụ oxy khi thực hiện bài tập đ¡ chuyển đá liên tục thể thao TTC:
Tần số tim ngay sau khi thực hiện bài tập đi chuyển đá liên tục vào " - a
mục tiêu di động 90s (đối với nam và nữ 15 tuổi): giới và tỉnh thần Olymplc hiện đại [65]
Loại khá: 171 - 180 min phát triển tiên tiến về văn hóa thể thao, coi trọng giáo dục bồi dưỡng con
Loại trung bình: 181 - 198 t/min người VĐV phát triển toàn diện Quan niệm mới này phù hợp với quan
Trang 8Từ đổi mới về quan niệm nêu trên, người ta đổi mới về nhiều lĩnh
vực trong thể thao TTC Với phạm vi đề tài nghiên cứu, chỉ xin đề cập tới
đổi mới trong đánh giá thể thao TTC, có liên quan đến đánh giá TĐTL
Các đặc trưng cơ bản của đánh gid thé thao TTC
Đặc trưng thời gian đánh giá dọc: Đánh giá cá nhân hoặc tập thể
VĐÐV tại một số thời điểm trong quá trình huấn luyện (một năm hoặc nhiều
năm)
Đặc trưng thời gian đánh giá ngang: Đánh giá tức thời ở một thời
điểm Trong công trình nghiên cứu này là đánh giá ngang, tức dùng phương
pháp quan trắc ngang
Đặc trưng không gian: Ngày nay, đặc trưng cơ bản của đánh giá thể
thao TTC là đánh giá theo nội dung tổng hợp 3 mặt: Sinh học, tâm lý và xã
hội Từ góc độ sinh học đến tâm lý rồi đến xã hội Trong đó lấy đánh giá
sinh học làm cơ sở Trong đề tài nghiên cứu chỉ đánh giá một số vấn đề hạn
hẹp dưới góc độ sinh học (sinh lý, sinh cơ, khả năng vận động ), tâm lý
cla VDV Taekwondo 14-16 tuổi, chưa đánh giá dưới góc độ xã hội
Loại hình đánh giá:
Loại hình đánh giá bao gồm đánh giá cá thể và đánh giá quần thể
Trong công trình nghiên cứu này là đánh giá quần thể Tuy nghiên số lượng
VDV va hang can cla VDV chi 6 giới hạn nhất định
Đánh giá định tính, đánh giá định lượng và đánh giá tổng hợp định
tính và định lượng Trong công trình nghiên cứu này hướng tới sự đánh giá
tổng hợp về định tính và định lượng, tuy chỉ bước đầu
Các nguyên tác đánh giá:
Nguyên tắc hệ thống:
Nguyên tắc đủ độ tin cậy;
Nguyên tắc kinh tế, tiết kiệm;
Nguyên tắc giáo dục con người
Các nguyên tắc đánh giá thể thao TTC thực ra rất phức tạp, toàn
điện, mang đây đủ tính nhân văn Đề tài nghiên cứu về đánh giá TĐTL cũng
theo những nguyên tắc này, nhưng chỉ ứng dụng giới hạn các nguyên tắc
nêu trên
Ngày nay người ta quan niệm đánh giá giáo duc hoc thé thao TTC
rất rộng để đào tạo con người phát triển toàn diện, mà trong đó đánh giá TĐTL chỉ là một phần, liên quan đến giám định huấn luyện thể thao TTC
Tuy nhiên, riêng TĐTL cũng đã là một phạm trù rất rộng, bao gồm các
thành phần: Hình thái, chức năng sinh lý, chức năng tâm lý, tố chất thể lực,
kỹ chiến thuật để tài khoa học này đối với VĐV Taekwondo 14 - 16 tuổi chỉ giới hạn ở số ít vấn đề sau đây của TĐTL: Bước đầu xác định các vấn đề
về cơ sở đặc điểm sinh lý, sinh cơ của TĐTL
Nghiên cứu một số thành phần nhất định cấu thành TĐTL của VĐV
Tackwondo Một số thành phần sau đây chưa được chúng tôi nghiên cứu
như: Một số chỉ số về hình thái học ngoài chiểu cao than thé, thé trong; Nhiều chỉ số về tâm lý ngoài loại hình thần kinh và thời gian phản xạ; Phối hợp động tác tay và đòn tấn công bằng tay (mặc dù rất ít sử dụng) trong kỹ thuật tấn công; Kỹ thuật phòng thủ; Chiến thuật; Trí lực của VĐV
Nhìn chung, ta thấy còn nhiều vấn đề phải tiếp tục nghiên cứu sâu
về đánh giá TĐTL của VĐV Taekwondo ngay cả lứa tuổi 14-16 tuổi Công tác huấn luyện để đạt được TĐTL của VĐV Taekwondo 14-16 tuổi tuy
không đề cập đến trong nội dung luận án, nhưng đã được đưa vào phụ lục
để tham khảo
4.2 Sự chuyển vận vật chất trong cơ thể để hình thành năng lượng
trong vận động của VĐYV:
Kết quả nghiên cứu cho thấy, năng lượng trong cơ thể của VĐV
Taekwondo tré sử dụng để thực hiện bài tập chuyên môn vận động cực
hạn là nguồn năng lượng hỗn hợp ưa khí và yếm khí Nguồn năng lượng
Trang 915 này có được nhờ quá trình trao đổi chất trong cơ thể diễn ra rất phức tạp,
phụ thuộc nhiều vào sự chuyển vận vật chất sản sinh năng lượng
Trong cơ thể, gắn liên với hệ thống sinh lý, sinh hoá của quá trình
trao đổi chất là một hệ thống chuyển vận vật chất có kết cấu và trình tự
chặt chẽ Chính hệ thống chuyển vận này thực hiện chức năng trao đổi
vật chất từ môi trường bên ngoài vào trong cơ thể giữa các enzym của ti
lạp thể tế bào cơ tham gia vận động
Mục đích của việc phân tích hệ số truyền dẫn nói trên là nhằm tìm ra
phan “that c6 chai” tiém tang tai hé thống truyền dẫn thậm chí cả quá
trình trao đổi chất Nếu phát hiện đúng phần “thắt cổ chai” này để áp
dụng những biện pháp hợp lý tiến hành tuyển chon và huấn luyện VĐV,
thì thành tích của môn Taekwondo chắc chắn sẽ được nâng cao rõ rệt
aA a bú an
Hệ số chuyển vận oxy:
Khi phân tích hệ số chuyển vận trong con người, phải ghi áp lực
truyền động (driving pressure, E, tương đương hiệu điện thế trong truyền
điện) dưới dạng ti lệ giữa hiệu áp oxy và áp suất không khí, là mạng vô
lượng Nếu áp lực truyền động oxy không khí giữa không khí và khí thể
tại phế nang là 0,06 áp suất không khí, trong quá trình vận động, lượng
thông khí tối đa của phế nang là 100 l/min, thì thang độ oxy ở giữa các vị
trí khác nhau nhân với hệ số chuyển vận tương ứng, sẽ có được tổng
lượng khí oxy chuyển vận trong cơ thể (I = eg, 100 x 0,06 hoặc 6 l/min)
Nói một cách đơn giản, đối với quá trình vận chuyển oxy, giá trị của
hệ số chuyển vận tại huyết quản là nhỏ nhất trong cả dây chuyển vận
chuyển, như vậy kháng trở của huyết quản tim chính là “phần thất cổ
chai” trong quá trình vận chuyển oxy mà chúng ta tìm kiếm
Qua phân tích hệ số vận chuyển oxy, ta thấy về lý thuyết tổng lượng
oxy vận chuyển trong cơ thể có thể đạt 6 lit Nhung khi VDV Taekwondo
nữ I5 tuổi thực hiện nghiệm pháp gắng sức chuẩn trong phòng thí
16 nghiệm, ta chỉ đo được thể tích khí lưu thông (VT) trong cơ thể là 1,78 + 0,121, trong đó có khí oxy Đây là sự khác biệt rất lớn, chứng tỏ sự vận chuyển oxy trong cơ thể của VĐV Taekwondo khi vận động còn nhiều
hạn chế, đặc biệt khi thực hiện bài tập chuyên môn vận động cực hạn Ở bài tập đï chuyển đá liên tục vào mục tiêu đi động 90s (tương tự thi đấu),
thể tích hấp thụ oxy tối đa chỉ bằng khoảng 60,3% nguồn năng lượng ưa
khí dự trữ đối với VÐV nữ và chỉ bằng 62,1% nguồn năng lượng ưa khí
dự trữ đối với VDV nam Ở bài tập này, chỉ sau khoảng 30s, VĐV đã phải sử dụng nguồn năng lượng yếm khí đường phân là chính Nếu khả năng vận chuyển oxy trong cơ thể VĐV tốt hơn, chắc chắn thời gian hoạt động với miền năng lượng ưa khí là chính sẽ dài hơn, khả năng sử dụng
nguồn năng lượng ưa khí dự trữ sẽ lớn hơn 60,3% và 62,1% Cũng qua
phân tích về hệ số vận chuyển oxy nêu trên, ta thấy nguyên nhân chính gây nên những hạn chế này ở VĐV Taekwondo nữ trẻ 15 tuổi có lẽ do kháng trở quá lớn của huyết quản tim (phần thắt cổ chai), bên cạnh đó do
áp lực truyền động yếu trong quá trình tuần hoàn, tại phổi, mao mạch phổi, nh mạch của hệ thống mao mạch cơ
aA a ~? an ° °
Hệ số chuyển vận carbon dioxide:
Quá trình vận chuyển carbon dioxide từ các cơ vận động tới môi trường bên ngoài cũng phải tuân theo quy luật nói trên, chỉ có điều phương hướng thang độ áp lực truyền động của carbon đioxide ngược lại
với oxy Trong môi trường dưỡng khí thông thường, áp suất của carbon
dioxide trong không khí gần bằng 0, ngoại trừ trường hợp bơi lặn dưới môi trường nước
Do carbon dioxide tồn tại tác dụng độc tính, khiến nồng độ carbon dioxide trong cơ bắp tại khởi điểm của dây chuyển vận chuyển carbon
dioxide khong thé tang cao một cách vô hạn
Tổng lưu lượng carbon dioxide trong co thé thong thường hơi thấp
hơn so với tổng lưu lượng oxy Vào giai đoạn bắt đầu của vận động sức
Trang 10bên hỗn hợp ưa khí-yếm khí với năng lượng yếm khí chiếm ưu thế,
thương số hô hấp (tỉ lệ giữa lượng carbon dioxide thở ra và lượng oxy hít
vào) thường vượt quá 1 Ta quan sát VĐV nữ Taekwondo 15 tuổi khi thực
hiện bài tập đi chuyển đá liên tục vào mục tiêu đi động 90s: Trước vận
động, thể tích oxy cao hơn thể tích CO2 (378 va 254 ml/min); Van động
sau 30s thể tích CO2 cao hơn thể tích O2 (1688 và 1670 ml/min, khiến
thương số hô hấp R=l,01) Cho thấy việc chuyển hoá carbonhydrate
trong giai đoạn này đã cung cấp phần lớn năng lượng cần thiết Vì thế,
nếu lưu lượng oxy tối đa là 6 l/min, thì lưu lượng carbon đioxide đỉnh
điểm trong cơ thể sẽ là 6,0 x 0,9 = 5,4 l/min Cần chú ý là, khi thương số
hô hấp giảm, năng lượng cung cấp từ Ilit oxy tiêu hao cũng giảm dần,
trong khi năng lượng sản sinh tt /ipit thap hon 10% so với năng lượng
sản sinh từ lượng tiêu hao gÏycogen tương đương
Sự truyền dẫn nhiệt lượng:
Sự truyền dẫn nhiệt lượng của VÐV Tackwondo trong thi đấu rất lớn,
đặc biệt ở điều kiện thi đấu trong nhà Ta thử tính tiêu hao năng lượng
toàn phần của VĐV nữ Taekwondo 15 tuổi ở thời điểm tiêu hao năng
lượng cao nhất khi thực hiện bài tập đï chuyển đá liên tục vào mục tiêu đi
động 90s, theo công thức dưới đây (Donald V Zavala):
EE = (3,781 x VO2) + (1,237 x VCO2)
Ở đây: EE: Năng lượng toàn phần (Kcal/min)
VO2: Thể tích oxy (ml/min)
VCO2: Thể tích CO2 (ml/min)
Thay vào công thức trên những giá trị thực nghiệm tương ứng của
VO2 và VCO2 ta có:
EE = (3,78 x 2,019) + (1,237 x 2,784)
EE = 11.075 cal/min = 11,075 Keal/min
Nếu ta so với chuẩn về bài tập thể lực, ta thdy VDV nit Taekwondo
thực hiện bài tập tương tự thi đấu là bài tập nặng, vận động cực hạn, tiêu hao năng lượng lớn (11,075 Keal/min) Chính vì vậy, ta cần chú ý sâu
thêm về sự truyền dẫn nhiệt lượng trong cơ thể
Trong vận động cực hạn, nhiệt lượng dư thừa do quá trình trao đổi
chất sản sinh thông qua con đường nhất định từ cơ bắp chuyển tới bể mặt
da, tiếp theo cơ thể sẽ thông qua sự ra mồ hôi và tác dụng truyền nhiệt trực tiếp để khuếch tán nhiệt lượng dư thừa ra ngoài Lực truyền động của
quá trình truyền dẫn giúp cơ thể khuếch tán nhiệt chính là sự chênh lệch nhiệt độ, tức là sự chênh lệch nhiệt độ giữa các bộ phận trong cơ thể và
bề mặt da (khi tiến hành phân tích bộ phận) hoặc với nhiệt độ môi trường
(khi tiến hành phân tích tổng thể)
Hệ số chuyển vận của vát chất thay thế:
Tại giai đoạn khởi đầu của vận động sức bên, tỉ lệ cung ứng carbohydrate it hay nhiéu chịu ảnh hưởng bởi tình trạng huấn luyện của
cá thể Đối với một VĐV sức bên, nhu cầu carbohydrate chiém 2/3 nhu
cầu năng lượng Lượng dự trit g/ycogen trong cơ bắp tiêu hao với tốc độ 4 s/min (khoảng 16 mmol/min glucosyl), đồng thời cũng có khoảng Ig/min glycogen (5,3 mmol/min glucosyl) tu gan duoc dua téi cac co van dong
Téc d6 tiéu hao glycogen co có liên quan tới chiến thuat ma VDV su
dụng trong khi vận động Quá trình trao đổi jpi cần có sự tham dự của oxy, nếu ở giai đoạn bắt đầu VĐÐV thực hiện tốc độ vận động quá nhanh,
sẽ làm tăng mức độ thiếu oxy tại cục bộ cơ bắp vận động, làm quá trình
trao đổi lipit khong thể cung cấp đủ năng lượng, chỉ còn cách dựa vào
nguồn trao đổi carbonhydraie Phương pháp lý tưởng là VĐV vận động
với cường độ thấp hơn vừa đủ so với ngưỡng yếm khí