Quản lý hoạt động tự bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm của giáo viên trường trung học cơ sở trong giai đoạn hiện nay
Trang 1Nghiên cứu sinh
Lục Thị Nga
quản lí hoạt động tự bồi dưỡng
nghiệp vụ sư phạm của giáo viên trường trung học cơ sở trong giai đoạn hiện nay
Chuyên ngμnh : Lí luận vμ Lịch sử sư phạm học
Mã số 5.07.01
luận án tiến sĩ giáo dục học
Hμ Nội - 2007
Trang 2Danh mục các từ viết tắt
Giáo dục vμ Đμo tạo Giáo dục
Giáo dục công dân Giáo sư
Giáo viên Giáo viên trung học cơ sở Khoa học - công nghệ
Kĩ thuật công nghiệp
Kĩ thuật nông nghiệp Quản lí giáo dục
Tự bồi dưỡng Trung học cơ sở Thể dục thể thao Tiến sĩ
Trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên
Phản biện 3: pgs.ts Lưu Xuân Mới
Học viện Quản lí giáo dục
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Nhμ nước họp tại:
Viện Chiến lược vμ Chương trình Giáo dục
101 Trần Hưng Đạo Quận Hoμn Kiếm Thμnh phố Hμ Nội
Vμo hồi 8 giờ 30 ngμy 12 tháng 9 năm 2007
Có thể tìm hiểu Luận án tại các thư viện :
Thư viện Quốc gia
Thư viện Viện Chiến lược vμ Chương trình Giáo dục
Thư viện Trường Bồi dưỡng cán bộ giáo dục Hμ Nội
Trang 3Mở đầu
1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu
Vấn đề đặt ra cho các nhμ quản lí giáo dục trong bối cảnh hiện nay lμ: Cần phải biến hoạt động bồi dưỡng thμnh hoạt động TBD của giáo viên vμ lμm thế nμo để người quản lí nhμ trường quản lí được hoạt động TBD trong một quy hoạch tổng thể nguồn nhân lực của nhμ trường nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ vμ chất lượng dạy - học trong nhμ trường
Tuy nhiên, trong lí luận về QLGD ở nước ta, vấn đề quản lí hoạt động TBD của giáo viên trường THCS còn ít được đề cập đến
2 Mục đích nghiên cứu
Đề xuất biện pháp quản lí của Hiệu trưởng trường Trung học cơ sở đối với hoạt động TBD của giáo viên, giúp nâng cao năng lực nghiệp vụ sư phạm cho họ
3 Khách thể, đối tượng vμ phạm vi nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu: Công tác quản lí hoạt động tự bồi dưỡng của
giáo viên
3.2 Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp quản lí của Hiệu trưởng trường
Trung học cơ sở đối với hoạt động tự bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm của giáo viên
3.3 Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu thực trạng hoạt động TBD vμ quản lí
của Hiệu trưởng trường THCS đối với hoạt động TBD nghiệp vụ sư phạm của giáo viên một số trường THCS thuộc các quận, huyện của thμnh phố Hμ Nội trong khoảng từ năm 2000 đến 2006
- Các biện pháp quản lí hoạt động TBD, nhằm nâng cao năng lực nghiệp vụ sư phạm của giáo viên phù hợp với yêu cầu đổi mới giáo dục THCS trong giai
đoạn công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước đầu thế kỉ XXI
4 Giả thuyết khoa học
Hoạt động TBD của giáo viên trường trung học cơ sở đang diễn ra có tính
tự phát vμ rất phức tạp Nếu hiệu trưởng cùng giáo viên đổi mới nhận thức, thái độ về vai trò chủ thể của giáo viên trong hoạt động TBD nghiệp vụ sư phạm theo hướng đa dạng hoá hình thức tổ chức TBD; tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên tham gia hoạt động TBD có hiệu quả; chuyển giáo viên từ người
bị quản lí trở thμnh người tự quản lí, tự kiểm tra, đánh giá kết quả TBD thì họat động TBD không những quản lí được, mμ còn lμ nhân tố giúp nâng cao
trình độ tay nghề (kĩ năng giảng dạy vμ giáo dục học sinh) của giáo viên, góp
phần nâng cao chất lượng dạy học trong nhμ trường
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Lμm sáng tỏ cơ sở lí luận của quản lí hoạt động TBD nghiệp vụ sư phạm của giáo viên trường THCS trong giai đoạn hiện nay ở những vấn đề
Trang 4sau: lμ vấn đề cấp thiết; một số hoạt động TBD nghiệp vụ sư phạm của giáo
viên quản lí vμ đo lường được
5.2 Đánh giá thực trạng TBD vμ quản lí của Hiệu trưởng đối với hoạt động TBD nghiệp vụ sư phạm của giáo viên tại một số trường THCS thμnh phố Hμ Nội
5.3 Đề xuất hệ thống biện pháp quản lí của Hiệu trưởng đối với hoạt động
TBD nghiệp vụ sư phạm của giáo viên trường THCS
5.4 Thử nghiệm sư phạm
6 Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng phối hợp các nhóm phương pháp nghiên cứu lí thuyết (phân
tích vμ tổng hợp lí thuuyết; giả thuyết, ), nhóm phương pháp nghiên cứu thực
tiễn (Phiếu hỏi, Quan sát sư phạm, ) vμ phương pháp thống kê,
7 Những đóng góp mới của luận án
Căn cứ kết quả nghiên cứu lí luận, thực tiễn vμ một số nguyên tắc có tính phương pháp luận cho đề tμi, tác giả luận án đã xác định: Để quản lí tốt hoạt động tự bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm của giáo viên trường trung học cơ
sở trong giai đoạn hiện nay, hiệu trưởng cần tác động theo 5 nhóm biện pháp
(2) Nhóm 2- Chuyển giáo viên từ người bị quản lí trở thμnh người tự
quản lí hoạt động tự bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm, cụ thể lμ: Xây dựng cơ
chế quản lí hợp lí, có hiệu quả trong tổ chức, chỉ đạo hoạt động tự bồi dưỡng; Khuyến khích giáo viên phát huy dân chủ trong việc xây dựng kế hoạch bồi dưỡng đội ngũ giáo viên của trường, của cá nhân; Hiệu trưởng cùng giáo viên xây dựng tiêu chí đánh giá kết quả tự bồi dưỡng
(3) Nhóm 3- Đa dạng hoá hình thức tổ chức tự bồi dưỡng nghiệp vụ
sư phạm của giáo viên, bao gồm: Tổ chức cho giáo viên tự bồi dưỡng về thiết
kế bμi học theo phương pháp dạy học phát huy tính tích cực nhận thức của học sinh; Chỉ đạo, động viên giáo viên tự bồi dưỡng kĩ năng đứng lớp cơ bản; Khuyến khích giáo viên tự bồi dưỡng về ứng dụng các phương pháp dạy học tích cực vμo hoạt động dạy – học hμng ngμy; Tổ chức cho giáo viên tự bồi dưỡng về thiết kế vμ sử dụng phiếu quan sát tiết dạy theo nhóm bộ môn
(4) Nhóm 4 - Xây dựng điều kiện thuận lợi cho giáo viên tự bồi dưỡng
nghiệp vụ sư phạm có hiệu quả, bao gồm: Tổ chức tập huấn cho giáo viên
Trang 5nhằm nâng cao kĩ năng tự bồi dưỡng; Tạo môi trường để giáo viên chia sẻ kinh nghiệm dạy học – giáo dục tiên tiến; Tạo môi trường giúp giáo viên lựa chọn phương pháp rèn luyện kĩ năng tự bồi dưỡng thích hợp
(5) Nhóm 5- Tổ chức cho giáo viên tự giám sát, tự kiểm tra đánh giá hoạt động tự bồi dưỡng Tăng cường giám sát vμ động viên khen thưởng kịp thời, bao gồm: Tạo động cơ tích cực cho giáo viên để hoạt động tự bồi dưỡng
đạt hiệu quả cao; Tổ chức đánh giá vμ sử dụng kết quả hoạt động tự bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm của giáo viên lμm căn cứ cho việc phân công giáo viên giảng dạy, chủ nhiệm lớp vμ xét duyệt các danh hiệu thi đua, v.v
Nhóm biện pháp 1 vμ 2 có ý nghĩa đột phá, nhóm 4 vμ 5 lμ các nhóm biện pháp trọng tâm Cả 5 nhóm biện pháp có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, nếu được tổ chức triển khai một cách đồng bộ sẽ góp phần nâng cao năng lực sư phạm cho giáo viên, đồng thời mang lại hiệu quả cho công tác quản lí của hiệu trưởng đối với hoạt động tự bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm của giáo viên trường trung học cơ sở trong giai đọan hiện nay
8 Luận điểm cơ bản của luận án
Một số hoạt động TBD nghiệp vụ sư phạm của giáo viên quản lí được
vμ đo lường được
Biện pháp quản lí của hiệu trưởng có tính khả thi vμ phù hợp với bối cảnh hiện nay: hiệu trưởng cùng giáo viên đổi mới nhận thức, thái độ về vai trò chủ thể của giáo viên trong hoạt động TBD nghiệp vụ sư phạm theo hướng
đa dạng hoá hình thức tổ chức TBD; tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên tham gia hoạt động TBD có hiệu quả; chuyển giáo viên từ người bị quản lí trở thμnh người tự quản lí, tự kiểm tra, đánh giá kết quả TBD nhằm góp phần nâng cao trình độ nghiệp vụ sư phạm của giáo viên từ đó nâng cao chất lượng
GD – DH ở nhμ trường THCS
Cán bộ quản lí trường học vμ giáo viên đều phải tự bồi dưỡng cách dạy, cách học vμ tự bồi dưỡng thường xuyên, suốt đời theo triết lí học của UNESCO : trong suốt cuộc đời, con người không chỉ “học để biết”, mμ cần vận dụng cái biết đó vμo thực hμnh công việc “học để lμm”, để chia sẻ kinh nghiệm với nhau trong cuộc sống “Học để cùng chung sống với nhau” vμ cao hơn lμ “học để khẳng định mình”
9 Cấu trúc của luận án
Luận án gồm: Mở đầu, ba chương vμ Kết luận Tổng số 169 trang, với
31 bảng, 12 sơ đồ, 06 biểu đồ Ngoμi ra luận án còn có danh mục của: 6
công trình nghiên cứu của tác giả có liên quan đến luận án đã công
bố, 129 tμi liệu tham khảo vμ 8 phụ lục
Trang 6Chương 1 cơ sở lí luận của công tác Quản lí Hoạt động tự bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm của giáo viên
1.1.Tổng quan
- Vấn đề TBD vμ quản lí hoạt động TBD của giáo viên hầu như chưa được đề cập, đặc biệt việc quản lí của Hiệu trưởng trường THCS đối với hoạt động TBD của giáo viên nhằm nâng cao năng lực nghiệp vụ sư phạm cho họ
- Luận án đã xác định được hướng tiếp cận nghiên cứu cơ bản: TBD lμ một
phương thức giáo dục mới giúp giáo viên thực hiện quyền được TBD liên tục,
TBD suốt đời Tuy nhiên, hoạt động TBD của giáo viên cần có sự đổi mới về bản chất: không còn lμ hoạt động tự phát, mμ phải lμ hoạt động có điều khiển Hoạt động TBD của giáo viên cần được xem lμ một bộ phận không thể tách rời của quá trình phát triển nghề nghiệp, đặc biệt trong giai đoạn hiện nay cần
được Hiệu trưởng quản lí vμ tự quản lí để đạt hiệu quả cao hơn
1.2 Một số khái niệm công cụ
Hoạt động TBD của giáo viên:
Hoạt động TBD của giáo viên diễn ra dưới nhiều hình thức khác nhau tương ứng với các mức độ khác nhau:
• Hình thức 1: Hoạt động TBD diễn ra trong quá trình tham gia bồi dưỡng-
có sự điều khiển trực tiếp của người dạy, người tham gia bồi dưỡng phải tự
phát huy những năng lực vμ phẩm chất của mình như: khả năng chú ý, óc phân tích, năng lực khái quát hoá, tổng hợp hoá, để tiếp thu những tri thức,
kĩ năng, kĩ xảo mμ người dạy định hướng cho
• Hình thức 2: Hoạt động TBD diễn ra ở tổ nhóm chuyên môn, ở trường –
tự giáo viên chia sẻ kinh nghiệm với nhau, không có sự điều khiển trực tiếp
của người dạy– người tham gia phải tự sắp xếp quỹ thời gian vμ điều kiện vật chất để tự ôn tập, tự củng cố, tự đμo sâu những những tri thức hoặc tự hình thμnh những kĩ năng, kĩ xảo ở một lĩnh vực nμo đó mμ bản thân giáo viên đó
có nhu cầu, theo hoặc không theo những yêu cầu trong chương trình bồi dưỡng cập nhật, nâng cao của tổ, nhóm chuyên môn hoặc nhμ trường
• Hình thức 3: Hoạt động TBD cũng có thể được diễn ra khi chủ thể tự tìm
kiếm tri thức để thoả mãn những nhu cầu hiểu biết về chính trị, thông tin kinh
tế – xã hội hay chuyên môn, nghiệp vụ của mình bằng cách tự tìm tμi liệu, tự tham gia hội thảo, sinh hoạt chuyên đề nμo đó để tự rút kinh nghiệm, phát triển các kĩ năng xã hội, Đó lμ TBD ở mức độ cao
Xét về mặt khách quan, mức độ khó khăn trong nhận thức, đòi hỏi sự
nỗ lực cao đối với giáo viên tự bồi dưỡng tăng dần từ hình thức 1 đến hình
Trang 7thức 3 Như vậy, hoạt động TBD của giáo viên THCS mμ chúng tôi xem xét trong đề tμi, lμ những hoạt động TBD có hoặc không có thầy giảng dạy trực
tiếp nhằm đáp ứng yêu cầu giáo dục dạy học của nhμ trường vμ cấp học
Nghiệp vụ sư phạm:
Nghiệp vụ sư phạm lμ công việc chuyên môn của nghề dạy học Những
công việc chuyên môn cụ thể của nghề dạy học sẽ bao gồm việc : chẩn đoán nhu cầu vμ đặc điểm đối tượng GD – DH; thiết kế kế hoạch GD – DH vμ tổ chức thực hiện kế hoạch đó: tổ chức lớp học, tổ chức các hoạt động trên lớp,
tổ chức cho học sinh giao lưu, trao đổi, thảo luận nhóm để tiếp thu kiến thức một cách chủ động, sáng tạo trong quá trình học tập; hướng dẫn học sinh biết
tự đánh giá vμ đánh giá lẫn nhau, từ đó hình thμnh nề nếp độc lập, tự chủ trong hoạt động cũng như trong việc phát hiện vμ giải quyết vấn đề mới nảy sinh trong học tập, trong cuộc sống, Tổ chức các hoạt động giáo dục ngoμi giờ lên lớp như (giáo dục sức khoẻ vị thμnh niên, phòng chống ma tuý học
đường, giáo dục bảo vệ môi trường, rèn luyện kĩ năng sống, ); chấm chữa bμi cho học sinh; sinh hoạt tổ chuyên môn; rèn luyện kĩ năng ngôn ngữ, giao tiếp sư phạm, viết bảng; tham gia nghiên cứu khoa học;
Trong phạm vi nghiên cứu của đề tμi, chúng tôi xác định một cách tổng
quát: Nghiệp vụ sư phạm lμ những cách thức tổ chức hoạt động giáo dục học
sinh vμ giảng dạy môn học cụ thể mμ người giáo viên được đμo tạo chuyên sâu Nó bao gồm những kiến thức, kĩ năng, thái độ đối với nghề dạy học nhằm đảm bảo cho giáo viên thực hiện được quá trình giáo dục dạy học theo đúng yêu cầu, chức năng, nhiệm vụ của mình
TBD nghiệp vụ sư phạm của giáo viên:
TBD nghiệp vụ sư phạm lμ hình thức tự tổ chức hoạt động nhận thức của giáo viên nhằm nắm vững hệ thống tri thức về môn học, về những cách thức tổ chức hoạt động giáo dục vμ giảng dạy môn học cụ thể, do giáo viên hoặc tập thể giáo viên tiến hμnh theo hoặc không theo chương trình vμ giáo trình quy
định, nhằm đảm bảo cho giáo viên thực hiện có hiệu quả quá trình giáo dục dạy học theo đúng yêu cầu, chức năng, nhiệm vụ của mình
Quản lí hoạt động tự bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm của giáo viên:
Cụ thể lμ quản lí các vấn đề sau: (1)- Quản lí về trình độ nghiệp vụ sư
phạm của giáo viên như: khả năng nắm vững chương trình vμ yêu cầu tri thức
của môn học mμ giáo viên đảm nhận; khả năng xây dựng đầy đủ, chính xác mục tiêu môn học (các kiến thức, kĩ năng, giáo dục thái độ cho học sinh theo
yêu cầu của chương trình); (2)- Quản lí về khả năng vận dụng phương pháp
giảng dạy giáo dục vμo tình huống thích hợp: khả năng vận dụng sáng tạo
PPDH tích cực ; lμm chủ nội dung bμi dạy; quan tâm đến từng đối tượng học
Trang 8sinh (giỏi, yếu, khó khăn, ); xác định đúng trọng tâm bμi học hoặc hoạt động giáo dục; tổ chức học sinh lμm việc nhiều hơn, phân phối thời gian thích hợp cho tiết học hoặc hoạt động; sử dụng đồ dùng học tập hợp lí; chỉ dẫn áp dụng kiến thức vμo thực tế cuộc sống phù hợp với nội dung chương trình, bμi học;
quan hệ thμy trò thân ái (3)- Quản lí chất lượng dạy học giáo dục thông
qua kết quả học tập vμ hoạt động của học sinh: Việc nắm vững các kiến thức,
kĩ năng cơ bản của học sinh; việc hình thμnh thái độ, tình cảm của học sinh
đối với môn học, với cộng đồng vμ xã hội; việc xây dựng nề nếp, kết quả học
tập của học sinh; mức độ tiến bộ của học sinh, (4)- Quản lí việc thực hiện
quy chế, quy định chuyên môn: Việc thực hiện chương trình; việc soạn giáo
án vμ chuẩn bị bμi, việc kiểm tra, chấm chữa bμi của học sinh; việc thực hiện công tác thực hμnh thí nghiệm; tham gia sinh hoạt tổ nhóm chuyên môn (5)-
Quản lí việc TBD: ý thức của giáo viên đối với TBD, có chương trình, kế
hoạch TBD; mức độ thực hiện chương trình theo quy định; thái độ, tình cảm của giáo viên đối với tập thể sư phạm trong việc giúp đỡ, chia sẻ kinh nghiệm TBD; kết quả TBD của giáo viên,
1.3 Giáo dục Trung học cơ sở vμ giáo viên Trung học cơ sở trong giai
đoạn hiện nay
1.3.1 Giáo dục trung học cơ sở
Trong hệ thống giáo dục quốc dân, " Giáo dục trung học cơ sở được
thực hiện trong bốn năm học, từ lớp 6 đến lớp 9 [91, Điều 26, mục 1b] Giáo
dục THCS nhằm giúp học sinh củng cố vμ phát triển những kết quả của giáo dục Tiểu học; có học vấn phổ thông ở trình độ cơ sở vμ những hiểu biết ban
đầu về kĩ thuật vμ hướng nghiệp để tiếp tục học trung học phổ thông, trung
cấp chuyên nghiệp, học nghề hoặc đi vμo cuộc sống lao động [95, Điều 27,
mục 3]
1.3.2 Đặc điểm của giáo viên THCS
Trình độ chuẩn được đμo tạo của giáo viên THCS đã được Luật Giáo
dục 2005, quy định tại Điều 77, mục 1b : có bằng tốt nghiệp Cao đẳng sư phạm hoặc có bằng tốt nghiệp Cao đẳng vμ có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ
sư phạm; Định mức lao động của giáo viên THCS được tính theo môn học
trong kế hoạch giáo dục ban hμnh tại Quyết định số03/2002/QĐ-BGD&ĐT ngμy 24-1-2002 của Bộ trưởng bộ Giáo dục vμ Đμo tạo về việc ban hμnh chương trình THCS (kể cả công tác chủ nhiệm lớp, chủ đề tự chọn, sinh hoạt tập thể lớp), một lớp được bố trí tính theo biên chế bằng 1,90 giáo viên
Ngoμi những đặc điểm riêng nêu trên, giáo viên THCS còn có những
phẩm chất chung của mọi giáo viên Việt Nam: lμ tấm gương sáng về đạo
đức, phẩm chất, lí tưởng cách mạng vμ nếp sống văn hoá, để cho học sinh,
Trang 9con em chúng ta mãi mãi mang theo cả cuộc đời ; hơn hẳn học sinh một cái đầu về phẩm chất vμ trí tuệ [69, tr14]
1.3.3 Nghiệp vụ sư phạm của giáo viên Trung học cơ
a Đổi mới phương pháp dạy học trong bối cảnh mới
Nhìn chung, nghiệp vụ sư phạm trước yêu cầu đổi mới giáo dục hiện
nay lμ đổi mới PPDH trong đó: Vai trò của người dạy thay đổi từ chỗ hoạt
động của thầy lμ trung tâm đã chuyển sang hoạt động học của trò lμ trung tâm Thầy lμ chủ thể của hoạt động dạy Trò lμ chủ thể của hoạt động học;
Mối quan hệ giữa người dạy vμ người học thay đổi: Thầy lμ người dạy chữ,
dạy nghề, dạy người chuyển sang Thầy lμ chuyên gia về việc học, hướng dẫn,
điều khiển cho người học biết cách tự học chữ, tự học nghề, tự học nên người;
Nhân tố quyết định sự phát triển bản thân người học chuyển từ ngoại lực -
dạy học sang nội lực - tự học; Môi trường học tập một chiều Thầy - Trò nay
tăng cường tạo ra môi trường hợp tác, tư vấn, đối thoại học theo nhóm, học bằng giao lưu vμ chia sẻ kinh nghiệm giữa Trò - Trò với nhau
b Vận dụng sáng tạo phương pháp mới vμo thực tiễn giáo dục dạy học
Trước hết, giáo viên THCS phải có sự hiểu biết về chương trình, nội
dung môn học vμ các yêu cầu cơ bản của bộ môn Thứ hai, giáo viên THCS
phải có khả năng thiết kế kế hoạch bμi học vμ tổ chức hoạt động lớp học theo
tinh thần đổi mới Thứ ba, giáo viên THCS phải có khả năng sử dụng, khai thác vμ thiết kế bμi tập cho học sinh Thứ tư, giáo viên THCS phải có khả
năng phân tích đánh giá, thiết kế đề kiểm tra cho học sinh vμ sinh hoạt tổ
nhóm chuyên môn Thứ năm, giáo viên THCS phải có khả năng giao tiếp sư
phạm
c Những năng lực nghiệp vụ sư phạm cần TBD đối với giáo viên THCS nhằm
đáp ứng yêu cầu của đổi mới giáo dục
Năng lực sư phạm lμ những yếu tố đánh giá tốt nhất một giáo viên Đó không phải những yêu cầu của công việc, mμ lμ những yếu tố cho phép một người lμm được việc Năng lực sư phạm (hay năng lực giáo dục - dạy học)
của giáo viên cần được TBD, bao gồm ba năng lực chủ yếu sau đây: (c1),
Năng lực dự báo lμ năng lực chẩn đoán nhu cầu vμ đặc điểm của đối tượng
GD - DH (c2),Năng lực kế hoạch hoá bao gồm năng lực thiết kế kế hoạch
GD - DH vμ năng lực tổ chức thực hiện kế hoạch đó (c3), Năng lực điều
chỉnh bao gồm năng lực giám sát, đánh giá kết quả các hoạt động GD - DH
vμ năng lực giải quyết những vấn đề nảy sinh trong thực tiễn GD- DH
d Những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng, hiệu quả TBD nghiệp vụ sư phạm của giáo viên THCS:
Trang 10Động cơ nhận thức lμ nhân tố thúc đẩy bên trong hoạt động TBD; kĩ năng TBD lμ nhân tố cơ bản tạo nên chất lượng, hiệu quả của hoạt động TBD
Đồng thời phong cách quản lí của hiệu trưởng ảnh hưởng lớn đến chất lượng TBD
1.4 Khung lí thuyết của biện pháp quản lí của Hiệu trưởng đối với hoạt
động TBD của giáo viên :
Nhóm A*, biện pháp quản lí của Hiệu trưởng tương ứng với nhóm A,
hoạt động TBD của giáo viên: giúp giáo viên có nhận thức đúng, hình thμnh
vμ phát triển động cơ TBD tích cực, xác định đúng nội dung TBD, xây dựng
được kế hoạch TBD, đáp ứng yêu cầu của nhμ trường vμ của ngμnh
học.(Nhóm biện pháp xây dựng kế hoạch của Hiệu trưởng)
Sơ đồ 1.2- Khung lí thuyết về quản lí hoạt động
tự bồi dưỡng nhằm nâng cao năng lực nghiệp vụ sư phạm của giáo viên
Các biện pháp quản lý của hiệu trưởng
Nhân tố Chủ quan
Nhân tố khách quan
B Thực hiện có kết quả kế hoạch TBD
C Biết tự kiểm tra, đánh giá hoạt động TBD
A*Biện pháp XD KH, định hướng TBD cho GV, B* Biện pháp tạo các điều kiện hỗ trợ cho TBD, C* Biện pháp xác định chuẩn đánh giá kết quả hoạt động TBD
Hoạt động TBD nghiệp vụ sư phạm
của giáo viên
Trang 11Nhóm B*, biện pháp quản lí của Hiệu trưởng tương ứng với nhóm B, hoạt động TBD của giáo viên: giúp giáo viên hoạch định vμ thực hiện có chất
lượng kế hoạch TBD (Nhóm biện pháp tổ chức, chỉ đạo thực hiện kế hoạch
của Hiệu trưởng)
Nhóm C*, biện pháp quản lí của Hiệu trưởng tương ứng với nhóm C, hoạt động TBD của giáo viên: cùng giáo viên xây dựng tiêu chí đánh giá vμ
hướng dẫn giúp họ biết tự kiểm tra đánh giá hoạt động TBD của bản thân
(Nhóm biện pháp kiểm tra, đánh giá, quyết định, điều chỉnh của Hiệu trưởng)
Cùng với 3 nhóm biện pháp cơ bản trên, Hiệu trưởng còn có các biện pháp quản lí sáng tạo, hiệu quả khác, thì không những năng lực nghiệp vụ sư phạm của giáo viên được nâng cao mμ còn khẳng định biện pháp quản lí của Hiệu trưởng có hiệu quả
Chương 2 Thực trạng công tác quản lí Của Hiệu trưởng trường Trung Học Cơ Sở đối với
hoạt động Tự bồi dưỡng Nghiệp Vụ Sư Phạm của giáo viên
ở thμnh phố Hμ Nội vμ Kinh nghiệm một số nước trên thế giới
2.1 Một số kết quả chủ yếu của công tác quản lí hoạt động TBD
Giáo viên thường tham gia nhiều hình thức TBD như : Tham gia các lớp
bồi dưỡng ngắn hạn; bồi dưỡng chuyên đề; Tham quan trường bạn: dự giờ, thăm lớp, nghe báo cáo, ; sinh hoạt tổ nhóm chuyên môn (một tháng 2 lần theo quy định); hội giảng: tham gia vμ dự Hội giảng, Bồi dưỡng nâng cao (học thêm môn khác - chuyên môn 2, 3, ); tổ chức chuyên đề hoạt động
giáo dục ngoμi giờ lên lớp,
Nội dung TBD rất phong phú: Đổi mới phương pháp dạy học (thiết kế
kế hoạch bμi giảng; xác định mục tiêu bμi giảng theo hướng lấy học sinh lμm trung tâm; sử dụng phối hợp nhiều phương pháp truyền thống vμ hiện đại trong một bμi học; sử dụng trang thiết bị dạy học tương thích với từng bμi; khả năng giao tiếp sư phạm trong tiết học), phương pháp viết SKKN, phương pháp nghiên cứu khoa học, hoạt động đoμn đội, giáo dục kĩ năng sống, giáo dục môi trường, giáo dục vệ sinh an toμn thực phẩm, sau đây lμ kết quả cụ thể :
Trang 12a Kết quả giảng dạy:
Trong những năm qua số giáo viên được đánh giá tiết dạy ở tổ, nhóm
chuyên môn của trường thường xuyên đạt 100% giáo viên ở cấp quận/ huyện
thường đạt từ 20% - 21,3% Tuy nhiên, một số tiết dạy (đặc biệt những tiết
dạy chéo môn) giáo viên chưa tiếp cận được với phương pháp dạy học mới
(8,8%)
b Kết quả Sáng kiến kinh nghiệm đạt được qua các năm từ 2000 - 2005:
Bảng 2.13 Kết quả Sáng kiến kinh nghiệm cấp THCS đạt được qua các năm
Nguồn : Báo cáo thóng kê Sở Giáo dục vμ Đμo tạo Hμ Nội
c Kết quả TBD theo các môn học trong chương trình bồi dưỡng thường xuyên
Hoμn thμnh Khá+ Giỏi
Biểu đồ 2.5- Kết quả BDTX theo các môn học, chu kỳ II (1996-2000)
d Kết quả TBD trong chương trình bồi dưỡng chuẩn hoá vμ nâng cao:
Trang 133727
142
Đạt chuẩn Trên chuẩn Dưới chuẩn
Biểu đồ 2.6 Tỉ lệ trình độ chuẩn của giáo viên THCS Hμ Nội (2004- 2005)
e Kết quả TBD đáp ứng yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học - giáo dục:
Kết quả hiệu trưởng đánh giá hoạt động TBD nghiệp vụ sư phạm của giáo viên cho thấy độ chênh giữa đánh giá của hiệu trưởng vμ của giáo viên không nhiều, đôi ba tiêu chí có kết quả trùng nhau (Thường giáo viên tự đánh giá cao hơn hiệu trưởng) Theo hiệu trưởng, giáo viên của họ đảm bảo nội dung dạy học đạt tốt nhất (82%), sau đó lμ đảm bảo mục tiêu dạy học (đạt tốt 65%), sau nữa lμ phương pháp tổ chức lớp (57,2%) vμ kiểm tra đánh giá kết
quả học tập của học sinh (56,4%)
2.2 Những ưu điểm, nhược điểm vμ nguyên nhân của công tác quản lí hoạt động TBD nghiệp vụ sư phạm của giáo viên
2.2.1 Những ưu điểm, nhược điểm vμ nguyên nhân chủ quan
a Ưu điểm Thuận lợi:
- Đội ngũ giáo viên nhìn chung có ý thức, có động cơ phấn đấu để vượt khó khăn, để chủ động xây dựng kế hoạch TBD đáp ứng được yêu mới về chất lượng GD - ĐT
- Đội ngũ CBQL phần lớn đều có ý thức đúng vμ tâm huyết với nghề, đảm bảo chức năng xây dựng, phát triển đội ngũ, chăm lo đúng mực đến việc bồi dưỡng vμ TBD của giáo viên; có kĩ năng quản lí
b Nhược điểm - Khó khăn
Song song với những ưu điểm - thuận lợi nêu trên,
- Đội ngũ giáo viên còn gặp nhiều khó khăn trong việc phấn đấu tự nghiên cứu, tự bồi dưỡng như : trình độ đội ngũ còn bất cập về nhiêù mặt; có nguy cơ
bị thiếu hoặc hẫng hụt giáo viên đầu đμn; một số giáo viên thiếu kĩ năng TBD; phần lớn giáo viên thiếu thời gian để tham gia TBD Về phương pháp dạy học thường sử dụng các phương pháp chưa phù hợp với đặc điểm học sinh