Nâng cao chất lượng công tác tài chính ngành vận tải đường sắt Việt Nam
Trang 1Trường đại học giao thông vận tải
===***===
nguyễn thị hồng hạnh
nâng cao chất lượng công tác tμi chính ngμnh vận tải đường sắt
Trang 2Người hướng dẫn khoa học;
1 Người hướng dẫn thứ nhất: PGS TSKH Nguyễn Hữu Hμ
2 Người hướng dẫn thứ hai: PGS TS Bạch Thị Minh Huyền
Phản biện 1: PGS.TS Vũ Công Ty
Phản biện 2: TSKH Nguyễn Văn Chương
Phản biện 3: TS Trịnh văn Chính
Luận án được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận án Tiến sĩ kinh tế
cấp nhμ nước, họp tại Trường đại học Giao thông vận tải vμo hồi giờ, ngμy tháng năm 2007
* Có thể tìm luận án tại:
- Thư viện Quốc gia
- Thư viện Trường đại học Giao thông vận tải
Trang 3liên quan đến luận án
[1] Nguyễn Thị Hồng Hạnh, Một số vấn đề cơ bản về chất lượng tμi chính doanh nghiệp vận tải đường sắt trong nền kinh tế thị trường
(2007) Tạp chí Giao thông vận tải (số 1+2)/2007
[2] Nguyễn Thị Hồng Hạnh, Nghiên cứu xây dựng hệ thống các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tμi chính doanh nghiệp vận tải đường sắt
(2007) Tạp chí Giao thông vận tải (số 3)/2007
[3] Nguyễn Thị Hồng Hạnh, Bμn về kiểm toán nội bộ ngμnh vận tải
đường sắt (2001) Kỷ yếu Hội thảo khoa học của ngμnh đường sắt về
"Đổi mới công nghệ trong hoạt động sản xuất kinh doanh ngμnh
[6] Bùi Xuân Phong, Nguyễn Thị Hồng Hạnh, Trần Thị Hoμ,
Nguyễn Hồng Thái, Cao Minh Trường, Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh doanh nghiệp Bưu chính viễn thông (giáo trình) Nhμ xuất
bản Giao thông vận tải (1999)
[7] Nguyễn Hữu Hμ(chủ trì), Nguyễn Thị Hồng Hạnh (tham gia),
Xây dựng các biện pháp nâng cao khả năng cạnh tranh vμ thị phần của ngμnh VTĐS Đề tμi NCKH cấp Bộ B2001-35-12 (06/2002)
[8] Bùi Xuân Phong(chủ trì), Nguyễn Thị Hồng Hạnh (tham gia),
Khấu hao tμi sản cố định ngμnh vận tải đường sắt trong điều kiện sản xuất kinh doanh hiện nay Đề tμi NCKH cấp Bộ B96-35-25
(1997)
Trang 4Mở đầu
1 Tính cấp thiết của luận án
Hội nhập kinh tế quốc tế đem lại động lực phát triển song cũng đặt
ra cho các doanh nghiệp, đặc biệt lμ các doanh nghiệp nhμ nước,
đứng trước nhiều khó khăn vμ thách thức Trong điều kiện cạnh tranh của nền kinh tế thị trường vμ xu hướng toμn cầu hóa, sự tồn tại vμ phát triển của doanh nghiệp vận tải đường sắt phụ thuộc vμo rất nhiều yếu tố như môi trường vĩ mô, môi trường tác nghiệp vμ trình độ quản
lý của các nhμ quản trị doanh nghiệp, đặc biệt lμ trình độ quản lý tμi chính Những kiến thức mới, hiện đại về quản lý tμi chính doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường, đã từng bước được phổ biến vμ truyền bá vμo Việt nam Vấn đề đặt ra lμ cần vận dụng các khái niệm
vμ lý thuyết tμi chính đã được nghiên cứu ở các nước tiên tiến, vμo việc nghiên cứu xây dựng cơ sở lý luận vμ thực tiễn, để nâng cao chất lượng tμi chính doanh nghiệp vận tải đường sắt ở Việt Nam Trong bối cảnh đó, có thể khẳng định rằng, việc nghiên cứu các biện pháp nâng cao chất lượng công tác tμi chính doanh nghiệp vận tải đường sắt trong nền kinh tế thị trường, có tính thời sự cấp bách, có ý nghĩa
lý luận vμ thực tiễn sâu sắc
2 Mục đích nghiên cứu luận án
Góp phần hệ thống hóa những vấn đề cơ bản về tμi chính doanh nghiệp trong ngμnh vận tải đường sắt; đánh giá, phân tích thực trạng tμi chính doanh nghiệp vận tải đường sắt trong thời gian qua; xây dựng hệ thống cơ sở lý luận về nâng cao chất lượng công tác tμi chính doanh nghiệp, lμm cơ sở cho việc đề xuất các biện pháp nâng cao chất lượng công tác tμi chính doanh nghiệp vận tải đường sắt, trong
điều kiện tích cực chủ động hội nhập kinh tế quốc tế
3 Đối tượng vμ phạm vi nghiên cứu của luận án
Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của luận án, lμ các
biện pháp nâng cao chất lượng công tác tμi chính doanh nghiệp vận
Trang 5tải đường sắt, trong nền kinh tế thị trường, trên phương diện lý luận
vμ thực tiễn
Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động chính của ngμnh vận tải đường
sắt bao gồm hoạt động sản xuất kinh doanh vận tải hμng hoá, hμnh khách bằng đường sắt vμ thực hiện nhiệm vụ công ích do Nhμ nước giao Vì công tác tμi chính ngμnh vận tải đường sắt có phạm vi khá rộng nên luận án chỉ giới hạn phạm vi nghiên cứu lμ các vấn đề liên quan đến lý luận vμ thực tiễn chất lượng công tác tμi chính trong hoạt
động kinh doanh vận tải đường sắt Trên cơ sở nghiên cứu tổng quan
về tμi chính doanh nghiệp vận tải đường sắt, luận án đi sâu đánh giá thực trạng tμi chính doanh nghiệp vận tải đường sắt, nhằm chỉ ra ưu
điểm, các vấn đề còn tồn tại, nguyên nhân của vấn đề đó; nghiên cứu xây dựng cơ sở lý luận cho việc nâng cao chất lượng tμi chính doanh nghiệp vận tải đường sắt Đề xuất các biện pháp nâng cao chất lượng công tác tμi chính doanh nghiệp vận tải đường sắt, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động vμ sức cạnh tranh của doanh nghiệp vận tải đường sắt, trong điều kiện mới
4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thống kê, phương pháp phân tích, phương pháp dự báo, phương pháp tối ưu hóa trong kinh tế
5 Những đóng góp mới của luận án
- Phát hiện những khoảng trống về lý luận TCDN VTĐS, những khiếm khuyết trong công tác quản lý tμi chính hiện tại, cần được nghiên cứu khắc phục, tránh những rủi ro tμi chính trong tương lai
- Đề xuất khái niệm mới vμ về chất lượng tμi chính doanh nghiệp VTĐS phù hợp với nền kinh tế thị trường
- Phân tích các nhân tố bên trong, các nhân tố bên ngoμi ảnh hưởng
đến chất lượng tμi chính doanh nghiệp Vận tải đường sắt Việt Nam
- Xây dựng các nguyên tắc nâng cao chất lượng công tác tμi chính doanh nghiệp VTĐS Việt Nam
- Hoμn thiện lý luận phân tích TCDN VTĐS
Trang 6- Xây dựng công thức xác định giá trái phiếu doanh nghiệp phù hợp
với đặc điểm của sản xuất kinh doanh VTĐS
- Đưa ra các căn cứ xây dựng công thức tính mức dự trữ tối ưu vật
liệu, nhiên liệu chạy tμu có xét đến yếu tố thời gian của tiền tệ
- ứng dụng một số chỉ tiêu mới theo thông lệ quốc tế vμo việc hoμn
thiện hệ thống chỉ tiêu đánh giá chất lượng tμi chính VTĐS, cụ thể lμ: + Hệ số chi trả nợ gốc vμ lãi vay
+ Số vòng quay hμng tồn kho
6 Kết cấu của luận án
Ngoμi phần mở đầu, kết luận, kiến nghị vμ danh mục tμi liệu
tham khảo, luận án gồm ba chương chính như sau:
Chương 1: Tổng quan về tμi chính doanh nghiệp vận tải đường
sắt Việt Nam
Chương 2: Xây dựng cơ sở lý luận về nâng cao chất lượng công
tác tμi chính doanh nghiệp Vận tải đường sắt
Chương 3: Các biện pháp nâng cao chất lượng công tác tμi chính
doanh nghiệp Vận tải đường sắt trong nền kinh tế thị trường
Chương 1
tổng quan về tμi chính doanh nghiệp Vận tải
đường sắt Việt nam 1.1 Khái quát một số loại hình doanh nghiệp ở Việt Nam
1.2 Tổng quan về doanh nghiệp vận tải đường sắt
1.3 Tμi chính doanh nghiệp vận tải đường sắt (TCDN VTĐS)
Về mặt bản chất, các quan hệ kinh tế dưới hình thức giá trị, phát
sinh gắn liền với việc tạo lập, phân phối vμ sử dụng các quỹ tiền tệ
trong doanh nghiệp hợp thμnh các quan hệ tμi chính của doanh
nghiệp VTĐS
Các quan hệ tμi chính doanh nghiệp VTĐS chủ yếu bao gồm:
- Quan hệ giữa doanh nghiệp VTĐS với nhμ nước
- Quan hệ giữa doanh nghiệp VTĐS với thị trường tμi chính
Trang 7- Quan hệ giữa doanh nghiệp VTĐS với các thị trường khác
- Quan hệ trong nội bộ doanh nghiệp
1.4 Chất lượng công tác tμi chính doanh nghiệp (TCDN)
Chất lượng công tác tμi chính doanh nghiệp lμ hiệu quả của việc lựa chọn vμ đưa ra các quyết định tμi chính, tổ chức thực hiện những quyết định đó Các quyết định về tμi chính có liên quan đến các quyết
định huy động vốn, sử dụng vốn vμ quản lý vốn vốn như thế nμo để
có hiệu quả Việc tổ chức huy động các nguồn vốn ảnh hưởng rất lớn
đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Quyết định lựa chọn hình thức vμ phương pháp huy động vốn thích hợp, cần được xem xét, cân nhắc trên nhiều mặt như: kết cấu nguồn vốn, chi phí cho việc sử dụng các nguồn vốn, những điểm lợi vμ bất lợi của các hình thức huy động vốn Nghiên cứu sử dụng công cụ trái phiếu doanh nghiệp, đa dạng hoá các công cụ huy động vốn cho đầu tư phát triển vận tải đường sắt
lμ việc lμm rất cần thiết, góp phần nâng cao chất lượng công tác tμi chính doanh nghiệp Để có thể đáp ứng khối lượng vận chuyển hμng hoá, hμnh khách ngμy cμng tăng, trong điều kiện nguồn vốn huy
động để đáp ứng yêu cầu của sản xuất kinh doanh có hạn, nghiên cứu biện pháp quản lý có hiệu quả mức dự trữ, tồn kho vật liệu các đơn vị thμnh viên TCT ĐSVN lμ rất quan trọng, góp phần sử dụng sử dụng tốt số vốn hiện có Hiệu quả của các quyết định quản lý vốn được
đánh giá thông qua các chỉ tiêu chất lượng công tác tμi chính doanh nghiệp Vì thế, cần phải xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá chất lượng công tác tμi chính, phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh vận tải đường sắt Phân tích tμi chính nhằm đánh giá những điểm mạnh vμ điểm yếu về tình hình tμi chính vμ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, qua đó đánh giá tổng quát hiệu quả của các quyết định tμi chính Nghiên cứu bổ sung vμ hoμn thiện những vấn đề lý luận về phân tích tμi chính, cũng lμ biện pháp nâng cao chất lượng công tác tμi chính doanh nghiệp VTĐS
Trang 8Bảng 1.1 Các chỉ tiêu hiện hμnh đánh giá chất lượng
3 Tỷ suất lợi nhuận (TSLN)
3.1 TSLN trên doanh thu (DT)
- TSLN trước thuế trên DT % 0,61 0,76
- TSLN sau thuế trên DT % 0,44 0,58 3.2 TSLN trên tổng tμi sản (TS)
- TSLN trước thuế trên tổng TS % 0,25 0,37
- TSLN sau thuế trên tổng TS % 0,18 0,28 3.3 TSLN sau thuế trên vốn CSH
- TSLN sau thuế trên vốn CSH % 0,71 1,16
Nguồn: Tác giả tổng hợp tính toán từ số liệu tμi chính 2004, 2005 của TCT
ĐSVN (ứng dụng chương trình máy tính phụ lục 1)
1.5 Phân tích, đánh giá thực trạng TCDN VTĐS trong thời gian qua (Khái quát qua bảng 1.1 vμ các biểu đồ dưới đây)
Trang 9DOANH THU VËN T¶I
Trang 10giá thμnh vận tải Đường sắt
1.6 Những tồn tại của hệ thống chỉ tiêu hiện hμnh được sử dụng
để đánh giá chất lượng công tác tμi chính doanh nghiệp VTĐS
Trang 11Hiệu quả của các quyết định quản lý vốn được đánh giá thông qua các chỉ tiêu chất lượng công tác tμi chính doanh nghiệp Việc sử dụng
3 nhóm chỉ tiêu như hiện nay để đánh giá chất lượng tμi chính VTĐS vừa chưa đầy đủ, vừa chưa chính xác Tính chưa đầy đủ được thể hiện
ở chỗ, số lượng chỉ tiêu để đánh giá lμ quá ít, tính chưa chính xác
được thể hiện trong cách xác định chỉ tiêu khả năng thanh toán
• Đối với chỉ tiêu Khả năng thanh toán hiện hμnh: theo cách tính hiện nay, thì khả năng thanh toán hiện hμnh của doanh nghiệp VTĐS luôn luôn lớn hơn 1 Vì thế, chỉ tiêu nμy không thể đánh giá chính xác khả năng thanh toán của doanh nghiệp
• Đối với chỉ tiêu Khả năng thanh toán ngắn hạn: theo cách tính hiện nay, khả năng thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp lμ tốt nếu
xu hướng chuyển dịch giá trị tμi sản ngắn hạn tăng lên, nợ ngắn hạn giảm xuống; hoặc chuyển dịch theo cùng xu hướng tăng, trong đó, tốc độ tăng của giá trị tμi sản ngắn hạn cao hơn tốc độ tăng của nợ ngắn hạn; cũng có thể chuyển dịch theo cùng xu hướng giảm, trong
đó, tốc độ giảm của giá trị tμi sản ngắn hạn nhỏ hơn tốc độ giảm của
nợ ngắn hạn Những xu hướng biến động như trên sẽ lμm chỉ tiêu Khả năng thanh toán ngắn hạn tăng về giá trị Trên thực tế, khả năng thanh toán ngắn hạn lớn có thể do: các khoản phải thu lớn (có thể lμ
nợ không đòi được, hoặc không dùng để bù trừ được), hμng tồn kho lớn (vật tư, phụ tùng chuyên dùng dự trữ quá lớn) Trong trường hợp nμy, khả năng thanh toán thực tế của doanh nghiệp lμ không tốt Mặt khác, trong doanh nghiệp VTĐS, những tμi sản thuộc hμng tồn kho lμ vật tư phụ tùng chuyên dùng (chỉ doanh nghiệp VTĐS sử dụng, khó bán được trên thị trường), hoặc lμ những tμi sản ngắn hạn
có thể chuyển đổi thμnh tiền, song không thể sử dụng chúng để đem
đi thanh toán, vì chúng lμ điều kiện cần cho quá trình sản xuất VTĐS Tμi sản ngắn hạn có thể được tμi trợ một phần bởi nguồn vốn dμi hạn (vay, nợ dμi hạn hoặc vốn chủ sở hữu) Nếu lấy tổng giá trị tμi sản ngắn hạn chia cho nợ ngắn hạn, để nói lên khả năng thanh toán ngắn hạn, thì không chính xác vì đã lấy phần nguồn vốn dμi hạn tμi trợ cho tμi sản ngắn hạn để trả nợ vay ngắn hạn
• Đối với chỉ tiêu Khả năng thanh toán nhanh:
Trang 12Theo cách tính hiện nay, việc lấy tổng số nợ ngắn hạn ở mẫu số,
để xác định khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp lμ chưa chính xác Nợ ngắn hạn chưa đến hạn trả, mμ buộc doanh nghiệp phải nghĩ đến khả năng trả nợ, thì không hợp lý Nợ ngắn hạn có thể lớn, nhưng chưa cần thanh toán ngay, thì khả năng thanh toán nhanh của
doanh nghiệp vẫn có thể được coi lμ lớn
Vì vậy, nghiên cứu bổ sung, hoμn thiện các chỉ tiêu đánh giá chất lượng công tác tμi chính doanh nghiệp vận tải đường sắt, trong điều kiện hội nhập kinh tế thế giới, lμ vấn đề rất cấp thiết, xuất phát từ
chính nhu cầu thực tiễn của sản xuất kinh doanh vận tải đường sắt
Chương 2 xây dựng cơ sở lý luận để nâng cao chất lượng công tác tμi chính doanh nghiệp vtđs 2.1 Hoμn thiện khái niệm chất lượng TCDN VTĐS
Chất lượng tμi chính doanh nghiệp vận tải đường sắt lμ khái niệm
để chỉ khả năng của tμi chính doanh nghiệp trong việc đảm bảo chất lượng vị thế vμ chất lượng lãi, nhằm đáp ứng được các mục tiêu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vận tải đường sắt với hiệu quả kinh tế cao nhất trong khuôn khổ cho phép của pháp luật
Để đạt được chất lượng tμi chính (chất lượng vị thế, chất lượng lãi) cần phải được thực hiện thông qua quản lý tμi chính của con người Chất lượng công tác tμi chính về thực chất chính lμ chất lượng quản
lý tμi chính, thể hiện ở hiệu quả của các quyết định về huy động vốn,
sử dụng vốn vμ quản lý vốn nhằm đạt tới chất lượng vị thế, chất lượng lãi
2.2 Sự cần thiết phải bảo đảm vμ nâng cao chất lượng công tác TCDN VTĐS trong nền kinh tế thị trường
2.3 Nội dung của chất lượng TCDN VTĐS
Chất lượng vị thế
Chất lượng vị thế của TCDN VTĐS lμ sự ổn định, cân bằng vμ tự
chủ của các mối quan hệ tμi chính doanh nghiệp Cân bằng tμi chính
lμ sự cân bằng giữa luồng tiền ra vμ luồng tiền vμo Bản chất của nó
lμ xem xét mối quan hệ giữa các nguồn vốn tμi trợ cho tμi sản của
Trang 13doanh nghiệp có cùng thời hạn tồn tại Tự chủ tμi chính phản ánh mức độ độc lập của doanh nghiệp, trong việc đáp ứng nhu cầu vốn cho hoạt động sản xuất, kinh doanh Nếu doanh nghiệp hoạt động chủ yếu bằng nguồn vốn chủ sở hữu thì có tính tự chủ cao, có được sự
độc lập trong việc sử dụng vốn phục vụ cho nhu cầu sản xuất kinh doanh của mình, mμ ít chịu tác động từ những ý kiến, quyết định của người cung cấp vốn cho doanh nghiệp Ngược lại, nếu doanh nghiệp
đi vay quá nhiều so với vốn tự có, doanh nghiệp có thể bị chi phối bởi các điều kiện do người cho vay đặt ra Đánh giá chất lượng vị thế của tμi chính doanh nghiệp, cần phải tính tới khả năng thanh toán của doanh nghiệp Khi doanh nghiệp không đảm bảo được khả năng thanh toán các khoản nợ, thì không thể đảm bảo sự ổn định vμ tự chủ tμi chính doanh nghiệp
Chất lượng lãi
Chất lượng lãi của tμi chính doanh nghiệp VTĐS lμ sự chắc chắn, bền vững vμ tăng trưởng của dòng tiền thuần của doanh nghiệp Doanh nghiệp tồn tại vμ phát triển vì nhiều mục tiêu khác nhau, song mục tiêu bao trùm nhất lμ tối đa hoá giá trị tμi sản cho chủ sở hữu Mỗi doanh nghiệp phải thuộc về các chủ sở hữu nhất định, chính họ phải nhận thấy giá trị đầu tư của họ tăng lên Giá trị doanh nghiệp phụ thuộc chủ yếu vμo sự chắc chắn, bền vững vμ tăng trưởng của dòng tiền thuần Kinh doanh có hiệu quả lμ nội dung quan trọng để
đảm bảo chất lượng lãi của tμi chính doanh nghiệp Khi kinh doanh
có hiệu quả sẽ tạo điều kiện cho việc bổ sung vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp từ lãi để lại Đây lμ tiền đề cơ bản cho việc tăng cường tính ổn định, khả năng thanh toán vμ tự chủ tμi chính của doanh nghiệp Ngược lại, khi doanh nghiệp kinh doanh kém hiệu quả, không có nguồn để bổ sung thêm vốn chủ sở hữu, việc thu hút vốn
đầu tư từ bên ngoμi cũng gặp khó khăn Do vậy, chất lượng lãi vμ chất lượng vị thế của tμi chính doanh nghiệp có liên quan chặt chẽ với nhau, lμ những nội dung cơ bản của chất lượng tμi chính doanh
nghiệp