1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý nhà nước đối với dự án đầu tư xây dựng từ ngân sách nhà nước ở Việt Nam

19 1,2K 10
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 454,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quản lý nhà nước đối với dự án đầu tư xây dựng từ ngân sách nhà nước ở Việt Nam

Trang 1

gia Hồ Chí Minh

Tạ Văn Khoái

quản lý nhμ nước đối với dự án đầu tư xây dựng

từ ngân sách nhμ nước ở việt nam

Chuyên ngành : Quản lý kinh tế

M∙ số : 62 34 01 01

Tóm tắt Luận án tiến sĩ kinh tế

hμ nội - 2009

Trang 2

Công trình được hoμn thμnh tại Học viện Chính trị - Hμnh chính quốc gia Hồ Chí Minh

Người hướng dẫn khoa học:

1 TS Phan Trung Chính

2 PGS, TS Nguyễn Hữu Thắng

Phản biện 1: GS, TS Vương Đình Huệ

Kiểm toán Nhà nước

Phản biện 2: GS, TS Ngô Thế Chi

Học viện Tài chính

Phản biện 3: PGS, TS Dương Thị Thanh Mai

Trường Đại học Kinh tế Quốc dân

Luận án được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp

Nhà nước tại Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh

Vào hồi 16 giờ 30 ngày 30 tháng 9 năm 2009

Có thể tìm hiểu luận án tại: Thư viện Quốc gia

và Thư viện Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh

Trang 3

Những công trình nghiên cứu của tác giả

đ∙ đ−ợc công bố có liên quan đến luận án

1 Tạ Văn Khoỏi (2005), "Quản lý nhà nước về kinh

tế đối với hoạt động đầu tư xõy dựng trong quỏ

trỡnh thực hiện Chương trỡnh 135 của Chớnh phủ",

Tạp chớ Kiểm toỏn, (9), tr.21-26

2 Tạ Văn Khoỏi (2006), "Làm gỡ để hoạt động đầu

tư xõy dựng cỏc dự ỏn thuộc Chương trỡnh 135

đạt hiệu quả kinh tế - xó hội ?", Tạp chớ Thương

mại, (1+2), tr.32-34

3 Tạ Văn Khoỏi (2008), "Những nhõn tố tỏc động

tới việc xõy dựng chương trỡnh phỏt triển dự ỏn

đầu tư xõy dựng từ ngõn sỏch nhà nước", Tạp chớ

Kiểm toỏn, (6), tr.42-44

4 Tạ Văn Khoỏi (2008), "Hoàn thiện khuụn khổ phỏp

luật về đầu tư xõy dựng ngõn sỏch", Tạp chớ

Thương mại, (22), tr.26-27, 33

Trang 4

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Các dự án đầu tư xây dựng (ĐTXD) từ ngân sách nhà nước (NSNN) có vai trò rất quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội Nhiều dự án ĐTXD từ NSNN những năm qua đã góp phần quan trọng phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật, tăng năng lực sản xuất, phát triển kinh tế - xã hội, thực hiện công nghiệp hoá (CNH), hiện đại hoá (HĐH) đất nước Những năm gần đây, quản lý nhà nước (QLNN) đối với dự án ĐTXD từ NSNN đã có những chuyển biến tích cực từ quy trình, nội dung, phương thức, tổ chức Tuy vậy, QLNN đối với dự án ĐTXD từ NSNN vẫn còn nhiều hạn chế, khiếm khuyết dẫn đến hoạt động tại các dự án này bộc lộ ngày càng nhiều bức xúc, bất cập: đầu tư dàn trải, sai phạm, thất thoát, nợ đọng lớn, lãng phí, hiệu quả đầu tư thấp v.v Từ thực tế đó, nhiệm vụ quan trọng

và cấp bách hiện nay là nghiên cứu những giải pháp đổi mới căn bản QLNN đối với dự án

ĐTXD từ NSNN Đó cũng là lý do chủ yếu của việc lựa chọn đề tài: “Quản lý nhà nước đối với dự án đầu tư xây dựng từ ngân sách nhà nước ở Việt Nam”

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của luận án là trên cơ sở làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn QLNN đối với dự án ĐTXD từ NSNN để đề xuất các giải pháp đổi mới QLNN đối với các

dự án này ở Việt Nam

Để thực hiện mục đích trên, nhiệm vụ nghiên cứu đặt ra là:

- Hệ thống hoá có bổ sung một số lý luận cơ bản về QLNN đối với dự án ĐTXD từ NSNN; đúc rút một số kinh nghiệm trong QLNN đối với dự án ĐTXD từ NSNN ở một số quốc gia trên thế giới và rút ra các bài học có thể vận dụng

- Phân tích thực trạng thực hiện QLNN đối với dự án ĐTXD từ NSNN, chỉ rõ những kết quả đạt được, những hạn chế và các nguyên nhân chủ yếu

- Nêu phương hướng và đề xuất các giải pháp đổi mới QLNN đối với dự án ĐTXD từ NSNN ở Việt Nam

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận án là QLNN đối với dự án ĐTXD từ NSNN trên các giai đoạn của chu trình dự án

Phạm vi nghiên cứu được xác định là QLNN đối với dự án ĐTXD sử dụng vốn từ NSNN, chủ yếu là cấp NSTW trong phạm vi cả nước Luận án không đề cấp tới quản trị

dự án và QLNN đối với dự án ĐTXD sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA)

Thời gian nghiên cứu chủ yếu tính từ năm 1999 (Nghị định số 52/1999/NĐ-CP được ban hành), trong đó trọng tâm khảo sát, nghiên cứu chủ yếu từ năm 2001 đến nay; việc đề xuất giải pháp đổi mới QLNN đối với dự án ĐTXD từ NSNN đến năm 2015

4 Phương pháp nghiên cứu

Việc nghiên cứu luận án dựa trên phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử Các phương pháp cụ thể được sử dụng gồm: phương pháp tổng hợp, hệ thống, phân tích thực chứng, chuẩn tắc, so sánh và phương pháp phỏng vấn, lấy ý kiến chuyên gia

5 Ý nghĩa và đóng góp của luận án

Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án:

- Ý nghĩa lý luận của luận án là góp phần bổ sung và làm phong phú thêm lý luận về QLNN đối với dự án ĐTXD từ NSNN

- Giá trị thực tiễn của luận án là góp phần hoàn thiện QLNN đối với dự án ĐTXD từ

Trang 5

NSNN ở Việt Nam trờn thực tiễn Luận ỏn cú thể làm tài liệu tham khảo cho cỏc nhà quản

lý, cỏc nhà nghiờn cứu và những người quan tõm tới lĩnh vực QLNN đối với dự ỏn ĐTXD

từ NSNN

Những đúng gúp mới của luận ỏn:

- Làm rừ và phỏt triển lý luận về QLNN đối với dự ỏn ĐTXD từ NSNN, luận ỏn khẳng định cỏc bộ, ngành cần phải xõy dựng và thực thi chương trỡnh phỏt triển dự ỏn ĐTXD từ NSNN làm cơ sở cho cụng tỏc kế hoạch hoỏ hoạt động tại cỏc dự ỏn ĐTXD từ NSNN của

bộ, ngành mỡnh và của cấp ngõn sỏch trung ương (NSTW)

- Luận ỏn chắt lọc một số kinh nghiệm và rỳt ra năm bài học về QLNN đối với dự ỏn ĐTXD từ NSNN cú thể vận dụng ở Việt Nam

- Luận ỏn chỉ rừ 9 nhúm kết quả đạt được, 9 nhúm hạn chế, yếu kộm trong QLNN đối với dự ỏn ĐTXD từ NSNN ở Việt Nam và 3 nhúm nguyờn nhõn

- Luận ỏn đề xuất hệ thống 6 nhúm giải phỏp đổi mới QLNN đối với dự ỏn ĐTXD từ NSNN, đặc biệt là việc đề xuất xõy dựng và thực thi chương trỡnh phỏt triển dự ỏn; đề xuất ứng dụng mụ hỡnh hợp tỏc giữa nhà nước và tư nhõn, mụ hỡnh “mua” cụng trỡnh theo phương thức tổng thầu chỡa khúa trao tay; phõn bổ vốn NSNN theo đời dự ỏn; ỏp dụng phương thức quản lý dự ỏn theo đầu ra và kết quả; kiểm soỏt thu nhập của cỏn bộ quản lý; kiểm toỏn trước khi quyết định đầu tư phờ duyệt dự ỏn; kiểm toỏn trỏch nhiệm kinh tế người đứng đầu, kiểm toỏn theo chuyờn đề; tăng cường cỏc chế tài xử lý trỏch nhiệm cỏ nhõn của người đứng đầu

6 Kết cấu của luận ỏn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận ỏn được kết cấu thành 4 chương, 10 tiết

Chương 1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 1.1 tình hình nghiên cứu trong nước có liên quan đến đề tμi

QLNN đối với dự ỏn ĐTXD từ NSNN liờn quan đến nhiều vấn đề như: đầu tư, đầu tư cụng, quản lý dự ỏn đầu tư, quản lý chi NSNN cho ĐTXD v.v Đến nay, đó cú nhiều nghiờn cứu ở trong nước cỏc vấn đề cú liờn quan đến đề tài và đó được cụng bố dưới cỏc hỡnh thức như: sỏch, luận ỏn, bài viết Cỏc cụng trỡnh này được đề cập khỏ phong phỳ với cỏc cỏch tiếp cận khỏc nhau Luận ỏn đó nghiờn cứu và hệ thống lại theo cỏc nhúm vấn đề

cú liờn quan: quản lý dự ỏn đầu tư, QLNN đối với hoạt động ĐTXD, quản lý sử dụng NSNN Qua nghiờn cứu và tổng hợp cỏc cụng trỡnh khoa học đó được cụng bố trong nước, cú thể khẳng định cho đến nay chưa cú một cụng trỡnh nào nghiờn cứu hoàn chỉnh

và cú hệ thống về QLNN đối với dự ỏn ĐTXD từ NSNN ở nước ta

1.2 tình hình nghiên cứu ở nước ngoμi có liên quan đến đề tμi

Ở nhiều nước, việc nghiờn cứu dự ỏn đầu tư, quản lý đầu tư cụng, quản lý vốn ĐTXD từ NSNN v.v đó được đặt ra từ lõu và phỏt triển mạnh cả về lý luận và thực tiễn Cú nhiều cụng trỡnh nghiờn cứu cú liờn quan cú thể tham khảo trong cỏc lĩnh vực như: quản lý dự ỏn đầu tư, quản lý đầu tư cụng, quản lý tài chớnh cụng v.v Luận ỏn đó nghiờn cứu và tổng hợp cỏc cụng trỡnh nghiờn cứu ngoài nước và đi đến một nhận định: cũng như cỏc cụng trỡnh nghiờn cứu trong nước, cỏc cụng trỡnh nghiờn cứu ở nước ngoài đó cụng bố cho thấy, đến nay chưa cú một cụng trỡnh nào nghiờn cứu hoàn chỉnh và cú hệ thống về QLNN đối với dự

ỏn ĐTXD từ NSNN ở Việt Nam

Vỡ vậy, luận ỏn này tập trung nghiờn cứu, giải quyết những vấn đề lý luận cơ bản, đỏnh giỏ và làm rừ nguyờn nhõn của thực trạng, từ đú đề xuất hệ thống cỏc giải phỏp nhằm đổi mới căn bản QLNN đối với dự ỏn ĐTXD từ NSNN ở Việt Nam Cỏc cụng trỡnh nghiờn cứu đó cụng bố trong nước và ngoài nước kể trờn cú giỏ trị tham khảo, được kế thừa cú chọn lọc trong quỏ trỡnh nghiờn cứu luận ỏn

Trang 6

Chương 2 Cơ sở lý luận vμ thực tiễn về quản lý nhμ nước

đối với dự án đầu tư xây dựng từ ngân sách nhμ nước

2.1 Những vấn đề cơ bản về dự án đầu tư xây dựng từ ngân sách nhμ nước ở Việt Nam

2.1.1 Khỏi niệm, đặc điểm và phõn loại dự ỏn đầu tư xõy dựng từ ngõn sỏch nhà nước

Luận ỏn đó hệ thống húa cỏc quan niệm, phõn tớch cỏc cỏch tiếp cận khỏi niệm dự ỏn

ĐTXD và đi đến khỏi niệm: Dự ỏn ĐTXD từ NSNN là tập hợp cỏc hoạt động sử dụng

nguồn vốn từ NSNN kết hợp với cỏc đầu vào khỏc để thực hiện một phần cụng trỡnh, một cụng trỡnh hay một số cụng trỡnh xõy dựng nhằm mục đớch duy trỡ, phỏt triển, nõng cao chất lượng cụng trỡnh hoặc sản phẩm dịch vụ trong một thời gian nhất định Xột về cấu

trỳc, dự ỏn ĐTXD từ NSNN gồm 4 yếu tố: mục tiờu, cỏc kết quả cụ thể, cỏc hoạt động và

cỏc nguồn lực bảo đảm cho việc thực hiện dự ỏn

Phõn tớch cỏc đặc điểm dự ỏn ĐTXD từ NSNN, luận ỏn đưa ra 3 nhúm đặc điểm: gắn với

dự ỏn đầu tư, gắn với hoạt động ĐTXD và gắn với NSNN

- Gắn với đặc điểm của một dự ỏn đầu tư: cú tớnh chu trỡnh, cú mục đớch, cú tớnh kết

quả, gắn với nguồn lực bảo đảm và cỏc chủ thể, được tiến hành trong một thời hạn xỏc định

- Gắn với đặc điểm của hoạt động xõy dựng: sản phẩm là cụng trỡnh xõy dựng, gắn với

sản xuất xõy dựng (khụng ổn định, chu kỳ sản xuất dài, chịu ảnh hưởng của cỏc điều kiện

tự nhiờn v.v.)

- Gắn với việc quản lý và sử dụng nguồn vốn NSNN: đũi hỏi tuõn thủ cỏc nguyờn tắc

quản lý và sử dụng NSNN do luật định, thường là khụng cú tớnh hoàn trả trực tiếp, thường

cú quy mụ lớn, phục vụ cho cỏc nhu cầu chung của Nhà nước, đỏp ứng cỏc mục tiờu trung

và dài hạn, chủ thể rất khỏc nhau (chủ đầu tư, chủ xõy dựng và người thụ hưởng kết quả của dự ỏn ĐTXD), gắn với cơ chế đại diện, ủy thỏc sử dụng vốn nờn dễ bị thất thoỏt, lóng phớ, tiờu cực nếu quản lý khụng tốt

Luận ỏn phõn chia cỏc dự ỏn ĐTXD từ NSNN theo cỏc tiờu chớ dưới đõy:

- Theo quy mụ vốn đầu tư và tầm quan trọng của ngành, lĩnh vực đầu tư: cỏc dự ỏn

được phõn chia thành bốn nhúm: dự ỏn quan trọng quốc gia, dự ỏn nhúm A, B và C Thẩm quyền quyết định đầu tư và chủ đầu tư đối với mỗi nhúm dự ỏn do luật định là khỏc nhau

Ở Việt Nam hiện nay, việc phõn loại dự ỏn ĐTXD cụng trỡnh được thực hiện theo Nghị định số 12/2009/NĐ-CP

- Theo nguồn vốn đầu tư: cú dự ỏn vốn trong nước và dự ỏn vốn nước ngoài

- Theo phõn cấp quản lý vốn NSNN: cú dự ỏn do cấp trung ương quản lý và dự ỏn do địa

phương quản lý Luận ỏn chủ yếu tập trung nghiờn cứu cỏc nội dung QLNN đối với dự ỏn ĐTXD từ NSNN do cấp NSTW đảm nhận

Luận ỏn cũng đưa ra những cỏch phõn loại khỏc như: theo ngành, lĩnh vực đầu tư, theo hoạt động v.v

2.1.2 Chu trỡnh dự ỏn đầu tư xõy dựng từ ngõn sỏch nhà nước

Chu trỡnh của dự ỏn ĐTXD từ NSNN là cỏc giai đoạn (cỏc khõu) mà dự ỏn phải trải qua

bắt đầu hỡnh thành ý đồ dự ỏn cho đến khi kết thỳc dự ỏn Chu trỡnh dự ỏn ĐTXD bao gồm cỏc giai đoạn: (1) hỡnh thành ý đồ dự ỏn; (2) chuẩn bị dự ỏn; (3) thực hiện dự ỏn; (4) kết thỳc xõy dựng và bàn giao cụng trỡnh đưa vào sử dụng; (5) khai thỏc và sử dụng cụng trỡnh; (6) đỏnh giỏ kết thỳc dự ỏn Khỏc với chu trỡnh dự ỏn ĐTXD, trỡnh tự ĐTXD chỉ bao gồm 3 giai đoạn: chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư và kết thỳc xõy dựng, đưa cụng trỡnh vào khai thỏc sử dụng

Trang 7

Cỏc giai đoạn của chu trỡnh dự ỏn ĐTXD từ NSNN cú mối quan hệ khăng khớt, giai đoạn này là tiền đề cho giai đoạn sau và cỏc giai đoạn sau là cơ sở kiểm chứng giai đoạn trước

2.2 Đặc điểm, nội dung vμ yêu cầu của quản lý nhμ nước đối với dự án đầu tư xây dựng từ ngân sách nhμ nước

2.2.1 Đặc điểm và vai trũ của quản lý nhà nước đối với dự ỏn đầu tư xõy dựng từ ngõn sỏch nhà nước

QLNN đối với dự ỏn ĐTXD từ NSNN là sự tỏc động của Nhà nước tới hoạt động của

dự ỏn ĐTXD cũng như cỏc khõu của dự ỏn ĐTXD cú sử dụng NSNN bằng quyền lực của Nhà nước thụng qua cơ chế, chớnh sỏch và cỏc biện phỏp quản lý thớch hợp nhằm thực hiện mục tiờu của cỏc dự ỏn phục vụ định hướng phỏt triển kinh tế, xó hội mà Nhà nước đó xỏc định trong từng thời kỳ

QLNN đối với dự ỏn ĐTXD từ NSNN cú cỏc đặc điểm sau:

- Chủ thể quản lý là Nhà nước, bao gồm: Quốc hội, Chớnh phủ, cơ quan tư phỏp và chớnh quyền địa phương cỏc cấp

- Đối tượng quản lý là toàn bộ cỏc hoạt động liờn quan đến dự ỏn ở tất cả cỏc giai đoạn của chu trỡnh dự ỏn

- Mục tiờu quản lý: gúp phần thực hiện cỏc mục tiờu phỏt triển kinh tế - xó hội, anh ninh, quốc phũng của quốc gia

- Nội dung và phương thức quản lý: được thực hiện thụng qua việc hoạch định phỏt triển dự ỏn; hỡnh thành khung khổ phỏp luật; ban hành và thực hiện cơ chế, chớnh sỏch; hỡnh thành và vận hành tổ chức bộ mỏy, bố trớ đội ngũ cỏn bộ; kiểm tra, kiểm soỏt

Luận ỏn cũng phõn biệt rừ sự khỏc biệt giữa QLNN và quản trị đối với dự ỏn ĐTXD từ NSNN trờn cỏc tiờu chớ đặc điểm nờu trờn

QLNN đối với dự ỏn ĐTXD từ NSNN cú vai trũ sau: tạo lập mụi trường, điều kiện để thực hiện cỏc dự ỏn một cỏch thuận lợi; bảo đảm nguồn lực và thỳc đẩy sử dụng cỏc nguồn lực của dự ỏn một cỏch cú hiệu quả; gúp phần thực hiện cỏc mục tiờu phỏt triển kinh tế - xó hội của quốc gia, của vựng, ngành, lĩnh vực; gúp phần vào việc thực hiện an sinh xó hội,

ổn định kinh tế vĩ mụ, bảo đảm an ninh, quốc phũng

2.2.2 Nội dung cơ bản của quản lý nhà nước đối với dự ỏn đầu tư xõy dựng từ ngõn sỏch nhà nước

* Hoạch định phỏt triển dự ỏn ĐTXD từ NSNN

Hoạch định phỏt triển dự ỏn được thể hiện qua việc đưa ý tưởng hỡnh thành dự ỏn vào chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phỏt triển kinh tế - xó hội, phỏt triển ngành, vựng, lĩnh vực; xõy dựng kế hoạch, chương trỡnh đầu tư cụng cộng (ĐTCC), chương trỡnh phỏt triển

dự ỏn ĐTXD từ NSNN

- Chương trỡnh ĐTCC là tập hợp cỏc dự ỏn đầu tư theo trỡnh tự ưu tiờn với cỏc giải phỏp

và tiến độ thực hiện Chương trỡnh ĐTCC là một trong những cơ sở cho việc kế hoạch húa

dự ỏn ĐTXD

- Chương trỡnh phỏt triển dự ỏn ĐTXD từ NSNN là tập hợp cú mục tiờu cỏc dự ỏn ĐTXD

sử dụng nguồn vốn NSNN được sắp xếp theo trỡnh tự ưu tiờn với cỏc giải phỏp và tiến độ thực hiện trong kỳ kế hoạch 5 năm, cú tầm nhỡn 10, 20 năm và lõu dài Đõy là cơ sở cho việc xõy dựng kế hoạch dự ỏn

- Kế hoạch triển khai dự ỏn bao gồm: kế hoạch dự ỏn và kế hoạch bảo đảm NSNN cho

dự ỏn

* Hỡnh thành khung khổ phỏp luật quản lý dự ỏn ĐTXD từ NSNN

Khung khổ phỏp luật quản lý dự ỏn ĐTXD từ NSNN gồm hệ thống cỏc văn bản quy phạm phỏp luật như: Hiến phỏp, luật, phỏp lệnh, nghị quyết, nghị định, chỉ thị, thụng tư…

Trang 8

Khung phỏp luật hiện hành điều chỉnh cỏc dự ỏn ĐTXD gồm cỏc văn bản quy phạm phỏp luật về ĐTXD; về quản lý và sử dụng NSNN; phỏp luật liờn quan khỏc

Luật cần phải đồng bộ, khụng chồng chộo cú tỏc dụng thỳc đẩy hoạt động tại cỏc dự ỏn ĐTXD, kiểm soỏt, hạn chế, phũng, chống thất thoỏt, lóng phớ tại cỏc dự ỏn, hướng cỏc hoạt động phự hợp với cơ chế thị trường và thụng lệ quốc tế

*Ban hành và tổ chức thực hiện cơ chế, chớnh sỏch quản lý dự ỏn ĐTXD từ NSNN

Cơ chế, chớnh sỏch quản lý dự ỏn ĐTXD từ NSNN là hệ thống cỏc biện phỏp, cụng cụ, cỏch thức mà Nhà nước tỏc động vào hoạt động ĐTXD tại cỏc dự ỏn để điều chỉnh hoạt động của cỏc dự ỏn ĐTXD sử dụng vốn NSNN nhằm đạt được cỏc mục tiờu Cơ chế, chớnh sỏch QLNN đối với dự ỏn ĐTXD từ NSNN hiện hành bao gồm cỏc quy định, quy chế phõn cấp và ủy quyền đối với cỏc dự ỏn; về lập, thẩm định, phờ duyệt dự ỏn; cỏc quy định về đấu thầu; về quản lý chi phớ ĐTXD; về quản lý và sử dụng NSNN cho cỏc dự ỏn;

về thanh tra, kiểm tra, kiểm toỏn v.v

Việc xõy dựng và ban hành cơ chế, chớnh sỏch đối với dự ỏn ĐTXD từ NSNN đũi hỏi đồng bộ, kịp thời và phự hợp

* Tổ chức bộ mỏy và cỏn bộ trong quản lý dự ỏn ĐTXD từ NSNN

Bộ mỏy QLNN đối với dự ỏn ĐTXD từ NSNN bao gồm cỏc chủ thể với cỏc chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ giữa cỏc chủ thể Bộ mỏy QLNN đối với dự ỏn ĐTXD từ NSNN bao gồm từ Quốc hội, Chớnh phủ, cỏc cơ quan tư phỏp, Kiểm toỏn Nhà nước (KTNN), chớnh quyền địa phương cỏc cấp

Cỏn bộ quản lý là nhõn tố then chốt trong QLNN đối với dự ỏn ĐTXD từ NSNN Việc

bố trớ cỏn bộ về nguyờn tắc phải đủ về số lượng, đỳng năng lực, chuyờn mụn, sở trường theo từng chức danh cụng chức trong từng cơ quan QLNN

* Kiểm tra, kiểm soỏt dự ỏn ĐTXD từ NSNN

Kiểm tra, kiểm soỏt là một nội dung quan trọng của QLNN đối với dự ỏn ĐTXD với cỏc hoạt động như: kiểm tra định kỳ, kiểm tra đột xuất, giỏm sỏt, thanh tra, kiểm toỏn Nội dung như sau: (1) hỡnh thành bộ mỏy kiểm tra, kiểm soỏt (cú thể thành lập bộ mỏy riờng hoặc sử dụng bộ mỏy kiểm tra, kiểm soỏt hiện cú); (2) xỏc định rừ chức năng, nhiệm vụ; (3) thực hiện kiểm tra, kiểm soỏt; (4) tiến hành kiểm tra, kiểm soỏt trong toàn bộ trỡnh

tự ĐTXD, từng giai đoạn trong chu trỡnh dự ỏn v.v

Kiểm tra, kiểm soỏt nhằm phỏt hiện những mặt tớch cực, những yếu kộm, sai phạm nhằm phỏt huy được những yếu tố tớch cực, hạn chế những yếu kộm trong QLNN và quản trị dự

ỏn ĐTXD từ NSNN Yờu cầu của kiểm tra, kiểm soỏt là trung thực, đầy đủ, chớnh xỏc, khỏch quan và kịp thời

2.2.3 Yờu cầu của quản lý nhà nước đối với dự ỏn đầu tư xõy dựng từ ngõn sỏch nhà nước

Luận ỏn đưa ra 5 yờu cầu của QLNN đối với dự ỏn ĐTXD từ NSNN như: bảo đảm thực hiện đầy đủ cỏc mục tiờu phỏt triển dự ỏn; sử dụng tiết kiệm cỏc nguồn lực của Nhà nước kết hợp bảo đảm hiệu quả kinh tế-xó hội-mụi trường; đảm bảo đỳng trỡnh tự ĐTXD, tiến độ thực hiện dự ỏn, hài hũa lợi ớch của cỏc chủ thể trực tiếp tham gia hoạt động xõy dựng tại cỏc dự ỏn ĐTXD từ NSNN; bảo đảm vận hành tổ chức bộ mỏy chủ đầu tư hiệu lực, BQLDA tinh gọn, chuyờn nghiệp trong quản lý dự ỏn; đỏp ứng yờu cầu phũng, chống tham nhũng, thất thoỏt, lóng phớ vốn NSNN

2.3 Một số kinh nghiệm về quản lý nhμ nước đối với dự án

đầu tư xây dựng từ ngân sách nhμ nước

2.3.1 Một số kinh nghiệm của Trung Quốc về quản lý nhà nước đối với dự ỏn đầu

tư xõy dựng từ ngõn sỏch nhà nước

Trung Quốc cú nhiều điểm tương đồng với Việt Nam và cú nhiều điểm mới trong QLNN đối với dự ỏn ĐTXD từ NSNN Nhà nước chỉ quản lý tổng mức ĐTXD cũn giỏ

Trang 9

xõy dựng được hỡnh thành theo cơ chế thị trường; định mức xõy dựng do Nhà nước cụng

bố chỉ để tham khảo; khuyến khớch ỏp dụng mụ hỡnh tổng thầu trong giao - nhận thầu, sử dụng hợp đồng trong ĐTXD theo thụng lệ quốc tế; sử dụng cỏc kỹ sư định giỏ trong việc kiểm soỏt và khống chế chi phớ xõy dựng; chỳ trọng tới việc xõy dựng hệ thống thụng tin

dữ liệu về chi phớ xõy dựng, cung cấp cỏc thụng tin về giỏ xõy dựng đảm bảo sự minh bạch

và cạnh tranh cao

2.3.2 Kinh nghiệm của cỏc quốc gia khỏc trờn một số mặt của quản lý nhà nước đối với dự ỏn đầu tư xõy dựng từ ngõn sỏch nhà nước

Một số nội dung QLNN đối với dự ỏn ĐTXD ở cỏc quốc gia cú thể tham khảo như:

- Việc quản lý chi phớ ĐTXD tại cỏc dự ỏn từ NSNN chủ yếu theo ứng xử thị trường Tại cỏc quốc gia như Anh, Mỹ, Canada và Sigapore, nhà nước khụng can thiệp trực tiếp vào việc quản lý chi phớ mà chỉ ban hành cỏc quy định cú tớnh hướng dẫn, cụng tỏc định mức, đơn giỏ được xó hội húa, sử dụng cơ chế thị trường, thỏa thuận để xỏc định giỏ xõy dựng cụng trỡnh

- Áp dụng mụ hỡnh hợp tỏc giữa nhà nước và tư nhõn trong quản lý cỏc dự ỏn ĐTXD thuộc nhiệm vụ cụng Tại Đức và Áo cỏc dự ỏn ĐTXD cơ sở hạ tầng thuộc nhiệm vụ cụng chủ yếu được thực hiện theo mụ hỡnh hợp tỏc đầu tư giữa nhà nước và tư nhõn (mụ hỡnh PPP) Mụ hỡnh này cho phộp giảm chi phớ và giảm thiểu cỏc cụng việc của cỏc cơ quan nhà nước, tăng hiệu quả dự ỏn ĐTXD từ NSNN

- Kiểm soỏt thu nhập của cỏn bộ nhà nước quản lý dự ỏn ĐTXD Kinh nghiệm của Trung Quốc, Hàn Quốc, Thỏi Lan và Singapore cho thấy: kiểm soỏt chặt chẽ biến động thu nhập của đội ngũ cỏn bộ, cụng chức, cú chế độ đói ngộ thỏa đỏng cho đội ngũ cỏn bộ, cụng chức QLNN đối với dự ỏn ĐTXD từ NSNN cú tỏc dụng hữu hiệu trong việc phũng, chống tham nhũng, nõng cao hiệu lực và hiệu quả trong QLNN đối với lĩnh vực này

2.3.3 Một số bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam

Qua nghiờn cứu QLNN đối với dự ỏn ĐTXD từ NSNN của Trung Quốc và một số quốc gia khỏc, cú thể rỳt ra 5 bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam như sau: xõy dựng, chỉ đạo

và điều hành tốt chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chỳ trọng hoạch định phỏt triển dự ỏn ĐTXD từ NSNN; thị trường húa cơ sở hỡnh thành chi phớ và giỏ xõy dựng; sử dụng phương thức quản lý chi phớ theo cơ chế thị trường, hoà nhập với thụng lệ quốc tế, khuyến khớch ỏp dụng mụ hỡnh tổng thầu trong giao - nhận thầu; sử dụng mụ hỡnh hợp tỏc giữa nhà nước và tư nhõn trong quản lý dự ỏn ĐTXD từ NSNN; minh bạch húa tài sản, thu nhập, kiểm soỏt gắn liền với cơ chế thanh tra, kiểm tra thường xuyờn hoặc đột xuất tài sản, thu nhập của cỏn bộ, cụng chức, người cú chức vụ, quyền hạn, bờn cạnh đú quan tõm tới chế

độ đói ngộ đối với đội ngũ cỏn bộ, cụng chức

Chương 3 Thực trạng dự án đầu tư xây dựng vμ quản lý nhμ nước đối với dự án đầu tư xây dựng

từ ngân sách nhμ nước ở Việt Nam 3.1 Thực trạng vốn đầu tư vμ dự án đầu tư xây dựng từ ngân sách nhμ nước giai đoạn 2001 đến nay

3.1.1 Thực trạng vốn ngõn sỏch nhà nước cho cỏc dự ỏn đầu tư xõy dựng

Trong những năm qua, vốn đầu tư toàn xó hội huy động cho nền kinh tế rất lớn và tăng nhanh Trong đú, tổng vốn đầu tư từ khu vực kinh tế nhà nước giai đoạn 2001-2007 là 1.037,9 nghỡn tỷ đồng, chiếm tới 47,8% tổng vốn đầu tư toàn xó hội, là khu vực chiếm tỷ trọng cao nhất Vốn ĐTPT của khu vực kinh tế nhà nước năm 2001 là 102 nghỡn tỷ đồng, đến 2007 là 208,1 nghỡn tỷ đồng, tăng gấp trờn 2 lần năm 2001 Tuy nhiờn, về tỷ trọng vốn ĐTPT của khu vực này trờn tổng vốn đầu tư toàn xó hội cú xu hướng giảm dần, năm 2001

Trang 10

là 59,8%, đến năm 2007 chỉ cũn là 39,9%

Vốn ĐTPT từ NSNN chiếm tỷ trọng lớn trong tổng vốn đầu tư của khu vực kinh tế nhà nước Tổng vốn ĐTPT từ NSNN giai đoạn 2001 - 2007 là 516,3 nghỡn tỷ đồng, chiếm 49,74% tổng vốn ĐTPT của khu vực kinh tế nhà nước, chiếm 23,8% tổng vốn ĐTPT toàn

xó hội Tổng mức vốn ĐTPT từ NSNN cú xu hướng tăng, năm 2001 là 45,6 nghỡn tỷ đồng, đến năm 2007 là 106,2 nghỡn tỷ đồng, tăng gấp trờn 2 lần năm 2001 Tuy nhiờn, về tỷ trọng vốn ĐTPT từ NSNN trờn tổng vốn ĐTPT của toàn xó hội cú xu hướng giảm dần, năm 2001 là 26,7%, đến năm 2007 chỉ cũn là 20,4%

Vốn NSNN cho cỏc dự ỏn ĐTXD chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi NSNN Chi NSNN cho cỏc dự ỏn ĐTXD giai đoạn 2001-2006 là 347 nghỡn tỷ đồng, chiếm 27,9% tổng chi NSNN Tổng mức vốn NSNN chi cho cỏc dự ỏn ĐTXD cú xu hướng tăng nờn, năm 2001 là 36,1 nghỡn tỷ đồng, năm 2006 là 81,1 nghỡn tỷ đồng, tăng gấp 2,25 lần so với năm 2001 Tuy nhiờn, về tỷ trọng vốn NSNN chi cho cỏc dự ỏn ĐTXD trờn tổng chi NSNN cú xu hướng giảm dần, năm 2001 là 27,8%, đến năm 2007 cũn là 26,3%

3.1.2 Thực trạng dự ỏn đầu tư xõy dựng từ ngõn sỏch nhà nước

Hàng năm, số lượng cỏc dự ỏn ĐTXD được bố trớ kế hoạch vốn là rất lớn, năm 2005 cả nước cú 24.364 dự ỏn (nhúm A: 426 dự ỏn, B: 4.546 dự ỏn, C: 19.392 dự ỏn), năm 2006 là 27.340 dự ỏn (nhúm A: 302 dự ỏn, B: 3.896 dự ỏn, C: 23.142 dự ỏn) và năm 2007 là 23.147

dự ỏn (nhúm A: 272 dự ỏn, B: 3.242 dự ỏn, C: 19.633 dự ỏn) Năm 2005, bố trớ kế hoạch vốn cho 24.364 dự ỏn là 76.980 tỷ đồng, bỡnh quõn 3,16 tỷ đồng/dự ỏn; năm 2006, bố trớ kế hoạch vốn cho 27.340 dự ỏn là 87.253 tỷ đồng, bỡnh quõn 3,19 tỷ đồng/dự ỏn; năm 2007, bố trớ kế hoạch vốn cho 23.147 dự ỏn là 95.430 tỷ đồng, bỡnh quõn 4,12 tỷ đồng/dự ỏn Tuy vậy, bờn cạnh những thành tựu khụng thể phủ nhận, cỏc dự ỏn đó bộc lộ nhiều hạn chế: đầu

tư dàn trải, đảm bảo về nguồn vốn chưa tốt, chưa đỳng trỡnh tự, thủ tục ĐTXD từ NSNN, nợ đọng lớn trong ĐTXD tại cỏc dự ỏn, đầu tư thiếu đồng bộ, sai phạm, thất thoỏt, lóng phớ vốn đầu tư tại cỏc dự ỏn lớn và cú chiều hướng gia tăng v.v Cỏc hạn chế đú làm giảm hiệu quả của cỏc dự ỏn ĐTXD từ NSNN

3.2 Thực trạng quản lý nhμ nước đối với dự án đầu tư xây dựng từ ngân sách nhμ nước ở Việt Nam

3.2.1 Thực trạng về hoạch định phỏt triển dự ỏn đầu tư xõy dựng từ ngõn sỏch nhà nước

Thực trạng hoạch định phỏt triển dự ỏn ĐTXD từ NSNN được mụ tả, phõn tớch và đỏnh giỏ trờn cỏc mặt: đưa cỏc ý đồ dự ỏn vào chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phỏt triển kinh tế

- xó hội; nhiều dự ỏn lớn đó được bàn luận, luận chứng trước khi đưa vào chiến lược, làm

cơ sở cho quy hoạch, kế hoạch phỏt triển kinh tế - xó hội của quốc gia, ngành, vựng, lónh thổ; xõy dựng cỏc chương trỡnh ĐTCC với hàng nghỡn dự ỏn ĐTXD (Chương trỡnh ĐTCC giai đoạn 2001-2005 đưa ra danh mục hơn 1.000 dự ỏn với cõn đối vốn hàng trăm nghỡn tỷ đồng); xõy dựng kế hoạch ĐTXD và kế hoạch triển khai cỏc dự ỏn từ NSNN đó trở thành nhiệm vụ thường xuyờn hàng năm; kế hoạch ĐTXD tại cỏc dự ỏn từ NSNN hàng năm đó xem xột đến chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phỏt triển kinh tế - xó hội, ngành, vựng

3.2.2 Thực trạng về khung khổ phỏp luật quản lý dự ỏn đầu tư xõy dựng từ ngõn sỏch nhà nước

Khung khổ phỏp luật về quản lý dự ỏn ĐTXD từ NSNN được hỡnh thành và ngày càng hoàn thiện, bao gồm cỏc văn bản quy phạm phỏp luật về ĐTXD, NSNN, đấu thầu, thanh tra, kiểm toỏn với cỏc luật cơ bản như Luật Xõy dựng, Luật NSNN, Luật Đấu thầu Khung phỏp luật đó tạo điều kiện phỏp lý ngày càng thuận lợi cho hoạt động tại cỏc dự ỏn ĐTXD từ NSNN

3.2.3 Thực trạng cơ chế, chớnh sỏch quản lý dự ỏn đầu tư xõy dựng từ ngõn sỏch nhà nước

Cơ chế, chớnh sỏch đối với dự ỏn ĐTXD từ NSNN được hỡnh thành và ngày càng đồng

bộ Nhiều cơ chế, chớnh sỏch đối với dự ỏn ĐTXD từ NSNN cú ý nghĩa quan trọng như:

Ngày đăng: 04/04/2014, 17:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w