Trêng §¹i Häc Kinh TÕ Quèc D©n Lời Mở Đầu Với hơn 3 năm học tập tại lớp Quản lý Doanh Nghiệp 11 09 Trường Đại học Kinh Doanh và Công Nghệ Hà Nội, được sự giúp đỡ của thầy cô giáo và nhà trường, tôi đ[.]
Trang 1Lời Mở Đầu
Với hơn 3 năm học tập tại lớp Quản lý Doanh Nghiệp 11-09 TrườngĐại học Kinh Doanh và Công Nghệ Hà Nội, được sự giúp đỡ của thầy côgiáo và nhà trường, tôi đã có được một số kiến thức rất có ích cho bảnthân.Đó là hành trang để tôi chuẩn bị bước vào thực tế Nhưng do chưa cókinh nghiệm thực tế cùng với thời gian thực tập quá ngắn (hơn 1 tháng) nêntrong thời gian thực tập tôi đã không được giao một công việc cụ thể Vìvậy, trong bản báo cáo tổng hợp này với tư cách là một quan sát viên tôixin trình bày những nội dung sau :
Chương I : Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
bánh kẹo Hải Hà.
Chương II : Quá trình hoạt động kinh doanh của Công ty.
Chương III : Phương hướng và một số biện pháp thúc đẩy
hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty bánh kẹo Hải Hà.
Trang 2Chương I Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Bánh Kẹo Hải Hà
1/ Lịch sử hình thành của Công ty Bánh Kẹo
Hải Hà
Công ty Bánh Kẹo Hải Hà là một doanh nghiệp nhà nước, hạch toánkinh tế độc lập, tự điều chỉnh về kinh tế, có tư cách pháp nhân đầy đủ cótài khoản và con dấu riêng trực thuộc Bộ Công Nghiệp, chuyên sản xuấtkinh doanh các mặt hàng bánh kẹo và thực phẩm để phục vụ nhu cầu tiêudùng hàng ngày của mọi tầng lớp nhân dân
Công ty được thành lập chính thức theo Q§ số 216/CN/TCL§ ngày24/3/1993 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp nhẹ.Đăng ký kinh doanh số
106282 do trọng tài kinh tế thành phố Hà Nội cấp ngày 7/4/1993 Ngày12/4/1997 Công ty đã được Bộ Thương Mại cấp giấy kinh doanh xuất nhậpkhẩu số 1011001
Trụ sở chính đặt tại : Số 25 Đường Trương Định - Hai Bà Trưng - Hà
bộ của Công ty gửi sang
Đến đầu năm 1960, thực hiện chủ trương của tổng Công ty cơ sở đã
đi sâu nghiên cứu và sản xuất các mặt hàng miến từ đậu xanh để đáp ứngnhu cầu của nhân dân
Trên cơ sở đó, ngày 25/12/1960, Xưởng Miến Hoàng Mai ra đời, đánhdấu bước đi đầu tiên cho sự phát triển của Công ty sau này
Đến năm 1962 Xí nghiệp Miến Hoàng Mai trực thuộc Bộ Côngnghiệp nhẹ quản lý.Thời kỳ này xí nghiệp đã thử nghiệm thành công đưavào sản xuất các mặt hàng dầu và tinh bột ngô cung cấp cho nhà máy pinVăn Điển
Năm 1966, Viện thực vật đã lấy nơi đây làm cơ sở vừa sản xuất thửnghiệm các đề tài thực phẩm, vừa phổ biến cho các địa phương sản xuất
Trang 3ra Từ đó nhà máy đổi tên thành Nhà máy thực nghiệm Hải Hà.Ngoài sảnxuất bột ngô, nhà máy còn sản xuất viên đạm, cháo tương, nước chấm lênmen, nước chấm hoa quả, dầu đạm tương, bánh mú, bột dinh dưỡng trẻ em
và bước đầu nghiên cứu mạch nha
Tháng 6 năm 1970 thực hiện chủ trương của Bộ lương thực thực phẩm,nhà máy đã chính thức tiếp nhận phân xưởng kẹo của nhà máy Hải Châubàn giao sang với công suet 900 tÊn / năm, với nhiệm vụ chính là sản xuấtkẹo nha, giấy tinh bột và lấy tên là Nhà máy Thực Phẩm Hải Hà, với số cán
bộ công nhân viên là 555 người
Đến năm 1980, nhà máy chính thức có 2 tầng nhà với tổng diện tích
sử dụng là 2500 m² với số cán bộ công nhân viên là 900 người
Năm 1988 do việc sát nhập các cán bộ nhà máy trực thuộc Bộ Côngnghiệp và Công nghiệp thực phẩm quản lý Thời kỳ này, Nhà máy mở rộng
và phát triển thêm nhiều dây chuyền sản xuất dần dần hoàn chỉnh luậnchứng kinh tế Sản phẩm của nhà máy được tiêu thụ rộng rãi trong nước vàxuất khẩu sang các nước Đông Âu Một lần nữa, nhà máy đổi tên thành Nhàmáy kẹo xuất khẩu Hải Hà.Với tốc độ tăng sản lượng hàng năm từ 1% ->15%, sản xuất từ chỗ thủ công đã dần dần tiến tới cơ giới hoá 70% -> 80%với số vốn Nhà nước giao từ ngày 1/1/1991 là 5454 triệu đồng
Giai đoạn II (1992 - đến nay)
Tháng 1 / 1992, nhà máy chuyển về Bộ công nghiệp nhẹ quản lý Trướctình hình biến động của thị trường, nhiều doanh nghiệp đã phá sản hoặc cổphần hoá, nhưng doanh nghiệp Hải Hà vẫn tiếp tục đứng vững và vươn lên
Theo Quyết định 397 của Bộ công nghiệp nhẹ ngày 15/4/1994 nhàmáy được quyết định đổi tên thành Công ty Bánh Kẹo Hải Hà với tên giaodịch là HaiHaCo trực thuộc Bộ công nghiệp quản lý.Mặt hàng sản xuấtchính của Công ty là bánh và kẹo các loại : kẹo sữa dừa, kẹo hoa quả, kẹo
cà phê, kẹo cốm, bánh biscuit, bánh kem chế biến thực phẩm do nhà nướcđầu tư vốn và quản lý Công ty hoạt động theo nguyên tắc hạch toán kinhdoanh độc lập, các xí nghiệp trực thuộc Công ty gồm có :
+ Xí nghiệp kẹo + Xí nghiệp bánh + Xí nghiệp thực phẩm Việt Trì + Xí nghiệp phụ trợ
+ Xí nghiệp dinh dưỡng Nam Định
2/ Quá trình phát triển của Công ty Bánh Kẹo Hải Hà
Trong quá trình phát triển Công ty đã liên doanh với các công tynước ngoài :
Năm 1993 Công ty liên doanh với công ty Kotobuki (Nhật Bản)thành lập liên doanh HaiHa – Kotobuki, với tư lệ vốn góp nh sau :
+ Bên Việt nam 30% (12 tư)
3
Trang 4+ Bên Nhật Bản 70% (28 tư) Năm 1995 thành lập liên doanh Hải Hà - MIWON (Đài Loan) tại Việt Trì, với tổng số vốn góp của Hải Hà là 1 tư đồng
Năm 1996 Công ty thành lập liên doanh HAIHA – Kameda tại Nam Định với số vốn góp của Hải Hà là 4,7 tư đồng (30%), đến năm 1998 do hoạt động không mang lại hiệu quả nên đã giải thể liên doanh vào tháng 12/ 1998
3/ Mô hình tổ chức của công ty
3.1 Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty (Sơ đồ 1)
3.2 Cơ cấu quản lý
Bộ máy quản lý của Công ty tổ chức theo mô hình đa bộ phận với
cơ cấu tổ chức trực tuyến - chức năng và thực hiện cơ chế quản lý theo chế độ một thủ trưởng
Tổng Giám Đốc
Phó TG§
Tµi chính
Văn phòng
Phó TG§ Kinh doanh
P
Tµi
chính
P
KÕ
toán
Nhà
ăn
P Hµnh chÝnh
P Tæ Chøc
P Kinh doanh
Y TÕ
P KCS
P
Kü thuật
Bộ phận vận tải
Bộ phận bốc vác Kho
Bộ phận vật tư
Bộ phận Marke ting
Hệ thống cửa hàng giới thiệu sản phẩm
Xí
nghiệp
bánh
Xí nghiệp kẹo
Xí nghiệp phụ trợ
Nhà máy Nam Định
Nhà máy Việt Trì
Trang 5Theo đó, Tổng Giám Đốc là người toàn quyền quyết định mọi hoạtđộng của Công ty và chịu trách nhiệm trước Nhà nước, tập thể người laođộng về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
Phó Tổng Giám đốc kinh doanh chịu trách nhiệm quản lý và trực tiếpchỉ đạo phòng kinh doanh
Phòng kinh doanh có chức năng : + lập kế hoạch sản xuất kinh doanh + điều độ sản xuất và lập kế hoạch + cung ứng vật tư sản xuất, cân đối kế hoạch thu mua, kýhợp đồng thu mua thiết bị vật tư
+ ký hợp đồng và theo dõi thực hiện tiêu thụ sản phẩm + tổ chức hoạt động Marketing từ quá trình sản xuất đếntiêu thụ, thăm dò thị trường, quảng cáo, mở rộng thị trường lập ra các chiếnlược tiếp thị
+ lập kế hoạch phát triển cho các năm sau
Phó Tổng Giám Đốc tài chính có trách nhiệm quản lý và chỉ đạophòng tài chính và phòng kế toán
Phòng tài chính và kế toán có chức năng : + huy động vốn phục vụ sản xuất kinh doanh
+ kiểm soát các hoạt động tài chính của Công ty
+ tổ chức hạch toán kết quả sản xuất kinh doanh (lãi, lỗ) + thực hiện các nghiệp vụ giao dịch thanh toán và phânphối lợi nhuận
Phòng KCS và phòng kỹ thuật có chức năng :
+ nghiên cứu kỹ thuật cơ điện, công nghệ
+ theo dõi thực hiện quy trình công nghệ
+ nghiên cứu chế tạo sản phẩm mới
+ đảm bảo nâng cao chất lượng sản phẩm
+ xây dựng định mức nguyên vật liệu cho từng loại sảnphẩm
Văn phòng có chức năng :
+ lập định mức thời gian cho các loại sản phẩm
+ tính lương thưởng cho cán bộ công nhân viên
5
Trang 6Ngoài ra cũn cú một hệ thống cỏc cửa hàng cú chức năng giới thiệu vàtiờu thụ sản phẩm, hệ thống nhà kho cú chức năng dự trữ nguyờn vật liệu,bảo đảm nguyờn vật liệu trang thiết bị phục vụ sản xuất đồng thời dự trự bảoquản sản phẩm làm ra.
Có thể nói, bộ máy quản lý của Công ty càng ngày càng đơn giảngọn nhẹ, không cồng kềnh nh trớc đây nữa.Nó đợc tổ chức theo mô hìnhtrực tuyến chức năng, đợc chỉ đạo thống nhất từ trên xuống dới, tất cả đềutheo sự chỉ đạo điều hành của Tổng Giám Đốc, có sự trợ giúp của hai phótổng giám đốc kinh doanh và phó tổng giám tài chính cùng với hệ thốngphòng ban độc lập với chức năng, nhiệm vụ riêng của từng phòng ban hoạt
động theo một hệ thống thống nhất dới sự giám sát,quản lý trực tiếp củacấp quản trị cấp cao mà ngời quyết định cuối cùng là Tổng Giám Đốc
Trang 7Chương II Quá trình hoạt động kinh doanh của Công ty Bánh Kẹo Hải Hà
1 Đặc điểm kinh doanh của Công ty
1.1 Đặc điểm nhân sự của công ty
Bảng 1 : Cơ cấu lao động của công ty năm 2009
Tư
lệ %
Số ngư ời
Tư
lệ %
Số ngư ời
Tư
lệ %
Số ngư ời
Tư
lệ %
Số ngườ i
Tư lệ
%
Số ngườ i
84 226
27 73
34 8
81 19
235 500
32 68
26 40
39 61
68 83
45 55
582 1189
32,8 67,2
285 25
91,9 8,1
38 4
90,5 9,5
697 38
94,8 5,2
54 12
82 12
0 151
0 100
1436 335
21 19
64 53 193
21 17 62
37 5 0
88 12 0
370 148 217
50 20 30
54 0 0
82 12 0
107 41 3
71 27 2
912 356 503
51,5 20,1 28,4
Qua bảng trên ta nhận thấy :
Về mặt số lượng : từ một xí nghiệp có 9 cán bộ công nhân viên thì đếnnăm 2009 Công ty đã có 1771 lao động
Về mặt chất lượng : toàn Công ty có 111 người có trình độ đại họcchiếm 6,3 %, có 218 người có trình độ cao đẳng trung cấp chiếm 12,3%
trong đó cán bộ quản lý, kỹ thuật có trình độ đại học là 60 người chiếm
39,7%, trung cấp có 71 người chiếm 47%.Điều đó cho thấy nguồn lao độngcủa công ty được nâng cao về chất, đã có nhiều người có trình độ cao nắm
giữ những cương vị chủ chốt để phù hợp với sự thay đổi của cơ chế thị
trường nhằm tạo những bước đi vững chắc cho sự phát triển của công ty
7
Trang 8Về mặt cơ cấu : Cán bộ công nhân viên của Công ty chủ yếu là nữchiếm 67,2 % tập trung chủ yếu trong khâu bao gói đóng hộp vì công việcnày đòi hỏi sự khéo léo tỉ mỉ, bền bỉ và nhẹ nhàng.Trong xí nghiệp phụ trợđội bốc xếp, nam là chủ yếu chiếm 81% vì công việc này đòi hỏi phải có sứckhoẻ, có tay nghề kỹ thuật mà nam giới là thích hợp hơn cả Vì tính chấtsản xuất của Công ty có tính thời vụ (mặt hàng chủ yếu là bánh kẹo – mộtmặt hàng được tiêu thụ mạnh vào những dịp lÔ tết, hội hè, trung thu) nênngoài lực lương lao động dài hạn chiếm 51,5 %, công ty còn sử dụng mộtlực lượng lao động hợp đồng (1- 3 năm) chiếm 20,1%, lao động thời vụchiếm 28,4 % mục đích là nhằm giảm bớt chi phí vỊ nhân công để tăngdoanh thu và lợi nhuận.
1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất và quy trình công nghệ
1.2.1 Tình hình cơ sở vật chất kỹ thuật
Công ty có 5 xí nghiệp thành viên trong đó có 4 xí nghiệp sản xuấtchính và 1 xí nghiệp phụ trợ Cấc xí nghiệp chính được xây dựng theonguyên tắc đối tượng, mỗi xí nghiệp được phân công sản xuất những nhómsản phẩm nhất định
+ Xí nghiệp kẹo : chuyên sản xuất các loại kẹo cứng, kẹo mềm, kẹogôm, kẹo coffee
+ Xí nghiệp bánh : sản xuất các loại bánh biscuit, bánh cracker, bánhkẹp kem một đặc trưng của Công ty là chuyên dùng tên các loại hoa để đặttên cho các sản phẩm bánh như : bánh Cẩm chướng, Hải Đường, Thủ Tiên,Lay ơn
+ Xí nghiệp phụ trợ : phục vụ việc cung cấp mhiÖt lượng cho các xínghiệp sản xuất bánh kẹo, sữa chữa các máy móc thiết bị của toàn Công tyNgoài ra xí nghiệp này còn thêm bộ phận sản xuất phụ với nhiệm vụ làmnhãn, gói kẹo,cắt giấy in bìa, in hộp
+ Nhà máy thực phẩm Việt Trì : sản xuất bánh kẹo và một số sảnphẩm khác như : mú ăn liền, nước giải khát và được đầu tư thêm một dâychuyền sản xuất kẹo Jelly, đây là một sản phẩm rất được ưa chuộng đặcbiệt là đối với trẻ con
+ Nhà máy bột dinh dưỡng trẻ em Nam Định : chuyên sản xuất bộtdinh dưỡng, bột canh và bánh kem xốp các loại
Trang 9Sơ đồ 2 : Cơ cấu tổ chức sản xuất của Công ty
1.2.2 Đặc điểm quy trình công nghệ
Quy trình công nghệ sản xuất của Công ty theo kiểu đơn giản, chếbiến liên tục, khép kín, sản xuất với mẻ lớn trên dây chuyền bán tự động,thủ công nửa cơ khí
Đặc điểm quy trình sản xuất của Công ty là không có sản phẩm dởdang, mỗi sản phẩm được hoàn thành ngay sau khi kết thúc dây chuyềnsản xuất, sản phẩm hỏng được đem đi tái chế ngay trong ca làm việc.Trênmột dây chuyền sản xuất có thể sản xuất ra nhiều loại sản phẩm khácnhau, nhưng có sự tách biệt về thời gian Mỗi chu kỳ sản xuất thườngngắn, nhanh nhất là từ 5 – 10 phút, còn dài nhất là 3-4 giờ.Dưới đây là cácquy trình công nghệ sản xuất bánh kẹo
Sơ đồ 3 : Quy trình công nghệ sản xuất kẹo mềm
9
Công ty Bánh kẹo Hải Hà
Xí nghiệp phụ trợ
Xí nghiệp kẹo
cơ khí
Hệ thống phòng ban
Xí nghiệp bánh
Phân xưởng giấy bột
Phân xưởng kẹo cứng
Phân xưởng bánh kẹp kem
Phân xưởng bánh bích quy
Phân xưởng làm bột gạo
Phân xưởng kẹo các loại
Phân xưởng kẹo gôm
Lăn côn
Máy cuốn (vuốt)
Đóng túi to Máy gói tự động
Làm nguội NÊu
Hoà đường Phôi chế
nguyên liệu
Trang 10Tạo kem
Bao gói
Trang 11Sơ đồ 5 : Quy trình công nghệ sản xuất kẹo cứng
Sơ đồ 6 : Quy trình công nghệ sản xuất bánh quy
1.3 Tình hình kinh doanh các mặt hàng
Hiện nay, Công ty sản xuất gần 100 chủng loại bánh kẹo.Do đặc tính
của sản phẩm không phải đầu tư theo chiều sâu mà chủ yếu bằng đa dạng
hoá sản phẩm, nên Công ty luôn cố gắng, nghiên cứu, tìm kiếm các sản
phẩm mới.Việc nhập thêm một số dây chuyền sản xuất kẹo Jelly, Caramen
đã giúp cho Công ty có những sản phẩm đặc trưng.Tình hình tiêu thụ cấc
nhóm mặt hàng trong một số năm gần đây được thể hiện qua bảng sau
Bảng 2 : Cơ cấu kinh doanh các nhóm hàng chính của Công ty
n v tính : tÊn
Đơn vị tính : tÊn ị tính : tÊn
11
Máy lăn côn Vuốt kẹo Dập hình
Máy gói Rung sàng Gói tay
Bơm nhân Bơm nhân
Nguyên
liệu
Nhân trộn
Tạo hình Nướng
bánh Làm nguội
đóng gói bằng máy
đóng gói thủ công
Phí s«c«la Làm bóng Làm nguội Đóng túi
Trang 12Tên 2006 2007 2008 2009 06
(%)
07 (%)
08 (%)
Qua bảng số liệu trên ta thấy sang năm 2009 sản lượng tiêu thụ của
Công ty tăng so với năm 2008 : từ 10850 tÊn lên 11365 tÊn, tức là tăng 515
tÊn hay là tăng 4,75%, trong đó :
+ Về bánh ngọt : sản lượng tiêu thụ tăng từ 2137 tÊn đến 2387 tÊn,
tức là tăng lên 250 tÊn hay tăng 11,7 % là do Công ty đã cải tiến mẫu mã,
nâng cao chất lượng sản phẩm
+ Về kẹo mềm : sản lượng tiêu thụ tăng từ 3423 tÊn đến 3600 tÊn, tức
là tăng lên 177 tÊn hay tăng 5,17% do Công ty đã đưa ra nhiều sản phẩm có
nhiều hương vị trái cây độc đáo, hấp dẫn mà giá thành vừa phải
+ Về kẹo dẻo : sản lượng tăng từ 1200 tÊn đến 1500 tÊn, tức là tăng
lên 300 tÊn hay tăng 25% Đây là nhân tố chính làm tăng sản lượng tiêu thụ
của Công ty trong năm 2009, đặc biệt là các sản phẩm kẹo Jelly chíp chíp,
kẹo Caramen rất được người tiêu dùng ưa chuộng đặc biệt là hấp dẫn đối với
trẻ em bởi tên gọi độc đáo và hương vị chua chua ngọt ngọt
Trang 13Một lý do nữa khiến sản lượng tiêu thụ bánh kẹo năm 2009 tăng lên
do Công ty mở rộng hệ thống đại lý trên toàn quốc (đã có thêm nhiều đại lý
ở miền Trung và miền Nam), các sản phẩm bánh kẹo của Công ty được bình
chọn là hàng Việt Nam chất lưîng cao.Ngoài ra, trong năm 2009 Công ty đã
tăng chi phí cho các hoạt động hỗ trợ bán hàng như dành : 4% doanh thu
cho quảng cáo, khuyến mại, hàng quý thưởng cho 20 đại lý có sản phẩm tiêu
thụ cao nhất
1.4.Khả năng chiếm lĩnh thị trường
Tình hình chiếm lĩnh thị trường từng tỉnh thành thể hiện ở thị phần
của Công ty đó trong địa bàn tổng thể.Điều này được thể hiện ở bảng 3, tại
bảng này sẽ có sự so sánh giữa Công ty bánh kẹo Hải Hà với các đối thủ
cạnh tranh khác trên thị trường Việt Nam
Do có nhiều đối thủ cạnh tranh không chỉ là các công ty cùng sản
xuất bánh kẹo trong nước mà đặc biệt là có một khối lượng hàng hoá
(bánh kẹo) không nhỏ của nước ngoài đang xuất hiện ngày càng nhiều tại
thị trường Việt Nam.Trước tình trạng cạnh tranh gay gắt đó, việc tiến triển
của Công ty bánh kẹo Hải Hà được tiến hành theo 2 phương hướng :
+ Khai thác mở rộng thị trường ngay trên thị trường truyềnthống (thị trường miền Bắc).Đây là hướng chủ yếu của Công ty
+ Phát triển các thị trường mới vào các vùng sâu, vùng xa vàcác tỉnh phía Nam có khả năng phát triển
Bước đầu cho thấy tốc độ phát triển thị trường của Công ty rất mạnh
và có chiều hướng tăng liên tục ở hầu hết các thị trường (thể hiện ở bảng
Thịphần
Trang 14đô
Cả nước Snach, bánhtươi,
biscuit,s«c«lab¸nh mặn
5% bì đẹp,quảng cáo vàChất lượng tốt bao
hỗ trợ bán tốt,kênhphân phối rộng
8% lượng tốt, hệ thốngMẫu mã đẹp chất
phân phối rộng
Hoạt động xúc tiếnhỗn hợp còn kém,giá
Chủng loại bánh kẹocòn ít, quảng cáo
5% Giá rẻ, hệ thốngphân phối rộng
chủng loại nhiều
Chủng loại bánh kẹocòn ít, quảng cáo
Chất lượng bánhchủng loại còn hạnchế,uy tín chưa cao
3% Chất lượng cao,mẫu mã đẹp, hệ
thống phân phốirộng
Giá cao,hoạt độngxúc tiến bán kém
25% Mẫu mã đẹp, chấtlượng cao phân phối kém nhiềuGiá cao,hệ thống
sản phẩm có nguồngốc không rõ ràngCông
ty
khác
Cả nước Các loại 30% phong phú, đa dạngGiá rẻ, hình thức An toàn thực phẩmkhông đảm bảo
Xét riêng đối với Công ty bánh kẹo Hải Hà thì khả năng chiếm giữ thị
trường của Công ty chủ yếu ở miền bắc – nơi tập trung phần lớn số đại lý của
toàn Công ty, thị trường miền trung & miền nam còn chiếm tư lệ nhỏ.Điều
này được thể hiện qua bảng 4 :
Bảng 4 : Tình hình tiêu thụ sản phẩm trên các thị trường
Đơn vị tính : tÊn
Năm
Thị trường
Trang 159939852609318769175184
502
4252015201012
410
7632
46021452812531039133829039827777381117
3083
7338108011915513137325
495
35455293020
7 350
8349
53902502853711235434029430528787387221
3166
8458387503145012552192
695
5238020451710
570
10154
68751902832035034629041029580390420160
2710
8008903507520050250 95
853
62010931462522
500
10893
69704005042345554728031029580400523160
3350
9759926405015045190308
993
72511529453742
750
Nhìn chung, sản lượng bánh kẹo cúa Công ty được tiêu thụ mạnh vẫn là
ở thị trường miền bắc (năm 2009 : 10893 tÊn) Sản lượng tiêu thụ tăng từ
10154 tÊn đến 10893 tÊn tức là tăng 739 tÊn hay tăng 6,78% năm 2008 sovới năm 2009 Trong đố : Hải Hưng tăng 210 tÊn hay tăng 52,5% ; TháiBình tăng 201 tÊn hay tăng 58,09% ; Tuyên Quang tăng 105 tÊn hay tăng23,08% ; Ninh Bình tăng 103 tÊn hay tăng 24,52% ; Sơn La tăng 103 tÊnhay tăng 24,35% ; Lai Châu tăng 10 tÊn hay tăng 2,56% ; Hà Nội tăng 95 tÊnhay tăng 1,36% ; Hoà Bình tăng 22 tÊn Đây là thị trường truyền thống củaCông ty cần phải giữ vững và duy trì thị trường này
15
Trang 16So với thị trường Miền Bắc thì sản lượng bánh kẹo tiêu thụ ở miềntrung và miền nam ít hơn (miền trung : 3350 tÊn ; miền nam : 840 tÊn).Songsản lượng tiêu thụ vẫn tăng trong năm 2009 :
+ Thị trường Miền Trung sản lượng tăng ở các tỉnh Nghệ An(175 tÊn), Thanh Hoá (102 tÊn), Quãng Ngãi (213 tÊn)
+ Thị trường miền nam : năm 2009 tăng so với năm 2008 là 140tÊn hay tăng 14,1%,trong đó : thành phố Hồ Chí Minh tăng 105 tÊn hay14,48%, Phó Yên tăng 6 tÊn hay 5,22%, Lâm đồng tăng 12 tÊn, Gia La tăng
20 tÊn Đây là thị trường mà Công ty cần mở rộng và chiếm lĩnh, đặc biệt làthị trường vùng sâu vùng xa
Đối với thị trường trong nước, Công ty phải phát huy hết tiềm năng để
mở rộng và chiếm lĩnh thị trường nội địa, đặc biệt là thị trường miền nam &miền trung.Muốn vậy,Công ty không những phải đầu tư công nghệ hiện đại,cải tiến mẫu mã chất lượng, thiết lập mạng lưới kênh phân phối hợp lý, tăngcường quảng cáo, khuyến mại mà Công ty còn phải tổ chức nghiên cứu thịtrường, nghiên cứu thị hiếu, cách mua sắm của người tiêu dùng ở từng vùng
để từ đó Công ty có cách ứng xử hợp lý với từng nhóm khách hàng Dưới đây
là bảng tóm tắt thị hiếu tiêu dùng của từng nhóm k¸ch hàng theo 3 miền :
Bảng 5 : Tóm tắt thị hiếu tiêu dùng trên 3 khu vực thị trường
Bánh kẹo Huế QuảngNgãi Biên Hoà
Quan tâm đếnbao bì
Độ ngọt vừaphải
Thích mua kẹo cânhoặc xé lẻ
Không quan tâm nhiềuđến bao bì
Quan tâm đến độ ngọt
và hình dáng viên kẹo
Thích mua kẹo cân
ít qua tâm đến bao
bì
Thích loại bánh kẹo
có độ ngọt cao
1.5 Cơ chế điều tiết hoạt động kinh doanh
Công ty bánh kẹo Hải Hà là một doanh nghiệp nhà nước trực thuộc
Bộ Công Nghiệp, hạch toán kinh tế độc lập, tự điều chỉnh về kinh tế
Công ty đã mạnh dạn đổi mới mô hình cơ cấu tổ chức quản lý theohướng tinh giảm gọn nhẹ và đạt hiệu quả cao.Công ty áp dụng mô hìnhtheo hướng tổ chức đa bộ phận với cơ cấu tổ chức trực tuyến - chức năng.Các thành viên có quyền quyết định công việc trong thực hiện nhiệm vụ