1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Báo cáo thực tập công nghệ hóa tại công ty cổ phần công nông nghiệp

34 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo thực tập công nghệ hóa tại công ty cổ phần công nông nghiệp
Người hướng dẫn Sinh viên: , Lớp:
Trường học Trường Đại Học Công Nghiệp TP.HCM
Chuyên ngành Công nghệ Hóa
Thể loại Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2018
Thành phố Thanh Hóa
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 333,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN I: TỔNG QUAN (5)
    • I. Tổng quan về nhà máy (5)
      • 1. Tìm hiểu quá trình hình thành và phát triển của công ty (5)
      • 2. Tìm hiểu về cơ sở sản xuất của công ty hiện nay (5)
      • 3. Tìm hiểu về các sản phẩm của nhà máy (6)
  • PHẦN II: NỘI DUNG THỰC TẬP (13)
    • I. Tìm hiểu về quy trình sản xuất (13)
      • 1. Quy trình sản xuất phân bón NPK (13)
        • 1.1. Quy trình công nghệ sản xuất NPK viên nén (13)
        • 1.2. Quy trình sản xuất NPK tạo hạt bằng mâm quay (17)
        • 1.3. Quy trình sản xuất NPK trên dây chuyền hơi nước (21)
      • 2. Các thiết bị và máy móc (26)
      • 3. Xử lý nguồn chất thải và khí thải (26)
    • II. Tìm hiểu về nguyên liệu, sản phẩm, kiểm tra chất lượng sản phẩm (26)
      • 1. Nguồn nguyên liệu, phân loại nguyên liệu (26)
      • 2. Sự đa dạng của phân bón NPK (27)
      • 3. Yếu tố dinh dưỡng vô cơ của sản phẩm (27)
      • 4. Yếu tố dinh dưỡng hữu cơ của sản phẩm (28)
      • 5. Các yếu tố hạn chế sử dụng của sản phẩm (28)
      • 6. Nhiệt độ, độ ẩm cần thiết để đảm bảo chất lượng của sản phẩm (28)
    • IV. Tìm hiểu cách thức hoạt động, vận hành nhà máy, học tập về cách thức triển khai 5S và vấn đề an toàn lao động (28)
      • 1. Tìm hiểu cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty (28)
      • 2. Tìm hiểu an toàn vệ sinh lao động (29)
    • V. Làm việc tại phòng lab của nhà máy (29)
      • 1. Tìm hiểu tên thiết bị, máy móc được sử dụng trong phòng Lab (29)
      • 2. Một số chỉ tiêu chất lượng được sử dụng tại phòng lab của công ty (29)
        • 2.1. Chỉ tiêu Nito theo TCVN 8557: 2010 (29)
        • 2.2. Chỉ tiêu photpho theo TCVN 8559: 2010 (30)
        • 2.3. Chỉ tiêu kali theo TCVN 8560: 2010 (30)
    • VI. Bài học kinh nghiệm khi làm việc trong môi trường thực tế so với lý thuyết (30)
    • VII. Lời cảm ơn (31)
  • PHẦN III: KẾT LUẬN (32)
  • PHẦN IV:NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CỦA NƠI SINH VIÊN THỰC TẬP (0)
  • PHẦN V: NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN (34)

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HCM KHOA CÔNG NGHỆ CƠ SỞ THANH HÓA BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Địa điểm thực tập Công ty cổ phần công nông nghiệp Tiến Nông – Trung tâm NCPT KH&CN Giảng viên HD Sinh viên[.]

Trang 1

KHOA CÔNG NGHỆ - CƠ SỞ THANH HÓA

- -BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

Địa điểm thực tập: Công ty cổ phần công nông nghiệp

Tiến Nông – Trung tâm NCPT KH&CN

Trang 2

MỤC LỤ

NỘI DUNG 2

PHẦN I: TỔNG QUAN 2

I Tổng quan về nhà máy 2

1 Tìm hiểu quá trình hình thành và phát triển của công ty 2

2 Tìm hiểu về cơ sở sản xuất của công ty hiện nay 2

3 Tìm hiểu về các sản phẩm của nhà máy 2

PHẦN II: NỘI DUNG THỰC TẬP 2

I Tìm hiểu về quy trình sản xuất 2

1 Quy trình sản xuất phân bón NPK 2

1.1 Quy trình công nghệ sản xuất NPK viên nén 2

1.2 Quy trình sản xuất NPK tạo hạt bằng mâm quay 2

1.3 Quy trình sản xuất NPK trên dây chuyền hơi nước 2

2 Các thiết bị và máy móc 2

3 Xử lý nguồn chất thải và khí thải 2

II Tìm hiểu về nguyên liệu, sản phẩm, kiểm tra chất lượng sản phẩm 2

1 Nguồn nguyên liệu, phân loại nguyên liệu 2

Trang 3

2 Sự đa dạng của phân bón NPK 2

3 Yếu tố dinh dưỡng vô cơ của sản phẩm: 2

4 Yếu tố dinh dưỡng hữu cơ của sản phẩm: 2

5 Các yếu tố hạn chế sử dụng của sản phẩm: 2

6 Nhiệt độ, độ ẩm cần thiết để đảm bảo chất lượng của sản phẩm 2

IV Tìm hiểu cách thức hoạt động, vận hành nhà máy, học tập về cách thức triển khai 5S và vấn đề an toàn lao động 2

1 Tìm hiểu cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty 2

2 Tìm hiểu an toàn vệ sinh lao động 2

V Làm việc tại phòng lab của nhà máy 2

1 Tìm hiểu tên thiết bị, máy móc được sử dụng trong phòng Lab 2

2 Một số chỉ tiêu chất lượng được sử dụng tại phòng lab của công ty 2

2.1 Chỉ tiêu Nito theo TCVN 8557: 2010 2

2.2 Chỉ tiêu photpho theo TCVN 8559: 2010 2

2.3 Chỉ tiêu kali theo TCVN 8560: 2010 2

VI Bài học kinh nghiệm khi làm việc trong môi trường thực tế so với lý thuyết 2

VII Lời cảm ơn 2

PHẦN III: KẾT LUẬN 2

PHẦN IV:NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CỦA NƠI SINH VIÊN THỰC TẬP 2

PHẦN V: NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN 2

Trang 5

NỘI DUNG PHẦN I: TỔNG QUAN

I Tổng quan về nhà máy

1 Tìm hiểu quá trình hình thành và phát triển của công ty

- Doanh nghiệp Tiến Nông Thanh Hóa được thành lập ngày 4/1/1995 theo

giấy phép số: 11TC/UBTH của UBND tỉnh Thanh Hóa Ngành nghề kinh doanhchính là: sản xuất kinh doanh phân bón phục vụ nông nghiệp, các loại phân hỗnhợp NPK, phân hữu cơ vi sinh, phân hữu cơ tổng hợp, phân bón qua lá, các sảnphẩm xử lý môi trường nước trong nuôi trồng thủy sản

- Đặc biệt Doanh nghiệp đã sản xuất được các loại phân bón chuyên dùng

theo nhu cầu dinh dưỡng của từng loại cây trồng như: lúa, mía, cao su, cà phê,dâu tằm, lạc, ngô, dứa…và một số cây công nghiệp

2 Tìm hiểu về cơ sở sản xuất của công ty hiện nay

- Tại Thanh Hóa doanh nghiệp đã có bốn nhà máy sản xuất phân bón với

công suất 150.000 tấn/năm:

+ Nhà máy số 1: Đường Mật Sơn - Phường Đông vệ - Tp Thanh Hóa

+ Nhà máy số 2: Khu công nghiệp Đình Hương TP Thanh Hóa

+ Nhà máy số 3: Km 312 QL 1A xã Hoàng Quý- Hoàng Hóa – Thanh Hóa+ Nhà máy số 4: Khu công nghiệp Bỉm Sơn – Thanh Hóa

- Ngoài ra, công ty còn có các công ty thành viên:

+ 3 bằng khen của thủ tướng chính phủ, nhiều bằng khen, giấy khen củacán bộ, ban, ngành TƯ và của tỉnh Thanh Hóa

Trang 6

+ Giải sao đỏ năm 2001, chất lượng vàng Việt Nam năm 2002, sao vàngđất Việt năm 2003, 2005, 2007 giành cho top 100 thương hiệu vàng tại ViệtNam Giải thưởng doanh nghiệp Hội Nhập – Phát Triển năm 2008

+ Năm 2007 doanh nghiệp đã được cấp chứng chỉ và đưa áp dụng hệthống QLCL quốc tế ISO 9001:2000

3 Tìm hiểu về các sản phẩm của nhà máy

- Sử dụng thích hợp cho tất cả các loại cây trồng trên mọi vùng đất

- Làm tăng năng suất và chất lượng nông sản

3.2 N.P.K.Si Hữu Cơ Vina Green

Phân Hữu Cơ Khoáng

Thành phần:

N.P.K.Si Hữu Cơ Vina Green là loại phân bón hữu cơ khoángchứa các nguyên tố dinh dưỡng đa lượng, trung lượng, vi lượng và chất hữu cơ

- Đạm (N: 3%) - Lân (P2O5: 2%) - Kali (K2O: 3%) - Hữu cơ: 15%

- Silic (SiO2: 1,5%) - Axít Humic: 1,5%

Tác dụng:

- Cung cấp dinh dưỡng đa trung, vi lượng cho cây trồng

- Cải tạo đất, tăng độ mùn, làm cho đất tơi xốp

Trang 7

- Kích thích cây ra rễ, bộ rễ phát triển mạnh.

- Tăng khả năng chịu hạn, chịu rét và thời tiết bất thuận

- Làm tăng năng suất, chất lượng nông sản

Lân: Phát triển bộ rễ, kích thích ra hoa, đậu quả

Kali: Tăng sức đề kháng, giúp cây chống chịu điều kiện không thuận lợinhư hạn hán Kali thúc đẩy vận chuyển dinh dưỡng vào quả, hạt

Silic: Tăng cường độ dày thành tế bào, giúp cây cứng cáp, chống gãy đổ,chống sâu bệnh

- Các nguyên tố vi lượng: Kẽm, Đồng, Bo, Sắt, Mangan, Molipden là thànhphần quan trọng của các vitamin, hormone và enzyme tham gia quá trình tổnghợp và chuyển hóa các chất trong cây; giúp cây trồng tăng sức đề kháng; tạomàu sắc và hương vị của nông sản

3.4 N.P.K.Si 16-16-8+1,5

Thành phần:

Đạm (N) 16%

Lân (P2O5) 16%

Trang 8

Lân: Phát triển bộ rễ, kích thích ra hoa, đậu quả.

Kali: Tăng sức đề kháng, giúp cây chống chịu điều kiện không thuận lợinhư hạn hán Kali thúc đẩy vận chuyển dinh dưỡng vào quả, hạt

Silic: Tăng cường độ dày thành tế bào, giúp cây cứng cáp, chống gãy đổ,chống sâu bệnh

- Các nguyên tố vi lượng: Kẽm, Đồng, Bo, Sắt, Mangan, Molipden là thànhphần quan trọng của các vitamin, hormone và enzyme tham gia quá trình tổnghợp và chuyển hóa các chất trong cây; giúp cây trồng tăng sức đề kháng; tạomàu sắc và hương vị của nông sản

3.5 N.P.K.Si 6-8-4-3

Thành phần:

- Nguyên liệu chính: Đạm Urê, Đạm SA, Lân Supe, Lân nung chảy, DAP,MAP, Kali Clorua, Kali Sunphat, nguyên liệu chứa trung vi lượng, chất hữu cơ,chất hấp thụ - cải tạo đất và phụ gia đặc biệt

- Đạm (N: 6%) - Lân (P2O5hh : 8%) - Kali (K2O: 4%) - Silic (SiO2: 3%)

Ca, Mg, S, Cu, Zn, Mn

Tác dụng:

- Cung cấp đầy đủ, cân đối chất dinh dưỡng

- Làm tăng năng suất chất lượng nông sản

- Hạn chế sự phá hoại của sâu bệnh hại

- Tăng khả năng chịu hạn, chịu rét và cải tạo đất

Trang 9

- Là phân tan chậm nên có tác dụng lâu dài

Bổ sung các nguyên tố trung lượng:

Canxi (CaO), Magiê (MgO), Lưu huỳnh (S)

Các nguyên tố vi lượng Chelated:

Kẽm (Zn Chelated), Đồng (Cu Chelated), Mangan (Mn Chelated), Sắt (FeChelated), Bo (B), Molipđen (Mo)

Tác dụng:

Đạm: Tổng hợp protein cấu tạo tế bào cây, tạo sinh khối (phát triển thân,cành, lá, củ, quả)

Lân: Phát triển bộ rễ, kích thích ra hoa, đậu quả

Kali: Tăng sức đề kháng, giúp cây chống chịu điều kiện không thuận lợinhư hạn hán Kali thúc đẩy vận chuyển dinh dưỡng vào quả, hạt

Silic: Tăng cường độ dày thành tế bào, giúp cây cứng cáp, chống gãy đổ,chống sâu bệnh

Canxi: Là yếu tố giúp giải độc cho cây, ổn định quá trình trao đổi chất.Canxi còn có tác dụng cải tạo đất trồng

Magiê: Là thành phần chính của chất diệp lục, giúp cây quang hợp mạnh.Magiê còn giữ độ pH ổn định giúp cây chịu được chua, phèn

Lưu huỳnh: Là thành phần của nhiều protein và enzyme quan trọng trongcây, tạo nên mùi vị đặc trưng của cây trồng

- Các nguyên tố vi lượng: Kẽm, Đồng, Bo, Sắt, Mangan, Molipden là thànhphần quan trọng của các vitamin, hormone và enzyme tham gia quá trình tổnghợp và chuyển hóa các chất trong cây; giúp cây trồng tăng sức đề kháng; tạomàu sắc và hương vị của nông sản

Trang 10

3.7 N.P.K.Si vì nông dân việt-chuyên thúc

Bổ sung các nguyên tố trung lượng:

Canxi (CaO), Magiê (MgO), Lưu huỳnh (S)

Các nguyên tố vi lượng Chelated:

Kẽm (Zn Chelated), Đồng (Cu Chelated), Mangan (Mn Chelated), Sắt (Fe Chelated), Bo (B), Molipđen (Mo)

Tác dụng:

Đạm: Tổng hợp protein cấu tạo tế bào cây, tạo sinh khối (phát triển thân,cành, lá, củ, quả)

Lân: Phát triển bộ rễ, kích thích ra hoa, đậu quả

Kali: Tăng sức đề kháng, giúp cây chịu điều kiện không thuận lợi như hạnhán Kali thúc đẩy vận chuyển dinh dưỡng vào quả, hạt

Silic: Tăng cường độ dày thành tế bào, giúp cây cứng cáp, chống gãy đổ,chống sâu bệnh

Canxi: Là yếu tố giúp giải độc cho cây, ổn định quá trình trao đổi chất.Canxi còn có tác dụng cải tạo đất trồng

Magiê: Là thành phần chính của chất diệp lục, giúp cây quang hợp mạnh.Magiê còn giữ độ pH ổn định giúp cây chịu được chua, phèn

Lưu huỳnh: Là thành phần của nhiều protein và enzyme quan trọng trongcây, tạo nên mùi vị đặc trưng của cây trồng

- Các nguyên tố vi lượng: Kẽm, Đồng, Mangan, Sắt, Bo, Molipden là thànhphần quan trọng của các vitamin, hormone và enzyme tham gia quá trình tổnghợp và chuyển hóa các chất trong cây; giúp cây trồng tăng sức đề kháng; tạomàu sắc và hương vị của nông sản

3.8 N.P.K.Si – 18-10-8-1

Trang 11

Các nguyên tố vi lượng: Kẽm (Zn Chelated), Đồng (Cu Chelated),

Mangan (Mn Chelated), Sắt (Fe Chelated), Bo (B), Molipđen (Mo)

Tác dụng:

Đạm: Tổng hợp protein cấu tạo tế bào cây, tạo sinh khối (phát triển thân,cành, lá, củ, quả)

Lân: Phát triển bộ rễ, kích thích ra hoa, đậu quả

Kali: Tăng sức đề kháng, giúp cây chống chịu điều kiện không thuận lợinhư hạn hán Kali thúc đẩy vận chuyển dinh dưỡng vào quả, hạt

Silic: Tăng cường độ dày thành tế bào, giúp cây cứng cáp, chống gãy đổ,chống sâu bệnh

Canxi: Là yếu tố giúp giải độc cho cây, ổn định quá trình trao đổi chất.Canxi còn có tác dụng cải tạo đất trồng

Magiê: Là thành phần chính của chất diệp lục, giúp cây quang hợp mạnh.Magiê còn giữ độ pH ổn định giúp cây chịu được chua, phèn

Lưu huỳnh: Là thành phần của nhiều protein và enzyme quan trọng trongcây, tạo nên mùi vị đặc trưng của cây trồng

- Các nguyên tố vi lượng: Kẽm, Đồng, Bo, Sắt, Mangan, Molipden là thànhphần quan trọng của các vitamin, hormone và enzyme tham gia quá trình tổnghợp và chuyển hóa các chất trong cây; giúp cây trồng tăng sức đề kháng; tạomàu sắc và hương vị của nông sản

Trang 12

(Ngoài ra, công ty còn rất nhiều sản phẩm khác: N.P.K.Si vì nông dân

việt-chuyên lót, VINODA việt-chuyên lót(N.P.K.Si 6-7-5-1), VINODA việt-chuyên thúc (N.P.K.Si 12-2-10-1), N.P.K.Si 12-3-10-2, N.P.K.Si 8-2-8-1…)

Trang 13

PHẦN II: NỘI DUNG THỰC TẬP

I Tìm hiểu về quy trình sản xuất

1 Quy trình sản xuất phân bón NPK

1.1 Quy trình công nghệ sản xuất NPK viên nén

Công đoạn 1: Chuẩn bị nguyên liệu

- Chuẩn bị dụng cụ, nguyên vật liệu: Cân hoạt động bình thường, khốilượng nguyên liệu theo định mức kinh tế kỹ thuật (DMKT-KT) đầy đủ

- Cân đủ theo định lượng của DMKTKT cho ca sản xuất

- Yêu cầu kết quả công đoạn một:

+ Xác định đúng chủng loại, lượng nguyên liệu cần sản xuất cho một casản xuất

+ Cân, định lượng đủ các loại từng mẻ theo định mức kỹ thuật

Công đoạn 2: Trộn liệu mức 1

- Chuẩn bị dụng cụ, nguyên vật liệu: Băng tải, máy trộn hoạt động bìnhthường Vật liệu đã được định lượng ở công đoạn 1 được đưa vào máy trộn

- Thao tác: vật liệu được khuấy đảo lẫn nhau trong máy trộn

- Yêu cầu kết quả công đoạn 2:

+ Yêu cầu đóng cửa xả của máy trộn, trộn đều các nguyên liệu mới được

mở cửa xả

+ Toàn bộ khối lượng nguyên liệu được trộn đều theo tỷ lệ xác định từngmẻ

Công đoạn 3: Nghiền nhỏ nguyên liệu

- Chuẩn bị dụng cụ, nguyên vật liệu: Băng tải, máy nghiền

- Thao tác: Nguyên liệu sau khi trộn đầy đủ được đưa tới máy nghiền đểlàm vỡ các cục, tảng trong quá trình trộn để hoàn thiện các bước tiếp theo

- Yêu cầu kết quả công đoạn 3: Nguyên liệu sau nghiền hạt được nhỏ mịnđều, không có cục Kích thước hạt sau nghiền nhỏ không được > 1 mm

Công đoạn 4: Trộn liệu mức 2

Trang 14

- Chuẩn bị dụng cụ, nguyên vật liệu: Máy trộn, băng tải, thùng chứa dung

dịch hoạt động bình thường

- Thao tác: Trộn đều nguyên liệu từ công đoạn 3 và nguyên liệu từ sàngtheo băng tải về máy trộn

- Yêu cầu kết quả công đoạn 4:

+ Nguyên liệu phải đồng đều giữa liệu cũ và liệu mới, được cung cấp đầy

đủ lượng dung dịch

+ Dung dịch đưa vào trộn liệu 2 theo định lượng của công nghệ

Công đoạn 5: Ép nén tạo hạt

- Chuẩn bị dụng cụ, nguyên vật liệu: Lô ép, động cơ quay trục hoạt động

Công đoạn 6: Đánh tơi hạt

- Chuẩn bị dụng cụ, nguyên vật liệu: Lô đánh tơi, sàng phân loại hạt hoạtđộng bình thường

- Thao tác: BTP sau ép gồm cả bột, hạt và cả các mảnh to được đưa vào bộlàm tơi có sàng gắn liền để đưa tất cả về hạt có kích thước < 7 mm ra khỏi lồng

- Yêu cầu kết quả công đoạn 6

+ Sau khi ra khỏi bộ đánh các hạt có kích cỡ < 7 mm

+ Sau khi ra khỏi bộ đánh tơi có kích cỡ hạt thành phần 3 : 6 mm ướclượng đạt từ 60% trở lên là được

Công đoạn 7: Sàng tuyển hạt

- Chuẩn bị dụng cụ, nguyên vật liệu: Sàng 2 cấp cỡ hạt < 2,5 mm, >3 mmhoạt động bình thường

- Thao tác: Sàng quay phân loại cỡ hạt

- Yêu cầu kết quả công đoạn 7:

Trang 15

+ Thành phần được qua sàng tất cả các hạt có kích thước nhỏ hơn 2,5

mm lọt xuống băng tải đưa về trộn liệu mức 2 để tạo hạt lại

+ Hạt từ 3 : 6 mm qua sàng về boongke chứa thành phẩm

Công đoạn 8: Đóng bao

- Chuẩn bị dụng cụ, nguyên vật liệu: Boongke chứa sản phẩm, cân bànhoặc cân tự động định lượng, bao bì, máy khâu, chỉ khâu hoạt động bình thường

- Thao tác: Cân định lượng, khâu miệng bao

- Yêu cầu kết quả công đoạn 9:

+ Khối lượng đúng theo ghi trên vỏ bao

+ Đường khâu thẳng đều

+ Đủ tem bảo hành in date đúng ngày sản xuất

+ Bao bì được đóng đúng, đủ theo trọng lượng quy định của bao

Kiểm tra: Đây là hành động xuyên suốt quá trình vận hành dây chuyềncông nghệ, tập trung các điểm: sau sàng (vê cỡ hạt), đóng bao (về sảnphẩm khối lượng bao…)

- Chuẩn bị dụng cụ, nguyên vật liệu: Túi đựng mẫu, sàng các loại kích cỡ

- Thao tác: Quản đốc, QLCL kiểm tra quá trình và lấy mẫu thành phầntrong boongke chứa gửi lên phòng thí nghiệm để phân tích độ ẩm, tỉ lệ hạt, độcứng và chất lượng

- Yêu cầu kết quả hành động: Thành phẩm đạt độ ẩm < 2%, kích thước hạt

từ 3 : 6 mm

Trang 16

(Quy trình công nghệ sản xuất NPK viên nén )

Chuẩn bị liệu Kiểm tra-kiểm tra

Trộn liệu 1

Không đảm bảo

CL Nghiền nhỏ liệu

Trang 17

1.2 Quy trình sản xuất NPK tạo hạt bằng mâm quay

Công đoạn 1: Chuẩn bị nguyên liệu

- Chuẩn bị dụng cụ, nguyên vật liệu: Cân hoạt động tốt trong thời hạn kiểmđịnh, các loại nguyên liệu theo lệnh sản xuất và bảng ĐMKT-KT

- Thao tác: Cân đủ theo định lượng quy trình cho ca sản xuất

- Yêu cầu kết quả công đoạn 1:

+ Cân, định lượng các loại nguyên liệu từng mẻ theo định mức kỹthuật

+ Xác định đúng chủng loại, đủ khối lượng nguyên liệu cần sản xuấtcho một ca sản xuất

Công đoạn 2: Trộn đều hỗn hợp nguyên liệu theo định lượng

- Chuẩn bị dụng cụ, nguyên liệu: Băng tải, máy trộn hoạt động bìnhthường, nguyên liệu đã định lượng ở công đoạn 1 được đưa vào máy trộn

- Thao tác: Vật liệu được khuấy đảo lẫn đều trong máy trộn

- Yêu cầu kết quả công đoạn 2:

+ Yêu cầu đóng cửa xả của máy trộn, trộn đều các nguyên liệu mớiđược mở cửa xả

+ Toàn bộ khối lượng nguyên liệu được trộn đều từng mẻ

Công đoạn 3: Nghiền nhỏ nguyên liệu

- Chuẩn bị dụng cụ, nguyên vật liệu: Băng tải, máy nghiền hoạt động bìnhthường, hỗn hợp nguyên liệu đã trộn đều

- Thao tác: Nguyên liệu sau khi trộn được đưa tới máy nghiền để làm vỡcác cục, tảng trong quá trình trộn mà chưa tan để đảm bảo các hạt mịn đều để cóthể chuyển sang bước tiếp theo

- Yêu cầu kết quả công đoạn 3:

+ Nguyên liệu sau nghiền hạt phải nhỏ mịn đều, không có cục Kíchthước hạt sau nghiền nhỏ không được >1 mm

Công đoạn 4: Tạo hạt

Trang 18

- Chuẩn bị dụng cụ, nguyên vật liệu: Mâm quay tạo hạt, máy phun nướchoạt động bình thường, nguyên liệu đã qua máy nghiền nhỏ

- Thao tác: Mâm quay tạo hạt có phun nước dạng sương mù đủ tạo thànhhạt

- Yêu cầu kết quả công đoạn 4: Sản phẩm sau tạo hạt 60 ÷ 80% nguyên liệuđược tạo thành hạt cỡ 2,5 ÷ 5 mm

Công đoạn 5: Sấy

- Chuẩn bị dụng cụ, nguyên vật liệu: Buồng sấy, băng tải, quạt hút nhiệt,bụi hoạt động bình thường

- Thao tác: Chuyển dòng liệu giai đoạn tạo hạt vào buồng sấy được cấp vàđiều chỉnh nhiệt phù hợp với sản phẩm

Nhiệt độ 150 ÷ 3000c ở 1/3 đoạn đầu ống sấy

Nhiệt độ 40 ÷ 700c ở 1/3 đoạn cuối ống sấy

Nhiệt độ dòng nguyên liệu ra sau quá trình sấy 40 ÷ 600C

Yêu cầu kết quả công đoạn 5: Sau khi ra khỏi máy sấy hạt có kíchthước cỡ hạt đạt từ 2,5÷5 mm, ước lượng đạt từ 60% trở lên là được

Công đoạn 6: Làm nguội

- Chuẩn bị dụng cụ, nguyên vật liệu: Buồng quay làm nguội, quạt hút thoátnhiệt, băng tải chuyển liệu hoạt động bình thường

- Thao tác: Quay đảo sản phẩm để quạt hút tải thoát giảm nhiệt làm rắnviên phân

- Yêu cầu kết quả công đoạn 6: Sau làm nguội có nhiệt độ từ 400C đếnnhiệt độ môi trường, viên phân đảm bảo độ rắn Hạt giai đoạn này gọi là bánthành phầm

Công đoạn 7: Sàng tuyển hạt

- Chuẩn bị dụng cụ, nguyên vật liệu: Sàng 3 cấp cỡ hạt <2,5 mm, 2,5 : 5

mm, > 5 mm Máy đập xích làm nhỏ hạt trên 5 mm sau khi thoát khỏi sàng hoạtđộng bình thường

- Thao tác: Sàng phân loại cỡ hạt và máy nghiền hạt lớn >5 mm

Ngày đăng: 15/03/2023, 10:07

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w