MỤC LỤC PHẦN I LỜI MỞ ĐẦU 2 1 Mục đích nghiên cứu 2 2 Đối tượng, thời gian, không gian nghiên cứu 2 3 Xác định các khái niệm và tiêu thức thống kê cần thu thập 2 3 1 Xác định các khái niệm 2 3 2 Xác đ.
Trang 1MỤC LỤC
PHẦN I LỜI MỞ ĐẦU 2
1 Mục đích nghiên cứu 2
2 Đối tượng, thời gian, không gian nghiên cứu 2
3 Xác định các khái niệm và tiêu thức thống kê cần thu thập 2
3.1 Xác định các khái niệm 2
3.2 Xác định tiêu thức thống kê cần thu thập 4
4 Phương pháp thống kê sử dụng để nghiên cứu 9
PHẦN II NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 10
1 Tổng quan ngành du lịch 10
2 Phân tích các chỉ tiêu cơ bản 16
3 Phân tích xu hướng 18
4 Phân tích ảnh hưởng của GDP bình quân (giá hiện hành) đến doanh thu từ khách du lịch sử dụng phương pháp hồi quy tương quan 20
4.1 Cơ sở nghiên cứu ảnh hưởng 20
4.2 Xác định hình thức, tính chất của mối liên hệ 21
4.3 Xác định hàm hồi quy 22
4.4 Đánh giá tương quan 23
PHẦN III KẾT LUẬN 25
TÀI LIỆU THAM KHẢO 26
BẢNG ĐIỂM ĐÁNH GIÁ VỀ MỨC ĐỘ ĐÓNG GÓP 27
1
Trang 3PHẦN I LỜI MỞ ĐẦU
1 Mục đích nghiên cứu
Đề tài được nghiên cứu với mục đích nghiên cứu thống kê tìnhhình doanh thu từ khách du lịch của Việt Nam giai đoạn 2008 – 2019
Các mục tiêu nghiên cứu của đề tài bao gồm:
- Thu thập dữ liệu thống kê từ thực tế để áp dụng phân tích;
- Vận dụng để tính toán đánh giá các thông số thống kê;
- Lựa chọn các biến thích hợp, từ đó tiến hành xây dựng cáchàm xu thế, hàm tác động;
- Dựa trên kết quả nghiên cứu, đề xuất các giải pháp nhằm
hiệu quả của hoạt động ngành du lịch trong các năm tiếp theo, dựđoán tình hình du lịch Việt Nam trong thời gian sắp tới
2 Đối tượng, thời gian, không gian nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Tình hình doanh thu từ khách du lịchcủa Việt Nam
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về không gian nghiên cứu: kết quả hoạt động du lịch(doanhthu) và nhân tố tác động đến hoạt động này được nghiên cứu trongphạm vi Việt Nam;
+ Về thời gian nghiên cứu:
Kết quả hoạt động của Việt Nam trình bày trong giai đoạn
Trang 43.1 Xác định các khái niệm
* Một số từ ngữ trong nghiên cứu cần làm rõ:
Du lịch: là việc đi lại nhằm mục đích niềm vui hoặc kinh
doanh; cũng là lý thuyết và thực hành về tổ chức các chương trình đi
du lịch
Ngành Du lịch: là một ngành học tổng hợp, bao gồm nhiều
nhóm ngành bộ phận chuyên đào tạo và cung cấp nhân sự làm việctrong các tổ chức du lịch, công ty lữ hành, khách sạn, nhà hàng…nhằm đáp ứng tối đa nhu cầu tham quan, nghỉ ngơi, ăn uống, giải trícủa khách du lịch
Doanh thu: là toàn bộ số tiền sẽ thu được do tiêu thụ sản
phẩm, cung cấp dịch vụ, hoạt động tài chính và các hoạt động kháccủa một doanh nghiệp trong nền kinh tế
GDP (tổng sản phẩm quốc nội): là giá trị thị trường của tất
cả hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trong phạm vi một lãnh thổ nhất định (thường là quốc gia) trong một thời kỳ nhất định (thường là một năm).
GDP bình quân đầu người (tính theo giá hiện hành): cho
thấy giá trị sản xuất kinh tế có thể được qui cho mỗi công dân Nóicách khác, nó phản ánh mức độ giàu có của quốc gia, vì giá trị thị
trường GDP đầu người cũng có thể đóng vai trò là thước đo sự thịnh vượng Bản thân GDP là thước đo chính của năng suất kinh tế một
quốc gia
* Một số khái niệm sử dụng trong bài nghiên cứu:
Tổng thể thống kê: là hiện tượng số lớn, gồm những đơn vị
(hoặc phần tử) cấu thành hiện tượng cần được quan sát, phân tíchmặt lượng của chúng Tổng thể thống kê trong nghiên cứu này làdoanh thu của ngành du lịch Việt Nam
Trang 5Tiêu thức thống kê: là các đặc điểm cơ bản của đơn vị tổng
thể được chọn ra để nghiên cứu Trong bài nghiên cứu này sử dụng
cả tiêu thức thuộc tính và tiêu thức số lượng
Chỉ tiêu thống kê: là tiêu chí mà biểu hiện bằng số của nó
phản ánh đặc điểm của hiện tượng kinh tế xã hội trong điều kiện thờigian và địa điểm cụ thể
Dữ liệu thống kê: là tập hợp tất cả các thông tin cần được thu
thập nhằm phục vụ cho một nghiên cứu cụ thể (tập hợp tất cả cácchỉ tiêu thống kê theo một mục tiêu nghiên cứu) Dữ liệu được sửdụng trong bài nghiên cứu này được lấy từ các nguồn Tổng cục dulịch – Bộ Văn hóa, thể thao và du lịch, Niên giám thống kê năm 2012,
2016, 2019, Ngân hàng thế giới
Thang đo thống kê: Sử dụng thang đo khoảng và thang đo tỷ
lệ
3.2 Xác định tiêu thức thống kê cần thu thập
Tiêu thức thuộc tính: Phương tiện (hàng không, đường biển, đường bộ), châu lục (Châu Á, Châu Âu, Châu Mỹ, Châu Phi, Châu Úc), loại hình dịch vụ (lưu trú, lữ hành), loại hình khách du lịch (trong nước, nước ngoài).
Tiêu thức số lượng: thu nhập bình quân, doanh thu.
Các nhân tố tác động đến hoạt động thu hút khách du lịch quốc tế của một địa phương
Hoạt động thu hút khách du lịch quốc tế của một địa phương đượcđánh giá thông qua hiệu quả cuối cùng của nó chính là số lượt khách
du lịch (KDL) quốc tế đến địa phương đó hay thu nhập mà địaphương đó thu được từ KDL quốc tế Các nhân tố tác động đến hoạtđộng thu hút KDL quốc tế của một địa phương chính là các nhân tố
có tác dụng làm tăng hoặc giảm hiệu quả của hoạt động này Cácnghiên cứu trước đây của Frechtling (1996), Kosnan và Ismail
5
Trang 6(2012), chia các nhân tố này thành các nhân tố liên quan tới cầu,các nhân tố liên quan tới cung và một số các nhân tố cản trở khác.Đây cũng chính là cách phân loại được người viết chọn lựa để trìnhbày về các nhân tố tác động đến hoạt động thu hút KDL quốc tế củamột địa phương
a Các nhân tố liên quan đến cầu
Các nhân tố liên quan tới cầu là những nhân tố xuất phát từ phía
du khách Đây là những nhân tố thuộc về đời tư hay nơi cư trúthường xuyên của KDL có tác dụng thúc đẩy hay cản trở quyết định
đi du lịch của KDL Một số nghiên cứu trước đây như nghiên cứu củaKosnan và Ismail (2012) về các nhân tố tác động đến thu nhập từKDL quốc tế đến Malaysia, nghiên cứu của Ibrahim (2011) về cácnhân tố ảnh hưởng đến lượt KDL quốc tế đến Ai Cập, hay nghiên cứutương tự của Bashagi và Muchapondwa (2009) đối với Tanzania, chủ yếu tập trung định lượng các nhân tố liên quan đến cầu để xácđịnh ý nghĩa của các nhân tố này đối với du lịch quốc tế tại địaphương nghiên cứu Đây là những nhân tố khách quan mà địaphương mong muốn thu hút KDL quốc tế không thể tác động lênđược
Trang 7- Thu nhập bình quân đầu người (GDP/người):
Thu nhập bình quân đầu người của một quốc gia thường được
đo bằng chỉ tiêu tổng sản phẩm trong nước bình quân đầu người(GDP) của quốc gia ấy Đây chính là chỉ tiêu phản ánh mức sống vậtchất bình quân của công dân một đất nước Mức sống vật chất cao làđiều kiện quan trọng xác lập nhu cầu đi du lịch của người dân mộtnước vì chỉ khi nào có thu nhập đủ cao thì họ mới nhu cầu để đi dulịch và chi trả các chi phí cho chuyến du lịch của mình như vé máybay, tiền tàu xe, ăn ở, tham quan, mua sắm, Chỉ tiêu này đềuđược đưa vào mô hình và chứng minh sự tác động của nó đối vớilượng KDL quốc tế đến điểm đến được nghiên cứu trong các nghiêncứu của Bashagi và Muchapondwa (2009), Chumni (2001)
- Thời gian rỗi của người dân:
Thời gian rỗi là yếu tố thúc đẩy nhu cầu đi du lịch của conngười vì chỉ khi có thời gian thì con người mới có thể thực hiện mộtchuyến đi du lịch Yếu tố thời gian rỗi trong năm của con ngườithường được thể hiện một cách trung gian thông qua số ngày làmviệc trong năm của họ Số ngày làm việc càng cao đồng nghĩa vớiviệc thời gian rỗi của con người càng ít và do đó nhu cầu về du lịchcũng giảm xuống và các hoạt động thu hút khách du lịch từ nhữngnước có số ngày lao động cao cũng khó phát huy tác dụng do ngườidân không có nhiều thời gian để đi du lịch dù họ rất muốn
7
Trang 885%, trong khi đó, chỉ có 50% gia đình với người chủ gia đình cótrình độ dưới trung học đi du lịch.
b Các nhân tố liên quan đến cung
Các nhân tố liên quan tới cung là những nhân tố liên quan trựctiếp đến địa phương có tác dụng kéo, thu hút nhu cầu đi du lịch củaKDL quốc tế về phía địa phương mình
Nhóm các nhân tố về tài nguyên con người, văn hóa và thiênnhiên cho du lịch :
- Nguồn nhân lực cho du lịch
Du lịch là hoạt động có sự tương tác giữa khách du lịch quốc tế vàngười dân địa phương mà trong đó nguồn nhân lực địa phương làmviệc trong ngành du lịch chính là đại diện quan trọng Lực lượng laođộng du lịch được đào tạo bài bản, làm việc chuyên nghiệp và đápứng được yêu cầu của KDL sẽ góp phần đem lại cho du khách sự hàilòng và hoạt động thu hút KDL sẽ ngày càng hiệu quả Có nhiều chỉtiêu được sử dụng để đại diện cho nguồn nhân lực cho du lịch củamột địa phương, bài viết này sử dụng số lượng lao động trong ngành
du lịch để thể hiện nguồn nhân lực của địa phương nghiên cứu
- Nguồn tài nguyên du lịch của địa phương
Theo Pháp lệnh Du lịch Việt Nam năm 1999, “Tài nguyên du lịch làcảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử, di tích cách mạng, giá trị nhânvăn, công trình lao động sáng tạo của con người có thể được sử dụngnhằm thỏa mãn nhu cầu du lịch; là yếu tố cơ bản để hình thành cácđiểm du lịch, khu du lịch nhằm tạo ra sự hấp dẫn du lịch” (Mục 3,Điều 10, Pháp lệnh Du lịch Việt Nam năm 1999) Như vậy, tài nguyên
du lịch chính là những tư liệu quan trọng cho hoạt động thu hút KDLquốc tế của một địa phương Địa phương dựa vào các di tích nổi bậtcủa mình để thu hút KDL quốc tế đến để tham quan, thưởng lãm
Trang 9tìm hiểu và giao lưu Độ dồi dào, phong phú của tài nguyên thiênnhiên và văn hóa của một địa phương có thể đánh giá qua số lượng
Di sản thiên nhiên Thế giới hay Di sản văn hóa Thế giới do UNESCOcông nhận của địa phương ấy hay các di tích được công nhận bởichính địa phương
N
hóm các nhân tố về môi trường kinh doanh và cơ sở hạ tầng cho
du lịch :
- Cơ sở hạ tầng giao thông vận tải
Sự phát triển của giao thông vận tải là một trong những điều kiệntiên quyết cho sự lớn mạnh của hoạt động du lịch một địa phương.Một điểm đến dù hấp dẫn đến mấy nếu không có đầy đủ cơ sở vậtchất về giao thông cho du khách tiếp cận địa điểm ấy thì cũng thuhút được nhiều KDL
- Cơ sở hạ tầng viễn thông
Viễn thông góp phần nối liền hoạt động liên lạc giữa nhiều nướcvới nhau Đây cũng là nhân tố quan trọng giúp hoạt động thu hútKDL quốc tế trở nên hiệu quả Ngày nay, giao dịch được thực hiệnqua mạng Internet ngày càng phổ biến, việc đặt tour, đăng ký vémáy bay qua mạng Internet giúp công tác chuẩn bị đi du lịch của dukhách ngày càng dễ dàng hơn và nhờ đó mà hoạt động thu hút KDLquốc tế ngày càng hiệu quả
- Cơ sở hạ tầng du lịch
Đại diện tiêu biểu của cơ sở hạ tầng du lịch của một địa phương là
sự hiện diện của các cơ sở lưu trú phục vụ KDL Cơ sở hạ tầng du lịchcàng tốt càng chứng tỏ sức chứa đối với KDL của địa phương đó càngcao Chính vì vậy mà sự phát triển của nhân tố này tạo điều kiện cho
sự tăng lên về mặt hiệu quả của hoạt động thu hút KDL quốc tế củađịa phương đó
- Giá cả
9
Trang 10Giá cả là một nhân tố được sử dụng thường xuyên nhất trong các
mô hình dự đoán về các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định đi du lịchcủa con người Giá cả ở đây chính là giá cả hàng hóa và dịch vụ ởnước đến Khách du lịch khi đến một nước không tránh khỏi việc phảimua sắm, chi tiêu cho các hoạt động của mình trong thời gian đi dulịch Thuận theo quy luật cung cầu, đặc biệt khi du lịch quốc tế đượcxem là một loại hàng hóa xa xỉ nên độ co giãn của cầu so với giá cả
sẽ lớn, khi giá cả ở một nước tăng cao thì cầu về du lịch tại nước đó
sẽ giảm xuống Mọi hoạt động thu hút khách du lịch quốc tế sẽkhông khó có thể phát huy tác dụng nếu như giá cả hàng hóa và dịch
vụ ở nước đến tăng cao Rất nhiều các chỉ tiêu đã được sử dụng đểđại diện cho giá cả hàng hóa và dịch vụ của một địa phương Mộttrong số chỉ tiêu được sử dụng phổ biến là tỷ giá hối đoái của đồngtiền địa phương so với đồng đô la Mỹ (Khadaroo và Seetanah, 2007)
Trang 11Nhóm các nhân tố về khung chính sách và quy định cho hoạtđộng du lịch :
- Các quy định và chính sách
Vai trò của chính quyền địa phương có tác động lớn đến hoạt độngthu hút KDL quốc tế của một quốc gia Những điều kiện thuận lợi vềquy định và chính sách như khuyến khích đầu tư trực tiếp nướcngoài, giảm chi phí và thời gian trong đăng ký thành lập doanhnghiệp là những tác động tích cực cho hoạt động du lịch của địaphương Một trong số những điều kiện thuận lợi về mặt quy định vàchính sách cho hoạt động thu hút KDL quốc tế của đất nước phải kểđến việc miễn thị thực của khách quốc tế khi nhập cảnh vào mộtquốc gia Chỉ tiêu đại diện cho nhân tố này được dùng trong cácnghiên cứu trước chính là số quốc gia mà công dân được miễn thịthực du lịch khi nhập cảnh vào địa phương nghiên cứu
- Môi trường
Môi trường ngày càng trở thành một nhân tố quan trọng quyếtđịnh đến độ hấp dẫn của một điểm đến Một địa phương dù thu hútKDL quốc tế nhờ vào cảnh đẹp thiên nhiên hay các giá trị văn hóalịch sử nếu chất lượng môi trường không được đảm bảo và bị sútgiảm thì những yếu tố hút khách ấy cũng sẽ dần bị hao mòn và mọi
nỗ lực thu hút khách du lịch quốc tế sẽ mất hiệu quả Nhân tố về môitrường thường được phản ánh qua các chỉ tiêu: lượng khí thải CO2,
hệ số phát thải PM10 (Particulate Matter) dùng để đo độ ô nhiễmkhông khí, hay hàm lượng COD (Chemical Oxygen Demand - nhu cầuoxy hóa học) cho ô nhiễm nước,
- Tình hình an ninh
Vấn đề an ninh luôn là một trong những nỗi băn khoăn của dukhách khi quyết định đến một nơi để du lịch Một địa phương mongmuốn thu hút được nhiều KDL quốc tế thì trước tiên phải đảm bảo
11
Trang 12được sự an toàn của du khách trong quá trình du lịch tại địa phươngcủa mình Sự an toàn đó không chỉ thể hiện qua tình hình chính trị ổnđịnh, yên bình mà còn qua sự biện pháp của chính quyền địa phươngđối với tình trạng trộm cắp, phạm tội, tai nạn giao thông, Năm
2012, Trung Đông là khu vực duy nhất có lượng KDL quốc tế giảmtrong số các khu vực khác trên thế giới với nguyên nhân một phần
do tình hình chính trị luôn nóng bỏng ở các nước thuộc khu vực này
đề an ninh, vệ sinh và y tế ở điểm đến cũng là một trong những yếu
tố được quan tâm hàng đầu Điều kiện vệ sinh y tế của một điểm đếnđược đảm bảo thì mới thu hút được nhiều khách du lịch quốc tế Cácchỉ tiêu thường dùng để đại diện cho nhân tố này bao gồm số giườngbệnh hay mật độ bác sỹ trên một số lượng dân số của địa phươngnghiên cứu
4 Phương pháp thống kê sử dụng để nghiên cứu
- Phương pháp thống kê sử dụng:
+ Tổng hợp thông tin;
+ Trình bày thông tin bằng bảng và đồ thị thống kê;
+ Các tham số đo lường thống kê;
+ Phân tích hồi qui và tương quan;
+ Phân tích dãy số thời gian;
+ Dự đoán thống kê ngắn hạn
- Phần mềm sử dụng: Excel
Trang 14PHẦN II NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
1 Tổng quan ngành du lịch
Du lịch Việt Nam được xem là một ngành kinh tế mũi nhọn vìViệt Nam có tiềm năng du lịch đa dạng và phong phú Năm 2019,ngành Du lịch Việt Nam lập kỳ tích lần đầu tiên đón 18 triệu lượtkhách quốc tế, tăng 16,2% so với năm 2018 Giai đoạn từ 2015-
2019, lượng khách quốc tế đến Việt Nam đã tăng 2,3 lần từ 7,9 triệulượt lên 18 triệu lượt, tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 22,7% mỗinăm Việt Nam liên tục nằm trong nhóm những quốc gia có tốc độtăng trưởng khách du lịch nhanh nhất thế giới
Nguồn: Niêm giám thống kê năm 2017
Hình 1: Lượng khách quốc tế đến Việt Nam giai đoạn 2013 –
2017
Theo thông tin từ Tổng cục Thống kê, lượng khách quốc tế đếnViệt Nam năm 2017 ước đạt 12,9 triệu lượt Như vậy, chỉ sau 1 nămthiết lập mốc đón 10 triệu lượt vào năm 2016, năm nay khách quốc
Trang 15tế đến nước ta lại tiếp tục tăng thêm 2,9 triệu lượt, tương đương tăng29,1%
Trong đó, khách đến bằng đường hàng không đạt 10,9 triệulượt, tăng 32,1%; khách đến bằng đường bộ đạt 1,8 triệu lượt, tăng19,5%; khách đến bằng đường biển đạt 258,8 nghìn lượt, giảm 9,1%.Theo thị trường, khách đến từ các thị trường châu Á đạt 9.762,7nghìn lượt, tăng 34,4% so với năm trước Riêng lượng khách đến từTrung Quốc đạt 4.008,3 nghìn lượt, tăng 48,6%, tiếp tục là thị trườngnguồn lớn nhất của du lịch Việt Nam Khách đến từ châu Âu đạt1.885,7 nghìn lượt, tăng 16,6%; khách đến từ châu Mỹ đạt 817 nghìnlượt, tăng 11,1%; khách đến từ châu Úc đạt 420,9 nghìn lượt, tăng14,3%; khách đến từ châu Phi đạt 35,9 nghìn lượt, tăng 25,6%
Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, lượng khách quốc tế đếnViệt Nam tháng 10/2018 đạt 1.205.157 lượt, tăng 17,6% so với cùng
kỳ năm 2017 Trong đó, lượng khách đến bằng phương tiện đườngkhông đạt 953.790 lượt (chiếm 79,1%); khách đến bằng phương tiệnđường biển đạt 9.247 lượt (chiếm 0,8%); khách đến bằng phươngtiện đường bộ đạt 242.120 lượt (chiếm 20,1%)
Tính chung trong 10 tháng đầu năm 2018, lượng khách quốc tếđến Việt Nam đạt 12.821.647 lượt khách, tăng 22,4% so với cùng kỳnăm 2017 Hầu hết các thị trường khách đều tăng, trong đó HànQuốc dẫn đầu về tốc độ tăng trưởng với 48,3%; tiếp đó là Phần Lan(+33,3%); Hồng Kông (+29,6%); Trung Quốc (+28,8%); Đan Mạch(+16,4%); Đài Loan (+14,8%); Thụy Điển (+13,7%); Italy (+13,6%);Philippin (+13,4%) và Malaisia (+12,6%) Các nước Châu Phi tuy sốlượng khách không lớn, nhưng cũng tăng 19,7% Ước tính số liệukhách du lịch nội địa 10 tháng đầu năm đạt 67,9 triệu lượt, trong đó
có 33,1 triệu lượt khách lưu trú Tổng thu từ khách du lịch trong 10tháng qua ước đạt 505.000 tỷ đồng, tăng 20,99% so với cùng kỳ năm2017
15
Trang 16Năm 2019, du lịch Việt Nam nhận giải thưởng Điểm đến di sảnhàng đầu thế giới do World Travel Awards trao tặng, Điểm đến Golftốt nhất thế giới do World Golf Awards trao tặng Cùng với đó, WorldTravel Awards cũng vinh danh Việt Nam là Điểm đến hàng đầu châu
Á 2 năm liên tiếp 2018-2019, Điểm đến văn hóa hàng đầu châu Á
2019, Điểm đến ẩm thực hàng đầu châu Á 2019
Năm 2019 là năm thành công của du lịch Việt Nam, không chỉthể hiện ở các con số thống kê về lượng khách du lịch quốc tế, nộiđịa, doanh thu, mà còn là các danh hiệu mà du lịch Việt Nam đạt
Lượng khách quốc tế đến Việt Nam trong tháng 9/2019 ước đạt1.561.274 lượt khách, tăng 28,8% so với tháng 9/2018 Tính chung 9tháng đầu năm 2019, tổng lượng khách quốc tế đến Việt Nam đạt12.870.506 lượt khách, tăng 10,8% so với cùng kỳ năm 2018
Chia theo phương tiện đến thì lượng khách du lịch sử dụngphương tiện đường không là lớn nhất (tháng 9/2019 đạt 1.298.337lượt khách, tăng 9,5% so với tháng 9/2018), lượng khách du lịch sửdụng phương tiện đường biển đứng thứ hai (tháng 9/2019 đạt245.113 lượt khách, tăng 11,7% so với tháng 9/2018), lượng khác dulịch sử dụng phương tiện đường biển đứng thứ ba nhưng lại có tốc độtăng lớn (tháng 9/2019 đạt 17.824 lượt khách, tăng 120,3% so vớitháng 9/2018)
Chia theo thị trường thì khách du lịch châu Á chiếm số lượnglớn nhất (9 tháng năm 2019 đạt 10.156.165 lượt khách, tăng 12,5%
so với 9 tháng năm 2018) Trong số lượng khách du lịch châu Á thìchiếm số lượng lớn nhất là khách du lịch Trung Quốc (9 tháng năm
2019 đạt 3.977.183 lượt khách, tăng 4,4% so với 9 tháng đầu năm2018)
Bảng 1: Số lượng khách quốc tế đến du lịch Việt Nam 9 tháng
đầu năm 2019
Trang 17Nguồn: Tổng cục Thống kê
Tuy nhiên, ngành du lịch Việt Nam có những hạn chế như tỷ lệkhách quay trở lại thấp (10-40%) Chi tiêu của khách du lịch quốc tếtại Việt Nam không cao, trung bình hơn 1.000 USD cho một chuyến 9ngày do sản phẩm du lịch của Việt Nam chưa hấp dẫn, thiếu gắn kết,các hoạt động giải trí, mua sắm, chăm sóc khách chưa đa dạng, côngtác xúc tiến quảng bá chưa thực sự hiệu quả do hạn chế về nguồnlực, cơ chế vận hành, chưa thành lập Văn phòng xúc tiến du lịch ởnước ngoài, Quỹ hỗ trợ và phát triển du lịch chưa được vận hành và
đi vào hoạt động; hạ tầng sân bay có xu hướng quá tải, chưa đápứng được tốc độ tăng trưởng cao về số lượng khách du lịch; chínhsách thị thực nhập cảnh còn hạn chế so với các điểm đến cạnh tranhtrực tiếp của du lịch Việt Nam như Thái Lan
Bảng 2: Tỷ trọng doanh thu của ngành Du lịch trong tổng sản
phẩm trong nước của Việt Nam giai đoạn 2008-2019
(Đơn vị: Tỷ đồng)
17
Trang 18Tổng doanh thu GDP trọng Tỷ
200
8 18.335,8 8.409,6 26.745,4 1.485.038 1,80%200
9 18.363,1 10.289,7 28.652,8 1.809.149 1,58%201
0 22.981,1 13.733,3 36.714,4 2.157.828 1,70%201
1 26.390,9 17.555,5 43.946,4 2.779.880 1,58%201
2 37.439,6 18.852,9 56.292,5 3.245.419 1,73%201
3 34.822,1 24.820,6 59.642,7 3.584.262 1,66%201
4 39.047,5 27.799,4 66.846,9 3.937.856 1,70%201
5 44.711,5 30.444,1 75.155,6 4.192.862 1,79%201
6 48.524,6 32.530,3 81.054,9 4.502.733 1,80%201
7 54.383,3 36.111,8 90.495,1 5.005.975 1,81%201
8 59.202,2 40.371,2 99.573,4 5.542.332 1,80%201
9 64.507,6 44.259,1 108.766,7 6.037.348 1,80%
Nguồn: Niên giám thống kê năm 2012, 2016, 2019
Bảng 3: Tình hình doanh thu từ khách du lịch đến Việt Nam
giai đoạn 2008-2019
Năm Tổng thu từ khách du lịch
( nghìn tỷ đồng)