LỜI CAM ĐOAN Luận văn tốt nghiệp Học viện tài chính LỜI CAM ĐOAN Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng em, mọi thông tin, số liệu trong bài luận văn này là trung thực, có nguồn gốc rõ[.]
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng em, mọi
thông tin, số liệu trong bài luận văn này là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng
và xuất phát từ tình hình hoạt động thực tiễn tại đơn vị nghiên cứu
Hà Nội, ngày 15 tháng 4 năm 2012
Sinh viên
Bùi Cát Trường
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Cùng với sự ra đời của TTCK năm 2000, thị trường tài chính Việt Namcũng tiếp nhận sự ra đời của một định chế trung gian mới – đó là các công tychứng khoán Ra đời vào ngày 30/12/1999, Công ty Cổ phần Chứng khoánSài Gòn – SSI là công ty chứng khoán đầu tiên tại Thành phố Hồ Chí Minh, làmột trong ba công ty chứng khoán đầu tiên thành lập ở Vệt Nam SSI là một
số ít công ty chứng khoán mà có lịch sử gắn liền với những sự thăng trầm củaTTCK Việt Nam ngay từ những lúc mới thành lập Trong quá trình hoạt độnghơn 12 năm này, SSI cũng từng bước trưởng thành và có những đóng gópnhất định cho sự phát triển của TTCK Việt Nam
Hiện nay, nền kinh tế Việt Nam đang có những bước phát triển nhanhchóng, đây vừa là cơ hội song cũng là thách thức đối với các doanh nghiệp
Để có thể tồn tại, bên cạnh việc không ngừng triển khai, thực hiện các biệnpháp tiếp cận thị trường; nâng cao năng lực cạnh tranh, chất lượng nguồnnhân lực; đổi mới công nghệ…, các doanh nghiệp còn phải đối mặt với nhữngkhó khăn về tài chính Chính vì vậy hoạt động tư vấn tài chính là rất cần thiếtđối với các doanh nghiệp hiện nay
Tham gia tư vấn tài chính doanh nghiệp ngoài các ngân hàng thươngmại, công ty kiểm toán, công ty quản lý quỹ, công ty tài chính nước ngoài còn
có các công ty chứng khoán Theo thống kê hiện nay có hơn 100 công tychứng khoán nội địa và các tổ chức tài chính nước ngoài có chi nhánh ViệtNam đang cùng cung cấp dịch vụtư vấn TCDN ở Việt Nam Bởi vậy muốntồn tại, phát triển và đáp ứng được nhu cầu của thị trường về dịch vụtư vấnTCDN này thì điều quan trọng nhất mà không chỉ mình SSI phải làm mà mọicông ty cạnh tranh khác đều phải làm, chính là phải nâng cao được chất lượngnghiệp vụtư vấn TCDN của mình
Với giác độ nhìn nhận khách quan, em đã chọn đề tài nghiên cứu:“ Giải pháp phát triển nghiệp vụ tư vấn tài chính doanh nghiệp tại Công ty Chứng khoán SàiGòn - SSI” nhằm góp phần đưa ra những đóng góp hữu ích
Trang 3cho SSI nhằm phát triển nghiệp vụtư vấn tài chính doanh nghiệp trong xu thếhội nhập mạnh mẽ và cạnh tranh ngày càng gay gắt hiện nay
Qua việc nghiên cứu cơ sở lý luận cũng như đánh giá thực trạng hoạtđộng tư vấn tài chính doanh nghiệp của công ty chứng khoán Sài Gòn - SSI,trong mối quan hệ với các tổ chức cung cấp dịch vụ khác trên thị trường Đềtài đánh giá những thành tựu mà công ty đã đạt được, cùng những mặt cònhạn chế và nguyên nhân của hạn chế đó, đồng thời đưa ra những giải phátnhằm phát triển hoạt động tư vấn tài chính doanh nghiệp tại SSI
Phạm vi nghiên cứu giới hạn 1 số vấn đề lý luận, thực tiễn có liên quantrực tiếp đến hoạt động tư vấntài chính doanh nghiệp của SSI Đề tài khôngxem xét đến việc tư vấn tài chính cho chính phủ của công ty chứng khoán.Đềtài được nghiên cứu dựa trên các phương pháp nghiên cứu như: phương phápthống kê, phương pháp phân tích, phương pháp so sánh – tổng hợp, kết hợpquan sát thực tiễn thu thập số liệu,…
Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài của em được kết cấu gồm 3chương như sau:
Chương 1:Lý luận chung về công ty chứng khoán và nghiệp vụ tư vấn tài
chính doanh nghiệp của công ty chứng khoán.
Chương 2:Thực trạng hoạt động tư vấn tài chính doanh nghiệp tại Công
tyChứng khoán Sài Gòn.
Chương 3:Giải pháp phát triển nghiệp vụtư vấn tài chính doanh nghiệp tại
Công tyChứng khoán Sài Gòn.
Để hoàn thành đề tài này, em xin chân thành cảm ơn giảng viên Thạc
sỹ Hoàng Thị Bích Hà và các thầy cô giáo trong bộ môn đã hướng dẫn em tậntình, cùng toàn thể các anh chị trong công ty chứng khoán Sài Gòn đã giúp
em hoàn thành bài luận văn của mình Do thời gian còn hạn chế và trongkhuôn khổ phạm vi luận văn, đề tài của em không tránh khỏi có những thiếusót Em rất mong nhận được sự giúp đỡ của các thầy cô
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 4CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TY CHỨNG KHOÁN VÀ NGHIỆP VỤ TƯVẤN TÀI CHÍNH DN CỦA CÔNG TY CHỨNG KHOÁN.
1.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CHỨNG KHOÁN.
1.1.1 Khái niệm và nguyên tắc hoạt động của công ty chứng khoán.
1.1.1.1 Khái niệm công ty chứng khoán.
Thị trường chứng khoán là nơi diễn ra các giao dịch, mua bán, trao đổicác loại chứng khoán Để hình thành và phát triển thị trường chứng khoán,một yếu tố không thể thiếu được là các chủ thể tham gia trên thị trường Cácchủ thể này bao gồm cả công chúng đầu tư, các doanh nghiệp, các tổ chức vàchính quyền Mục tiêu của việc hình thành thị trường chứng khoán là thu hútvốn đầu tư trung và dài hạn cho việc phát triển kinh tế và tạo ra tính thanhkhoản cho các loại chứng khoán Do vậy, để thúc đẩy thị trường chứng khoánhoạt động một cách có trật tự, công bằng và hiệu quả cần phải có sự ra đờicủa các công ty chứng khoán
“Công ty chứng khoán là tổ chức kinh doanh trong lĩnh vực chứngkhoán thông qua việc thực hiện một hoặc vài dịch vụ chứng khoán với mụcđích tìm kiếm lợi nhuận.”
Theo Luật chứng khoán 2006 và NĐ số 14/2007/NĐ-CP quy định chitiết thi hành một số điều luật của chứng khoán thì: Công ty chứng khoán được
tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phầntheo quy định của Luật Doanh Nghiệp và được thực hiện một hoặc một sốhoặc toàn bộ các nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán sau ( điều 60/luật chứngkhoán 2006):
+ Môi giới chứng khoán
Trang 5+ Tự doanh chứng khoán
+ Bảo lãnh phát hành chứng khoán
+ Tư vấn đầu tư chứng khoán
Công ty chứng khoán chỉ được phép thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh pháthành chứng khoán khi thực hiện nghiệp vụ tự doanh chứng khoán
Ngoài các nghiệp vụ kinh doanh quy định trên, công ty chứng khoánđược cung cấp dịch vụ tư vấn tài chính và các dịch vụ tài chính khác
Không phải CTCK nào cũng được thực hiện tất cả các nghiệp vụ trên
Để có thể được thực hiện mỗi nghiệp vụ, CTCK phải đảm bảo được một sốvốn nhất định và phải được phép của cơ quan có thẩm quyền
1.1.1.2 Nguyên tắc hoạt động của công ty chứng khoán
Công ty chứng khoán hoạt đông theo hai nhóm nguyên tắc cơ bản:nhóm nguyên tắc tài chính và nhóm nguyên tắc đạo đức
Nhóm nguyên tắc tài chính
+ Có năng lực tài chính (có đủ vốn theo quy định của pháp luật, cơ cấuvốn hợp lý), đảm bảo nguồn tài chính trong cam kết với khách hàng đủ nănglực tài chính để giải quyết những rủi ro có thể phát sinh trong quá trình kinhdoanh
+ Cơ cấu tài sản hợp lý, có khả năng thanh khoản và có chất lượng tốt
để thực hiện kinh doanh với hiệu quả cao
+ Thực hiện chế độ tài chính theo quy định của nhà nước
+ Phải tách bạch tài sản của mình và tài sản của khách hàng, khôngđược dùng vốn, tài sản của khách hàng để làm nguồn tài chính phục vụ kinhdoanh của công ty
Nhóm nguyên tắc đạo đức
+ Công ty chứng khoán phải hoạt động theo đúng theo quy định củapháp luật, chấp hành nghiêm các quy chế, tiêu chuẩn hành nghề liên quan
Trang 6+ Kinh doanh có kỹ năng, tận tụy, có tinh thần trách nhiệm cao.
+ Giao dịch trung thực công bằng, vì lợi ích khách hàng, đặt lợi íchkhách hàng lên trên lợi ích công ty Trong trường hợp có sự xung đột giữa lợiích của công ty với lợi ích của khách hàng phải ưu tiên lợi ích của kháchhàng
+ Cung cấp đầy đủ, chính xác các thông tin cần thiết cho khách hàng,bảo vệ tài sản của khách hàng, bí mật các thông tin về tài khoản của kháchhàng trừ trường hợp khách hàng đồng ý bằng văn bản hoặc theo yêu cầu của
cơ quan quản lý nhà nước
+ Không được sử dụng các lợi thế của mình làm tổn hại đến kháchhàng và ảnh hưởng xấu đến hoạt động chung của thị trường, không được thựchiện các hoạt động có thể làm khách hàng và công chúng đầu tư hiểu nhầm vềgiá cả, giá trị và bản chất của chứng khoán
+ Không được làm các công việc có cam kết nhận hay trả những khoảnthù lao ngoài khoản thu nhập thông thường
+ Nghiêm cấm thực hiện các giao dịch nội gián, các công ty chứngkhoán không được sử dụng các thông tin nội bộ để mua bán chứng khoán chochính mình, gây thiệt hại cho khách hàng
+ Ở nhiều nước, CTCK phải đóng góp quỹ bảo vệ nhà đầu tư chứngkhoán để bảo vệ lợi ích khách hàng trong trường hợp CTCK mất khả năngthanh toán
1.1.2 Vai trò của công ty chứng khoán
Công ty chứng khoán là một nhân tố quan trọng thúc đẩy sự phát triểncủa nền kinh tế nói chung và của thị trường chứng khoán nói riêng Với mỗichủ thể khác nhau trên thị trường chứng khoán thì vai trò của CTCK là khácnhau:
Đối với tổ chức phát hành
Trang 7Các tổ chức phát hành khi tham gia vào thị trường chứng khoán đều vớimục đích là huy động vốn từ việc phát hành chứng khoán Mặc dù, các ngânhàng, các quỹ đầu tư… đều là các trung gian tài chính với vai trò huy độngvốn nhưng CTCK với các nghiệp vụ của mình như môi giới, bảo lãnh pháthành chứng khoán đã tạo ra chiếc cầu nối, đồng thời là kênh dẫn cho vốn chảy
từ nơi thừa vốn của nền kinh tế đến nơi thiếu vốn mà độ an toàn cao hơn.Công ty chứng khoán còn giúp bình ổn giá của những chứng khoán mới pháthành qua việc mua vào hay bán ra chứng khoán
Đối với nhà đầu tư trên thị trường
Các công ty chứng khoán đảm nhận chức năng chuyển đổi chứngkhoán có giá thành tiền mặt và ngược lại trong môi trường ổn định, giúp chonhà đầu tư ít chịu thiệt hại nhất khi tiến hành đầu tư CTCK với đầy đủ cácdịch vụ tiện ích không chỉ nhận lệnh mà còn tư vấn, nghiên cứu, phân tích thịtrường rồi cung cấp thông tin để khách hàng biết mà có quyết định đúng trongđầu tư,đánh giá chính xác giá trị của các khoản đầu tư; giảm thiểu rủi ro, nângcao lợi nhuận; làm giảm chi phí, thời gian giao dịch từ đó nâng cao hiệu quảđầu tư
Với nghiệp vụ lưu ký chứng khoán của mình, CTCK đã giúp đỡ nhàđầu tư rất nhiều trong việc nắm giữ và bảo quản chứng khoán Nhà đầu tư đãgiảm thiểu được những khả năng như bị mất cắp, mối mọt, rách nát hay cháyxém,… Chứng khoán được cất giữ an toàn, tiện lợi cho nhà đầu tư CTCKcũng cung cấp cho thị trường cơ chế xác lập giá thông qua hệ thống khớp giáhoặc khớp lệnh giúp nhà đầu tư hoàn toàn có thể chủ động đặt giá một cáchkhách quan
Đối với thị trường chứng khoán
Thị trường chứng khoán hoạt động theo nguyên tắc trung gian, ngườimua và người bán không được gặp nhau trực tiếp để trao đổi về giá cả, hàng
Trang 8hóa mà phải tiến hành giao dịch thông qua CTCK Do đó, giá cả chứng khoán
là do thị trường quyết định CTCK là thành viên của thị trường cũng sẽ gópphần tạo lập giá cả Đôi khi để bảo vệ quyền lợi cho khách hàng, cho các nhàđầu tư hay cho chính bản thân mình, CTCK dành ra một phần vốn của mìnhtheo tỷ lệ nhất định để tiến hành giao dịch với mục đích là để bình ổn thịtrường như khi giá chứng khoán giảm quá nhiều có thể gây ảnh hưởng xấu tớithị trường thì công ty mua vào và bán chứng khoán ra khi giá chứng khoánlên quá cao
Ngoài ra, CTCK còn có vai trò làm tăng tính thanh khoản cho các tàisản tài chính Dựa vào hoạt động bảo lãnh phát hành trên thị trường sơ cấp,CTCK đã đưa vào thị trường lượng chứng khoán lớn và nó sẽ được giao dịchtrên thị trường thứ cấp, chuyển đổi chứng khoán thành tiền mặt và ngược lạinhờ hoạt động mua đi bán lại của nhà đầu tư, tổ chức Điều này làm giảm rủi
ro, tạo tâm lý yên tâm cho nhà đầu tư
Đối với các cơ quan quản lý thị trường
Công ty chứng khoán có vai trò cung cấp đầy đủ thông tin về thị trườngchứng khoán cho cơ quan quản lý thị trường để thực hiện mục tiêu quản lý.Việc cung cấp thông tin này là theo quy định của pháp luật, vừa là nguyên tắcnghề nghiệp của công ty chứng khoán vì công ty chứng khoán cần hoạt độngminh bạch Dựa vào thông tin do CTCK cung cấp, các cơ quan quản lý thịtrường có thể kiểm soát, chống hiện tượng thao túng, lũng đoạn, bóp méo thịtrường Các công ty chứng khoán giúp nhà nước thực thi tính các chính sáchkinh tế vĩ mô Thông qua ban hành các quy đinh, luật điều chỉnh hoạt độngcủa các CTCK, Chính phủ có thể kiểm soát các hoạt động của thị trường
1.1.3 Mô hình hoạt động của công ty chứng khoán
Hoạt động của các CTCK rất đa dạng và phức tạp, khác hẳn với cácdoanh nghiệp sản xuất hay thương mại dịch vụ thông thường vì CTCK là một
Trang 9loại hình định chế tài chính đặc biệt nên vấn đề xác định mô hình tổ chức kinhdoanh của nó cũng có nhiều điểm khác nhau ở các nước Hiện nay trên thếgiới tồn tại phổ biến hai mô hình tổ chức CTCK : Mô hình công ty chứngkhoán đa năng và mô hình công ty chứng khoán chuyên doanh
Mô hình công ty chứng khoán đa năng
Mô hình công ty đa năng, theo mô hình này CTCK là một bộ phận cấuthành của ngân hàng thương mại, được tổ chức dưới hình thức một tổ hợpdịch vụ tài chính tổng hợp bao gồm kinh doanh chứng khoán, kinh doanh tiền
tệ và các dịch vụ tài chính Hay nói cách khác, ngân hàng thương mại kinhdoanh trên cả hai lĩnh vực là tiền tệ và chứng khoán Mô hình này được biểuhiện dưới 2 hình thức sau:
+ Mô hình công ty chứng khoán đa năng một phần: theo mô hình này,các ngân hàng muốn kinh doanh chứng khoán, kinh doanh bảo hiểm phảithành lập công ty con, hạch toán độc lập và hoạt động tách rời với hoạt độngkinh doanh tiền tệ Mô hình này được áp dụng ở một số nước như Anh,Canada, Australia,…
+ Mô hình công ty chứng khoán đa năng hoàn toàn: Các ngân hàngđược kinh doanh chứng khoán, kinh doanh bảo hiểm bên cạnh kinh doanhtiền tệ Mô hình này không có sự tách bạch nào giữa hoạt động Ngân hàng vàkinh doanh chứng khoán
Ưu điểm của mô hình này là:
+ NHTM kinh doanh nhiều lĩnh vực nên có thể giảm bớt được rủi rohoạt động kinh doanh chung bằng việc đa dạng hóa danh mục đầu tư, làmtăng khả năng chịu đựng được các biến động lớn trên thị trường tài chính
Trang 10+ NHTM là tổ chức kinh doanh trong lĩnh vực tài chính, tiền tệ có lịch
sử lâu đời, có thế mạnh về tài chính và chuyên môn trong lĩnh vực tài chính
Do đó cho phép các NHTM tham gia kinh doanh chứng khoán sẽ tận dụngđược thế mạnh của ngân hàng, tạo động lực cho sự phát triển của thị trườngchứng khoán
Hạn chế:
+ Do có thế mạnh về tài chính, chuyên môn, nên NHTM tham gia kinhdoanh chứng khoán có thể gây lũng đoạn thị trường, trong trường hợp quản lýnhà nước về lĩnh vực chứng khoán và quản trị điều hành thị trường còn yếu
+ Do tham gia nhiều lĩnh vực sẽ làm giảm tính chuyên môn hóa, khảnăng thích ứng và linh hoạt kém
+ Trong trường hợp thị trường chứng khoán có nhiều rủi ro, ngân hàng
có xu hướng bảo thủ rút khỏi thị trường chứng khoán, tập trung kinh doanhtiền tệ
Mô hình công ty chứng khoán chuyên doanh
Theo mô hình này, hoạt động chuyên doanh chứng khoán sẽ do cáccông ty độc lập, chuyên môn hoá trong lĩnh vực chứng khoán đảm nhận, cácngân hàng, tổ chức tài chính, công ty bảo hiểm không được tham gia kinhdoanh chứng khoán Mô hình này được áp dụng ở nhiều nước, trong đó đángchú ý là Mỹ, Nhật, Hàn Quốc,
Ưu điểm của mô hình này là khắc phục được hạn chế của mô hình đanăng, giảm rủi ro cho hệ thống ngân hàng, tạo điều kiện cho các công tychứng khoán kinh doanh chuyên môn hóa, thúc đẩy sự phát triển thị trườngchứng khoán
Ngày nay với sự phát triển của thị trường chứng khoán, để tận dụng thếmạnh của lĩnh vực tiền tệ và lĩnh vực chứng khoán, các quốc gia có xu hướngnới lỏng ngăn cách giữa hoạt động tiền tệ và chứng khoán, bằng cách cho
Trang 11phép hình thành công ty đa năng một phần – các NHTM thành lập công tycon để chuyên kinh doanh chứng khoán.
1.1.4 Nghiệp vụ kinh doanh của công ty chứng khoán
1.1.4.1 Các hoạt động kinh doanh chủ yếu trong công ty chứng khoán.
Môi giới chứng khoán
Môi giới chứng khoán là hoạt động trung gian mua bán chứng khoáncho khách hàng để hưởng hoa hồng, làm dịch vụ nhận các lệnh mua, lệnh bánchứng khoán của khách hàng, chuyển các lệnh mua bán đó vào Sở giao dịchchứng khoán và hưởng hoa hồng môi giới Theo đó, các công ty chứng khoánlàm đại diện - được ủy quyền thay mặt khách hàng mua bán một hoặc một sốchứng khoán, mà chính khách hàng phải chịu trách nhiệm đối với hậu quảkinh tế của việc giao dịch đó
Tự doanh chứng khoán
Theo luật chứng khoán 2006 Việt Nam về chứng khoán và thị trườngchứng khoán thì: Tự doanh là việc CTCK mua và bán chứng khoán cho chínhmình Hoạt động tự doanh là hoạt động mua đi bán lại chứng khoán, nói cáchkhác là hoạt động kinh doanh nhằm thu chênh lệch giá (mua thấp bán cao) đểthu chênh lệch giá
Hoạt động tự doanh chứng khoán có thể được thực hiện trên thị trườnggiao dịch tập trung hoặc trên thị trường OTC Tại một số nước, hoạt động tựdoanh của các CTCK còn được thưc hiện thông qua hoạt động tạo lập thịtrường Trong hoạt động này, CTCK đóng vai trò là nhà tạo lập thị trường,nắm giữ một số lượng chứng khoán nhất định và thực hiện mua bán với kháchhàng nhằm hưởng phí giao dịch và chênh lệch giá
Mục đích của hoạt động tự doanh chứng khoán:
+ Dự trữ đảm bảo khả năng thanh toán: Các CTCK, ngân hàng đều làcác tổ chức kinh doanh trên thị trường tiền tệ và thị trường vốn Do đó, phạm
Trang 12vi kinh doanh bị phụ thuộc vào nguồn vốn và mức dự trữ đảm bảo khả năngthanh toán Chứng khoán là một công cụ tài chính có chức năng thanh khoảncao và khả năng tạo lợi nhuận lớn.
+ Kinh doanh đầu tư: Việc đầu tư chứng khoán đem lại cho CTCK cáckhoản lợi nhuận từ lợi tức chứng khoán và chênh lệch giá Ngược lại, khi thịgiá bị sụt giảm thì các khoản lãi khó có thể bù đắp được phần mất giá Vì vậy,các công ty rất thận trọng trong việc hoạch định chiến lược đầu tư và đầu cơchứng khoán
+ Kinh doanh hùn vốn: Bằng việc mua cổ phiếu, trái phiếu chuyển đổihay kèm quyền chuyển đổi, các CTCK đầu tư vào các CTCP sẽ là các cổđông
+ Can thiệp bảo vệ giá: Khi giá chứng khoán bị biến động bất lợi dotình hình hoạt động chung của thị trường, các CTCK thực hiện các giao dịchmua bán nhằm ổn định lại thị trường theo yêu cầu can thiệp của cơ quan quản
lý và tự bảo vệ mình khi thực hiện các đợt phát hành hay bảo lãnh phát hành
+ Thu lợi: Về bản chất, mục đích hoạt động KDCK của các CTCK lànhằm thu lợi tức và chênh lệch giá mua vào và bán ra Với lợi thế về thông tin
và sở trường phân tích, ngoài mục đích tích lũy chứng khoán phục vụ kháchhàng, hoạt động đầu tư chứng khoán của CTCK thường là đầu cơ chờ chênhlệch giá hoặc nhằm thực hiện các giao dịch arbit khi có chênh lệch giá tại cácthị trường khu vực
Bảo lãnh phát hành chứng khoán
Bảo lãnh phát hành chứng khoán là việc tổ chức bảo lãnh tham gia mộtcách trực tiếp hay gián tiếp vào quá trình phát hành chứng khoán nhằm tư vấntài chính cho nhà phát hành, giúp nhà phát hành thực hiện các thủ tục trướckhi chào bán chứng khoán, tổ chức việc phân phối chứng khoán và bình ổngiá chứng khoán trong thời gian đầu sau đợt phát hành chứng khoán
Trang 13Tổ chức bảo lãnh chịu trách nhiệm mua và chào bán chứng khoán của
tổ chức phát hành nhằm thực hiện việc phân phối chứng khoán để hưởng phíbảo lãnh phát hành hay một tỷ lệ hoa hồng trên số tiền thu được Hoạt độngnày chiếm tỷ lệ doanh thu khá cao trong tổng doanh thu của các công tychứng khoán Phí bảo lãnh là mức chênh lệch giữa giá bán chứng khoán chongười đâu tư và số tiền tổ chức phát hành nhận được
Việc bảo lãnh phát hành thường được thực hiện theo một trong cácphương thức bảo lãnh phát hành chứng khoán sau:
+ Bảo lãnh theo phương thức cam kết chắc chắn: Tổ chức bảo lãnh sẽnhận mua toàn bộ số chứng khoán mới phát hành của tổ chức phát hành cho
dù có phân phối được hết chứng khoán hay không theo giá thỏa thuận (mứcgiá chiết khấu so với mức giá chào bán ra công chúng POP), và phân phối lạicho công chúng tại mức giá POP
+ Bảo lãnh theo phương thức dự phòng: Đây là phương thức bảo lãnh
mà tổ chức bảo lãnh cam kết nếu chứng khoán không được bán hết, tổ chứcbảo lãnh sẽ mua số chứng khoán còn lại của tổ chức phát hành, sau đó bán racông chúng Phương thức này thường được áp dụng đối với các CTCP lớn,mang tính đại chúng khi muốn phát hành bổ sung cổ phiếu mới để tăng vốn
+ Bảo lãnh theo phương thức cố gắng cao nhất: Đây là phương thứcbảo lãnh mà tổ chức bảo lãnh đóng vai trò như một đại lý phát hành và camkết sẽ cố gắng để bán được nhiều nhất chứng khoán ra thị trường theo mứcgiá đã xác định qua quá trình tư vấn Số chứng khoán không bán hết sẽ đượctrả lại cho tổ chức phát hành, tổ chức bảo lãnh nhận được hoa hồng bảo lãnhtrên số chứng khoán bán được hoặc trên số vốn huy động được
+ Bảo lãnh theo phương thức tất cả hoặc không: Theo phương thức bảolãnh này tổ chức phát hành yêu cầu một mức bán chứng khoán nhất định, nếu
tổ chức bảo lãnh không bán được trên mức này, toàn bộ đợt phát hành sẽ bị
Trang 14hủy bỏ, tiền đặt mua chứng khoán được trả cho các nhà đầu tư và tổ chức bảolãnh không nhận được bất kỳ một khoản hoa hồng nào.
+ Bảo lãnh theo phương thức tối thiểu hoặc tối đa: Đây là phương thứckết hợp giữa phương thức cố gắng cao nhất và tất cả hoặc không Theophương thức này, nếu bán dưới mức tối thiểu mà tổ chức phát hành yêu cầu tổchức bảo lãnh (mức sàn) đợt phát hành sẽ bị hủy bỏ, nếu bán vượt trên mứctối thiểu tổ chức bảo lãnh được phép bán đến mức tối đa quy định (mức trần)
Tư vấn đầu tư chứng khoán
Tư vấn đầu tư chứng khoán là các hoạt động tư vấn liên quan đếnchứng khoán hoặc công bố và phát hành các báo cáo phân tích đưa ra lờikhuyên có liên quan đến chứng khoán hoặc thực hiện một số công việc cótính chất dịch vụ cho khách hàng
Hoạt động tư vấn đòi hỏi nhiều kiến thức, kinh nghiệm và kĩ năngchuyên môn mà không đòi hỏi vốn lớn Đây là hoạt động nghiệp vụ có sựquản lý chặt chẽ và có yêu cầu cao khi hành nghề vì tính chất đặc thù củakinh doanh chứng khoán Những báo cáo phân tích của nhà tư vấn đầu tưchứng khoán có tác động tâm lý rất lớn đến người được tư vấn và có thể làmcho người được tư vấn hưởng lại hay bị thiệt hại Nhà tư vấn phải luôn lànhững người thận trọng khi đưa ra những lời bình luận về giá trị của các loạichứng khoán Nếu nhà đầu tư thu được lợi, kiếm được tiền từ lời tư vấn nàythì họ sẽ vui mừng nhưng nếu họ bị thiệt hại thì họ sẽ tìm kiếm những nhà tưvấn để phàn nàn, thậm chí bắt bồi thường
1.1.4.2 Các hoạt động kinh doanh hỗ trợ trong công ty chứng khoán.
Hoạt động lưu ký chứng khoán
Trang 15Lưu ký chứng khoán là việc lưu giữ, bảo quản chứng khoán của kháchhàng và giúp khách hàng thực hiện các quyền của mình đối với chứng khoán
đã lưu ký như: quyền nhận cổ tức, trái tức, cổ phiếu thưởng, Đây là mộthoạt động hết sức quan trọng và cần thiết trên TTCK tập trung Lưu ký chứngkhoán đảm bảo quá trình thanh toán trên SGDCK được nhanh chóng Cácchứng khoán đều được lưu ký tại trung tâm lưu ký dưới hình thức ghi sổ hoặcbằng chứng chỉ vật chất và mọi giao dịch đều được thanh toán bù trừ quatrung tâm lưu ký
Công ty chứng khoán khi cung cấp dịch vụ này sẽ thu được một khoảnphí lưu ký chứng khoán, phí gửi, phí rút và phí chuyển nhượng chứng khoán
Quản lý thu nhập của khách hàng
Xuất phát từ việc lưu ký chứng khoán cho khách hàng, CTCK sẽ theodõi tình hình thu lãi, cổ tức của chứng khoán và đứng ra làm dịch vụ thu nhận
và chi trả cổ tức cho khách hàng thông qua tài khoản của khách hàng Thôngthường các công ty chứng khoán không trực tiếp quản lý, lưu ký một số loạichứng khoán tại công ty mà lưu ký tại trung tâm lưu ký chứng khoán
Hoạt động tín dụng
Đây là một hoạt động thông dụng tại các TTCK phát triển nhưng ở cácTTCK mới nổi thì hoạt động này bị hạn chế Thậm chí ở một số nước hoạtđộng này còn bị cấm Nghiệp vụ tín dụng của CTCK có thể hiểu là CTCK chovay chứng khoán để khách hàng thực hiện giao dịch bán khống hoặc chokhách hàng vay tiền để họ thực hiện nghiệp vụ mua ký quỹ, cầm cố chứngkhoán, ứng trước tiền bán
Hoạt động này mang lại nguồn thu nhập cho CTCK, làm đa dạng hơncác sản phẩm dịch vụ cung ứng giúp TTCK phát triển
Trang 16Cho vay ký quỹ là hình thức cấp tín dụng của CTCK cho khách hàngcủa mình để họ mua chứng khoán và sử dụng các chứng khoán đó làm vật thếchấp cho khoản vay đó Khách hàng chỉ cần ký quỹ một phần, số còn lại sẽ doCTCK ứng trước tiền thanh toán Đến kỳ hạn thoả thuận khách hàng phảihoàn trả đủ cả gốc và lãi cho CTCK Trường hợp khách hàng không trả được
nợ thì CTCK có quyền phát mãi số chứng khoán đã mua để thu hồi khoảnvay
Rủi ro đối với CTCK là các chứng khoán được thế chấp có thể bị giảmtới mức giá trị của chúng thấp hơn giá trị khoản vay ký quỹ mà khách hàngkhông có khả năng thanh toán phần tín dụng phải trả để đảm bảo khoản tíndụng lớn hơn hoặc bằng 50% tổng giá trị thị trường của chứng khoán Vì thếkhi cho vay ký quỹ chứng khoán CTCK phải có những nguyên tắc riêng đểđảm bảo thu hồi vốn, tránh tình trạng tập trung vào một khách hàng hay mộtloại chứng khoán nhất định
1.2 TỔNG QUAN VỀ NGHIỆP VỤ TƯ VẤN TCDN CỦA CÔNG TY
CHỨNG KHOÁN
1.2.1 Khái niệm
Hoạt động Tư vấn là hoạt động thu thập, xử lý thông tin, vận dụngchuyên môn nhằm phát hiện, đề xuất giải pháp, phương án; lập dự án và giámsát, đánh giá dự án Hoạt động này rất phong phú, đi vào nhiều lĩnh vực(phápluật, y tế, kinh tế,…), do các nhà tư vấn ( cá nhân hoặc tổ chức chuyên môn)thực hiện độc lập, khách quan theo yêu cầu của người sử dụng dịch vụ tư vấn
Tư vấn TCDN là một trong những hoạt động tư vấn trên thị trường tàichính, được tham gia cung ứng bởi nhiều chủ thể khác nhau Với tư cách làcông ty dịch vụ đa năng, các CTCK được phép cung cấp loại dịch vụ này vàđưa Tư vấn TCDN trở thành một trong các nghiệp vụ kinh doanh chính củaCTCK
Trang 17Nghiệp vụtư vấn TCDN của CTCK là nghiệp vụ tư vấn liên quan cácvấn đề tài chính của doanh nghiệp Đối tượng khách hàngchủ yếu của cácCTCK là các doanh nghiệp trong và ngoài nước Do có ảnh hưởng đến nhữngquyết định quan trọng về tài chính của đông đảo các chủ thể phát hành, vì vậy
mà có tác động lớn đến sự phát triển của TTCK cũng như nền kinh tế nênhoạt động dịch vụ này được điều chỉnh khá chặt chẽ bởi pháp luật Tuy nhiênpháp luật chỉ lưu tâm đến hoạt động tư vấn có thu, còn lời khuyên đưa rakhông có mục đích lợi nhuận thì sẽ không phải là những đối tượng bị quản lýchặt chẽ, trừ khi đó là những lời khuyên thất thiệt nhằm lũng đoạn thị trường,kiếm lợi cho bản thân nhà tư vấn
1.2.2 Nguyên tắc hoạt động Tư vấn TCDN
Tư vấn TCDN là một trong những loại hình dịch vụ tư vấn, bởi vậy nócũng sẽ tuân thủ theo những nguyên tắc chung, những chuẩn mực đạo đức củahoạt động tư vấn như sau:
+ Trung thực và công bằng: nhân viên tư vấn phải ứng xử một cáchtrung thực, công bằng và minh bạch, đặt lợi ích của KH là trên hết Khi tínhphí , nhà tư vấn không được tính vượt quá mức cho phép Trong những dạnghợp đồng bao tiêu toàn bộ, không lợi dụng sự thiếu hiểu biết của khách hàng
để ép giá nhằm kiếm chênh lệch lớn
+ Bảo mật thông tin cho khách hàng: nhân viên tư vấn chỉ được sửdụng những thông tin thu thập được của khách hàng cho mục đích công việctrong phạm vi được giao phó
+ Năng lực: trong quá trình tư vấn, nhân viên tư vấn phải tuân thủ quytrình tư vấn và phải thể hiện rõ là một người có đủ năng lực cần thiết, có kinhnghiệm chuyên môn để có thể làm tốt ở vị trí được giao phó
+ Tránh xung đột về lợi ích: trong trường hợp quyền lợi của CTCK vàquyền lợi của khách hàng có những mâu thuẫn, CTCK phải tự giác không
Trang 18được làm tư vấn cho khách hàng Nghiệp vụ tư vấn phải tách biệt hoàn toànvới nghiệp vụ tự doanh
+ Tuân thủ các quy định: phải tuân thủ tất cả những yêu cầu mang tínhquy định áp dụng cho các quy tắc ứng xử về hoạt động kinh doanh, các quyđịnh pháp luật
+ Tư vấn đầy đủ và chi tiết: Khi tư vấn cho khách hàng, phải đảm bảođưa ra được thông tin đầy đủ và chi tiết về các khía cạnh trong vấn đề kháchhàng muốn được tư vấn, giải thích rõ ràng về các rủi ro mà khách hàng có thểgặp phải
1.2.3 Phân loại nghiệp vụtư vấn tài chính doanh nghiệp.
Đây là dịch vụ tư vấn nhằm cung cấp cho doanh nghiệp các giải pháp
về vấn đề tài chính doanh nghiệp Tư vấn tài chính doanh nghiệp là hoạt độngđòi hỏi tính chuyên môn và chuyên nghiệp rất cao Khi cung ứng dịch vụ này,CTCK sẽ tiến hành ký kết hợp đồng với doanh nghiệp trong đó quy định cáccông việc cụ thể và những rằng buộc trách nhiệm rõ ràng
Tham gia cung ứng Dịch vụ tư vấn tài chính doanh nghiệp, ngoài cácCTCK ra còn có các NHTM, công ty tài chính, công ty quản lý quỹ và các tổchức tư vấn tài chính khác
Tài chính doanh nghiệp là một lĩnh vực hoạt động rất phức tạp và đadạng, chính vì vậy hoạt động tư vấn cho vấn đề này cũng rất phong phú, cóthể chia làm các nhóm dịch vụ sau:
1.2.3.1 Tư vấn về các dự án, chính sách tài chính DN.
1.2.3.1.1.Dịch vụ tư vấn huy động vốn:
Chính sách huy động vốn gồm các phương pháp, cách thức doanhnghiệp sử dụng để đảm bảo có đủ vốn tài trợ cho việc mua sắm tài sản cầnthiết phục vụ cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Vốn huy động ở
Trang 19đây có thể là ngắn hạn hoặc dài hạn, có thể huy động từ nội bộ, ngân hàng haythông qua TTCK.
Với dịch vụ này, CTCK sẽ xem xét một cách cẩn trọng các thông số,chỉ tiêu cụ thể của doanh nghiệp nhằm giúp doanh nghiệp lựa chọn và xâydựng các phương án huy động vốn tối ưu, nghĩa là trong đó: số vốn huy độngđược thỏa mãn nhu cầu về vốn của doanh nghiệp, phải đảm bảo tính hợp lýtrong cơ cấu vốn của doanh nghiệp, đồng thời mức phí huy động là rẻ nhất sovới các phương án khác
Đặc biệt trong trường hợp tư vấn cho doanh nghiệp huy động vốn dàihạn trên TTCK, dịch vụ được các CTCK triển khai chủ yếu là tư vấn pháthành trái phiếu lần đầu, phát hành thêm cổ phiếu hay phát hành trái phiếudoanh nghiệp
Các bước trong quy trình thực hiện tư vấn phát hành thông thường baogồm:
Lựa chọn công cụ tài chính thích hợp và lập kế hoạch phát hành
Lựa chọn phương thức phát hành ( phát hành riêng lẻ hay phát hành racông chúng )
Chuẩn bị các hồ sơ xin phát hành chứng khoán ( xây dựng bản cáobạch…)
Thăm dò thị trường, tổ chức các buổi quảng bá về đợt phát hành chứngkhoán, tổ chức tiếp cận các nhà đầu tư
Trang 20 Xác định nhu cầu vốn của doanh nghiệp từ 3-5 năm dựa trên kế hoạchđầu tư và kinh doanh của doanh nghiệp
Xác định nguồn vốn khả thi
Cân đối các nguồn
Tối ưu hóa cấu trúc vốn ( bao gồm giá trị vốn, chi phí vốn)
Xây dựng kế hoạch và phương thức huy động vốn, sử dụng vốn dư thừa
Tư vấn phát hành chứng khoán
Việc tư vấn phát hành diễn ra khi công ty muốn huy động vốn, hoặc khicông ty muốn tặng thêm vốn cho cổ đông Thông thường các công ty tư vấncũng đóng vai trò là nhà bảo lãnh phát hành Lời tư vấn của CTCK sẽ phụthuộc vào tình hình thực tế của doanh nghiệp đảm bảo cho đợt phát hànhthành công Căn cứ vào cơ cấu tối ưu của tổ chức phát hành để quyết địnhtăng vốn nợ hay vốn chủ sở hữu, nói một cách khác là sẽ phát hành cổ phiếuhay trái phiếu Việc tư vấn phát hành bao gồm rất nhiều công việc khác nhautrong đó chủ yếu là:
Soạn thảo tổng quan đầu tư ( hiện tại có rất nhiều CTCK soạn thảo cảbằng tiếng anh và tiếng việt )
Lên danh sách nhà đầu tư tiềm năng, bao gồm nhà đầu tư chiến lược vànhà đầu tư tài chính cả trong và ngoài nước Cung cấp tổng quan đầu tưcho các nhà đầu tư tiềm năng
Thực hiện các buổi làm việc thăm dò các nhà đầu tư độc lập để kiểm trasức mua, mức độ quan tâm và mức giá có thể phát hành
Tiến hành chọn lọc lập danh sách những nhà đầu tư tham gia dự án.Xây dựng bản cáo bạch
Tổ chức hội thảo
Liên lạc tiếp nhận các phản hồi
Trang 21 Theo dõi hỗ trợ công ty trong việc đàm phán và xây dựng các điềukiện, thỏa thuận đầu tư thích hợp cho cả hai bên để ký kết hợp đồng.
Thu xếp bảo lãnh phát hành (nếu cần)
Trong rất nhiều trường hợp trong khi thực hiện tư vấn phát hành, cácCTCK có thể thực hiện bảo lãnh phát hành (nếu cần) hoặc kết hợp với các tổchức tài chính trong và ngoài nước để thu xếp bảo lãnh phát hành đảm bảothành công cao nhất cho doanh nghiệp
Để hỗ trợ các doanh nghiệp trong việc lựa chọn công cụ phát hành, xácđịnh thời điểm phát hành cũng như có thể đáp ứng các điều kiện của luật,CTCK cần có những yếu tố cần thiết như sau:
+ Thường xuyên nắm bắt thông tin về tình hình thị trường cổ phiếu,trái phiếu, thị trường tín dụng, tiền tệ trong và ngoài nước
+ Khả năng phân tích tình hình tài chính và chiến lược phát triển củadoanh nghiệp theo những tiêu chí cần thiết đối với các nhà đầu tư vốn Kếtquả phân tích là cơ sở xác định khả năng huy động, lựa chọn công cụ chứngkhoán cũng như xác định mức lãi vay trong trường hợp phát hành trái phiếu
+ Có thông tin về thị trường phát hành trong tương lai làm cơ sở phântích vị thế của chứng khoán khi phát hành
+ Có hệ thống quản lý dữ liệu doanh nghiệp theo từng ngành nghề để
có căn cứ xác định thứ hạng của doanh nghiệp
+ Nhận định được xu thế của các nhà đầu tư chuyên nghiệp và quầnchúng dựa trên việc phân tích thị trường tiền tệ và thị trường vốn
1.2.3.1.2.Dịch vụ tư vấn sử dụng vốn.
Chính sách sử dụng vốn đề cập đến phương thức sử dụng các nguồnvốn của DN thế nào Dịch vụ TV sử dụng vốn nhằm giúp cho các DN có thểphân bổ một cách tối ưu các nguồn vốn huy động được cho các nhu cầu sửdụng, phù hợp với tính chất của các nguồn vốn, cụ thể là:
Trang 22+ TV cho DN đầu tư một cách hiệu quả các nguồn vốn tạm thời nhànrỗi nhằm tận dụng tối đa sinh lời của các nguồn vốn trong DN.
+ Thẩm định và đánh giá các dự án đầu tư
+ Xác định và quản lý một cách có hiệu quả các rủi ro phát sinh từ hoạtđộng đầu tư vốn ( rủi ro về lãi suất tỷ giá hối đoái…) thông qua sử dụng cáccông cụ phái sinh nhằm giúp DN tăng cường khả năng kiểm soát các hoạtđộng tài chính
1.2.3.1.3.Dịch vụ tư vấn chính sách cổ tức.
Chính sách cổ tức là chính sách liên quan tới việc xác định lượng cổtức chi trả và cách thức chi trả( bằng tiền, bằng chứng khoán) cho các cổđông Đối với các công ty cổ phần thì việc lựa chọn chính sách cổ tức như thếnào để vừa đảm bảo lợi ích của cổ đông, vừa đảm bảo được sự phát triển của
DN là điều rất quan trọng và cần phải cân nhắc kỹ lưỡng
CTCK sẽ giúp cho các DN trong việc xây dựng chính sách cổ tức hợp
lý, căn cứ vào điều kiện cụ thể của DN Nếu trong thời gian tương lai, cơ hội
mở rộng kinh doanh của DN chưa rõ ràng thì mức chi trả cổ tức bằng tiền sẽcao Ngược lại DN đang có những cơ hội kinh doanh tốt thì phải có tỷ lệ thíchhợp trong chia cổ tức bằng tiền, bằng CK, thậm chí là không chia cổ tức đểđảm bảo cho DN có đủ lợi nhuận để lại nhằm đầu tư cho việc tăng trưởng,hứa hẹn một mức cổ tức cao hơn trong tương lai
1.2.3.1.4.Dịch vụ tư vấn tái cơ cấu tài chính.
Công ty chứng khoán giúp các doanh nghiệp lựa chọn chính sách tàichính tối ưu nhằm tạo giá trị thặng dư lớn nhất với chi phí sử dụng vốn thấpnhất Các nhà tư vấn chứng khoán luôn được đánh giá là các chuyên gia tronglĩnh vực phân tích tài chính doanh nghiệp Theo đó, nhân viên tư vấn sẽ xâydựng phương án tài chính cho doanh nghiệp trong hiện tại và tương lai Hoạtđộng này rất cần thiết, bởi kết cấu nguồn vốn có hợp lý hay không sẽ ảnh
Trang 23hưởng trực tiếp đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp Các doanh nghiệprất quan tâm đến hoạt động này của CTCK, đặc biệt là các doanh nghiệp mớithành lập, chuẩn bị bước vào quá trình sản xuất kinh doanh.
Trong tư vấn tái cấu trúc tài chính, CTCK tiến hành đánh giá hiện trạng
và tiến hành xây dựng các phương pháp phù hợp để lành mạnh hóa tình hìnhtài chính của các doanh nghiệp thông qua các hoạt động sau:
Đánh giá lại cơ cấu vốn ( giữa vốn chủ sở hữu và vốn vay ) nhằm có sựđiều chỉnh phù hợp nhất, phát huy hiệu quả đòn bẩy tài chính trongtừng điều kiện nền kinh tế nhất định
Điều chỉnh quy mô vốn với từng chu kỳ kinh doanh ( mua lại, hay pháthành thêm cổ phiếu…) nhằm nâng cao mức lợi nhuận trên vốn chủ sởhữu
Rà soát lại các khoản nợ, đặc biệt là các khoản nợ dài hạn nhằm giảmbớt các chi phí không hiệu quả trong huy động vốn ( ví dụ mua lại tráiphiếu có lệnh gọi khi lãi suất trái phiếu cao hơn lãi suất trái phiếu hiệnhành) Thông thường các bước CTCK thực hiện bao gồm:
- Phân tích đánh giá hiện trạng tài chính của doanh nghiệp
- Xây dựng kế hoạch tái cấu trúc tài chính doanh nghiệp
- Thiết lập các giải phát tối ưu để tái cơ cấu tài chính
- Triển khai các biện pháp để tái cấu trúc tình hình tài chính củadoanh nghiệp
- Đánh giá quá trình tái cấu trúc và phương án chỉnh sửa, bổ sung
kế hoạch tái cấu trúc (nếu có)
1.2.3.2 Tư vấn tổ chức lại DN
1.2.3.2.1.T ư vấn sát nhập, hợp nhất DN và chia, tách DN.
Trong những năm gần đây, xu thế hội nhập và toàn cầu hóa về kinh tế
đã khiến cho hoạt động sát nhập và mua bán doanh nghiệp ( M&A) tăng lên
Trang 24đáng kể Nhất là năm vừa qua các công ty của Nhật Bản tiến hành rầm rộ mua
cổ phần của các công ty của Việt Nam, và theo các chuyên gia kinh tế dựđoán thì trong năm 2012 tới này thì xu hướng M&A còn tăng gấp đôi Những
vụ sát nhập này có quy mô rất lớn, ảnh hưởng trực tiếp đến sự biến động giá
cả các loại chứng khoán không chỉ trên phạm vi một lĩnh vực, một quốc gia
Mục đích của doanh nghiệp chủ động muốn sát nhập hay hợp nhất vớicác doanh nghiệp khác có thể là muốn tăng trưởng doanh thu, tăng uy tín vàtiềm lực kinh tế, tăng cường khả năng cạnh tranh, chuyển hướng hay đa dạnghóa hoạt động kinh doanh
Song song với M&A, thì hoạt động chia, tách doanh nghiệp cũng trởnên phổ biến, do các nguyên nhân như tính phức tạp của môi trường kinhdoanh hay để giảm thiểu những bất lợi về quy mô cồng kềnh, không hiệu quảcủa doanh nghiệp hay do yêu cầu của Chính phủ trong việc chống độc quyền
Có thể nói, các vụ chia, tách, sát nhập, hợp nhất doanh nghiệp này đãđem lại những cơ hội làm ăn tuyệt vời cho các CTCK Những dịch vụ màCTCK cung cấp có thể là :
+ Hỗ trợ xác định mục tiêu và lập phương án triển khai hoạt động tổchức doanh nghiệp ( dự đoán lợi ích và chi phí, đánh giá thuận lợi và khókhăn, tìm các đối tác phù hợp, tìm kiếm các nguồn tài chính để có thể thựchiện mục đích thâu tóm…)
+ Tham gia xử lý, ổn định các vấn đề tài chính cho doanh nghiệp trong
và sau quá trình sát nhập, hợp nhất, chia, tách doanh nghiệp
1.2.3.2.2.Tư vấn chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp
Công ty chứng khoán giúp các doanh nghiệp với các hình thức sở hữukhác nhau chuyển về hình thức công ty cổ phần Hiện nay việc chuyển đổinày chủ yếu diễn ra ở các doanh nghiệp nhà nước và các doanh nghiệp cónguồn vốn FDI
Trang 25Khi doanh nghiệp quyết định chuyển đổi hình thức sở hữu doanhnghiệp ( cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, chuyển đổi doanh nghiệp cóvốn đầu tư nước ngoài ) CTCK có thể hỗ trợ doanh nghiệp trong việc thu xếpthủ tục và giải quyết các vấn đề tài chính phát sinh trong và sau quá trìnhchuyển đổi.
Tư vấn cổ phần hóa
Cổ phần hóa được hiểu là việc chuyển công ty nhà nước thành công ty
cổ phần Xu thế tiến đến mô hình các công ty cổ phần ở các nước phát triểnkhiến dịch vụ tư vấn cổ phần hóa đang diễn ra rất mạnh mẽ Các CTCK sẽgiúp doanh nghiệp lên phương án cổ phần thích hợp cũng như xây dựngphương án kinh doanh trong vòng từ 3 đến 5 năm sau khi chuyển đổi, xâydựng điều lệ công ty cổ phần, xây dựng các quy chế tài chính…
Quy trình để chuyển đổi từ công ty nhà nước sang công ty cổ phần baogồm những bước sau:
Bước 1: Xây dựng phương án cổ phần hóa
Thành lập ban chỉ đạo cổ phần hóa và tổ giúp việc
Chuẩn bị hồ sơ, tài liệu
Kiểm kê, xử lý các vấn đề tài chính và tổ chức xác định giá trị doanhnghiệp
Trang 26Theo đó, CTCK đưa ra công việc cụ thể đối với quá trình tư vấn cổphần hóa bao gồm: Tư vấn thực hiện cổ phần hóa, tư vấn các vấn đề saukhi quyết định chuyển đổi DNNN thành CTCP.
Tư vấn thực hiện cổ phần hóa: Tư vấn thực hiện cổ phần hóa là hoạtđộng hướng dẫn DNNN thực hiện việc chuyển đổi từ DNNN sang hìnhthức CTCP Như vậy, CTCK sẽ cung cấp cho DN các dịch vụ liên quannhư :
- Tư vấn xác định và lập hồ sơ xác định giá trị doanh nghiệp
- Tư vấn đề xuất phương án xử lý lao động sau khi chuyển thànhCTCP
- Tư vấn xây dựng phương án kinh doanh sau khi chuyển đổithành CTCP
- Tư vấn xây dựng điều lệ CTCP
- Tư vấn tổ chức đại hội CNVC bất thường thông qua phương ánCPH
Tư vấn các vấn đề sau khi chuyển đổi thành CTCP
- Tư vấn và lập kế hoạch tổ chức thực hiện đấu giá
- Thu xếp bảo lãnh phát hành cổ phiếu
- Triển khai đấu giá
- Tổ chức đại hội đồng cổ đông
- Cung cấp dịch vụ quản lý cổ đông
- Tư vấn bàn giao tài sản giữa ban đổi mới quản lý doanh nghiệpcủa DNNN cũ cho HĐQT của CTCP mới
- Tư vấn thiết lập hệ thống kế toán áp dụng cho CTCP
- Tư vấn các vấn đề pháp lý liên quan đến đăng ký kinh doanh
- Tư vấn các vấn đề lao động sau khi CPH
- Tư vấn các vấn đề tài chính sau khi CPH
Trang 27 Tư vấn chuyển đổi doanh nghiệp FDI thành CTCP
Tư vấn thủ tục và lộ trình chuyển đổi
Thiết lập ban chuyển đổi doanh nghiệp
Tiến hành các bước thẩm định doanh nghiệp (về hoạt động kinhdoanh, tài chính và pháp lý)
Xác định giá trị doanh nghiệp
Chuẩn bị hồ sơ chuyển đổi
Liên hệ với các cơ quan chức năng có thẩm quyền: trình và giúpdoanh nghiệp FDI đạt được chấp thuận và cho phép chuyển đổi
1.2.3.3 Các dịch vụtư vấn tài chính doanh nghiệp khác
Ngoài những dịch vụ tư vấn tài chính trên, CTCK còn có thể cung ứngcác dịch vụtư vấn tài chính khác như: Tư vấn xác định giá trịdoanh nghiệp,
Tư vấn niêm yết, Tư vấn quản trị DN…
1.2.3.3.1.T ư vấn xác định giá trị DN
Tư vấn xác định giá trị DN có thể nằm sẵn trong các loại hình TV khác( TV CPH, TV M&A,…) hoặc có thể được CTCK tách ra cung ứng như mộtdịch vụ TV độc lập
Tư vấn xác định giá trịdoanh nghiệp là thực hiện TV trong việc tínhtoán, xác định sự thay đổi giá trị của DN tại một thời điểm nhất định nhằmđịnh lượng CK thế chấp đối với một khoản vay, định lượng các giá trị đưavào báo cáo kế toán, hỗ trợ xác định mức giá mua/bán doanh nghiệp, phục vụquá trình thâu tóm, sát nhập… Các phương pháp định giá thường là: phươngpháp tài sản, phương pháp dòng tiền chiết khấu và phương pháp so sánh Mỗiphương pháp có một quy trình riêng với những bước thực hiện khá phức tạptrong chuẩn bị và hoàn thiện những tài liệu, chứng từ về DN làm căn cứ xácđịnh giá trị DN, xử lý tài chính cũng như tiến hành định giá Đây là công việcđòi hỏi chuyên môn cao cũng như kinh nghiệm nghề nghiệp
Trang 281.2.3.3.2.Tư vấn niêm yết.
Đây là việc các công ty chứng khoán tư vấn cho những công ty cổ phần
có đủ những yêu cầu theo quy định lập hồ sơ xin ủy ban chứng khoán nhànước niêm yết chứng khoán tại sở giao dịch chứng khoán và đăng ký giaodịch tại đây
Công ty chứng khoán hỗ trợ các doanh nghiệp có chiến lược muốnniêm yết và sau khi niêm yết trên các phương diện:
Tư vấn trước khi niêm yết
Thẩm định đánh giá doanh nghiệp để xây dựng lộ trình tham gia thịtrường chứng khoán
Tư vấn cho doanh nghiệp các vấn đề cần chuẩn bị trước khi niêm yết,bao gồm: chiến lược kinh doanh, định hướng và phát triển doanhnghiệp, hoàn thiện báo cáo tài chính, lựa chọn đơn vị kiểm toán độc lậpđược chấp thuận
Tư vấn thực hiện và giải quyết các vấn đề tồn tại đảm bảo sự vững bềnkhi lên niêm yết
Thực hiện khảo sát chi tiết doanh nghiệp ở các bộ phận và lãnh đạo
Thực hiện định giá doanh nghiệp để xác định giá trị thực tại của cổphiếu
Chuẩn bị hồ sơ niêm yết: xây dựng bản cáo bạch, đơn xin phép niêmyết, các tài liệu giải trình
Hỗ trợ công ty tiến hành các công việc theo yêu cầu của Ủy ban chứngkhoán
Hoàn tất hồ sơ, theo dõi tiến trình, bổ sung, chỉnh sửa hồ sơ theo yêucầu của UBCK
Tư vấn sau khi niêm yết
Tư vấn thực hiện các thủ tục sau khi nhận giấy phép niêm yết
Trang 29 Quảng bá cổ phiếu của công ty đến các công ty đầu tư thông qua mạnglưới khách hàng
1.2.4 Vai trò của hoạt động tư vấn TCDN.
Tư vấn TCDN góp phần tăng cường hiệu quả trong hoạt động sản xuấtkinh doanh và đầu tư trong nền kinh tế, tạo môi trường minh bạch, công khaihóa thông tin, hỗ trợ thị trường tài chính và TTCK phát triển Đối với các DN,bản thân CTCK thì TV TCDN có vai trò cụ thể như sau:
Đối với doanh nghiệp
Tài chính doanh nghiệp là vấn đề quan trọng đối với bất cứdoanhnghiệp nào, là một trong những yếu tố quyết định đến sự tồn tại và phát triểncủa doanh nghiệp Tuy nhiên đây là một lĩnh vực khá phức tạp, không dễdàng cho các doanh nghiệp để có thể đưa ra những quyết sách đúng đắn trongviệc tái cấu trúc, tái cơ cấu tài chính hay phát hành, niêm yết CK… Đối vớinhững hoạt động tài chính đòi hỏi nhiều kỹ năng như vậy, sự hỗ trợ của nhà
tư vấn TCDN có vai trò thiết yếu
Trước tiên, nhờ có sự chuyên nghiệp trong việc thu nhập, xử lý cácthông tin, kinh nghiệm hoạt động chuyên môn trong lĩnh vực tài chính, nhà tưvấn sẽ giúp các doanh nghiệp trong việc tiết kiệm thời gian, chi phí và nhânlực so với các trường hợp doanh nghiệp tự thực hiện Tư vấn TCDN gắn liềnvới quá trình phát triển doanh nghiệp, với tốc độ kinh doanh cao, trong môitrường kinh doanh hướng tới chuyên nghiệp Tại đó, các doanh nghiệp hoạtđộng trong sự chuyên môn sâu, lợi thế cạnh tranh tập trung vào một số điểmchủ yếu Trong điều kiện như vậy, các doanh nghiệp sẵn sàng chuyển giaomột số công việc quản lý tài chính sang cho các nhà tư vấn chuyên nghiệptrên lĩnh vực đó để có thể tập trung nguồn lực vào phát triển các lợi thế cạnhtranh
Trang 30Những tác dụng trên hết khi nhờ đến nhà tư vấn là doanh nghiệp sẽ lập
ra được các phương án tài chính tối ưu, nghĩa là không chỉ tiết kiệm thời gian
và nguồn lực cho doanh nghiệp mà còn đảm bảo hiệu quả công việc là caonhất Môi trường kinh doanh phát triển cao một cách chuyên nghiệp và nhữngbiến đổi không ngừng trong cách thức kinh doanh, thông tin kinh doanh ngàycàng đòi hỏi phải có sự xử lý sâu, đa chiều, điều này làm cho các doanhnghiệp không thể tiếp cận và giải quyết tất cả các công việc liên quan để đưa
ra các quyết định đúng đắn nhất Khi này nhà tư vấn sẽ đưa ra những tìnhhuống phù hợp, cần thiết cho doanh nghiệp
Bên cạnh đó, trong những trường hợp đặc biệt như phát hành trái phiếuhay cổ phần hóa,… thì doanh nghiệp còn có lợi ích trong việc tận dụng tiếngtăm của tổ chức tư vấn Nhà đầu tư sẽ tin tưởng hơn vào hiệu quả các chínhsách tài trợ hay đầu tư của doanh nghiệp do đã được tư vấn bởi tổ chức uy tín
và như vậy sẽ đem lại thành công cao của các phương án huy động, sử dụngvốn
Đối với CTCK
Với lợi thế thường xuyên tiếp xúc với các doanh nghiệp thì CTCK cónhiều lợi thế mở rộng hơn nữa dịch vụtư vấn của mình, đồng thời tăng cường
uy tín của mình đối với các khách hàng
CTCK có thể nâng cao uy tín của mình trên thị trường Với loại thịtrường nhạy cảm như TTTC, TTCK và với những tổ chức cung ứng dịch vụcho đông đảo những doanh nghiệp thì uy tín là vấn đề rất quan trọng Nhờ thứ
“ tài sản vô hình” này mà có thể thu hút thêm nhiều khách hàng, thậm chítrong tình hình cạnh tranh khốc liệt, CTCK không cần giảm phí tư vấn mà vẫnduy trì được sự trung thành của khách hàng cũ đồng thời gia tăng thêm sốlượng khách hàng mới
Trang 31Hơn nữa, tận dụng mối quan hệ tốt đối với khách hàng đến tư vấn,CTCK còn có thể mở rộng được cơ sở khách hàng cho các nghiệp vụ kinhdoanh khác ( môi giới, quản lý DMĐT…), kể cả các nghiệp vụ hỗ trợ ( tíndụng, kỹ quỹ, bán khống, lưu ký )
Nhưng có thể nói, tất cả cũng nhằm phục vụ cho mục tiêu cuối cùng làgiúp tạo lợi nhuận cho CTCK bên cạnh các nghiệp vụ khác Việc ký kết đượcnhiều hợp đồng tư vấn cộng với chính sách thu phí hợp lý cho từng giai đoạnthích hợp của thị trường, cho từng đối tượng khách hàng sẽ đem lại nguồn lợinhuận dổi dào cho CTCK Đây chính là điều mà CTCK nào cũng mong đợi
Đối với nền kinh tế
Như đã phân tích ở trên, hoạt động tư vấn TCDN có vai trò quan trọngđối với hoạt động của các CTCK cũng như của các doanh nghiêp Khi hoạtđộng của các doanh nghiệp, các CTCK phát triển đã góp phần thúc đẩy sựphát triển chung của toàn bộ nền kinh tế
Hoạt động tư vấn TCDN của CTCK, không chỉ đưa ra những chínhsách và giải pháp hiệu quả cho các vấn đề tài chính của doanh nghiệp mà cònhướng các doanh nghiệp hoạt động đúng pháp luật, góp phần tạo nên một nềnkinh tế phát triển lành mạnh
Hơn nữa, việc ra đời và phát triển của hoạt động tư vấn TCDN là hoàntoàn phù hợp với thông lệ phát triển trên thế giới, điều này giúp cho nền kinh
tế nước ta tránh được tình trạng lạc hậu so với nền kinh tế của các nước trênthế giới và hướng đến một nền kinh tế phát triển toàn diện
Tại những nước phát triển, việc sử dụng các dịch vụ tư vấn là hết sứcphổ biến, nhưng đối với những nước mới phát triển như nước ta loại hình dịch
vụ này mới được khách hàng tiếp cận và làm quen Khi khách hàng đã có kỹnăng trong việc sử dụng các dịch vụ tư vấn họ sẽ biết cách phát hiện và ngănngừa những hành vi lạm dụng của người tư vấn, đồng thời có thể đánh giá
Trang 32được những rủi ro không thể tránh khỏi, đâu là trách nhiệm của chính bảnthân họ, đâu là trách nhiệm của tổ chức tư vấn Đây là yếu tố hết sức quantrọng và cần thiết để hoạt động tư vấn nói chung và hoạt động tư vấn tài chínhdoanh nghiệp nói riêng được phát triển lành mạnh.
1.2.5 Nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động Tư vấn TCDN
1.2.5.1 Nhân tố khách quan
Hệ thống pháp lý
Môi trường pháp luật là yếu tố nền tảng ảnh hưởng đến sự phát triểncủa thị trường dịch vụ tài chính nói chung và các loại dịch vụ chứng khoánnói riêng, trong đó có dịch vụtư vấn TCDN Đây là căn cứ cơ bản để CTCKtiến hành cung ứng dịch vụ và Chính phủ tổ chức thực hiện chức năng quản lýnhà nước đối với hoạt động này
Yêu cầu cơ bản đối với hệ thống khung pháp luật là phải thống nhất, ổnđịnh, rõ ràng, minh bạch đồng thời phải kết hợp vận dụng các tiêu chuẩnchung đã được thừa nhận trên phạm vi quốc tế Để tạo điều kiện cho hoạtđộng tư vấn TCDN phát triển, hệ thống pháp lý cần phải bao hàm các nộidung chủ yếu sau:
+ Phải có hệ thông quy định về việc cung cấp dịch vụtư vấn TCDNtrong đó:
Xác định rõ đối tượng được phép cung ứng, phạm vi cung ứng và điềukiện tham gia cung cấp dịch vụ ( đặc biệt là về chuyên môn và đạo đứcnghề nghiệp)
Quy định cụ thể quyền lợi và trách nhiệm của tổ chức tư vấn Thực tếcho thấy bên cạnh các quy định của pháp luật, rất nhiều nước còn cónhững tổ chức hiệp hội nghề nghiệp đứng ra ban hành các chuẩn mực,thông lệ tốt nhất trong hoạt động tư vấn Buộc các nhà tư vấn phải tuân
Trang 33thủ, đảm bảo các hoạt động tư vấn được cung cấp một cách minh bạch
và chuyên nghiệp
+ Phải có hệ thống quy định rõ ràng về các hoạt động tài chính doanhnghiệp ( chuyển đổi hình thức sở hữu, phát hành CK, niêm yết,…) để làm cơ
sở cho tổ chức tư vấn có thể triển khai tốt các dịch vụ của mình
Hệ thống Kế toán – kiểm toán
Tính minh bạch của các báo cáo tài chính là yếu tố rất quan trọng trongviệc phát triển dịch vụtư vấn, cũng như dịch vụtư vấn TCDN Để có thể đưa
ra giải pháp hiệu quả các vấn đề tài chính doanh nghiệp thì CTCK phải dựatrên việc phân tích cẩn trọng báo cáo tài chính Mức độ tin cậy của những lời
tư vấn phụ thuộc rất lớn vào chất lượng các báo cáo tài chính Các kiểm toánviên chuyên nghiệp sẽ kiểm tra, xác nhận tính đúng đắn, hợp lý của các tàiliệu, số liệu kế toán và báo cáo quyết toán của các DN Mức độ phát triển của
hệ thống Kế toán – Kiểm toán càng cao thì các thông tin, số liệu tài chính của
DN càng phản ánh trung thực tình hình hoạt động hiện tại của DN đó
Để có thể tăng cường vai trò của hệ thống Kế toán – Kiểm toán , trướchết phải xây dựng và tiến tới hoàn thiện các chuẩn mực của ngành, trong đóhướng tới sự phù hợp với các chuẩn mực quốc tế Bên cạnh đó, phải đưa rađược chế độ bắt buộc kiểm toán độc lập đối với các DN theo một nguyên tắcchung trên cơ sở của cùng một chuẩn mực Kế toán – Kiểm toán Đồng thờiquy định công khai báo cáo tài chính cũng phải theo cùng một tiêu thức đểđảm bảo sự công bằng cho tất cả các DN
Nhu cầu của các DN đối với dịch vụ Tư Vấn TCDN
Có thể nói đây chính là điều kiện về nhu cầu của nền kinh tế đối ớihoạt động tư vấn Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, các nhà cung cấpmuốn tồn tại được trong cạnh tranh thì phải “ bán những thứ thị trường cầnchứ không phải bán những thứ mình có sẵn” Chính vì vậy, bên cạnh những
Trang 34điều kiện về pháp lý, hệ thống kế toán – kiểm toán thì nhu cầu sử dụng dịchvụtư vấn từ các doanh nghiệp cũng là yếu tố rất cần thiết để tạo điều kiện pháttriển dịch vụ này
Tại các nước phát triển, việc doanh nghiệp sử dụng các dịch vụ thuêngoài từ tổ chức chuyên nghiệp rất phổ biến, trong khi đó tại các nước đangphát triển thì việc này vẫn còn xa lạ với các DN Nhìn chung tập quán sửdụng dịch vụ tư vấn TCDN của các DN phụ thuộc vào các yếu tố cơ bản sau:
+ Nhận thực của DN về vai trò của các hoạt động hỗ trợ phát triểndoanh nghiệp, đặc biệt là tư vấn TCDN
+ Quy mô vốn và khả năng chi phí của doanh nghiệp
+ Chiến lược phát triển dài hạn của doanh nghiệp
+ Tính chuyên nghiệp trong các hoạt động kinh tế của doanh nghiệp + Khả năng quản trị, điều hành các vấn đề tài chính của ban lãnh đạodoanh nghiệp
1.2.5.2 Nhân tố chủ quan.
Nhân tố chủ quan ở đây chính là những điều kiện liên quan đến bảnthân CTCK, trong đó bao gồm hai yếu tố chính sau:
Điều kiện về vốn
Vì hoạt động tư vấn là hoạt động kinh doanh hiểu biết nên các yêu cầu
về vốn tối thiều đối với hoạt động này không lớn, chỉ cần đủ để duy trì cáchoạt động bình thường của doanh nghiệp như thuê văn phòng, trả lương nhânviên, các chi phí hành chính khác,… Tuy nhiên, để tạo điều kiện mở rộng,phát triển dịch vụ này thì vốn vẫn là yếu tố khá quan trọng vì:
+ Sức mạnh về vốn sẽ giúp cho CTCK tạo được uy tín và sự tin cậy đốivới khách hàng, có khả năng thực hiện chính sách marketing, khuếch trươngthương hiệu 1 cách rộng rãi Điều này là cơ sở nhằm thu hút thêm nhiềukhách hàng, đăc biệt là có được những hợp đồng tư vấn lớn
Trang 35+ Khả năng tài chính vững vàng cho phép CTCK có đủ lực để theođuổi hợp đồng tư vấn có tính chất dài hạn, phức tạp hay các hợp đồng bao tiêutoàn bộ ( BLPH, Tư vấn CPH, )
Điều kiện về nhân sự
Đối với các tổ chức cung ứng dịch vụtư vấn, để có thể tồn tại và pháttriển thì yếu tố cơ bản quyết định chính là yếu tố con người, chính vì vậynhững yêu cầu về nhân sự trong các tổ chức này là rất chặt chẽ Nhân viên tưvấn thường phải có kiến thức chuyên môn rất sâu về tài chính doanh nghiệp,
và thường họ phải có giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền cấp.Các chuyên gia trong lĩnh vực này là những người được đào tạo cơ bản rất tốt
và thường xuyên trải qua những kỳ sát hạch gắt gao, tham dự các khóa tái đàotạo Tuy nhiên điều kiện đặt ra cho các nhân viên tư vấn không chỉ là vốnnghiệm, vốn hiểu biết mà còn phải đáp ứng một số tiêu chí khác như:
+ Linh hoạt, nhanh nhạy, khả năng giao tiếp tốt, biết lắng nghe và hiểukhách hàng
+ Luôn giữ vững, tuân thủ đạo đức nghề nghiệp
Điều kiện về cơ cấu tổ chức
Cơ cấu tổ chức hợp lý, hiệu quả là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến sựphát triển các nghiệp vụ của CTCK nói chung và nghiệp vụ Tư vấn TCDNnói riêng Thông thưởng ở các CTCK có nghiệp vụ Tư vấn TCDN phát triểnthì nghiệp vụ đó được phân cấp rõ ràng, trở thành một bộ phận độc lập tươngđối so với các bộ phận khác trong công ty để tạo điều kiện chuyên sâu triểnkhai nghiệp vụ một cách hiệu quả
1.3 KINH NGHIỆM HOẠT ĐỘNG TV TCDN CỦA MỘT VÀI CTCK
LỚN TRÊN THẾ GIỚI.
1.3.1 Kinh nghiệm.
Trang 36Để nghiên cứu các giải pháp phát triển nghiệp vụ TV TCDN thì việchọc hỏi những kinh nghiệm quý giá của những CTCK lớn trên thế giới rất cầnthiết Dưới đây là một số kinh nghiệm hoạt động TV TCDN tại 3 CTCK danhtiếng của Mỹ và Trung Quốc
Công ty chứng khoán Morgan Stanley
Morgan Stanley là một trong những CTCK hàng đầu thế giới về cungứng các dịch vụ Ngân hàng đầu tư, BLPH, Tư vấn TCDN Morgan Stanleyđược thành lập năm 1935, trụ sở đặt tại Mỹ, hiện nay đã trở thành tập đoàn tàichính khổng lồ với 1300 văn phòng ở khắp 42 nước trên thế giới, với 60.000nhân viên Những điểm nổi bật của Morgan Stanley là việc ứng dụng nhữngcông nghệ rất hiện đại, có mạng lưới rộng khắp trong và ngoài nước, thườngxuyên phát triển những công cụ tài chính mới và uy tín trong cung cấp dịch
vụ TVTC Để được đứng trong đội ngũ tư vấn của Morgan Stanley phải làngười đạt được những tiêu chuẩn khắt khe về trình độ chuyên môn, đồng thờiphải có niềm đam mê nghề nghiệp, tính trung thực, kỷ luật, sáng tạo và năngđộng Morgan Stanley luôn trú trọng đến việc thu hút và bồi dưỡng nhân tàinhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Công ty đưa ra các chương trìnhtuyển dụng đa dạng cho các đối tượng khác nhau ( những người có kinhnghiệm, những người đang học theo chương trình MBA, ) và rất tích cựctrong việc nhận các sinh viên thực tập từ những trường đại học danh tiếng
Morgan Stanley thiết lập một chương trình Tivi hỗ trợ DN một cáchtổng thể nhằm giúp cho các DN có thể thành công trong môi trường kinhdoanh đầy tính cạnh tranh Nhờ việc duy trì mối liên hệ mật thiết với cácNgân hàng và các tổ chức tài chính khác, Công ty có thể dễ dàng hỗ trợ cácdoanh nghiệp trong thu xếp các vấn đề tài chính một cách nhanh gọn với chiphí rẻ Năm 2011, Morgan Stanley được Euromoney Magazine bầu chọn là
Trang 37Best M&A House, Best Global Equity House, Best Investement Bank in Asia,
… và nhiều giải thưởng khác
Trong tư vấn huy động vốn, Morgan Stanley rất nổi tiếng về khả năng
sử dụng kỹ thuật CK hóa tiên tiến trong việc giúp các doanh nghiệp tăngcường khả năng huy động vốn Công ty có bộ phận riêng phụ trách các sảnphẩm CK hóa nhằm chuyển đổi các khoản nợ và các tài sản tài chính khácthành CK đảm bảo cho tính linh hoạt của tài sản trong doanh nghiệp Bộ phậnnày còn có thể giúp DN trong giao dịch các sản phẩm CK hóa trên thị trườngthứ cấp nhằm tăng cường tính thanh khoản của chúng
Đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ hay các doanh nghiệp thuộc cácnước đang phát triển Morgan Stanley áp dụng chính sách tư vấn huy độngvốn đặc thù với việc tổ chức những đợt chào bán riêng lẻ, sử dụng các công
cụ nợ có mức lãi suất hấp dẫn nhằm vào các tổ chức đầu tư lớn Nhờ đó, cácdoanh nghiệp này đã huy động được hàng trăm tỷ USD trong những năm vừaqua
Công ty chứng khoán Stern Stewart.
Stern Stewart cũng là một trong những CTCK danh tiếng toàn cầu,được thành lập năm 1982, có trụ sở ở New York và đại lý ở nhiều nước khác
Từ khi thành lập đến nay thì Stern Stewart luôn đứng vị trí là một trong CTCkhàng đầu thế giới trong các hoạt động dịch vụ, và nhất là dịch vụ TV TCDN.Công ty có những nghiên cứu rất sắc xảo, có giá trị ứng dụng cao trong quảntrịdoanh nghiệp Các dịch vụ TV TCDN triển khai mạnh nhất của SternStewart bao gồm: TV M&A, TV huy động vốn, TV tái cấu trúc tài chính, TVxác định giá trị DN, TV xây dựng kế hoạch và chiến lược tài chính, TV bán
và giải thể DN và TV thu xếp các vụ tranh chấp thương mại
- Dịch vụ TV sát nhập và mua bán doanh nghiệp của Stern Stewart
Kinh nghiệm của Stern Stewart cho thấy, các vụ thâu tóm DN thành
Trang 38đó Stern Stewart luôn rất cẩn trọng, tỉ mỉ trong công việc hỗ trợ DN muốnthâu tóm xác định chiến lược dài hạn, lên kế hoạch cụ thể và thực thi chúng.
Để xác định DN mục tiêu cho việc thâu tóm, Stern Stewart sẽ rà soát trước hếttrong số DN là khách hàng chính Công ty Khi đã xác định được những DNmục tiêu tiềm năng, Stern Stewart sẽ đánh giá để xem DN nào là thích hợpnhất trên cơ sở phân tích kỹ lưỡng hoạt động kinh doanh, vị thế cạnh tranh,triển vọng phát triển trong tương lai và đồng thời chủ sở hữu cũng có khảnăng muốn bán DN Dựa trên những nghiên cứu của mình, Stern Stewart pháttriển chiến lược giá và hỗ trợ trong việc xây dựng hợp đồng thâu tóm Sau đó,Stern Stewart tiến hành tiếp xúc với DN mục tiêu trên cơ sở bảo mật tuyệt đối
để thương lượng những điều khoản trong hợp đồng
độ rủi ro của thu nhập khi đầu tư vào DN đó Hiện nay, EVA được nhữngngân hàng đầu tư hàng đầu và quỹ hưu trí lớn nhất ở Mỹ sử dụng như làphương pháp định giá chính, là cách tốt nhất định giá vốn chủ sở hữu
Công ty chứng khoán China Glaxy.
China Galaxy là CTCK lớn nhất Trung Quốc về cung cấp các dịch vụNgân hàng đầu tư và các dịch vụ chứng khoán ( BLPH, TVTC, Quản lýDMĐT, Quản lý quỹ)
China Galaxy rất có ưu thế trong phát triển nghiệp vụ TV TCDN chokhách hàng trong và ngoài nước, đặc biệt là các DN lớn, Chính phủ và cánhân có tài sản lớn Phương châm TV của China Galaxy là luôn đặt lợi íchkhách hàng lên trên hết Công ty thu hút nhiều khách hàng sử dụng dịch cụ
TV nhờ uy tín và mạng lưới rộng khắp
Trang 39Niềm tự hào của China Galaxy chính là đội ngũ nhân viên TV cóchuyên môn cao, đặc biệt là đội ngũ nghiên cứu hùng hậu China Galaxy là sựtập hợp của những tài năng trong lĩnh vực Tài chính – Ngân hàng ChinaGalaxy luôn quan tâm đến bồi dưỡng đội ngũ nghiên cứu nhằm tăng cườnghiệu quả kinh doanh của công ty Đối tượng nghiên cứu là kinh tế vĩ mô, kinh
tế ngành, các công ty niêm yết, thị trường trái phiếu và những công cụ tàichính mới
1.3.2 Bài học kinh nghiệm
Thông qua việc nghiên cứu những kinh nghiệm của ba CTCK lớn trênthế giới là Morgan Stanley, Stern Stewart và China Galaxy trong hoạt động tưvấn TCDN, chúng ta có thể rút ra được một số kinh nghiệm để áp dụng trongthực tiễn ở nước ta như sau:
+ Yếu tố con người luôn có tính quyết định đến sự thành công của cáchoạt động tư vấn – việc đầu tư vào đội ngũ nhân viên tư vấn là không bao giờthừa
+ CTCK phải thực sự đặt quyền lợi của khách hàng lên trên hết khithực hiện nghiệp vụ tư vấn vì cơ sở khách hàng có được là do lòng tin của cácdoanh nghiệp vào khả năng của CTCK trong việc đảm bảo chất lượng dịch
vụ, sự trung thực và tận tụy của đội ngũ cán bộ trong công tác
+ Các loại hình dịch vụ tư vấn TCDN rất phong phú và có xu thế ngàycàng đa dạng, mở rộng về phạm vi cung cấp dịch vụ Tuy nhiên mỗi CTCKcần phải chọn cho mình một số dịch vụ mũi nhọn và có những đặc điểm khácbiệt, vượt trội để làm thế mạnh
+ Khi cần thiết, có thể kết hợp với những đối tác chiến lược khác đểcung cấp các dịch vụ một cách đồng bộ cho khách hàng
+ Hoạt động nghiên cứu, phân tích rất được trú trọng nhằm phát huyhiệu quả của tư vấn TCDN
CHƯƠNG 2
Trang 40THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN TÀI CHÍNH DN TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN SÀI GÒN
2.1 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CHỨNG KHOÁN SÀI GÒN – SSI 2.1.1 Một số thông tin cơ bản về SSI
- Tên tiếng việt: Công ty Cổ phần Chứng khoán Sài Gòn
- Tên tiếng anh: SAIGON SERCURITIES INC
- Tên viết tắt: SSI
- Giấy phép hoạt động kinh doanh chứng khoán: số 03/ GP HĐKD do
Ủy ban chứng khoán nhà nước cấp ngày 09/07/2000
- Mã số thuế: 0301955155
2.1.2 Giới thiệu sơ lược về Công ty chứng khoán Sài Gòn
Công ty cổ phần Chứng khoán Sài Gòn – SSI là doanh nghiệp hoạtđộng dưới hình thức Công ty cổ phần, được thành lập theo Giấy chứng nhậnđăng ký kinh doanh số 056679 do Sở kế hoạch đầu tư Tp Hồ Chí Minh cấpngày 30/12/1999 Là công ty chứng khoán đầu tiên ở T.phố Hồ Chí Minh, và
là một trong ba công ty chứng khoán đầu tiên của Việt Nam
Công ty cổ phần Chứng khoán Sài Gòn (SSI) là tổ chức tài chính hàngđầu và uy tín nhất tại thị trường Việt nam, là công ty chứng khoán có vốn hóalớn nhất, và được niêm yết tại Sở giao dịch TP HCM Với tiềm lực tài chínhvững mạnh, đội ngũ cán bộ hùng hậu, chuyên nghiệp, SSI luôn cung cấp chokhách hàng các sản phẩm, dịch vụ vượt trội và luôn đảm bảo tối đa lợi ích cổđông SSI là công ty chứng khoán có mạng lưới hoạt động rộng nhất với 1 trụ