Phát triển dịch vụ Ngân hàng điện tử PAGE Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại ngân hàng TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN KHOA NGÂN HÀNG – TÀI CHÍNH *** CHUYÊN ĐỀ THỰC[.]
Trang 1-*** -CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
Phát triển dịch vụ Ngân hàng điện tử tại ngân hàng Nông nghiệp và phát
triển nông thôn Việt Nam-Agribank
Giảng viên hướng dẫn: Th.S Nguyễn Đức Hiển Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Hải Yến Lớp : Ngân hàng_K 40
Mã sv : TC 405106
Hà Nội - 2012
Trang 2MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ 3
1.1 Khái niệm và quá trình hình thành phát triển 3
1.1.1 Khái niệm 3
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng điện tử 4
1.2 Một số dịch vụ Ngân hàng điện tử 5
1.2.1 Ngân hàng trên mạng Internet ( Internet Banking) 5
1.2.2 Ngân hàng tại nhà (Home Banking) 5
1.2.3 Ngân hàng qua điện thoại (Phone banking) 7
1.2.4 Ngân hàng qua mạng di động (mobile banking) 8
1.2.5 Kiosk ngân hàng: 9
1.3 Lợi ích của dịch vụ ngân hàng điện tử 9
1.3.1 Đối với Ngân hàng 9
1.3.2 Đối với khách hàng 10
1.3.3 Đối với nền kinh tế 11
1.4 Hạn chế của dịch vụ ngân hàng điện tử 11
1.4.1 Đối với ngân hàng 11
1.4.2 Đối với khách hàng 12
1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của dịch vụ Ngân hàng điện tử 12
1.5.1 Cơ sở hạ tầng và Sự phát triển của thương mại điện tử 12
1.5.2 Môi trường pháp lí 13
1.5.3 Hạ tầng cơ sở công nghệ thông tin 13
1.5.4 Nguồn nhân lực 14
1.5.5 Tính cạnh tranh 14
1.5.6 Các yếu tố thuộc về khách hàng 15
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN VIỆT NAM-AGRIBANK 16
Trang 32.1 Tổng quan về NHNo & PTNT Việt Nam 16
2.2 Quá trình hình thành và phát triển 17
2.4 Thực tiễn áp dụng Ngân hàng điện tử tại NHNNo&PTNT Việt Nam 25
2.4.1 Dịch vụ thẻ 25
2.4.2 Dịch vụ ngân hàng qua điện thoại 30
2.4.3 Dịch vụ VNTopup 31
2.4.4 ATransfer 31
2.4.5 Dịch vụ nạp tiền cho ví điện tử VN Mart 31
2.4.6 Dịch vụ Internet Banking 31
2.5 Những rủi ro trong quá trình triển khai dịch vụ Ngân hàng điện tử tại Agribank, nguyên nhân 32
2.5.1 Các rủi ro 32
2.5.2 Nguyên nhân 34
2.6 Đánh giá chung về dịch vụ Ngân hàng điện tử của Agribank 38
2.6.1.Những thành tựu đạt được 38
2.6.2 Những hạn chế 40
Chương 3 GIẢI PHÁP MỞ RỘNG VÀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ TẠI VIỆT NAM NÓI CHUNGVÀ TẠI NGÂN HÀNG AGRIBANK VIỆT NAM NÓI RIÊNG 43 3.1 Thuận lợi và khó khăn đối với sự phát triển của dịch vụ Ngân hàng điện tử tại Việt Nam 43
3.1.1 Thuận lợi 43
3.1.2 Khó khăn 45
3.2 Giải pháp đẩy mạnh sự phát triển dịch vụ Ngân hàng điện tử 49
3.2.1 Giải pháp đối với Agribank 49
3.2.2 Giải pháp đối với chính phủ và các cơ quan quản lý: 52
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 55
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Công nghệ thông tin là tập hợp các phương pháp khoa học, các phươngtiện và công cụ kĩ thuật hiện đại chủ yếu là kĩ thuật máy tính và viễn thôngnhằm tổ chức khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thôngtin rất phong phú và tiềm năng trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người và
xã hội Ngân hàng thuộc lĩnh vực dịch vụ tài chính, hầu hết các mảng hoạtđộng của khu vực ngân hàng đều gắn liền với việc tiếp nhận và xử lý thôngtin, do vậy việc ứng dụng công nghệ thông tin có ý nghĩa quan trọng đối với
sự phát triển bền vững và có hiệu quả của từng ngân hàng nói chung và hệthống ngân hàng nói riêng
Ứng dụng công nghệ hiện đại là phương tiện giúp các ngân hàng có thểđánh bại các đối thủ cạnh tranh, tạo ra những cơ hội giảm thiểu giấy tờ hànhchính, thay đổi sự phân bố nguồn nhân lực theo hướng giảm thiểu bộ phậnnghiệp vụ và tăng cường nhân lực cho các bộ phận chăm sóc khách hàng, làmthay đổi cách thức kinh doanh và tăng chất lượng dịch vụ Nếu như trước đây,khi nói đến việc sử dụng các dịch vụ ngân hàng, người ta ngầm hiểu rằng đểthực hiện nó phải đi đến các chi nhánh, phòng giao dịch, tiếp xúc với các giaodịch viên hay nhân viên tín dụng…thì nay khái niệm này đã thay đổi rất nhiềunhờ những tiến bộ vượt bậc của khoa học công nghệ Sự ra đời của dịch vụngân hàng điện tử đã mở ra những kênh giao tiếp điện tử hiện đại giữa kháchhàng và ngân hàng thương mại như ATM, POS, Home Banking, PhoneBanking, Mobile banking, Internet banking…Đây là sự phát triển tất yếu bởicùng với sự phát triển của nền kinh tế, nhu cầu của khách hàng ngày càng cao
và khắt khe hơn
Ngân hàng thương mại Việt Nam đang thua kém các ngân hàng thươngmại của các nước phát triển rất nhiều ở quy mô hoạt động công nghệ ngân
Trang 5hàng, sự đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ, hiệu quả hoạt động, nhưng vớingân hàng điện tử thì cơ hội phát triển của các nước đang gần như nhau vàđều mở rộng phía trước Do đó nếu các ngân hàng thương mại Việt Nam điện
tử hóa các nghiệp vụ, dịch vụ truyền thống của mình, thì việc hòa nhập và tiếnkịp ngân hàng thương mại của các nước phát triển trên thế giới không còn làkhoảng cách thời gian xa vời vợi mấy trăm năm nữa.Vì vậy việc ứng dụng vàphát triển thương mại điện tử vào hệ thống ngân hàng là việc làm có tính cấpthiết trong lộ trình tự do hóa ngày nay Xuất phát từ vấn đề đó em chọn đề tàinghiên cứu là :
“Phát triển dịch vụ Ngân hàng điện tử tại ngân hàng Nông nghiệp
và phát triển nông thôn Việt Nam-Agribank”
Khóa luận gồm lời nói đầu, kết luận và ba chương:
Chương 1:Tổng quan về Ngân hàng điện tử
Chương 2: Thực trạng phát triển dịch vụ Ngân hàng điện tử tại Agribank.Chương 3: Giải pháp phát triển dịch vụ Ngân hàng điện tử tại Agribank
Trang 6CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ
1.1 Khái niệm và quá trình hình thành phát triển.
1.1.1 Khái niệm
Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong việc xử lý các bài toán nghiệp
vụ ngân hàng, mở rộng các dịch vụ điện tử đã góp phần nâng cao năng lựcquản lý, điều hành của NHNN, nâng cao chất lượng tiện ích ngân hàng, quảntrị điều hành và quản trị rủi ro của các TCTD, qua đó mà hệ thống ngân hàngViệt Nam đã có những bước phát triển vượt bậc kể từ khi đổi mới đến nay
Hiện nay, dịch vụ ngân hàng điện tử tồn tại dưới hai hình thức: hìnhthức ngân hàng trực tuyến, chỉ tồn tại dựa trên môi trường mạng Internet,cung cấp dịch vụ 100% thông qua môi trường mạng; và mô hình kết hợp giữa
hệ thống ngân hàng thương mại truyền thống và điện tử hoá các dịch vụtruyền thống, tức là phân phối những sản phẩm dịch vụ cũ trên những kênhphân phối mới Sử dụng dịch vụ này khách hàng không phải mất thời gian đếnngân hàng giao dịch mà có thể trực tiếp thực hiện yêu cầu của mình thông quawebsite điện tử của ngân hàng Để triển khai dịch vụ e-banking, ngân hàngtrước hết sẽ xây dựng một giao diện trực tuyến để khách hàng đăng nhập vào
hệ thồng, thực hiện lệnh giao dịch của mình trên máy tính tại bất kỳ đâu Lệnhnày của khách hàng sau đó được chuyển đến bộ phận xử lý giao dịch điện tửcủa ngân hàng để nhân viên ngân hàng tiếp tục hoàn chỉnh lệnh Có thể nóidịch vụ ngân hàng điện tử mang lại lợi ích cho cả ngân hàng và khách hàng.Đối với khách hàng, họ không còn phải mất thời gian và chi phí giao dịch.Đối với ngân hàng, họ không cần phải mở quá nhiều chi nhánh và điểm giaodịch mà vẫn phục vụ được khách hàng Hơn nữa, số lượng giao dịch đượcthực hiện trong ngày cũng sẽ được cải thiện đáng kể do nhân viên giao dịchchỉ thực hiện bước cuối cùng của khâu giao dịch là hoạch toán vào hệ thống
Trang 7sổ sách kế toán ngân hàng mà không mất thời gian nhập chi tiết thông tin vàomàn hình giao dịch.
Vậy ngân hàng điện tử là ngân hàng mà các dịch vụ được cung cấp qua
các phương tiện kỹ thuật điện tử, khách hàng không cần đến trực tiếp tại cácchi nhánh của ngân hàng mà vẫn có thể thực hiện được các giao dịch và nắmbắt được thông tin tài chính của mình
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng điện tử.
Các ngân hàng truyền thống tồn tại chủ yếu là để tiếp nhận, vận chuyển
và trao đổi những loại giấy tờ như tờ khai, hồ sơ vay tiền, thư tín dụng, phiếuchứng nhận gửi và rút tiền, báo cáo, sổ tiết kiệm Tuy nhiên đến giữa nhữngnăm 1970, phần lớn các ngân hàng đã nhận thấy cao trào mở chi nhánh ồ ạt ởthời kỳ trước giờ đây đã đến chỗ bế tắc Mở một chi nhánh rất tốn kém vì phảimất nhiều năm mới thu được lợi nhuận Các ngân hàng lúc này đang bị áp lựctrong nhu cầu tìm kiếm những cách thức mới đơn giản hơn, thuận tiện hơn đểcung ứng dịch vụ cho khách hàng Đến giữa những năm 90 của thế kỷ XX,mạng internet đã thực sự phát triển mạnh và có tác động lớn đối với ngànhngân hàng Công nghệ đã làm phần lớn các sản phẩm và quy trình diễn ratrong hoạt động ngân hàng hiệu quả hơn so với thời kì trước đây
Khi máy vi tính cá nhân bắt đầu phát triển thì một số ngân hàng tại cácquốc gia bắt đầu cung cấp cho khách hàng một phần mềm giúp họ có thể xem
số dư tài khoản và thực hiện một số lệnh thanh toán đối với một số dịch vụcông cộng như thanh toán tiền điện, nước Đến năm 1995, dịch vụ ngân hàngđiện tử chính thức được triển khai thong qua phần mềm Quicken của công tyIntuit Inc với sự tham gia của 16 ngân hàng lớn nhất Hoa Kỳ Khi đó, nếuđược trang bị một máy tính, modem và phần mềm Quicken là khách hàng cóthể sử dụng được dịch vụ này Tuy nhiên vào thời điểm đó, số lượng kháchhàng sử dụng dịch vụ này chưa nhiều phương thức giao dịch được ưa chuộng
Trang 8nhất vẫn là giao dịch trực tiếp tại quầy.
Ngày nay, dịch vụ này trở nên khá quen thuộc với khách hàng ở tất cảcác quốc gia trên thế giới vì sự hiệu quả và tiện lợi của nó
1.2 Một số dịch vụ Ngân hàng điện tử.
1.2.1 Ngân hàng trên mạng Internet ( Internet Banking).
Internet banking cũng là một trong những kênh phân phối các sản phẩmdịch vụ của ngân hàng, mang ngân hàng đến nhà, văn phòng, trường học, đếnbất kỳ nơi đâu và bất cứ lúc nào Với máy tính kết nối Internet, bạn sẽ đượccung cấp và được hướng dẫn các sản phẩm, các dịch vụ của ngân hàng QuaInternet banking các bạn có thể gởi đến ngân hàng những thắc mắc, góp ý vớingân hàng và được trả lời sau một thời gian nhất định Tuy nhiên, với tínhchất bảo mật không cao bằng dịch vụ ngân hàng tại nhà hoặc Kiosk-banking,dịch vụ Internet-banking vẫn còn được cung cấp hạn chế và đòi hỏi quá trìnhxác nhận giao dịch phức tạp hơn
1.2.2 Ngân hàng tại nhà (Home Banking).
Home-banking là kênh phân phối dịch vụ của ngân hàng điện tử, chophép khách hàng thực hiện hầu hết các giao dịch chuyển khoản với ngân hàng(nơi khách hàng mở tài khoản) tại nhà, tại văn phòng công ty mà không cầnđến ngân hàng
Ứng dụng và phát triển Home-banking là một bước tiến mau mắn củacác ngân hàng thương mại Việt Nam trước sức ép rất lớn của tiến trình hộinhập toàn cầu về dịch vụ ngân hàng Đứng về phía khách hàng, Home-banking đã mang lại những lợi ích thiết thực: nhanh chóng- an toàn- thuậntiện Và khẩu hiệu “Dịch vụ ngân hàng 24 giờ mỗi ngày, bảy ngày mỗi tuần”chính là ưu thế lớn nhất mà mô hình ngân hàng “hành chính” truyền thốngkhông thể nào sánh được Hiện nay, dịch vụ Home-banking tại Việt Nam đãđược nhiều ngân hàng tại Việt Nam ứng dụng và triển khai rộng rãi như:
Trang 9Ngân hàng Á Châu Ngân hàng công thương Việt Nam Ngân hàng ngoạiThương VN Ngân hàng kỹ thương, Ngân hàng xuất nhập khẩu Việt Nam …
Dịch vụ ngân hàng tại nhà được xây dựng trên một trong hai nền tảng:
hệ thống các phần mềm ứng dụng (Software Base) và nền tảng công nghệweb (Web Base), thông qua hệ thống máy chủ, mạng Internet và máy tính concủa khách hàng, thông tin tài chính sẽ được thiết lập, mã hoá, trao đổi và xácnhận giữa ngân hàng và khách hàng Mặc dù có một số điểm khác biệt, nhưngnhìn chung, chu trình sử dụng dịch vụ ngân hàng tại nhà bao gồm các bước cơbản sau đây:
+ Bước 1: Thiết lập kết nối
Khách hàng kết nối máy tính của mình với hệ thống máy tính của ngânhàng qua mạng Internet, sau đó truy cập vào trang web của ngân hàng phục
vụ mình (hoặc giao diện người sử dụng của phần mềm) Sau khi kiểm tra vàxác nhận khách hàng (User ID, Password…), khách hàng sẽ được thiết lậpmột đường truyền bảo mật (https) và đăng nhập (login) vào mạng máy tínhcủa ngân hàng
+ Bước 2: Thực hiện yêu cầu dịch vụ
Dịch vụ NHĐT rất phong phú và đa dạng, có thể là truy vấn thông tintài khoản, thiết lập nghiệp vụ chuyển tiền, hủy bỏ việc chi trả séc, thanh toánđiện tử … và rất nhiều các dịch vụ trực tuyến khác
Trên website (hoặc giao diện người sử dụng) có sẵn hệ thống Menuchọn lựa và hướng dẫn cụ thể các bước để thực hiện quá trình giao dịch Tất
cả mọi việc khách hàng phải làm chỉ là chọn dịch vụ, cung cấp thông tin theoyêu cầu của dịch vụ và của ngân hàng
Bước 3: Xác nhận giao dịch, kiểm tra thông tin và thoát khỏi mạng(thông qua chữ ký điện tử, xác nhận điện tử, chứng từ điện tử …) :
Khi giao dịch được thực hiện hoàn tất, khách hàng kiểm tra lại giao
Trang 10dịch và thoát khỏi mạng, những thông tin chứng từ cần thiết sẽ được quản lí,lưu trữ và gửi tới khách hàng khi có yêu cầu
Đối với khách hàng là doanh nghiệp, quy trình thanh toán qua banking được thực hiện tương đối phức tạp hơn với quy trình bảo mật, xácnhận an toàn hơn Mỗi doanh nghiệp sẽ được hệ thống Home-banking cungcấp hai loại User có mã số truy cập, mật khẩu khác nhau được phân quyền.Lệnh thanh toán của khách hàng chuyển đến Ngân hàng thông qua hệ thốngHome-banking được ký 2 chữ ký điện tử theo đúng quy định chứng từ củaNgân hàng Nhà nước và hầu hết được thực hiện ngay trong ngày làm việc
Home-1.2.3 Ngân hàng qua điện thoại (Phone banking)
Phone-banking là hệ thống tự động trả lời hoạt động 24/24, khách hàngnhấn vào các phím trên bàn phím điện thoại theo mã do ngân hàng quy địnhtrước, để yêu cầu hệ thống trả lời thông tin cần thiết
Cũng như PC-banking, dịch vụ ngân hàng được cung cấp qua một hệthống máy chủ và phần mềm quản lý đặt tại ngân hàng, liên kết với kháchhàng thông qua tổng đài của dịch vụ Thông qua các phím chức năng đượcđịnh nghĩa trước, khách hàng sẽ được phục vụ một cách tự động hoặc thôngqua nhân viên tổng đài
Khi đăng ký sử dụng dịch vụ Phone-banking, khách hàng sẽ được cungcấp một mã khách hàng, hoặc mã tài khoản và tuỳ theo dịch vụ đăng ký,khách hàng có thể sử dụng nhiều dịch vụ khác nhau Nhìn chung, quy trình sửdụng dịch vụ Phone-banking như sau:
- Đăng ký sử dụng dịch vụ: Khách hàng phải cung cấp các thông tincần thiết và ký vào hợp đồng đồng ý sử dụng dịch vụ Phone-banking Sau đó,khách hàng sẽ được cung cấp 2 số định danh duy nhất là mã khách hàng và
mã khoá truy nhập hệ thống, ngoài ra khách hàng sẽ được cung cấp một mãtài khoản nhằm tạo sự thuận tiện trong giao dịch vũng như đảm bảo an toàn
Trang 11và bảo mật
- Xử lý một giao dịch: Khi khách hàng quay số tới tổng đài, nhập mãkhách hàng và khoá truy nhập dịch vụ, theo lời nhắc trên điện thoại, kháchhàng chọn phím chức năng tương ứng với dịch vụ mình cần thực hiện giaodịch Khách hàng có thể thay đổi, chỉnh sửa trước khi xác nhận giao dịch vớingân hàng, chứng từ giao dịch sẽ được in ra và gửi tới khách hàng khi giaodịch được xử lý xong
- Qua Phone-banking, khách hàng có thể sử dụng rất nhiều dịch vụngân hàng như : hướng dẫn sử dụng dịch vụ, giới thiệu thông tin về dịch vụngân hàng, cung cấp thông tin tài khoản và bảng kê các giao dịch, báo nợ, báo
có, cung cấp thông tin ngân hàng như lãi suất, tỷ giá hối đoái, chuyển tiền,thanh toán hoá đơn và dịch vụ hỗ trợ khách hàng, thực hiện mọi lúc mọi nơi
kể cả ngoài giờ hành chính
1.2.4 Ngân hàng qua mạng di động (mobile banking)
Mobile-banking là một dịch vụ cung cấp thông tin cho khách hàngthông qua tin nhắn Mobile-banking rất phổ biến hiện nay tại Việt Nam, chiphí đầu tư thấp, dễ dàng sử dụng vì hầu như khách hàng nào cũng có máyđiện thoại di động Dịch vụ này cung cấp thông tin số dư tài khoản cho kháchhàng khi tài khoản của họ có bất kỳ sự biến động nào, hoặc cung cấp cho họmột cách thức vấn tin để xem tỷ giá vàng, ngoại tệ, thông tin về lãi suất,khuyến mại, số dư tài khoản, 5 giao dịch gần nhất… thông qua gửi SMS theo
cú pháp quy định sẵn Về nguyên tắc, đây chính là quy trình thông tin được
mã hoá, bảo mật và trao đổi giữa trung tâm xử lý của ngân hàng và thiết bị diđộng của khách hàng (Điện thoại di động, Pocket PC, …)
Muốn sử dụng dịch vụ này, khách hàng chỉ cần đăng ký, cung cấp sốđiện thoại di động, tài khoản cá nhân dùng trong thanh toán Sau đó, kháchhàng được cung cấp một mã số định danh (ID), mã số này sẽ được chuyển
Trang 12thành mã vạch để dán lên điện thoại di động, giúp cho việc cung cấp thông tinkhách hàng khi thanh toán nhanh chóng, chính xác và đơn giản hơn tại cácthiết bị đầu cuối của điểm bán hàng hay cung ứng dịch vụ Cùng với mã sốđịnh danh khách hàng còn được cung cấp một mã số cá nhân (PIN) để kháchhàng xác nhận giao dịch thanh toán khi nhà cung cấp dịch vụ thanh toán yêucầu Sau khi hoàn tất các thủ tục cần thiết thì khách hàng sẽ là thành viênchính thức và đủ điều kiện để thanh toán thông qua điện thoại di động.
Mobile-banking còn là một kênh quảng bá cho khách hàng các sảnphẩm dịch vụ của Ngân hàng, là kênh phân phối sản phẩm dịch vụ ngân hàngqua hệ thống mạng điện thoại di động, là phương tiện bán hàng của Ngânhàng thông qua các chương trình khuyến mãi, chăm sóc khách hàng…
1.2.5 Kiosk ngân hàng:
Là sự phát triển của dịch vụ ngân hàng hướng tới việc phục vụ kháchhàng với chất lượng cao nhất và thuận tiện nhất Trên đường phố sẽ đặt cáctrạm làm việc với đường kết nối Internet tốc độ cao Khi khách hàng cần thựchiện giao dịch hoặc yêu cầu dịch vụ, họ chỉ cần truy cập, cung cấp số chứngnhận cá nhân và mật khẩu để sử dụng dịch vụ của hệ thống ngân hàng phục
vụ mình Đây cũng là một hướng phát triển đáng lưu tâm cho các nhà lãnhđạo các ngân hàng thương mại Việt Nam
1.3 Lợi ích của dịch vụ ngân hàng điện tử
1.3.1 Đối với Ngân hàng
Thông qua webside của mình, ngân hàng có khả năng giới thiệu, cungcấp dịch vụ và sản phẩm mới, do đó làm giảm chi phí bán hàng, tiếp thị
Internet Banking giúp ngân hàng tiết kiệm đáng kể chi phí cố định mởvăn phòng giao dịch và giảm được số nhân viên Giao dịch qua mạng giúp rútngắn thời gian tác nghiệp, chuẩn hóa các thủ tục, quy trình, nâng cao hiệu quảtìm kiếm và sử lý chứng từ phí giao dịch qua internet được đánh giá là ở mức
Trang 13thấp so với giao dịch truyền thống.
Với sự trợ giúp của công nghệ thông tin, ngân hàng có thể cung cấpdịch vụ ngân hàng bán lẻ với tốc độ cao và lien tục Điều quan trọng hơn làInternet banking còn có thể giúp các ngân hàng thực hiện chiến lược toàn cầuhóa, vươn tới mọi nơi mà không cần mở thêm chi nhánh Ngoài ra, Internetbanking còn là công cụ giúp ngân hàng quảng bá, khuếch trương thương hiệumột cách sinh động và hiệu quả
Chính những tiện ích có được từ công nghệ ứng dụng, từ phần mềm, từnhà cung cấp dịch vụ mạng, dịch vụ internet banking đã thu hút khách hàng
và giúp ngân hàng có những khách hàng trung thành Với mô hình ngân hànghiện đại, kinh doanh đa năng thì khả năng phát triển, cung ứng các dịch vụcho nhiều đối tượng khách hàng, nhiều lĩnh vực kinh doanh của internetbanking là rất cao
1.3.2 Đối với khách hàng.
Tiện lợi, tiết kiệm thời gian: với internet banking, khách hàng có thểgiao dịch với ngân hàng thông qua mạng Internet tại bất cứ lúc nào 24/7 vàbất cứ nơi đâu (tại nhà riêng hay ở văn phòng, khi đang ở trong hay ngoàinước) Internet banking đặc biệt thích hợp đối với khách hàng luôn di chuyển
vị trí, có ít thời gian đến ngân hàng giao dịch hoặc có số lượng giao dịch vớingân hàng không nhiều, số tiền giao dịch mỗi lần không lớn
Tiết kiệm chi phí: chi phí cho việc giao dịch qua mạng thấp hơn rấtnhiều so với việc khách hàng thực hiện giao dịch trực tiếp tại ngân hàng, dokhách hàng không phải tốn chi phí đi lại, cũng như không phải trả phí dịch vụcho ngân hàng
Các sinh viên khi đi du học, gia đình có thể thực hiện chuyển tiền thôngqua thẻ quốc tế nhanh và chi phí thấp hơn so với chuyển tiền qua bưu điện
Trang 141.3.3 Đối với nền kinh tế
Việc tiêu dùng chủ yếu bằng tiền mặt có rất nhiều hạn chế Nhà nướcphải bỏ ra một chi phí nhất định hằng năm trong việc in và quản lí số lượngtiền in ra cho thị trường việc khó khăn xác định chính xác lượng tiền lưuhành trong dân khiến cho nhà nước gặp nhiều khó khăn trong việc đưa ra cácchính sách tài khóa nhằm đảm bảo một thị trường tài chính ổn định “Ngânhàng điện tử ’’ với sự phổ biến sử dụng tài khoản cá nhân và tiền điện tử giaodịch tài khoản làm cải thiện khả năng thanh toán trong thị trường tài chính Ngânhàng điện tử giúp cho nhà nước có thông tin đầy đủ về việc thực hiện thu nộpthuế một cách nhanh chóng và cập nhật Cùng với xu hướng toàn cầu hóa và sựphát triển rộng khắp trên toàn thế giới của thương mại điện tử, ngân hàng điện tửchính là chiếc cầu nối cho sự hội nhập của nền kinh tế trong nước với nền kinh
tế quốc tế mà không đòi hỏi quá nhiều nỗ lực của chính phủ
1.4 Hạn chế của dịch vụ ngân hàng điện tử.
1.4.1 Đối với ngân hàng
- Để xây dựng hệ thống giao dịch điện tử đòi hỏi ngân hàng phải cómột lượng vốn đầu tư ban đầu khá lớn để phát triển cơ sở vật chất, hạ tầng kỹthuật, trang bị máy móc thiết bị làm việc, xây dựng, phát triển phần mềm, đàotạo nguồn nhân lực, chưa kể đến các chi phí bảo hành, duy trì và phát triển hệthống sau này – một lượng chi phí mà không phải ngân hàng nào cũng có thểsẵn sàng đầu tư Đây là một trong những khó khăn vướng mắc hiện nay trongquá trình hiện đại hóa hoạt động ngân hàng, quá trình phát triển các dịch vụngân hàng điện tử
- Vấn đề an toàn, bảo mật thông tin, bảo mật nguồn dữ liệu là vấn đềcực kỳ quan trọng, nó mang ý nghĩa quyết định đến sự tồn tại và phát triểncủa mỗi ngân hàng Rủi ro lớn nhất trong hoạt động e-banking là vấn đề anninh, bảo mật, khi hệ thống bị xâm phạm, bị giả mạo, lừa đảo trong thanhtoán, chi trả Vấn đề này phụ thuộc rất lớn vào các giải pháp công nghệ, giải
Trang 15pháp kỹ thuật, các chương trình phần mềm về mã khóa, chữ ký điện tử, cũngnhư hệ thống pháp lý về hoạt động của e-banking.
- Đòi hỏi cơ sở hạ tầng truyền thông, công nghệ thông tin phải đápứng được nhu cầu, điều này đòi hỏi sự nỗ lực của cả quốc gia chứ không riêngngân hàng nào
1.4.2 Đối với khách hàng
Ngân hàng điện tử đã làm tăng sự lệ thuộc của con người vào máy tínhđiện tử và mạng internet Khách hàng cần có máy vi tính, modem, tài khoảninternet Đây là một khoản chi phí đầu tư ban đầu không nhỏ Thêm nữa,người sử dụng cũng phải nắm được những thao tác và kiến thức cơ bản nhất
để sử dụng máy tính Điều này hoàn toàn khác biệt so với quá trình giao dịchtrực tiếp tại ngân hàng: bất cứ khách hàng nào cũng có thể đến thẳng ngânhàng tiến hành giao dịch trực tiếp và được nhân viên ngân hàng hướng dẫnnhững thủ tục cần thiết một cách chi tiết nhất
Vấn đề bí mật, an toàn cho khách hàng là điều đáng lo ngại nhất có lẽđây là lí do chủ yếu mà một số lượng không nhỏ các khách hàng còn tỏ rangần ngại và lưỡng lự khi quyết định sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử.Phần lớn tài sản và của cải họ cất giữ trong tài khoản họ gửi tại ngân hàng,vậythì việc họ lo lắng về mức độ an toàn khi sử dụng loại hình dịch vụ mới này làđiều dễ hiểu khách hàng vẫn cảm thấy yên tâm hơn nếu được cầm trong taynhững chứng từ giao dịch bằng giấy tờ cụ thể để làm bằng chứng, trongtrường hợp xảy ra tranh chấp thì chứng từ sẽ là bằng chứng đáng tin cậy hơn
1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của dịch vụ Ngân hàng điện tử.
1.5.1 Cơ sở hạ tầng và Sự phát triển của thương mại điện tử.
Dịch vụ ngân hàng điện tử ra đời dựa trên sự phát triển của thương mạiđiện tử và bưu chính viễn thông Do đó cơ sở hạ tầng kỷ thuật và thương mạiđiện tử có phát triển thì ngân hàng điện tử mới phát triển Ngân hàng điện tử
Trang 16là một dịch vụ có tính ứng dụng hàm lượng công nghệ thông tin cao, nó sửdụng mạng Internet và mạng di động để cung cấp dịch vụ Các yếu tố nhưdung lượng đường truyền internet, tính ổn định của đường truyền, mức độ tinhọc hóa trong dân cư ảnh hưởng rất lớn đến quá trình cung cấp dịch vụ Vàkhông ít khách hàng sử dụng dịch này nhằm mục đích thanh toán cho hoạtđộng thương mại điện tử Ngược lại dịch vụ ngân hàng điện tử phát triển cũng
là một nhân tố thúc đẩy thương mại điện tử phát triển
1.5.2 Môi trường pháp lí
Dịch vụ ngân hàng điện tử muốn hoạt động được được trước tiên nóphải được công nhận vể mặt pháp lý Bất kỳ một hoạt động nào muốn pháttriển một cách an toàn và hiệu quả thì cũng cần có một hành lang pháp lý antoàn Đặc biệt là dịch vụ ngân hàng điện tử là một trong những dịch vụ gặpnhiều rủi ro trong vấn đề bảo mật, và an ninh điện tử Do đó nó lại càng cầnmột môi trường pháp lý an toàn để đảm bảo quyền lợi cho ngân hàng cũngnhư quyền lợi của khách hàng Môi trường pháp lý cần thiết cho dịch vụ ngânhàng điện tử bao gồm: Luật giao dịch điện tử, luật thương mại điện tử, luật xử
lý tranh chấp đối với các giao dịch điện tử
Môi trường pháp lý sẽ tạo hành lang pháp lý để ngân hàng triển khaidịch vụ ngân hàng điện tử của mình cũng như tạo sự tin tưởng cho kháchhàng khi sử dụng dịch vụ
1.5.3 Hạ tầng cơ sở công nghệ thông tin.
Ngân hàng điện tử ra đời, như trên đã phân tích, là do sự phát triểnmạnh mẽ của công nghệ thông tin Chính vì vậy, chỉ có thể tiến hành thực tế
và một cách có hiệu quả các hoạt động của ngân hàng điện tử khi có một hạtầng cơ sở công nghệ thông tin đủ năng lực Đòi hỏi về hạ tầng cơ sở côngnghệ thông tin bao gồm hai mặt: một là tính tiên tiến, hiện đại về công nghệ
và thiết bị, hai là tính phổ cập về kinh tế (đủ rẻ tiền để đông đảo người có thểtiếp cận được) Do tính chất đặc biệt quan trọng của công nghệ thông tin trong
Trang 17sự phát triển của ngân hàng điện tử, nên các ngân hàng muốn phát triển loạihình dịch vụ này cần phải có nguồn vốn quan trọng ban đầu để đầu tư và hoànthiện hạ tầng cơ sở công nghệ thông tin của ngân hàng mình.
1.5.4 Nguồn nhân lực.
Khi phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử, có thể các ngân hàng giảmđược đáng kể nguồn nhân lực do có nhiều công đoạn được tự động hoá và cómáy móc hỗ trợ đắc lực Nhưng cũng chính điều này đòi hỏi mỗi nhân viênngân hàng phải trang bị cho mình những kĩ năng ứng dụng công nghệ thôngtin một cách có hiệu quả, có thói quen làm việc bằng các phương tiện điện tử,đồng thời các nghiệp vụ ngân hàng lại các phải nắm chắc hơn vì họ khôngcòn làm việc trực tiếp với khách hàng nữa Ngoài ra, các ngân hàng cần phải
có đội ngũ chuyên gia thông tin đủ mạnh Con người luôn là nhân tố quyếtđịnh đến sự thành công của bất kì hoạt động nào, phát triển nhân lực mạnh mẽ
sẽ góp phần to lớn cho những thành công của ngân hàng điện tử
1.5.5 Tính cạnh tranh.
Cạnh tranh là động lực của sự phát triển Chỉ có cạnh tranh, các ngânhàng mới tự đổi mới mình để khỏi bị tụt hậu với các ngân hàng khác Càngcạnh tranh nhiều các ngân hàng càng phải hoàn thiện mình hơn, đưa ra cácdịch vụ tốt hơn, hoàn hảo hơn, nhiều tiện ích hơn để có thể thu hút được nhiềukhách hàng hơn
Ngày nay, các ngân hàng trên thế giới nói chung và các ngân hàng ViệtNam nói riêng đã nhận thức được những đặc tính ưu việt của ngân hàng điện
tử so với ngân hàng truyền thống nên đã, đang và sẽ lựa chọn, phát triển loạihình dịch vụ ngân hàng điện tử để đáp ứng những yêu cầu ngày càng khắt khecủa khách hàng
Ngân hàng điện tử là ngân hàng mà các dịch vụ được cung cấp qua cácphương tiện kỹ thuật điện tử, khách hàng không cần đến trực tiếp tại các chinhánh của Ngân hàng mà vẫn có thể thực hiện được các giao dịch và nắm bắt
Trang 18được thông tin tài chính của mình Ngân hàng điện tử ra đời mang lại lợi ích
to lớn cho ngân hàng, chi phí ban đầu và chi phí cho công tác điều hành giảmxuống đáng kể, năng suất làm việc của nhân viên nâng cao và quan trọng làđược khách hàng quan tâm tới và được đánh giá là những tổ chức hàng đầu vềứng dụng kỹ thuật tiến bộ cho phép ngân hàng có thể phục vụ khách hàng24/24 giờ và ở mọi lúc, mọi nơi
1.5.6 Các yếu tố thuộc về khách hàng.
1.5.6.1.Sự hiểu biết và chấp nhận các dịch vụ Ngân hàng điện tử.
Nước ta là nước đang phát triển, trình độ công nghiệp hóa hiện đại hóa cònrất thấp nên việc sử dụng các phương tiện điện tử trong thanh toán hàng ngày làrất khó khăn cũng như thói quen dùng tiền mặt lâu đời khó có thể thay đổi
Tạo sự biết đến và cho họ thấy được tính ưu việt của dịch vụ này là sựcần thiết cho việc phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử Ở Mỹ khi mới ra đờidịch vụ này phải cần một thời gian rất dài để lôi kéo người dân bỏ thói quentiêu dùng tiền mặt thì ở Việt Nam để hoàn thiện việc này không phải là mộtsớm một chiều mà có thể làm được Do đó ngân hàng tăng cường hoạt độngmarketing mạnh mẽ để thúc đẩy sự phát triển dịch vụ này và nhanh chóngchiếm lấy thị phần khi mà các ngân hàng khác chưa kịp triển khai
1.5.6.2.Trình độ và mức thu nhập của người dân.
Đây là một sản phẩm của công nghệ hiện đại, đòi hỏi người dân phải cótrình độ nhất định mới có thẻ sử dụng dịch vụ này, mặt khác sử dụng nhữngdịch vụ này chỉ thực sự tiện ích khi người dân đã trang bị cho mình được cácphương tiện như máy tính có mạng Internet, điện thoại di động…Do đó nóphụ thuộc rất lớn vào mức thu nhập của người dân, cũng như mặt bằng trình
độ dân cư
Trang 19CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM-AGRIBANK
2.1 Tổng quan về NHNo & PTNT Việt Nam.
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam gọi tắt làNgân hàng Nông nghiệp (NHNo), được thành lập ngày 26/03/1988 theo nghịđịnh số 53/HĐBT của hội đồng bộ trưởng ( nay là chính phủ ).Với:
Tên giao dịch: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt NamTên viết tắt: NHNo&PTNT (Agribank)
Tên giao dịch quốc tế: The Branch for Agricuture Rural DevelopmentBank (VBARD)
Trụ sở chính: Số 2 – Láng Hạ - Ba Đình – Hà Nội
NHNo&PTNT là doanh nghiệp nhà nước (DNNN) hạng đặc biệt tổchức theo mô hình tổng công ty nhà nước, bao gồm các thành viên có quan hệgắn bó với nhau về lợi ích kinh tế, tài chính, công nghệ thông tin, đào tạo,nghiên cứu, tiếp thị… Hoạt động theo luật của tổ chức Tín dụng; là một trongnhững NHTM hàng đầu Việt Nam, giữ vai trò chủ đạo và chủ lực chiếm trên70% thị phần thị trường tài chính Nông nghiệp ở Việt Nam, đầu tư vốn pháttriển nông nghiệp, nông thôn theo hướng CNH – HĐH, hoạt động trong cáclĩnh vực chủ yếu:
Kinh doanh tiền tệ tín dụng và các dịch vụ ngân hàng trong và ngoàinước
Đầu tư các dự án đầu tư và phát triển kinh tế - xã hội, ủy thác tín dụng,đầu tư cho chính phủ, các thành phần kinh tế Trước hết trong các lĩnh vựcnông nghiệp, nông thôn và nông dân
NHNo&PTNT Việt Nam hoạt động với phương châm vì sự thịnh
Trang 20vượng và phát triển bền vững của khách hàng và ngân hàng Với vị thế vữngvàng trên thị trường, NHNo đã phát huy được nhiều thế mạnh của mình, cónhiều thành tựu đáng khích lệ, đóng góp to lớn vào sự nghiệp CNH – HĐH vàphát triển kinh tế đất nước, được Đảng và Nhà nước trao tặng danh hiệu Anhhùng lao động thời kỳ đổi mới.
Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp hình thành trên cơ sở tiếp nhận từNgân hàng Nhà nước: tất cả các chi nhánh Ngân hàng Nhà nước huyện,Phòng Tín dụng Nông nghiệp, quỹ tiết kiệm tại các chi nhánh Ngân hàng Nhànước tỉnh, thành phố Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp TW được hình thànhtrên cơ sở tiếp nhận Vụ Tín dụng Nông nghiệp Ngân hàng Nhà nước và một
số cán bộ của Vụ Tín dụng Thương nghiệp, Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng,
Vụ Kế toán và một số đơn vị
Ngày 14/11/1990, Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướngChính phủ) ký Quyết định số 400/CT thành lập Ngân hàng Nông nghiệp ViệtNam thay thế Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam Ngân hàng Nôngnghiệp là Ngân hàng thương mại đa năng, hoạt động chủ yếu trên lĩnh vựcnông nghiệp, nông thôn, là một pháp nhân, hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ,
tự chịu trách nhiệm về hoạt động của mình trước pháp luật
Ngày 01/03/1991, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có Quyết định số18/NH-QĐ thành lập Văn phòng đại diện Ngân hàng Nông nghiệp tại Thànhphố Hồ Chí Minh và ngày 24/6/1994, Thống đốc có văn bản số 439/CV-
Trang 21TCCB chấp thuận cho Ngân hàng nông nghiệp được thành lập văn phòngmiền Trung tại Thành phố Quy Nhơn - tỉnh Bình Dịnh.
Ngày 22/12/1992, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có Quyết định số603/NH-QĐ về việc thành lập chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp các tỉnhthành phố trực thuộc Ngân hàng Nông nghiệp gồm có 3 Sở giao dịch (Sở giaodịch I tại Hà Nội và Sở giao dịch II tại Văn phòng đại diện khu vực miềnNam và Sở giao dịch 3 tại Văn phòng miền Trung) và 43 chi nhánh ngân hàngnông nghiệp tỉnh, thành phố Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp quận, huyện,thị xã có 475 chi nhánh
Ngày 30/7/1994 tại Quyết định số 160/QĐ-NHN9, Thống đốc Ngânhàng Nhà nước chấp thuận mô hình đổi mới hệ thống quản lý của Ngân hàngnông nghiệp Việt Nam, trên cơ sở đó, Tổng giám đốc Ngân hàng Nôngnghiệp Việt Nam cụ thể hóa bằng văn bản số 927/TCCB/Ngân hàng Nôngnghiệp ngày 16/08/1994 xác định: Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam có 2cấp: Cấp tham mưu và Cấp trực tiếp kinh doanh Đây thực sự là bước ngoặt
về tổ chức bộ máy của Ngân hàng nông nghiệp Việt Nam và cũng là nền tảngcho hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn Việt Nam sau này
Ngày 7/3/1994theo Quyết định số 90/TTg của Thủ tướng Chính phủ ,Ngân hàng Nông Nghiệp Việt Nam hoạt động heo mô hình Tổng công ty Nhànước với cơ cấu tổ chức bao gồm Hội đồng Quản trị, Tổng Giám đốc, bộ máygiúp việc bao gòm bộ máy kiểm soát nội bộ, các đơn vị thành viên bao gồmcác đơn vị hạch toán phụ thuộc, hạch toán độc lập, đơn vị sự nghiệp, phânbiệt rõ chức năng quản lý và chức năng điều hành, Chủ tịch Hội đồng quản trịkhông kiêm Tổng Giám đốc
Trên cơ sở những kết quả tốt đẹp của Quỹ cho vay ưu đãi hộ nghèo,Ngân hàng Nông nghiệp tiếp tục đề xuất kiến nghị lập Ngân hàng phục vụ
Trang 22người nghèo, được Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước ủng hộ, dư luận rất hoannghênh Ngày 31/08/1995, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 525/TTg thành lập Ngân hàng phục vụ người nghèo.
Ngân hàng phục vụ người nghèo là một tổ chức tín dụng của Nhà nướchoạt động trong phạm vi cả nước, có tư cách pháp nhân, có vốn điều lệ, có tàisản, bảng cân đối, có con dấu, trụ sở chính đặt tại Thành phố Hà Nội Vốnhoạt động ban đầu là 400 tỷ đồng do Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam góp
200 tỷ đồng, Ngân hàng Ngoại thương 100 tỷ đồng và Ngân hàng Nhà nước
100 tỷ đồng Hoạt động của Ngân hàng Phục vụ người nghèo vì mục tiêu xóađói giảm nghèo, không vì mục đích lợi nhuận, thực hiện bảo toàn vốn banđầu, phát triển vốn, bù đắp chi phí Ngân hàng Phục vụ Người nghèo - thựcchất là bộ phận tác nghiệp của Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam tồn tại vàphát triển mạnh Tới tháng 09/2002, dư nợ đã lên tới 6.694 tỷ, có uy tín cảtrong và ngoài nước, được các Tổ chức quốc tế đánh giá cao và đặc biệt đượcmọi tầng lớn nhân dân ửng hộ, quý trọng Chính vì những kết quả như vậy,ngày 04/10/2002, Thủ tướng chính phủ đã ban hành Quyết định số 131/2002/QĐ-TTg thành lập Ngân hàng Chính sách xã hội trên cơ sở Ngân hàng Phục
vụ Người nghèo - Từ 01/01/2003 Ngân hàng Phục vụ Người nghèo đã chuyểnthành NH Chính sách xã hội Ngân hàng Nông nghiệp chính là người đề xuấtthành lập, thực hiện và bảo trợ Ngân hàng phục vụ người nghèo tiền thân củaNgân hàng chính sách xã hội - Đây là một niềm tự hào to lớn của Ngân hàngNông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam trong sự nghiệp phát triểnkinh tế, xoá đói giảm nghèo
Ngày 15/11/1996,được Thủ tướng Chính phủ ủy quyền, Thống đốcNgân hàng Nhà nước Việt Nam ký Quyết định số 280/QĐ-NHNN đổi tênNgân hàng Nông nghiệp Việt Nam thành Ngân hàng Nông nghiệp và pháttriển Nông thôn Việt Nam
Trang 23Tháng 2 năm 1999 Chủ tịch Hội đồng Quản trị ban hành Quyết định số234/HĐQT-08 về quy định quản lý điều hành hoạt động kinh doanh ngoạihối trong hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ViệtNam Tập trung thanh toán quốc tế về Sở Giao dịch Ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn Việt nam ( Sở giao dịch được thành lập thay thế Sởgiao dịch kinh doanh hối đoái, Sở giao dịch là đấu mối vốn cả nội và ngoại tệcủa toàn hệ thống) Sở Giao dịch II không làm đầu mối thanh toán quốc tế Tàikhoản NOSTRO tập trung về Sở giao dịch Tất cả các chi nhánh đều nốimạng SWIFT trực tiếp với Sở giao dịch Các chi nhánh tỉnh thành phố đềuđược thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh đối ngoại.Năm 2000 cùng với việc
mở rộng kinh doanh trên thị trường trong nước, NHNo tích cực mở rộng quan
hệ quốc tế và kinh doanh đối ngoại, nhân được sự tài trợ của các tố chức tàichính tín dụng quốc tế như WB, ADB, IFAD, ngân hàng tái thiết Đức… đổimới công nghệ, đào tạo nhân viên., Tiếp nhân và triển khai có hiêu quả cóhiệu quả 50 Dự án nước ngoài với tổng số vốn trên 1300 triệu USD chủ yếuđầu tưu vào khu vực kinh tế nông nghiệp, nông thôn Ngoài hệ thống thanhtoán quốc tế qua mang SWIFT, NHNo đã thiết lập được hệ thống thanh toánchuyển tiền điện tử, máy rút tiền tự động ATM trong toàn hệ thống
Tiến hành đổi mới toàn diện mô hình tổ chức, màng lưới kinh doanhtheo hương tinh giảm trung gian, tăng năng lực cho các đơn vị trực tiếp kinhdoanh., Đổi mới công tác quản trị điều hành, quy trình nghiệp vụ theo hướngđơn giản hoá các thủ tục tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng., Tập trungmọi nguồn lực đào tạo cán bộ nhân viên theo hướng chuyên mon hoá., tăngcường cơ sở vật chất kỹ thuật, hiện đại hoá công nghệ
Năm 2001là năm đầu tiên NHNo triển khai thực hiện đề án tái cơ cấuvới các nội dung chính sách là cơ cấu lại nợ, lành mạnh hoá tài chính, nângcao chất lượng tài sản có, chuyển đổi hệ thống kế toán hiện hành theo chuẩn
Trang 24mực quốc tế đôi mới sắp xếp lại bộ máy tổ chức theo mô hình NHTM hiệnđại tăng cường đào tạo và đào tạo lại cán bộ tập trung đổi mới công nghệngân hàng, xây dựng hệ thống thông tin quản lý hiện đại.
Bên cạnh mở rộng kinh doanh trên thị trường trong nước, năm 2002,NHNo tiếp tục tăng cường quan hệ hợp tác quốc tế Đến cuối năm 2002NHNo là thành viên của APRACA, CICA và ABA, trong đó Tổng Giám đốcNHNo là thành viên chính thức Ban điều hành của APRACA và CICA
Tính đến năm 2004,sau 4 năm triển khai thực hiện Đề án tái cơ câugiai đoạn 2001-2010, Ngân hàng Nông nghiệp đã đạt được những kết quảđáng khích lệ Tình hình tài chính đã được lành mạnh hơn qua việc cơ cấu lại
nợ và tăng vốn điều lệ, xử lý trên 90% nợ tồn động Mô hình tổ chức từngbước được hoàn thiện nhằm tăng cường năng lực quản trị điều hành Bộ máylãnh đạo từ trung ương đến chi nhánh được củng cố, hoàn thiện, quyền tự chủtrong kinh doanh được mở rộng hơn
Từ năm 2006 bằng những giải pháp mang tính đột phá và cách làm móiNHNo&PTNT VN (Agribank) thực sự khởi sắc Đến cuối năm 2007, tổng tàisản đạt 325.802 tỷ đồng tương đương với 20 tỷ USD gấp gần 220 lần so vớingày đầu thành lập Tổng dư nợ cho vay nền kinh tế đạt 242.102 tỷ đồngtrong đó cho vay nông nghiệp nông thôn chiếm trên 70% với trên 10 triệu hộgia đình, cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm trên 36% với gần 3 vạndoanh nghiệp dư nợ Tổng nguồn vốn 295.048 tỷ đồng và gần như hoàn toàn
Trang 25tới thăm và làm việc vào đúng dịp kỷ niệm 21 năm ngày thành lập (26/3/1988
- 26/3/2009); vinh dự được Đảng, Nhà nước, Chính phủ, ngành ngân hàng,nhiều tổ chức uy tín trên thế giới trao tặng các bằng khen cùng nhiều phầnthưởng cao quý: TOP 10 giải SAO VÀNG ĐẤT VIỆT, TOP 10 Thương hiệuViệt Nam uy tín nhất, danh hiệu “DOANH NGHIỆP PHÁT TRIỂN BỀNVỮNG” do Bộ Công thương công nhận, TOP 10 Doanh nghiệp Việt Namtheo xếp hạng của VNR500
Năm 2010, Agribank là Top 10 trong 500 doanh nghiệp lớn nhất ViệtNam Thực thi Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 và triển khai Nghị định số59/2009/NĐ-CP của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Ngân hàngthương mại, năm 2010, HĐQT Agribank đã ban hành và triển khai Điều lệmới về tổ chức và hoạt động của Agribank thay thế Điều lệ ban hành năm
2002 Cũng trong 2010, Agribank được Chính phủ cấp bổ sung 10.202,11 tỷđồng, nâng tổng vốn điều lệ của Agribank lên 20.810 tỷ đồng, tiếp tục là Địnhchế tài chính có vốn điều lệ lớn nhất Việt Nam Luôn tiên phong thực thi cácchủ trương của Đảng, Nhà nước, chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước,Agribank tích cực triển khai Nghị định số 41/2010/ NĐ-CP trên cơ sở tổngkết 10 năm thực hiện Quyết định số 67/1999/QĐ-TTg về Chính sách tín dụngphục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn, tiếp tục khẳng định vai trò chủ lựctrong đầu tư cho nông nghiệp, nông thôn với tỷ trọng cho vay “Tam nông”luôn chiếm 70% tổng dư nợ toàn hệ thống Năm 2010, Agribank chính thứcvươn lên là Ngân hàng số 1 Việt Nam trong lĩnh vực phát triển chủ thẻ vớitrên 6,38 triệu thẻ, bứt phá trong phát triển các sản phẩm dịch vụ tiên tiến, đặcbiệt là các sản phẩm thanh toán trong nước v.v… Ngày 28/6/2010, Agribankchính thức khai trương Chi nhánh nước ngoài đầu tiên tại Campuchia.Agribank chính thức công bố thành lập Trường Đào tạo Cán bộ (tiền thân làTrung tâm Đào tạo) vào dịp 20/11/2010 2010 cũng là năm Agribank tổ chức
Trang 26thành công Đại hội Đảng bộ lần thứ VIII (nhiệm kỳ 2010 – 2015), Hội nghịđiển hình tiên tiến lần thứ III, Hội thao toàn ngành lần thứ VI.
Tổng hợp từ báo cáo thường niên năm vừa qua:
Tính đến hết năm 2011, tổng tài sản của ngân hàng đạt khoảng 26,7 tỷUSD, tăng 7% so với cuối năm 2010
Dư nợ cấp tín dụng đến cuối năm 2011 của Agribank cũng tăng khoảng7% so với cuối 2010 Theo báo cáo thường niên, đến hết 2010, dư nợ tín dụngcủa Agribank đạt 414.755 tỷ đồng, như vậy, dư nợ đến cuối 2011 của ngânhàng ước đạt gần 443.790 tỷ đồng
Trong đó, tín dụng đối với nông nghiệp nông thôn tăng khoảng 15%,chiếm tỷ trọng gần 70% tổng dư nợ
Trong giai đoạn 2011 - 2015 và các năm tiếp theo, ngân hàng đặt mụctiêu tăng trưởng tổng tài sản đạt khoảng trên 10%/năm, tỷ trọng cho vay đốivới khu vực nông nghiệp nông thôn và nông dân khoảng 80%
Agribank cũng đề ra mục tiêu giảm nợ xấu xuống dưới 5% vào năm
2012 và ở mức bình quân khoảng 3% giai đoạn 2015 - 2020
Trang 27Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh năm vừa qua.
Nguồn:www.agribank.com.vn
Trang 28Sự ra đời của dịch vụ Ngân hàng điện tử tại Agribank.
Như chúng ta đã biết, vào cuối thế kỉ 20, ngành công nghệ tin học pháttriển cực mạnh và việc áp dụng công nghệ thông tin vào ngành ngân hàngngày một nhanh chóng và rộng khắp Nền kinh tế nước ta đã mở rộng cánhcửa với chủ trương phát triển kinh tế của Đảng là chủ động hội nhập kinh tếquốc tế, sớm đưa nước ta thoát khỏi nghèo đói và mục tiêu tổng quát củachiến lược phát triển kinh tế của nước ta năm 2001-2010 là : “Đưa nước ta rakhỏi tình trạng kém phát triển; nâng cao rõ rệt đời sống vật chất, văn hoá tinhthần của nhân dân; tạo nền tảng để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thànhmột nước công nghiệp theo hướng hiện đại Nguồn lực con người, năng lựckhoa học và công nghệ, kết cấu hạ tầng, tiềm lực kinh tế, quốc phòng an ninhđược tăng cường, thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN được hìnhthành về cơ bản: vị thế của nước ta trên trường quốc tế được nâng cao:”
Quán triệt đường lối phát triển kinh tế của Đảng, với sự chỉ đạo củaNgân hàng Nhà nước Việt Nam, ban lãnh đạo Ngân hàng NHNNo&PTNTViệt Nam đã xây dựng đề án tái cơ cấu một cách toàn diện về tổ chức điềuhành, tài chính, công nghệ để mau chóng đưa hoạt động của Agribank ngangtầm các ngân hàng khu vực và quốc tế, chủ động hội nhập kinh tế thế giới.Chính vì vậy, hàng loạt các biện pháp cải tổ, đổi mới của ngân hàng trong mọilĩnh vực đã được ra đời, trong đó có sự đổi mới, đầu tư về công nghệ thông tin
mà đặc biệt là việc cho ra đời dịch vụ ngân hàng điện tử đã thể hiện sự lớnmạnh vượt trội của NHNNo&PTNT Việt Nam
2.4 Thực tiễn áp dụng Ngân hàng điện tử tại NHNNo&PTNT Việt Nam.
2.4.1 Dịch vụ thẻ
Dịch vụ thẻ tại NHNNo&PTNT VN được triển khai thí điểm từ năm
1999 nhưng chủ yếu mang tính nghiên cứu, thử nghiệm mãi đến năm 2003dịch vụ này mới thực sự đi vào hoạt động chiếm lĩnh khoảng 20% thị phần số
Trang 29lượng thẻ phát hành toàn thị trường và 15% thị phần ATM và là ngân hàngthương mại duy nhất triển khai ATM rộng khắp toàn quốc, Agribank tiếp tụctiên phong cùng hệ thống ngân hàng cả nước chung tay cùng Chính phủ đẩymạnh thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt.
2.4.1.1 Thẻ ghi nợ nội địa (ATM)
Thẻ ghi nợ nội địa là phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt doNHNo phát hành, cho phép chủ thẻ sử dụng trong phạm vi số dư tài khoảntiền gửi không kỳ hạn và (hoặc) hạn mức thấu chi để thanh toán tiền hànghóa, dịch vụ; rút tiền mặt tại đơn vị chấp nhận thẻ hoặc điểm ứng tiền mặttrong phạm vi lãnh thổ Việt Nam
Thẻ ghi nợ nội địa của NHNo&PTNT VN mang tên là thẻ Succes, đây
là sản phẩm thay thế cho sản phẩm đầu tiên mang tên ATM Khi mới ra đờithẻ ATM chỉ có chức năng rút tiền tại các điểm rút tiền mặt, thanh toán tiềnđiện nước mà chưa có chức năng thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ tại điểmchấp nhận thẻ Để cung cấp cho khách hàng tiện ích đầy đủ hơn, đầu năm
2005 thẻ ghi nợ nội địa với tên gọi Succes ra đời với nhiều tiện ích nổi bật.Khách hàng có thể sử dụng thẻ này để rút tiền mặt tại các máy ATM, muasắm hàng hóa dịch vụ tại các điểm đặt máy đọc thẻ của ngân hàng, giao dịchvấn tin số dư tài khoản, đổi mật khẩu, giao dịch chuyển tiền, xử lý đa tệ,thanh toán hóa đơn, khai thác thông tín ngân hàng,…Tiện ích của thẻ ngàycàng được nâng cao, điểm chấp nhận thẻ ngày càng nhiều
Thẻ Succes có hạn mức rút tiền mặt tối đa tại ATM là 5.000.000 VND/một giao dịch (01 lần rút); tổng số tiền mặt tối đa tại ATM là 25.000.000VND; tổng số tiền được chuyển khoản tối đa trong một ngày là 20.000.000VND
Là loại thẻ ra đời sớm nhất, nó hướng đến những khách hàng có nhucầu gửi tiền tạm thời vào ngân hàng để chi tiêu dần cũng như để thanh toán
Trang 30các khoản hàng hóa dịch vụ một cách thuận tiện hơn NHNo tham gia vào thịtrường thẻ muộn hơn tuy nhiên không vì thế mà kém cạnh tranh so với cácngân hàng khác Ngược lại nó lại chiếm được một thị phần đáng kể trong thịtrường thẻ nhờ tính tiện dụng, chất lượng dịch vụ và mạng lưới rộng khắp trêntoàn quốc Số lượng thẻ ghi nợ không ngừng tăng lên nhanh chóng qua cácnăm.
2.4.1.2 Thẻ tín dụng nội địa
Thực hiện mục tiêu đưa thẻ trở thành sản phẩm cơ bản trong quá trình
đa dạng hóa sản phẩm, dịch vụ ngân hàng, cùng với việc mở rộng và pháttriển dịch vụ ATM NHNo tiếp tục triển khai thẻ tín dụng nội địa
Thẻ tín dụng nội địa NHNo là phương tiện thanh toán do NHNo pháthành nhằm cung ứng cho khách hàng một hạn mức tín dụng nhất định đểthanh toán hàng nhằm cung ứng cho khách hàng một hạn mức tín dụng nhấtđịnh để thanh toán hàng hóa dịch vụ hoặc ứng tiền mặt tại các điểm ứng tiềnmặt trên phạm vi lãnh thổ Việt Nam trong một khoảng thời gian nhất định
Thẻ tín dụng nội địa ngoải các tính năng của thẻ ghi nợ nó còn có thêmtính năng ứng tiền mặt trong hạn mức cho phép tại các máy ATM và điểmđọc thẻ trên toàn quốc, tính năng này đã làm cho nhiều khách hàng mongmuốn sử dụng thẻ
Thẻ tín dụng nội địa do NHNo phát hành cho phép khách hàng có mộthạn mức tín dụng nhất định để thanh toán hàng hóa dịch vụ hoặc ứng tiền tạicác đơn vị chấp nhận thẻ hoặc các điểm ứng tiền mặt Thẻ tín dụng nội địagồm có 3 hạng thẻ là thẻ chuẩn, thẻ bạc và thẻ vàng với các hạn mức khácnhau tùy vào chức danh cũng như mức lương cơ bản của khách hàng