1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Khảo sát chất lượng cuộc sống của người bệnh sau phẫu thuật tim hở ít xâm lấn có nội soi hỗ trợ thay van hai lá tại trung tâm tim mạch bệnh viện e

90 25 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khảo sát chất lượng cuộc sống của người bệnh sau phẫu thuật tim hở ít xâm lấn có nội soi hỗ trợ thay van hai lá tại trung tâm tim mạch bệnh viện e
Tác giả Nguyễn Minh Thành
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Trần Thủy, TS. Trần Văn Long
Trường học Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định
Chuyên ngành Chăm sóc sức khỏe
Thể loại Luận văn thạc sĩ điều dưỡng
Năm xuất bản 2022
Thành phố Nam Định
Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 1,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU (0)
    • 1.1. Đại cương về van hai lá (14)
      • 1.1.1. Giải phẫu van hai lá (14)
      • 1.1.3. Chỉ định phẫu thuật thay van hai lá (16)
      • 1.1.4. Phẫu thuật tim hở ít xâm lấn có nội soi hỗ trợ thay van hai lá (17)
    • 1.2. Một số khái niệm về chất lượng cuộc sống (20)
      • 1.2.1. Khái niệm chất lượng cuộc sống (20)
      • 1.2.2. Chất lượng cuộc sống liên quan đến sức khỏe (21)
      • 1.2.3. Các lĩnh vực cần đánh giá chất lượng cuộc sống (22)
      • 1.2.4. Tại sao cần đánh giá chất lượng cuộc sống (22)
      • 1.2.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống (23)
      • 1.2.6. Phương pháp đánh giá chất lượng cuộc sống (24)
      • 1.2.7. Các nghiên cứu về chất lượng cuộc sống của người bệnh sau phẫu thuật tim hở có nội soi hỗ trợ thay van hai lá (26)
    • 1.3. Bộ câu hỏi SF-36 (27)
    • 1.4. Sơ đồ nghiên cứu (32)
    • 1.5. Đặc điểm của địa bàn nghiên cứu (32)
  • Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (0)
    • 2.1. Đối tượng nghiên cứu (34)
      • 2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn (34)
      • 2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ (34)
    • 2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu (34)
    • 2.3. Thiết kế nghiên cứu (34)
    • 2.4. Cỡ mẫu nghiên cứu (35)
    • 2.5. Phương pháp thu thập số liệu (35)
    • 2.6. Các biến số nghiên cứu (36)
    • 2.7. Các khái niệm, thước đo, tiêu chuẩn đánh giá (38)
    • 2.8. Phương pháp phân tích số liệu (39)
    • 2.9. Đạo đức nghiên cứu (39)
  • Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (0)
    • 3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu (41)
      • 3.1.1. Đặc điểm cá nhân của người bệnh trước phẫu thuật tim hở ít xâm lấn có nội soi hỗ trợ thay van hai lá (41)
      • 3.1.2. Đặc điểm lâm sàng trước phẫu thuật của bệnh nhân (45)
    • 3.2. Chất lượng cuộc sống của người bệnh sau phẫu thuật tim hở ít xâm lấn có nội soi hỗ trợ thay van hai lá (47)
      • 3.2.1. Thời gian điều trị sau mổ (47)
      • 3.2.2. Hỗ trợ từ nhân viên y tế (47)
    • 3.3. Điểm chất lượng cuộc sống đo lường bằng bộ công cụ SF-36 (48)
    • 3.4. Một số yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của người bệnh (50)
  • Chương 4: BÀN LUẬN (0)
    • 4.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu (56)
    • 4.2. CLCS người bệnh sau phẫu thuật tim hở ít xâm lấn có nội soi hỗ trợ (59)
    • 4.3. Một số yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của người bệnh sau phẫu thuật (65)
  • KẾT LUẬN (5)
  • PHỤ LỤC (78)

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH ------ NGUYỄN MINH THÀNH KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG CỦA NGƯỜI BỆNH SAU PHẪU THUẬT TIM HỞ ÍT XÂM LẤN CÓ NỘI SOI HỖ TRỢ THAY VAN HAI LÁ TẠI TR

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH

- -

NGUYỄN MINH THÀNH

KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG CỦA NGƯỜI BỆNH

SAU PHẪU THUẬT TIM HỞ ÍT XÂM LẤN CÓ NỘI SOI

HỖ TRỢ THAY VAN HAI LÁ TẠI TRUNG TÂM TIM MẠCH

BỆNH VIỆN E

Chuyên ngành : Điều dưỡng

Mã số : 8720301

LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐIỀU DƯỠNG

Người hướng dẫn khoa học:

1 TS Nguyễn Trần Thủy

2 TS Trần Văn Long

NAM ĐỊNH – 2022

Trang 3

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, phòng Quản lý đào tạo Sau đại học, cùng toàn thể các thầy giáo, cô giáo trường Đại học Điều dưỡng Nam Định đã tạo điều kiện và quan tâm giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu tại trường

Tôi xin gửi đến thầy Nguyễn Trần Thủy và thầy Trần Văn Long về những định hướng quan trọng và đặc biệt về tinh thần nghiêm túc trong

nghiên cứu khoa học để tôi có thể hoàn thành đề tài luận văn này

Tôi xin trân trọng cảm ơn ban Giám đốc, ban Lãnh đạo, phòng Kế hoạch tổng hợp Trung tâm Tim mạch Bệnh viện E đã tạo điều kiện cho tôi được thực hiện nghiên cứu tại khoa và bệnh viện

Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến những người bệnh và người nhà người bệnh sau phẫu thuật tim hở ít xâm lấn tại Trung tâm Tim mạch Bệnh viện E đã hợp tác, chia sẻ với chúng tôi một cách chân thành và trung thực trong quá trình nghiên cứu

Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc dến gia đình, đồng nghiệp đã luôn bên tôi, động viên, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho tôi trong suốt thời gian nghiên cứu và hoàn thiện luận văn

Trang 4

Tôi tên là Nguyễn Minh Thành, học viên lớp cao học điều dưỡng khóa

7 tại trường Đại học Điều dưỡng Nam Định Tôi xin cam đoan luận văn thạc

sỹ “Khảo sát chất lượng cuộc sống của người bệnh sau phãu thuật tim hở ít xâm lấn có nội soi hỗ trợ tại Trung tâm Tim mạch Bệnh viện E” là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các thông tin, tài liệu trích dẫn trong luận văn đã được ghi rõ rang nguồn gốc, số liệu nghiên cứu thu được từ thực nghiệm và không sao chép, kết quả trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào trước đây

Nam Định, ngày tháng năm

Tác giả Thành Nguyễn Minh Thành

Trang 5

Mục tiêu: Đánh giá chất lượng cuộc sống của người bệnh sau phẫu thuật tim hở ít xâm lấn có nội soi hỗ trợ thay van hai lá bằng bộ câu hỏi SF-36 và xác định một số yếu tố liên quan Khảo sát chất lượng cuộc sống của người bệnh sau phẫu thuật tim hở ít xâm lấn có nội soi hỗ trợ thay van hai lá tại trung tâm tim mạch Bệnh viện E

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 46 bệnh nhân sau mổ tim hở ít xâm lấn có nội soi hỗ trợ thay van hai lá tại Trung tâm Tim mạch Bệnh viện E từ 1/1/2021 đến 31/21/2021, sử dụng bộ câu hỏi SF-36

Kết quả: Điểm trung bình của 4 lĩnh vực sức khỏe thể chất bao gồm hoạt động chức năng, giới hạn chức năng, cảm nhận đau đớn và sức khỏe tổng quát lần lượt là: 77,12; 74,46; 68,21và 52,57 Điểm trung bình của 4 lĩnh vực sức khỏe tinh thần bao gồm cảm nhận sức sống, hoạt động xã hội, giới hạn tâm lý

và tinh thần tổng quát lần lượt là:79,24; 68,21; 88,7 và 77,72 Các yếu tố có liên quan đến chất lượng cuộc sống của bệnh nhân sau phẫu thuật tim hở ít xâm lấn có nội soi hô trợ thay van hai lá là tuổi và nghề nghiệp và tính trạng kinh tế của người bệnh

Kết luận: Điểm số chất lượng cuộc sống của bệnh nhân sau phẫu thuật tim hở ít xâm lấn có nội soi hỗ trợ thay van hai lá ở các linh vực đều ở mức khá

và khá tốt Do đó phẫu thuật tim hở ít xâm lấn có nội soi hỗ trợ thay van hai lá

là một chỉ định cải thiện rõ ở bệnh nhân sau phẫu thuật

Trang 6

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Đại cương về van hai lá 3

1.1.1 Giải phẫu van hai lá 3

1.1.3 Chỉ định phẫu thuật thay van hai lá 5

1.1.4 Phẫu thuật tim hở ít xâm lấn có nội soi hỗ trợ thay van hai lá 6

1.2 Một số khái niệm về chất lượng cuộc sống 9

1.2.1 Khái niệm chất lượng cuộc sống 9

1.2.2 Chất lượng cuộc sống liên quan đến sức khỏe 10

1.2.3 Các lĩnh vực cần đánh giá chất lượng cuộc sống 11

1.2.4 Tại sao cần đánh giá chất lượng cuộc sống 11

1.2.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống 12

1.2.6 Phương pháp đánh giá chất lượng cuộc sống 13

1.2.7 Các nghiên cứu về chất lượng cuộc sống của người bệnh sau phẫu thuật tim hở có nội soi hỗ trợ thay van hai lá 15

1.3 Bộ câu hỏi SF-36: 16

1.4 Sơ đồ nghiên cứu: 21

1.5 Đặc điểm của địa bàn nghiên cứu: 21

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23

2.1 Đối tượng nghiên cứu: 23

2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn: 23

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ: 23

2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 23

2.3 Thiết kế nghiên cứu 23

2.4 Cỡ mẫu nghiên cứu 24

2.5 Phương pháp thu thập số liệu 24

Trang 7

2.6 Các biến số nghiên cứu 25

2.7 Các khái niệm, thước đo, tiêu chuẩn đánh giá 27

2.8 Phương pháp phân tích số liệu 28

2.9 Đạo đức nghiên cứu 28

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 30

3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 30

3.1.1 Đặc điểm cá nhân của người bệnh trước phẫu thuật tim hở ít xâm lấn có nội soi hỗ trợ thay van hai lá 30

3.1.2 Đặc điểm lâm sàng trước phẫu thuật của bệnh nhân 34

3.2 Chất lượng cuộc sống của người bệnh sau phẫu thuật tim hở ít xâm lấn có nội soi hỗ trợ thay van hai lá 36

3.2.1 Thời gian điều trị sau mổ 36

3.2.2 Hỗ trợ từ nhân viên y tế 36

3.3 Điểm chất lượng cuộc sống đo lường bằng bộ công cụ SF-36 37

3.4 Một số yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của người bệnh 39

Chương 4: BÀN LUẬN 45

4.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 45

4.2 CLCS người bệnh sau phẫu thuật tim hở ít xâm lấn có nội soi hỗ trợ thay van hai lá đo lường bằng công cụ SF-36 48

4.3 Một số yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của người bệnh sau phẫu thuật 54

Hạn chế của nghiên cứu, sai số và những biện pháp khắc phục sai số: 58

KẾT LUẬN 59

KHUYẾN NGHỊ 60 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

ACC/AHA American College of Cardiology/American Heart Association -

Hiệp hội tim mạch Mỹ BMI Body Mass Index - Chỉ số khối cơ thể

CLCS

CS

Chất lượng cuộc sống Cộng sự

ĐMC

EF

Động mạch chủ Ejection Fraction – Phân xuất tống máu

EQ - 5D EuroQol - 5 Dimensions - Khung đánh giá chất lượng cuộc sống

châu Âu HHL Hẹp van hai lá

HSBA Hồ sơ bệnh án

NMCT Nhồi máu cơ tim

NRS Numerical Rating Scale (pain measurement) – Thang đo độ đau NYHA

VHL Van hai lá

WHO World Health Organization- Tổ chức y tế thế giới

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Mức độ suy tim theo NYHA 5

Bảng 1.2 Cách tính điểm thang đo SF36 17

Bảng 2.1 Các biến số nghiên cứu 25

Bảng 3.1 Phân bố người bệnh theo tuổi 30

Bảng 3.2 Phân bố người bệnh theo trình độ học vấn 31

Bảng 3.3 Phân bố người bệnh theo nghề nghiệp 32

Bảng 3.4 Phương thức chi trả của người bệnh khi phẫu thuật 33

Bảng 3.5 Mức độ suy tim của người bệnh trước phẫu thuật ít xâm lấn thay van hai lá có nội soi hỗ trợ 34

Bảng 3.6 Chỉ số khối cơ thể và bệnh mạn tính kèm theo 35

Bảng 3.7 Các triệu chứng lâm sàng trước phẫu thuật 36

Bảng 3.8 Thời gian điều trị sau mổ 36

Bảng 3.9 Sự hỗ trợ từ nhân viên y tế sau phẫu thuật 37

Bảng 3.10 Thời gian người bệnh quay lại công việc 37

Bảng 3.11 Điểm Trung bình chất lượng cuộc sống của người bệnh sau sau phẫu thuật tim hở ít xâm lấn thay van hai lá có nội soi hỗ trợ theo các khía cạnh 38

Bảng 3.12 Điểm trung bình chất lượng cuộc sống của người bệnh sau phẫu thuật tim hở ít xâm lấn thay van hai lá có nội soi hỗ trợ 38

Bảng 3.13 Điểm trung bình CLCS tinh thần phân theo đặc điểm cá nhân và lâm sàng 39

Bảng 3.14 Điểm trung bình CLCS thể chất phân theo đặc điểm cá nhân và lâm sàng 41

Bảng 3.15 Mối liên quan giữa đặc điểm nhân khẩu học và điểm trung bình chất lượng cuộc sống của người bệnh 42

Bảng 3.16 Mối liên quan giữa bệnh mạn tính kèm theo và chất lượng cuộc sống của người bệnh 43

Bảng 3.17 Mối liên quan giữa điều kiện kinh tế và chất lượng cuộc sống của người bệnh 44

Trang 10

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1 Phân bố người bệnh theo giới tính 31

Biểu đồ 3.2 Phân bố người bệnh theo nơi sống 32

Biểu đồ 3.3 Thói quen sinh hoạt của người bệnh 33

Biểu đồ 3.4 Bệnh mạn tính của bệnh nhân 35

Trang 11

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Bộ máy van hai lá 3

Trang 12

ĐẶT VẤN ĐỀ

Bệnh lý tim mạch là bệnh thường gặp và là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu ở các nước phát triển Từ năm 1953, phương pháp phẫu thuật tim với tuần hoàn ngoài cơ thể đã ra đời giúp cải thiện đáng kể tỷ lệ tử vong Từ đó, phẫu thuật tim mở với đường mổ toàn bộ đường giữa xương ức đã trở thành phương pháp cơ bản trong hơn 60 năm nay [1]

Từ những năm 1990, phẫu thuật nội soi trong ngoại khoa đã có những bước đột phá [2], từ đó việc ứng dụng nội soi trong phẫu thuật tim ngày càng được áp dụng rộng rãi Tháng 2/1996, Carpentier và cộng sự đã đánh dấu sự phát triển của phẫu thuật ít xâm lấn với ca sửa van hai lá đầu tiên qua đường

mở nhỏ ngực phải, có nội soi hỗ trợ, rung thất để bảo vệ tim [3]

Các nghiên cứu đều cho thấy đây là một phương pháp an toàn, tỷ lệ tử vong sau mổ thấp Lợi ích sau mổ thấy rõ đặc biệt giảm khả năng nhiễm trùng vết mổ, giảm nguy cơ viêm xương ức, giảm đau sau mổ, giảm thời gian nằm hồi sức và nằm viện, lợi ích về mặt thẩm mỹ thấy rõ nhất là đối với nữ giới [4], [5], [6] Phẫu thuật

đã cải thiện đáng kể các triệu chứng bệnh lí của bệnh nhân, song cũng có ảnh hưởng nhất định đến cuộc sống của họ, liên quan đến những đặc điểm cá nhân củ bệnh nhân hay những yếu tố về gai đình, xã hội

Kết quả dựa trên chất lượng cuộc sống (CLCS) bệnh nhân ngày càng được nhấn mạnh khi đánh giá hiệu quả điều trị tổng thể Các kết quả như vậy bao gồm các biện pháp nâng cao CLCS liên quan đến sức khỏe, là nguồn thông tin có giá trị trong việc xác định liệu bệnh nhân có được điều trị tốt hơn bằng cách điều trị y tế hay không [7], [8]: đã xác định đánh giá CLCS được xem là công cụ sử dụng phổ biến nhất của các biện pháp đó trong y học nhằm: 1) lập kế hoạch chăm sóc lâm sàng cho bệnh nhân; 2) như một thước

đo kết quả trong các thử nghiệm lâm sàng và nghiên cứu dịch vụ y tế; 3) đảm bảo đánh giá nhu cầu sức khỏe của cộng đồng; và 4) hỗ trợ phân bổ

Trang 13

nguồn lực hiệu quả Phần lớn được áp dụng giải quyết các vấn đề y tế mạn tính và nghiêm trọng

Trong năm 2021, Trung tâm Tim mạch Bệnh viện E đã thực hiện 320 ca phẫu thuật tim hở có nội soi hỗ trợ Trong đó có 84 ca phẫu thuật tim hở có nội soi hỗ trợ sửa van hai lá và 67 ca phẫu thuật tim hở có nội soi hỗ trợ thay van hai lá

Khi việc đánh giá CLCS ngày càng được nhấn mạnh, tuy nhiên, tại Việt Nam chưa có nghiên cứu nào đánh giá CLCS của bệnh nhân sau mổ tim hở ít xâm lấn thay van hai lá

Với mong muốn khảo sát về CLCS của người bệnh sau phẫu thuật tim hở

ít xâm lấn có nội soi hỗ trợ thay van hai lá cho việc đề xuất các hoạt động chăm sóc, hướng tới mục tiêu nâng cao chất lượng chăm sóc cho người bệnh chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: "Khảo sát chất lượng cuộc sống của người bệnh sau phẫu thuật tim hở ít xâm lấn có nội soi hỗ trợ thay van hai lá tại trung tâm tim mạch Bệnh viện E" với hai mục tiêu sau:

1 Thực trạng chất lượng cuộc sống của người bệnh sau phẫu thuật tim

hở ít xâm lấn có nội soi hỗ trợ thay van hai lá bằng bộ câu hỏi SF-36

2 Tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến chất lượng cuộc sống của người bệnh sau phẫu thuật tim hở ít xâm lấn có nội soi hỗ trợ thay van hai lá

Trang 14

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Đại cương về van hai lá

1.1.1 Giải phẫu van hai lá

Hình 1.1 Bộ máy van hai lá Van hai lá (VHL) còn được gọi là van mũ ni hay van nhĩ – thất trái nhưng trong các nghiên cứu giải phẫu thường gọi là bộ máy van hai lá do cấu trúc của van rất phức tạp bao gồm: lá van, vòng van, các dây chằng, cột cơ nhú và thành thất trái Các thành phần này được sắp xếp và gắn kết với nhau rất tinh tế làm cho hoạt động của van mang tính tuần tự chặt chẽ, đảm bảo chức năng của một chiếc van một chiều giúp đưa máu từ nhĩ trái xuống thất trái và không cho máu chảy theo chiều ngược lại về nhĩ

VHL bao gồm lá van trước và lá van sau Các lá van bám vào vòng van

và cơ tim ở sàn nhĩ trái ở đường ranh giới giữa nhĩ - thất trái Các lá van rất mỏng và mềm mại, độ dầy chỉ khoảng 1 - 2 mm ở phần nền và thân lá van, khoảng

2 - 3 mm ở phía bờ tự do

Trang 15

Chức năng: Van hai lá mở ra cho phép máu đi một chiều từ nhĩ trái xuống thất trái và đóng lại khi dòng máu được bơm từ thất trái qua van động mạch chủ vào động mạch chủ để đưa máu đi nuôi toàn cơ thể Việc đóng lại này ngăn không cho máu đi ngược vào lại tâm nhĩ Hiện tượng máu từ tâm thất rỉ ngược vào tâm nhĩ gọi là sự trào ngược Khi đó máu từ tim không bơm ra ngoài một cách bình thường, và tâm nhĩ không thể nhận máu ở lần co bóp tiếp theo Máu

có thể tồn đọng ở phần bên tim phải (và đi đến phổi) gây phù phổi Tâm thất trái sau đó phải làm việc quá mức để tống máu đi Và điều này về sau có thể gây suy tim

 Khi tăng áp lực động mạch phổi, bệnh nhân có thể đau ngực gần giống cơn đau thắt ngực, do tăng nhu cầu ôxy thất phải

 Mệt cũng là triệu chứng hay gặp do cung lượng tim giảm thấp

 Triệu chứng thực thể:

 Chậm phát triển thể chất nếu HHL có từ khi nhỏ: dấu hiệu “lùn hai lá”

 Lồng ngực bên trái có thể biến dạng nếu HHL từ nhỏ

 Dấu hiệu của ứ trệ tuần hoàn ngoại biên khi có suy tim phải: tĩnh mạch

cổ nổi, phản hồi gan tĩnh mạch cổ dương tính, phù chi dưới, phù toàn thân, gan

to, tràn dịch các màng

 Các dấu hiệu của kém tưới máu ngoại vi: da, đầu chi xanh tím

 Gõ diện đục của tim thường không to

 Nghe tim: là biện pháp quan trọng giúp chẩn đoán bệnh HHL:

- Tiếng clắc mở van hai lá ở mỏm hoặc trong mỏm tim (chỉ có khi van còn mềm)

- Tiếng T₁ đanh ở mỏm tim (do van xơ dày đập vào nhau)

- Tiếng T₂ mạnh và tách đôi (biểu hiện của tăng áp lực động mạch phổi)

- Tiếng rung tâm trương ở mỏm tim do tăng chênh áp khi tăng dòng chảy qua van hai lá

Trang 16

- Khi áp lực động mạch phổi tăng cao thất phải giãn nhiều làm giãn vòng van động mạch phổi gây ra tiếng thổi tâm trương ở van động mạch phổi gọi là tiếng thổi Granham

1.1.3 Chỉ định phẫu thuật thay van hai lá:

Theo AHA/ACC 2014, chỉ định phẫu thuật hay can thiệp bệnh van hai lá dựa vào lâm sàng, giai đoạn bệnh, mức độ suy tim (NYHA), và siêu âm tim [11]

Bảng 1.1 Mức độ suy tim theo NYHA

I Bệnh nhân bị bệnh tim nhưng không khó thở khi gắng sức, sinh

hoạt và hoạt động thể lực bình thường

II Triệu chứng khó thở chỉ xuất hiện khi gắng sức nhiều, có thể bị

Phẫu thuật VHL phối hợp được chỉ định cho bệnh nhân hẹp VHL nặng

mà phải chịu một phẫu thuật tim khác

PT VHL thích hợp với bệnh nhân có triệu chứng trầm trọng (NYHA III, IV) với hẹp VHL nặng, với điều kiện có một phẫu thuật khác được chỉ định

PT VHL phối hợp có thể được cân nhắc cho bệnh nhân hẹp VHL vừa mà phải trải qua một phẫu thuật tim khác

Trang 17

1.1.3.2 Hở van hai lá:

PT VHL một cách kịp thời được khuyến cáo trong điều trị bệnh nhân hở hai lá cấp nguyên phát, nặng, có triệu chứng Các hình thái hở VHL cấp rất đa dạng, một vài bệnh nhân hở VHL mức độ trung bình hoặc hơn có thể tiến triển, thích nghi nhờ giãn thất trái, điều này cho phép giảm áp lực đổ đầy và tăng cung lượng tim Tuy nhiên, hầu hết bệnh nhân hở hai lá cấp, nặng đòi hỏi phẫu thuật

để thiết lập lại huyết động bình thường và giảm nhẹ triệu chứng Điều này đặc biệt chính xác trong đứt hoàn toàn cột cơ nhú gây nên hở hai lá có dòng chảy xiết (torrential) Thậm chí khi chỉ một phần cột cơ nhú bị đứt với huyết động ổn định, phẫu thuật cấp cứu cũng được chỉ định bởi vì nó có thể tiến triển đột ngột dẫn tới đứt toàn bộ cột cơ Trong trường hợp đứt dây chằng, sửa van thường xuyên được lựa chọn và thích hợp hơn thay van, và thời điểm phẫu thuật có thể được quyết định bởi tình trạng huyết động của bệnh nhân Nếu viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn (IE)

là nguyên nhân của hở VHL cấp, nặng

1.1.4 Phẫu thuật tim hở ít xâm lấn có nội soi hỗ trợ thay van hai lá:

Phẫu thuật nội soi, phẫu thuật ít xâm lấn với nội soi hỗ trợ đã được triển khai trong các chuyên ngành phẫu thuật từ nhiều năm nay với kết quả hết sức khả quan, mang lại nhiều lợi ích cho người bệnh như: hồi phục nhanh, giảm nguy cơ nhiễm trùng, vấn đề thẩm mỹ với sẹo mổ nhỏ

Trong lĩnh vực phẫu thuật tim mạch, với sự tiến bộ của công nghệ, nhiều nước đã áp dụng các phương pháp phẫu thuật này trong một số loại hình phẫu thuật trong đó có phẫu thuật thay van hai lá

Năm 1996: Navia và Cosgrove thông báo phẫu thuật van hai lá cho 25 bệnh nhân qua đường mở ngực nhỏ cạnh xương ức thay cho đường mở xương

ức kinh điển [12], [13] Kết quả không có tử vong bệnh viện, không có các tai biến về thần kinh, chảy máu phải mổ lại, hở van nhân tạo, nhiễm trùng

Trang 18

Trải qua nhiều năm nghiên cứu, phát triển và ứng dụng phẫu thuật VHL

ít xâm lấn đã cho thấy nhiều lợi ích như giảm sang chấn ngoại khoa, tăng sự thoải mái cho bệnh nhân, giảm số ngày nằm viện dựa vào giả thiết rằng đường

mở nhỏ sẽ ít đau sau mổ và nhanh chóng trở lại hoạt động thường nhật [14]

Trong lần đầu tiên được giới thiệu, phẫu thuật ít xâm lấn bị đặt ra những nghi vấn về các nguy cơ, biến chứng liên quan đến thời gian phẫu thuật kéo dài, đồng thời sự hạn chế về các thao tác ngoại khoa so với phẫu thuật thông thường cũng là một thách thức thậm chí với các PTV kinh nghiệm Tuy nhiên, phương pháp mới này đã được chứng minh là không dài hơn so với phẫu thuật truyền thống, bệnh nhân có mức truyền dịch ít hơn, thời gian nằm viện ngắn hơn, ít đau sau mổ, và tỷ lệ hở van tái phát sau mổ là tương đương Thêm vào đó, nguyên nhân gây đau chính được báo cáo ở bệnh nhân mở xương ức là đau do

sự co kéo xương sườn và các dây chằng ở ngực Điều này và các khó chịu sau

mổ được giảm đáng kể ở PT ít xâm lấn nhờ vào đường mở nhỏ Đường rạch nhỏ cũng làm giảm nguy cơ nhiễm trùng vết mổ và mất máu, bệnh nhân hồi phục nhanh hơn và xuất viện sớm hơn, giảm thiểu chi phí nằm viện [14] 1.1.4.1 Phẫu thuật tim hở ít xâm lấn có nội soi hỗ trợ thay van hai lá trên thế giới:

Ca phẫu thuật tim thành công đầu tiên trên thế giới được tiến hành bởi Rehn, 7/9/1896, tại Frankfurt Đức Bệnh nhân VHL đầu tiên được phẫu thuật thành công năm 1923 bởi Cutler và Levine Năm 1956, Lillehei và CS đã tiến hành sửa nhiều van tổn thương qua đường mở ngực phải sử dụng tim phổi nhân tạo Những năm sau đó là giai đoạn nở rộ của phẫu thuật van hai lá với đường

mở toàn bộ xương ức và sử dụng tim phổi nhân tạo truyền thống Giai đoạn này cũng chứng kiến sự phát triển đa dạng của van nhân tạo và các kĩ thuật sửa van Vào những năm 1990 sự thành công của phẫu thuật nội soi trong ngoại khoa nói chung đã thúc đẩy sự quan tâm tới các cách tiếp cận ít xâm lấn trong mổ tim Navia và CS lần đầu tiên tiến hành phẫu thuật ít xâm lấn, qua đường ngực

Trang 19

phải, một phần xương ức Các tác giả đã chỉ ra rằng, đường mổ nhỏ có thể thực hiện an toàn với kết quả tương đương Tháng 2 năm 1996, Carpentier và CS tiến hành cuộc cách mạng trong phẫu thuật tim hở với ca sửa van đầu tiên qua đường mở nhỏ ngực phải có nội soi hỗ trợ, rung thất để bảo vệ cơ tim Tiếp theo đó, các PTV ở East Caroline University tiến hành ca sửa VHL đầu tiên qua đường mở ngực nhỏ, có nội soi định hướng, cặp động mạch chủ qua thành ngực và cardioplegia ngược dòng Năm 1998, Mohr và CS thông báo những kinh nghiệm ở Đại học Leipzig sử dụng công nghệ port-access, dựa vào bóng chèn trong lòng động mạch chủ Với những bước phát triển lớn sau đó như giới thiệu hệ thống cánh tay camera robot điều khiển bằng giọng nói (AESOP 3000),

hệ thống robot thao tác từ xa (lần đầu tiên, Carpentier & CS sử dụng Da Vinci Surgical System), phẫu thuật van hai lá ít xâm lấn đã dần trở thành thường quy

và được tiến hành ở nhiều trung tâm phẫu thuật chuyên sâu [15]

Phẫu thuật tim hở ít xâm lấn được định nghĩa là các phẫu thuật tim không

mở toàn bộ xương ức với tuần hoàn ngoài cơ thể - theo Chitwood và các cộng

sự [16] Phẫu thuật thay van hai lá ít xâm lấn xếp loại theo mức độ khó tăng dần với đường mở nhỏ hơn, sự trợ giúp của video nhiều hơn Loulmet và Carpentier

đã phân chia các mức độ của phẫu thuật ít xâm lấn [17]:

Cấp I: Đường mở hạn chế 10-12 cm, góc nhìn trực tiếp

Cấp II: Đường mở nhỏ 4-6 cm, nội soi hỗ trợ hoặc góc nhìn trực tiếp Cấp III: Đường mở rất nhỏ, hoặc cửa sổ 1-2 cm, nội soi trực tiếp, robot hỗ trợ Cấp IV: Mở cửa sổ dùng dụng cụ robot, video trực tiếp

Nhận thấy những lợi ích đầy ý nghĩa của phương pháp ít xâm lấn đã thúc đẩy sự sáng tạo, đổi mới to lớn trong quá trình phát triển các kỹ thuật mổ mới cũng như các trang thiết bị, dụng cụ Với những ưu điểm này, phẫu thuật VHL

ít xâm lấn được giới thiệu rộng rãi trong thực hành lâm sàng và được coi như

Trang 20

một trong các phương pháp tiến bộ nhất trong một loạt những phẫu thuật ít xâm lấn [14]

Phẫu thuật VHL ít xâm lấn đã là sự lựa chọn an toàn và hiệu quả cho hàng nghìn bệnh nhân [14]

1.1.4.2 Phẫu thuật tim hở ít xâm lấn có nội soi hỗ trợ thay van hai lá tại Việt Nam:

Phẫu thuật VHL ít xâm lấn đang phát triển mạnh mẽ trên thế giới, đã tiến tới phẫu thuật nội soi hoàn toàn, có robot hỗ trợ thao tác từ xa Tại Việt Nam cũng đã có những thông báo, nghiên cứu về việc ứng dụng phẫu thuật tim hở ít xâm lấn với nội soi hỗ trợ:

Tại Trung tâm tim mạch Bệnh viện E, từ tháng 5 – 2013 đến tháng 4 –

2014, Nguyễn Công Hựu, Lê Ngọc Thành đã tiến hành nghiên cứu tiến cứu trên

63 BN được phẫu thuật: đóng thông liên nhĩ, thay van hai lá, sửa van hai lá, sửa toàn bộ thông sàn nhĩ thất, lấy u nhầy nhĩ trái, bắc cầu chủ vành, cắt màng ngăn nhĩ trái, sửa hẹp van động mạch phổi Kết quả thành công trên 60 bệnh nhân 2

BN phải mở rộng đường mở ngực, không có trường hợp nào tử vong [9] 1.2 Một số khái niệm về chất lượng cuộc sống:

1.2.1 Khái niệm chất lượng cuộc sống:

Chất lượng cuộc sống là một khái niệm rộng, có rất nhiều định nghĩa liên quanđến CLCS trong các lĩnh vực khoa học khác nhau như CLCS trong nghiên cứu triết học,trong chính trị học, CLCS liên quan đến sức khoẻ trong y học…

Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) định nghĩa chất lượng cuộc sống( CLCS):

“Sự hiểu biết của cá nhân về vị trí xã hội của họ trong bối cảnh văn hóa và hệ thống các giá trị mà họ thuộc về; và trong mối quan hệ với các mục tiêu, kỳ vọng, chuẩn mực và mối quan tâm của họ” [18] Thuật ngữ chất lượng cuộc sống là một thuật ngữ đa chiều, do vậy việc phân tích các chỉ số đo lường chất lượng cuộc sống được nhiều ngành, nhiều lĩnh vực nghiên cứu với nhiều tiêu chí khác nhau

Trang 21

Vào năm 1073, tác giả Abrams cho rằng CLCS là mức độ không hài lòng hoặc hài lòng được cảm nhận bởi con người ở các khía cạnh khác nhau trong cuộc sống của họ [19] Theo quan điểm của tác giả Andrew, năm 1974 thì CLCS là mức độ niềm vui và sự hài lòng đặc trưng được tồn tại bởi con người [20] Năm 1985, Ferrans và Power định nghĩa: CLCS là nhận thức hay cảm giác hạnh phúc được bắt nguồn từ sự hài lòng hoặc không hài lòng của con người với các lĩnh vực cuộc sống quan trọng đối với họ Mô hình này bao gồm

4 lĩnh vực: sức khỏe, chức năng, tâm lý/ tâm linh, kinh tế xã hội và gia đình [21], [22]

Theo Wilson và Cleary (1995) định nghĩa là sự nhận thức về hạnh phúc hoặc sự hai lòng với cuộc sống Có nhiều yếu tố tác động đến chất lượng cuộc sống trong đó các bệnh phối hợp tác động một cách có ý nghĩa lên kết quả lâm sàng của người bệnh [18]

CLCS đại diện cho một loạt trải nghiệm của con người bao gồm nhiều lĩnh vực, chẳng hạn như cộng đồng, giáo dục, cuộc sống gia đình, tình bạn, sức khỏe, nhà ở, hôn nhân, quốc gia, khu vực, bản thân, mức sống, và làm việc [23] Mặc dù có nhiều định nghĩa tuy nhiên vẫn chưa có một quan điểm thống nhất

về chất lượng cuộc sống [24]

1.2.2 Chất lượng cuộc sống liên quan đến sức khỏe:

Chất lượng cuộc sống liên quan đến sức khoẻ là một phần của chất lượng cuộc sống, phản ánh sự ảnh hưởng của tình trạng bệnh tật và các liệu pháp điều trị lên người bệnh, do chính họ cảm nhận Từ khoảng những năm 1980, có sự xuất hiện nhiều các nghiên cứu về sức khoẻ đề cập đến khái nhiệm chất lượng cuộc sống liên quan đến sức khoẻ Trong các nghiên cứu về sức khoẻ, khái niệm chất lượng cuộc sống được sử dụng tương đương với khái niệm CLCS liên quan đến sức khoẻ [25] CLCS liên quan đến sức khoẻ chỉ bao gồm các khía cạnh của cuộc sống có ảnh hưởng đến tình trạng sức khoẻ (cả về thể chất,

Trang 22

tinh thần và các chức năng xã hội khác) Mục đích của sử dụng và đo lường chất lượng cuộc sống liên quan đến sức khoẻ nhằm đưa ra các đánh giá tổng quát về lợi ích cũng như nguy cơ của một can thiệp y tế, hoặc nhằm đánh giá một cách toàn diện và cụ thể hơn về sức khoẻ của một cá nhân hoặc một quần thể nhất định [26] Hai khái niệm này vẫn thường được sử dụng thay thế cho nhau

1.2.3 Các lĩnh vực cần đánh giá chất lượng cuộc sống:

Chất lượng cuộc sống là một khái niệm đa chiều, có thể đánh giá trên nhiều khía cạnh khác nhau như thể chất, tinh thần, xã hội; bao gồm cả đánh giá khách quan lẫn chủ quan của từng cá nhân [27]

Các lĩnh vực cần được đánh giá bao gồm [27]:

- Sức khỏe thể lực: bao gồm các chỉ số về bệnh tật và các dấu hiệu liên quan đến bệnh tật

- Hoạt động chức năng: bao gồm các chỉ số về tự chăm sóc, tình trạng vận động, mực độ hoạt động và khả năng thực hiện vai trò trong gia đình và công việc

- Xã hội/nghề nghiệp: bao gồm các chỉ số về số lượng và chất lượng của các giao tiếp và tương tác xã hội

- Cảm xúc/tâm lí: bao gồm các chỉ số về chức năng nhận thức, trạng thái cảm xúc, sự hiểu biết chung về sức khỏe, sự hài long về cuộc sống và hạnh phúc

1.2.4 Tại sao cần đánh giá chất lượng cuộc sống [28], [29]:

Chất lượng cuộc sống là một đo lường hết sức quan trọng với người bệnh

Nó mang lại thông tin liên quan đến mức độ thoải mái, hài long thực sự của họ trong thực tế cũng như cho phép đánh giá nhiều khía cạnh khác liên quan dến đối tượng gồm các lĩnh vực: tâm lí, xã hội, kinh tế …Vì vậy, chúng ta cần quan

Trang 23

tâm đúng mức tới lĩnh vực đo lường CLCS và kết hợp một cách có hiệu quả việc đánh giá lâm sàng với đánh giá CLCS

1.2.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống:

Chất lượng cuộc sống của người bệnh ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố khác trong đời sống xã hội Trong lĩnh vực y tế, khía cạnh quan trọng nhất của chất lượng cuộc sống hay còn gọi là CLCS liên quan đến sức khỏe là tình trạng sức khỏe bao gồm cả sức khỏe thể chất và sức khỏe tâm thần CLCS liên quan đến sức khỏe mô tả những gì người bệnh đã trải nghiệm như là kết quả của việc chăm sóc y tế, giúp đánh giá sự khác biệt giữa những gì dự kiến và thực tế điều trị [30]

Thông thường, chất lượng cuộc sống người trưởng thành được nghiên cứu đánh giá ở các khía cạnh về thể chất (như sự thoải mái trong đi lại, thực hiện các hoạt động hàng ngày, không chịu các đau đớn thể xác) cũng như khía cạnh về tinh thần (không phải chịu những lo lắng, suy nghĩ về tinh thần) Theo

đó, các yếu tố liên quan đến chất lượng cuộc sống bao gồm những nhóm yếu

tố liên quan như:

1.2.5.1 Nhóm yếu tố về môi trường, văn hóa, xã hội:

Yếu tố môi trường có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng cuộc sống liên quan đến sức khoẻ của người dân Theo nghiên cứu của Zimmermann tại Brazil năm 2017 cho thấy những người sống ở các khu vực ngoại thành, những người thuộc tầng lớp kinh tế thấp và những người không có việc làm chính thức có liên quan đến chất lượng cuộc sống thấp [31]

1.2.5.2 Nhóm yếu tố kinh tế:

Tình trạng kinh tế tác động không nhỏ đến chất lượng cuộc sống liên quan đến sức khoẻ của người bệnh Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng, người bệnh có mức thu nhập cao hơn, hay mức sống cao hơn thì có tác động tích cực đến chất lượng cuộc sống [31] Trong bối cảnh hệ thống y tế và phương thức chi trả, yếu tố kinh tế cũng có thể là việc sở hữu bảo hiểm y tế Với các người

Trang 24

bệnh được bảo hiểm thanh toán, chất lượng cuộc sống thường báo cáo kết quả tốt hơn so với nhóm không có bảo hiểm y tế [32]

1.2.5.3 Nhóm yếu tố cá nhân đối tượng:

Các đặc điểm cá nhân đối tượng cũng là yếu tố có tác động đến chất lượng cuộc sống Nữ giới, trong một số nghiên cứu cho thấy có chất lượng cuộc sống thấp hơn so với nam giới [32] Chỉ số khối cơ thể (BMI) cũng có liên quan đến chất lượng cuộc sống theo nhóm tác giả nghiên cứu tại Iran Kết quả nghiên cứu cho thấy nhóm người dân có BMI < 26 thì thường có tỷ lệ chất lượng cuộc sống cao hơn các nhóm còn lại Bên cạnh đó, chất lượng cuộc sống phụ thuộc trực tiếp vào tình trạng sức khoẻ của đối tượng được đo lường Điều

đó cũng có nghĩa là các nhóm đối tượng có mắc các bệnh khác nhau thì có sự khác nhau về chất lượng cuộc sống Nghiên cứu đo lường chất lượng cuộc sống của người dân nói chung tại cộng đồng tại Brazil cho thấy người được phỏng vấn có mắc các bệnh lý như trầm cảm, tiểu đường, tăng huyết áp có liên quan đến chất lượng cuộc sống thấp [31] Đó là lý do vì sao hiện nay có nhiều bộ công cụ đặc thù nhằm đo lường chất lượng cuộc sống đối với người bệnh mắc từng bệnh lý cụ thể

1.2.5.4 Nhóm yếu tố về gia đình:

Mối quan hệ, sự hỗ trợ của gia đình, bạn bè đối với người bệnh trong quá trình điều trị là cực kỳ quan trọng Gia đình, bạn bè, và những người xung quanh là những yếu tố tác động tích cực đến người bệnh nếu cư xử đúng mực, tích cực giải quyết những vướng mắc tồn tại, sẽ cải thiện được chất lượng cuộc sống [24]

1.2.6 Phương pháp đánh giá chất lượng cuộc sống:

Quan điểm đo CLCS theo từng tác giả, mục đích nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu mà sử dụng những phương pháp đánh giá CLCS khác nhau Nhìn chung, có hai nhóm phương pháp đánh giá CLCS cơ bản là đánh giá trực tiếp

và đánh giá gián tiếp

Trang 25

 Phương pháp trực tiếp:

Theo phương pháp này CLCS được đo trực tiếp và tổng thể thông qua

hệ số chất lượng sống liên quan đến một điều kiện sức khỏe nhất định Hiện nay có ba phương pháp được sử dụng khá phổ biến là phương pháp trao đổi thời gian, phương pháp thang điểm trực giác và phương pháp đặt cược Các phương pháp đo lường CLCS trực tiếp có ưu điểm là ngắn ngọn, cho kết quả nhanh chóng và không làm mất nhiều công sức và thời gian của người được phỏng vấn Phương pháp trực tiếp thường được áp dụng trong các trường hợp đánh giá kinh tế y tế [33]

 Phương pháp gián tiếp:

Phương pháp gián tiếp đánh giá là phương pháp sử dụng các bộ công cụ

đa thuộc tính để đánh giá CLCS của người bệnh qua các chỉ số đo lường các khía cạnh khác nhau của cuộc sống như khía cạnh thể chất, tinh thần, xã hội, môi trường [34] Cho đến nay, các thang đo CLCS vẫn tiếp tục được phát triển

cụ đánh giá CLCS chung được sử dụng phổ biến như SF-36,WHOQOL-lOO, WHOQOL-BREF, EQ-5D [30]

Đánh giá chất lượng cuộc sống là nhận thức của một cá nhân về sức khỏe của người đó và bị ảnh hưởng bởi sức khỏe thể chất, trạng thái tâm lý, niềm tin

Trang 26

cá nhân, mối quan hệ xã hội và mối quan hệ của họ với các đặc điểm nổi bật của môi trường [35]

Nhiều bộ câu hỏi được phát triển để đánh giá CLCS từ quan điểm của người bệnh Trong số các câu hỏi được áp dụng rộng rãi nhất là Bảng câu hỏi

về Sức khỏe Tổng quát (GHQ), Hồ sơ Sức khỏe của Nottingham (NHP), Chỉ

số chất lượng cuộc sống (QLI) , Đo lường chất lượng cuộc sống chung EuroQoL (EQ-5D-3L)và Khảo sát Sức khỏe SF-36 [30] Chúng tôi chọn bộ câu hỏi SF-36 để khảo sát CLCS của bệnh nhân sau mổ tim hở ít xâm lấn có nội soi

hỗ trợ thay van hai lá vì đây là bộ công cụ tự đánh giá, có số lượng câu hỏi không nhiều, không mất nhiều thời gian để hoàn thành Là thang đo tổng quát được sử dụng nhiều nhất, có từ năm 1988 và dùng rộng rãi hơn 60 quốc gia, Bệnh nhân tự điền câu trả lời hoặc do người phỏng vấn trực diện hay qua điện thoại và có độ tin cậy cao [36], [37]

1.2.7 Các nghiên cứu về chất lượng cuộc sống của người bệnh sau phẫu thuật tim hở có nội soi hỗ trợ thay van hai lá:

Trên thế giới có một số nghiên cứu về chất lượng cuộc sống của người bệnh sau phẫu thuật tim hở:

Vào năm 2015, Orlandor Santana và công sự đã chỉ ra rằng phương pháp phẫu thuật tim hở có nội soi hỗ trợ thay van hai lá giúp làm giảm đáng kể chi phí điều trị, rút ngắn thời gian nằm viện, có tốc độ lành vết thương nhanh hơn

và giảm tỷ lệ nhiễm trùng vết mổ, giảm tỷ lệ tái khám sau 1 năm so với phương pháp phẫu thuật mở toàn bộ xương ức [40]

Năm 2020, Ling-chen Huang và cộng sự đã nghiên cứu trên 163 bệnh nhân sau phẫu thuật van hai lá trong đó có 78 bệnh nhân sau phẫu thuật van hai

lá có nội soi hỗ trợ Họ đã thực hiện đánh giá bằng bộ câu hỏi SF-36 kết hợp với thang đánh giá vết sẹo (SCAR Scale) và thang đánh giá cơn đau (NRS) để đánh giá mức độ đau và dạng của sẹo của bệnh nhân Kết quả cho thấy mối liên

Trang 27

quan chặt chẽ giữa sức khỏe thể chất với mức độ đau của bệnh nhân cũng như sức khỏe tâm thần với tính thẩm mỹ của sẹo sau phẫu thuật Kết quả nghiên cứu cho thấy bệnh nhân sau phẫu thuật van hai lá có nội soi hỗ trợ có mức độ đau thấp hơn và sẹo sau phẫu thuật nhỏ hơn, từ đó tác động tốt hơn đến chất lượng cuộc sống của bệnh nhân sau phẫu thuật [41]

1.3 Bộ câu hỏi SF-36:

Trong nghiên cứu này chúng tôi sử dụng bộ câu hỏi SF-36, là một công

cụ phổ biến nhất trong đánh giá CLCS, được phát triển bởi nhóm nghiên cứu y tế MOS ( Medical Outcomes Study) thuộc tập đoàn RAND Từ năm 1988 đến năm

2000 có khoảng 5000 bài báo sử dụng bộ câu hỏi SF-36 và 2060 trích dẫn trong các sách, sử dụng trên 60 quốc gia [38], [39] Bộ câu hỏi gồm 36 câu, được dung để đo CLCS ở 8 lĩnh vực khác nhau: hoạt động về thể chất, sự giới hạn do vai trò sức khỏe thể chất, sự đau đớn, sự giới hạn do vai trò sức khỏe tinh thần, năng lượng sống và

sự mệt mỏi, trạng thái tâm lý, chức năng xã hội, hoạt động sức khỏe chung 8 lĩnh vực này chia thành 2 khía cạnh lớn:

- Sức khỏe thể chất: hoạt động về thể chất, sự giới hạn do vai trò sức khỏe thể chất, sự đau đớn, năng lượng sống và sự mệt mỏi

- Sức khỏe tinh thần: sự giới hạn do vai trò sức khỏe tinh thần, trạng thái tâm lý, chức năng xã hội, hoạt động sức khỏe chung

Công cụ này cho phép đánh giá CLCS trên các khía cạnh khác nhau, và do

đó có thể dùng cho nhiều quần thể khác nhau để kiểm tra, đánh giá tác động của chăm sóc sức khỏe của các chương trình điều trị khác nhau trên CLCS

Cách tính điểm bộ câu hỏi SF-36 [43], [44]

Bộ câu hỏi SF-36 (phiên bản 1.0) gồm 8 yếu tố về sức khỏe: hoạt động thể lực; các hạn chế do sức khỏe thể lực; các hạn chế do dễ xúc động; sinh lực; sức khỏe tinh thần; hoạt động xã hội; cảm giác đau; sức khỏe chung và được chia ra làm 2 phần đánh giá:

- Đánh giá về thể chất:

Trang 28

+ Hoạt động thể lực: câu hỏi về sinh hoạt trong 1 ngày bình thường, sức khỏe hiện tại: câu 3,4,5,6,7,8,9,10,11,12

+ Các hạn chế do sức khỏe thể lực: câu hỏi về 4 tuần qua, ảnh hưởng của sức khỏe thể chất: câu 13,14,15,16

+ Cảm giác đau: 4 tuần qua, hỏi về mức độ đau cơ thể: câu 21,22 + Sức khỏe chung: câu 1,33,34,35,36

- Đánh giá về tinh thần

+ Sinh lực: sức khỏe trong 4 tuần qua: câu 23,27,29,31

+ Hoạt động xã hội: 4 tuần vừa qua, sức khỏe thể chất hoặc yếu tố cảm xúc gây trở ngại trong các hoạt động xã hội thông thường: câu 20,32

+ Các hạn chế do dễ xúc động: 4 tuần qua, yếu tố cảm xúc (buồn phiền hoặc

lo lắng) làm ảnh hưởng đến công việc hoặc sinh hoạt thường ngày: câu 17,18,19

+ Sức khỏe tinh thần: cảm nhận trong 4 tuần qua: câu 24,25,26,28,30 Mỗi câu hỏi có nhiều câu trả lời để bệnh nhân lựa chọn

Mỗi câu trả lời được tính theo từng điểm khác nhau

Câu 21: câu trả lời có 6 lựa chọn được cho điểm từ 1 đến 6

Câu 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12: câu trả lời có 3 lựa chọn được cho điểm

+ Bước 2: những câu hỏi được cho điểm theo mức độ giống nhau sau khi chuyển đổi (điểm càng cao thì tình trạng sức khỏe càng tốt và ngược lại) Sau

đó tính điểm trung bình các khoản của 8 lĩnh vực

Bảng 1.2 Cách tính điểm thang đo SF36 Câu hỏi số Điểm số ban đầu Giá trị tính

Trang 29

- Tính điểm trung bình các khoản của 8 lĩnh vực

Sau khi tính điểm theo bảng 2.2, tính trung bình các khoản sau:

 Hoạt động thể lực 10: 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12,14

 Các hạn chế do sức khỏe thể lực 4 13, 14, 15, 16

Trang 30

Thí dụ: để đo sinh lực/ mệt mỏi của các bệnh nhân, cộng các điểm số của các câu hỏi 23, 27, 29 và 31 Nếu bệnh nhân được khoanh 4 câu 23, khoanh 3 câu 27, khoanh 3 câu 29 và để trống câu 31, sử dụng bảng 2.3 để cho điểm các câu đó Trả lời 4 cho câu 23 tức là 40, 3 cho câu 27 tức là 60, 3 cho câu 29 tức

là 40, bỏ qua câu 31 Tính điểm cho lĩnh vực này là 40 + 60 + 40 = 140 Sau đó đem chia 3 (số câu hỏi được trả lời) để có tổng số là 46,7 Vì điểm số 100 biểu thị sinh lực cao mà không hề mệt mỏi, điểm số thấp hơn (46,7 %) cho thấy là sinh lực kém hơn và có 1 mức độ mệt mỏi nào đó

Tất cả 8 lĩnh vực đều được cho điểm theo cách đó

+ Bước 4: Đánh giá chất lượng cuộc sống bệnh nhân

Đánh giá chất lượng cuộc sống theo điểm

Điểm số càng cao, chất lượng cuộc sống càng tốt ở các câu: 3, 4, 5, 6, 7,

8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 24, 25, 28, 29, 31, 32, 33, 35

Trang 31

Điểm số càng cao, chất lượng cuộc sống càng kém ở các câu còn lại Tiếp theo là phần chuyển đổi điểm số Vì sự thay đổi điểm trong câu trả lời không đồng bộ nên phải chuyển đổi điểm theo bảng phần trên để so sánh và đánh giá chất lượng cuộc sống

Chuyển điểm xong sẽ tổng kết điểm lại Số điểm tổng cộng sẽ thay đổi từ

0 đến 100 Số điểm càng cao thì chất lượng cuộc sống của bệnh nhân càng tốt

Điểm của mỗi bệnh nhân sẽ là trung bình cộng của sức khỏe thể chất và sức khỏe tinh thần Cách đánh giá mức độ được qui định như sau:

- Từ 0 – 25: Chất lượng cuộc sống kém

- Từ 26 – 50: Chất lượng cuộc sống trung bình kém

- Từ 51 – 75: Chất lượng cuộc sống trung bình khá

- Từ 76 – 100: Chất lượng cuộc sống khá, tốt

Trang 32

1.4 Sơ đồ nghiên cứu:

1.5 Đặc điểm của địa bàn nghiên cứu:

Bệnh viện E là bệnh viện Đa khoa Trung ương trực thuộc Bộ Y tế, được thành lập vào tháng 10 năm 1967 Bệnh viện đầu tư trang bị đầy đủ cơ sở hạ tầng, cập nhật các thiết bị kỹ thuật hiện đại và đội ngũ y bác sĩ y đức, giàu chuyên môn nghiệp vụ để phục vụ nhu cầu khám và điều trị bệnh cho người dân Bệnh viện có 36 khoa phòng, 390 giường bệnh thực hiện các chức năng

và nhiệm vụ khác nhau Bệnh viện E thực hiện chữa nhiều bệnh khác nhau: bệnh da liễu, bệnh tai mũi họng và hô hấp, cơ khớp xương, bệnh mỡ máu, bệnh tiểu đường, bệnh hệ tiêu hóa, các bệnh ung thư, tiết niệu, bệnh truyền nhiễm,

Sức khỏe thể chất:

Hoạt động thể lực Các hạn chế do sức khỏe thể lực Sinh lực

Sức khỏe tinh thần Hoạt động xã hội Sức khỏe chung

Chất lượng cuộc sống của người bệnh

Trang 33

phụ khoa, nam khoa, bệnh xã hội, Ngoài ra, tại bệnh viện E còn tập trung chữ trị về Dược học, Dinh dưỡng học, Sơ cứu thương

Trong đó, Trung tâm Tim mạch bệnh viện E là nơi khám và điều trị cho những bệnh nhân mắc vấn đề về tim mạch Hiện nay, trung tâm đã thực hiện được nhiều kỹ thuật khó và phức tạp như phẫu thuật nội soi vá thông liên thất, thông liên nhĩ, bắc cầu chủ vành và phẫu thuật nội soi thay van hai lá

Hiện nay ở nước ta, kỹ thuật phẫu thuật nội soi thay van hai lá còn mới nên chưa quan tâm sâu sắc đến khoảng thời gian người bệnh ra viện chưa đánh giá được những tác động của các triệu chứng sau phẫu thuật cũng như cuộc sống hàng ngày của người bệnh Do đó người bệnh sau phẫu thuật tim hở thay van hai lá có nội soi hỗ trợ có rất nghiều hạn chế trong cuộc sống Để nâng cao chất lượng cuộc sống cũng như giúp người bệnh đáp ứng, thích nghi với tình trạng bệnh thì phải có những can thiệp điều dưỡng phù hợp với người bệnh Do đó cần phải có những nghiên cứu, khảo sát, đánh giá chất lượng cuộc sống của người bệnh bệnh sau phẫu thuật tim hở thay van hai lá có nội soi hỗ trợ và tìm hiểu các yếu tố liên quan

Trong năm 2021, Trung tâm Tim mạch Bệnh viện E đã thực hiện 320 ca phẫu thuật tim hở có nội soi hỗ trợ Trong đó có 84 ca phẫu thuật tim hở có nội soi hỗ trợ sửa van hai lá và 67 ca phẫu thuật tim hở có nội soi hỗ trợ thay van hai lá

Trang 34

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu:

Đối tượng là người bệnh sau phẫu thuật tim hở ít xâm lấn có nội soi hỗ trợ thay van hai lá, có độ tuổi trên 18 tại Trung tâm Tim mạch bệnh viện E

2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn:

 Người bệnh người bệnh sau phẫu thuật tim hở ít xâm lấn có nội soi hỗ trợ thay van hai lá tại khoa ngoại trung tâm Tim mạch bệnh viện E

 Người bệnh đồng ý tham gia nghiên cứu

 Bệnh nhân còn sống, tình trạng tinh thần tỉnh táo trong khoảng thời gian khảo sát

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ:

 Người bệnh phẫu thuật tim hở thay van hai lá mổ mở kinh điển, phẫu thuật thuật thay van hai lá kết hợp van khác, phẫu thuật sửa van hai lá

 Người bệnh không có đầy đủ thông tin, hồ sơ bệnh án để tiến hành nghiên cứu

 Không hợp tác, không thể nghe, nhìn hay trả lời phỏng vấn

2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu:

 Thời gian: Từ tháng 1/2021 đến tháng 12/2021

 Địa điểm: Trung tâm Tim mạch bệnh viện E

2.3 Thiết kế nghiên cứu:

Thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang

Trang 35

2.4 Cỡ mẫu nghiên cứu:

Cỡ mẫu nghiên cứu là toàn bộ người bệnh sau phẫu thuật tim hở thay van hai lá có nội soi hỗ trợ tại Trung tâm Tim mạch bệnh viện E từ 1/1/2021 đến 31/12/2021

2.5 Phương pháp thu thập số liệu:

 Lựa chọn đối tượng đủ điều kiện nghiên cứu theo tiêu chí chọn mẫu

 Thời điểm thu thập số liệu: số liệu sẽ được thu thập vào tháng thứ 1 sau khi người bệnh phẫu thuật tim hở thay van hai lá có nội soi hỗ trợ

 Thu thập số liệu bằng phương pháp gọi điện thoại trực tiếp cho người bệnh

 Thời gian cho mỗi trường hợp khoảng 15 - 20 phút

 Nghiên cứu viên sẽ dựa vào hồ sơ để xác định đối tượng nghiên cứu và

sẽ chọn đối tượng theo thuận tiện

 Trước khi tiến hành thu thập số liệu nghiên cứu viên tiếp xúc với người bệnh, giới thiệu bản thân và trình bày lý do cho việc thu thập này

 Giải thích ngắn gọn cho người bệnh hiểu mục đích của nghiên cứu cũng như những đóng góp của nghiên cứu cho cộng đồng, hướng dẫn người bệnh cách trả lời các câu hỏi nghiên cứu

 Ngay sau khi người bệnh hoàn thiện xong bộ câu hỏi, nghiên cứu viên

sẽ kiểm tra lại bộ câu hỏi để đảm bảo tất cả những thông tin liên quan không bị

bỏ sót, bổ sung những thông tin từ hồ sơ bệnh án

Trang 36

2.6 Các biến số nghiên cứu:

Bảng 2.1 Các biến số nghiên cứu STT Mã biến Tên

biến Định nghĩa

Phương pháp thu

thập

Loại biến

1 Nhân

khẩu học

Tuổi Thời gian đã qua kể

từ khi sinh tính bằng năm đến thời điểm hiện tại

Nhóm nghiên cứu thu thập thông tin từ HSBA và điền vào bộ câu hỏi thiết kế sẵn

Biến liên tục

Giới Là sự khác biệt về

mặt sinh học giữa nam giới và phụ nữ

Nhóm nghiên cứu thu thập thông tin từ HSBA và điền vào bộ câu hỏi thiết kế sẵn

Biến nhị giá

Thể trạng người bệnh

Là chỉ số khối cơ thể Được tính theo công thức BMI theo tiêu chuẩn của WHO dành riêng cho người châu Á BMI

= Cân nặng (kg)/((chiều cao x chiều cao (cm))

Nhóm nghiên cứu thu thập thông tin từ HSBA và điền vào bộ câu hỏi thiết kế sẵn

Biến liên tục

Nơi sống

Là nơi ở hiện tại của đối tượng

Nhóm nghiên cứu thu thập thông tin từ HSBA và điền vào bộ câu hỏi thiết kế sẵn

Biến danh mục

Trình

độ học vấn

Là lớp học cao nhất

đã hoàn tất trong hệ thống giáo dục quốc dân mà người bệnh

đã theo học

Nhóm nghiên cứu thu thập thông tin từ HSBA và điền vào bộ câu hỏi thiết kế sẵn

Biến thứ bậc

Trang 37

nghiệp

Là một việc làm có tính ổn định, đem lại thu nhập để duy trì

và phát triển cuộc sống cho người bệnh

Nhóm nghiên cứu thu thập thông tin từ HSBA và điền vào bộ câu hỏi thiết kế sẵn

Biến định danh

Mức

độ suy tim

Mức độ suy tim của người bệnh trước khi phẫu thuật

Nhóm nghiên cứu thu thập thông tin từ HSBA và điền vào bộ câu hỏi thiết kế sẵn

Biến định danh

Bệnh mạn tính kèm theo

Bệnh mạn tính kèm theo của người bệnh ngoài bệnh chính

Nhóm nghiên cứu thu thập thông tin từ HSBA và điền vào bộ câu hỏi thiết kế sẵn

Biến định danh

Bảo hiểm

y tế

Người bệnh có được hưởng bảo hiểm y tế

không

Nhóm nghiên cứu thu thập thông tin từ HSBA và điền vào bộ câu hỏi thiết kế sẵn

Biến định danh

Khả năng chi trả

Tình hình kinh tế, khả năng chi trả chi phí phẫu thuật của người bệnh

Người bệnh tự điền vào bộ câu hỏi thiết

kế sẵn

Biến định danh

Trang 38

Đánh giá tình trạng sức khỏe và cuộc sống của người bệnh Người bệnh cảm nhận như thế nào về từng vấn đề trong cuộc sống hàng ngày: Triệu chứng tiết niệu, đau, hiệu suất làm việc, sức khỏe tổng quát, vấn đề tình dục, các vấn đề khác

Người bệnh tự điền vào bộ câu hỏi thiết

kế sẵn

Biến định lượng

2.7 Các khái niệm, thước đo, tiêu chuẩn đánh giá:

Bộ công cụ được sử dụng là bộ câu hỏi SF-36(short-form health survey -36 questions) được phát triển bởi Ware và Sherboume năm 1992, là bộ công

cụ đánh giá CLCS chung được sử dụng rộng rãi nhất

- Được xác nhận và dịch ra nhiều thứ tiếng trên thế giới

- Độ nhạy và độ tin cậy cao (95 %)

- Áp dụng trên 4000 công trình nghiên cứu khác nhau

- Đã được chứng minh là có hiệu lực và được sử dụng như 1 công cụ để

đo lường chất lượng cuộc sống của bệnh nhân

- Bộ công cụ là bảng câu hỏi ngắn về CLCS version 1, được dịch sang tiếng Việt của tác giả Dương Thị Oanh và được tổ chức RAND kiểm duyệt và chấp nhận [42]

Trang 39

Chuyển điểm xong sẽ tổng kết điểm lại Số điểm tổng cộng sẽ thay đổi từ

0 đến 100 Số điểm càng cao thì chất lượng cuộc sống của bệnh nhân càng tốt

Điểm của mỗi bệnh nhân sẽ là trung bình cộng của sức khỏe thể chất và sức khỏe tinh thần Cách đánh giá mức độ được qui định như sau:

- Từ 0 – 25: Chất lượng cuộc sống kém

- Từ 26 – 50: Chất lượng cuộc sống trung bình kém

- Từ 51 – 75: Chất lượng cuộc sống trung bình khá

- Từ 76 – 100: Chất lượng cuộc sống khá, tốt

2.8 Phương pháp phân tích số liệu:

Làm sạch số liệu: Tất cả phiếu điều tra được kiểm tra kỹ trước khi tiến hành nhập liệu Kiểm tra tính hợp lý của các câu trả lời và làm sạch trước khi nhập liệu Khi phiếu thu là phiếu trống, không có bất kỳ thông tin gì, hoặc không đạt tiêu chí được chấp nhận thì phiếu trả lời đó bị loại, không được nhập

để phân tích số liệu

Phân tích số liệu: Số liệu sau khi thu thập, được làm sạch và xử lý bằng phần mềm xử lý số liệu SPSS 20.0

Số liệu định lượng được trình bày dưới dạng trung bình; độ lệch chuẩn

Số liệu định tính được trình bày dưới dạng tần số; tỷ lệ

Tìm hiểu các mối liên quan bằng Independent t-test, phân tích phương sai (ANOVA), với các phép kiểm có ý nghĩa thống kê khi p < 0,05

2.9 Đạo đức nghiên cứu:

- Nghiên cứu này được triển khai sau khi thông qua Hội đồng đạo đức của trường Đại học Điều dưỡng Nam Định theo quyết định số 818/QĐ-ĐDN

- Nghiên cứu chỉ được thực hiện khi có sự đồng ý của ban lãnh đạo Trung tâm Tim mạch bệnh viện E

- Các đối tượng tham gia vào nghiên cứu được giải thích rõ ràng về mục đích của nghiên cứu và tự nguyện tham gia vào nghiên cứu

Trang 40

- Quá trình nghiên cứu không gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người

và môi trường

- Kết quả chỉ nhằm mục đích phục vụ cho nghiên cứu, nâng cao chất lượng khám chữa bệnh của bệnh viện, không sử dụng cho các mục đích khác

- Việc tham gia vào nghiên cứu của người bệnh là hoàn toàn tự nguyện

và có thể ngừng trả lời câu hỏi bất cứ lúc nào Nếu người bệnh đồng ý tham gia vào nghiên cứu thì ký vào bản đồng thuận

Ngày đăng: 15/03/2023, 14:18

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
26. Stewart S., MacIntyre K., Hole D.J. và cộng sự. (2001). More “malignant” than cancer? Five-year survival following a first admission for heart failure. Eur J Heart Fail, 3(3), 315–322 Sách, tạp chí
Tiêu đề: malignant
Tác giả: Stewart S., MacIntyre K., Hole D.J. và cộng sự
Năm: 2001
1. Cohn L.H. (2003). Fifty years of open-heart surgery. Circulation, 107(17), 2168–2170 Khác
2. Litynski G.S. (1999). Endoscopic surgery: the history, the pioneers. World J Surg, 23(8), 745–753 Khác
3. Bush B., Nifong L.W., và Chitwood W.R. (2013). Robotics in cardiac surgery: past, present, and future. Rambam Maimonides Med J, 4(3), e0017 Khác
4. Doulamis I.P., Spartalis E., Machairas N. và cộng sự. (2019). The role of robotics in cardiac surgery: a systematic review. J Robot Surg, 13(1), 41–52 Khác
5. Sepehripour A.H., Garas G., Athanasiou T. và cộng sự. (2018). Robotics in cardiac surgery. Ann R Coll Surg Engl, 100(Suppl 7), 22–33 Khác
6. Lucà F., van Garsse L., Rao C.M. và cộng sự. (2013). Minimally invasive mitral valve surgery: a systematic review. Minim Invasive Surg, 2013, 179569 Khác
7. Brenneman F.D., Wright J.G., Kennedy E.D. và cộng sự. (1999). Outcomes research in surgery. World J Surg, 23(12), 1220–1223 Khác
8. Wright J.G. (1999). Outcomes research: what to measure. World J Surg, 23(12), 1224–1226 Khác
9. Thành L.N., Hựu N.C., Nguyên P.T. và cộng sự. (2014). Phẫu Thuật Tim Hở Ít Xâm Lấn Với Nội Soi Hỗ Trợ Tại Trung Tâm Tim Mạch Bệnh Viện E: Những Kinh Nghiệm Ban Đầu Qua 63 Bệnh Nhân Phẫu Thuật. VJCTS, 7, 24–28 Khác
10. Bonser R.S., Pagano D., và Haverich A. (2010), Mitral Valve Surgery, Springer Science &amp; Business Media Khác
11. Nishimura R.A., Otto C.M., Bonow R.O. và cộng sự. (2014). 2014 AHA/ACC Guideline for the Management of Patients With Valvular Heart Disease: executive summary: a report of the American College of Cardiology/American Heart Association Task Force on Practice Guidelines. Circulation, 129(23), 2440–2492 Khác
12. Cohn L.H., Adams D.H., Couper G.S. và cộng sự. (1997). Minimally invasive cardiac valve surgery improves patient satisfaction while reducing costs of cardiac valve replacement and repair. Ann Surg, 226(4), 421–426; discussion 427-428 Khác
13. Navia J.L. và Cosgrove D.M. (1996). Minimally invasive mitral valve operations. Ann Thorac Surg, 62(5), 1542–1544 Khác
14. Rolf Gilbert Carl, Inderbitzi (2012), Minimally Invasive Thoracic and Cardiac Surgery Khác
15. Ritwick B., Chaudhuri K., Crouch G. và cộng sự. (2013). Minimally invasive mitral valve procedures: the current state. Minim Invasive Surg, 2013, 679276 Khác
16. Schmitto J.D., Mokashi S.A., và Cohn L.H. (2010). Minimally-invasive valve surgery. J Am Coll Cardiol, 56(6), 455–462 Khác
17. Kurlansky P. (2006). Daniel J. Goldstein MD and Mehmet C. Oz MD, Minimally Invasive Cardiac Surgery, 2nd Edition, The Humana Press, Totowa, New Jersey (2004) 479 pp, illustrated, $165.00 ISBN: 1-58829-170- 7. Annals of Thoracic Surgery - ANN THORAC SURG, 82, 772–772 Khác
18. WHOQOL - Measuring Quality of Life| The World Health Organization. &lt;https://www.who.int/tools/whoqol&gt;, accessed: 12/01/2022 Khác
20. Kobayashi D., Kodera Y., Fujiwara M. và cộng sự. (2011). Assessment of quality of life after gastrectomy using EORTC QLQ-C30 and STO22.World J Surg, 35(2), 357–364 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w