1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Hoàn thiện việc vận dụng thủ tục phân tích trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty tnhh kiểm toán quốc tế pnt thực hiện

81 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện việc vận dụng thủ tục phân tích trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty Tnhh Kiểm Toán Quốc Tế PNT thực hiện
Trường học Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kiểm toán Báo cáo Tài chính
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 1,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM VÀ VAI TRÒ CỦA THỦ TỤC PHÂN TÍCH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH (8)
    • 1.1. Khái quát về thủ tục phân tích trong kiểm toán báo cáo tài chính của công ty (8)
      • 1.1.1. Bản chất của thủ tục phân tích trong kiểm toán BCTC của công ty TNHH Kiểm toán Quốc tế PNT (8)
        • 1.1.1.1. Khái niệm (8)
        • 1.1.1.2. Mục đích (8)
        • 1.1.1.3. Vai trò và ý nghĩa của thủ tục phân tích trong kiểm toán BCTC (9)
        • 1.1.1.4. Vị trí của TTPT trong kiểm toán BCTC (10)
      • 1.1.2. Các loại thủ tục phân tích được áp dụng trong kiểm toán BCTC của công ty TNHH Kiểm toán Quốc tế PNT (12)
        • 1.1.2.1. Đánh giá tính hợp lý (12)
        • 1.1.2.2. Phân tích xu hướng (12)
        • 1.1.2.3. Phân tích tỷ suất (14)
      • 1.1.3. Phương pháp tiến hành các kỹ thuật phân tích (19)
        • 1.1.3.1. Chọn loại hình phân tích phù hợp (19)
        • 1.1.3.2. Đưa ra mô hình để dự đoán những số liệu tài chính hoặc những xu hướng hay những tỷ suất về số liệu tài chính và số liệu hoạt động (19)
        • 1.3.3.3. Dự đoán và so sánh dự đoán của kiểm toán viên với số liệu của đơn vị được kiểm toán (20)
        • 1.3.3.4. Sử dụng đánh giá chuyên môn để rút ra kết luận về bằng chứng kiểm toán thu thập được (20)
      • 1.1.4. Quan hệ thủ tục phân tích với các thủ tục khác trong kiểm toán BCTC (20)
      • 1.1.5. Các nhan tố khác ảnh hưởng đến tính hiệu quả của thủ tục phân tích (21)
        • 1.1.5.1. Tính thống nhất của các chỉ tiêu (21)
        • 1.1.5.2. Độ tin cậy của số liệu (22)
        • 1.1.5.3. Số liệu của nhiều năm (22)
        • 1.1.5.4. Số liệu được chia nhỏ (22)
        • 1.1.5.5. Kỹ thuật thống kê (22)
        • 1.1.5.6. Phân mềm máy tính của kiểm toán viên (22)
        • 1.1.5.7. Hiểu biết của KTV về công ty (22)
        • 1.1.5.8. Kết quả từ các thể thức kiểm toán khác (23)
    • 1.2. Vận dụng thủ tục phân tích trong kiểm toán BCTC của Công ty TNHH Kiểm toán Quốc tế PNT (23)
      • 1.2.1. Vận dụng thủ tục phân tích trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán (23)
        • 1.2.1.1. Mục tiêu của thủ tục phân tích trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán (23)
        • 1.2.1.2. Phương pháp tiến hành thủ tục phân tích (23)
      • 1.2.2. Vận dụng thủ tục phân tích trong giai đoạn thực hiện kiểm toán (25)
        • 1.2.2.1. Mục tiêu của thủ tục phân tích trong giai đoạn thực hiện kiểm toán (25)
        • 1.2.2.2. Phương pháp tiến hành thủ tục phân tích trong giai đoạn thực hiện kiểm toán (25)
        • 1.2.3.1. Mục tiêu của thủ tục phân tích trong giai đoạn kết thúc kiểm toán (27)
        • 1.2.3.2. Phương pháp tiến hành thủ tục phân tích trong giai đoạn kết thúc kiểm toán (27)
      • 1.2.4. Phân biệt thủ tục phân tích trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán tổng quát và (28)
  • CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VẬN DỤNG THỦ TỤC PHÂN TÍCH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN QUỐC TẾ PNT THỰC HIỆN TẠI KHÁCH HÀNG (29)
    • 2.1. Vận dụng thủ tục phân tích trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán trong kiểm toán BCTC do PNT thực hiện (29)
      • 2.1.1. Tại khách hàng ABC (29)
      • 2.1.2. Tại khách hàng XYZ (40)
      • 2.1.3. So sánh sự khác biệt trong vận dụng TTPT giữa hai công ty ABC và XYZ (45)
    • 2.2. Vận dụng thủ tục phân tích trong giai đoạn thực hiện kiểm toán trong kiểm toán BCTC do PNT thực hiện (46)
      • 2.2.1. Tại công ty ABC (46)
      • 2.2.2. Tại công ty XYZ (52)
      • 2.2.3. So sánh sự khác biệt trong vận dụng TTPT giữa hai công ty ABC và XYZ (54)
    • 2.3. Giai đoạn kết thúc kiểm toán (54)
      • 2.3.1. Tại công ty ABC (54)
      • 2.3.2. Tại công ty XYZ (57)
      • 2.3.3. So sánh sự khác biệt trong vận dụng TTPT giữa hai công ty ABC và XYZ (61)
  • CHƯƠNG 3: MỘT SỐ NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ VỀ THỦ TỤC PHÂN TÍCH (63)
    • 3.1. Nhận xét về quá trình vận dụng thủ tục phân tích trong kiểm toán BCTC tại công ty TNHH Kiểm toán Quốc tế PNT (63)
      • 3.1.1. Về vai trò của TTPT (63)
      • 3.1.2. Về dữ liệu phân tích (63)
      • 3.1.3. Phạm vi áp dụng TTPT (64)
      • 3.1.4. Trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán (64)
      • 3.1.5. Trong giai đoạn thực hiện kiểm toán (66)
      • 3.1.6. Trong giai đoạn kết thúc kiểm toán (68)
    • 3.2. Một số ý kiến hoàn thiện thủ tục phân tích trong kiểm toán BCTC tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Kiểm toán Quốc tế PNT (68)
      • 3.2.1. Tính tất yếu phải hoàn thiện việc vận dụng TTPT trong kiểm toán BCTC do Công (68)
      • 3.2.2. Các giải pháp để hoàn thiện vận dụng TTPT trong kiểm toán BCTC do Công ty (69)
        • 3.2.2.1. Giai đoạn lập KHKT (69)
        • 3.2.2.2. Giai đoạn thực hiện kiểm toán (75)
        • 3.2.2.3. Trong giai đoạn kết thúc kiểm toán (76)
        • 3.2.2.4. Giải pháp về năng lực phân tích (76)
        • 3.2.2.5. Kiến nghị với các khách hàng (77)
        • 3.2.2.6. Kiến nghị với các bên hữu quan (77)
  • KẾT LUẬN (8)
    • Biểu 1.1: Các quá trình so sánh và các mối quan hệ nội bộ giữa các khoản mục và tỷ suất (0)
    • Biểu 2.1: Chương trình kiểm toán khoản mục HTK (trích) (46)
    • Biểu 2.2: Ước tính trích lập dự phòng phải thu khó đòi (49)
    • Biểu 2.3: Khái quát trình tự vận dụng TTPT vào các giai đoạn của cuộc kiểm toán (62)
    • Biểu 3.1 Phân tích số liệu của đơn vị so với toàn ngành (71)
    • Biểu 3.2 So sánh số liêu thực tế với số liệu kế hoạch (75)
    • Biểu 3.3 Biểu đồ biến động giữa doanh thu và chi phí bán hàng trong năm (75)

Nội dung

Trong quá trình hoàn thiện đề tài, được tiếp cận với thực tế tại PNT và trên cơ sở kiến thức đã học ở nhà trường, bài viết của em được trình bày như sau: Chương 1: Đặc điểm và vai trò củ

Trang 1

MỤC LỤC

DANH MỤC CỤM TỪ VIẾT TẮT

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM VÀ VAI TRÒ CỦA THỦ TỤC PHÂN TÍCH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 2

1.1 Khái quát về thủ tục phân tích trong kiểm toán báo cáo tài chính của công ty TNHH Kiểm toán Quốc tế PNT 2

1.1.1 Bản chất của thủ tục phân tích trong kiểm toán BCTC của công ty TNHH Kiểm toán Quốc tế PNT 2

1.1.1.1 Khái niệm 2

1.1.1.2 Mục đích 2

1.1.1.3 Vai trò và ý nghĩa của thủ tục phân tích trong kiểm toán BCTC 3

1.1.1.4 Vị trí của TTPT trong kiểm toán BCTC 4

1.1.2 Các loại thủ tục phân tích được áp dụng trong kiểm toán BCTC của công ty TNHH Kiểm toán Quốc tế PNT 6

1.1.2.1 Đánh giá tính hợp lý 6

1.1.2.2 Phân tích xu hướng 6

1.1.2.3 Phân tích tỷ suất 8

1.1.3 Phương pháp tiến hành các kỹ thuật phân tích 13

1.1.3.1 Chọn loại hình phân tích phù hợp 13

1.1.3.2 Đưa ra mô hình để dự đoán những số liệu tài chính hoặc những xu hướng hay những tỷ suất về số liệu tài chính và số liệu hoạt động 13

1.3.3.3 Dự đoán và so sánh dự đoán của kiểm toán viên với số liệu của đơn vị được kiểm toán 14

1.3.3.4 Sử dụng đánh giá chuyên môn để rút ra kết luận về bằng chứng kiểm toán thu thập được 14

1.1.4 Quan hệ thủ tục phân tích với các thủ tục khác trong kiểm toán BCTC 14

1.1.5 Các nhan tố khác ảnh hưởng đến tính hiệu quả của thủ tục phân tích 15

1.1.5.1 Tính thống nhất của các chỉ tiêu 15

1.1.5.2 Độ tin cậy của số liệu 16

1.1.5.3 Số liệu của nhiều năm 16

1.1.5.4 Số liệu được chia nhỏ 16

1.1.5.5 Kỹ thuật thống kê 16

Trang 2

1.1.5.6 Phân mềm máy tính của kiểm toán viên 16

1.1.5.7 Hiểu biết của KTV về công ty 16

1.1.5.8 Kết quả từ các thể thức kiểm toán khác 17

1.2 Vận dụng thủ tục phân tích trong kiểm toán BCTC của Công ty TNHH Kiểm toán Quốc tế PNT 17

1.2.1 Vận dụng thủ tục phân tích trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán 17

1.2.1.1 Mục tiêu của thủ tục phân tích trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán 17

1.2.1.2 Phương pháp tiến hành thủ tục phân tích 17

1.2.2 Vận dụng thủ tục phân tích trong giai đoạn thực hiện kiểm toán 19

1.2.2.1 Mục tiêu của thủ tục phân tích trong giai đoạn thực hiện kiểm toán 19

1.2.2.2 Phương pháp tiến hành thủ tục phân tích trong giai đoạn thực hiện kiểm toán 19

1.2.3 Vân dụng thủ tục phân tích trong giai đoạn kết thúc kiểm toán 21

1.2.3.1 Mục tiêu của thủ tục phân tích trong giai đoạn kết thúc kiểm toán 21

1.2.3.2 Phương pháp tiến hành thủ tục phân tích trong giai đoạn kết thúc kiểm toán 21

1.2.4 Phân biệt thủ tục phân tích trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán tổng quát và giai đoạn thực hiện kiểm toán 22

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VẬN DỤNG THỦ TỤC PHÂN TÍCH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN QUỐC TẾ PNT THỰC HIỆN TẠI KHÁCH HÀNG 23

2.1 Vận dụng thủ tục phân tích trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán trong kiểm toán BCTC do PNT thực hiện 23

2.1.1 Tại khách hàng ABC 23

2.1.2 Tại khách hàng XYZ 34

2.1.3 So sánh sự khác biệt trong vận dụng TTPT giữa hai công ty ABC và XYZ 39

2.2 Vận dụng thủ tục phân tích trong giai đoạn thực hiện kiểm toán trong kiểm toán BCTC do PNT thực hiện 40

2.2.1 Tại công ty ABC 40

2.2.2 Tại công ty XYZ 46

2.2.3 So sánh sự khác biệt trong vận dụng TTPT giữa hai công ty ABC và XYZ 48

2.3 Giai đoạn kết thúc kiểm toán 48

2.3.1 Tại công ty ABC 48

2.3.2 Tại công ty XYZ 51

2.3.3 So sánh sự khác biệt trong vận dụng TTPT giữa hai công ty ABC và XYZ 55

Trang 3

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ VỀ THỦ TỤC PHÂN TÍCH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH

KIỂM TOÁN QUỐC TẾ PNT 56

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ VỀ THỦ TỤC PHÂN TÍCH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN QUỐC TẾ PNT 57

3.1 Nhận xét về quá trình vận dụng thủ tục phân tích trong kiểm toán BCTC tại công ty TNHH Kiểm toán Quốc tế PNT 57

3.1.1 Về vai trò của TTPT 57

3.1.2 Về dữ liệu phân tích 57

3.1.3 Phạm vi áp dụng TTPT 58

3.1.4 Trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán 58

3.1.5 Trong giai đoạn thực hiện kiểm toán 60

3.1.6 Trong giai đoạn kết thúc kiểm toán 62

3.2 Một số ý kiến hoàn thiện thủ tục phân tích trong kiểm toán BCTC tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Kiểm toán Quốc tế PNT 62

3.2.1 Tính tất yếu phải hoàn thiện việc vận dụng TTPT trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán Quốc tế PNT thực hiện 62

3.2.2 Các giải pháp để hoàn thiện vận dụng TTPT trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán Quốc tế PNT thực hiện 63

3.2.2.1 Giai đoạn lập KHKT 63

3.2.2.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán 68

3.2.2.3 Trong giai đoạn kết thúc kiểm toán 69

3.2.2.4 Giải pháp về năng lực phân tích 69

3.2.2.5 Kiến nghị với các khách hàng 70

3.2.2.6 Kiến nghị với các bên hữu quan 71

KẾT LUẬN 73

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 74

Trang 4

DANH MỤC CỤM TỪ VIẾT TẮT

PNT Công ty TNHH Kiểm toán quốc tế PNT

BCKQKD Báo cáo kết quả kinh doanh

BCTC Báo cáo tài chính

BCKT Báo cáo kiểm toán

CBCNV Cán bộ công nhân viên

GLV Giấy làm việc

KHKT Kế hoạch kiểm toán

HTKSNB Hệ thống kiểm soát nội bộ

KTV Kiểm toán viên

QLDN Quản lý doanh nghiệp

SXKD Sản xuất kinh doanh

Trang 5

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

Sơ đồ 1.1: Các trắc nghiệm kiểm toán 4

Biểu 1.1: Các quá trình so sánh và các mối quan hệ nội bộ giữa các khoản mục và tỷ suất 8

Bảng 2.1 GLV thu thập thông tin tài chính của khách hàng 24

Bảng 2.2 GLV thu thập thông tin phi tài chính 26

Bảng 2.3: GLV So sánh và phân tích các chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán năm 2009 và 2010 27

Bảng 2.4 : GLV So sánh số liệu của các chỉ tiêu trên BCKQKD 30

Bảng 2.5 : GLV phân tích các chỉ tiêu tài chính cơ bản 31

Bảng 2.6: GLV xác định rủi ro chi tiết 33

Bảng 2.7: GLV So sánh các chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán 35

Bảng 2.8: GLV So sánh các chỉ tiêu trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 36

Bảng 2.9: GLV Phân tích các chỉ tiêu tài chính cơ bản 37

Bảng 2.10: GLV Xác định rủi ro chi tiết 39

Biểu 2.1: Chương trình kiểm toán khoản mục HTK (trích) 40

Bảng 2.11: GLV phân tích hệ số vòng quay HTK 41

Biểu 2.2: Ước tính trích lập dự phòng phải thu khó đòi 43

Bảng 2.12: GLV ước lượng mức độ trọng yếu 43

Bảng 2.13: Phân bổ mức trọng yếu cho các khoản mục 44

Bảng 2.14:GLV Tính mức trọng yếu 46

Bảng 2.15:GLV Phân bổ mức trọng yếu cho các khoản mục 47

Bảng 2.16: GLV phân tích soát xét Bảng cân đối kế toán 48

Bảng2.17: GLV phân tích soát xét BCKQKD 50

Bảng 2.18: GLV So sánh các chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán 51

Bảng 2.19: GLV So sánh các chỉ tiêu trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 53

Biểu 2.3: Khái quát trình tự vận dụng TTPT vào các giai đoạn của cuộc kiểm toán 56

Biểu 3.1 : Phân tích số liệu của đơn vị so với toàn ngành 66

Biểu 3.2 So sánh số liêu thực tế với số liệu kế hoạch 68

Biểu 3.3 Biểu đồ biến động giữa doanh thu và chi phí bán hàng trong năm 68

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU

Kiểm toán là quá trình các KTV độc lập thu thập và đánh giá các bằng chứng vềnhững thông tin trình bày trên BCTC của các tổ chức kinh tế cụ thể nhằm mục đích xácđịnh và báo cáo mức độ phù hợp giữa các thông tin tài chính đó với các chuẩn mực đãđược xây dựng Hoạt động kiểm toán ra đời góp phần rất quan trọng trong việc lànhmạnh hoá các thông tin tài chính của các tổ chức kinh tế, nó giúp các cấp quản lý, nhữngngười quan tâm đến các thông tin tài chính đó có cơ sở để ra những quyết định đúng đắntrong quản lý, trong kinh doanh cũng như trong đầu tư

Lĩnh vực kiểm toán tài chính luôn được coi là một lĩnh vực khó khăn và chứa đựngrủi ro lớn trong hoạt động kiểm toán Để có thể đưa ra kết luận trung thực và khách quan

về thực trạng hoạt động tài chính của đơn vị được kiểm toán thì đòi hỏi người thực hiệncông việc kiểm toán phải thu thập đầy đủ bằng chứng có độ tin cậy cao làm cơ sở choviệc hình thành ý kiến của mình Trong các thủ tục mà KTV áp dụng để thu thập bằngchứng kiểm toán thì TTPT là một thủ tục đơn giản, có hiệu quả cao vì tốn ít thời gian, chiphí kiểm toán thấp mà vẫn có thể cung cấp bằng chứng về sự đồng bộ chuẩn xác và cógiá trị về mặt kế toán đồng thời giúp KTV đánh giá được tổng thể mà không bị xa vàocác nghiệp vụ cụ thể

Nhận thức được vấn đề trên, trong quá trình học tập ở trường và thực tập tại Công

ty TNHH Kiểm toán Quốc tế PNT em chọn đề tài “Hoàn thiện việc vận dụng thủ tục phân tích trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán Quốc tế PNT thực hiện” Với mục đích tìm hiểu sâu hơn về TTPT được áp dụng trong thực tiễn ở

Việt Nam Trong quá trình hoàn thiện đề tài, được tiếp cận với thực tế tại PNT và trên cơ

sở kiến thức đã học ở nhà trường, bài viết của em được trình bày như sau:

Chương 1: Đặc điểm và vai trò của thủ tục phân tích trong kiểm toán báo cáo tài chính Chương 2: Thực trạng vận dụng thủ tục phân tích trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH Kiểm toán quốc tế PNT thực hiện tại khách hàng

Chương 3: Một số nhận xét và kiến nghị về thủ tục phân tích trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH Kiểm toán quốc tế PNT

Em xin trân trọng cảm ơn đến thầy cô giáo trong khoa kế toán đặc biệt là cô giáoTh.s Tạ Thu Trang và các anh chị trong phòng Kiểm toán II của công ty TNHH Kiểmtoán Quốc tế PNT đã giúp em hoàn thành chuyên đề này

Hà Nội, tháng 4 năm 2011

Vũ Mạnh Toàn

Trang 8

CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM VÀ VAI TRÒ CỦA THỦ TỤC

PHÂN TÍCH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH

1.1. Khái quát về thủ tục phân tích trong kiểm toán báo cáo tài chính của công ty

TNHH Kiểm toán Quốc tế PNT

1.1.1 Bản chất của thủ tục phân tích trong kiểm toán BCTC của công ty TNHH Kiểm

toán Quốc tế PNT

1.1.1.1 Khái niệm

Phân tích, hiểu theo nghĩa chung nhất là sự chia nhỏ sự vật hiện tượng trong mốiquan hệ hữu cơ giữa các bộ phận cấu thành của sự vật hiện tượng đó Trong kinh doanh,phân tích là việc chia nhỏ các hiện tượng, các quá trình và các kết quả kinh doanh thànhnhiều bộ phận cấu thành Trên cơ sở đó, bằng các phương pháp liên hệ so sánh đối chiếu

và tổng hợp lại nhằm rút ra tính quy luật và xu hướng phát triển của các hiện tượngnghiên cứu Chính vì vậy trong kiểm toán phân tích đã trở thành một công cụ hữu hiệuđược KTV áp dụng để thấy được thực trạng hoạt động tài chính, xác định đầy đủ và đúngđắn những nguyên nhân, mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố cũng như nhận dạng đượcrủi ro kiểm toán TTPT ngày càng trở nên quan trọng đối với các công ty kiểm toán vàđược xem là một phần không thể thiếu trong quy trình kiểm toán

Theo VSA chuẩn mực số 520: “Quy trình phân tích là việc phân tích các số liệu,thông tin, các tỷ xuất quan trọng, qua đó tìm ra những xu hướng, biến động và tìm ranhững mối quan hệ có mâu thuẫn với các thông tin liên quan khác hoặc có sự chệnh lệchlớn so với giá trị đã dự kiến”

Như vậy phân tích là quá trình dự đoán, so sánh đối chiếu và đánh giá các mối quan

hệ để xác định tính hợp lý của các số dư tài khoản nghĩa là chúng ta phải nhìn nhận trênnhiều khía cạnh khác nhau Thực chất TTPT là phương pháp tổng hợp nhiều yếu tố cómối quan hệ chặt chẽ giúp KTV đạt được hiệu quả cao trong công việc, nhằm đưa ra kếtluận chính xác trung thực hợp lý về BCTC của khách hàng

Dự đoán: là việc ước đoán về số dư tài khoản, giá trị tỉ suất hoặc xu hướng liên

quan đến các dữ kiện về tài chính và dữ liệu hoạt động

So sánh: là việc đối chiếu của KTV về số liệu trên BCTC với số liệu dự đoán hay so

sánh số liệu trên báo cáo của đơn vị với số bình quân toàn ngành

Đánh giá: là việc KTV sử dụng chuyên môn nghề nghiệp để phân tích và đưa ra các

kết luận về mức chênh lệch và giải thích được nguyên nhân chênh lệch đó

1.1.1.2 Mục đích

TTPT là một công cụ giá trị nâng cao hiệu quả của việc kiểm toán BCTC Quy trìnhphân tích được sử dụng cho các mục đích sau:

Trang 9

- TTPT được áp dụng như thủ tục đánh giá rủi ro của các thông tin tài chính và phitài chính của khách thể kiểm toán để có sự hiểu biết sơ bộ về khách thể cũng như môitrường kinh doanh của khách hàng.

- Giúp KTV xác định được nội dung, lịch trình và phạm vi của các thủ tục kiểmtoán khác

- TTPT được thực hiện như là một thử nghiệm cơ bản khi việc sử dụng thủ tục nàyhiểu quả hay hiệu năng hơn so với kiểm tra chi tiết trong việc giảm bớt các sai sót trọngyếu liên quan tới cơ sở dẫn liệu của BCTC

- TTPT dựng để kiểm tra toàn bộ BCTC trong khâu soát xét cuối cùng của kiểm toán

1.1.1.3 Vai trò và ý nghĩa của thủ tục phân tích trong kiểm toán BCTC

TTPT là một phương pháp thu thập bằng chứng hiệu quả cao, chi phí thấp và đòi hỏiKTV phải có trình độ, sự hiểu biết về ngành nghề và hoạt động kinh doanh của kháchhàng TTPT có những vai trò sau:

- Hiểu được công việc kinh doanh của khách hàng: KTV xem xét kiến thức và

kinh nghiệm thu thập được về công ty khách hàng trong những năm trước để lập kếhoạch cho cuộc kiểm toán năm hiện hành KTV sử dụng các thể thức phân tích để sosánh các thông tin của năm hiện hành với các thông tin ở năm trước Từ đó thấy đượccác biến động, những biến động này có thể đại diện cho những xu hướng quan trọnghoặc các hiện tượng đặc biệt mà tất cả đều ảnh hưởng đến việc lập KHKT

- Đánh giá khả năng hoạt động kinh doanh của công ty khách hàng: TTPT giúp

KTV nhìn nhận công ty khách hàng có đứng trước những khó khăn về mặt tài chính haykhông Ví dụ nếu tỷ lệ nợ dài hạn so với tổng giá trị tài sản ròng cao hơn bình thườngđược kết hợp với một tỷ lệ dưới mức trung bình của lợi nhuận so với tổng tài sản thì cóthể chỉ ra mức rủi ro tương đối cao của sự thiếu hụt tài chính Những điều kiện đó khôngchỉ ảnh hưởng đến KHKT mà còn chỉ ra những nghi ngờ đáng kể về khả năng công tytiếp tục là doanh nghiệp hoạt động phát đạt

- Dấu hiệu của sự hiện diện các sai số trọng yếu trên các BCTC: Những chênh

lệch đáng kể ngoài dự kiến giữa số liệu cần kiểm toán với số liệu khác được xem lànhững dao động bất thường Những dao động bất thường xảy ra khi những chênh lệchđáng để không được dự kiến nhưng lại tồn tại hoặc khi những chênh lệch đáng kể cóđược dự kiến nhưng không xảy ra Trong cả hai trường hợp, một trong những lý do là sựhiện diện của một sai số về kế toán hoặc quy tắc

- Giảm bớt kiểm tra chi tiết: Khi TTPT chỉ ra không có những giao động bất thường

thì có nghĩa là khả năng của sai số hoặc sai quy tắc trọng yếu nhỏ Khi đó TTPT đã giúp thuthập bằng chứng chứng minh sự trình bày trung thực của các số dư tài khoản liên quan, vàgiảm bớt việc tiến hành các khảo sát chi tiết đối với các tài khoản này Hay nói cách khác thủTTPT giúp KTV đánh giá được tổng thể mà không bị sa vào các nghiệp vụ cụ thể

Trang 10

1.1.1.4 Vị trí của TTPT trong kiểm toán BCTC

Kiểm toán BCTC là hoạt động xác minh và bày tỏ ý kiến về các thông tin đượctrình bày trên BCTC bằng hệ thống phương pháp kiểm toán chứng từ và ngoài chứng từ

do các KTV có trình độ nghiệp vụ tương xứng thực hiện trên cơ sở hệ thống pháp lý cóhiệu lực

Chức năng chung của KTTC là hướng tới bày tỏ ý kiến trên cơ sở các bằng chứngkiểm toán có hiệu lực Để thu thập được các bằng chứng này KTV phải triển khai cácphương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán theo hướng kết hợp hoặc chi tiết phù hợpvới từng trường hợp cụ thể Theo hướng chi tiết, phương pháp điều tra có thể thực hiệnthông qua các kỹ thuật như quan sát, phỏng vấn, gửi thư xác nhận, kiểm kê… Theohướng tổng hợp, việc thực hiện các phương pháp đối chiếu logic, đối chiếu trực tiếp, cânđối thông qua các TTPT trong quá trình kiểm toán

Các thông tin trên BCTC vừa là những mối quan hệ kinh tế tổng quát, vừa phảnánh cụ thể từng loại tài sản, nguồn vốn với những biện về kinh tế pháp lý Vì vậy, kiểmtoán tài chính thường là kiểm toán liên kết và hình thành những trắc nghiệm với việc sửdụng liên hoàn các phương pháp kiểm toán cơ bản để đưa ra ý kiến đúng đắn về BCTC “Trắc nghiệm là các cách thức xác định trong việc vận đụng các phương pháp kiểm toánchứng từ và ngoài chứng từ vào việc xác minh các nghiệp vụ, các số dư tài khoản hoặccác khoản mục cấu thành bảng khai tài chính” (1,19) Có 3 loại trắc nghiệm cơ bản: trắcnghiệm công việc, trắc nghiệm trực tiếp số dư, và trắc nghiệm phân tích

Sơ đồ 1.1: Các trắc nghiệm kiểm toán

số dư

Trắc nghiệm

độ vững trãi

Trắcnghiệmphântích

Trắcnghiệm

độ vữngtrãiTrắc nghiệm

độ vững trãi Trắc nghiệmđạt yêu cầu

Bằng chứng đầy đủ, có hiệu lực với chi phí kiểm toán thấp

( Nguồn Giáo trình Kiểm toán tài chính, NXB Đại học Kinh tế quốc dân, 2006)

Trang 11

Trắc nghiệm công việc là cách thức rà soát các nghiệp vụ hay hoạt động cụ thể trong

quan hệ với sự tồn tại và hiệu lực của hệ thống KSNB Trắc nghiệm công việc bao gồm:trắc nghiệm mức đạt yêu cầu và trắc nghiệm độ tin cậy

Trắc nghiệm mức đạt yêu cầu là trình tự rà soát các thủ tục có liên quan đến đối

tượng kiểm toán

Trắc nghiệm độ tin cậy là trình tự rà soát các thông tin về giá trị trong hành tự kế toán.

Trắc nghiệm trực tiếp số dư là cách thức kết hợp các phương pháp cân đối, đối

chiếu lôgic, phân tích đối chiếu trực tiếp với kiểm kê và kiểm tra thực tế để xác định độtin cậy của các số dư cuối kỳ hoặc tổng số phát sinh Phần lớn trắc nghiệm trực tiếp số dư

là trắc nghiệm độ tin cậy và có số ít là trắc nghiệm đạt mức yêu cầu

Trắc nghiệm phân tích hay quy trình phân tích là cách thức xem xét mối quan

hệ kinh tế và xu hướng biến động của các chỉ tiêu kinh tế thông qua việc kết hợp cácphương pháp: đối chiếu trực tiếp, đối chiếu lôgic, cân đối giữa các trị số của cùng 1 chỉtiêu hoặc của các chỉ tiếu có quan hệ với nhau hoặc các bộ phận cấu thành chỉ tiêu Nếutrắc nghiệm phân tích cho thấy biểu hiện bất thường về mức biến động của một khoảnmục hay một loại tài sản hoặc về một quan hệ cụ thể thì KTV sẽ xác định mức độ vàphạm vi áp dụng các trắc nghiệm khác

Trắc nghiệm công việc, trắc nghiệm trực tiếp số dư và trắc nghiệm phân tích cómối quan hệ chặt chẽ với nhau Xuất phát từ việc thu thập bằng chứng đầy đủ và có hiệulực của từng cuộc kiểm toán sẽ có lựa chọn trắc nghiệm phù hợp Thông thường, để cóbằng chứng đầy đủ với chi phí kiểm toán thấp, KTV bắt đầu từ trắc nghiệm đạt yêu cầuqua trắc nghiệm phân tích đến trắc nghiệm độ tin cậy trong trắc nghiệm công việc và trắcnghiệm trực tiếp số dư

Một cuộc kiểm toán được thực hiện theo trình tự với những bước cơ bản sau:

Bước 1: Chuẩn bị kiểm toán là giai đoạn hình thành nên hợp đồng kiểm toán

hoặc kế hoạch chung cho cuộc kiểm toán và thu thập thông tin thẩm tra, đánh giá hệthống KSNB để xây dựng KHKT Các trắc nghiệm chủ yếu được thực hiện là trắcnghiệm đạt mức yêu cầu của công việc và trắc nghiệm phân tích

Bước 2: Thực hiện kiểm toán là quá trình sử dụng các trắc nghiệm cơ bản vào

việc xác minh thông tin trên BCTC

Bước 3: Kết thúc kiểm toán – KTV tiến hành xem xét kết quả các trắc nghiệm

trên trong quan hệ hợp lý chung và trong quan hệ với các sự việc bất thường sau ngàylập BCTC Trên cơ sở đó đưa ra kết luận cuối cùng và lập báo cáo kiểm toán

Như vậy TTPT được sử dụng trong cả ba giai đoạn của cuộc kiểm toán và trongmỗi giai đoạn TTPT lại đóng vai trị khác nhau Trắc nghiệm phân tích hay quy trình phântích là trắc nghiệm không thể thiếu trong một cuộc kiểm toán, nó có ý nghĩa đặc biệt lớn

Trang 12

trong đánh giá khái quát tính hợp lý chung của các xu hướng biến động và xác định quan

hệ kinh tế đồng thời xác định phạm vi và mức độ áp dụng trắc nghiệm khác

1.1.2 Các loại thủ tục phân tích được áp dụng trong kiểm toán BCTC của công ty

TNHH Kiểm toán Quốc tế PNT

1.1.2.1 Đánh giá tính hợp lý

Đánh giá tính hợp lý là phân tích tổng quát trên cơ sở những so sánh cơ bản sau:

- So sánh giữa thực tế với kế hoạch của đơn vị: ví dụ kế hoạch sản xuất,

kế hoạch bán hàng, kế hoạch mua hàng hóa…

- So sánh giữa thực tế với ước tính của KTV: ước tính về chi phí khấuhao, về chi phí lãi vay…KTV ước tính số dư của một tài khoản nào đó bằng cách liên hệ

nó với một vài tài khoản khác trên BCTC (ví dụ để tính chi phí lãi vay bằng cách nhân lãisuất bình quân tháng với số dư tài khoản nợ vay) hoặc dự đoán trên xu hướng lịch sử nào

đó (ví dụ để tính chi phí khấu hao của năm nay có thể dựa trên chi phí khấu hao của nămtrước)

- So sánh giữa thực tế của đơn vị với các đơn vị trong cùng ngành cócùng quy mô hoạt động, với số liệu thống kê định mức cùng ngành nghề: ví dụ tỷ suấtđầu tư, tỷ lệ lãi gộp…Việc nghiên cứu những khác biệt lớn giữa chỉ tiêu của đơn vị vàchỉ tiêu bình quân ngành có thể sẽ cho biết các sai lệch hoặc giúp KTV hiểu biết sâu sắchơn về hoạt động của đơn vị

- Xem xét mối quan hệ giữa các thông tin tài chính với nhau: ví dụ mốiquan hệ giữa chi phí và doanh thu…KTV dựa trên mối quan hệ bản chất giữa các số dư,các khoản mục trên BCTC để đánh giá mức độ hợp lý giữa các số liệu

- Xem xét mối quan hệ giữa các thông tin tài chính và thông tin phi tàichính như mối quan hệ giữa chi phí nhân công với số lượng nhân công để xem mứclương bình quân có hợp lý hay không…Các thông tin tài chính là những dữ liệu kinh tế,

kỹ thuật do các hệ thống hạch toán nghiệp vụ, thống kê…cung cấp Giữa các thông tinnày với thông tin tài chính có những quan hệ nhất định nên KTV có thể phát hiện nhữngsai sót nhờ dựa trên mối quan hệ hợp lý giữa chúng Mối quan tâm chính trong việc sửdụng dữ kiện phi tài chính là tính chính xác của dữ kiện

Từ kết quả so sánh tiến hành điều tra các chênh lệch lớn giữa thực tế và kế hoạch sẽgiúp KTV phát hiện những sai sót trong BCTC hoặc các biến động lớn trong hoạt độngSXKD của đơn vị

1.1.2.2 Phân tích xu hướng

Phân tích xu hướng là sự phân tích những thay đổi theo thời gian của số dư tàikhoản, nghiệp vụ KTV thường sử dụng phân tích xu hướng để so sánh thông tin tàichính giữa năm hiện hành với các năm trước hoặc giữa các kỳ trong năm nhằm phát hiệnnhững biến động bất thường từ đó KTV tiến hành tập trung kiểm tra chi tiết

Trang 13

Phân tích xu hướng thường được KTV sử dụng 2 phương pháp là so sánh giản đơn

và phương pháp hồi quy tương quan

Trang 14

Phương pháp so sánh giản đơn: là việc so sánh số dư, số phát sinh hoặc số tổng

cộng của kỳ này với kỳ trước Ví dụ nếu KTV quan sát thấy số phát sinh của khoản mụcchi phí nguyên vật liệu tăng lên, KTV sẽ xem xét nguyên nhân đó là do khách hàng sửdụng nguyên vật liệu tăng lên, sai lầm trong tài khoản vì phân loại sai hay sai số trong vật

tư HTK Hoặc nếu số tổng cộng giảm xuống thì cần xem xét nguyên nhân có phải do sựbiến động về điều kiện kinh tế hay là sai số trong các BCTC như vi phạm tính đúng kỳ,phi phạm tính định giá…Phương pháp này dễ sử dụng nhưng không cho thấy được sựbiến thiên của các chi tiêu qua thời gian và xu hướng biến động thông qua sự tác độngqua lại lẫn nhau giữa các chỉ tiêu

Phương pháp hồi quy tương quan được vận dụng để biểu hiện và đánh giá mối

liên hệ tương quan giữa các chỉ tiêu kinh tế qua thời gian Tương quan là việc quan sátmối liên hệ giữa một tiêu thức kết quả với một hoặc nhiều tiêu thức nguyên nhân Hồiquy là việc xác định độ biến tiên của tiêu thức kết quả theo sự biến thiên của tiêu thứcnguyên nhân Phương pháp này phức tạp hơn nhưng giúp KTV dễ dạng nhận dạng đượcnguyên nhân của những biến động bất thường

1.1.2.3 Phân tích tỷ suất

Phân tích tỷ suất là sự so sánh giữa các thương số cũng được tính ra trên cơ sở củahai chỉ tiêu có liên quan Phân tích tỷ suất giúp KTV có sự hiểu biết về các sự kiện mớinhất và tình trạng tài chính của doanh nghiệp và cho phép việc xem xét các báo cáo từquan điểm của người sử dụng

Biểu 1.1: Các quá trình so sánh và các mối quan hệ nội bộ giữa các khoản mục và tỷ suất

Tỷ số hoặc quá trình so sánh Sai sót khả dĩ trên báo cáo

Hệ số quay vòng nguyên liệu đối với

một công ty sản xuất Sai phạm về HTK hoặc giá vốn hàng bánhoặc tính lỗi thời của nguyên vật liệu tồn

khoHoa hồng bán hàng được chia theo

doanh thu thuần

Sai phạm về hoa hồng bán hàng

Doanh thu bị trả lại và dự phòng, giảm giá

được chia theo tổng doanh thu Sai phạm của doanh thu bị trả lại và dựphòng, giảm giá hoặc doanh thu bị trả lại

hoặc các mức dự phòng chưa vào sổ saukhi năm kết thúc

Giá trị tiền mặt của bảo hiểm nhân thọ

năm nay được chia theo giá trị bằng tiền

mặt của chi phí trả trước năm trước

Không ghi sổ sự thay đổi trong giá trịbán ra bằng tiền mặt hoặc sai số trongquá trình ghi sổ sự thay đổi đó

Từng khoản mục phí tổn sản suất được

tính theo tỷ lệ với tổng chi phí sản xuất

Sai lầm đáng kể của các khoản mục phítổn cá biệt trong tổng số

(Nguồn Alvin A.Arens & James K.Loebbecke, kiểm toán, NXB Thống kê, Hà Nội, 2001)

Trang 15

tỷ suất bằng 2 coi như là hợp lý, tỷ suất cao hơn 2 được coi là cơ cấu tài sản không hợp lýthừa tài sản lưu động Để làm sáng tỏ tầm quan trọng của hệ số này, cần phải đánh giákhả năng thanh toán trong một giai đoạn dài và cần phải so sánh với mức trung bình củangành, đồng thời cũng rất cần phải xem xét các yếu tố cấu thành hệ số này Bảng cân đối

kế toán được lập vào một ngày xác định, và số lượng tài sản lưu động có thể thay đổiđáng kể tại thời điểm phân tích so với thời điểm được ghi trên bảng cân đối kế toán Hơnnữa, tài khoản các khoản phải thu và HTK có thể không thực sự có khả năng thanh toán

Do vậy, chúng ta cần xem xét các yếu tố khác, các biện pháp tính toán để xác định khảnăng thanh toán của từng nhóm tài sản cụ thể

Tỷ suất thanh

Vốn bằng tiền

Nợ ngắn hạnKhi tính toán chỉ tiêu này nếu kết quả tính toán được lớn hơn 0,5 hoặc nhỏ hơn 0,1 đềukhông tốt Bởi vậy tỷ lệ này quá lớn thể hiện tiền quá nhiều, gây nên sử dụng vốn không hiệuquả, nếu tỷ lệ này quá nhỏ dẫn tới doanh nghiệp thiếu tiền dể thanh toán tức thời

b Nhóm tỷ suất về cấu trúc tài chính

Thông qua nhóm tỷ suất này, ngoài việc phân tích những dấu hiệu bất thường KTVcòn có thể nhìn nhận những khó khăn tài chính mà doanh nghiệp phải đương đầu, có thểdẫn dắt các nhà quản lý đến sai phạm đồng thời có thể xem xét khả năng tiếp tục hoạtđộng của công ty

Trang 16

Tỷ suất đầu tư = Tài sản cố định và đầu tư dài hạn

Tổng tài sản

Tỷ suất này càng lớn chứng tỏ vị trí quan trọng của tài sản cố định trong tổng tàisản hiện có của doanh nghiệp Trong các ngành khác nhau thì các chỉ tiêu được quy địnhkhác nhau:

- Công nghiệp nặng tỷ suất đầu tư khoảng từ 0,7 đến 0,9

- Công nghiệp nhẹ tỷ suất đầu tư khoảng từ 0.4 đến 0.5

- Doanh nghiệp thương mại khoảng từ 0.2 đến 0.25

Tỷ suất tài trợ = Nguồn vốn chủ sở hữu

Tổng nguồn vốn

Tỷ suất này phản ánh khả năng tự đảm bảo về mặt tài chính và mức độ độc lập củadoanh nghiệp đối với các chủ nợ hoặc những khó khăn tài chính mà doanh nghiệp phảiđương đầu Tỷ suất tài trợ càng lớn càng chứng tỏ đơn vị có nhiều vốn tự có và hoạt độngchủ yếu dựa trên nguồn vốn chủ sở hữu

Tỷ suất tự tài trợ = Nguồn vốn chủ sở hữu

Tài sản cố định và đầu tư dài hạn

Tỷ suất tự tài trợ cho biết nguồn vốn chủ sở hữu đã dựng vào TSCĐ và các khoảnđầu tư dài hạn là bao nhiêu Nếu doanh nghiệp có khả năng tài chính tốt thì nguồn vốnchủ sở hữu phải đủ đầu tư TSCĐ và các khoản đầu tư dài hạn để hoạt động Mặt khác nếuvốn chủ sở hữu đầu tư quá nhiều vào TSCĐ sẽ bất lợi vì lợi nhuận trong kinh doanh thuđược chủ yếu là do chu chuyển các TSCĐ

Ngoài ra xét về cấu trúc tài chính KTV còn sử dụng tỷ suất nợ, tỷ suất này đượctrình bày ở nhóm tỷ suất đánh giá rủi ro trong kinh doanh của đơn vị được kiểm toán

c Nhóm tỷ suất về khả năng sinh lời

Tỷ suất sinh lợi liên quan đến lượng thu nhập đạt được với các nguồn lực sử dụng

để tạo ra chúng Những tỷ suất lợi nhuận KTV quan tâm là: tỷ suất lợi nhuận trên tổng tàisản (ROA - return on assets), tỷ suất lợi nhuận theo vốn chủ sở hữu (ROE - return onequity), tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS - return on sales)

Tỷ lệ lợi nhuận trên tổng tài sản liên quan đến thu nhập ròng và tổng tài sản của

công ty, được tính như sau:

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế = Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp

Trang 17

trên tổng tài sản (ROA) Tổng tài sản

ROA liên quan đến lợi nhuận ròng và vốn đầu tư trong tất cả các nguồn tài chínhnằm trong tay cấp quản lý Các nhà phân tích và đầu tư thường so sánh tỷ lệ lợi nhuậntrên tổng tài sản của một công ty với tỷ lệ lợi nhuận trên tổng tài sản của những đối thủcạnh tranh cùng ngành nhằm đánh giá tính hiệu quả của cấp lãnh đạo

Tỷ lệ lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu đo tính hiệu quả của quá trình sử

dụng vốn vốn chủ sở hữu Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn cổ phần được tính như sau:

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế

theo vốn chủ sở hữu (ROE) =

Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp

Vốn chủ sở hữu

ROE: phản ánh cứ một vốn chủ sở hữu sử dụng vào quá trình SXKD của doanhnghiệp sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng về lợi nhuận sau thuế TNDN Chỉ tiêu này càng caochứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp càng lớn

Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thể hiện tỷ lệ thu hồi lợi nhuận trên doanh số

bán được Qua đó cho chúng ta biết tỷ lệ phần trăm của mỗi đồng doanh số sẽ đóng gópvào lợi nhuận Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu được tính như sau:

Tỷ suất sinh lời trên

doanh thu (ROS) =

Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp

Doanh thu thuần

Nếu tỷ lệ này tăng, chứng tỏ khách hàng chấp nhận mua giá cao, hoặc cấp quản lýkiểm soát chi phí tốt, hoặc cả hai Trái lại, tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu giảm có thểbáo hiệu chi phí đang vượt tầm kiểm soát của cấp quản lý, hoặc công ty đó đang phảichiết khấu để bán sản phẩm hay dịch vụ của mỡnh

KTV có thể sử dụng phân tích tỷ suất sinh lợi để đánh giá khả năng thu nhập trongtương lai của một công ty và để xác định những lĩnh vực mà hiệu suất hoạt động bị hạnchế để tiến hành điều chỉnh

d Nhóm tỷ suất đánh giá rủi ro kinh doanh trong kinh doanh của doanh nghiệp

Hệ số nợ trên

Tổng số nợTổng tài sản

Tỷ suất này phản ánh trong tổng số tài sản hiện có của công ty thì có bao nhiêuđồng do vay nợ mà có Nếu hệ số này càng tăng thì rủi ro về tài chính của công ty cànglớn

Hệ số nợ ngắn hạn trên

Tổng số nợ ngắn hạnTổng TSNH

Tỷ suất này cho rằng trong tổng TSNH của công ty đang sử dụng vào quá trình

Trang 18

SXKD có bao nhiêu đồng do vay nợ mà có Nếu hệ số này càng tăng thì rủi ro và tàichính của công ty càng lớn và ngược lại.

Hệ số thu

Doanh thu thuần (giá vốn – bán hàng trả chậm)

Tổng số các khoản nợ phải thuNếu công ty càng hạn chế hàng bán trả chậm bao nhiêu thì số dư nợ phải thu càngnhỏ bấy nhiêu Còn nếu hệ số thu hồi nợ càng tăng thì khi đó khả năng rủi ro về tài chínhcàng giảm và ngược lại

Thời gian thu hồi nợ

bình quân (ngày) = Thời gian của kỳ phân tích (ngày)Hệ số thu hồi nợ

Nếu chỉ tiêu thời hạn thu hồi nợ của công ty càng ngắn thì rủi ro về tài chính củacông ty càng giảm và ngược lại Điều đó chứng tỏ các khoản phải thu của công ty là rấtnhỏ, không ảnh hưởng lớn đến hiệu quả sử dụng vốn SXKD của công ty

Hệ số quay vòng hàng

tồn kho = Doanh thu thuần (giá vốn hàng bán)Trị giá hàng bán tồn kho bình quânChỉ tiêu này phản ánh nếu doanh nghiệp rút ngắn được chu kỳ SXKD, sản xuấthoặc thu mua sản phẩm hàng hóa đến đâu bán hết đến đó, HTK giảm Do đó sẽ làm cho

hệ số vòng quay HTK tăng từ đó sẽ làm cho rủi ro về tài chính của công ty sẽ giảm vàngược lại Đồng thời khi hệ số quay vòng HTK tăng lên, thời hạn sản phẩm hàng hóanằm trong kho ngắn lại sẽ làm giảm chi phí bảo quản, giảm được hao hụt Do đó làm tănghiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn của doanh nghiệp Chỉ tiêu thời hạn HTK khi bình quâncủa doanh nghiệp được xác định bằng công thức sau:

toán lãi vay =

Lãi thuần từ hoạt động SXKD (trước thuế) + chi phí lãi vay

Lãi vay phải trảChỉ tiêu trên phản ánh cứ một đồng lãi vay phải trả của công ty thì thu được baonhiêu đồng lãi trước thuế từ hoạt động SXKD và chi phí lãi vay Hệ số này có thể xảy ramột trong các trường hợp sau:

- Nếu hệ số thanh toán lãi vay = 1 thì công ty không có lãi

- Nếu hệ số thanh toán lãi vay > 1 và càng lớn hơn 1 bao nhiêu thì hoạtđộng SXKD của công ty càng có hiệu quả bấy nhiêu Công ty không những hoàn trảđược vốn vay mà còn trả được cả lãi vay

- Nếu hệ số thanh toán < 1 và càng nhỏ hơn 1 bao nhiêu thì rủi ro về tàichính của công ty càng lớn, công ty cần có biện pháp khắc phục ngay, nếu không sẽ có nguy

cơ phá sản

Trang 19

1.1.3 Phương pháp tiến hành các kỹ thuật phân tích

Các bước sử dụng kỹ thuật phân tích như sau:

1.1.3.1 Chọn loại hình phân tích phù hợp

Khi chọn lọai hình phân tích , KTV có thể dựa theo hướng dẫn sau:

Biểu 1.2: Hướng dẫn chọn loại hình phân tích

Đối tượng kiểm toán Phân tích xu Loại hình phân tích

hướng Phân tích tỷ suất Kiểm tra tính hợp lý

Khoản mục trong Bảng cân

Chỉ tiêu trong báo cáo kết

quả kinh doanh Hữu ích Rất hữu ích Rất hữu ích

(Nguồn Giáo trình Kiểm toán Tài chính, Trường Đại Học kinh tế quốc dân,2006)

Mức độ tin cậy của bằng chứng thu thập được khi kiểm tra tính hợp lý được xem làcao nhất vì kiểm tra tính hợp lý kết hợp các dữ liệu hoạt động, dữ liệu tài chính và đượclập để kiểm tra sự tương quan giữa hai loại dữ liệu này Phân tích tỷ suất dựa trên mốiquan hệ giữa các báo cáo khác khau có mỗi liên quan nên phân tích tỷ suất cũng cung cấpbằng chứng có giá trị Phân tích xu hướng cung cấp thông tin có độ tin cậy thấp nhất vì

kỹ thuật này chủ yếu dựa trên dữ liệu của các năm trước

1.1.3.2 Đưa ra mô hình để dự đoán những số liệu tài chính hoặc những xu hướng hay

những tỷ suất về số liệu tài chính và số liệu hoạt động

Vấn đề này KTV cần thực hiện các bước công việc sau:

- Xác định các biến tài chính và các biến hoạt động cũng như mối quan hệ có thể dựđoán được giữa hai loại biết này Biến tài chính là thông tin cần xem xét nghiên cứu, biếnhoạt động là biến tương quan có mối liên hệ với biến tài chính và có thể là biến nguyênnhân của biến tài chính Ví dụ khi kiểm toán HTK, xem xét sự phù hợp của chi phí lưukho, thì biến tài chính là chi phí bảo quản lưu trữ HTK và biến hoạt động là số lượng HTKbình quân trong tháng, hoặc thời gian lưu kho bình quân của từng loại HTK

- Đưa ra mô hình kết hợp thông tin KTV xác định mô hình về mối quan hệ giữacác biến, phù hợp với đặc điểm của đơn vị được kiểm toán Như ở ví dụ trên nếu HTKcủa đơn vị kiểm toán ít chủng loại, không có loại hàng hóa tồn kho đặc trưng yêu cầu bảoquản đặc biệt thì biến hoạt động là số lượng HTK bình quân trong tháng Ngược lại KTV

sẽ sử dụng biến hoạt động là thời gian lưu kho bình quân của từng loại HTK

- Thu thập số liệu cơ sở: KTV thu thập số liệu của các biến thông qua các tất cả cácphòng ban trong đơn vị khách hàng

Trang 20

- Xem xét tính độc lập và độ tin cậy của những số liệu cơ sở về hoạt động và về tàichính.

- Đưa ra dự đoán sử dụng mô hình mà KTV đã triển khai

1.3.3.3 Dự đoán và so sánh dự đoán của kiểm toán viên với số liệu của đơn vị được

kiểm toán

Sau khi so sánh nếu có chênh lệch, KTV cần tìm hiểu nguyên nhân, nguyên nhân

có thể do sai sót trong mô hình của KTV hoặc có thể sai sót trong số dư tài khoản Để tìmhiểu nguyên nhân KTV phỏng vấn các nhà quản lý về hoạt động của công ty để hoànthiện mô hình Đồng thời, KTV cần theo dõi và kiểm tra những thông tin này

1.3.3.4 Sử dụng đánh giá chuyên môn để rút ra kết luận về bằng chứng kiểm toán thu

thập được

Nếu KTV không thu được bằng chứng kiểm toán như dự tính tức là mức chênh lệchgiữa số liệu của KTV và số liệu của thực tế lớn hơn rất nhiều mức chênh lệch cho phép thìKTV cần điều tra tính chất và nguyên nhân của chênh lệch đồng thời xem xét ảnh hưởng của

nó tới hoạt động kinh doanh của đơn vị được kiểm toán

Nếu chênh lệch thấp hơn đáng kể so với mức chênh lệch cho phép thì KTV đã đạt đượcmục tiêu kiểm toán Nhưng để đảm bảo mức rủi ro thấp KTV cần xem xét những phát hiệncủa KTV thu được có đáng tin cậy hay không

Nếu chênh lệch này xấp xỉ độ chênh lệch cho phép thì KTV sẽ sử dụng các đánh giácủa mình để xem xét có nên thực hiện:

- Chấp nhận chênh lệch này là chênh lệch kiểm toán và chuyển nó vàobảng tóm tắt những chênh lệch kiểm toán chưa được điều chỉnh

- Hoàn thiện mô hình dự đoán để số chênh lệch đạt đến mức có thể chấpnhận được

- Tiến hành kiểm tra chi tiết

1.1.4 Quan hệ thủ tục phân tích với các thủ tục khác trong kiểm toán BCTC

Khi tiến hành một cuộc kiểm toán, kiểm toán viên sử dụng hai phương pháp hayhai loại thử nghiệm nhằm thu thập bằng chứng kiểm toán đầy đủ và thích hợp, đó là thửnghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản Thử nghiệm kiểm soát hay còn gọi là thửnghiệm tuân thủ là loại thử nghiệm để thu thập bằng chứng kiểm toán để chứng minhrằng hệ thống kiểm soát nội bộ là hữu hiệu Thử nghiệm cơ bản là thử nghiệm được thiết

kế để thu thập bằng chứng về những số liệu do hệ thống kế toán cung cấp là đồng bộ vàchính xác Trong thử nghiệm cơ bản bao gồm hai loại nghiệp vụ kiểm tra: Kiểm tra chitiết các nghiệp vụ và các số dư và phân tích các xu hướng, các tỷ lệ có ý nghĩa kể cả việcđiều tra kết quả các biến động bất thường và các chỉ tiêu

Trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, thực hiện các thủ tục phân tích ban đầu

Trang 21

giúp kiểm toán viên nhận diện được những vấn đề quan trọng đòi hỏi sự quan tâm đặcbiệt Do đó thực hiện các thủ tục phân tích ban đầu giúp xác định bản chất, phạm vi vàthời hạn công việc có nghĩa nó ảnh hưởng đến quyết định của kiểm toán viên trong thiết

kế thử nghiệm cơ bản và thử nghiệm tuân thủ

Trong giai đoạn thực hành kiểm toán, thủ tục phân tích được coi là một dạng củakiểm toán cơ bản nhằm thu thập bằng chứng kiểm toán Thực hiện các thủ tục phân tíchtức là áp dụng kỹ thuật phân tích trong số 7 kỹ thuật thu thập bằng chứng: Kiểm tra hiệnvật, kiểm toán đối chiếu, quan sát, thẩm tra và xác nhận, phỏng vấn, tính toán, phân tích.Các bằng chứng được thu thập nhằm xác minh những cơ sở dấu hiệu có liên quan đến số

dư tài khoản đặc biệt hoặc là các loại nghiệp vụ

Việc quyết định sử dụng các thủ tục phân tích trong quá trình thực thi thử nghiệm

cơ bản là công việc xét đoán của kiểm toán viên về những hiệu quả đã dự kiến và để đạtđược mục đích kiểm toán cá biệt Để đạt được mục đích kiểm toán nhất định mà khôngdựa vào các thủ tục phân tích thì có thể kiểm toán viên sẽ gặp khó khăn Tuy nhiên nếuchỉ dựa và các thủ tục phân tích thì cũng không thể đạt được mục đích kiểm toán Thôngthường kiểm toán viên sử dụng kết hợp cả thủ tục phân tích cơ bản và kiểm tra chi tiết số

dư trong thử nghiệm cơ bản

Khi sử dụng các thủ tục phân tích như là phương pháp kiểm toán cơ bản để giúpcho kiểm toán viên đánh giá giá trị của những kết luận được rút ra từ dự tính trước đó củakiểm toán viên, nó cũng giúp dự đoán một cách đầy đủ và chỉ ra những sai sót có thể có.Khi một thủ tục phân tích không làm bật lên các dao động bất thường thì khả năng của sai

số hoặc sai sót trọng yếu rất nhỏ Trong trường hợp đó các thủ tục phân tích cấu thànhbằng chứng để chứng minh cho sự trình bày trung thực của các số dư tài khoản có liênquan và do đó có thể giảm bớt các thử nghiệm chi tiết

1.1.5 Các nhan tố khác ảnh hưởng đến tính hiệu quả của thủ tục phân tích

1.1.5.1 Tính thống nhất của các chỉ tiêu

a Bảo đảm tính thống nhất về nội dung kinh tế của các chỉ tiêu

Do sự phát triển của các hoạt động kinh doanh nên nội dung kinh tế của chỉ tiêu cóthể thay đổi theo chiều hướng khác nhau: Nội dung kinh tế của chỉ tiêu có thể bị thu hẹphoặc mở rộng do phân ngành SXKD, do phân chia các đơn vị quản lý hoặc do thay đổicủa chính sách quản lý

b Bảo đảm tính thống nhất về phương pháp tính của các chỉ tiêu

Trong kinh doanh, các chỉ tiêu có thể được tính theo các phương pháp khác nhau

Từ các chỉ tiêu giá trị sản lượng, doanh thu, thu nhập đến các chỉ tiêu năng suất, giáthành… có thể được tính toán theo những phương pháp khác nhau Khi phân tích cần lựachọn hoặc tính lại các trị số của chỉ tiêu theo phương pháp thống nhất

c Bảo đảm tính thống nhất về đơn vị tính các chỉ tiêu cả về hiện vật, giá trị lẫn

Trang 22

thời gian khi so sánh đơn vị được kiểm toán với đơn vị khác cùng ngành.

1.1.5.2 Độ tin cậy của số liệu

Nếu số liệu đem so sánh với số liệu chưa kiểm toán của năm hiện hành khôngđáng tin cậy thì kết quả so sánh sẽ là những giá trị đáng nghi vấn Vì vậy KTV phải xemxét độ tin cậy của những số liệu đó Nhưng nếu số liệu đã được kiểm toán năm trước thìchứng có thể được xem là đáng tin cậy Nếu thông tin từ hệ thống KSNB bộ tốt hoặc từmột nguồn bên ngoài của hệ thống kế toán thì thông tin đó được xem là đáng tin cậy

1.1.5.3 Số liệu của nhiều năm

Để xác định xu hướng có ý nghĩa phân tích thì nên so sánh các tỷ số, các tỷ lệ vàcác lượng tuyệt đối của nhiều kỳ với nhau thay vì chỉ so sánh với kỳ trước đó Để tạođiều kiện cho việc này các bảng kê tỷ số và các quá trình tính toán xu hướng phải đượcđưa vào hồ sơ thường xuyên

1.1.5.4 Số liệu được chia nhỏ

Sự phân tích trong các thể thức phân tích là việc KTV thực hiện khảo sát dựa trênviệc chia nhỏ các số liệu tạo thành các BCTC Khi điều này được làm một các hợp lý, thểthức phân tích đối với các số liệu được chia nhỏ có hiệu quả hơn với các số liệu tổng hợp

Có hai cách chủ yếu để chia nhỏ số liệu: chia theo các đơn vị nhỏ hơn hoặc theo các kỳthời gian ngắn hơn Sự chia nhỏ này làm tăng khả năng nhận diện các sai số bù đắp vàcác sai số có thể bị bỏ qua trong quá trình khảo sát số liệu tổng hợp

1.1.5.5 Kỹ thuật thống kê

Một số kỹ thuật thống kê giúp việc diễn giải kết quả có thể được áp dụng cho cácthể thức phân tích Ưu điểm của việc sử dụng kỹ thuật thống kê là khả năng làm được cáctính toán tinh vi hơn và có tính khách quan của chúng Kỹ thuật thống kê thông dụng nhấtcủa các TTPT là phân tích hồi quy Phân tích hồi quy được sử dụng để đánh giá tính hợp

lý của một số dư ghi sổ bằng cách liên hệ hồi quy số tổng cộng với các thông tin thíchhợp khác

1.1.5.6 Phân mềm máy tính của kiểm toán viên

Phần mềm kiểm toán dựa trên máy vi tính có thể được sử dụng để thực hiện cácthể thức phân tích sâu rộng như một sản phẩm phụ của việc khảo sát kiểm toán khác Lợiích của các thể thức phân tích xử lý bằng máy vi tính là việc cập nhật dễ dàng các số liệukhi thực hiện các bút toán điều chỉnh cho các báo cáo của khách hàng Nếu có một vàibút toán điều chỉnh cho các sổ sách của khách hàng các tính toán của thể thức phân tích

có thể được xem xét một cách nhanh chóng Ví dụ một biến động trong HTK và giá vốnhàng bán ảnh hưởng đến một số lớn các tỷ suất Tất cả các tỷ suất vị ảnh hưởng sẽ đượcxem xét lại mà hầu như không tốn chi phí bằng phần mềm của máy vi tính

1.1.5.7 Hiểu biết của KTV về công ty

KTV thu thập thông tin một cách liên tục về tổ chức để có một cơ sở phán xét cácnguyên nhân khả dĩ của những dao động bất thường và độ tin cậy của các câu trả lời củaban giám đốc với câu hỏi thẩm vấn

Trang 23

1.1.5.8 Kết quả từ các thể thức kiểm toán khác

Một nguồn quan trọng về nhận thức của KTV là các kết quả của những thể thứckiểm toán khác với thể thức phân tích Có nghĩa là KTV kết hợp thể thức phân tích vớicác thể thức khác như điều tra, xác nhận, quan sát…để làm rõ những nghi vấn và nhữngchênh lệch cao so với chênh lệch kiểm toán

Hai nhân tố sau cùng là những nhân tố ảnh hưởng trực tiếp tới việc tiến hành khảosát, phân tích các kết quả và kết luận

1.2 Vận dụng thủ tục phân tích trong kiểm toán BCTC của Công ty TNHH Kiểm

toán Quốc tế PNT

1.2.1 Vận dụng thủ tục phân tích trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán

1.2.1.1 Mục tiêu của thủ tục phân tích trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán

“KTV phải áp dụng quy trình phân tích trong quá trình lập KHKT để tìm hiểu tình hìnhkinh doanh của đơn vị và xác định những vùng rủi ro cụ thể

Quy trình phân tích giúp KTV xác định nội dung, lịch trình và phạm vi của các thủtục kiểm toán khác.” (Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 520 đoạn 09)

Như vậy TTPT áp dụng trong giai đoạn lập KHKT nhằm các mục tiêu sau đây:

- Thu thập hiểu biết về nội dung các BCTC và những biến đổi quantrọng về kế toán và hoạt động kinh doanh của khách hàng vừa mới diễn ra kể từ kiểmtoán lần trước

- Tăng cường sự hiểu biết của KTV về hoạt động kinh doanh của kháchhàng và giúp KTV xác định các vấn đề nghi vấn về khả năng hoạt động liên tục của công

ty khách hàng

Qua việc thực hiện các TTPT trong giai đoạn lập KHKT, KTV có thể xác định nộidung cơ bản của cuộc kiểm toán BCTC Mức độ phạm vi và thời gian áp dụng các TTPTthay đổi tùy thuộc vào quy mô và tính phức tạp trong hoạt động kinh doanh của kháchàng

1.2.1.2 Phương pháp tiến hành thủ tục phân tích

Quy trình phân tích trong giai đoạn lập KHKT bao gồm các bước công việc sau:

Bước 1: Thu thập thông tin tài chính và phi tài chính

Thông tin tài chính và phi tài chính đều có tác động ảnh hưởng tới BCTC vì vậy KTVcần phải thu thập đầy đủ các thông tin tài chính và phi tài chính của năm hiện hành và nhữngnăm trước đó Các thông tin này bao gồm:

- Các thông tin về nghĩa vụ pháp lý

Trang 24

- Các thông tin về tình hình kinh doanh: Các BCTC, các thông tin liênquan đến môi trường kinh doanh, pháp luật, công nghệ ảnh hưởng tới SXKD…

- Các thông tin về hệ thống KSNB: Điều lệ, quy chế hoạt động, Sơ đồ

tổ chức bộ máy quản lý, Biên bản họp hội đồng quản trị và ban giám đốc…

- Các thông tin về thuế, về nhân sự, về kế toán

- Các chính sách tài chính của công ty: chính sách tài chính, giá cả tíndụng…

Bước 2: So sánh thông tin thu được

KTV tiến hành so sánh các thông tin đã thu thập được nhằm mục đích khoanh vùng

có thể xảy ra sai sót Thường chú ý đến các vấn đề sau:

- Những biến động bất thường, những số dư tài khoản không thườngxuyên Thí dụ: Thông tin về tiêu thụ hàng hóa bán ra trong năm lớn nhưng doanh thu tiêuthụ sản phẩm tăng lên không đáng kể, từ đó dặt ra nghi vấn về việc ghi chép doanh thu.Hoặc khối lượng sản phẩm sản xuất trong năm không lớn nhưng chi phí nhân công trựctiếp lớn vậy đặt ra nghi vấn về hoạch toán chi phí nhân công

- Những biến động bất thường của các tài khoản có liên quan mà theoxét đoán của KTV nó bị ảnh hưởng từ sự biến động các tài khoản khác Ví dụ doanh thutrong năm tăng lên đáng kể nhưng số dư tài khoản các khoản phải thu biến động ít

KTV có thể thực hiện các phương thức so sánh sau:

- So sánh giữa thực tế với kế hoach của đơn vị

- So sánh số liệu kỳ này với số liệu của kỳ trước

- So sánh giữa thực tế với ước tính của KTV

- So sánh giữa thực tế của đơn vị với các đơn vị trong cùng ngành cócùng quy mô hoạt động, với số liệu thống kê định mức cùng ngành nghề

- Xem xét mối quan hệ giữa các thông tin tài chính với nhau

- Xem xét mối quan hệ giữa các thông tin tài chính và thông tin phi tài chính Tùy vào qui mô và tính chất hoạt động kinh doanh của từng đối tượng, loại hìnhkinh doanh mà có thể áp dụng các mục tiêu, các loại so sánh khác nhau Việc so sánhkhông những giúp KTV đưa ra một kết luận chính xác mà còn chỉ ra những số dư tàikhoản cần chú ý và các công việc cần làm tiếp theo

Bước 3: Đánh giá kết quả so sánh ban đầu

Sau khi so sánh sơ bộ, KTV tiến hành đánh giá sơ bộ kết quả ban đầu để xem xét sựbiến động của các số dư tài khoản, xem xét sự biến động có phù hợp với vác ước tính của

Trang 25

KTV không Nếu có sự chênh lệch lớn KTV cần thảo luận với nhà quản lý của đơn vị đểxem xét lời giải thích có hợp lý không Nếu KTV nhận thấy lời giải thích không hợp lý

và không thỏa mãn với bằng chứng thu thập được, KTV cần nhận dạng các sai phạm tiềmtàng có thể xảy ra với tài khoản hoặc nghiệp vụ này Ngoài ra KTV có thể xem xét lạinguồn gốc các thông tin đó hay thực hiện các TTPT ở mức độ cao hơn để làm rõ các biếnđộng trên

Qua kết quả của TTPT sơ bộ, KTV có thể xác định rủi ro kiểm toán cho từng khoảnmục trên BCTC từ đó lựa chọn các khoản mục chứa đựng rủi ro nhất để tập trung nhiềuhơn trong quá trình thực hiện kiểm toán

1.2.2 Vận dụng thủ tục phân tích trong giai đoạn thực hiện kiểm toán

1.2.2.1 Mục tiêu của thủ tục phân tích trong giai đoạn thực hiện kiểm toán

“ Trong quá trình kiểm toán, nhằm bớt rủi ro phát hiện liên quan đến cơ sở dẫnliệu của BCTC, KTV phải thực hiện quy trình phân tích hoặc kiểm tra chi tiết hoặc kếthợp cả hai Nhằm xác định thủ tục kiểm toán thích hợp cho một mục tiêu kiểm toán cụthể, KTV phải xét đoán hiệu quả của từng thủ tục kiểm toán” (Theo chuẩn mực kiểm toánViệt Nam số 520 đoạn 11)

1.2.2.2 Phương pháp tiến hành thủ tục phân tích trong giai đoạn thực hiện kiểm toán

Quy trình phân tích trong giai đoạn thực hiện kiểm toán thông thường trải qua cácgiai đoạn sau:

Bước 1: Phát triển một mô hình - Kết hợp với các biến tài chính và hoạt động

Khi phát triển một mô hình KTV xác định các biến tài chính và mối quan hệ giữachúng Ví dụ Chi phí bán hàng có thể là sản phẩm của các biến như số lượng nhân viênbán hàng và doanh số bán bình quân của mỗi nhân viên

Căn cứ vào mục đích cụ thể của việc áp dụng TTPT và thông tin các dữ liệu, KTVtiến hành lựa chọn các biến cụ thể để xây dựng mô hình Khi số dư của năm trước đãđược kiểm toán thì việc dự đoán thay đổi của năm hiện hành so với năm trước là có hiệulực Khi đó có thể loại ra khỏi mô hình những biến độc lập không đổi so với năm trước

Ví dụ một hãng cho thuê ôtô để ước tính doanh thu năm nay thì sử dụng tỉ lệ thuê ôtôtrong năm, tổng số ôtô và giá cho thuê Cũng có thể tính doanh thu hiện tại dựa trêndoanh thu năm trước và những thay dổi về tỷ lệ thuê ôtô trong suốt năm hiện tại so vớinăm trước nếu giá thuê không đổi

Mô hình sẽ cung cấp nhiều thông tin hơn khi kết hợp được những biến độc lập cóliên quan và vì vậy dự đoán sẽ chính xác hơn Nếu mô hình và dự đoán đơn giản hóa thì

sẽ đơn giản hóa các phép so sánh và số lượng bằng chứng kiểm toán cần thu thập Vì thếcần phát triển mô hình theo hướng chi tiết hóa dữ liệu và có thể chi tiết hóa thành nhiều

mô hình nhỏ hơn để có thể tăng tính chính xác cho dự đoán

Trang 26

Bước 2: Xem xét tính độc lập và tin cậy của dữ liệu tài chính và nghiệp vụ

Tính chính xác của dự đoán và bằng chứng thu được từ TTPT phụ thuộc vào tínhđộc lập và tin cậy của dữ liệu tài chính và nghiệp vụ sử dụng trong mô hình Để đảm bảotính độc lập của dữ liệu cần chi tiết hóa các dự tính: dự tính càng chi tiết thì độ tin cậycàng cao do tính độc lập với tài khoản được dự tính tăng lên

Theo chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 520 đoạn 13 quy định:

“ Khi áp dụng quy trình phân tích, KTV phải xem xét các yếu tố sau:

- Mục tiêu của phân tích và độ tin cậy của kết quả thu được;

- Đặc điểm của đơn vị và mức độ chi tiết hóa thông tin (Ví dụ: Quy trìnhphân tích áp dụng đối với thông tin tài chính của từng đơn vị thành viên sẽ hiệu quả hơn làchỉ áp dụng đối với thông tin tổng hợp của các đơn vị…);

- Khả năng sẵn có của các thông tin tài chính, phi tài chính;

- Độ tin cậy của các thông tin (Ví dụ: Sự đúng đắn của các kế hoạch hoặc

- Khả năng so sánh của thông tin (Ví dụ: Thông tin do đơn vị cung cấp

có thể so sánh với thông tin của đơn vị khác trong cùng ngành );

- Những hiểu biết có được từ cuộc kiểm toán các kỳ trước cùng vớihiểu biết về tính hiệu quả của hệ thống KSNB và các vấn đề nảy sinh đã dẫn đến các búttoán điều chỉnh trong những kỳ trước.” ( Trích Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 520)

Bước 3: Ước tính giá trị và so sánh với giá trị ghi sổ

So sánh giá trị ghi sổ có thể dựa theo mô hình và trên cơ sở dữ liệu độc lập và tincậy Phép so sánh này cần chú ý các xu hướng:

- Tính thường xuyên của việc đánh giá mối quan hệ đang nghiên cứu (chianhỏ số liệu theo thời gian): tính nhất quán cũng như độ tin cậy của mối quan hệ trong phântích càng cao khi mối quan hệ cụ thể này được đánh giá thường xuyên Ví dụ phân tích xuhướng biến động của chi phí bán hàng theo doanh số bán chắc chắn sẽ cung cấp bằng chứngthuyết phục hơn so với việc phân tích biến động này theo năm

- Tính biến động tất yếu và biến động bất thường: Khi so sánh số liệucác tháng với nhau, chênh lệch có thể là biến động tất yếu theo mùa vì thế không thể có

Trang 27

giá trị bất biến hàng tháng Để có chênh lệch cần so sánh với số liệu cùng kỳ năm trướchoặc số tổng cộng cả năm.

Bước 4: Phân tích nguyên nhân chênh lệch

Nguyên nhân chênh lệch có thể do số dư tài khoản hay loại nghiệp vụ được kiểm toánchứa đựng sai sót và cũng có thể do ước tính trong phân tích Để tìm hiểu nguyên nhân, KTVcần tiếp xúc với nhân viên của đơn vị được kiểm toán, nếu qua tiếp xúc vẫn không có lời giảithích hợp lý thì cần xem xét lại giả định và dữ liệu dựng để ước tính Sau khi xem xét quá trìnhtriển khai TTPT nếu vẫn còn chênh lệch thì KTV cần tiến hành kiểm tra chi tiết

Bước 5: Xem xét những phát hiện qua kiểm toán

Những phát hiện qua kiểm toán bao gồm những sai sót trong tài khoản, qua quan sát

hệ thống KSNB, hệ thống thông tin và những vấn đề khác vì vậy bằng chứng kiểm toán thuthập được từ TTPT cần được đánh giá lại Nghĩa là mọi chênh lệch được phát hiện trongkiểm toán cần được điều tra về tính chất và nguyên nhân cả về cơ sở dẫn liệu cả về mụctiêu kiểm toán và cả tình hình kinh doanh của khách hàng

1.2.3 Vân dụng thủ tục phân tích trong giai đoạn kết thúc kiểm toán

1.2.3.1 Mục tiêu của thủ tục phân tích trong giai đoạn kết thúc kiểm toán

Theo IAG số 12 15 phương pháp phân tích thì khi hình thành kết luận tổng quát

về tổng thể các thông tin tài chính và nhất quán với hiểu biết của kiểm toán viên về đặcđiểm kinh doanh của doanh nghiệp và các điều kiện kinh tế hiện hành, kiểm toán viênnên áp dụng phương pháp phân tích vào cuối hoặc gần cuối cuộc kiểm toán Các kết luậnrút ra từ kết quả áp dụng phương pháp phân tích sẽ củng cố cho các kết luận đã hìnhthành trong khi kiểm tra từng yếu tố riêng biệt của các thông tin tài chính và trợ giúp choviệc đi tới kết luận tổng quát của các thông tin tài chính Tuy nhiên những kết luận nàycũng xác định những phần việc yêu cầu sử dụng thêm các phương pháp kiểm toán khác

Sử dụng các thủ tục phân tích trong soát xét báo cáo tài chính nhằm 2 mục tiêu chủ yếu1,8,15,19:

 Đảm bảo rằng các báo cáo tài chính là phù hợp với kiến thức của kiểm toán viên

về công việc kinh doanh, hiểu biết về các số dư chi tiết cũng như mối quan hệ giữachúng và phù hợp với các bằng chứng mà kiểm toán viên thu thập được

 Đánh giá sự phù hợp và đầy đủ của việc trình bày các báo cáo tài chính

1.2.3.2 Phương pháp tiến hành thủ tục phân tích trong giai đoạn kết thúc kiểm toán

Xét về bản chất các thủ tục phân tích trong soát xét báo cáo tài chính là tương tựnhư các thủ tục phân tích ban đầu Cả hai loại thủ tục phân tích này đều tập trung vàokhẳng định rằng các thông tin tài chính được phân tích là phù hợp với hiểu biết của kiểmtoán viên về công việc kinh doanh Hoạt động và chính sách kế toán của khách hàng Sựkhác biệt có tính nguyên tắc giữa hai loại thủ tục này là thời gian và trọng tâm cũng như

số lượng và chất lượng của các dữ liệu nhận được Thông thường trong giai đoạn kết thúc

Trang 28

kiểm toán, kiểm toán viên sử dụng các thủ tục phân tích xu hướng và phân tích tỷ suất.

Cũng tương tự như phân tích ban đầu và phân tích cơ bản có nhiều cách tiếp cận

đối với phân tích soát xét báo cáo tài chính Theo hướng dẫn của DTT có hai bước khi

thực hiện các thủ tục phân tích soát xét báo cáo tài chính1,17.

 So sánh thông tin

 Phân tích kết quả

Tuy nhiên tiếp cận theo cách nào đi nữa thì việc thực hiện các thủ tục phân tíchsoát xét là nhằm nêu bật và đưa ra lời giải thích về biến động của số dư so với kỳ trướctrên những khoản mục quan trọng của báo cáo tài chính và chứng tỏ rằng các thông tinđược trình bày trên báo cáo tài chính là phù hợp với hiểu biết của kiểm toán viên vềkhách hàng cũng như phối hợp với những bằng chứng mà kiểm toán viên thu thập được.Chính vì thế các thủ tục phân tích soát xét không được thiết kế để đưa ra một mức độ bảođảm cơ bản về các tài khoản riêng biệt và những sai sót tiềm tàng, chúng cũng khôngđược thực hiện chi tiết như phân tích cơ bản

1.2.4 Phân biệt thủ tục phân tích trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán tổng quát và

giai đoạn thực hiện kiểm toán

Thực hiện thủ tục phân tích đối với các

thông tin đã thu thập được để hỗ trợ

cho công tác lập kế hoạch kiểm toán

Thủ tục phân tích trong giai đoạn này

là thủ tục phân tích sơ bộ (Preliminary

analytical procedures)

Mục tiêu hướng tới

+ Đạt được sự hiểu biết về nội dung

BCTC, những biến động quan trọng về

tình hình SXKD, tình hình tài chính

của đơn vị trong năm được kiểm toán

+ Xác định tính chất bất thường ẩn

chứa trong các chỉ tiêu của BCTC

nhằm chuẩn đoán khu vực có thể có sai

sót để làm trọng tâm cho cuộc kiểm

toán và thiết kế các thủ tục kiểm toán

Sau khi tiến hành phân tích sơ bộ nếu

phát hiện những điểm nghi vấn, KTV

cần trao đổi với nhà quản lý doanh

nghiệp để làm rõ Việc bổ sung các thủ

tục kiểm tra chi tiết để xác đinh nguyên

nhân các chênh lệch ở giai đoạn này là

Giai đoạn này thủ tục phân tích đượcthực hiện như một thử nghiệm cơ bản

để thu thập các bằng chứng kiểm toán

về mục tiêu hợp lý chung của cơ sở dẫnliệu cá biệt có liên quan đến số dư tàikhoản hoặc một nghiệp vụ nào đó Thủtục phân tích ở giai đoạn này được gọi

là thủ tục phân tích cơ bản (Substantiveanalytical proceduves)

Kỹ thuật phân tích cung cấp bằngchứng để chứng minh cho sự trình bàytrung thực các số dư TK liên quan vàtiến hành khảo sát chi tiết các TK cóthể giảm bớt

Ở giai đoạn này, khi thực hiện phân tích nếu có chênh lệch trọng yếu, KTV cần xác định rõ nguyên nhân và xem xét mực độ ảnh hưởng của chúng tới các thông tin trên BCTC để quyết đinh

có nên đưa các chênh lệch vào bảng số liệu điều chỉnh hay không

Trang 29

chưa cần thiết.

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VẬN DỤNG THỦ TỤC PHÂN TÍCH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN QUỐC TẾ PNT THỰC HIỆN TẠI KHÁCH HÀNG

2.1 Vận dụng thủ tục phân tích trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán trong kiểm

toán BCTC do PNT thực hiện

2.1.1 Tại khách hàng ABC

Công ty Cổ phần ABC là khách hàng mà PNT kiểm toán lần đầu là đơn vị sản xuất vàkinh doanh các mặt hàng nhựa gia dụng, nhựa công nghiệp, nhựa kỹ thuật, nhựa xây dựng.Sản xuất các loại nguyên vật liệu, vật tư phục vụ ngành nhựa Đây là khách hàng mới nênviệc sử dụng TTPT được áp dụng một cách kỹ lưỡng trong cả 3 giai đoạn để đánh giá hệthống KSNB và xác định rủi ro trong quá trình kinh doanh của đơn vị cũng như đánh giámức độ tin cậy của các thông tin trên BCTC

Trong giai đoạn này KTV tiến hành TTPT nhằm các mục tiêu sau:

 Thu thập sự hiểu biết về nội dung các BCTC và những biến động quan trọng về

kế toán và hoạt động kinh doanh của khách hàng mới diễn ra

 Tăng sự hiểu biết về hoạt động kinh doanh của khách hàng và giúp xác định cácvấn đề nghi vấn về khả năng hoạt động liên tục của công ty khách hàng

KTV thực hiện các bước công việc sau đây:

- Bước 1: Thu thập các thông tin tài chính và phi tài chính của khách hàng

- Bước 2: So sánh thông tin

- Bước 3: Phân tích kết quả và xác định rủi ro kiểm toán

KTV thường tiến hành kết hợp bước 2 và bước 3 trên GLV

Bước 1: Thu thập các thông tin tài chính và phi tài chính của khách hàng: ABC là

khách hàng mới nên việc thu thập và phân tích các thông tin này rất quan trọng nhằm mục đích tìm hiểu rủi ro kinh doanh và những sai phạm có thể xảy ra trong quá trình kinh doanh của khách hàng, bao gồm các thông tin:

+ Đặc điểm hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, chế độ kế toán áp dụng tại

doanh nghiệp các thông tin này được trình bày trên GLV như sau:

Trang 30

Bảng 2.1 GLV thu thập thông tin tài chính của khách hàng

Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Kiểm toán Quốc tế PNTTân khách hàng: Công ty CP ABC Tham chiếu:

Niên độ kế toán: 31/12/2010 Người thực hiện:

Bước công việc: Ngày thực hiện:

ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP

Hình thức sở hữu vốn

Công ty Cổ phần ABC được thành lập theo Giấy phép kinh doanh số 0103011723 đượccấp lần đầu ngày 12 tháng 4 năm 2006 và đăng ký thay đổi lần thứ nhất ngày 24 tháng 4năm 2007 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp Công ty là đơn vị hạch toánđộc lập, hoạt động SXKD theo luật doanh nghiệp và các quy định pháp lý hiện hành cóliên quan

Trụ sở chính của Công ty : A1 Lô 13 - Đơ thị Định Cơng - Phường Định Công - QuậnHoàng Mai - Thành phố Hà Nội

Tổng số nhân viên của Công ty tại ngày 31/12/2010 là 231 người

Lĩnh vực kinh doanh

Hoạt động SXKD chính của Công ty là sản xuất và kinh doanh các mặt hàng nhựa gia

dụng, nhựa công nghiệp, nhựa kỹ thuật, nhựa xây dựng Sản xuất các loại nguyên vậtliệu, vật tư phục vụ ngành nhựa

KỲ KẾ TOÁN, ĐƠN VỊ TIỀN TỆ SỬ DỤNG TRONG KẾ TOÁN

Kỳ kế toán năm: Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 1 tháng 1 và kết thúc vào

Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung (Trên máy vi tính)

Ước tính kế toán: Việc lập BCTC tuân thủ theo các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Hệ

thống kế toán Việt Nam và các quy định hiện hành khác về kế toán tại Việt Nam yêu cầuBan Giám đốc phải có những ước tính và giả định ảnh hưởng đến số liệu báo cáo về cáccông nợ, tài sản và việc trình bày các khoản công nợ và tài sản tiềm tàng tại ngày lậpBCTC cũng như các số liệu báo cáo về doanh thu và chi phí trong suốt năm tài chính Kếtquả hoạt động kinh doanh thực tế có thể khác với các ước tính, giả định đặt ra

CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỤNG:

Tiền và các khoản tương đương tiền : Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm

tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, các khoản đầu tư ngắn hạn hoặc các khoản đầu tư cókhả năng thanh khoản cao Các khoản có khả năng thanh khoản cao là các khoản có khảnăng chuyển đổi thành các khoản tiền mặt xác định và ít rủi ro liên quan đến việc biếnđộng giá trị chuyển đổi của các khoản này

Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn: Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn là các

khoản tiền gửi tiết kiệm tại các ngân hàng thương mại có kỳ hạn lớn hơn 03 tháng nhưngkhông quá 01 năm nhằm mục đích thu lãi

HTK: Hàng tồn kho được tính theo giá gốc Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện

Trang 31

được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được Giá gốc hàngtồn kho bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phátsinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại.

Giá trị hàng tồn kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền

Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập vào thời điểm cuối năm là số chênh lệchgiữa giá gốc của hàng tồn kho lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được của chúng

TSCĐ hữu hình và hao mòn: Tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình được ghi

nhận theo giá gốc Trong quá trình sử dụng, tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vôhình được ghi nhận theo nguyên giá, hao mòn luỹ kế và giá trị còn lại

Tỷ lệ khấu hao được xác định theo QĐ206/2003/QĐ - BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tàichính Khấu hao được xác định như sau:

Ghi nhận doanh thu: Doanh thu bán hàng

Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:

- Phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa đãđược chuyển giao cho người mua;

- Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóahoặc quyền kiểm soát hàng hóa;

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

- Công ty đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;

- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

Doanh thu cung cấp dịch vụ

Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác địnhmột cách đáng tin cậy Trường hợp việc cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thìdoanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngàylập Bảng Cân đối kế toán của kỳ đó Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xácđịnh khi thỏa mãn các điều kiện sau:

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;

- Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán;

- Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịchcung cấp dịch vụ đó

Phần công việc cung cấp dịch vụ đã hoàn thành được xác định theo phương pháp đánhgiá công việc hoàn thành

Doanh thu hoạt động tài chính

Doanh thu phát sinh từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và các khoảndoanh thu hoạt động tài chính khác được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời hai (2) điềukiện sau:

- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó;

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

Thuế: Thuế thu nhập doanh nghiệp thể hiện tổng giá trị của số thuế phải trả hiện tại và số thuế

hoãn lại Số thuế hiện tại phải trả được tính dựa trên thu nhập chịu thuế trong năm Thu nhập

Trang 32

chịu thuế khác với lợi nhuận thuần được trình bày trên Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh

vì không bao gồm các khoản thu nhập hay chi phí tính thuế hoặc được khấu trừ trong các nămkhác (bao gồm cả lỗ mang sang, nếu có) và ngoài ra không bao gồm các chỉ tiêu không chịuthuế hoặc không được khấu trừ

Việc xác định thuế thu nhập của Công ty căn cứ vào các qui định hiện hành về thuế Tuynhiên, những qui định này thay đổi theo từng thời kỳ và việc xác định sau cùng về thuế thunhập doanh nghiệp tuỳ thuộc vào kết quả kiểm tra của cơ quan thuế có thẩm quyền

Thuế thu nhập hoãn lại được tính trên các khoản chênh lệch giữa giá trị ghi sổ củacác khoản mục tài sản hoặc công nợ trên Bảng Cân đối kế toán và cơ sở tính thuế thunhập Thuế thu nhập hoãn lại được kế toán theo phương pháp dựa trên Bảng Cân đối kếtoán Thuế thu nhập hoãn lại phải trả phải được ghi nhận cho tất cả các khoản chênh lệchtạm thời còn tài sản thuế thu nhập hoãn lại chỉ được ghi nhận khi chắc chắn có đủ lợinhuận tính thuế trong tương lai để sử dụng các khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ.Công ty không có khoản chênh lệch tạm thời nào trọng yếu Do vậy không có thuế thunhập hoãn lại được ghi nhận

Thuế thu nhập hoãn lại được xác định theo thuế suất dự tính sẽ áp dụng cho năm tàisản được thu hồi hay nợ phải trả được thanh toán Thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhậnlãi, lỗ trừ trường hợp khoản thuế đó có liên quan đến các khoản mục được ghi thẳng vàovốn chủ sở hữu Trong trường hợp đó, thuế thu nhập hoãn lại cũng được ghi thẳng vàovốn chủ sở hữu

Tài sản thuế thu nhập hoãn lại và nợ thuế thu nhập hoãn lại phải trả được bù trừ khi Công

ty có quyền hợp pháp để bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập hiện hành với thuế thu nhập hiện hànhphải nộp và khi các tài sản thuế thu nhập hoãn lại và nợ thuế thu nhập hoãn lại phải trả liên quantới thuế thu nhập doanh nghiệp được quản lý bởi cùng một cơ quan thuế và Công ty có dự địnhthanh toán thuế thu nhập trên cơ sở thuần

Các loại thuế khác được áp dụng theo các luật thuế hiện hành tại Việt Nam

Người kiểm tra:

Ngày kiểm tra:

(Nguồn: File kiểm toán Công ty ABC năm 2010)

+ Các thông tin về môi trường kinh doanh: Đây là khách hàng mới vì vậy việc

tìm hiểu về môi trường kinh doanh của khách hàng rất quan trọng, giúp KTV có cái nhìnkhái quát về lĩnh vực SXKD của đơn vị cũng như mối tương quan giữa đơn vị đượckiểm toán và các doanh nghiệp kinh doanh cùng ngành nghề Các thông tin này đượctrình bày trên GLV như sau:

Bảng 2.2 GLV thu thập thông tin phi tài chính

Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Kiểm toán Quốc tế PNTTân khách hàng: Công ty CP ABC Tham chiếu:

Niên độ kế toán: 31/12/2010 Người thực hiện:

Bước công việc: Ngày thực hiện:

Hạn chế lớn nhất đối với ngành nhựa chính là khâu nguyên liệu đầu vào, mẫu mã sản phẩmcũng như việc đảm bảo những đơn hàng lớn, đặc biệt là khâu nguyên liệu

Thời gian qua, ngành nhựa chịu tác động dây chuyền từ giá dầu mỏ tăng, giá nguyên liệunhựa ở mức 800-1000 USD/T đối với nhựa PE và PP, là khá cao và tăng gần gấp 1.5 lần

so với năm 2005 Trong khi đó, dự kiến nhu cầu nguyên liệu của các nhà sản xuất trong

Trang 33

nước năm nay không ngừng gia tăng Với nhu cầu như vậy, công ty nhựa ABC cũng nhưcác doanh nghiệp khác đang gặp rất nhiều khó khăn do phải nhập khẩu tới 90% nguyênliệu để sản xuất.

Tuy nhiên ngành gia công chất dẻo vẫn là ngành có tốc độ tăng trưởng cao, ngày càngthoả mãn nhu cầu tiêu dùng trong nước

Qua số liệu thống kê của Hiệp hội Nhựa Việt Nam, tỷ trọng các nhóm sản phẩm nhựanăm 2010 như sau:

Người kiểm tra:

Ngày kiểm tra

(Nguồn: File kiểm toán Công ty ABC năm 2010)

Bước 2 và bước 3 So sánh thông tin, phân tích kết quả và xác định rủi ro kiểm

Niên độ kế toán: 31/12/2010 Người thực hiện:

Bước công việc: Phân tích sơ bộ BCĐKT Ngày thực hiện:

Đơn vị tính: VNĐ

TÀI SẢN 31/12/2010 01/01/2010 Chênh lệch % TÀI SẢN NGẮN HẠN 31,638,325,668 26,220,030,449 5,418,295,219 17.13 Tiền và các khoản tương

đương tiền 2,869,312,223 2,651,976,064 217,336,159 7.57

Các khoản phải thu ngắn hạn 8,702,127,246 10,052,380,192 (1,350,252,946) (15.52) Phải thu khách hàng 8,989,060,204 10,117,577,523 (1,128,517,319) (12.55) Trả trước cho người bán 162,940,000 16,695,960 146,244,040 89.75

Dự phòng phải thu ngắn hạn khó (471,947,158) (81,893,291) (390,053,867) (82.65)

Trang 34

- Giá trị hao mòn lũy kế (*) - (279,203,762) (279,203,762)

Các khoản đầu tư tài chính dài

Nợ dài hạn 1,780,983,389 3,007,754,756 (1,226,771,367) (68.88) Vay và nợ dài hạn 1,585,214,750 2,858,539,117 (1,273,324,367) (80.32)

Dự phòng trợ cấp mất việc làm 195,768,639 149,215,639 46,553,000 23.78

VỐN CHỦ SỞ HỮU 21,701,823,169 20,733,528,128 968,295,041 4.41

Vốn chủ sở hữu 1,674,597,455 20,741,590,034 933,007,421 4.30

Quỹ đầu tư phát triển 2,135,000,000 1,635,000,000 500,000,000 23.42 Quỹ dự phòng tài chính 600,000,000 500,000,000 100,000,000 16.67 Lợi nhuận sau thuế chưa phân

Nguồn kinh phí và quỹ khác 27,225,714 (8,061,906) 35,287,620 129.61 Quỹ khen thưởng, phúc lợi 27,225,714 (8,061,906) 35,287,620 129.61

TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 39,717,286,577 35,773,199,174 3,944,087,403 9.93

Các chỉ tiêu thay đổi đáng kể bao gồm:

- Trả trước cho người bán: tăng lên 146.244.040 tương ứng với 89,75%, đây là một sựtăng lên đáng kể vì vậy KTV sẽ xem xét sự tăng lên có hợp lý không, các khoản đặt trước nàycho lô hàng nào, nhà cung cấp nào, những lô hàng trên phục vụ cho mục đích gì và vì sao phảiđặt trước với số lượng tiền hàng lớn đồng thời xem xét tuổi nợ của các khoản này

- Các khoản phải thu khác: tăng lên 22.074.200 tương ứng 100%, qua kiểm tra sơ bộ

Trang 35

thì khoản phải thu này bao gồm phải thu từ tài sản bị hỏng và khoản cho anh NguyễnHồng Quân phòng Tổng hợp vay để sửa nhà Vì vậy trong KTV cần kiểm tra biên bảnxác định giá trị tài sản và hợp đồng vay, phiếu chi và quy chế cho vay của công ty đối vớingười lao động để xem xét các khoản phải thu trên là hợp lý và có thực không.

- Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi: tăng lên 390.063.867 tương ứng 82,65%trong khi đó Phải thu khách hàng giảm 1.128.517.319 tương ứng 12,55% chính vì vậyKTV cần phải kiểm tra chi tiết đến khoản mục này

- HTK tăng lên 6.580.415.286 tương ứng với 33,05%, đây là sự tăng dự trữ đáng kể.HTK là khoản mục trọng yếu vì vậy KTV cần kết hợp với các kỹ thuật thu thập bằngchứng khác để xem xét số lượng này có thật sự tồn tại, đơn vị có quyền đối với lượnghàng này không và sự tăng lên đáng kể có phù hợp với tình hình thị trường và kế hoạchsản suất của đơn vị không KTV có tham gia kiểm kê HTK vì vậy sự tồn tại số lượng củaHTK trên là có thực KTV cần tiến hành ước lượng để xác định giá trị của số HTK trên

- TSNH khác: tăng lên 63.382.993 tương ứng với 66,63%, KTV cần xem xét chi tiếtcác TSNH này bao gồm các tài sản nào, sự tăng lên có hợp lý và có được trình bày vàphân loại đúng

- Phải trả người bán: tăng lên 921.714.775 tương ứng 41, 36%, đây là một khoảntăng lên đáng kể, KTV cần xem xét khả năng rủi ro kinh doanh của doanh nghiệp vì vậyKTV tiến hành xem xét tỷ suất khoản phải trả người bán so với tổng tài sản:

Tại thời điểm đầu năm = 0,05

Tại thời điểm cuối năm = 0,07

Như vậy tỷ suất này tăng lên 0,02, măc dự 0,07 là tỷ suất an toàn song tỷ lệ này tăng lênđáng kể so với đầu năm (0.02) vì thế KTV tiến hành kiểm tra các khoản phải trả này cóđảm bảo mục tiêu hợp lý, tính đúng đắn, tính đúng kỳ, xem xét khoản nào bị khê đọng, cókhoản nào bị tính lãi

- Vay và nợ dài hạn giảm 1.273.324.367 tương ứng 80,32%, khoản giảm này lớn KTVtiếp tục so sánh các khoản vay chưa trả theo từng đối tượng của năm nay với năm trước,tiến hành kiểm tra tính hợp lý và có thực của các khoản vay Đồng thời KTV tìm hiểunguyên nhân việc cắt giảm một cách đáng kể của khoản vay dài hạn bằng cách phỏng vấn

và thu thập các tài liệu chứng minh sự thay đổi về kế hoạch kinh doanh phát triển củadoanh nghiệp Sự cắt giảm này là do trong năm doanh nghiệp đã trả khoản vay dài hạn đểmua dây chuyền sản suất túi nilon phân huỷ nhanh năm 2008 và doanh nghiệp tập trungvào sản xuất để thu hồi vốn nhanh nên không vay dài hạn để đầu tư vào các TSDH

- Quỹ khen thưởng phúc lợi: tăng 35.287.620 tương ứng 129,61% Doanh nghiệp đãtiến hành trích đúng theo qui định của NN, khoản tăng lên 129,61% là vì năm 2009 số dư

là - 8,061,906 một số khoản phúc lợi như ủng hộ người nghèo, khen thưởng con em cán

bộ công nhân viên doanh nghiệp đã đưa vào chi phí tính thuế, khi kiểm toán tiến hành đãđiều chỉnh vào quỹ khen thưởng phúc lợi do vậy mà số dư âm

Người kiểm tra:

Ngày kiểm tra:

(Nguồn: File kiểm toán Công ty ABC năm 2010)

Trang 36

Bảng 2.4 : GLV So sánh số liệu của các chỉ tiêu trên BCKQKD

Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Kiểm toán Quốc tế PNTTân khách hàng: Công ty CP ABC Tham chiếu:

Niên độ kế toán: 31/12/2010 Người thực hiện:

Bước công việc: Phân tích sơ bộ BCKQKD Ngày thực hiện:

Đơn vị tính: VNĐ

Doanh thu bán hàng và cung

cấp dịch vụ 63,680,824,234 57,895,012,669 5,785,811,565 9.09

Các khoản giảm trừ doanh thu

Doanh thu thuần về bán

Chi phí quản lý doanh nghiệp 2,107,156,655 1,738,646,492 368,510,163 17.49

Lợi nhuận thuần từ hoạt

Chi phí Thuế TNDN hiện hành 340,482,537 303,481,117 37,001,420 10.87

Chi phí Thuế TNDN hoãn lại

Lợi nhuận sau thuế thu nhập

doanh nghiệp 3,066,797,455 2,733,790,034 333,007,421 10.86

- Doanh thu hoạt động tài chính: tăng 68.834.280 tương ứng 71,97%, doanh thu hoạtđộng tài chính bao gồm: lãi tiền gửi, cho vay; lãi đầu tư trái phiếu, kỳ phiếu; lãi chênhlệch tỷ giá đã thực hiện KTV tiến hành xem xét sự biến động đối với từng bộ phận cấuthành nên doanh thu Lãi đầu tư trái phiếu, kỳ phiếu không thay đổi so với năm 2009; lãitiền gửi cho vay tăng 5.512.177, còn lại là tăng do lãi chênh lệch tỷ giá đã thực hiện63.322.103 Căn cứ trên các chứng từ gốc KTV tính lại chênh lệch tỷ giá đã khớp với sốliệu của đơn vị

- Chi phí hoạt động tài chính: tăng 346.838.708 tương ứng 36,52%, trong đó chi phílãi vay tăng 411.597.816 tương ứng 47,49%, và lỗ chênh lệch tỷ giá đã thực hiện giảm64.759.108 Chi phí lãi vay tăng chủ yếu là do chi phí lãi vay của các khoản vay ngắnhạn, so sánh với tính toán của KTV đã khớp đúng

Trang 37

Thu nhập khác tăng 4.952.381 tương ứng 50,73%, thu nhập khác, khoản thu nhập nàykhông lớn, đồng thời là doanh thu từ việc thanh lý TSCĐ, qua kiểm tra thủ tục thanh lý,quyết định thanh lý, biên bản xác định giá trị tài sản, biên bản thanh lý và hóa đơn thìkhoản thu nhập trên là hợp lý và có thực.

Người kiểm tra:

Ngày kiểm tra:

(Nguồn: File kiểm toán Công ty ABC năm 2010)

KTV sử dụng TTPT dọc để phân tích các chỉ tiêu tài chính cơ bản

Bảng 2.5 : GLV phân tích các chỉ tiêu tài chính cơ bản

Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Kiểm toán Quốc tế PNTTân khách hàng: Công ty CP ABC Tham chiếu:

Niên độ kế toán: 31/12/2010 Người thực hiện:

Bước công việc: Phân tích các chỉ tiêu tài chính Ngày thực hiện:

- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản 7.64 7.72

- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần 4.72 4.82

- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/Nguồn vốn CSH 13.19 14.13

 Phân tích các chỉ tiêu cơ bản

Cơ cấu tài sản:

- TSDH / Tổng tài sản = 20.34% giảm 6,36% so với năm 2009 Trong năm doanh nghiệp

đã không mua thêm bất kỳ tài sản nào và thanh lý, hỏng hóc một số tài sản Như vậy doanhnghiệp không có ý định nâng cao mở rộng qui mô sản xuất

- TSNH/Tổng tài sản = 79,66% là một tỷ lệ lớn, tăng 3,36% so với năm 2009 Điều nàychứng tỏ giá trị TSNH trong tổng tài sản là lớn, TSNH chủ yếu là tiền, các khoản phải thu vàHTK dẫn tới KTV xem xét các tỷ suất:

Tiền/Tổng TSNH = 9,07%

Trang 38

Các khoản phải thu ngắn hạn/ Tổng TSNH = 27,05%

- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản 7.64 7.72

- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần 4.72 4.82

- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/Nguồn vốn CSH 13.19 14.13

 Phân tích các chỉ tiêu cơ bản

Cơ cấu tài sản:

- TSDH / Tổng tài sản = 20.34% giảm 6,36% so với năm 2009 Trong năm doanh nghiệp

đã không mua thêm bất kỳ tài sản nào và thanh lý, hỏng hóc một số tài sản Như vậy doanhnghiệp không có ý định nâng cao mở rộng qui mô sản xuất

- TSNH/Tổng tài sản = 79,66% là một tỷ lệ lớn, tăng 3,36% so với năm 2009 Điều nàychứng tỏ giá trị TSNH trong tổng tài sản là lớn, TSNH chủ yếu là tiền, các khoản phải thu vàHTK dẫn tới KTV xem xét các tỷ suất:

Cơ cấu nguồn vốn:

- Nợ phải trả/ Tổng nguồn vốn = 45,36% tăng 3,32% so với năm 2009 Đây là một tỷtrọng lớn chiếm trong tổng nguồn vốn điều này chứng tỏ rằng trong tổng số vốn màdoanh nghiệp đang quản lý và sử dụng chủ yếu là vốn vay nợ mà có, như vậy doanhnghiệp sẽ gặp rất nhiều khó khăn về tình hình tài chính và rủi ro về tài chính của doanhnghiệp sẽ tăng lên KTV tiến hành tính:

Tỉ trọng nợ ngắn hạn chiếm trong tổng số nợ phải trả = 90,11% Tỷ trọng này là rất cao vì vậyKTV tiến hành kiểm tra chi tiết đối với khoản mục nợ ngắn hạn đặc biệt là vay và nợ ngắn hạn(chiếm 64,91% trong tổng nợ ngắn hạn) Thông qua gửi thư xác nhận, kiểm tra các hợp đồngvay, kiểm tra việc ghi nhận các khoản vay có chính xác và đúng kỳ, KTV nhận thấy khoản mụcvay và nợ ngắn hạn không có vấn đề trọng yếu phát sinh

Khả năng thanh toán

Trang 39

- Khả năng thanh toán nhanh = 0,71 giảm 0.35 so với năm 2009, như vậy khả năngthanh toán của doanh nghiệp đang suy giảm Năm 2009 khả năng thanh toán nhanh củađơn vị tương đối khả quan, nhưng năm 2010 tỉ lệ này nhỏ hơn 1 vì vậy tình hình thanhtoán của doanh nghiệp sẽ gặp nhiều khó khăn.

- Khả năng thanh toán hiện hành = 2.20 giảm 0.18 so với năm 2009, tỷ lệ này đảmbảo cho khả năng thanh toán hiện hành của đơn vị

Tỷ suất lợi nhuận: các tỷ suất lợi nhuận của năm 2010 đều tăng so với năm 2009 điều này

là đáng khả quan, đơn vị đã kinh doanh có lãi

Người kiểm tra:

Ngày kiểm tra:

(Nguồn: File kiểm toán Công ty ABC năm 2010)

Từ việc phân tích sơ bộ trên, KTV tiến hành xác định các rủi ro chi tiết trong giai đoạn lập KHKT đối với các khoản mục như sau:

Bảng 2.6: GLV xác định rủi ro chi tiết

Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Kiểm toán Quốc tế PNTTân khách hàng: Công ty CP ABC Tham chiếu:

Niên độ kế toán: 31/12/2010 Người thực hiện:

Bước công việc: Phân tích sơ bộ-xác định rủi ro chi tiết Ngày thực hiện:

1 Khoản mục trả trước cho người bán có thể bị

trình bày và phân loại sai Trả trước cho người bán

2 Trích lập Dự phòng phải thu ngắn hạn khó

đòi không theo đúng quy định, vi phạm mục

tiêu định giá

Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi, chi phí quản lý, lợi nhuận

3 HTK có thể ghi tăng và có thể không thuộc

quyền sở hữu của đơn vị

HTK, giá vốn hàng bán, lợi nhuận

4 Phải trả cho người bán có thể vi phạm tính

5 TSNH khác có thể bị phân loại sai TSNH khác

Người kiểm tra:

Ngày kiểm tra:

(Nguồn: File kiểm toán Công ty ABC năm 2010)

Trong giai đoạn thực hiện kiểm toán, KTV sẽ tiến hành kết hợp với các kỹ thuật thuthập bằng chứng khác để làm rõ các nghi vấn ở trên Cụ thể:

- Khoản mục phải trả người bán tăng lên là do ABC đặt trước cho GWM Qua việcxem xét và đối chiếu các hợp đồng mua và chủ trương phát triển sản xuất thì các khoảntrả trước cho người bán là hợp lý Công ty đang tiến hành phát triển sản phẩm đồ nhựagia dụng mới, dòng sản phẩm an toàn cho sức khỏe vì vậy công ty ký kết hợp đồng nhậpkhẩu nguyên vật liệu của GWM (Cộng hòa Liên bang Đức)

Trang 40

- Số dư TSNH khác bao gồm số dư TK tạm ứng và ký quỹ ký cược ngắn hạn Trong

đó sự tăng lên của tạm ứng là: 0 và ký quỹ, ký cược ngắn hạn là 63.382.993 Đây làkhoản đặt cọc cho Công ty nhựa Duy Tân tại Ngân hàng công thương cho lô hàng muanguyên vật liệu Qua kiểm tra hợp đồng và chứng từ ngân hàng thì khoản ký cược trênđảm bảo các mục tiêu kiểm toán

- Phải trả cho người bán: Qua kiểm tra hợp đồng, hóa đơn mua hàng và gửi thư xácnhận, thì các khoản phải trả trên đều hợp lý, tồn tại và đúng kỳ Nhưng khoản phải trả tăng lên

là do cuối năm đơn vị tiến hành mua một số lô hàng lớn chưa đến ngày thanh toán

TTPT được tiếp tục sử dụng trong giai đoạn thực hiện kiểm toán, và đối với kháchhàng ABC, KTV tiến hành TTPT đối với các khoản mục HTK và dự phòng phải thu ngắnhạn khó đòi

2.1.2 Tại khách hàng XYZ

Công ty CP Vận tải và Dịch vụ XYZ là công ty cổ phần thành lập tại Việt Nam vàhoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 020300035 ngày 25 tháng 12năm 2000 do Sở kế hoạch và đầu tư Thành phố A cấp.Công ty có một đơn vị thành viên

là Xí nghiệp sửa chữa tàu GHK Công ty XYZ là khách hàng thường niên của PNT

Công ty hoạt động chủ yếu trên các ngành nghề:

- Kinh doanh vận tải, kinh doanh xăng dầu và các sản phẩm hóa dầu;

- Sửa chữa và đúng mới các phương tiện thủy;

- Dịch vụ hàng hải và các dịch vụ thương mại khác;

- Vận tải hành khách bằng đường thủy và đường bộ;

- Kinh doanh kho bãi, nhà đất

Trong giai đoạn này KTV thực hiện những bước công việc sau:

- Bước một: thu thập các thông tin tài chính và phi tài chính

Đây là khách hàng truyền thống hàng năm của Công ty, do vậy trong giai đoạn này,KTV không cần thiết phải thu thập các thông tin về đặc điểm sản xuất, kinh doanh, hệthống KSNB của khách hàng mà chỉ thu thập những thông tin chính sách mới của kháchhàng KTV xem thông tin trên hồ sơ chung, và những thông tin mới thay đổi để từ đó đưa

ra đánh giá sơ bộ về hoạt động kinh doanh của khách trong năm tài chính

Các thông tin cần thu thập trong giai đoạn này là các BCTC cho năm tài chính

2010, qua đó KTV xem xét những biến động bất thường, khoanh vùng rủi ro có thể

- Bước hai:So sánh thông tin:

Ngày đăng: 15/03/2023, 10:02

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Hệ thống chuẩn mực kiểm toán Việt Nam Khác
2. GS.TS Nguyễn Quang Quynh (2006), Kiểm toán tài chính, NXB Tài chính, Hà Nội Khác
3. GS.TS Nguyễn Quang Quynh (2005), Lý thuyết kiểm toán, NXB Tài chính, Hà Nội Khác
4. PGS.TS Nguyễn Năng Phúc (2007), Phân tích kinh doanh, NXB Tài chính, HÀ Nội Khác
5. Giáo trình Tài chính doanh nghiệp, NXB ĐH KTQD Khác
6. ThS. Phan Trung Kiên, Kiểm toán- lý thuyết và thực hành Khác
7.Victorz Burk &amp; Herbert Witt (2000), Kiểm toán nội bộ, NXB Tài chính Khác
8. PNT, Chương trình kiểm toán Khác
9. PNT , Các tài liệu đào tạo nội bộ Khác
10. PNT , Hồ sơ kiểm toán mẫu Khác
11. PNT , Hồ sơ kiểm toán khách hàng ABC, XYZ.TIẾNG ANH Khác
1. Alvin A.Arens &amp; James K.Loebbecke (2001), kiểm toán, NXB Thống kê, Hà Nội Khác
2. William F. Messier, Jr., DBA, CPA, Auding A systermatic Approach Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w