1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Xây dựng kế hoạch thu, chi ngân sách trên địa bàn huyện than uyên, tỉnh lai châu

172 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây dựng kế hoạch thu, chi ngân sách trên địa bàn huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu
Tác giả Lê Quý Thịnh
Người hướng dẫn PGS.TS Phạm Văn Hùng
Trường học Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành Quản lý kinh tế
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2014
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 172
Dung lượng 2,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phần I ĐẶT VẤN ĐỀ1.1 Tính cấp thiết của đề tài Quản lý nhà nước về tài chính là quá trình tác động của Nhà nước vào quan hệtài chính tiền tệ mà các nghiệp vụ cụ thể là thu, chi ngân sác

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trungthực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã đượccảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày tháng năm 2014

Tác giả

Lê Quý Thịnh

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành bản luận văn này, ngoài sự cố gắng của tác giả còn nhậnđược sự giúp đỡ tận tình của nhiều cá nhân và của các Phòng, đơn vị thuộc CụcThuế huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu

Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến PGS.TS Phạm Văn Hùng, người

đã dành nhiều thời gian và công sức, tận tình chỉ bảo, hướng dẫn thực hiện và đểhoàn thành luận văn này

Xin chân thành cảm ơn các thầy, cô trong Học viện Nông nghiệp Việt Nam,Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Bộ môn Phân tích định lượng đã tạo mọiđiều kiện thuận lợi giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình nghiên cứu

Xin cảm ơn gia đình, ban bè và đồng nghiệp đã giúp đỡ, tạo điều kiện, độngviên tác giả trong suốt quá trình nghiên cứu luận văn

Hà Nội, ngày tháng năm 2014

Tác giả

Lê Quý Thịnh

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

Phần I ĐẶT VẤN ĐỀ

Phần II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ KẾ HOẠCH THU, CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

Phần III

ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Phần IV

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Phần V

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 5

CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

CNH, HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

CPI Chỉ số giá tiêu dùng (consumer price index)

GDP Tổng Sản phẩm Quốc nội (Gross domestic product)

HĐND, UBND Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân

HĐSXKD Hoạt động sản xuất kinh doanh

Kế hoạch ngân sách Kế hoạch thu, chi ngân sách

Opportunities (O) Cơ hội

UBMTTQ Ủy ban mặt trận tổ quốc

Vốn DANIDA Vốn hỗ trợ phát triển quốc tế Đan Mạch

Vốn JAICA Vốn hợp tác phát triển Nhật Bản

Weadnesses (W) Điểm yếu

WTO Tổ chức thương mại thế giới (World Trade Organization)

Trang 6

Bảng 2.2: Kế hoạch ngân sách Nhà nước năm 2014

Bảng 2.3: Kế hoạch thu ngân sách tỉnh Lai Châu năm 2014

Bảng 2.4: Kế hoạch chi ngân sách tỉnh Lai Châu

Bảng 3.1: Ma trận phân tích giao tiếp, trao đổi thông tin

Bảng 3.2: Khung lô gíc xây dựng Kế hoạch ngân sách

Bảng 3.3: Một số phương pháp thu thập thông tin

Bảng 3.4: Các yếu tố trong theo dõi và đánh giá thực hiện Kế hoạch ngân sách

Bảng 3.5: Xây dựng Kế hoạch ngân sách theo phương pháp SWOT

Bảng 4.1: Ma trận phân tích giao tiếp, trao đổi thông tin

Bảng 4.2: Thâm hụt ngân sách

Bảng 4.3: Kết quả xây dựng và thực hiện Kế hoạch ngân sách huyện, xã năm 2009-2014

Bảng 4.4: Quyết toán ngân sách huyện, xã năm 2009-2014

Bảng 4.5: Kết quả xây dựng và thực hiện Kế hoạch ngân sách năm 2009-2014

Bảng 4.6: Quyết toán ngân sách năm 2009-2014

Bảng 4.7: Kế hoạch thu, chi ngân sách trên địa địa phương đến năm 2020

Bảng 4.8: Kế hoạch thu, chi ngân sách địa bàn đến 2020

Bảng 4.9: Kế hoạch chi ngân sách thời kỳ 2009-2014

Bảng 4.10: Quy trình xây dựng Kế hoạch ngân sách

Bảng 4.11: Kế hoạch chi ngân sách thời kỳ 2015-2020

Bảng 4.12: Kế hoạch thu ngân sách thời kỳ 2009-2014

Bảng 4.13: Kế hoạch thu ngân sách thời kỳ 2015-2020

Trang 7

DANH MỤC HÌNH

Trang

Hình 2.1: Sơ đồ quan hệ ngân sách với các tổ chức, nhà nước, nguồn vốn

khác

Hình 2.2: Sơ đồ quan hệ NS của các cơ quan hành chính nhà nước các cấp

Hình 3.1: Biểu đồ tăng trưởng kinh tế từ năm 2009-2013

Hình 3.2: Biểu đồ cơ cấu kinh tế huyện Than Uyên năm 2013

Hình 3.3: Sơ đồ lập kế hoạch theo dõi, kiểm tra, giám sát và đánh giá của khung lô gíc

Hình 3.4: Mô hình lô gíc xây dựng kế hoạch ngân sách cấp huyện

Hình 4.1: Sơ đồ quy trình xây dựng kế hoạch ngân sách hằng năm của huyện Than Uyên

Hình 4.2: Sơ đồ quản lý ngân sách qua hệ thống Tabmis

Hình 4.3: Quy trình nghiệp vụ phân bổ ngân sách

Hình 4.4: Quy trình nghiệp vụ tạo bút toán ngân sách

Hình 4.5: Quy trình phân bổ dự toán từ cấp 0 đến cấp 1

Hình 4.6: Quy trình phân bổ dự toán từ cấp 1 đến cấp 4

Hình 4.7: Sơ đồ điều chỉnh dự toán

Hình 4.8: Sơ đồ lệnh chi tiền trên AP

Hình 4.9: Sơ đồ điều chỉnh yêu cần thanh toán

Hình 4.10

Trang 8

Phần I ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Quản lý nhà nước về tài chính là quá trình tác động của Nhà nước vào quan hệtài chính tiền tệ mà các nghiệp vụ cụ thể là thu, chi ngân sách để định hướng các hoạtđộng trong đời sống kinh tế - xã hội nhằm thực hiện các mục tiêu chiến lược, kếhoạch phát triển đất nước nói chung và kinh tế - xã hội nói riêng do Nhà nước đặt ratrong từng thời kỳ Thu, chi ngân sách là quá trình huy động, sử dụng công cụ tàichính tiền tệ để quản lý và điều hành nền kinh tế, hướng các quan hệ kinh tế thựchiện, phát triển theo mục tiêu của Nhà nước

Để góp phần thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước theo địnhhướng xã hội chủ nghĩa trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế (WTO) Nhà nướcthống nhất quản lý, điều hành ngân sách theo hướng nuôi dưỡng, phát triển mở rộngnguồn thu ổn định, nâng cao hiệu quả nhiệm vụ chi ngân sách, phát huy tính chủđộng và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc quản lý và sửdụng ngân sách nhà nước, củng cố kỷ luật tài chính, sử dụng tiết kiệm, hiệu quảngân sách và tài sản của Nhà nước, tăng tích lũy, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế

- xã hội, nâng cao đời sống nhân dân, bảo đảm quốc phòng, an ninh

Những năm gần đây, công tác quản lý điều hành thu chi ngân sách huyệnThan Uyên tỉnh Lai Châu cơ bản ổn định, đảm bảo cho hoạt động của hệ thống chínhtrị từ huyện đến cơ sở; đã thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, giữ vững quốc phòng,

an ninh trên địa bàn Tuy nhiên, quá trình quản lý, điều hành thu, chi ngân sách địaphương còn nhiều tồn tại và hạn chế, như: thu ngân sách trên địa bàn mặc dù tăngqua các năm nhưng rất hạn hẹp, phần lớn là các nguồn thu không ổn định, tập trung

ở một số khoản thu từ đất và các doanh nghiệp vãng lai trên địa bàn theo kế hoạch

dự toán hàng năm Bên cạnh đó, còn tình trạng sử dụng các mục chi chưa đúng mụcđích, không hiệu quả, gây thất thoát, lãng phí cho ngân sách nhà nước Hiện nay,huyện chưa có Kế hoạch thu, chi ngân sách trung hạn và dài hạn để định hướng mởrộng, nuôi dưỡng các nguồn thu ổn định, cũng như quản lý, sử dụng hiệu quả nhiệm

vụ chi ngân sách cho địa phương Nguồn thu ngân sách phụ thuộc rất nhiều vào ngân

Trang 9

sách cấp trên bổ sung cân đối, các Chương trình MTQG, hỗ trợ có mục tiêu chi sựnghiệp và chi đầu tư phát triển Việc bố trí, phân bổ vốn đầu tư phát triển kinh tế - xãhội thiếu tính chủ động Cơ cấu đầu tư chưa hợp lý, chưa tập trung và các lĩnh vựctrọng điểm, lợi thế, nên chưa tạo nên sức bứt phá cho huyện trong tăng trưởng kinh

tế Do đó, việc xây dựng kế hoạch thu chi ngân sách dài hạn cho huyện Than Uyên

là một nhiệm vụ cần thiết và hết sức cấp bách trong giai đoạn hiện nay

Từ yêu cầu thực tiễn và ý nghĩa quan trọng đó Tôi tập trung nghiên cứu đề

tài “Xây dựng kế hoạch thu, chi ngân sách trên địa bàn huyện Than Uyên, tỉnh

1.3 Câu hỏi nghiên cứu

(1) Thế nào là kế hoạch, kế hoạch thu, chi ngân sách trên địa bàn huyện ?(2) Quản lý nguồn thu ngân sách thế nào? Các khoản thu đã hoàn thiện chưa?(3) Mở rộng nguồn thu ngân sách ổn định trên địa bàn huyện ở các lĩnh vựcnào ? và bằng cách nào ?

(4) Làm thế nào để tránh tình trạng thất thu, thiếu thu ?

(5) Chi cho những hạng mục gì ? Hạng mục nào nên được ưu tiên ?

Trang 10

(6) Chi như thế nào để đảm bảo hiệu qủa, tránh lãng phí, tiêu cực trong hệthống các đơn vị dự toán cấp 4 và hạn chế thâm hụt ngân sách (bội chi) ?

(7) Xây dựng kế hoạch thu, chi ngân sách thế nào ?

(8) Giải pháp nào cần thiết để hoàn thiện công tác kế hoạch thu, chi ngân sách ?

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu

- Công tác quản lý ngân sách: Quá trình lập, chấp hành kế hoạch thu, dự toánchi ngân sách huyện Than Uyên

- Các khoản thu, chi trên địa bàn huyện

- Qui trình lập kế hoạch thu, chi

- Ủy ban nhân dân huyện Than Uyên, Phòng Tài chính – Kế hoạch, các đơn

vị dự toán, xã, thị trấn trên địa bàn

- Nguyên cứu trên địa bàn huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu

- Nguyên cứu ở các đơn vị dự toán, xã, thị trấn trên địa bàn

* Phạm vi về thời gian

- Kết quả thu, chi ngân sách các năm 2009, 2010, 2011, 2012, 2013;

- Kế hoạch thu, chi ngân sách huyện Than Uyên đến năm 2020

Trang 11

Phần II

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ KẾ HOẠCH

THU, CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

2.1 Cơ sở lý luận

2.1.1 Các khái niệm cơ bản

- Nhà nước là một tổ chức đặc biệt của quyền lực chính trị được giai cấp thốngtrị thành lập nhằm thực hiện quyền lực chính trị của mình; nhà nước là bộ máy do lựclượng nắm quyền thống trị (kinh tế, chính trị, xã hội) thành lập nên, nhằm mục đíchđiều khiển, chỉ huy toàn bộ hoạt động của xã hội trong một quốc gia

- Kế hoạch: theo nghĩa hẹp là phương án hành động trong tương lai; theonghĩa rộng là quá trình xây dựng, quán triệt, chấp hành và kiểm tra giám sát, đánhgiá việc thực hiện phương án hành động trong tương lai Kế hoạch trong quản lýNhà nước là một công cụ quản lý vĩ mô của Nhà nước và là một hệ thống bao gồmnhiều nội dung hoạt động

- Tài chính công là những hoạt động thu, chi tiền của Nhà nước, phản ánh hệthống các quan hệ kinh tế dưới hình thức giá trị trong quá trình hình thành và sửdụng các quỹ tiền tệ của Nhà nước nhằm phục vụ cho việc thực hiện các chức năngvốn có của Nhà nước đối với xã hội

Quản lý tài chính công là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, điều hành và kiểmsoát hoạt động thu chi của Nhà nước nhằm phục vụ cho việc thực hiện các chứcnăng, nhiệm vụ của Nhà nước một cách hiệu quả nhất

- Ngân sách Nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước đã được

cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm đểbảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước

Thu ngân sách Nhà nước bao gồm các khoản thu từ thuế, phí, lệ phí; cáckhoản thu từ hoạt động kinh tế của Nhà nước; các khoản đóng góp của các tổ chức

và cá nhân; các khoản viện trợ; các khoản thu khác theo quy định của pháp luật

Chi ngân sách Nhà nước bao gồm các khoản chi phát triển kinh tế - xã hội,bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo đảm hoạt động của bộ máy nhà nước; chi trả nợcủa Nhà nước; chi viện trợ và các khoản chi khác theo quy định của pháp luật

Trang 12

2.1.2 Chức năng, vai trò của ngân sách Nhà nước

- Vai trò của ngân sách trong nền kinh tế

Ngân sách Nhà nước có vai trò rất quan trọng trong toàn bộ hoạt động kinh

tế, xã hội, an ninh, quốc phòng và đối ngoại của đất nước Vai trò của ngân sáchluôn gắn liền với vai trò của Nhà nước theo từng giai đoạn nhất định Đối với nềnkinh tế thị trường, ngân sách Nhà nước đảm nhận vai trò quản lý vĩ mô đối với toàn

sự phát triển của nền kinh tế, vì vậy cần phải xác định mức huy động vào ngân sáchNhà nước một cách phù hợp với khả năng đóng góp tài chính của các chủ thể trongnền kinh tế

Vai trò quản lý điều tiết vĩ mô nền kinh tế: Ngân sách Nhà nước là công cụđịnh hướng hình thành cơ cấu kinh tế mới, kích thích phát triển sản xuất kinh doanh

và chống độc quyền

Trước hết, Chính phủ sẽ hướng hoạt động của các chủ thể trong nền kinh tế

đi vào quỹ đạo mà Nhà nước hoạch định để hình thành cơ cấu kinh tế tối ưu, tạođiều kiện cho nền kinh tế phát triển ổn định và bền vững

Thông qua hoạt động chi ngân sách, Nhà nước sẽ cung cấp kinh phí đầu tưcho cơ sở kết cấu hạ tầng, hình thành các doanh nghiệp thuộc các ngành then chốttrên cơ sở đó tạo môi trường và điều kiện thuận lợi cho sự ra đời và phát triển cácdoanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế (có thể thấy rõ nhất tầm quan trọng của

điện lực, viễn thông, hàng không đến hoạt động kinh doanh của các Doanh nghiệp).Bên cạnh đó, việc cấp vốn hình thành các doanh nghiệp Nhà nước là một trongnhững biện pháp căn bản để chống độc quyền và giữ cho thị trường khỏi rơi vàotình trạng cạnh tranh không hoàn hảo Trong những điều kiện cụ thể, nguồn kinhphí trong ngân sách cũng có thể được sử dụng để hỗ trợ cho sự phát triển của các

Trang 13

doanh nghiệp, đảm bảo tính ổn định về cơ cấu hoặc chuẩn bị cho việc chuyển sang

cơ cấu mới hợp lý hơn Thông qua hoạt động thu, bằng việc huy động nguồn tàichính thông qua thuế, ngân sách Nhà nước đảm bảo thực hiện vai trò định hướngđầu tư, kích thích hoặc hạn chế sản xuất kinh doanh

Về mặt kinh tế: kích thích sự tăng trưởng kinh tế theo định hướng phát triểnkinh tế - xã hội thông qua các công cụ thuế và thuế suất của Nhà nước, góp phầnkích thích sản xuất phát triển thu hút sự đầu tư của các doanh nghiệp Ngoài ra, Nhànước dùng ngân sách đầu tư vào cơ sở hạ tầng tạo điều kiện và môi trường thuận lợicho các doanh nghiệp hoạt động

Về mặt xã hội: vai trò điều tiết thu nhập giữa các tần lớp dân cư trong xã hội.Trợ giúp trực tiếp dành cho những người có thu nhập thấp hay có hoàn cảnh đặcbiệt như chi về trợ cấp xã hội, trợ cấp gián tiếp dưới hình thức trợ giá cho các mặthàng thiết yếu, các khoản chi phí để thực hiện chính sách dân số, chính sách việclàm, chống mù chữ, hỗ trợ đồng bào bão lụt

Về mặt thị trường: Nhà nước sử dụng ngân sách như một công cụ để gópphần bình ổn giá cả và kiềm chế lạm phát Nhà nước chỉ điều tiết những mặt hàngquan trọng, mang tính chất chiến lược Cơ chế điều tiết thông qua trợ giá, điềuchỉnh thuế suất thuế xuất nhập khẩu, dự trữ quốc gia Thị trường vốn sức lao động,thông qua phát hành trái phiếu và chi tiêu của chính phủ Kiềm chế lạm phát, Ngânhàng TW cùng với chính sách tiền tệ thích hợp NSNN điều tiết thông qua chínhsách thuế và chi tiêu của Chính phủ

- Chức năng của ngân sách Nhà nước bao gồm: chức năng phân phối (phânbổ), chức năng giám đốc

2.1.3 Đặc điểm các quan hệ ngân sách

- Các quan hệ ngân sách được thể hiện qua hai sơ đồ minh họa hình 1.1 vàhình 1.2 dưới đây:

Trang 14

Hình 2.1: Sơ đồ quan hệ ngân sách với các tổ chức, nhà nước, nguồn vốn khác

Hình 2.2: Sơ đồ quan hệ NS của các cơ quan hành chính nhà nước các cấp

- Nguyên tắc quan hệ ngân sách

Nguyên tắc thứ nhất, thực hiện phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) đối với

các khoản thu phân chia giữa ngân sách các cấp và bổ sung cân đối từ ngân sáchcấp trên cho ngân sách cấp dưới để bảo đảm công bằng và phát triển cân đối giữacác vùng, các địa phương Số bổ sung từ ngân sách cấp trên là khoản thu của ngân

DOANH NGHIỆP

CÁC TỔ CHỨC

XÃ HỘI

CÁC QUỸ BHXH, QUỸ ĐẦU TƯ

NHÀ NƯỚC KHÁC DÂN CƯ

NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

HỆ THỐNG NGÂN SÁCH

NHÀ NƯỚC

NGÂN SÁCH TW

NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG

Trang 15

Nguyên tắc thứ hai, tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu và số bổ

sung cân đối từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới được ổn định từ 3-5 năm(gọi chung là thời kỳ ổn định ngân sách) Chính phủ trình Quốc hội quyết định thời

kỳ ổn định ngân sách giữa NSTW và NSĐP UBND cấp tỉnh trình HĐND cùng cấpquyết định thời kỳ ổn định ngân sách giữa các cấp ở địa phương;

Nguyên tắc thứ ba, nhiệm vụ chi thuộc ngân sách cấp nào do ngân sách cấp

đó bảo đảm; Trường hợp cần ban hành chính sách, chế độ mới làm tăng chi ngânsách sau khi dự toán đã được cấp có thẩm quyền quyết định thì phải có giải phápbảo đảm nguồn tài chính phù hợp với khả năng cân đối của ngân sách từng cấp;

Nguyên tắc thứ tư, trong thời kỳ ổn định ngân sách, các địa phương được sử

dụng nguồn tăng thu ngân sách hàng năm (phần ngân sách địa phương được hưởng)

để chi cho các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn; sau mỗi thời kỳ ổnđịnh ngân sách, phải tăng khả năng tự cân đối, phát triển ngân sách địa phương,thực hiện giảm dần số bổ sung từ ngân sách cấp trên (đối với địa phương nhận bổsung từ ngân sách cấp trên) hoặc tăng tỷ lệ phần trăm (%) điều tiết số thu nộp vềngân sách cấp trên (đối với những địa phương có điều tiết về ngân sách cấp trên);

Nguyên tắc thứ năm, trường hợp cơ quan quản lý nhà nước cấp trên ủy

quyền cho cơ quan quản lý nhà nước cấp dưới thực hiện nhiệm vụ chi của mình,thì phải chuyển kinh phí từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới để thựchiện nhiệm vụ đó;

Nguyên tắc thứ sáu, ngoài việc bổ sung nguồn thu và ủy quyền thực hiện

nhiệm vụ chi quy định tại nguyên tắc 1, 2, 5 không được dùng ngân sách của cấpnày để chi cho nhiệm vụ của cấp khác, trừ các trường hợp: thiên tai, các trường hợpcấp thiết khác mà địa phương cần khẩn trương huy động lực lượng để bảo đảm ổnđịnh tình hình kinh tế - xã hội; Các đơn vị do cấp trên quản lý khi thực hiện chứcnăng của mình, kết hợp thực hiện một số nhiệm vụ theo yêu cầu của cấp dưới;

Nguyên tắc thứ bẩy, UBND các cấp được sử dụng ngân sách để hỗ trợ cho các

đơn vị do cấp trên quản lý đóng trên địa bàn trong các trường hợp: Thiên tai và cáctrường hợp cấp thiết khác mà địa phương cần khẩn trương huy động lực lượng để bảo

Trang 16

đảm ổn định tình hình kinh tế - xã hội; Các đơn vị do cấp trên quản lý khi thực hiệnchức năng của mình, kết hợp thực hiện một số nhiệm vụ theo yêu cầu của cấp dưới.

- Hệ thống ngân sách Nhà nước gồm NSTW và NSĐP

NSTW bao gồm các đơn vị dự toán cấp TW (bộ, ngành, cơ quan ngang bộ).Cung cấp nguồn tài chính cho các nhiệm vụ, mục tiêu của đất nước trên tất cả cácngành, lĩnh vực: kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, quốc phòng, an ninh, đốingoại…, hỗ trợ chuyển giao cho nguồn tài chính cho ngân sách tỉnh, thành phố trựcthuộc TW

NSĐP gồm các cấp ngân sách của Chính quyền địa phương phù hợp với địagiới hành chính các cấp (HĐND và UBND) Các cấp ngân sách bao gồm các đơn vị

dự toán hợp thành (trừ xã, phường, thị trấn) Cung cấp nguồn tài chính ở địaphương và chuyển giao nguồn tài chính cho cấp dưới

2.1.4 Nguyên tắc quản lý ngân sách

Ngân sách nhà nước được quản lý thống nhất theo nguyên tắc tập trung dânchủ, công khai, minh bạch, có phân công, phân cấp quản lý, gắn quyền hạn vớitrách nhiệm

- Nguyên tắc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và quan hệ giữa ngân sáchcác cấp

Thứ nhất, NSTW và ngân sách mỗi cấp chính quyền địa phương được phân

cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi cụ thể;

Thứ hai, NSTW giữ vai trò chủ đạo, bảo đảm thực hiện các nhiệm vụ chiến

lược, quan trọng của quốc gia và hỗ trợ những địa phương chưa cân đối được thu,chi ngân sách;

Thứ ba, NSĐP được phân cấp nguồn thu bảo đảm chủ động trong thực hiện

những nhiệm vụ được giao; tăng cường nguồn lực cho ngân sách xã HĐND tỉnh,thành phố trực thuộc TW (gọi chung là cấp tỉnh) quyết định việc phân cấp nguồnthu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương phù hợp với phâncấp quản lý kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và trình độ quản lý của mỗi cấptrên địa bàn;

Trang 17

Thứ tư, Nhiệm vụ chi thuộc ngân sách cấp nào do ngân sách cấp đó bảo đảm;

việc ban hành và thực hiện chính sách, chế độ mới làm tăng chi ngân sách phải cógiải pháp bảo đảm nguồn tài chính phù hợp với khả năng cân đối của ngân sáchtừng cấp;

Thứ năm, Trường hợp cơ quan quản lý Nhà nước cấp trên uỷ quyền cho cơ

quan quản lý Nhà nước cấp dưới thực hiện nhiệm vụ chi của mình, thì phải chuyểnkinh phí từ ngân sách cấp trên cho cấp dưới để thực hiện nhiệm vụ đó;

Thứ sáu, Thực hiện phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) đối với các khoản thu

phân chia giữa ngân sách các cấp và bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấpdưới để bảo đảm công bằng, phát triển cân đối giữa các vùng, các địa phương Tỷ lệphần trăm (%) phân chia các khoản thu và số bổ sung cân đối từ ngân sách cấp trêncho ngân sách cấp dưới được ổn định từ 3 - 5 năm Số bổ sung từ ngân sách cấp trên

là khoản thu của ngân sách cấp dưới;

Thứ bẩy, Trong thời kỳ ổn định ngân sách, các địa phương được sử dụng nguồn

tăng thu hàng năm mà ngân sách địa phương được hưởng để phát triển kinh tế - xã hộitrên địa bàn; sau mỗi thời kỳ ổn định ngân sách, phải tăng khả năng tự cân đối, pháttriển ngân sách địa phương, thực hiện giảm dần số bổ sung từ ngân sách cấp trên hoặctăng tỷ lệ phần trăm (%) điều tiết số thu nộp về ngân sách cấp trên;

Thứ tám, Ngoài việc uỷ quyền thực hiện nhiệm vụ chi và bổ sung nguồn thu

quy định tại Luật Ngân sách, không được dùng ngân sách của cấp này để chi chonhiệm vụ của cấp khác, trừ trường hợp đặc biệt theo quy định của Chính phủ

- Nguyên tắc cân đối ngân sách

NSNN được cân đối theo nguyên tắc tổng số thu từ thuế, phí, lệ phí phải lớnhơn tổng số chi thường xuyên và góp phần tích luỹ ngày càng cao vào chi đầu tưphát triển; trường hợp còn bội chi, thì số bội chi phải nhỏ hơn số chi đầu tư pháttriển, tiến tới cân bằng thu, chi ngân sách

Về nguyên tắc, NSĐP được cân đối với tổng số chi không vượt quá tổng sốthu; trường hợp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có nhu cầu đầu tư xây dựngcông trình kết cấu hạ tầng thuộc phạm vi ngân sách cấp tỉnh bảo đảm, thuộc danhmục đầu tư trong kế hoạch 5 năm đã được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định,

Trang 18

nhưng vượt quá khả năng cân đối của ngân sách cấp tỉnh năm dự toán, thì đượcphép huy động vốn trong nước và phải cân đối ngân sách cấp tỉnh hàng năm để chủđộng trả hết nợ khi đến hạn Mức dư nợ từ nguồn vốn huy động không vượt quá30% vốn đầu tư xây dựng cơ bản trong nước hàng năm của ngân sách cấp tỉnh.

Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở TW,UBND các cấp, các tổ chức và đơn vị chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện dự toánngân sách trong phạm vi được giao; nghiêm cấm các trường hợp vay, cho vay và sửdụng ngân sách Nhà nước trái với quy định của pháp luật

2.1.5 Nhiệm vụ, quyền hạn của các đơn vị dự toán ngân sách

- Tổ chức lập dự toán thu, chi ngân sách thuộc phạm vi quản lý, thực hiệnphân bổ dự toán ngân sách được cấp có thẩm quyền giao cho các đơn vị trực thuộc

và điều chỉnh phân bổ dự toán theo thẩm quyền;

- Tổ chức thực hiện dự toán thu, chi ngân sách được giao; nộp đầy đủ, đúnghạn các khoản phải nộp ngân sách theo quy định của pháp luật; chi đúng chế độ,đúng mục đích, đúng đối tượng và tiết kiệm; quản lý, sử dụng tài sản của Nhà nướcđối với các đơn vị trực thuộc theo đúng chế độ quy định;

- Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện thu, chi ngân sách đối với các đơn vịtrực thuộc;

- Chấp hành đúng quy định của pháp luật về kế toán, thống kê; báo cáo,quyết toán ngân sách và công khai ngân sách theo quy định của pháp luật; duyệtquyết toán đối với các đơn vị dự toán cấp dưới;

- Đối với các đơn vị dự toán là đơn vị sự nghiệp, ngoài nhiệm vụ, quyền hạnquy định trên, được chủ động sử dụng nguồn thu sự nghiệp để phát triển và nâng caochất lượng, hiệu quả hoạt động theo quy định của Chính phủ

2.1.6 Kết dư ngân sách

Kết dư ngân sách TW, ngân sách cấp tỉnh được trích 50% chuyển vào quỹ dựtrữ tài chính, 50% chuyển vào ngân sách năm sau, nếu quỹ dự trữ tài chính đã đủmức giới hạn thì chuyển số còn lại vào thu ngân sách năm sau Kết dư ngân sáchcác cấp ở địa phương chuyển vào thu ngân sách năm sau

Trang 19

2.1.7 Chuyển nguồn ngân sách

- Chi chuyển nguồn là việc chuyển nguồn kinh phí năm trước sang năm sau

để thực hiện các khoản chi đã được bố trí trong dự toán năm trước hoặc dự toán bổsung nhưng đến hết thời gian chỉnh lý chưa thực hiện hoặc thực hiện chưa xongđược cơ quan có thẩm quyền cho tiếp tục thực hiện chi vào ngân sách năm sau

- Thẩm quyền quyết định chi chuyển nguồn: Bộ trưởng Bộ Tài chính quyếtđịnh chi chuyển nguồn của ngân sách trung ương; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân (hoặc

uỷ quyền cho Thủ trưởng cơ quan tài chính đồng cấp) quyết định chi chuyển nguồncủa ngân sách địa phương Số chi chuyển nguồn của từng cấp ngân sách được thựchiện trong phạm vi nguồn cho phép, bảo đảm số quyết toán chi ngân sách (gồm sốthực chi ngân sách và số chi chuyển nguồn sang năm sau) không lớn hơn số quyếttoán thu ngân sách của từng cấp

2.1.8 Thâm hụt ngân sách (bội chi ngân sách Nhà nước)

Thâm hụt ngân sách nhà nước, hay còn gọi là bội chi ngân sách Nhà nước, làtình trạng khi tổng chi tiêu của ngân sách Nhà nước vượt quá các khoản thu “khôngmang tính hoàn trả” của ngân sách nhà nước

Để phản ánh mức độ thâm hụt ngân sách người ta thường sử dụng chỉ tiêu tỷ

lệ thâm hụt so với GDP hoặc so với tổng số thu trong ngân sách nhà nước Thâmhụt ngân sách nhà nước có thể ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực đến nền kinh tế

một quốc gia tùy theo tỷ lệ thâm hụt và thời gian thâm hụt Nói chung nếu tình trạngthâm hụt ngân sách nhà nước với tỷ lệ cao và trong thời gian dài sẽ gây ra lạm phát,ảnh hưởng tiêu cực đến nền kinh tế

Bội chi ngân sách nhà nước được bù đắp bằng nguồn vay trong nước vàngoài nước Vay bù đắp bội chi ngân sách nhà nước phải bảo đảm nguyên tắc không

sử dụng cho tiêu dùng, chỉ được sử dụng cho mục đích phát triển và bảo đảm bố tríngân sách để chủ động trả hết nợ khi đến hạn

2.1.9 Nội dung xây dựng kế hoạch thu, chi ngân sách

a) Vai trò, tác dụng của xây dựng kế hoạch thu, chi ngân sách dài hạn

- Định hướng chiến lược nuôi dưỡng và mở rộng nguồn thu ngân sách ổnđịnh trên địa bàn

Trang 20

- Là cơ sở cho việc lập dự toán thu, chi ngân sách địa phương hàng năm.

b) Các nhân tố ảnh hưởng đến xây dựng kế hoạch thu, chi ngân sách

- Nguồn thu ngân sách trên địa bàn ảnh hưởng bởi thu nhập GDP bình quânđầu người là nhân tố quyết định đến mức động viên của NSNN; tỷ suất doanh lợitrong nền kinh tế (đây là chi tiêu phản ánh hiểu quả của đầu tư phát triển kinh tế, tỷsuất này càng lớn thì nguồn tài chính càng lớn, do đó thu NSNN phụ thuộc vào mức

độ trang trải các khoản chi phí của nhà nước); tiềm năng về tài nguyên thiên nhiên

là yếu tố làm tăng thu NSNN, ảnh hưởng đến việc năng cao tỷ suất thu; tổ chức bộmáy thu ngân sách là nhân tố này ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả thu

- Nhiệm vụ chính trị, địa phương trong từng thời kỳ: Chế độ xã hội là nhân

tố cơ bản; Sự phát triển của lực lượng sản xuất; Khả năng tích lũy của nền kinh tế;Các nguồn vốn hỗ trợ có mục tiêu, Chương trình mục tiêu quốc gia từ ngân sáchTW; Mô hình tổ chức bộ máy của nhà nước và những nhiệm vụ kinh tế, xã hội củanhà nước trong từng thời kỳ

Ngoài ra, ngân sách còn chịu tác động của nhiều yếu tố khác như: biến độngcủa kinh tế, chính trị, xã hội, giá cả, lãi suất, tỷ giá hối đoái và chính sách tài khóacủa chính phủ

c) Các căn cứ, nguyên tắc lập kế hoạch thu, chi ngân sách (Phương pháp lập

dự toán ngân sách nhà nước)

Kế hoạch ngân sách nhà nước được lập trên cơ sở nhiệm vụ phát triển kinh

tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh Dựa trên khả năng các nguồn thu vànhu cầu chi tiêu để cân đối thu chi xác định cán cân ngân sách kỳ kế hoạch

Các khoản thu trong dự toán ngân sách phải được xác định trên cơ sở tăngtrưởng kinh tế, các chỉ tiêu có liên quan và các quy định của pháp luật về thu ngânsách Căn cứ vào thu nhập của nền kinh tế xác định tổng nguồn và cơ cấu thu ngânsách cho kỳ kế hoạch

Các khoản chi trong dự toán ngân sách phải được xác định trên cơ sở mụctiêu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh xác định nhu cầu chitiêu và cơ cấu chi trong kế hoạch Chi đầu tư phát triển, việc lập dự toán phải căn cứvào quy hoạch, chương trình, dự án đầu tư đã có quyết định của cấp có thẩm quyền,

Trang 21

ưu tiên bố trí đủ vốn phù hợp với tiến độ triển khai thực hiện các chương trình, dự

án Chi thường xuyên, việc lập dự toán phải căn cứ vào nguồn thu từ thuế, phí, lệphí và tuân theo các chế độ, tiêu chuẩn, định mức do các cơ quan nhà nước có thẩmquyền quy định Chi trả nợ, phải căn cứ vào các nghĩa vụ trả nợ của năm dự toán

Việc quyết định chính sách, chế độ, nhiệm vụ quan trọng, phê duyệt chươngtrình, dự án do ngân sách nhà nước bảo đảm phải phù hợp với khả năng ngân sáchhàng năm và kế hoạch tài chính 5 năm Dự toán ngân sách nhà nước được tổ chứcxây dựng, tổng hợp từ cơ quan thu, đơn vị sử dụng ngân sách, bảo đảm đúng thờigian và biểu mẫu quy định của Bộ Tài chính

Các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm trong việc thu, chi ngân sách phải tổchức lập dự toán thu, chi ngân sách trong phạm vi nhiệm vụ được giao, báo cáo cơquan quản lý cấp trên; cơ quan quản lý cấp trên xem xét, tổng hợp báo cáo cơ quantài chính cùng cấp

Cơ quan tài chính các cấp ở địa phương có trách nhiệm xem xét dự toán ngânsách của các cơ quan, đơn vị cùng cấp, dự toán ngân sách địa phương cấp dưới; chủđộng phối hợp với cơ quan liên quan trong việc tổng hợp, lập dự toán ngân sách địaphương, phương án phân bổ ngân sách cấp mình theo các chỉ tiêu quy định tạikhoản 1 và khoản 2 Điều 25 của Luật ngân sách để báo cáo Uỷ ban nhân dân trìnhHội đồng nhân dân cùng cấp

Trong quá trình tổng hợp, lập dự toán ngân sách, cơ quan tài chính các cấp

có trách nhiệm: Làm việc với cơ quan, đơn vị dự toán ngân sách cùng cấp để điềuchỉnh các điểm xét thấy cần thiết trong dự toán ngân sách; Làm việc với UBND cấpdưới trực tiếp để điều chỉnh các điểm xét thấy cần thiết trong dự toán ngân sách địaphương đối với năm đầu của thời kỳ ổn định ngân sách; đối với các năm tiếp theocủa thời kỳ ổn định ngân sách, cơ quan tài chính tổ chức làm việc với UBND cấpdưới trực tiếp khi có đề nghị; Trong lập dự toán ngân sách nhà nước, xây dựngphương án phân bổ ngân sách nếu có ý kiến khác nhau giữa Cơ quan chính và các

cơ quan, ban, ngành, các địa phương, sở ngành tỉnh, thì Cơ quan Tài chính trìnhUBND cùng cấp để quyết định theo thẩm quyền

Trang 22

Căn cứ vào nhiệm vụ thu, chi ngân sách được cấp trên giao, UBND các cấp

có trách nhiệm lập dự toán ngân sách địa phương, phương án phân bổ ngân sáchtrình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định và báo cáo cơ quan hành chính nhànước, cơ quan tài chính cấp trên trực tiếp

HĐND cấp tỉnh quyết định dự toán ngân sách địa phương, phân bổ ngânsách cấp tỉnh trước ngày 10/12 HĐND cấp huyện phải quyết định kế hoạch (dựtoán) ngân sách địa phương, phân bổ ngân sách huyện năm sau chậm nhất là 10ngày kể từ ngày HĐND cấp tỉnh quyết định HĐND cấp xã quyết định dự toán ngânsách trước 31/12 năm trước năm kế hoạch sau khí có quyết định của UBND huyện

Trường hợp dự toán ngân sách địa phương, phương án phân bổ ngân sáchchưa được HĐND quyết định, UBND lập lại dự toán ngân sách địa phương, phương

án phân bổ ngân sách, trình HĐND vào thời gian do HĐND quyết định, song khôngđược chậm hơn thời hạn Chính phủ quy định

Trong quá trình thảo luận, quyết định dự toán ngân sách và phân bổ ngânsách HĐND thời xem xét và quyết định các giải pháp để bảo đảm cân đối ngân sách.Chủ tịch UBND có quyền yêu cầu HĐND cấp dưới điều chỉnh lại dự toán ngân sách,nếu việc bố trí ngân sách địa phương không phù hợp với quyết định của Hội đồngnhân dân cấp trên

d) Nội dung xây dựng kế hoạch (dự toán) thu, chi ngân sách

Căn cứ Chỉ thị của UBND tỉnh, hướng dẫn của Sở Tài chính, UBND huyệnxây dựng kế hoạch thu, chi ngân sách Nhà nước như sau:

- Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch ngân sách Nhà nước địa phương giaiđoạn 2009 - 2013

+ Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch thu ngân sách Nhà nước

+ Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch và dự toán chi ngân sách Nhà nước:

Kế hoạch đầu tư phát triển; Thực hiện kế hoạch và dự toán chi thường xuyên; Đánhgiá kết quả thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia

- Xây dựng kế hoạch ngân sách nhà nước đến năm 2020 gồm:

+ Kế hoạch thu ngân sách

Trang 23

+ Kế hoạch chi ngân sách: Kế hoạch chi đầu tư phát triển; Kế hoạch chithường xuyên.

+ Đối với xây dựng các Chương trình mục tiêu quốc gia

+ Đối với các Chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chínhthức (ODA, JAICA, DANIDA…)

+ Ngân sách Trung ương và ngân sách địa phương: bố trí dự phòng ngânsách theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước để chủ động đối phó vớithiên tai, lũ lụt, dịch bệnh và thực hiện những nhiệm vụ quan trọng, cấp bách phátsinh ngoài dự toán

2.2 Cơ sở thực tiễn

2.2.1 Hoạt động tài chính ngân sách của thế giới

Ngân sách nhà nước (NSNN) đóng một vai trò quan trọng đối với sự pháttriển kinh tế của bất kỳ quốc gia nào trên thế giới Vào đầu niên độ ngân sách Chínhphủ mỗi nước đều tổ chức một cuộc họp thường niên nhằm tổng kết tài chính đãphân bổ - chi tiêu trong năm ngân sách, đồng thời báo cáo về tình hình ngân sách vàphân bổ ngân sách cho các bộ ngành trong năm kế hoạch Tại cuộc họp thường niênnày, cũng đề cập việc tăng nguồn thu cho NSNN (chủ yếu dựa vào các chính sáchthuế và xuất khẩu) Dựa vào báo cáo đầu tư - phân bổ - tài chính có thể hoạch địnhchiến lược phát triển kinh tế trong những năm tới Trên thực tế, các cường quốckinh tế trên thế giới đều có một chính sách thu ổn định, đồng thời chi tiêu ngân sáchhợp lý Điều này thể hiện tầm quản lý vĩ mô nền kinh tế của Nhà nước

Hoa kỳ có nguồn thu ngân sách tăng mạnh chủ yếu là do thuế thu nhập cánhân và một số khoản thuế khác tăng trung bình 2% năm, cộng với chi tiêu chínhphủ giảm mạnh do chính sách tài khóa năm 2013 cắt giảm 85,4 tỷ USD Từ năm

2008, ngân sách chính phủ dư thừa 113 tỷ USD, gấp đôi mức thặng dư 59 tỷ USD/một năm Tuy mức thặng dư lớn, cán cân thu chi ngân sách của Chính phủ vẫn bịthâm hụt khoảng 488 tỷ USD, giảm 32% so với mức thâm hụt 720 tỷ USD cùngthời gian này của tài khóa năm 2012 Cơ quan Ngân sách Quốc hội (CBO) thôngbáo thâm hụt ngân sách của Mỹ trong cả tài khóa 2013 ở mức 845 tỷ USD, giảmmạnh so với mức 1.100 tỷ USD trong tài khóa 2012 Năm 2009, ngân sách chính

Trang 24

phủ Mỹ đã bị thâm hụt ở mức kỷ lục 1.410 tỷ USD, năm 2010 giảm xuống 1.170 tỷUSD và năm 2011 thâm hụt 1.297 tỷ USD Nguyên nhân của tình trạng thâm hụtngân sách này là do tác động của cuộc đại khủng hoảng tài chính - kinh tế từ năm2007-2008 Tổng thâm hụt ngân sách của Mỹ trong cả tài khóa 2014 có thể chỉ ởmức 500 tỷ USD so với 680 tỷ USD trong tài khóa trước Đây sẽ là mức chênh lệchthu chi thấp nhất của Mỹ kể từ năm 2008, khi thâm hụt ngân sách ở mức thấp kỷ lụcgần 460 tỷ USD Cũng theo CBO, trong tài khóa năm 2015, thâm hụt ngân sách của

Mỹ có thể sẽ giảm xuống mức 469 tỷ USD, chiếm 2,8% tổng sản phẩm quốc nội(GDP), sau đó sẽ tiếp tục đà tăng và từ năm 2023 thâm hụt ngân sách hàng năm của

Mỹ sẽ ở mức trên 1.000 tỷ USD Cán cân thu chi ngân sách của Mỹ hàng năm liêntục bị thâm hụt trên 1.000 tỷ USD, đến năm 2013 mới giảm xuống 680 tỷ USD - mứcthấp nhất trong vòng 5 năm Từ năm 1980 đến nay, mức thâm hụt ngân sách của Mỹthường chiếm khoảng 3,2% GDP

Trung Quốc thu ngân sách 2013 đạt 12.914,29 tỷ NDT (tỷ giá 6 NDT = 1USD), tăng 10,1% so với năm 2012 Chi ngân sách là 13.974,426 tỷ NDT, tăng10,9% Những hạng mục thu ngân sách chủ yếu gồm thuế VAT 2.052,792 tỷ NDT,đạt 98% dự toán; thuế tiêu dùng 823,027 tỷ NDT, đạt 96,3%; thuế tiêu thụ, thuế VAThàng nhập khẩu 1.400,334 tỷ NDT đạt 88,2% kế hoạch, giảm 5,4% Nguồn thu thuếnhập khẩu thấp hơn dự toán chủ yếu là do tăng trưởng nhập khẩu thấp hơn kỳ vọng

và những mặt hàng có tỷ lệ thuế cao giảm, giá cả một loạt các mặt hàng giảm Nguồnthu thuế thu nhập doanh nghiệp là 1.444,31 tỷ NDT bằng 110,1% dự toán, chủ yếu lànhờ mức tăng lợi nhuận doanh nghiệp cao hơn dự đoán Thu thuế thu nhập cá nhânđạt 391,884 tỷ NDT bằng 102,7% kế hoạch Về chi ngân sách chi cho nông nghiệp,lâm nghiệp và thủy lợi là 600,54 tỷ NDT, hoàn thành 96,9% dự toán tăng 0,2%; chicho việc làm và đảm bảo xã hội đạt 657,175 tỷ NDT tăng 14,2%, tương đương100,3% dự toán; chi cho y tế, khám chữa bệnh là 258,812 tỷ NDT, 99,4% dự toán,tăng 26,4%; chi cho giáo dục là 388,391 tỷ NDT, tăng 2,7% và bằng 94% dự toán.Theo Bộ Tài chính Trung Quốc dự toán thu chi ngân sách năm 2014 được đưa ra căn

cứ vào sự thay đổi xu thế phát triển kinh tế - xã hội trong trung và dài hạn, nhu cầuchi cho các lĩnh vực trong vài năm tới và căn cứ vào những chỉ tiêu phát triển kinh tế

Trang 25

- xã hội và tình hình nhiệm vụ trọng điểm trong năm 2014 mà chính phủ xácđịnh Dự toán thu NSTW năm 2014 là 6.438 tỷ NDT (tăng 7%) so với số thực hiệnnăm 2013; cộng với 100 tỷ NDT từ Quỹ Bình ổn NSTW, do vậy tổng thu ngân sáchtrong năm nay là 6.538 tỷ NDT Chi NSTW dự kiến lên tới 7.488 tỷ NDT, tăng 9,3%,như vậy, sẽ thâm hụt 950 tỷ NDT, tăng 100 tỷ so với năm 2013 Thu ngân sách địaphương là 7.515 tỷ NDT (tăng 9%), cộng thêm 5.187,4 tỷ NDT TW hoàn thuế vàchuyển thu NSĐP, do đó tổng thu ngân sách dự kiến 12.702,4 tỷ NDT Trong khi đó,

dự toán chi NSĐP là 13.003,1 tỷ NDT (tăng 9%), cộng thêm chi hoàn vốn trái phiếuchính quyền địa phương 99,3 tỷ NDT, tổng chi địa phương là 13.102,4 tỷ NDT, thâmhụt 400 tỷ NDT, tăng so với năm 2013 Như vậy, thu ngân sách nhà nước của TrungQuốc đạt 13.953 tỷ NDT tăng 8%, cộng thêm 100 tỷ NDT từ Quỹ Bình ổn NSTWnên tổng thu ngân sách là 14.053 tỷ NDT Chi ngân sách dự kiến là 15.303,7 tỷ NDT,tăng 9,5%, cộng chi hoàn vốn trái phiếu chính quyền địa phương 99,3 tỷ NDT, tổngchi ngân sách năm 2014 là 15.403 tỷ NDT, bội chi 1.350 tỷ NDT, tăng 150 tỷ NDT

so với năm 2013, tỷ lệ thâm hụt khoảng 2,1%

Hàn Quốc phân bổ 19.300 tỷ won bao gồm 17.300 tỷ won ngân sách bổ sung

và 2 tỷ won tăng ngân sách cho quỹ đầu tư công để ổn định dân sinh và phục hồikinh tế Ngân sách bổ sung với quy mô 20.000 tỷ won, trong đó 12.000 tỷ wondùng để bù đắp thiếu hụt trong thuế và các khoản thu không thuế và 7.300 triệu won

là khoản tăng chi tiêu hàng năm nhằm phục hồi kinh tế, ổn định dân sinh và tăngviệc làm Năm 2012, Tổng doanh thu trong ngân sách của chính phủ 372.600 tỷwon xuống 360.800 tỷ won, giảm 11.800 tỷ won và tổng chi tăng 7.000 tỷ won từ342.000 tỷ won lên 349.000 tỷ won Trong 7.300 tỷ won tăng chi tiêu hàng năm củangân sách bổ sung gồm: 3.000 tỷ won dành cho ổn định dân sinh, 1.300 tỷ wondành hỗ trợ doanh nghiệp xuất khẩu vừa và nhỏ, 3.000 tỷ won hỗ trợ tài chính địaphương và kinh tế khu vực, 3.000 tỷ won dành cho ổn định dân sinh và tạo công ănviệc làm bổ sung cho thị trường tuyển dụng, ổn định vật giá để cải thiện hệ thôngphân phối nông sản và hỗ trợ chính sách bất động sản như cho vay tiền thuê nhà Đểtối thiểu hóa gánh nặng TPCP theo khoản ngân sách bổ sung, chính phủ đã giảmmạnh lượng phát hành trái phiếu dùng để thiết lập thị trường như trả nợ sớm Tổng

Trang 26

lượng phát hành tăng 8.900 triệu won so với ban đầu, lên 88.600 triệu won Thâmhụt tài chính tăng từ 4.700 tỷ lên 23.500 tỷ, nợ quốc gia tăng từ 464.600 tỷ won lên480.500 tỷ won So với tổng sản phẩm quốc nội (GDP), cân đối tài chính từ 0,3%lên 1,8%; nợ quốc gia tăng từ 34,3% lên 36,2% Hiệu quả tỷ lệ tăng trưởng theongân sách bổ sung năm 2012 tăng 0,3% điểm, năm 2013 là 0,4% điểm Tỷ lệ tăngtrưởng kỳ vọng trong năm 2012 là 2,3%; đạt tỷ lệ tăng trưởng là 2,6% năm 2013.

2.2.2 Hoạt động tài chính thu, chi ngân sách của Việt Nam trong thời kỳ hội

nhập WTO (2009-2013)

Năm 2009, mặc dù gặp nhiều khó khăn, song thực hiện các Nghị quyết củaĐảng và Quốc hội, có sự phối kết hợp và nỗ lực phấn đấu của cả hệ thống chính trị,nhiệm vụ tài chính - NSNN đạt được những kết quả quan trọng: thu cân đối ngânsách Nhà nước vượt dự toán (13,4%); chi NSNN đảm bảo thực hiện được tổng mức

dự toán chi Quốc hội đã quyết định, đồng thời sử dụng nguồn vượt thu và tăng bộichi NSNN để tăng nguồn lực cho đầu tư phát triển nhằm kích thích nền kinh tế, tăngkinh phí thực hiện các chính sách an sinh xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, gópphần hạn chế các tác động tiêu cực của suy thoái kinh tế toàn cầu, tới suy giảm kinh

tế trong nước, ổn định kinh tế vĩ mô và đảm bảo an sinh xã hội

Năm 2010, tổng số thu cân đối NSNN là 462.500 tỷ đồng, bằng 23,9% GDP(trong đó: 1.000 tỷ đồng thu chuyển nguồn năm 2009 sang năm 2010) Tổng số chicân đối ngân sách Nhà nước là 582.200 tỷ đồng; mức bội chi ngân sách nhà Nước là119.700 tỷ đồng, bằng 6,2% GDP UBTV Quốc hội điều chỉnh tăng thu nhiều(10.400 tỷ đồng) và cắt giảm chi tiêu một số lĩnh vực để đạt được mức bội chi bằng6% GDP Nhưng trong chỉ đạo thực tế cũng gặp một số khó khăn, nhất là phải điềuchỉnh lại thu, chi ngân sách 2.500 tỷ đồng liên quan đến 40 tỉnh, thành phố

Năm 2011, là năm thay đổi công tác điều hành, từ đầu năm Chính phủ banhành và triển khai quyết liệt Nghị quyết 11 nên kết quả thu ngân sách vượt kế hoạch21,3% Trong đó, thu nội địa từ SXKD vượt trên 30% Tổng thu NSNN đạt 962.982

tỷ đồng (gồm cả chuyển nguồn từ năm 2010) vượt 126.804 tỷ đồng (21,3%) so vớichỉ tiêu kế hoạch Trong đó, 4 nguồn thu chủ yếu của NSNN đều tăng so với dựtoán được giao Thu từ dầu thô tăng 40.905 tỷ đồng, thu nội địa từ SXKD tăng

Trang 27

35.812 tỷ đồng, thu cân đối từ xuất nhập khẩu tăng 17.065 tỷ đồng, thu về nhà đấttăng 25.918 tỷ đồng Số thu NSNN vượt dự toán chủ yếu từ yếu tố khách quan,nhất là do giá cả tăng (Chỉ số giá tiêu dùng CPI năm 2011 tăng 18,13% so với năm

2010, giá dầu thô tăng 28 USD/thùng so với giá dự toán, tỷ giá tính thuế thực tế caohơn tỷ giá khi xây dựng dự toán) Bên cạnh đó, tăng thu còn do điều chỉnh tăng thuếnhập khẩu đối với một số mặt hàng không khuyến khích nhập khẩu và tăng thu cáckhoản về nhà đất Thu từ SXKD chiếm khoảng 20% trong tổng số tăng thu Điềunày phản ánh thu NSNN tuy tăng cao nhưng chưa bắt nguồn từ nội lực kinh tế vàchưa thực sự vững chắc Tổng số chi 1.034.244 tỷ đồng bảo đảm dự toán, đáp ứngnhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, chính trị, an ninh, quốc phòng Công tác quản

lý chi đã có tiến bộ, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí được thực hiện khá tíchcực Việc chi cho một số lĩnh vực quan trọng giáo dục, y tế, khoa học công nghệ, sựnghiệp kinh tế không đạt dự toán Chi giáo dục đào tạo và dạy nghề 90,2% dựtoán; chi sự nghiệp y tế, dân số và kế hoạch hóa gia đình 89,1% dự toán; chi sựnghiệp khoa học công nghệ 89,5% dự toán; chi sự nghiệp kinh tế 91,5% dự toán Vềbội chi và quản lý nợ công, nhờ tăng thu nên đã giảm bội chi từ 5,3% GDP xuốngcòn 4,4% (112.034 tỷ đồng) là một động thái tích cực Mặc dù giảm bội chi songcác khoản chi ứng trước, nợ tạm ứng, thiếu hụt nguồn hoàn thuế đã làm cho kết quảgiảm bội chi không có nhiều ý nghĩa về tài khoá

Năm 2012, thu NSNN là 740.500 tỷ đồng, lũy kế thu cả năm đạt 742.380 tỷđồng, đạt 100,3% dự toán, trong đó: Thu nội địa đạt 459.480 tỷ đồng, bằng 92,9%

dự toán; Thu từ dầu thô đạt 144.400 tỷ đồng, bằng 166% dự toán; Thu cân đốingân sách từ hoạt động xuất nhập khẩu đạt 131.500 tỷ đồng, bằng 85,4% dự toán;Thu viện trợ đạt 7.000 tỷ đồng, bằng 140% dự toán Chi ngân sách Nhà nước là903.100 tỷ đồng, lũy kế cả năm đạt 905.250 tỷ đồng, đạt 100,2% dự toán Huyđộng vốn cho NSNN và cho đầu tư phát triển thông qua phát hành trái phiếu chínhphủ đạt 140.000 tỷ đồng đạt 100% kế hoạch đề ra, tăng 77% so với năm 2011.Công tác tổ chức điều hành ngân sách Nhà nước đã được triển khai tích cực, chủđộng; trong điều kiện thu khó khăn, công tác quản lý chi ngân sách Nhà nướcđược tăng cường, bảo đảm tiết kiệm, chặt chẽ và hiệu quả

Trang 28

Năm 2013, Kinh tế nước ta đã có dấu hiệu hồi phục và đạt được những kết quảquan trọng trong việc kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, đảm bảo an sinh xãhội như: Lạm phát được kiềm chế ở mức khoảng 7%, cân đối về tài chính - tiền tệđược kiểm soát, an sinh xã hội và phúc lợi xã được bảo đảm, các lĩnh vực giáo dục, y

tế, văn hoá, xã hội tiếp tục có những bước tiến bộ

Bảng 2.1: Kế hoạch ngân sách Việt Nam năm 2013

A TỔNG THU CÂN ĐỐI NSNN

Thu nội địa

Thu từ dầu thô

Thu cân đối từ hoạt động xuất nhập khẩu

Thu viện trợ

B TỔNG CHI CÂN ĐỐI NSNN

Chi đầu tư phát triển

Chi trả nợ và viện trợ

Chi phát triển sự nghiệp kinh tế - xã hội, quốc phòng, an

ninh, quản lý hành chính

Chi thực hiện cải cách tiền lương

Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính

978.000

175.000105.000658.900

15.60010023.400

Trang 29

những chuyển biến tích cực, nhiệm vụ tài chính - NSNN Chính phủ chủ động đề

rà các giải pháp và tập trung phấn đấu thực hiện đồng bộ, điều hành thu - chi ngânsách chặt chẽ để tăng cường ổn định kinh tế vĩ mô, kiềm chế lạm phát và tháo gỡkhó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường Tuy nhiên, khó khăn trongsản xuất kinh doanh vẫn còn nhiều: số doanh nghiệp phải tạm ngưng hoạt động,giải thể, phá sản vẫn tăng ảnh hưởng lớn đến kết quả thu NSNN Trong khi đó,nhiệm vụ dự toán thu NSNN năm 2013 là rất nặng nề (dự toán thu nội địa và thu

từ hoạt động xuất nhập khẩu tăng 20% so với năm 2012, là mức rất cao so với khảnăng kinh tế) Bên cạnh đó, yêu cầu hoàn thiện thể chế, tháo gỡ khó khăn đểkhuyến khích đầu tư, sản xuất kinh doanh, đồng thời bảo đảm an sinh xã hội cũng

là những yếu tố chi phối công tác điều hành NSNN năm 2013

Thực hiện Nghị quyết của Đảng, Quốc hội, sự chỉ đạo kịp thời, quyết liệtcủa Chính phủ, sự ủng hộ và nỗ lực vươn lên của cộng đồng các doanh nghiệp vànhân dân; các cấp ủy chính quyền địa phương vào cuộc bằng việc thực hiện cácchính sách tài khóa phù hợp với từng điều kiện địa phương, công tác điều hành tàichính - NSNN đến năm 2013 đạt được những kết quả tích cực Đã chủ động, tíchcực triển khai các giải pháp tài chính - NSNN nhằm tháo gỡ khó khăn cho sản

xuất - kinh doanh, tiêu thụ hàng hóa Trên cơ sở đánh giá tình hình, Bộ Tài chính

đã chủ động trình Chính phủ quyết định nhiều giải pháp miễn, giảm, gia hạn một

số khoản thu ngân sách để tháo gỡ khó khăn cho các doanh nghiệp (Nghị quyết số02/NQ-CP của Chính phủ)và khẩn trương tổ chức hướng dẫn và thực hiện Bêncạnh đó, Bộ Tài chính trình Chính phủ trình Quốc hội thông qua các Luật sửa đổi,

bổ sung một số điều của Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp và Luật thuế GTGT vớinhững điều chỉnh ưu đãi hơn cho doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa

và nhỏ áp dụng từ 1/7/2013 mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 20%, giảm

so với mức 25% trước đó Các giải pháp ưu đãi thuế nêu trên đã nhận được sựđồng thuận cao từ cộng đồng doanh nghiệp

Tập trung điều hành quyết liệt thu ngân sách; quản lý chi ngân sách chặtchẽ, tiết kiệm, phù hợp với khả năng thu Điều hành thu NSNN, trước những khó

Trang 30

khăn, thách thức đối với công tác thu NSNN năm 2013, Bộ Tài chính đã tranh thủ

sự lãnh đạo, chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, chủ động phối hợp chặtchẽ với các Bộ, ngành, cấp uỷ và chính quyền địa phương trong chỉ đạo thuNSNN Trong điều hành, Bộ Tài chính liên tục theo dõi, đánh giá, chỉ đạo hệthống thuế, hải quan đẩy mạnh công tác quản lý thu, khai thác nguồn thu, chốngthất thu; tăng cường thanh tra, kiểm tra; đẩy nhanh việc xử lý nợ đọng thuế theođúng quy định của pháp luật; phát hiện, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm.Đặc biệt, đã tăng cường phối hợp với cơ quan cảnh sát điều tra, an ninh điều tracủa Bộ Công an và Cục phòng chống rửa tiền của Ngân hàng Nhà nước nhằm traođổi thông tin, điều tra khởi tố đối với các tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm vềkhấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng tại một số doanh nghiệp; thực hiện kiểm soátchặt chẽ hoạt động kinh doanh tạm nhập-tái xuất, chống chuyển giá, buôn lậu,gian lận thương mại Công tác cải cách hành chính trong lĩnh vực thuế và hải quanđược đẩy mạnh, giảm thời gian kê khai và nộp thuế cho các doanh nghiệp, qua đókhuyến khích các doanh nghiệp thực hiện việc kê khai thuế qua mạng tạo điềukiện thuận lợi cho người nộp thuế

Quản lý chi ngân sách chặt chẽ, tiết kiệm: ngay từ đầu năm, Bộ Tài chính

đã hướng dẫn các cơ quan trung ương và địa phương triệt để tiết kiệm chi tiêutrong phạm vi dự toán được giao; chống lãng phí; rà soát cắt, giảm tối đa cáckhoản chi tổ chức lễ hội, khánh tiết, hội nghị, hội thảo, tiết giảm chi phí công táctrong nước và ngoài nước ; chủ động sắp xếp chi thường xuyên, ưu tiên cácnhiệm vụ quan trọng, bảo đảm nguồn lực thực hiện các chính sách an sinh xã hội

và điều chỉnh tiền lương Cơ quan tài chính các cấp và Kho bạc Nhà nước thựchiện kiểm soát chi chặt chẽ, đảm bảo đúng mục đích, đối tượng và hiệu quả

Về kết quả thu ngân sách năm 2013 hụt 25.200 tỷ đồng; không kể các khoản

xử lý ghi thu - ghi chi ngoài dự toán 38.430 tỷ đồng, thì hụt 63.630 tỷ đồng Bằngcác biện pháp tăng cường xử lý nợ đọng thuế, kiểm tra chặt chẽ chi hoàn thuế giá trịgia tăng kết quả tổng thu ngân sách nhà nước (kể cả ghi thu - ghi chi ngoài dựtoán) đạt 99% dự toán (loại trừ số ghi thu - ghi chi thì thu cân đối đạt 97% dự toán),tăng thêm trên 16.000 tỷ đồng so với số đã báo cáo Quốc hội Trong đó, đã thu vào

Trang 31

NSNN trên 20.000 tỷ đồng cổ tức doanh nghiệp nhà nước và phần lợi nhuận còn lạisau khi trích nộp các quỹ theo quy định của pháp luật của các Tập đoàn, Tổng công

ty Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ theo Nghị quyết của Quốc hội và Nghị định

số 204/2013/NĐ-CP ngày 5/12/2013 của Chính phủ, thu tiền sử dụng đất đạt 42.500

tỷ đồng, vượt trên 3.300 tỷ đồng so số báo cáo Quốc hội, Số tăng cân đối thu thêm

đã đảm bảo thanh toán 14.800 tỷ đồng nợ hoàn thuế giá trị gia tăng phát sinh năm

2013 Các địa phương trọng điểm thu đạt và vượt dự toán thu trên địa bàn, nhưthành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dương, Bà rịa - Vũng tàu, Vĩnh Phúc,

Tổng chi NSNN đạt dự toán Quốc hội đã quyết định; trong điều hành, mặc

dù thu ngân sách khó khăn, nhưng đã chủ động huy động các nguồn lực để đảmbảo các nhu cầu chi cho các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, anninh, trả nợ, cải cách tiền lương, an sinh xã hội, khắc phục hậu quả thiên tai Bêncạnh đó, tập trung giải ngân vốn cho các dự án quan trọng, cấp bách (do Thủtướng Chính phủ quyết định) ứng trước dự toán năm sau (vốn đối ứng các dự ánODA; các dự án đầu tư, nâng cấp Quốc lộ 1A, Quốc lộ 14; ) Công tác quản lýchi tiêu được tăng cường, hệ thống KBNN thực hiện kiểm soát 648.300 tỷ đồngchi thường xuyên từ NSNN đạt 96% dự toán, đã phát hiện 77.000 khoản chi của34.600 lượt đơn vị chưa chấp hành đúng thủ tục, chế độ quy định, từ chối chưathanh toán với số tiền trên 1.400 tỷ đồng chưa đủ điều kiện chi theo quy định; đốivới chi đầu tư phát triển, giải ngân qua hệ thống KBNN (Tabmis) là 223.552 tỷđồng đạt 85% kế hoạch vốn năm 2013 (bao gồm cả tạm ứng), thông qua kiểmsoát, đã từ chối thanh toán khoảng 80 tỷ đồng do chủ đầu tư đề nghị thanh toáncao hơn giá trúng thầu, sai số học hoặc không có trong hợp đồng, dự toán,

Về cân đối NSNN: đảm bảo giữ bội chi NSNN trong phạm vi Quốc hội đãcho phép điều chỉnh là 5,3% GDP

Công tác huy động vốn, quản lý nợ công được thực hiện chủ động, tích cực

và linh hoạt Về huy động vốn, nhiệm vụ đặt ra cho năm 2013 là rất nặng nề, khốilượng huy động tăng lớn so với năm 2012 Bộ Tài chính tranh thủ huy động cácnguồn lực trong và ngoài nước, trong đó xác định kênh chủ đạo là phát hành tráiphiếu Chính phủ trong nước Để tăng cường huy động vốn từ trái phiếu Chính

Trang 32

phủ, Bộ Tài chính đã triển khai nhiều giải pháp tích cực, vì vậy, kết quả huy độngvốn thông qua phát hành được trên 181 nghìn tỷ đồng trái phiếu Chính phủ đạt kếhoạch huy động vốn trái phiếu trong nước (điều chỉnh), góp phần quan trọng vàoviệc cân đối NSNN Về quản lý nợ công, nợ nước ngoài quốc gia, thực hiệnthường xuyên theo dõi đánh giá mức an toàn nợ công, đảm bảo an ninh tài chínhquốc gia Nợ công năm 2013 là 56,2% GDP, nợ Chính phủ là 42,6% GDP, nợnước ngoài của quốc gia 39,5% GDP, đảm bảo các chỉ tiêu nợ vẫn nằm trong giớihạn an toàn, không tác động lớn đến kinh tế vĩ mô.

Tăng cường quản lý giá, góp phần kiềm chế lạm phát: Bộ Tài chính đã banhành nhiều văn bản chỉ đạo, hướng dẫn các địa phương và đơn vị thực hiện cácgiải pháp quản lý, bình ổn giá Đồng thời, đã thực hiện nhất quán chủ trương quản

lý giá theo cơ chế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước đối với điện, than, xăngdầu, dịch vụ công theo lộ trình với mức độ và thời gian điều chỉnh phù hợp đểđảm bảo mục tiêu kiểm soát lạm phát; thực hiện công khai thông tin về giá theoquy định của pháp luật, nhất là công khai về chi phí, giá sản xuất, tiêu thụ điện,than, xăng dầu, dịch vụ công; tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra việc chấphành pháp luật về giá; kiểm soát chặt chẽ các yếu tố hình thành giá đối với cácmặt hàng Nhà nước định giá, mặt hàng thuộc danh mục bình ổn giá; những mặthàng sản xuất theo đặt hàng, giao kế hoạch chi từ NSNN

Đảm bảo an sinh xã hội: mặc dù điều kiện thu khó khăn, song NSNN luônđảm bảo nguồn đáp ứng kịp thời các nhu cầu chi theo dự toán, bao gồm cả chiđảm bảo an sinh xã hội, phúc lợi xã hội và nguồn kinh phí thực hiện chính sáchtăng lương cơ sở (từ 1.050.000 đồng/tháng lên 1.150.000 đồng/tháng) từ 1/7/2013

và bổ sung kinh phí cho công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, dịchbệnh Đồng thời, Bộ Tài chính đã tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiệncác chính sách an sinh xã hội, kiến nghị xử lý các vướng mắc về cơ chế chínhsách, rà soát để loại bỏ các chính sách trùng lặp Bên cạnh đó, đã thực hiện xuấtcấp gần 60 nghìn tấn gạo dự trữ quốc gia để cứu trợ cho nhân dân ở những vùng bịthiếu đói, giáp hạt; góp phần thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội

Trang 33

Tái cơ cấu nền kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng Về tái cơ cấu đầu

tư công: Bộ Tài chính đã chủ động tham gia phối hợp với Bộ Kế hoạch & Đầu tư,các Bộ, ngành chức năng liên quan trong việc tăng cường quản lý đầu tư và xử lý

nợ đọng XDCB từ nguồn NSNN, trái phiếu Chính phủ; kiến nghị kịp thời các dự

án bổ sung vốn đầu tư trong năm phù hợp với tình hình ngân sách; tiến hành ràsoát, hoàn thiện cơ sở pháp lý, cơ chế chính sách về phân cấp và quản lý đầu tưcông, hợp tác công tư Về tái cơ cấu thị trường chứng khoán, bảo hiểm, đã tiếptục tích cực triển khai đề án tái cấu trúc thị trường chứng khoán trên 4 trụ cột gồm

cơ sở hàng hóa, cơ sở nhà đầu tư, hệ thống tổ chức kinh doanh chứng khoán và tổchức thị trường giao dịch; tiến hành kiểm tra, giám sát chặt chẽ đối với các tổchức kinh doanh chứng khoán có vấn đề về an toàn tài chính, thanh khoản và viphạm các quy định về giao dịch; tích cực triển khai thực hiện Đề án tái cấu trúccác doanh nghiệp bảo hiểm đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt

Trong năm qua, mặc dù yếu tố kinh tế vĩ mô, khu vực tài chính chưa thực

sự ổn định, song thị trường chứng khoán Việt Nam vẫn có sự tăng trưởng khá cao.Giá trị giao dịch cổ phiếu tăng hơn 30% so với năm 2012, giá trị giao dịch tráiphiếu tăng mạnh nhất trong các nước khu vực châu Á; chỉ số VNIndex tăng trên22%, giá trị vốn hóa thị trường cổ phiếu đạt 31% GDP, trong đó giá trị danh mụcđầu tư nước ngoài tăng khoảng 3,5 tỷ USD so với cuối năm 2012 Điều này sẽ tạo

cơ hội để phát triển thị trường trong những năm tiếp theo, phục vụ huy động vốncho đầu tư phát triển và tiến trình cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước

Về tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước: Tiếp tục triển khai Đề án “Tái cơ cấudoanh nghiệp nhà nước trọng tâm là tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước giaiđoạn 2011-2015” ban hành theo Quyết định số 929/QĐ-TTg ngày 17/7/2012 củaThủ tướng Chính phủ Bộ Tài chính đã trình Chính phủ ban hành các văn bảnnhằm đẩy nhanh tiến độ thoái vốn ngoài ngành kinh doanh chính tại các tập đoànkinh tế và tổng công ty nhà nước, bổ sung các biện pháp tăng cường quản lý, giámsát hoạt động đầu tư ra ngoài ngành nhằm tăng cường quản lý và xử lý nợ xấu,ngăn ngừa và khắc phục đầu tư sở hữu chéo Đồng thời, đã tích cực phối hợp, đôn

Trang 34

đốc các Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước xây dựng, trình cấp thẩm quyềnphê duyệt đề án tái cơ cấu của đơn vị Trong năm có 63 tập đoàn, tổng công ty nhànước đã được cấp thẩm quyền phê duyệt Đề án tái cơ cấu.

Năm 2014, phân bổ dự toán ngân sách thực hiện theo Thông tư số199/2013/TT-BTC như sau:

Về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi đối với NSĐP: Tiếp tục thực hiện ổnđịnh tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu giữa NSTW và NSĐP (Uỷ banThường vụ Quốc hội quyết định năm 2011); ổn định về số bổ sung cân đối (nếu có)

từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương theo mức đã được Quốc hộiquyết định năm 2013 và bổ sung cho ngân sách địa phương để thực hiện cải cáchtiền lương đến mức lương cơ sở 1.150.000 đồng/tháng và được Thủ tướng Chínhphủ giao cho từng địa phương tại Quyết định số 2337/QĐ-TTg ngày 30/11/2013

Về phân bổ và giao dự toán thu ngân sách: Các bộ, cơ quan TW, UBNDcác tỉnh, thành phố trực thuộc TW triển khai giao nhiệm vụ thu ngân sách năm

2014 cho các đơn vị trực thuộc, chính quyền cấp dưới đảm bảo tối thiểu bằng mức

dự toán thu ngân sách Thủ tướng Chính phủ giao

Việc phân bổ và giao dự toán thu ngân sách phải trên cơ sở rà soát, phântích, đánh giá đầy đủ các nguồn thu phát sinh và kết quả thực hiện thu ngân sáchnăm 2013; căn cứ các chính sách, pháp luật về thu ngân sách; dự báo mức tăngtrưởng kinh tế của từng ngành, từng lĩnh vực, tình hình sản xuất kinh doanh củangười nộp thuế trên địa bàn Đồng thời, yêu cầu tăng cường công tác thanh tra,kiểm tra, thực hiện các biện pháp chống buôn lậu, chống chuyển giá, trốn thuế,gian lận thương mại, tăng cường đôn đốc thu tiền nợ thuế và cưỡng chế nợ thuế,hạn chế nợ mới phát sinh; thu đầy đủ kịp thời vào NSNN các khoản tiền thuế, tiền

sử dụng đất được gia hạn đến hạn nộp vào NSNN năm 2014

Về phân bổ và giao dự toán chi đầu tư phát triển: Các bộ, cơ quan TW vàđịa phương phân bổ, giao dự toán chi đầu tư phát triển (cả vốn NSNN và vốn Tráiphiếu Chính phủ) đúng quy định của Luật NSNN và pháp luật về quản lý đầu tư

và xây dựng; ưu tiên bố trí vốn cho các dự án, công trình đã hoàn thành, bàn giaođưa vào sử dụng nhưng chưa bố trí đủ vốn; thanh toán nợ xây dựng cơ bản; tập

Trang 35

trung bố trí vốn để hoàn thành và đẩy nhanh tiến độ các dự án quan trọng, các dự

án trọng điểm; các dự án dự kiến hoàn thành năm 2014; vốn đối ứng ODA theotiến độ thực hiện dự án; hạn chế tối đa khởi công mới các dự án, chỉ bố trí vốn chocác dự án thật sự cấp bách khi đã bố trí đủ vốn để xử lý rứt điểm nợ đọng xâydựng cơ bản

Về tổ chức quản lý thu ngân sách: Cơ quan Thuế, Hải quan tăng cường theodõi, kiểm tra, kiểm soát việc khai báo tên hàng, mã hàng, thuế suất, trị giá, sốlượng , kê khai thuế của các tổ chức, cá nhân; phát hiện kịp thời các trường hợp

kê khai không đúng, không đủ số thuế phải nộp để có các biện pháp chấn chỉnh

Tổ chức thu hồi kịp thời tiền nợ thuế của người nộp thuế, phối hợp chặt chẽ vớicác cơ quan chức năng để thực hiện cưỡng chế nợ thuế theo đúng thủ tục, trình tựquy định của pháp luật; tổng hợp báo cáo cơ quan có thẩm quyền xử lý dứt điểmcác khoản nợ thuế không có khả năng thu Đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm trathuế, trong đó tập trung thanh tra, kiểm tra các doanh nghiệp có rủi ro cao về thuế,các doanh nghiệp rủi ro cao đã được hoàn thuế, doanh nghiệp sử dụng hóa đơn bấthợp pháp nhằm chống thất thu cho NSNN Các ngành, lĩnh vực rủi ro cao, có dấuhiệu chuyển giá, hoạt động chuyển nhượng vốn, thương mại điện tử, kinh doanhqua mạng, nhà thầu nước ngoài, kinh doanh bất động sản, tài chính, ngânhàng, để truy thu đầy đủ vào NSNN

Theo báo cáo mới nhất của Bộ Tài chính về triển khai nhiệm vụ tài chínhngân sách nhà nước năm 2014, dự kiến thu ngân sách năm 2014 là 782.700 tỷđồng, chi ngân sách là 1.006.700 tỷ đồng, tăng 28.700 tỷ đồng (2,9%) so dự toánnăm 2013

Trong số 782.700 tỷ đồng dự kiến thu ngân sách, thu nội địa là 539.000 tỉđồng, thu dầu thô là 85.200 tỷ đồng (trên cơ sở sản lượng dự kiến đạt 14,32 triệutấn, giá bình quân khoảng 98 USD/thùng); dự toán thu cân đối từ hoạt động xuấtnhập khẩu 154.000 tỉ đồng (trên cơ sở số thu 224.000 tỉ đồng, chi hoàn thuế giá trịgia tăng 70.000 tỉ đồng) và thu viện trợ 4.500 tỉ đồng

Trang 36

Bảng 2.2: Kế hoạch ngân sách Nhà nước năm 2014

Dự toán chi ngân sách năm 2014 là 1.006.700 tỷ đồng, trong đó dànhkhoảng 54.000 tỷ đồng cho các nhiệm vụ tăng chi (chi trả nợ 15.000 tỷ đồng, chitiền lương tăng thêm 20.000 tỷ đồng, chi quốc phòng, an ninh và một số chínhsách và nhiệm vụ mới)

Ngoài ra, báo cáo của Bộ Tài chính cũng cho biết, sẽ giảm dần bội chi đểđạt mức 4,5% GDP vào năm 2015 Tuy nhiên, do khả năng cân đối NSNN năm

2014 rất khó khăn, trong khi vẫn phải bố trí tăng chi đảm bảo các nhiệm vụ quantrọng, thiết yếu Vì vậy, mức bội chi ngân sách nhà nước năm 2014 là 5,3% GDP

Trang 37

Bên cạnh đó, mức phát hành trái phiếu chính phủ năm 2014 là 100.000 tỷđồng, trong đó 60.000 tỷ đồng thuộc kế hoạch giai đoạn 2011-2015 và thêm40.000 tỷ đồng thuộc giai đoạn 2014-2016.

2.2.3 Tình hình thu, chi ngân sách tỉnh Lai Châu

Tỉnh Lai Châu được thành lập ngày 26/11/2003, chính thức đi vào hoạtđộng ngày 01/01/2004 Lai Châu có diện tích tự nhiên 9.112,32 km2; có 8 huyện,thành phố gồm 108 xã, phường, thị trấn; dân số 414.140 người (năm 2013) với 20nhóm dân tộc; là tỉnh miền núi cao tận cùng phía Tây Bắc quốc gia Có 273 kmbiên giới với Trung Quốc, 4 huyện với 21 xã biên giới Do đó, Lai châu có vị tríquan trọng về an ninh, quốc phòng, về bảo vệ chủ quyền biên giới quốc gia LaiChâu có nhiều tiềm năng, lợi thế cho phát triển: Tài nguyên đất rộng (đất chưa sửdụng chiếm 50,18%), tài nguyên nước với lượng mưa trong năm lớn, lưu vựcSông Đà, modun dòng chảy lớn nhất Việt Nam, mật độ khe suối chảy vào Sông

Đà 5,5 ÷ 6km/km2, độ dốc dòng chảy lớn là tiềm năng thủy năng rất lớn Tàinguyên rừng với tỷ lệ che phủ 43,6% (năm 2013) nếu được tập trung khoanh nuôi,tái sinh, trồng và bảo vệ, nâng cao độ che phủ sẽ duy trì nguồn nước cho thủyđiện, đảm bảo nguồn nước và hạn chế lũ lụt phá hoại châu thổ Sông Hồng Giữa

ba tài nguyên đất, rừng, nước có mối quan hệ chặt chẽ, trong đó việc bảo vệ vàphát triển rừng có ý nghĩa quyết định tới bảo tồn, phát triển nguồn thủy sinh vàbảo vệ đất đai của Lai Châu nói riêng và vùng Tây Bắc, Bắc Bộ nói chung.Khoáng sản có trên 120 điểm (vàng, đồng, chì, kẽm, đá đen và đặc biệt là đấthiếm) Tiềm năng về du lịch rất lớn (du lịch trên hồ, các hang động, điểm suốinước nóng tự nhiên, nghỉ dưỡng sinh thái Sìn Hồ) Là điểm trung chuyển giữa Sa

Pa, Điện Biên, giữa Hà Khẩu, Ma Lù Thàng, Lai Châu; điểm đến của các tour dulịch “Tình Ca Tây Bắc”, “Về lại Điện Biên”

Tuy nhiên, Lai Châu vẫn là địa phương ĐBKK do nhiều yếu tố khách quan,điều kiện chủ quan như núi cao hiểm trở (trên 60% có độ dốc cao >1.000m), độdốc trên lớn (trên 90% có diện tích >25%) Diện tích đất nông nghiệp thấp 8,51%diện tích tự nhiên, đất trồng lúa 3,2% Khí hậu khắc nhiệt diễn biến bất thường.Dân cư thưa với mật độ dân số 38 người/km2, có nơi (Mường Tè) chỉ có 13

Trang 38

người/km2 Có 20 dân tộc, trong đó 5 dân tộc nhân khẩu dưới 10.000 người, đặcbiệt người Si La chỉ có 594 người Đồng bào dân tộc thiểu số ở vùng cao có tậpquán canh tác lạc hậu (78% nghèo đói vì không biết làm ăn)

Qua 10 năm phấn đấu, Lai Châu có những thành tựu lớn trong phát triểnkinh tế - xã hội Kinh tế có mức tăng trưởng khá, đến năm 2013 GDP bình quânđạt 14,1%; cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực Thu nhập đầu người14,15 triệu đồng (năm 2013) Sản xuất nông nghiệp ổn định và có bước phát triển,diện tích nương giảm, đã hình thành một số vùng chuyên canh tập trung Cácchính sách ưu đãi có tác dụng tốt Giá trị sản xuất công nghiệp năm 2013 (giá cốđịnh 2010) 1.192.200 triệu đồng Các ngành dịch vụ phát triển nhanh, phục vụ tốtcho phát triển sản xuất và đời sống Hoạt động của khẩu Ma Lù Thàng được quantâm Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội được gia tăng số lượng và nâng cao chấtlượng Thu ngân sách bàn tăng qua các năm và nguồn thu ngân sách từng bước mởrộng và ổn định

Năm 2009, tổng thu NSĐP 3.406.421 triệu đồng, vượt 61% kế hoạch, tăng20% so với năm 2008 Thực chất khi loại trừ các khoản thu kết dư, thu chuyểnnguồn là 834.801 triệu đồng thì tổng thu NSĐP là 2.571.620 triệu đồng vượt 21%

kế hoạch Thu Ngân sách trên địa bàn 210.000 triệu đồng vượt 62% kế hoạch TWgiao, tăng 24% so với kế hoạch HĐND tỉnh giao, bằng 91% năm 2008 Thu nộiđịa 207.000 triệu đồng, tăng 27% so với kế hoạch

Tổng chi NSĐP 3.406.421 triệu đồng (trong đó: chi từ nguồn kết dư vàchuyển nguồn năm trước là 834.801 triệu đồng) tăng 61% so với dự toán giao đầunăm, nếu loại trừ nội dung chi kết dư và chi chuyển nguồn thì thực chất tăng 21%

so với dự toán (trong đó: tiền lương tăng thêm 6,9%, nguồn TW bổ sung và tăngthu là 14,1%) và tăng 26% so với năm 2008 Chi cân đối ngân sách địa phương1.742.410 triệu đồng, tăng 30% so với dự toán và tăng 35% so với năm 2008

Đầu tư phát triển 339.960 triệu đồng (kết dư 25.536 triệu đồng), tăng 73%

so với dự toán, tăng 55% so với năm 2008 Chi đầu tư XDCB từ nguồn vốn trongnước 148.270 triệu đồng (kết dư 18.646 triệu đồng) tăng 14% so với dự toán vàtăng 70% so với năm 2008 Chi từ nguồn thu tiền sử dụng đất 67.085 triệu đồng,

Trang 39

tăng 32% so với dự toán và tăng 2,4 lần so với năm 2008 Chi hỗ trợ doanh nghiệp4.000 triệu đồng, đạt 100% so với dự toán Chi từ nguồn vốn vay Ngân hàng Pháttriển 92.645 triệu đồng (kết dư năm 2008 2.645 triệu đồng).

Chi thường xuyên 1.353.882 triệu đồng, tăng 23% so với dự toán, tăng 27%

so với năm 2008 Chi đảm bảo an sinh xã hội 46.495 triệu đồng, tăng 77% so với

dự toán, tăng 6% so với năm 2008 để giải quyết được các vấn đề về an sinh xã hộinhư: chính sách trợ giúp thường xuyên các đối tượng bảo trợ xã hội; hỗ trợ các hộnghèo ăn tết nguyên đán; hỗ trợ gạo gắn với việc bảo vệ rừng cho 5 dân tộcĐBKK, người nghèo; hỗ trợ dầu hoả cho những hộ nghèo chưa có điện lưới gópphần ổn định chính trị, xã hội của địa phương Chi sự nghiệp kinh tế 118.197 triệuđồng tăng 13% so với dự toán và tăng 11% so với năm 2008, đã đảm bảo kinh phíhoạt động của các lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, giao thông, thuỷ lợi và hoạtđộng kiến thiết thị chính (đối với lĩnh vực nông lâm nghiệp bố trí kinh phí pháttriển cây cao su, thâm canh 50 triệu đồng/ha; đảm bảo giao thông cho việc lưuthông hàng hoá, vận chuyển hành khách và đi lại của nhân dân) Chi sự nghiệpgiáo dục - đào tạo 585.287 triệu đồng, tăng 19% so với dự toán và năm 2008; đápứng cơ bản nhiệm vụ dạy và học của sự nghiệp giáo dục - đào tạo kể cả đào tạonghề cho nông dân, đào tạo cán bộ, công chức, viên chức theo Nghị quyết củaTỉnh uỷ và đảm bảo thực hiện đầy đủ chính sách chế độ cho cán bộ, giáo viên vàhọc sinh Chi sự nghiệp y tế 156.425 triệu đồng tăng 15% so với dự toán, tăng25% so với năm 2008; đã đảm bảo thực hiện tốt việc chăm sóc sức khoẻ ban đầu,khám chữa bệnh cho nhân dân, phòng chống các dịch bệnh và đặc biệt là khámchữa bệnh cho người nghèo và trẻ em dưới 6 tuổi Chi sự nghiệp văn hoá thôngtin, thể dục thể thao, phát thanh truyền hình 37.356 triệu đồng, tăng 8% so với dựtoán giao và tăng 59% so với năm 2008; đảm bảo hoạt động thường xuyên của cácđơn vị, góp phần đưa phong trào văn hoá nghệ thuật, thể dục thể thao về cơ sở,vùng sâu, vùng xa Cơ sở vật chất cho hoạt động phát thanh truyền hình được bổsung, đáp ứng công tác tuyên truyền đường lối chính sách của Đảng, nhà nước.Đồng thời, đáp ứng đầy đủ cho các hoạt động lễ, hội và tổ chức kỷ niệm các ngày

lễ lớn trong năm 2009 Chi Quản lý hành chính của các cơ quan Đảng, Đoàn thể

Trang 40

và Hành chính nhà nước; An ninh - Quốc phòng 245.018 triệu đồng, tăng 35% sovới dự toán, đạt 97% so với năm 2008.

Chi thực hiện các dự án, CTMTQG 306.164 triệu đồng, tăng 14% so với dựtoán và tăng 61% so với năm 2008 (Chi thực hiện các CTMT quốc gia 139.447triệu đồng, tăng 16% so với dự toán và tăng 60% so với năm 2008; Chương trình

135 97.192 triệu đồng, tăng 10% so với dự toán và tăng 23% so với năm 2008; dự

án trồng mới 5 triệu ha rừng 69.525 đồng, tăng 15% so với dự toán và tăng gấp 2,9lần năm 2008)

Năm 2010, tổng thu NSĐP 4.098.048 triệu đồng, tăng 49% so với dự toán,tăng 16% so với năm 2009 Thực thu NSĐP (sau khi loại trừ các khoản thu kết dư,thu chuyển nguồn 1.025.096 triệu đồng) là 3.072.952 triệu đồng, tăng 11,5% sovới dự toán Thu NS địa bàn 250.000 triệu đồng, tăng 55% so với dự toán TWgiao, tăng 35% so với dự toán HĐND tỉnh giao, tăng 5% so với năm 2009 Thunội địa 245.000 triệu đồng, tăng 36% so với dự toán và tăng 4% so với năm 2009

Tổng chi NSĐP 4.098.048 triệu đồng (Trong đó: chi từ nguồn kết dư vàchuyển nguồn năm trước 1.025.096 triệu đồng) tăng 49% so với dự toán giao đầunăm, nếu loại trừ nội dung chi kết dư và chi chuyển nguồn thì thực chất tăng11,4% so với dự toán (trong đó: tiền lương tăng thêm 6,3%; nguồn TW bổ sung vàtăng thu 6,5%) tăng 25% so với năm 2009 Chi ngân sách địa phương 2.050.248triệu đồng tăng 124% so với dự toán, tăng 22% so với năm 2009

Đầu tư phát triển 271.741 triệu đồng (kết dư 35.831 triệu đồng), tăng 45%

so với dự toán, bằng 84% năm 2009 Đầu tư XDCB từ nguồn vốn trong nước131.079 triệu đồng tăng 1% so với dự toán và bằng mức chi đầu tư năm 2009 Chi

từ nguồn thu tiền sử dụng đất 66.037 triệu đồng, tăng 26% so với dự toán và tăng8% so với năm 2009 Chi bổ sung vốn điều lệ cho doanh nghiệp mới thành lập(Cty TNHH 1 thành viên quản lý thuỷ nông Lai Châu) 1.000 triệu đồng, bằng100% dự toán

Chi thường xuyên 1.744.387 triệu đồng tăng 22% so với dự toán, tăng 29%

so với năm 2009 Chi đảm bảo an sinh xã hội 22.771 triệu đồng tăng 28% so với

dự toán, bằng 59% năm 2009; đã giải quyết được các vấn đề về an sinh xã hội

Ngày đăng: 15/03/2023, 11:40

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Các Quyết định giao chỉ tiêu Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, Kế hoạch vốn đầu tư, Dự toán thu chi ngân sách của UBND tỉnh Lai Châu và UBND huyện Than Uyên từ 2009-2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các Quyết định giao chỉ tiêu Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, Kế hoạch vốn đầu tư, Dự toán thu chi ngân sách của UBND tỉnh Lai Châu và UBND huyện Than Uyên từ 2009-2014
3. Chương trình phát triển kinh tế - xã hội nhằm giảm nghèo nhanh và bền vững của huyện Than Uyên từ năm 2009 đến 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình phát triển kinh tế - xã hội nhằm giảm nghèo nhanh và bền vững của huyện Than Uyên từ năm 2009 đến 2020
4. Học viện Chính trị - Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh: Giáo trình Quản lý kinh tế, Nxb Chính trị - Hành chính, Hà Nội. 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản lý kinh tế
Tác giả: Học viện Chính trị - Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh
Nhà XB: Nxb Chính trị - Hành chính
Năm: 2012
5. PGS.TS Phạm Văn Hùng, Bài gảng Phương pháp nghiên cứu cho quản lý, Hà Nội. 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu cho quản lý
Tác giả: Phạm Văn Hùng
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2012
7. Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước
Năm: 2003
8. Nghị định số 73/2003/NĐ-CP ngày 23/6/2003 của Chính phủ Ban hành quy chế xét quyết định dự toán và phân bổ Ngân sách địa phương Phê chuẩn chuẩn quyết toán Ngân sách địa phương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 73/2003/NĐ-CP ngày 23/6/2003 của Chính phủ Ban hành quy chế xét quyết định dự toán và phân bổ Ngân sách địa phương Phê chuẩn quyết toán Ngân sách địa phương
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2003
11. Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, một số vấn đề lý luận và thực tiễn, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia 2012;12. Quyết định số 07/2007/QĐ-BTC ngày 03/02/2007 của Bộ Tài chính Về việc sửa đổi, bổ sung hệ thống Mục lục Ngân sách nhà nước Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, một số vấn đề lý luận và thực tiễn
Tác giả: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia
Năm: 2012
1. Các Nghị quyết phê chuẩn Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, Kế hoạch vốn đầu tư, Dự toán thu chi ngân sách của HĐND tỉnh Lai Châu và HĐND huyện Than Uyên từ 2009-2014 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w