XÂY DỰNG MÔ HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỘ VÙNG CÁT VEN BIỂN VÀ VEN ĐƯỜNG HỒ CHÍ MINH (NHÁNH ĐÔNG) XÂY DỰNG MÔ HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỘ VÙNG CÁT VEN BIỂN VÀ VEN ĐƯỜNG HỒ CHÍ MINH (NHÁNH ĐÔNG) A THÔNG TI[.]
Trang 1XÂY DỰNG MÔ HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỘ VÙNG CÁT VEN BIỂN VÀ
VEN ĐƯỜNG HỒ CHÍ MINH (NHÁNH ĐÔNG)
A THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN
1 Chủ nhiệm dự án: GS TSKH Nguyễn Hữu Tề.
2 Cơ quan chủ trì dự án: Trung tâm Tư vấn Đào tạo và Chuyển giao tiến bộ khoa học
nông nghiệp
3 Cơ quan phối hợp thực hiện dự án: Bộ môn Rau quả - Đại học Nông nghiệp I
Hà Nội, Công ty cổ phần Quốc tế Nhật - Phát
4 Thời gian thực hiện dự án: 24 tháng (Từ tháng 7/2006 đến tháng 7/2008).
5 Cấp quản lý: UBND tỉnh Quảng Bình.
6 Mục tiêu của dự án:
- Xây dựng mô hình, hệ thống nông nghiệp phù hợp với điều kiện sinh thái vùng đồi
gò và vùng cát ven biển
- Áp dụng các tiến bộ khoa học và công nghệ trong kỹ thuật thâm canh tổng hợp; đưa các loại cây trồng, vật nuôi vào sản xuất có hiệu quả và dễ áp dụng nhân rộng ở hai vùng này
- Thu hút nguồn lao động địa phương nhằm tạo việc làm và nâng cao đời sống dân trí
7 Những đóng góp mới của dự án: Từ kết quả của dự án sẽ giúp người dân vùng
ven biển và vùng đồi học tập nhằm xây dựng các mô hình trồng trọt, chăn nuôi thủy sản theo dạng hệ thống nông nghiệp (RVAC) Các mô hình phát triển theo hướng trang trại
hộ gia đình khép kín, tận dụng sản phẩm của nhau, hỗ trợ nhau phát triển, tạo nguồn hàng hóa phong phú và bền vững, bảo vệ môi trường sinh thái
8 Bố cục của dự án: Ngoài phần đặt vấn đề, kết luận và kiến nghị, dự án gồm 3
phần:
- Phần I: Tổng quan vấn đề nghiên cứu
- Phần II: Nội dung nghiên cứu
- Phần III: Kết quả nghiên cứu
B NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA DỰ ÁN
I Đặt vấn đề.
Tỉnh Quảng Bình có đồng bằng nhỏ hẹp với diện tích đất tự nhiên là 805.200ha, chiếm phần lớn là đồi núi với diện tích 150.000ha và đất cát ven biển có diện tích là 58.743ha Ngoài những khó khăn về khí hậu, thời tiết, đất xấu, hàm lượng chất dinh dưỡng thấp, nhưng đây là một vùng tiềm năng lớn chưa được khai thác, mặc dù trong những năm qua người nông dân đã cơ bản phủ kín đất trống đồi trọc, nhưng năng suất cây trồng, vật nuôi và hiệu quả kinh tế trong sản xuất nông - lâm nghiệp mang lại còn rất
Trang 2thấp Bên cạnh đó, cũng đã có một số mô hình hộ nông dân nhỏ lẻ, sản xuất tự phát bước đầu đã có hiệu quả, nhưng việc sản xuất tự phát đó không có kế hoạch, quy hoạch nên chưa là điển hình nhân rộng được
Việc thực hiện dự án này là yêu cầu cấp bách và cần thiết nhằm giúp người dân hiểu rõ sự gắn kết hữu cơ giữa các đối tượng cây trồng vật nuôi, từ đó tác động những biện pháp thích hợp nhằm phát huy tối đa hiệu quả kinh tế trong mô hình kinh tế trang trại của mình
II Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu.
1 Đối tượng
- Cà chua lai của Mỹ
- Ớt cao sản Hàn Quốc
- Dưa chuột Thái Lan
- Đậu Côve leo lai
- Bưởi Phúc Trạch
- Cỏ VA06
- Lươn
- Giun Thái Bình số 2, số 3 (lai giữa giun đỏ Mỹ và giun hoa của Nhật)
- Dê Bách thảo
- Cá trắm cỏ và cá rô phi lai
2 Nội dung nghiên cứu
Đánh giá sự tác động lẫn nhau giữa các đối tượng cây trồng vật nuôi và hiệu quả kinh tế tổng hợp trong hai mô hình sau đây:
* Mô hình ở xã Hưng Trạch huyện Bố Trạch (ven đường Hồ Chí Minh): Trồng cỏ VA06 -nuôi bò - -nuôi giun - -nuôi gà thả vườn - trồng bưởi Phúc Trạch
* Mô hình ở xã Hải Ninh huyện Quảng Ninh (vùng cát ven biển): Trồng cỏ nuôi dê -nuôi giun - -nuôi lươn - -nuôi cá rô phi - trồng dưa chuột, cô ve và các loại rau ăn lá có sử dụng chế phẩm MICRO - ACTIVE
3 Phương pháp nghiên cứu
- Tiến hành đánh giá chung về sinh trưởng, phát triển, năng suất và hiệu quả kinh tế từng đối tượng
- Theo dõi phân tích sự tác động tương hỗ lẫn nhau trong chuỗi dây chuyền thức ăn như cỏ cung cấp thức ăn cho dê - bò, phân dê - bò dùng nuôi giun, giun làm thức ăn cho lươn, cá và gà, bùn ao cá và phân gà bón cho rau, cỏ, bưởi
- Từ việc theo dõi và phân tích từng đối tượng cũng như sự tác động tương hỗ trên đây, đề tài đã tổng hợp đánh giá hiệu quả kinh tế toàn bộ từng mô hình
III Kết quả nghiên cứu
1 Mô hình tại xã Hưng Trạch
Đề tài đã đánh giá kết quả từng đối tượng trong mô hình Nhìn chung các đối tượng rất phù hợp với điều kiện đất đai, lao động cũng như khả năng đầu tư của các hộ dân vùng này
Trang 3Khi triển khai kết hợp các đối tượng trong một mô hình thì sự tương tác lẫn nhau đã làm tăng hiệu quả về mặt môi trường cũng như hiệu quả kinh tế
2 Mô hình tại xã Hải Ninh
Đề tài đã đánh giá hiệu quả của từng đối tượng Từ đó nhận xét mức độ ảnh hưởng lẫn nhau trong mô hình Trong các đối tượng thực hiện thì mô hình nuôi lươn khó phát triển, do nguồn giống phải vận chuyển xa trong khi lượng giống không lớn đã đẩy giá thành lên cao
Tuy nhiên, khi đánh giá tổng hợp cũng cho thấy sự tác động qua lại trong chuỗi thức ăn đã làm tăng hiệu quả kinh tế của mô hình trên vùng đất cát ven biển
3 Đánh giá hiệu quả kinh tế
Trong phần này đề tài đã đánh giá được hiệu quả kinh tế của từng đối tượng, từ đó đánh giá được hiệu quả kinh tế của từng mô hình tại hai điểm Tuy mỗi mô hình thực hiện có mặt mạnh và hạn chế khác nhau, nhưng nhìn chung khi các đối tượng tương tác
hỗ trợ nhau thì hiệu quả kinh tế tăng lên so với từng đối tượng đơn lẻ
Từ những đánh giá nhận xét đó, đề tài đã đề xuất các đối tượng có sự hỗ trợ lẫn nhau tốt nhất, đề xuất áp dụng với quy mô phù hợp cho vùng đất cát ven biển và vùng đồi riêng biệt
IV Kết luận và đề nghị
1 Kết luận
1.1 Đối với vùng gò đồi ven đường Hồ Chí Minh nên triển khai các đối tượng sau đây
- Nên phát triển chăn nuôi trâu, bò, dê, lợn, gà thả vườn để có nguồn phân dồi dào
- Triển khai nuôi giun quế để tận dụng nguồn phân từ gia súc, gia cầm và tạo ra nguồn thức ăn giàu protein chất lượng cao sẽ bổ sung vào khẩu phần ăn cho gia súc, gia cầm và cá
- Đối với cây trồng, nên trồng những loại cây chịu hạn, cây che bóng để vừa có sản phẩm hàng hóa vừa tạo độ che phủ đất - chống xói mòn Nhân rộng giống cỏ VA06 phục
vụ cho chăn nuôi gia súc và cá ăn cỏ
1.2 Đối với vùng đất cát ven biển:
- Cần mở rộng diện tích trồng rừng bằng giống keo lai
- Triển khai trồng cỏ VA06 phục vụ chăn nuôi gia súc và cá trắm cỏ Nhân rộng mô hình trồng các loại rau quả ngắn ngày như dưa chuột, đậu cô ve leo
- Triển khai ở mức độ các đối tượng bò, dê trên cơ sở nguồn thức ăn chủ động được Đầu tư mô hình nuôi lợn ngoại để cung cấp nguồn phân cho nuôi giun quế và cá rô phi Phát triển đối tượng gà thả vườn
2 Đề nghị
Cần tiếp tục triển khai hai mô hình trên đây ở những vùng có điều kiện đất đai, thời tiết tương tự để có kết quả chính xác nhằm khuyến cáo nhân rộng ra toàn tỉnh
Tổng thuật: Trần Thanh Hải