NGUYỄN MINH THÔNG Phó Trưởng Bộ môn Chăn nuôi Khoa Nông nghiệp & SHƯD, Trường Đại học Cần Thơ THÀNH VIÊN Member PGS.TS.. NGUYỄN MINH THÔNG Phó Trưởng Bộ môn Chăn nuôi Khoa Nông ngh
Trang 1CẦN THƠ, 28-29/4/2015 Thời gian và địa điểm
HỘI CHĂN NUÔI VIỆT NAM HỘI THÚ Y VIỆT NAM
Trang 3ii
BAN TỔ CHỨC (STEERING COMMITTEE)
PGS.TS HÀ THANH TOÀN
Hiệu trưởng, Trường Đại học Cần Thơ
TRƯỞNG BAN (President)
PGS.TS LÊ VIỆT DŨNG
Phó Hiệu trưởng, Trường Đại học Cần Thơ
PHÓ TRƯỞNG BAN (Vice-President)
PGS.TS NGUYỄN ĐĂNG VANG
Chủ tịch Hội Chăn nuôi Việt Nam
PHÓ TRƯỞNG BAN (Vice-President)
GS.TS ĐẬU NGỌC HÀO
Chủ tịch Hội Thú y Việt Nam
PHÓ TRƯỞNG BAN (Vice-President)
PGS.TS ĐỖ VÕ ANH KHOA
Trưởng Bộ môn Chăn nuôi
Khoa Nông nghiệp & SHƯD, Trường Đại học Cần Thơ
PHÓ TRƯỞNG BAN (Vice-President)
PGS.TS LÊ VĂN KHOA
Trưởng phòng Quản lý Khoa học, Trường Đại học Cần Thơ
THÀNH VIÊN (Member)
PGS.TS LÊ VĂN HÒA
Trưởng Khoa Nông nghiệp & SHƯD, Trường Đại học Cần Thơ
THÀNH VIÊN (Member)
PGS.TS LÝ NGUYỄN BÌNH
Phó Trưởng Khoa Nông nghiệp & SHƯD, Trường Đại học Cần Thơ
THÀNH VIÊN (Member)
PGS.TS LƯU HỮU MÃNH
Bộ môn Thú y
Khoa Nông nghiệp & SHƯD, Trường Đại học Cần Thơ
THÀNH VIÊN (Member)
TS NGUYỄN MINH THÔNG
Phó Trưởng Bộ môn Chăn nuôi
Khoa Nông nghiệp & SHƯD, Trường Đại học Cần Thơ
THÀNH VIÊN (Member)
PGS.TS NGUYỄN HỮU HƯNG
Q Trưởng Bộ môn Thú y
Khoa Nông nghiệp & SHƯD, Trường Đại học Cần Thơ
THÀNH VIÊN (Member)
Trang 4iii
BAN THƯỜNG TRỰC
(ACTING COMMITTEE)
PGS.TS ĐỖ VÕ ANH KHOA
Trưởng Bộ môn Chăn nuôi
Khoa Nông nghiệp & SHƯD, Trường Đại học Cần Thơ
TRƯỞNG BAN (Chairman)
PGS.TS LƯU HỮU MÃNH
Bộ môn Thú y
Khoa Nông nghiệp & SHƯD, Trường Đại học Cần Thơ
PHÓ TRƯỞNG BAN (Vice-chairman)
TS HỒ THANH THÂM
Thư ký Trưởng Bộ môn Chăn nuôi
Khoa Nông nghiệp & SHƯD, Trường Đại học Cần Thơ
THƯ KÝ (Secretary)
TS NGUYỄN VĂN HỚN
Phó Trưởng Khoa Nông nghiệp & SHƯD, Trường Đại học Cần Thơ
THÀNH VIÊN (Member)
TS NGUYỄN MINH THÔNG
Phó Trưởng Bộ môn Chăn nuôi
Khoa Nông nghiệp & SHƯD, Trường Đại học Cần Thơ
THÀNH VIÊN (Member)
PGS.TS NGUYỄN HỮU HƯNG
Q Trưởng Bộ môn Thú y
Khoa Nông nghiệp & SHƯD, Trường Đại học Cần Thơ
THÀNH VIÊN (Member)
Trang 5iv
BAN BIÊN TẬP (EDITORIAL COMMITTEE)
TRƯỞNG BAN
(Editors-in-Chief)
1 PGS.TS ĐỖ VÕ ANH KHOA, Trường Đại học Cần Thơ
2 PGS.TS LƯU HỮU M^NH, Trường Đại học Cần Thơ
PHÓ TRƯỞNG BAN
(Vice Editor-in-Chief)
3 PGS.TS NGUYỄN TRỌNG NGỮ, Trường Đại học Cần Thơ
4 TS NGUYỄN MINH THÔNG, Trường Đại học Cần Thơ
ỦY VIÊN TIỂU BAN TỔNG QUAN
(Members, Overview Division)
5 PGS.TS NGUYỄN ĐĂNG VANG, Hội Chăn nuôi Việt Nam, Trưởng Tiểu ban
6 GS TS ĐẬU NGỌC HÀO, Hội Thú y Việt Nam, đồng Trưởng Tiểu ban
7 TS ĐO[N XU]N TRÚC, Hội Chăn nuôi Việt Nam, Phó Trưởng Tiểu ban
8 PGS.TS TRẦN ĐÌNH TỪ, Hội Thú y Việt Nam, đồng Phó Trưởng Tiểu ban
9 PGS.TS NGUYỄN HỮU HƯNG, Trường Đại học Cần Thơ, Thư ký Tiểu ban
10 ThS MAI VĂN HIỆP, Cục Thú y
11 KS TRƯƠNG VĂN QUANG, Cục Kinh tế Hợp tác & PTNT
12 PGS.TS CH]U B\ LỘC, Hội Thú y Việt Nam
13 PGS.TS VÕ \I QUẤC, Hội Chăn nuôi Việt Nam
14 GS.TS VŨ CHÍ CƯƠNG, Viện Chăn nuôi
15 PGS.TS VÕ VĂN SƠN, Công ty Vemedim
16 GS.TS NGUYỄN VĂN THU, Trường Đại học Cần Thơ
17 PGS.TS LÊ ĐỨC NGOAN, Đại học Nông Lâm Huế
18 PGS.TS NGUYỄN ĐỨC HIỀN, Trường Đại học Cần Thơ
19 Th.S TRẦN NGỌC CHÍ, Công ty Cổ phần GreenFeed Việt Nam
ỦY VIÊN TIỂU BAN DI TRUYỀN - GIỐNG VẬT NUÔI
(Members, Division of Animal Breeding and Genetics)
20 PGS.TS NGUYỄN VĂN ĐỨC, Hội Chăn nuôi Việt Nam, Trưởng Tiểu ban
21 PGS TS VÕ VĂN SƠN, Công ty Vemedim, Phó Trưởng Tiểu ban
22 TS PHẠM NGỌC DU, Trường Đại học Cần Thơ, Thư ký Tiểu ban
23 TS NGUYỄN MINH THÔNG, Trường Đại học Cần Thơ
24 TS ĐỖ ĐỨC LỰC, Đại học Nông nghiệp Hà Nội
25 TS KIỀU MINH LỰC, Công ty Cổ phần Chăn nuôi C.P Việt Nam
Trang 6v
27 PGS.TS NGUYỄN NHỰT XU]N DUNG, Trường Đại học Cần Thơ, Phó Trưởng Tiểu ban
28 TS HỒ THANH TH]M, Trường Đại học Cần Thơ, Thư ký Tiểu ban
29 PGS.TS L^ VĂN KÍNH, Phân viện Chăn nuôi Nam Bộ
30 PGS.TS ĐINH VĂN CẢI, Phân viện Chăn nuôi Nam Bộ
31 PGS.TS BÙI XUÂN MẾN, Trường Đại học Cần Thơ
32 TS NGUYỄN THỊ HỒNG NH]N, Trường Đại học Cần Thơ
33 PGS.TS LÊ THỊ MẾN, Trường Đại học Cần Thơ
34 PGS.TS NGUYỄN THỊ KIM ĐÔNG, Trường Đại học Cần Thơ
35 TS HỒ QUẢNG ĐỒ, Trường Đại học Cần Thơ
36 TS NGUYỄN VĂN HỚN, Trường Đại học Cần Thơ
37 TS NGUYỄN THỊ THỦY, Trường Đại học Cần Thơ
ỦY VIÊN TIỂU BAN BỆNH ĐỘNG VẬT
(Members, Division of Animal Diseases)
38 PGS.TS NGUYỄN HỮU HƯNG, Trường Đại học Cần Thơ, Trưởng Tiểu ban
39 PGS.TS LÊ VĂN NĂM, Hội Thú y Việt Nam, Phó Trưởng Tiểu ban
40 PGS.TS TRẦN NGỌC BÍCH, Trường Đại học Cần Thơ, Thư ký Tiểu ban
41 TS TRẦN THỊ PHẬN, Hội Thú y Việt Nam
42 PGS.TS NGUYỄN TẤT TO[N, Trường Đại học Nông lâm TPHCM
43 TS NGUYỄN VĂN DIÊN, Trường Đại học Tây Nguyên
44 PGS.TS HỒ THỊ VIỆT THU, Trường Đại học Cần Thơ
45 PGS.TS LÝ THỊ LIÊN KHAI, Trường Đại học Cần Thơ
ỦY VIÊN TIỂU BAN CÔNG NGHỆ SINH HỌC TRONG CHĂN NUÔI VÀ TH Y
(Members, Division of Biotechnology in Animal and Veterinary Sciences)
46 PGS.TS NGUYỄN TRỌNG NGỮ, Trường Đại học Cần Thơ, Trưởng Tiểu ban
47 TS NGUYỄN THỊ DIỆU THÚY, Viện Hàn lâm KH&CN VN, Phó Trưởng Tiểu ban
48 TS NGUYỄN THỊ KIM KHANG, Trường Đại học Cần Thơ, Thư ký Tiểu ban
49 PGS.TS TRẦN NH]N DŨNG, Trường Đại học Cần Thơ
50 PGS.TS HUỲNH KIM DIỆU, Trường Đại học Cần Thơ
ỦY VIÊN TIỂU BAN QUẢN LÝ CHĂN NUÔI VÀ AN TOÀN THỰC PHẨM
(Members, Division of Animal Management and Food Safety)
51 GS.TS NGUYỄN VĂN THU, Trường Đại học Cần Thơ, Trưởng Tiểu ban
52 PGS.TS NGUYỄN MINH THỦY, Trường Đại học Cần Thơ, Phó Trưởng Tiểu ban
53 TS NHAN MINH TRÍ, Trường Đại học Cần Thơ, Thư ký Tiểu ban
54 TS NGUYỄN THỊ NG]N, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
ỦY VIÊN THƯ KÝ
(Secretariat)
55 PGS.TS NGUYỄN TRỌNG NGỮ, Trường Đại học Cần Thơ, Trưởng Ban
56 TS NGUYỄN THỊ KIM KHANG, Trường Đại học Cần Thơ, Phó Trưởng Ban
57 TS NGUYỄN THỊ THỦY, Trường Đại học Cần Thơ
58 TS HỒ THANH TH]M, Trường Đại học Cần Thơ
Trang 7vi
HỘI NGHỊ KHOA HỌC TOÀN QUỐC CHĂN NUÔI-THÚ Y 2015
HÂN HẠNH ĐƯỢC TÀI TRỢ CHÍNH BỞI
The AVS2015 is gracefully sponsored by
Trang 8vii
LỜI CẢM ƠN
Ban tổ chức trân trọng gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến:
CÁC CHUYÊN GIA HÀNG ĐẦU CỦA NG[NH CHĂN NUÔI-THÚ Y VIỆT NAM
đã dành nhiều thời gian, công sức, trí tuệ để viết các bài báo cáo tổng quan cũng như góp ý chỉnh sửa các bài báo cáo khoa học;
C\C NH[ KHOA HỌC, NH[ QUẢN LÝ, NH[ KINH DOANH, NH[ SẢN XUẤT
đã dành thời gian quý báu để viết bài và tham gia Hội nghị;
CÁC CÔNG TY, DOANH NGHIỆP
đã dành nhiều tâm tư, tình cảm, tài chính, nguồn lực cho ngành Chăn nuôi-Thú y Trường Đại học Cần Thơ để tổ chức long trọng sự kiện này
Chúc thành công
BAN TỔ CHỨC
Trang 913:55-14:15 Ph|t biểu của đại diện cơ quan Trung ương
(L~nh đạo Cục Chăn nuôi; Cục Thú y; Ban Chỉ đạo T}y Nam bộ)
14:15-14:45 B|o c|o tham luận “TỔNG QUAN CHĂN NUÔI 2012 - 2014”
PGS.TS Nguyễn Đăng Vang, Chủ tịch Hội Chăn nuôi Việt Nam
14:45-15:05 B|o c|o tham luận “TÌNH HÌNH PHÒNG CHỐNG DỊCH BỆNH GIA SÚC-GIA CẦM
2014 VÀ KẾ HOẠCH CÔNG TÁC THÚ Y 2015”
GS.TS Đậu Ngọc Hào, Chủ tịch Hội Thú y Việt Nam
15:05-15:35 B|o c|o tham luận “Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG DO CHẤT THẢI CHĂN NUÔI:
NGUYÊN NHÂN, ẢNH HƯỞNG VÀ GIẢI PHÁP”
GS.TS Nguyễn Văn Thu, Trường Đại học Cần Thơ
15:35-15:45 B|o c|o tham luận “XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ KHOA HỌC
ĐẦU ĐÀN (GS, PGS) CHO HAI NGÀNH CHĂN NUÔI VÀ THÚ Y LÀ NHIỆM VỤ CẤP BÁCH”
GS.TS Từ Quang Hiển, Chủ tịch Hội đồng Chức danh Gi|o sư liên ng{nh
Chăn nuôi-Thú y-Thủy sản 15:45-16:00 Tổng kết Hội nghị
Vinh danh các cá nhân có nhiều đóng góp cho Hội nghị 16:00-16:30 Ph|t biểu đại diện nh{ t{i trợ
Đ|p từ của Ban tổ chức với c|c nh{ t{i trợ Tặng hoa v{ qu{ lưu niệm cho c|c nh{ t{i trợ v{ cô 16:30-17:00 Chụp ảnh lưu niệm
17:30-18:00 Báo cáo Poster
18:00-21:00 Gala dinner “Tiếng h|t ng{nh Chăn nuôi-Thú y to{n quốc 2015”
29/04/2015 HỘI NGHỊ KHOA HỌC
07:00-08:00 Đăng ký đại biểu
08:00-10:30 Báo cáo oral
10:30-11:00 Giải lao, chụp ảnh lưu niệm của c|c tiểu ban
11:00-13:00 Báo cáo oral
13:00-14:00 Ăn trưa v{ bế mạc
Trang 10ix
LỜI NÓI ĐẦU
Chăn nuôi là một trong những ngành trọng điểm trong cơ cấu nông nghiệp Ở Việt Nam, trên con đường phát triển, ngành Chăn nuôi đã trãi qua nhiều bước thăng trầm vốn có của nó, từ một ngành nhỏ lẻ trước thập niên 90, nay đã từng bước hoàn thiện mình ở qui mô công nghiệp, không thua kém các nền Chăn nuôi tiên tiến trên thế giới Tuy nhiên, trong xu thế hội nhập sâu rộng với khu vực và thế giới, ngành Chăn nuôi đang đứng trước nhiều cơ hội và thách thức bởi đâu đó còn thiếu sự gắn kết chặt chẽ giữa các nhà quản lý, nhà khoa học, nhà kinh doanh và nhà sản xuất để xây dựng hệ thống Chăn nuôi an toàn và bền vững Đặc biệt, sau khi Việt Nam ký Hiệp định Đối tác kinh tế chiến lược xuyên Thái Bình Dương và Hiệp định Khu vực mậu dịch tự do ASEAN (AFTA), thách thức ngày càng đè nặng trên vai nhà chăn nuôi Muốn tự đứng vững trên đôi chân của mình, ngành Chăn nuôi cần phải đẩy nhanh và đẩy mạnh hơn nữa công cuộc tái cơ cấu, đổi mới hệ thống chuỗi ngành hàng nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất, chất lượng và giá trị sản phẩm để tăng sức cạnh tranh với sản phẩm nhập khẩu Đó cũng là mục tiêu và nội dung chính của Hội nghị Khoa học Chăn nuôi-Thú y toàn quốc 2015 (AVS2015)
Trong khuôn khổ Hội nghị lần này, các nội dung chính được thảo luận gồm (i) Tình hình và định hướng phát triển ngành Chăn nuôi-Thú y; (ii) Di truyền - giống vật nuôi; (iii) Thức ăn và dinh
dư ng vật nuôi; (iv) Công nghệ sinh học trong chăn nuôi và thú y; (v) Bệnh động vật; (vi) Quản lý chăn nuôi và an toàn thực phẩm; (vii) Chuỗi sản xuất-kinh doanh-dịch vụ Chăn nuôi-Thú y Bên lề Hội nghị là Hội chợ Triển lãm thành tựu ngành Chăn nuôi-Thú y bằng hình ảnh, hiện vật của các Trường, Viện, Công ty,… Hi vọng ngành Chăn nuôi-Thú y sẽ đút kết được nhiều bài học sâu sắc
và có những giải pháp tích cực hơn trong sự lớn mạnh không ngừng của mình
Thực tế trước đây, Hội nghị Chăn nuôi-Thú y toàn quốc cũng đã được tổ chức nhiều lần, để rồi bị
gián đoạn kể từ năm 2007 Với niềm tin “Cùng nhau gắn kết và phát triển”, Ban Tổ chức rất
mong các đồng nghiệp tiếp tục chia sẻ và đóng góp ý kiến để Hội nghị lần sau được tổ chức long trọng, chu đáo và thành công hơn
Trân trọng.
TM BAN TỔ CHỨC Trưởng Ban
PGS.TS HÀ THANH TOÀN
Hiệu Trưởng Trường Đại học Cần Thơ
Trang 11x
MỤC LỤC
Trang
LỜI NÓI ĐẦU
BÁO CÁO TỔNG QUAN
1 TỔNG QUAN CHĂN NUÔI 2012-2014
PGS.TS Nguyễn Đăng Vang
2 CÔNG T\C GIỐNG VẬT NUÔI CỦA VIỆT NAM
PGS.TS Nguyễn Văn Đức
3 ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ NH]N GIỐNG THEO DÒNG TIÊN TIẾN TẠI TRẠI VỊT GIỐNG VIGOVA NHẰM N]NG CAO NĂNG SUẤT VỊT THỊT
TS Dương Xuân Tuyển
4 MỘT SỐ TH[NH TỰU CỦA CÔNG NGHỆ GEN TRONG G]Y GIỐNG VẬT NUÔI
9 Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG DO CHẤT THẢI CHĂN NUÔI: NGUYÊN NH]N, ẢNH HƯỞNG V[ GIẢI PH\P
GS.TS Nguyễn Văn Thu
10 AN UNCONVENTIONAL WAY OF RAISING PIGS, CHICKENS AND COWS
Trang 12xi
16 X]Y DỰNG V[ PH\T TRIỂN ĐỘI NGŨ C\N BỘ KHOA HỌC ĐẦU Đ[N (GIÁO SƯ, PHÓ GIÁO SƯ) CHO HAI NGÀNH CHĂN NUÔI V[ THÚ Y L[ NHIỆM VỤ CẤP B\CH
GS.TS Từ Quang Hiển
BÁO CÁO KHOA HỌC
Di truyền và Giống Vật nuôi (Animal Breeding and Genetics)
17 NĂNG SUẤT SINH SẢN CỦA Đ[N LỢN N\I GIỐNG GF24 ÔNG B[
Nguyễn Tiến Thành, Đỗ Võ Anh Khoa
18 PHẨM CHẤT TINH DỊCH CỦA LỢN PIÉTRAIN KH\NG STRESS
Đỗ Đức Lực, Hà Xuân Bộ, Nguyễn Hoàng Thịnh, Vũ Đình Tôn
19 KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG V[ TIÊU TỐN THỨC ĂN CỦA LỢN PIÉTRAIN KH\NG STRESS
Hà Xuân Bộ, Đỗ Thị Huế, Nguyễn Chí Thành, Đỗ Đức Lực
20 T\C ĐỘNG CỦA HORMONE ĐẾN SỰ TH[NH THỤC V[ THỤ TINH ỐNG NGHIỆM CỦA TRỨNG LỢN
Lê Thanh Quang, Nguyễn Việt Linh
21 PH]N TÍCH DI TRUYỀN C\C GIỐNG G[ BẢN ĐỊA DỰA TRÊN TRÌNH TỰ NUCLEOTIDE V NG D-LOOP GEN
TY THỂ
Trần Thị Bình Nguyên, Nguyễn Thị Thu, Đỗ Võ Anh Khoa, Đào Văn Thông, Nguyễn Hữu Đức, Vũ Công Quý, Nguyễn Thị Diệu Thúy
22 ẢNH HƯỞNG CỦA C\C ĐA HÌNH DI TRUYỀN TRÊN NĂNG SUẤT TRỨNG CỦA G[ NÒI
Nguyễn Trọng Ngữ, Châu Thanh Vũ, Nguyễn Thị Hồng Nhân, Nguyễn Hồng Xuân
23 ĐA HÌNH GEN MX LIÊN QUAN ĐẾN KHẢ NĂNG KH\NG HAY MẪN CẢM VỚI CHỦNG VIRUS
A/H5N1/NCVD-2693 G]Y BỆNH Ở G[ MÍA, VIỆT NAM
Lưu Quang Minh, Vũ Chí Cương, Phạm Viết Liên, Phạm Thị Phương Mai, Nguyễn Thị Nga, Tô Long Thành, Trần Xuân Toàn, Lương Nhân Tuấn và Trần Xuân Hoàn
24 KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG V[ HIỆU QUẢ CHĂN NUÔI CỦA G[ CP (CHI NH\NH XU]N MAI, H[ NỘI) NUÔI THỊT TẠI THỪA THIÊN HUẾ
Nguyễn Đức Chung, Nguyễn Đức Hưng
25 NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM NGOẠI HÌNH V[ KHẢ NĂNG SINH SẢN CỦA G[ ĐỊA PHƯƠNG LẠC THỦY
- HÒA BÌNH
Trần Thanh Vân, Đỗ Thị Kim Dung, Vũ Ngọc Sơn, Nguyễn Thị Thúy Mỵ
26 ẢNH HƯỞNG GIỐNG V[ TUỔI CỦA G[ M\I LÊN TH[NH PHẦN HÓA HỌC V[ TH[NH PHẦN ACID BÉO CỦA TRỨNG G[
Lê Thanh Phương, Nguyễn Nhựt Xuân Dung, Lưu Hữu Mãnh
27 Đ\NH GI\ KHẢ NĂNG CHẨN ĐO\N CÓ CHỬA SỚM TRÊN TR]U ĐẦM LẦY VIỆT NAM (Bubalus bubalis)
BẰNG ĐỊNH LƯỢNG PAG
Nguyễn Văn Hạnh
Dinh dưỡng và Thức ăn Vật nuôi (Animal Feed and Nutrition)
28 COMPARING METHODOLOGIES FOR THE IN SITU AND IN VITRO DIGESTION OF FORAGES TO
INDIGESTIBLE NEUTRAL DETERGENT FIBRE
Chu Tuan Thinh, Nguyen Ngoc Bang, Nguyen Chi Thanh, Karen Harper
29 X\C ĐỊNH TH[NH PHẦN ACID BÉO CỦA MỘT SỐ LOẠI DẦU MỠ D NG TRONG CHĂN NUÔI GIA SÚC GIA CẦM
Lê Thanh Phương, Lưu Hữu Mãnh, Nguyễn Nhựt Xuân Dung
30 ẢNH HƯỞNG CỦA H[M LƯỢNG CAROTENOID TỔNG V[ BETA-CAROTENE TRONG KHẨU PHẦN ĐẾN CHẤT LƯỢNG CỦA TRỨNG G[ N]U ISA BROWN
Nguyễn Thị Minh Nguyệt
31 KHẢO S\T CHU KỲ SẢN XUẤT V[ CHẤT LƯỢNG TRỨNG CỦA G[ M\I HISEX BROWN (18 – 77 TUẦN TUỔI)
Ngô Thị Minh Sương, Nguyễn Nhựt Xuân Dung, Nguyễn Thị Thúy Kiều, Lưu Hữu Mãnh
Trang 13xii
33 SỬ DỤNG HẠT KIỀU MẠCH TRONG KHẨU PHẦN G[ ĐẺ
Nguyễn Thị Ngọc Linh, Veronika Halas
34 NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ CHẾ PHẨM CÓ NGUỒN GỐC THẢO DƯỢC ĐẾN SỨC SẢN XUẤT V[ HIỆU QUẢ CHĂN NUÔI G[ THỊT TẠI THỪA THIÊN HUẾ
Nguyễn Đức Hưng, Nguyễn Đức Chung, Lã Văn Kính, Phạm Ngọc Trung
35 NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC BỔ SUNG PHYTASE V[O KHẨU PHẦN ĂN ĐẾN KHẢ NĂNG SẢN XUẤT V[ GIẢM THIỂU Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG CỦA G[ BROILER
Trần Thanh Vân, Trần Quốc Việt, Nguyễn Thu Quyên, Nguyễn Thị Thuý Mỵ
36 ẢNH HƯỞNG CỦA VITAMIN A, D, E BỔ SUNG V[O KHẨU PHẦN V[ TUỔI CỦA G[ M\I ĐẾN KHỐI LƯỢNG V[ CHẤT LƯỢNG TRỨNG CỦA G[ BỐ MẸ GIỐNG ROSS 308
Nguyễn Nhựt Xuân Dung, Lưu Hữu Mãnh, Huỳnh Nguyễn Minh Nguyệt
37 INFLUENCE OF TIME AND SOYBEAN OIL REPLACEMENT RATE BY FLAX OIL IN LEGHORN HENS’ DIET ON POLYUNSATURATED FATTY ACID PROFILE IN EGGS
Nguyen Duy Hoan, Titov Vaxilevic Xidorov
38 ẢNH HƯỞNG CỦA BỔ SUNG BỘT GỪNG V[ KẾT HỢP VỚI BỘT TỎI LÊN NĂNG SUẤT SINH TRƯỞNG CỦA
GÀ COBB500
Nguyễn Thị Kim Khang, Nguyễn Chí Linh, Hứa Trường Duy, Nguyễn Minh Thông, Đỗ Võ Anh Khoa
39 ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC BỔ SUNG DỊCH ÉP TỎI V[ NGHỆ TRONG NƯỚC UỐNG ĐẾN KHẢ NĂNG TĂNG TRƯỞNG CỦA G[ LƯƠNG PHƯỢNG
Bùi Thị Kim Phụng, Phan Thị Hồng Phương, Chế Minh Tùng
40 ẢNH HƯỞNG CỦA C\C MỨC THAY THẾ BỘT L\ Trichanthera gigantea V[O KHẨU PHẦN LÊN KHẢ NĂNG
TIÊU HÓA DƯỠNG CHẤT V[ NITƠ TÍCH LŨY CỦA G[ LƯƠNG PHƯỢNG
Văn Thị Ái Nguyên, Võ Văn Sơn
41 EVALUATION OF QUALITY TRAITS, CHEMICAL COMPOSITION AND EGG YOLK LIPID COMPONENTS OF NOI LAI CHICKEN
Nguyễn Nhựt Xuân Dung, Lưu Hữu Mãnh, Tiết Thị Kiều Lan
42 ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC BỔ SUNG BACTOZYME TRONG THỨC ĂN ĐẾN KHẢ NĂNG TĂNG TRƯỞNG CỦA G[ THỊT GIỐNG NÒI LAI
Nguyễn Minh Thông, Ngô Thị Kim Ngân, Hồ Thanh Thâm, Đỗ Võ Anh Khoa, Huỳnh Minh Trí, Lê Công Triều
43 ẢNH HƯỞNG CỦA SỰ BỔ SUNG VITAMIN E LÊN NĂNG SUẤT, T LỆ CÓ PHÔI V[ ẤP NỞ CỦA TRỨNG G[ SAO
Nguyễn Thị Kim Đông
44 Đ\NH GI\ SỰ TIÊU HÓA DƯỠNG CHẤT BIỂU KIẾN CỦA KHẨU PHẦN CÓ SỬ DỤNG ĐẬU N[NH HẠT V[ ĐẬU N[NH LY TRÍCH Ở G[ SAO
Nguyễn Đông Hải, Nguyễn Thị Kim Đông
45 ẢNH HƯỞNG CỦA ACID HỮU CƠ V[ NẤM MEN BỔ SUNG TRONG KHẨU PHẦN LÊN NĂNG SUẤT SINH
TRƯỞNG V[ H[M LƯỢNG VI KHUẨN E coli TRONG PH]N CỦA G[ ĐỊA PHƯƠNG
Nguyễn Thị Thủy, Hồ Quảng Đồ
46 ẢNH HƯỞNG CỦA C\C MỨC PROTEIN V[ NĂNG LƯỢNG TRONG KHẨU PHẦN ĐẾN NĂNG SUẤT SINH SẢN CỦA G[ \C TRONG GIAI ĐOẠN ĐẦU CỦA CHU KỲ SINH SẢN
Trương Văn Phước, Nguyễn Nhựt Xuân Dung, Lưu Hữu Mãnh
47 MORE EFFICIENT USE OF LOCAL FEED RESOURCES FOR DAIRY CATTLE PRODUCTION IN VIET NAM THROUGH BALANCED FEEDING
Veerle Fievez, Than Thi Thanh Tra, Le Dinh Phung, Le Duc Ngoan
48 PH\T THẢI V[ KỊCH BẢN GIẢM THẢI KHÍ METHANE TỪ CHĂN NUÔI BÒ THỊT B\N TH]M CANH QUY MÔ NÔNG HỘ Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG: NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP TẠI HUYỆN ĐÔNG ANH, H[ NỘI
Lê Đức Ngoan, Đinh Văn Dũng, Lê Đình Phùng, Vũ Chí Cương, Lê Thị Hoa Sen
49 FEEDING UNSATURATED FATTY ACIDS TO CATTLE: A META-ANALYSIS ON METHANE EMISSION AND MILK RESPONSE
Lam Phuoc Thanh, Wisitiporn Suksombat
Trang 14xiii
HÓA, TĂNG TRỌNG V[ LƯỢNG KHÍ MÊ-TAN THẢI RA TRÊN BÒ LAI BRAHMAN
Đậu Văn Hải, Nguyễn Thanh Vân
52 ẢNH HƯỞNG CỦA BỘT L\ KHOAI MÌ ĐẾN SINH KHÍ METHANE V[ TĂNG TRỌNG CỦA BÒ THỊT
Phạm Ngọc Duy, Võ Thị Trà An, Preston T.R, Dương Nguyên Khang
53 ẢNH HƯỞNG CỦA NGỌN L\ KHOAI MÌ (Manihot esculenta Crantz) TRONG KHẨU PHẦN LÊN TĂNG
TRỌNG V[ SINH KHÍ MÊ TAN CỦA BÒ LAI SIND
Trương Văn Hiểu, Hồ Quảng Đồ, Dương Nguyên Khang
54 ẢNH HƯỞNG CỦA C\C MỨC THAY THỨC ĂN HỔN HỢP BẰNG L\ D]M BỤT (Hibiscus rosa-sinensis) LÊN QU\ TRÌNH SINH KHÍ MÊTAN (CH4) BẰNG PHƯƠNG PH\P IN VITRO
Hồ Quảng Đồ
55 KHẢO S\T TỈ LỆ TIÊU HÓA V[ SINH KHÍ MÊ TAN TRÊN MỘT SỐ THỨC ĂN CHO BÒ BẰNG KỸ THUẬT IN
VITRO SINH KHÍ
Trương Văn Hiểu, Hồ Quảng Đồ, Dương Nguyên Khang
56 ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC BỔ SUNG C\C MỨC TANIN TRONG KHẨU PHẦN ĐẾN TĂNG TRỌNG V[ MỘT SỐ CHỈ TIÊU CHẤT LƯỢNG THỊT CỦA BÒ LAI SIND
Hồ Quảng Đồ, Hồ Thanh Thâm
57 ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC BỔ SUNG L\ V[ TINH DẦU BẠCH Đ[N (Eucalyptus Camaldulensis) LÊN HỆ VI SINH
VẬT DẠ CỎ Ở TR]U
Nguyễn Thế Thao, Nguyễn Phi Bằng, Nguyễn Thị Hồng Trinh, Metha Wanapat
58 ẢNH HƯỞNG CỦA CHẾ PHẨM PROBIOTIC LÊN SỰ SINH TRƯỞNG V[ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA HEO CON CAI SỮA NUÔI Ở TRANG TRẠI
Lê Thị Mến
59 ẢNH HƯỞNG CỦA BỔ SUNG ĐẬU N[NH LY TRÍCH V[ BỘT C\ TRONG KHẨU PHẦN LÊN NĂNG SUẤT THỊT V[ TIÊU HÓA DƯỠNG CHẤT CỦA THỎ CALIFORNIAN
Nguyễn Thị Kim Đông
60 ẢNH HƯỞNG CỦA C\C MỨC ĐỘ PROTEIN THÔ V[ XƠ TRUNG TÍNH TRONG KHẨU PHẦN LÊN T LỆ TIÊU HÓA DƯỠNG CHẤT V[ TH[NH PHẦN PH]N MỀM CỦA THỎ
Trương Thanh Trung, Nguyễn Thị Kim Đông
61 NUÔI GIUN QUẾ (Perionyx excavatus) L[M THỨC ĂN ƯƠNG C\ RÔ PHI (Oreochromis niloticus) ĐƠN
TÍNH ĐỰC TỪ C\ HƯƠNG LÊN C\ GIỐNG
Đỗ Thị Xuân, Đinh Thị Kim Thiện, Lê Viết Trường, Nguyễn Thị Thanh Thơ, Chế Thị Cẩm Hà
62 KHẢO S\T KHẢ NĂNG THỦY PH]N PROTEIN TỪ PHỤ PHẨM C\ TRA (Pangasius hypophthalmus) BẰNG
ENZYME BROMELAIN
Nguyễn Công Hà, Nguyễn Thị Bích Phương, Lê Nguyễn Đoan Duy, Nguyễn Thị Thủy
63 ẢNH HƯỞNG CỦA ĐIỀU KIỆN CHIẾU S\NG V[ LOẠI HOM ĐẾN SINH TRƯỞNG, NĂNG SUẤT LỨA ĐẦU V[
TH[NH PHẦN HÓA HỌC CỦA C]Y Trichanthera gigantea
Văn Thị Ái Nguyên, Võ Văn Sơn
64 NGHIÊN CỨU SỰ SẢN XUẤT ASTAXANTHIN TỪ Rhodosporodium sp TRONG LÊN MEN B\N RẮN
Võ Thị Hồng Triều, Lê Vũ Khánh Trang, Ngô Đại Nghiệp
Bệnh Động vật (Animal Diseases)
65 BỆNH TIÊU CHẢY TH[NH DỊCH TRÊN HEO Ở MỘT SỐ TỈNH MIỀN ĐÔNG NAM BỘ: L]M S[NG V[ PHÒNG CHỐNG
Nguyễn Ngọc Hải, Vương Thị Hồng Vi, Võ Tấn Hùng
66 MỨC ĐỘ VẤY NHIỄM VI KHUẨN TRÊN THỊT HEO TẠI LÒ MỔ V[ CHƠ B\N LẺ TH[NH PHỐ BẾN TRE
Lưu Hữu Mãnh, Trần Quang Thái, Nguyễn Nhựt Xuân Dung, Bùi Thị Lê Minh
67 KHẢO S\T MỘT SỐ CHỈ TIÊU VI SINH VẬT TRÊN THỊT HEO V[ SẢN PHẨM CHẾ BIẾN TỪ THỊT HEO TẠI TH[NH PHỐ KON TUM – TỈNH KON TUM
Thái Thị Bích Vân, Phạm Mạnh Cường
Trang 15xiv
69 KHẢO S\T SỰ LƯU H[NH CỦA VIRUS CÚM GIA CẦM TYPE A H5N1 CHỦNG ĐỘC LỰC CAO TRÊN VỊT V[ MÔI TRƯỜNG LƯU GIỮ GIA CẦM TẠI TỈNH C[ MAU V[ TP CẦN THƠ NĂM 2014
Tiền Ngọc Tiên, Trương Thị Kim Dung, Nguyễn Anh Dũng, Nguyễn Thành Huy, Lý Thị Liên Khai
70 KHẢO S\T ĐẶC TÍNH PROBIOTIC CỦA MỘT SỐ CHỦNG Bacillus PH]N LẬP TẠI MỘT SỐ TRẠI G[ TH[NH
PHỐ CẦN THƠ
Lê Thị Hải Yến, Nguyễn Đức Hiền
71 KHẢO S\T KH\NG THỂ KH\NG VI-RÚT G]Y HỘI CHỨNG RỐI LOẠN HÔ HẤP V[ SINH SẢN TRÊN HEO (PRRS: PORCINE REPRODUCTVE AND RESPIRARORY SYNDROME) TẠI MỘT SỐ TRẠI HEO CÔNG NGHIỆP KHU VỰC NAM BỘ
Võ Chấn Hưng, Lê Thanh Hiền, Trần Thị Dân, Đường Chi Mai, Dương Minh Nhật
72 SO S\NH KHẢ NĂNG TRUYỀN KH\NG THỂ THỤ ĐỘNG TỪ G[ MẸ SANG G[ CON Ở 3 GIỐNG G[ (G[ NÒI, T[U V[NG V[ LƯƠNG PHƯỢNG) SAU KHI ĐƯỢC CHỦNG VACCINE NGỪA BỆNH NEWCASTLE
Trần Ngọc Bích, Nguyễn Tấn Rõ, Nguyễn Phúc Khánh
73 KHẢO S\T KHẢ NĂNG Đ\P ỨNG KH\NG THỂ CỦA G[ T[U V[NG ĐỐI VỚI VACCINE PHÒNG BỆNH GUMBORO
Huỳnh Ngọc Trang, Trần Ngọc Bích, Trương Hùng Cường
74 KHẢO S\T SỰ ĐỀ KH\NG KH\NG SINH CỦA VI KHUẨN Escherichia coli, Proteus VÀ Salmonella PH]N LẬP
TỪ CHÓ BỆNH TIÊU CHẢY Ở TH[NH PHỐ CẦN THƠ
Lý Thị Liên Khai
75 TÌNH TRẠNG ĐỀ KH\NG KH\NG SINH CỦA Salmonella PH]N LẬP TRÊN HEO V[ G[ TẠI KHU VỰC TP
HCM V[ MỘT SỐ TỈNH ĐÔNG NAM BỘ
Nguyễn Thị Mỹ Nhân, Trần Thị Quỳnh Lan
76 Đ\NH GI\ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ CỦA KH\NG SINH FLORFENICOL V[ ENZYME ALPHA-CHYMOTRYPSIN
ĐỐI VỚI BỆNH DO E coli TRÊN G[ LƯƠNG PHƯỢNG TỪ 1 ĐẾN 14 NG[Y TUỔI
Nguyễn Tất Toàn, Nguyễn Thị Phước Ninh, Nguyễn Thị Thu Năm, Lê Thanh Hiền, Nguyễn Thị Thảo Lam, Hồ Thị Kim Cúc, Lê Thị Hạnh Dung, Ngô Tấn Sâm
77 KHẢO S\T HOẠT TÍNH CỦA DONOFLAXACIN, DOXYCLINE, CEFTIOFUR, CEFQUINOME ĐỐI VỚI MỘT SỐ
VI KHUẨN PH]N LẬP TỪ GIA SÚC, GIA CẦM MẮC BỆNH Ở TH[NH PHỐ CẦN THƠ
Nguyễn Đức Hiền, Huỳnh Minh Trí
78 KHẢO S\T TÌNH HÌNH VIÊM NHIỄM ĐƯỜNG SINH DỤC HEO N\I SAU KHI SINH V[ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ CỦA MỘT SỐ KH\NG SINH
Trần Ngọc Bích, Nguyễn Thị Cẩm Loan, Nguyễn Phúc Khánh
79 X\C ĐỊNH KHẢ NĂNG KH\NG KHUẨN CỦA CHIẾT XUẤT TỎI, NGHỆ
Nguyễn Thị Kim Loan, Trần Thị Dân
80 HIỆU QUẢ CỦA CHẾ PHẨM THẢO DƯỢC HỖ TRỢ GAN THẬN TRONG CHĂN NUÔI G[ THỊT
Nguyễn Thị Thu Năm, Nguyễn Tất Toàn, Nguyễn Thị Phước Ninh, Lê Thanh Hiền, Nguyễn Thị Phần, Phan Hữu Danh Nhân
81 NGHIÊN CỨU HOẠT TÍNH KH\NG KHUẨN V[ KHẢ NĂNG ĐIỀU TRỊ BỆNH DO Escherichia coli CỦA L\ CỎ LÀO (Chromolaena odorata L.)
Huỳnh Kim Diệu, Nguyễn Thị Hồng Diễm
82 ỨNG DỤNG THUỐC THÚ Y MỚI ARGUMISTIN TRÊN NỀN HẠT NANO BẠC ĐỂ ĐIỀU TRỊ BỆNH VIÊM NỘI MẠC TỬ CUNG SAU SINH Ở BÒ
Lê Thị Hiên, Vũ Thị Huyền, Yu.A Krutyakov
83 KHẢO S\T Escherichia coli SINH β-LACTAMASE PHỔ RỘNG PH]N LẬP TỪ G[ KHỎE Ở TỈNH VĨNH LONG
Bùi Thị Lê Minh, Lưu Hữu Mãnh, Trương Thị Xuân Ngân, Nguyễn Nhựt Xuân Dung
84 PH]N LẬP V[ ĐỊNH DANH VI KHUẨN Clostridium spp TỪ ĐẤT RUỘNG TẠI HAI HUYỆN PHÚ T]N V[
CH]U PHÚ, TỈNH AN GIANG
Nguyễn Thu Tâm, Nguyễn Đức Hiền, Hồ Hồng Ngân
85 ĐẶC ĐIỂM HÌNH TH\I V[ PH]N TỬ CỦA S\N L\ GAN LỚN KÝ SINH Ở BÒ TẠI TỈNH ĐỒNG TH\P
Hà Huỳnh Hồng Vũ, Nguyễn Hồ Bảo Trân, Nguyễn Hữu Hưng
Trang 16xv
CẦN THƠ
Nguyễn Thị Bé Mười, Hồ Thị Việt Thu
88 ĐIỀU TRA BỆNH TIỂU ĐƯỜNG TRÊN CHÓ TRƯỞNG TH[NH TẠI TH[NH PHỐ CẦN THƠ
Trần Thị Thảo, Lê Quang Trung, Trần Ngọc Bích, Nguyễn Dương Bảo, Lê Thị Thu Ba
89 BỆNH HÔ HẤP CHLAMYDIOSIS Ở C\C LO[I GIA CẦM V[ HOANG CẦM
Lê Văn Năm, Nguyễn Thị Lan
90 OSTEOARTHRITIS IN DOMESTIC ANIMALS: WHAT SHOULD WE KNOW?
Korakot Nganvongpanit, Nguyen Trong Ngu, Do Vo Anh Khoa
91 G^Y XƯƠNG V[ MỘT SỐ BỆNH LÝ VỀ KHỚP TRÊN CHÓ
Lê Quang Thông, Bùi Ngọc Hà, Vũ Ngọc Yến
Công nghệ Sinh học trong Chăn nuôi và Thú y
(Biotechnology in Animal and Veterinary Sciences)
92 STRUCTURAL AND FUNCTIONAL GENETIC VARIATION AFFECTING THE IMMUNE RESPONSE IN VARIOUS PIG BREEDS AND AGAINST THE BACKGROUND OF DIVERGENT PERFORMANCE AND COPING BEHAVIOR
Klaus Wimmers, Do Vo Anh Khoa, Marcel Adler, Mathias Scheel, Michael Oster, Henry Reyer, Eduard Murani, Siriluck Ponsuksili
93 EXAMINING THE STABILITY OF EXOGENOUS GENES INSERTED INTO VESICULAR STOMATITIS VIRUS (VSV) GENOME, A POTENTIAL VIRUS VECTOR FOR VACCINE DEVELOPMENT
Đinh Xuân Phát, Asit K Pattnaik
94 X]Y DỰNG PHƯƠNG PH\P MULTIPLEX REALTIME PCR PH\T HIỆN DNA LO[I HEO, BÒ, G[ TRONG THỨC
ĂN THỦY SẢN
Hồ Huỳnh Thùy Dương, Phùng Ngọc Thùy Linh, Huỳnh Dương Thảo Nguyên
95 NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG KỸ THUẬT PCR (POLYMERASE CHAIN REACTION) PH\T HIỆN T\C NH]N G]Y BỆNH HOẠI TỬ GAN TỤY CẤP Ở TÔM
Hồ Huỳnh Thùy Dương, Phùng Ngọc Thùy Linh, Phạm Đình Dũng, Đoàn Thị Quỳnh Hương, Phan Trọng Nghĩa
96 PH]N GIẢI B^ MÍA BẰNG VI KHUẨN PH]N LẬP TỪ DẠ CỎ BÒ V[ CỪU TRONG ĐIỀU KIỆN IN VITRO
Võ Văn Song Toàn, Hồ Quảng Đồ, Trần Nhân Dũng
97 SO S\NH HIỆU QUẢ CHẨN ĐO\N BỆNH DO PARVOVIRUS TRÊN CHÓ BẰNG PHƯƠNG PH\P XÉT NGHIỆM NHANH V[
KỸ THUẬT PCR
Nguyễn Hương Quỳnh, Võ Tấn Đại
98 BƯỚC ĐẦU ỨNG DỤNG KỸ THUẬT PCR-RFLP TRONG ĐỊNH DANH C\C LO[I GIUN MÓC KÝ SINH TRÊN CHÓ
Nguyễn Hồ Bảo Trân, Lữ Ngọc Thảo, Nguyễn Hữu Hưng
99 X]Y DỰNG QUI TRÌNH CHUẨN ĐO\N BỆNH DO Mycoplasma anatis TRÊN VỊT BẰNG KỸ THUẬT PCR
Vũ Văn Vượng, Lê Viết Thuận, Trần Văn Chính, Nguyễn Đình Quát
100 KHẢO S\T C\C YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PH\T TRIỂN V[ KHẢ NĂNG PH]N HỦY CHẤT THẢI LÔNG
GIA CẦM CỦA VI KHUẨN Bacillus subtilis VC71
Quách Thị Thanh Tâm, Bùi Thị Minh Diệu
101 ĐẶC TÍNH PROBIOTIC CỦA VI KHUẨN Bacillus subtilis NL23 PH]N LẬP TỪ THỰC PHẨM LÊN MEN
Nguyễn Văn Năm, Trần Thị Hoa, Nguyễn Thị Hoa
102 X\C ĐỊNH C\C GENE M^ HÓA ĐỘC TỐ ĐƯỜNG RUỘT DƯƠNG TÍNH VỚI Escherichia coli K88, K99, 987P
G]Y BỆNH TIÊU CHẢY TRÊN HEO CON TẠI TỈNH AN GIANG, BẾN TRE, VĨNH LONG V[ TH[NH PHỐ CẦN THƠ
Huỳnh Tấn Lộc, Lý Thị Liên Khai
103 PH\T HIỆN SỰ HIỆN DIỆN GEN bla CTX-M, bla TEM V[ bla SHV Ở Escherichia coli SINH β-LACTAMASE
PHỔ RỘNG PH]N LẬP TỪ G[ Ở TỈNH TR[ VINH
Bùi Thị Lê Minh, Lưu Hữu Mãnh, Ngô Văn Thống, Nguyễn Nhựt Xuân Dung
104 PH]N LẬP V[ TUYỂN CHỌN VI KHUẨN CÓ KHẢ NĂNG PH]N HỦY LÔNG GIA SÚC - GIA CẦM TỪ C\C LÒ
MỔ BÒ Ở VĨNH LONG
Bùi Thị Minh Diệu, Quách Thị Thanh Tâm
Trang 17xvi
106 PH]N LẬP TẾ B[O GỐC PHÔI CHUỘT BẰNG PHƯƠNG PH\P VI PHẪU THUẬT MIỄN DỊCH V[ CƠ HỌC
Nguyễn Việt Linh, Nguyễn Văn Hạnh, Lê Thanh Quang
107 SẢN XUẤT C\C GIỌT NO^N B[O CHẤT BẰNG LY T]M NỐI TIẾP
Lê Thanh Quang, Nguyễn Việt Linh
108 Đ\NH GI\ SỰ THUẦN CHỦNG V[ TÍNH KH\NG KHUẨN CỦA C]Y ỔI RUỘT ĐỎ (Psidium guajava Lindl.)
Huỳnh Kim Diệu, Dương Thảo Trang
109 ISOLATION AND CULTURE OF VIETNAMESE TRA CATFISH (Pangasianodon hypophthalmus) CELL LINES
Hồ Nguyễn Quỳnh Chi, Nguyễn Trần Hồng Phúc, Đào Phạm Thanh Trúc, Nguyễn Võ Thanh Hoàng, Lê Thành Long, Nguyễn Thị Thu Hoài
Quản lý Chăn nuôi, An toàn Thực phẩm và các vấn đề khác
(Animal Management, Food Safety and others)
110 ỨNG DỤNG DỊCH TỄ HỌC KHÔNG GIAN TRONG NGHIÊN CỨU V[ QUẢN LÝ DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT TẠI VIỆT NAM
Lê Thanh Hiền
111 NHIỄM VI SINH VẬT G]Y BỆNH HÔ HẤP TRONG C\C ĐIỀU KIỆN AN TO[N SINH HỌC V[ QUẢN LÝ C NG VÀO CÙNG RA
Trần Thị Dân, Huỳnh Thị Chi, Phạm Lợi Dân, Nguyễn Thị Mến, Lê Nguyễn Ngọc Hạnh , Thái Quốc Hiếu, Nguyễn Thị Phước Ninh, Trần Thị Bích Liên
112 BỔ SUNG CHẾ PHẨM VIME-YUCCA TRONG THỨC ĂN G[ ĐỂ L[M GIẢM Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG
Nguyễn Minh Thông, Nguyễn Đức Thuận, Hồ Thanh Thâm, Đỗ Võ Anh Khoa, Lê Thị Hải Yến, Lê Công Triều
113 NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC SỬ DỤNG ĐỆM LÓT VI SINH VẬT TỚI MÔI TRƯỜNG CHUỒNG NUÔI V[ HIỆU QUẢ CHĂN NUÔI G[ SINH SẢN BỐ MẸ
Nguyễn Thị Thúy Mỵ, Lương Văn Hiến, Trần Thanh Vân
114 Đ\NH GI\ HIỆU QUẢ CỦA C\C MÔ HÌNH XỬ LÝ NƯỚC THẢI TẠI CƠ SỞ GIẾT MỔ GIA SÚC GIA CẦM TRÊN ĐỊA B[N TỈNH BẾN TRE
Lưu Hữu Mãnh, Trần Thị Hồng Vân, Nguyễn Nhựt Xuân Dung, Bùi Thị Lê Minh
115 LỢI ÍCH KÉP CỦA CÔNG NGHỆ BIOGAS TỪ VIỆC SỬ DỤNG B^ THẢI TÚI Ủ BIOGAS TRONG CANH T\C NÔNG NGHIỆP HỮU CƠ
Nguyễn Võ Châu Ngân, Nguyễn Thị Thùy, Đoàn Thị Thúy Kiều, Ngô Quốc Vinh, Đỗ Thị Mỹ Phượng, Trần Sỹ Nam
116 HIỆU QUẢ XỬ LÝ VI SINH VẬT CỦA MẺ Ủ YẾM KHÍ NẠP PHỐI TRỘN PH]N HEO V[ THỰC VẬT
Nguyễn Võ Châu Ngân, Nguyễn Thị Bé Gái, Nguyễn Thị Thu Vân
117 MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI SỰ PH\T TRIỂN BIOGAS CỦA C\C HỘ CHĂN NUÔI Ở HẢI DƯƠNG V[ BẮC GIANG, MIỀN BẮC - VIỆT NAM
Đỗ Thị Huế, Hán Quang Hạnh, Nguyễn Thị Phương, Nguyễn Xuân Trạch, Vũ Đình Tôn
118 ẢNH HƯỞNG CỦA KHỐI LƯỢNG GIẾT MỔ LÊN TH[NH PHẦN TH]N THỊT CỦA G[ THỊT
Nguyễn Nhựt Xuân Dung, Lưu Hữu Mãnh, Nguyễn Trung Kiên
119 ẢNH HƯỞNG CỦA BAO M[NG SODIUM CASEINATE ĐẾN CHẤT LƯỢNG TRỨNG VỊT MUỐI TRONG QU\ TRÌNH TỒN TRỮ
Nguyễn Minh Thủy, Nguyễn Ái Thạch, Nguyễn Thị Mỹ Tuyền, Nguyễn Phú Cường
120 KHẢO S\T TÌNH HÌNH CHĂN NUÔI VỊT Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG V[ DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG
Nguyễn Văn Hiệp, Dương Duy Đồng
Trang 18BÁO CÁO TỔNG QUAN
Trang 20TỔNG QUAN CHĂN NUÔI 2012-2014
Nguyễn Đăng Vang
Phó Giáo sư, Tiến sĩ, Chủ tịch Hội Chăn nuôi Việt Nam
: ndvang@gmail.com, : 04-3629 0621
I TÌNH HÌNH SẢN XUẤT CHĂN NUÔI 2012 – 2014
1 Số lƣợng gia súc, gia cầm
Đối với chăn nuôi lợn và gia cầm: Sau 2 năm thua lỗ từ 4/2012 và cả năm 2013 cho đến
Quý I/2014 ước tính thiệt hại do thua lỗ sản xuất chăn nuôi khoảng 27 ngàn tỷ đồng Vì vậy
đàn lợn 2013 giảm so với 2012 thể hiện ở bảng 1 Nguyên nhân được các chuyên gia nhận
định là trước đó, năm 2011 sản xuất chăn nuôi lợn và gia cầm có lợi nhuận rất cao, kích
thích năm 2012 sản suất cung vượt cầu Từ giữa năm 2013 đàn lợn trang trại nhỏ và gia
cầm công nghiệp giảm mạnh Chuồng trại nhiều vùng bỏ trống Từ 4/2014 sản xuất chăn
nuôi cơ bản thuận lợi, cung – cầu cân bằng Số liệu bảng 1 cũng phản ảnh nhận định trên
Năm 2014 tăng trưởng về đầu lợn 1,89% và sản lượng thịt các loại tăng 3,7% (bảng 2)
Quan sát bảng 6 về sản xuất thức ăn chăn nuôi năm 2014 tăng 8,1% cao so với 5,3% của
Đối với đàn bò thịt và trâu: Đàn bò thịt giảm từ 6,61 triệu con 2007 xuống 4,97 triệu con
vào 2013 và 5,00 triệu con 2014 Giảm 1,64 triệu con trong 6 năm qua, tức giảm 25%
Năm 2013 giết thịt 1.510,4 ngàn con với khối lượng trung bình 189 kg/con; năm 2014 giết
thịt 1.537,7 ngàn con, khối lượng trung bình 190 kg/con, cho thấy số lượng bò sinh ra
tương đương hoặc ít hơn so với số bò giết thịt Nếu so với 67 ngàn bò nhập từ Australia
năm 2013 có khối lượng trung bình 423 kg/con thì bò Australia to hơn gấp 2,2 lần Trước
đó, từ năm 2007 đàn bò thịt có 6,7 triệu con liên tục giảm đến 2014 còn 5,0 triệu con Để
Trang 21Đàn trâu giảm liên tục và sản lượng thịt cũng giảm Tổng số trâu cũng giảm từ 2,99 triệu
con 2007 còn 2,53 triệu con năm 2014 Năm 2013 giết 395,5 ngàn con, 2014 giết 400,3 ngàn con Số trâu giết thịt nhiều hơn số trâu sinh ra Sản lượng thịt cũng giảm Theo tổng cục thống kê, khối lượng giết của trâu thịt năm 2013 là 224 kg/con, năm 2014 là 214
kg/con (18) Như vậy thì khối lượng trâu đã giảm nghiêm trọng, đáng báo động trong công
tác quản lý giống trâu
Đàn bò sữa tăng 22,1% lên 227,6 ngàn con Sản lượng sữa tăng 20,4% Sản lượng sữa năm
2013 trung bình 5.186 kg/CK/bò[1], cao hơn Trung quốc và Thái Lan, đứng sau Nhật Bản, Hàn Quốc và Đài Loan Trong số này có khoảng 80 ngàn con, chiếm 35% số bò HF thuần cho năng suất 6,5 đến 7,8 tấn sữa/CK/bò, trung bình khoảng 7,1 tấn/CK Đây là điểm sáng của quá trình đột phá trong đổi mới công nghệ về giống được tiến hành nghiên cứu từ 2001
và Quyết định 267 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách chăn nuôi bò sữa Đồng thời với công nghệ về giống, bước đi đột phá sử dụng thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh TMR
(1), kỹ thuật chuồng trại chống nóng… đã mang lại hiệu quả cao trong ngành sữa Việt
Nam
2 Sản lƣợng thịt gia súc gia cầm
Về sản lượng thịt: Bảng 2 cho thấy sản lượng thịt lợn và gia cầm các năm 2013, 2014 đều tăng Tuy nhiên số liệu của TCTK và số liệu khảo sát của chúng tôi có khác nhau Thịt gia cầm 2013 của TCTK 830,9 ngàn tấn Trong khi đó theo khảo sát của chúng tôi tại một số địa phương như Đồng Nai, TP HCM, Thừa Thiên Huế, Hà Nội, Bắc Giang, Điện Biên và
căn cứ vào số liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi năm 2013 của 199 nhà máy TACN (Phụ lục I,
II, III) thì năm 2013 sản lượng thịt gia cầm 2.023,7 ngàn tấn (trong đó thịt gà 1.393 ngàn tấn, thịt vịt, ngan 592,9 ngàn tấn, ngỗng, bồ câu, chim cút, đà điều khoảng 32,8 ngàn tấn ) Tương tự phương pháp nêu trên đối với thịt lợn 2013 là 3.977,2 so với 3.228,7 ngàn tấn mà TCTK công bố Sản lượng trứng 7.661,9 so với 10.423 triệu quả
Căn cứ vào sản lượng TACN do các nhà máy sản xuất ra 2013 là 8.543,4 ngàn tấn, đồng thời dựa theo các chỉ tiêu KT-KT, các kết quả điều tra cơ bản của các Viện, Trường, khối lượng giết thịt trung bình các vùng thì sản lương thịt lợn năm 2013 là 3.977,2 ngàn tấn thịt, cao hơn so với thống kê là 3.217,9 ngàn tấn
Tương tự năm 2013 thức ăn gia cầm sản xuất công nghiệp năm là 4.407,4 ngàn tấn (cho gà
2.827,78 ngàn tấn, cho vịt 1.579,59 ngàn tấn) thể hiện ở Phụ lục III Nếu Thức ăn chăn
nuôi chế biến công nghiệp chiếm 61%, người dân tự chế biến 39% như ý kiến của Cục Chăn nuôi thì việc sản xuất ra 746,9 ngàn tấn thịt gia cầm theo cách tính này thì 1 kg thịt gia cầm phải tiêu tốn 7,2 kg thức ăn/kg tăng trọng Thực tế gà công nghiệp lông trắng chỉ cần từ 1,9 kg thức ăn/kg tăng trọng, gà lông mầu các loại 2,6 – 3,2 kg thức ăn/kg tăng trọng Theo tính toán của chúng tôi tổng sản lượng thịt gia cầm năm 2013 là 2.023,7 ngàn tấn
[ 1 ] Báo cáo Cục Chăn nuôi 23/7/2014
Trang 22Nguồn: TCTK, 2013 (16), (17); [*]Theo tính toán của tác giả; [**]Cục Chăn nuôi (2), (11);
Theo TCTK năm 2013 nước ta sản xuất thịt lợn 3.217,9 ngàn tấn; thịt bò 285,4; thịt trâu
85,4 ngàn tấn, thịt gia cầm 746,9 ngàn tấn Tổng các loại thịt 4.335,6 ngàn tấn Tỷ lệ các
loại thịt là: Thịt trâu chiếm 2,0%, thịt bò 6,6%, thịt lợn 74,2%, thịt gia cầm 17,2%
Theo tính toán của chúng tôi trong bài viết này, năm 2013 sản lượng thịt gia cầm là 2.023,7
ngàn tấn (Phụ lục I và II), thịt lợn hơi là 3.977,2 ngàn tấn, thịt trâu bò 370,8 ngàn tấn Tổng
các loại thịt là 6.371,7 ngàn tấn Tỷ lệ các loại thịt năm 2013 là: Thịt trâu chiếm 1,3%, thịt
bò 4,5%, thịt lợn 62,4%, thịt gia cầm 31,8%
Tổng sản lượng thịt hơi các loại sản xuất 2013 là 6.317,7 ngàn tấn thay cho 4.335,6 ngàn
tấn Tổng sản lượng thịt xẻ là 4.386,3 ngàn tấn3 Trung bình người VN tiêu thụ gần 49,0 kg
thịt xẻ/người/năm 2013
Bảng 3 Một số chỉ số kinh tế và sản lƣợng thịt lợn các vùng sinh thái năm 2014
Vùng sinh thái Tổng số lợn giết thịt
[2] Theo khảo sát của tác giả từ các công ty sản xuất giống, trang trại lớn, chỉ riêng sản lượng thịt gà công
nghiệp lông trắng năm 2014 có 138 - 141 triệu con, khối lượng P= 2,5 – 3,2 Kg/con, cũng đã có sản lượng
thịt khoảng 393 – 402 ngàn tấn
3
Tỷ lệ thịt xẻ so với thịt hơi của lợn 70% (2.784,0 ngàn tấn thịt xẻ), gia cầm 69% (1.396,4 ngàn tấn), bò 56%
(159,8 ngàn tấn), trâu 54% (46,1 ngàn tấn thịt xẻ)
Trang 23báo cáo của Cục Chăn nuôi 42 ngàn tấn, xuất khẩu 38 ngàn tấn (11)
Bảng 3 cho thấy sản lượng thịt lợn sản xuất nhiều nhất ở vùng ĐBSH 31,6% và số lượng sản xuất ra/người dân trong vùng này cũng cao nhất 51,7 kg/người Sẽ logich nếu quan sát Bảng 7 cũng cho thấy vùng ĐBSH sản xuất nhiều TACN nhất
II VỀ MỘT SỐ GIỐNG VẬT NUÔI
1 Giống lợn
Các giống Landrace, Yorkshire, Duroc, Pietrain… đã được chọn lọc, thích nghi nuôi ở Việt
Nam từ nhiều năm trước
Năm 2014 hệ thống giống lợn 4 cấp GGP, GP, PS và thương phẩm theo chuỗi mới chiếm khoảng 18% khoảng 9 triệu con trong sản xuất, trong đó công ty FDI chiếm khoảng 6,5 Các công ty nội địa chiếm khoảng 2,5 triệu con Đây là đàn lợn có ưu thế lai cao nhất, tăng trọng tốt, 2,4 – 2,5 kg thức ăn/kg tăng trọng; 23 con/nái/năm
Chăn nuôi lợn 3 cấp GP, PS và thương phẩm chiếm khoảng 24%, ước 12 triệu con, trong số này không hoàn toàn khai thác hết ưu thế lai của giống Có một số giống đưa đi nuôi thương phẩm vì ế không bán được giống, một số khác lợn thương phẩm lại giữ lại làm giống (trường hợp xã Ngọc Lũ, Hà Nam có trên 40% lợn nái sinh sản được chọn từ đàn thịt nuôi thương phẩm tại chỗ) Tổng cộng lợn thịt thương phẩm trong chuỗi GGP + GP + PS đến thương phẩm chiếm khoảng 42%, khoảng 20 triệu con trong tổng số 48,93 triệu con xuất bán 2014 Số lợn thịt này có tỷ lệ nạc 55 – 60%
Bảng 4 Một số chỉ số kinh tế và sản lƣợng thịt lợn các vùng sinh thái năm 2014
Vùng sinh thái
Lợn nái
(ngàn con)
Tổng số lợn xuất bán (ngàn con) Số lợn
xuất bán/nái
Sản lượng thịt hơi xuất chuồng (ngàn tấn)
Khối lượng giết thịt (kg/con)
điều tra của các tác giả Đinh Xuân Tùng (7) và khảo sát sát tại 6 tỉnh của chúng tôi (2012)
thì lợn thịt vùng Đông Nam Bộ khoảng 92 – 105 kg/con; Đồng bằng Sông Hồng khoảng 78–105 kg/con; Thừa Thiên Huế 75 – 90 kg/con, miền núi Trung du phía Bắc khoảng 30 –
95 kg/con (trung bình 65 kg/con) Ước tính trung bình cả nước khoảng 79 – 83 kg/con Bảng 4 cũng chon thấy số lợn xuất bán/nái (bao gồm lợn thịt và lợn sữa) quá thấp chỉ đạt 13,3 con/nái Vùng tốt nhất là ĐBSH cũng chỉ đạt 16,4 con/nái, Đông Nam Bộ 15,1 con/nái/năm Miền núi trung du phía Bắc chỉ đạt 9,3 con/nái/năm
Trang 24Với việc áp dụng công nghệ nhân giống theo hệ thống giống 3 cấp ông bà – bố mẹ –
thương phẩm các giống gà thịt công nghiệp lông trắng (broiler), gà lông mầu và gà chuyên
trứng tốt nhất của thế giới đều có ở Việt Nam Tuy nhiên các giống gà truyền thống nổi
tiếng thơm ngon, hợp khẩu vị người VN và con lai của chúng vẫn chiếm chủ yếu thị trường
này
Gà thịt công nghiệp lông trắng ông bà, bố mẹ được nhập khẩu áp dụng khai thác ưu thế lai
Con thương phẩm nuôi 37 – 42 ngày đạt 2,5 – 2,7 kg, tiêu tốn 1,7 – 1,9 kg thức ăn/kg tăng
trọng; nuôi 45 – 49 ngày đạt 3,0 – 3,3 kg, tiêu tốn 1,9 – 2,0 kg thức ăn/kg tăng trọng Năm
2014 sản xuất gà công nghiệp chuyên thịt khoảng 138 – 141 triệu con, khối lượng P= 2,5 –
3,2 kg/con, sản lượng thịt khoảng 393 – 402 ngàn tấn Giá thành sản phẩm này thấp,
khoảng 28 – 30 ngàn đồng/kg thịt hơi Giá trị thị trường gà thịt thương phẩm khoảng
13.500–14.000 tỷ đồng/năm Với công nghệ giống gà công nghiệp thịt lông trắng, các công
ty nước ngoài có vốn đầu tư FDI chiếm khoảng 79% thị phần ở công đoạn giống nuôi bố
mẹ (chỉ một tỷ lệ nhỏ cấp ông bà) để sản xuất ra con giống thương phẩm 1 ngày tuổi Ở
công đoạn nuôi gà thịt thương phẩm thì công ty nước ngoài cũng chiếm rất cao, khoảng
80% ở phân khúc thị trường này, theo phương thức nuôi gia công
Gà thịt công nghiệp lông màu, khai thác ưu thế lai chủ yếu công đoạn bố mẹ, rất ít ở công
đoạn ông bà Nuôi 60 – 75 ngày tuổi đạt 1,9 – 2,4 kg/con; tiêu tốn thức ăn 2,5 – 2,8 kg/kg
tăng trọng Giá thành sản phẩm khoảng 38 – 41 ngàn đồng/kg Có khoảng 270 – 290 triệu
con thương phẩm cho 560 – 620 ngàn tấn thịt, giá trị khoảng 26 – 28 ngàn tỷ đồng Việt
Nam nắm giữ trên 97% phân khúc thị trường này
Gà lai giữa gà trống Mía, trống HMong, trống Ri, gà chọi, Đông Tảo lai với gà mái lông
mầu giống nhập ngoại, lai với gà Ri mái Công thức này chủ yếu 1 công đoạn nuôi gà bố
mẹ để sản xuất con thương phẩm Gà nuôi 95 – 110 ngày cho khối lượng 1,8 – 2,2 kg Tiêu
tốn 3,1 – 3,2 kg thức ăn/kg tăng trọng Giá thành sản phẩm khoảng 56 – 58 ngàn đồng/kg
Chủ yếu nuôi theo phương thức bán chăn thả (ví dụ gà đồi Yên Thế, Bắc Giang…) Thị
trường này khoảng 65 – 70 triệu con Sản phẩm thịt khoảng 120 – 125 ngàn tấn/năm Việt
Nam nắm gữ 100% phân khúc thị trường này
Gà công nghiệp chuyên trứng: Về khâu giống, chủ yếu Việt Nam nhập khẩu giống bố mẹ
và nhân giống đàn thương phẩm chuyên đẻ trứng (8) Việt Nam đưa ra quy trình chăm sóc
nuôi dưỡng thích hợp trong điều kiện nóng ẩm của VN, đưa ra công thức thức ăn phù hợp
các lứa tuổi Năm 2014 sản suất ra khoảng 21 triệu gà con 1 ngày tuổi, khoảng 17 – 18 triệu
gà vào đẻ, cuối kỳ khoảng 15 – 16 triệu con/năm, sản xuất được 4,2 – 4,5 tỷ quả trứng/năm
Giá thành trứng 1.600 – 1.650 đ/quả Giá trị sản xuất trứng gà công nghiệp khoảng 7.500 –
8.000 tỷ đồng năm 2014
Ngoài ra giống gà địa phương, thường gọi là gà ta, ước tính có khoảng trên 150 triệu con
thương phẩm/năm, sản lượng thịt khoảng 280 ngàn tấn, giá trị sản xuất năm 2013 khoảng
14 ngàn tỷ đồng vẫn được chăn nuôi theo phương thức truyền thống, ít áp dụng công nghệ
tiên tiến
Trang 25Các giống vịt địa phương được gọi là vịt ta, vịt cỏ, vịt bầu… vẫn là chủ lực trong chăn nuôi
vịt của Viêt Nam (4) Có một số giống mới được nhập vào Việt Nam từ 1990 chuyên thịt
như CV Super M; chuyên trứng như Khakicampbell, Triết Giang
Vịt chuyên thịt CV Super M theo ước tính phía Nam có 45 triệu con sản xuất ra/năm, phía Bắc khoảng 25 triệu/năm vịt thương phẩm Lúc 42 ngày tuổi vịt nặng 2,7 kg/con, tiêu tốn 2,5 – 2,6 kg thức ăn/kg tăng trọng Lúc 56 ngày tuổi khối lượng vịt 3,4 – 3,8 kg/con, con lai
với vịt địa phương 2,8 – 3,2 kg/con Tiêu tốn 2,7 – 2,8 kg thức ăn/kg tăng trọng (5)
Nổi bật trong năm 2014 là giống vịt thịt Star 53 lớn con, dài thân hơn và thịt ức dầy hơn đang được thị trường ưa chuộng Giá vịt con giống này bán cao hơn CV Super M khoảng 25% Các công ty FDI đang nắm giữ phân khúc thị trường này Việt Nam có số lượng thủy cầm thứ 2 trên thế giới Nông dân, doanh nghiệp nội địa nắm giữ khoảng 98% thị trường vịt thịt tại Việt Nam
Tóm lại: Tổng giá trị sản phẩm ngành gia cầm năm 2013 sản xuất ra 2.023 ngàn tấn thịt và 10,4 tỷ quả trứng Tổng giá trị sản xuất khoảng 105 – 110 ngàn tỷ đồng
Bảng 5 Số lượng gia cầm các vùng 2014 (ĐVT: ngàn con)
Bảng 5 cho thấy, gà nuôi nhiều nhất vùng ĐBSH; vịt nuôi nhiều nhất vùng ĐBSCL, sau đó
là vùng ĐBSH Ngan nuôi nhiều ở các tỉnh phía Bắc và ĐBSH là nơi nuôi nhiều nhất
3 Giống đại gia súc
Bò thịt: giống bò Red sindhy mà chúng ta đã quen nuôi từ 1923 và sau 92 năm, con lai
chiếm khoảng 47% trong đó chủ yếu lai với bò Red sindhy và các giống bò Brahman Tuy nhiên theo TCTK thì năm 2014 xuất chuồng 1.537,7 ngàn con với tổng khối lượng 292,9 ngàn tấn Khối lượng xuất chuồng trung bình 190,4 kg/con
Hiện nay, về quản lý giống các cơ quan quản lý nhà nước các cấp chỉ quản lý giống Brahman, Red Angus, Droughtmaster Các con lai giữa giống Red Angus, Droughtmaster với bò lai sind Việt Nam, con lai cho khối lượng khoảng 300 – 320 kg
Các giống bò thịt mới này, mỗi năm Trung tâm tinh đông lạnh Moncada (Viện Chăn nuôi) cung cấp ra thị trường khoảng 450 – 550 ngàn liều tinh đông lạnh, sản xuất ra khoảng 250 –
300 ngàn bò thịt lai có khối lượng thịt cao hơn 60 kg/con công nghệ cũ Với tổng đàn bò thịt năm 2014 là 5,007 triệu con mới đáp ứng 15 – 18% thị trường giống
Bò sữa: trong tổng số 227,6 ngàn bò sữa hiện nay, ước chỉ có 60 ngàn chiếm 26% bò có lý
lịch hồ sơ giống Tỷ lệ rất thấp này cần được cải thiện cấp bách Trước đây, vào 2005 chúng ta đã có 70 ngàn bò sữa trong tổng số 104 ngàn con được quản lý theo hồ sơ giống, chiếm gần 70% số bò sữa Với công nghệ mạng hiện nay rất thuận lợi để triển khai công tác quản lý giống bò sữa HF này
Trang 26Trong mấy năm gần đây, chúng ta đã ứng dụng công nghệ tinh bò phân biệt giới tính với tỷ
lệ bê cái sinh ra 87 – 92% Phương pháp này cho hiệu quả kinh tế cao Trong khi bê đực chỉ
bán được 1.200.000 đồng/con thì bê cái có giá bán 12.000.000 đồng/con Các nước Mỹ,
Australia, Hà Lan, Newzealand, Anh, Israel, Nhật Bản, Thái Lan, Trung Quốc… đã áp
dụng Tại Việt Nam CTy cổ phần giống bò sữa Mộc Châu, CTy cổ phần sữa Đà Lạt, TH
milk… đã áp dụng công nghệ này Tỷ lệ bê cái đạt tương đương khuyến cáo của nhà cung
cấp tinh phân biệt giới tính là 87 – 92% Giá xuất xưởng tinh giới tính tại Mỹ 15 USD/liều
Giá đến người sử dụng tại VN là 645 ngàn đồng/liều Tỷ lệ đậu thai trung bình 45 – 51%
đối với bò phối lần đầu Hiệu quả sử dụng tinh giới tính sau khi trừ các chi phí được 8.835
ngàn đông/ca đẻ, trong khi phối giống bằng tinh không phân biệt giới tính chỉ được 6.350
ngàn đồng/ca đẻ, cao hơn 2.485 ngàn đồng/ca đẻ (8)
Với việc ứng dụng đồng bộ về giống năng suất cao với việc ứng dụng chuồng trại chống
bức xạ nhiệt mặt trời, giảm nhiệt độ chuồng nuôi, kỹ thuật sử dụng thức ăn TMR
III SẢN XUẤT THỨC ĂN CHĂN NUÔI
1 Sản lƣợng thức ăn chăn nuôi công nghiệp
Công nghiệp chế biến thức ăn chăn nuôi Việt Nam tiếp tục tăng trưởng 8,1% đạt 14,46 triệu
tấn trong năm 2014, ở vị trí số 2 trong Asean và thứ 12 của thế giới Giá trị sản xuất khoảng
159 ngàn tỷ đồng Nếu TACN chiếm 70% giá thành sản phẩm thực phẩm vật nuôi thì giá trị
trong ngành chăn nuôi công nghiệp là 227 ngàn tỷ đồng
Bảng 6 Sản lƣợng TĂCN công nghiệp phân theo loại hình sản xuất 2011 – 2014
Đơn vị: 1.000 tấn
Năm
TĂ hỗn hợp quy đổi
Tăng trưởng (%) Tổng TĂHH
quy đổi
DN nước ngoài
Liên doanh
Tỷ trọng FDI (%)
DN trong nước
Nguồn: Cục Chăn nuôi (2), (3); (*) Liên doanh năm 2014 chiếm 4,1%
Thống kê 3 năm gần đây FDI sản xuất 54,7% thị trường TACN Năm 2014 LD chiếm
4,1% Công nghiệp chế biến thức ăn chăn nuôi Việt Nam tiếp tục tăng trưởng cao về sản
lượng: 5,3 – 11,5%, trung bình 3 năm 8,4% Trên toàn cầu năm 2014 tăng trưởng TACN
chế biến công nghiệp là 2,08%
Bảng 7 Sản xuất TACN ở các vùng sinh thái khác nhau
Vùng sinh thái
Số nhà máy
Sản lượng (ngàn tấn)
Tỷ lệ SL (%)
Số nhà máy
Sản lượng (ngàn tấn)
Tỷ lệ SL (%)
Trang 27Đến cuối năm 2013 đã có 13 nhà máy không hoạt động Năm 2014 có một số nhà máy mới vào hoạt động đưa tổng số lên 203 nhà máy
Sản lượng TACN sản xuất nhiều nhất ở ĐBSH năm 2013 chiếm 45,9% và 2014 chiếm 42,8% Tiếp theo là ĐNB 35,2% và 35,4% của tổng số TACN sản xuất ra trong 2 năm qua
Các vùng khác chưa hấp dẫn các nhà đầu tư sản xuất TACN (3)
Tuy nhiên với Nghị định số 2010/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013, về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; Quyết định số 50/2014/QĐ-TTg ngày 4/9/2014 của Thủ tướng CP về chính sách hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ giai đoạn 2015 – 2020; Quyết định số 984/2014/QĐ-BNN-CN ngày 9/5/2014 Phê duyệt Đề
án “Tái cơ cấu ngành chăn nuôi theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững” sẽ tác động đến sản xuất TACN các vùng khác trong những năm tiếp theo
Bảng 9 Tỷ lệ thức ăn công nghiệp cho gia súc, gia cầm
(ngàn tấn)
Tỷ lệ tăng (%)
TA không qua CB tại nhà máy (ngàn tấn)
Tổng số các loại TA (ngàn tấn)
Ước TĂCN/TĂ tinh (%)
và 1 – 9 con lợn là những hộ hầu như chăn nuôi tận dụng, không sử dụng TACN công nghiệp
Bảng 10 Sản lƣợng TĂCN công nghiệp trong các vùng sinh thái năm 2014 (ĐVT: ngàn tấn)
Trang 28Bảng 11 Số lƣợng và công suất nhà máy sản xuất TĂCN năm 2014
ngoài
Liên doanh
Trong nước Số nhà máy TACN
Tổng công suất thiết kế Công suất (ngàn tấn) %
Bảng 11 cho thấy công suất thiết kế 23,47 triệu tấn, nhưng năm 2014 sản xuất 14,46 triệu
tấn (bảng 10), đạt 61,6% công suất Có một số nhà máy hoạt động hết công suất, nhưng
cũng không ít nhà máy hoạt động rất thấp Điều này cảnh báo các nhà đầu tư mới phải cân
nhắc nhất là số lượng nhà máy vùng ĐBSH đang cao nhất với 19 nhà máy và công suất
thiết kế vùng này chiếm 46,1% và sau đó là vùng ĐNB
Bảng 12 Sản xuất TĂCN toàn cầu 2014 (12)
So sánh ở quy mô toàn cầu Bảng 12 cho thấy các nhà máy TACN ở Việt Nam trung bình
sản xuất 71,2 ngàn tấn TACN/nhà máy, trong đó doanh nghiệp nước ngoài 96,1 ngàn
tấn/nhà máy, doanh nghiệp nội địa 41,5 ngàn tấn/nhà máy Toàn cầu trung bình 31,6; Châu
Á 25,5, Trung Quốc 19,2, Hoa Kỳ 25,7, Châu Âu 45,5 ngàn tấn/nhà máy
Quy mô sản xuất ở VN lớn nhất là để hạ giá thành sản phẩm và với sự có mặt của các hãng
lớn nhất của thế giới đều có mặt ở VN chứng tỏ sự cạnh tranh ở đây rất cao
2 Nhập khẩu thức ăn chăn nuôi
Năm 2014 giá nguyên liệu TACN tiếp tục giảm Khô dầu đậu tương giảm xuống 527,5
USD/tấn, giá ngô giảm từ 305,7 USD/tấn của 2013 xuống 247,8 USD/tấn cho nên lượng
ngô nhập vào VN cao nhất từ trước tới nay (2014 nhập 4,731 ngàn tấn, 2013 nhập 2.255
ngàn tấn, 2012 nhập 1.785 ngàn tấn) trong khi giá lúa mỳ có giảm, nhưng vẫn ở mức cao
291,8 USD/tấn cho nên lượng nhập giảm còn 458,1 ngàn tấn (19)
Nhập vào VN là như vậy, nhưng VN cũng xuất đi nước ngoài Xuất đi Philipin giữa năm
2014 với 500 ngàn tấn ngô vì thuế nội khối ASEAN 5%, nhưng từ các nước ngoài khối
nhập vào thì thuế suất 50% giá trị lô hàng
Nhập khẩu TACN cho gia súc gia cầm và nuôi trồng thủy sản của VN tăng rất nhanh (bảng
14) một phần chủ yếu là do VN chưa sản xuất được đỗ tương, giá thấp như Hoa Kỳ, Brasil,
Argentina Các nguyên liệu cao cấp như vitamin, acidamin, các men tiêu hóa, khoáng vi
Trang 29là 7 tỷ 924 triệu USD thì tôm 4,1 tỷ, cá tra 1,7 tỷ các sản phẩm này cũng rất cần TACN chế biến công nghiệp, trong đó thức ăn cho tôm rất cao cấp, phần lớn nguyên liệu phải nhập khẩu
Bảng 13 Nhập khẩu nguyên liệu TĂCN gia súc gia cầm và nuôi trồng thủy sản năm 2014
Nhập khẩu nguyên liệu TACN
Trong 3 năm gần đây Việt Nam nhập khẩu mỗi năm khoảng 8,87 triệu tấn nguyên liệu TACN chiếm 32% (2012) đến 11,70 triệu tấn, chiếm 38% (2014) trong tổng số thức ăn chăn nuôi gia súc gia cầm và nuôi trồng thủy sản (bảng 14)
Bảng 14 Nhập khẩu nguyên liệu TĂCN cho GSGC và nuôi trồng thủy sản giai đoạn 2011-2014 *
SL triệu tấn
Giá trị
tỷ USD
SL triệu tấn
Giá trị
tỷ USD
SL triệu tấn
Giá trị
tỷ USD
SL triệu tấn
Nguồn: Tổng cục Hải quan
IV VỀ QUY MÔ CHĂN NUÔI
1 Quy mô chăn nuôi hộ gia đình
Quy mô chăn nuôi quy mô lớn, trang trại đang được khuyến khích phát triển ở nước ta được thể hiện ở Nghị định 210/2013/NĐ-CP; Quyết định số 50/2014/QĐ-TTg của thủ tướng Chính phủ, Quyết định số 984/2014/BNN-CN về tái cơ cấu ngành chăn nuôi… Bảng 15 cho thấy số hộ nuôi 10 con lợn trở lên chiếm 13,6% nhưng cung cấp 65,8% sản
lượng thịt lợn cho thị trường (10)
Trang 30Chăn nuôi lợn có sự chuyển dịch từ chăn nuôi nhỏ lẻ sang quy mô lớn Số hộ chăn nuôi lợn
năm 2011 giảm mạnh 2,2 triệu hộ, gần 35% so với 2006 Mỗi năm giảm 0,44 triệu hộ Chủ
yếu các hộ chăn nuôi siêu nhỏ (6)
Bảng 16 Quy mô chăn nuôi gia cầm
Bảng 16 cho thấy cho thấy chỉ có 3,2% số hộ gia đình nuôi từ 100 con gia cầm trở lên Số
còn lại là hộ chăn nuôi siêu nhỏ
Bảng 17 Đóng góp sản phẩm chăn nuôi của hộ chăn nuôi quy mô rất nhỏ
Quy mô chăn nuôi rất nhỏ
Tỷ trọng sản phẩm sản xuất ra
Nguồn: tập hợp từ các nguồn thông tin
Bảng 17 cho thấy 89,6% hộ chăn nuôi quy mô rất nhỏ sản xuất 30% sản phẩm gia cầm Có
tới 86,4% số hộ chăn nuôi 1 – 9 con lợn chỉ sản suất ra 34,2 số thịt lợn Các hộ chăn nuôi
quy mô rất nhỏ này thường bị rủi ro dịch bệnh ít chủ động phòng chống dịch bệnh (10)
2 Chăn nuôi trang trại
Bảng 18: Số trang trại chăn nuôi 2013
Theo tiêu chí Thông tư 27/2011/TT-BNN - PTN cơ sở chăn nuôi có doanh thu từ 1 tỷ
đồng/năm mới được xếp là trang trại Năm 2013 cả nước có 9.206 trang trại chăn nuôi và
được thống kê trên nguyên tắc có hóa đơn chứng từ Tuy nhiên số trang trại không có hóa
đơn bán hàng có doanh thu trên 1 tỷ đồng/năm cũng rất lớn không đưa vào thông kê Ví dụ
Đồng Nai năm 2014 có 2.675 trang trại (trong đó 2.190 trang tại chăn nuôi lợn chiếm
Trang 31Theo ước tính của chúng tôi, hiện nay cả nước có khoảng 20 ngàn trang trại chăn nuôi
V THỊ TRƯỜNG CÁC SẢN PHẨM CHĂN NUÔI
1 Ước tính tổng giá trị sản phẩm chăn nuôi 2014
Bằng cách dựa vào thống kê sản lượng thức ăn chế biến công nghiệp từ 203 nhà máy là 14,46 triệu tấn Giá trung bình 11 ngàn đồng/kg Chi phí thức ăn chiếm 70% giá thành sản phẩm chăn nuôi (14.462 ngàn tấn x 11 ngàn đồng/kg): 70 x 100 = 227.260 tỷ
Theo Cục Chăn nuôi thì chăn nuôi tận dụng như trâu bò chăn thả, gia cầm trong vườn, vịt chạy đồng… không có yếu tố kinh doanh mua TA công nghiệp về nuôi chiếm 39% có giá trị sản phẩm 126.616 tỷ
Tổng giá trị sản xuất ngành chăn nuôi 2014:
Chăn nuôi yếu tố công nghiệp: 227,260 tỷ Chăn nuôi quảng canh tận dụng: 126.616 tỷ Tổng cộng: 353.876 tỷ đồng
2 Nhập khẩu sản phẩm chăn nuôi 2013 và 2014
Sản phẩm sữa tươi
Tỷ lệ sữa tươi sản xuất trong nước so với tổng lượng sữa chế biến tiêu dùng trong cả nước hiện nay, ước đạt từ 28 – 29%
Nhập khẩu chiếm 71 – 72% Giá trị nhập khẩu 2013 là 1.096 triệu USD (19), năm 2014
nhập khẩu với giá trị cũng tương đương về kim ngạch như 2013, nhưng do giá sữa tháng 1/2014 giảm từ 3778 ERO/tấn sữa bột xuống 1972 ERO/tấn còn 52,2% vào tháng 12/2014 tại thị trường Châu Đại Dương (Asutralia và New Zaeland) vì vậy về lượng đã tăng nhập đáng kể
Đối với sản phẩm thịt 2013 và 2014
Bảng 19 và 20 cho thấy do thiếu thịt đại gia súc trâu bò chúng ta đã nhập khẩu chiếm
khoảng 17,5% tổng số thịt trong 2013 (10) Khoảng 23% năm 2014
Năm 2013 nhập khẩu 67 ngàn bò thịt từ Australia và 96 ngàn con từ Lào, Campuchia, Thái Lan Năm 2014 tăng lên 181.542 con từ Australia và 70 ngàn con từ Lào, Campuchia, Thái Lan
Về năng lực xuất khẩu thịt, chúng ta chưa có nhiều kinh nghiệm truyền thống Bảng 19 cho thấy năm 2013 Việt Nam mới xuất khẩu thịt lợn được 25,7 ngàn tấn thịt xẻ các loại (tương đương 35,7 ngàn tấn thịt hơi) Tuy nhiên trong tái cơ cấu ngành chăn nuôi Quyết định 984 QD-BNN-CN dự kiến đến 2020 tăng xuất khẩu thịt lợn lên 1 triệu tấn, gấp 28 lần so với hiện nay là thách thức không nhỏ
Trang 32+ Nhập 27 ngàn tấn thịt thịt tinh
Tổng cộng 125 ngàn tấn thịt tinh
- Thịt trâu 29 ngàn tấn thịt tinh (85,4 ngàn tấn thịt hơi)
27 ngàn tấn, chiếm 17,5%
thịt trâu bò
Thịt bò sản xuất 98 ngàn
tấn thịt tinh (285,4 ngàn tấn thịt hơi; tỷ lệ thịt tinh 34,5%
Thịt trâu sản xuất 29 ngàn
tấn thịt tinh (85,4 ngàn tấn thịt hơi; tỷ lệ thịt tinh 34,5%)
Nhập 27 ngàn tấn thịt tinh
(Nhập Bò sống 66.951 con
bò từ Australia, 430 kg/con, tỷ lệ thịt tinh 43%
Nhập 96.038 con từ Lào, Thái Lan Campuchia 300 kg/con, tỷ lệ thịt tinh 36%
quy ra 22.700 tấn thịt tinh
và 4.300 tấn thịt đông lạnh)
Tự sản xuất 3217,9 ngàn tấn thịt hơi, khoảng 2.349 ngàn tấn thịt xẻ carcass
- Theo điều tra và tính toán của Hội Chăn nuôi Việt Nam 3.977,2 ngàn tấn thịt hơi, khoảng 2.903 ngàn tấn thịt xẻ carcass
-Thịt lợn xẻ carcass: 16,5 ngàn tấn;
-Lợn sữa: 9,2 ngàn tấn carcass
*Tổng xuất khẩu 25,7 ngàn tấn thịt xẻ carcass
* Tổng xuất khẩu 25,7 ngàn tấn thịt xẻ carcass -Lợn thịt 16,7 ngàn tấn
thịt xẻ carcass (205.567 con, khối lượng 110 kg/con, tỷ lệ thịt xẻ 74%) Nếu tính
205567*110*74%=
16700 tấn
-Thịt lợn sữa: 2,2 ngàn tấn
carcass (553.447 con sống, 6 kg/con, tỷ lệ thịt xẻ 65%)
-Lợn sữa đông lạnh 7.023 tấn carcass
-Hội Chăn nuôi VN:
2.023,7 ngàn tấn thịt hơi (tương đương 1.336 ngàn tấn thịt xẻ carcass)
Có xuất khẩu:
- Trứng vịt muối 16.665 ngàn quả,
- Thịt vịt
- Trứng gà
78.696 tấn thịt gà (có xương) và phụ phẩm
-Tỷ lệ thịt xẻ carcas 66%,
493 ngàn tấn thịt xẻ carcass Trong trường hợp này tỷ lệ nhập khẩu là 16,0%
- 1.336 ngàn tấn thịt xẻ carcass Trong trường hợp này tỷ lệ nhập khẩu là 5,9%
Trang 33đổi (+sữa bột
về để chế biến hoàn nguyên;
+sữa bột đóng hộp chế biến để ăn sẵn)…
Nhập khẩu 1.096 triệu
USD
(+sữa bột về để chế biến hoàn nguyên;
+ sữa bột đóng hộp chế biến để ăn sẵn;
+các sản phẩm từ sữa như
bơ, phomat) Nguồn: Cục Thú y, Cục Chăn nuôi và tính toán của tác giả
Ước 483 triệu USD
Nguồn: Cục Chăn nuôi (11)
Năm 2013 nhập khẩu 67 ngàn bò thịt từ Australia và 96 ngàn con từ Lào, Campuchia, Thái Lan Năm 2014 tăng lên 181.542 con từ Australia và 70 ngàn con từ Lào, Campuchia, Thái Lan
Nhập khẩu giống 2014
Bảng 21 Nhập khẩu giống vật nuôi 2014
2013
Kim Ngạch (ngàn USD)
Nguồn: Cục Chăn nuôi (11)
Nhập Lợn giống là 2.282 con; gia cầm giống hơn 1.786 ngàn con; Thịt lợn nhập khẩu khoảng 3,8 ngàn tấn; Thịt gà nhập khẩu đạt 82,8 ngàn tấn; Trâu, bò thịt sống là 250 con
Trang 34khoảng từ 3 – 4 vạn tấn/năm (11) Không tính xuất khẩu về TACN và sữa, chúng ta mới
xuất được 254 triệu USD, tương đương 1,5% giá trị sản xuất của ngành chăn nuôi
VI ĐÁNH GIÁ CHUNG
Những mặt đựợc
(1) Chăn nuôi tiếp tục được sự quan tâm của Chính phủ, Bộ ngành và các địa phương, sản
xuất chăn nuôi vẫn duy trì được mức tăng trưởng khá 3 – 6%/năm, đáp ứng 97,5% nhu cầu
thịt, trứng cho tiêu dùng trong nước; tạo công ăn việc làm và thu nhập cho một bộ phận lớn
nông dân;
(2) Chăn nuôi trang trại phát triển rất nhanh;
(3) Gần 70% sản phẩm thịt gia cầm do 10,4% số hộ trong tổng số 7,86 triệu hộ sản xuất
trong năm 2011;
(4) Khoảng 65% số thịt lợn do 13,6% số hộ trong tổng số 4,131 triệu hộ nuôi lợn cung cấp
cho thị trường năm 2011;
(5) Sản lượng TACN công nghiệp của Việt Nam hiện đứng đầu trong các nước Asean,
đứng thứ 12 trên thế giới Công suất sản xuất TACN trung bình 1 nhà máy 71 ngàn tấn, vào
loại lớn nhất thế giới TACN công ngiệp 2013 với 14,462 triệu tấn thức ăn thành phẩm, trị
giá khoảng 159,1 ngàn tỷ đồng, tương đương 7,6 tỷ USD Công suất các nhà máy sản xuất
TACN mới đạt 61,6% công suất thiết kế Nhu cầu xây dựng nhà máy mới là chưa cần trong
2 năm tới
Những tồn tại chính
(1) Về giống hệ thống giống: công tác quản lý giống còn nhiều bất cập, nhất là giống lợn,
bò sữa và bò thịt Về tổng thể năng suất chăn nuôi, nhất là năng suất sinh sản ở lợn thấp;
(2) Giá thành sản phẩm chăn nuôi cao so với các nước chăn nuôi tiên tiến trong khu vực và
trên thế giới;
(3) Hệ thống giết mổ, chế biến yếu kém;
(4) Một số dịch bệnh nguy hiểm vẫn tiềm ẩn nhiều nguy cơ;
(5) Số hộ chăn nuôi quy mô siêu nhỏ chiếm tỷ trọng cao, sản xuất ra lượng thực phẩm ít
nhưng lại là khu vực tiềm ẩn nguy cơ dịch bệnh ở khu vực này rất cao;
(6) Công tác thống kê và cập nhật số liệu về sản xuất còn nhiều bất cập, chậm và thiếu
Trang 35TA tự trộn và cho ăn thêm Tổng TA
Sản lượng thịt vịt (1.000 tấn)
Sản lượng trứng vịt và các chỉ tiêu
3.665 triệu trứng vịt thương phẩm; 80 triệu trứng ngan; ước 295 triệu trứng vịt giống (82% trứng vào ấp; 80% ấp nở loại I; 92% nuôi sống; 70,0 triệu vịt siêu thịt có khối lượng 2,8 – 3,5 kg/con;
108 triệu vịt thịt các loại khác có khối lượng 1,3 – 2,7kg/con)
ĐĐ bán ra thị trường
ĐĐ sử dụng nội bộ
Quy đổi HH bán ra
thị trường
HH sử dụng nội bộ
ĐĐ bán
ra thị trường
ĐĐ
sử dụng nội bộ
Quy đổi 1.914,49 694,04 72,98 0,104 2.827,78 1.548,38 14,36 5,62 0,0 1.579,59
PHỤ LỤC IV Công suất thiết kế các nhà máy sản xuất TĂCN năm 2014
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tống Xuân Chinh, Chăn nuôi bằng thức ăn hổn hợp hoàn chỉnh TMR ở Hàn Quốc, kien-2/tin-chan-nuoi-quoc-te/chan-nuoi-bo-bang-thuc-an-hon-hop-hoan-chinh-tmr-o-han-quoc.html Hà Nội, 2014 Nguyễn Xuân Dương Báo cáo sản xuất chăn nuôi giai đoạn 2010 - 2012, định hướng kế hoạch phát triển giai đoạn 2013-
http://cucchannuoi.gov.vn/tin-tuc-su-2015, 2013 Hội nghị Chăn nuôi, Cục Chăn nuôi Nghệ An
Nguyễn Xuân Dương, Chu Đình Khu, Ninh Thị Len và Hoàng Hương Giang, 2015 Báo cáo Hội nghị của Bộ Nông nghiệp - Phát triển Nông thôn, Hà Nội
Bùi Xuân Mến và Vương Nam Trung, 2011 Ảnh hưởng của phương thức chăn nuôi tới sức sản xuất của vịt thịt nuôi nông
hộ ở đồng bằng sông Cửu Long Tạp chí KHKT Chăn nuôi, 12: 39-43.
Phùng Đức Tiến, Nguyễn Thị Thuý Mỵ và Phạm Thanh Vũ, 2010 Ảnh hưởng của phương thức nuôi đến khả năng sản xuất thịt của vịt CV Super M 3 thương phẩm tại Vĩnh Phúc Tạp chí KHKT Chăn nuôi, 6: 36-41
Trang 36Đinh Xuân Tùng và Hàn Anh Tuấn, 2011 So sánh hiệu quả sản xuất giữa các phương thức chăn nuôi, quy mô chăn nuôi
trong chăn nuôi lợn Hội thảo chăn nuôi-Bộ Nông nghiệp – Phát triển Nông thôn, Hà Nội
Đoàn Xuân Trúc, 2013 Tăng nhanh sản xuất trứng, giải pháp cần ưu tiên trong tái cơ cấu ngành gia cầm Tạp Chí KHKT
Chăn nuôi, Hà Nội, 11: 39-46
Nguyễn Đăng Vang, 2013 Hiện trạng và dự báo ứng dụng công nghệ tiên tiến trong sản xuất giống vật nuôi ở Việt Nam
đến 2020 Tạp chí KHKT Chăn nuôi, 5: 33-44
Nguyễn Đăng Vang Chính sách trong ngành chăn nuôi và tác động đến người chăn nuôi quy mô nhỏ
http://vcn.vnn.vn/chinh-sach-trong-nganh-chan-nuoi-va-tac-dong-den-nguoi-chan-nuoi-quy-mo-nho_n58608_g773.aspx
Hoàng Thanh Vân, 2015 Báo cáo tổng kết năm 2014 Hội nghị tổng kết Cục Chăn nuôi Hà Nội
Báo cáo khảo sát toàn cầu về sản xuất thức ăn chăn nuôi của Alltech - 2015 Global Feed Survey - Alltech;
http://www.alltech.com/sites/default/files/global-feed-survey-2015.pdf
Ngành sữa Việt Nam http://vietnamdairy.org.vn/vi/
Kết quả Tổng điều tra Nông thôn, Nông nghiệp và Thủy sản 2011 Tập I, II, III, 2012 Nhà Xuất bản Thống kê Hà Nội,
47-50
Tổng cục Thống kê, Niên giám thống kê 2010, 2011 Nhà Xuất bản Thống kê, Hà Nội, 309-380
Tổng cục Thống kê, Niên giám thống kê 2012, 2013 Nhà Xuất bản Thống kê, Hà Nội, 360-431
Tổng cục Thống kê, Niên giám thống kê 2013, 2014 Nhà Xuất bản Thống kê, Hà Nội, 423-432
Thống kê chăn nuôi Việt Nam 1-10-2014 http://channuoivietnam.com/thong-ke-chan-nuoi/tk-chan-nuoi/
http://www.mard.gov.vn/Lists/appsp01_statistic/Attachments/87/phuluc_12_2014.pdf
Trang 37Đối với lợn nái giống: Năm 2014, cả nước có 240 cơ sở giống nuôi giữ 59.280 lợn nái cấp
giống cụ kỵ (GGP) và ông bà (GP), trong đó: Các đơn vị sự nghiệp và doanh nghiệp trong nước 71 cơ sở (29,6%) nuôi 21.172 nái (35,7%); Các doanh nghiệp FDI: 79 cơ sở (32,9%) với 32.493 nái (54,8%); Các cơ sở không thuộc diện doanh nghiệp: 90 cơ sở (37,5%) với 5.615 nái (9,5%) (Cục Chăn nuôi, 2014) Đàn lợn nái này có khả năng sản xuất được 230.000-240.000 nái/năm, đáp ứng khoảng 25-30% nhu cầu thay thế và phát triển đàn nái
bố mẹ Như vậy, 70-75% lợn nái bố mẹ thay thế và tăng đàn trong các cơ sở/hộ chăn nuôi
là không xuất xứ từ các cơ sở giống là một trong những nguyên nhân cơ bản làm cho năng suất đàn lợn thương phẩm không cao
Đối với lợn đực giống: Tổng đàn lợn đực giống là 75.052 con, được nuôi trong 30.970 cơ
sở/hộ gia đình: số lợn đực giống sản xuất tinh để TTNT là 11.169 con (14,9%), được nuôi trong 550 cơ sở (1,8%) và số lợn đực giống phối trực tiếp là 63.883 con (85,1%) được nuôi
ở 30.420 cơ sở và hộ gia đình (98,2%), chứng tỏ tỷ lệ đực giống sử dụng cho TTNT quá thấp Đây là một trong những nguyên nhân chính làm cho năng suất đàn lợn thịt không cao
1.1.2 Giống gia cầm
So với năm 2013: Tổng đàn gia cầm 327,7 triệu con (246,0 triệu gà, 40% đàn sinh sản là gà lông màu), tăng 3,15%; sản lượng thịt 873,24 ngàn tấn, tăng 5,09% và sản lượng trứng các loại 8,20 tỷ quả, tăng 7,0% (Cục Chăn nuôi, 2015)
Nước ta có 2.121 cơ sở nuôi gia cầm ông bà, bố mẹ với tổng số 4.753.575 mái sinh sản, trong đó: 1.373 cơ sở nuôi 3.984.731 gà mái, chiếm 83,8% và 748 cơ sở thủy cầm nuôi 768.844 mái sinh sản, chiếm 16,2% Các doanh nghiệp trong nước và FDI có khoảng 200
cơ sở giống gia cầm (9,4%) với đàn mái sinh sản 1.560.000 con (32,8%)
Quy mô đàn giống GP này cung ứng được 59,7% gà và 84,3% thủy cầm cho đàn bố mẹ Như vậy, 40,3% gà và 15,7% thủy cầm bố mẹ không phải từ cơ sở giống mà do người dân
để nuôi từ đàn thương phẩm Vì vậy, năng suất đàn gia cầm chưa cao
1.1.3 Giống trâu, bò
Tổng đàn bò năm 2014 là 5,23 triệu con, tăng 1,5% so với năm 2013
Trang 38Đối với giống bò sữa: Tính đến 01/10/2014, đàn bò sữa là 227,6 ngàn con, tăng 22,12%; sản
xuất được 549,5 ngàn tấn sữa, tăng 20,4% so với năm 2013 (Cục Chăn nuôi, 2015) Cả nước
có 3 cơ sở sản xuất giống bò sữa do Bộ NN&PTNT quản lý với số lượng 1.700 cái sinh
sản, cung cấp cho sản xuất 340 con bò cái giống/năm và một số doanh nghiệp nuôi bò sữa
như TH milk, Vinamilk… Đàn bò sữa của ta chủ yếu là bò lai HF (70%), bò HF và bò
ngoại chỉ chiếm 30% Đàn bò F1 HF có năng suất sữa thấp chiếm tỷ lệ cao trong đàn bò sữa
các tỉnh phía Bắc là những bất lợi đối với các tỉnh mới phát triển chăn nuôi bò sữa do bò
ngoại khó nuôi Đàn bò sữa lớn nhất ở TP Hồ Chí Minh (99 ngàn con), Nghệ An (36 ngàn
con), Hà Nội (11,1 ngàn con), Sơn la (10,2 ngàn con), Long An (7,8 ngàn con)
Đối với giống bò thịt: Đàn bò thịt hiện có 5,0 triệu con, sản xuất được 292,9 ngàn tấn thịt,
tăng 2,6 % (không tính sản lượng thịt bò nhập khẩu) Tỷ lệ bò lai Zebu chiếm 47,6%; tốc
độ phát triển đàn bò lai chậm và hàng năm vẫn phải nhập một lượng lớn tinh từ nước ngoài
2 Trung tâm nuôi bò cái và đực giống hướng thịt với số lượng 250 bò cái sinh sản giống
gốc và 50 bò đực sản xuất tinh, hàng năm cung cấp được 38 con bò cái giống hướng thịt
cho sản xuất và sản xuất được khoảng 500 ngàn liều tinh
Đối với giống trâu: Năm 2014, cả nước có 2,51 triệu con, giảm 1,86% so với 2013 Thực
chất, nước ta chỉ có 2 cơ sở nuôi giữ giống với số lượng 30 trâu nội và 40 Murrah, cung
ứng cho sản xuất 14 trâu cái giống/năm Như vậy, giống trâu gần như chưa được quan tâm
1.1.4 Giống dê, cừu, ngựa, hươu, nai, thỏ
Năm 2014, tổng đàn dê là 1,6 triệu con, sản xuất 18 ngàn tấn thịt, tăng 15% so với 2013 và
200 ngàn cừu, ngựa, hươu, nai Cả nước chỉ có Trung tâm Dê và Thỏ Sơn Tây đang nuôi
giữ giống gốc dê, cừu và thỏ với số lượng 750 dê, 250 cừu và 800 thỏ giống Mỗi năm cung
cấp được cho sản xuất được 600 dê cái giống, 150 cừu cái giống và 6.960 thỏ cái giống
1.2 Nhập khẩu giống vật nuôi
Do nhiều giống và nhiều nơi chưa chủ động sản xuất đủ số lượng và giống được tạo ra chưa
có chất lượng cao dẫn đến nhập khẩu giống khá nhiều Thực tế, đàn lợn giống GGP và GP
chỉ đáp ứng 25-30% nhu cầu thay thế và phát triển đàn nái bố mẹ hàng năm nên phải nhập
giống vừa để làm tươi máu vừa để tăng đàn GGP và GP
Nhập khẩu: Lợn 2.146 con, tăng 90,6%; gia cầm 1,54 triệu con, giảm 9,47% Thịt lợn 3.172
tấn, tăng 7,3%; thịt gà 82.782 tấn, tăng 19,3%; trâu, bò thịt sống 208.723 con, tăng 46,2%
1.3 Quản lý giống vật nuôi
Do hệ thống tổ chức ngành chăn nuôi chưa được hoàn thiện, lực lượng cán bộ có trình độ
chuyên môn về chăn nuôi từ Trung ương đến địa phương còn thiếu và yếu, nên việc triển
khai công tác quản lý giống vật nuôi của ngành g p nhiều khó khăn
Hiện tại, 17/63 tỉnh có kiểm tra đánh giá lợn đực giống hàng năm (27,0%); 3/63 tỉnh không
thường xuyên (4,8%); 43/63 tỉnh không thực hiện (68,2%)
Trên 90% cơ sở giống tư nhân không khai báo với chính quyền địa phương nên việc thống
kê và quản lý giống g p rất nhiều khó khăn Các cơ sở giống tư nhân hầu như không công
bố tiêu chuẩn chất lượng giống; không lập hồ sơ quản lý theo dõi và không theo dõi đầy đủ
nguồn giống đã cung cấp; không nắm được chất lượng giống
Các cơ sở giống vật nuôi của doanh nghiệp nhà nước và FDI có công bố chất lượng nhưng
nhiều cơ sở công bố không phù hợp quy định hiện hành về chỉ tiêu và định mức kinh tế kỹ
Trang 39thuật, thiếu đối tượng; hồ sơ quản lý giống sơ sài không cập nhật đầy đủ thông tin; không
có nhật ký sản xuất…; một số cơ sở giống của FDI không có sự phối hợp với cán bộ thanh kiểm tra Tại các địa phương do hạn chế về nguồn lực, việc thanh kiểm tra công tác giống chưa ch t và chưa bám sát vào các quy định của Pháp lệnh giống vật nuôi; chưa hướng dẫn các cơ sở sản xuất giống thực hiện công bố tiêu chuẩn chất lượng
2 CHẤT LƢỢNG GIỐNG VẬT NUÔI
2.1 Lợn giống
2.1.1 Năng suất sinh sản đàn nái
Theo kết quả điều tra của Cục Chăn nuôi (2014), năng suất sinh sản của lợn nái giống ngoại hiện nuôi tại các trang trại đạt bình quân thấp: số con cai sữa/nái/năm là 20-22 con; tương đương 80-90% so với các nước chăn nuôi lợn tiên tiến như Đan Mạch, Canada, Mỹ
Đàn lợn nái nuôi trong dân là chủ yếu (70-75%) được giữ lại từ đàn thương phẩm, nên năng suất sinh sản rất thấp: số con cai sữa/ổ 6-7 con; số lứa đẻ/nái/năm 1,5-1,7 lứa
2.1.2 Năng suất đàn lợn thương phẩm
Khối lượng xuất chuồng và tăng khối lượng lợn thịt tại các trang trại đạt bình quân: 70-75 kg/con và 700-740 gam/ngày; tương đương 75% so với các nước chăn nuôi lợn phát triển như Đan Mạch, Canada, Mỹ (Cục Chăn nuôi, 2014)
2.2 Gia cầm giống
2.2.1 Gà giống
Nhìn chung, các giống gà nhập khẩu nuôi tại Việt Nam đạt 87-92% về năng suất thịt, trứng
so với nguyên gốc Tuy nhiên, do phần lớn giống gia cầm nuôi trong nông hộ là giống thương phẩm, nên năng suất sinh sản trung bình rất thấp
2.2.2 Thủy cầm giống
Năng suất và chất lượng giống thủy cầm tương đương với các nước tiên tiến trên thế giới,
cơ bản đáp ứng đủ giống thủy cầm trong nước Tuy nhiên, số cơ sở chăn nuôi sử dụng vịt thương phẩm làm bố mẹ vẫn còn nhiều, nhất là các giống nội
2.3 Trâu và bò giống
2.3.1 Trâu giống
Trâu Việt Nam thuộc typ trâu đầm lầy Căn cứ vào khối lượng trưởng thành có thể chia trâu thành hai loại hình: ngoại hình to (trâu Ngố): trâu đực đạt 500kg và trâu cái 450kg; Trâu dé: trâu đực đạt 350-400kg và trâu cái 300-350kg Trâu giống chủ yếu là do dân tự sản xuất
2.4 Dê, cừu, thỏ giống
Chăn nuôi dê tập trung ở vùng Đông Bắc, Đông Nam bộ và Bắc Trung bộ Chăn nuôi cừu tập trung ở vùng Đông Nam bộ và Đồng bằng sông Cửu Long, nhiều nhất là Hà Giang
Trang 40(141.730 con), Ninh Thuận (116.750), Nghệ An (96.290 con) Các giống dê cao sản
Jumnapani, Barbari, Boer, Saanen, Alpine đã được nuôi thích nghi từ năm 2002-2005, đã
chọn tạo và phát triển giống dê lai sữa, thịt phù hợp với điều kiệnViệt Nam
Cừu không được nuôi nhiều: tỉnh có nhiều cừu nhất là Ninh Thuận (95.465 con)
Chất lượng đàn thỏ giống đã được nâng cao: số lứa đẻ/cái/năm đạt 5,5 lứa, số con sau cai
sữa/lứa đạt 5,2 con Hàng năm sản xuất được hơn 10.000 thỏ giống
3 TỒN TẠI VÀ NGUYÊN NHÂN
3.1 Những tồn tại cơ bản
Các cơ sở giống vật nuôi còn thiếu và yếu, không cung cấp đủ nhu cầu đàn giống cấp bố
mẹ cho sản xuất Vì vậy, người dân đã sử dụng đàn thương phẩm chọn làm đàn bố mẹ là
khá phổ biến: đối với lợn 70-75%; gà 59,7%; thủy cầm 15,7%; …)
Chất lượng giống vật nuôi còn thấp, nhiều cá thể giống nhập nội bản chất di truyền rất tốt
nhưng không thích nghi, phát huy được ở điều kiện nước ta mà vẫn không được loại thải
Các cơ sở giống chủ yếu tập trung ở Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ, các vùng
Miền Trung, Tây Nguyên, Đồng bằng SCL còn các tỉnh Miền núi chưa có các cơ sở giống,
cho nên người dân rất khó khăn trong việc mua giống vật nuôi có chất lượng
Tỷ lệ phối giống nhân tạo cho lợn và bò trên cả nước thấp (42% và 21%)
Các cơ sở giống gia súc, gia cầm còn nhiều lúng túng, không tuân thủ các quy định quản lý
nhà nước về giống vật nuôi (trên 90% cơ sở tư nhân không khai báo với chính quyền địa
phương, không công bố tiêu chuẩn chất lượng; nhiều doanh nghiệp công bố chất lượng cơ
sở không phù hợp quy định về chỉ tiêu và định mức kinh tế kỹ thuật; …)
Việc tuân thủ các quy định nhà nước về quản lý chất lượng đực giống tại các tỉnh không tốt
(43/63 tỉnh không thực hiện kiểm tra đánh giá chất lượng lợn đực giống trên địa bàn; 17/63
tỉnh có thực hiện nhưng cách làm cơ bản lại không giống nhau)
Nhìn chung, các chính sách phát triển giống vật nuôi, đ c biệt các chính sách khuyến khích
khu vực tư nhân tham gia chọn tạo và phổ biến giống vật nuôi còn thiếu
3.2 Nguyên nhân
Nhiều địa phương buông lỏng công tác quản lý nhà nước về giống vật nuôi và công tác
thanh kiểm tra về chất lượng giống tại các cơ sở trên địa bàn không được chú trọng
Việc tuyên truyền, phổ biến các văn bản mới đến người dân không kịp thời và chưa đầy đủ
Hạn chế về vốn và chăn nuôi nhỏ lẻ là tập quán của người dân tại nhiều địa phương trong
cả nước, nên việc giữ lại đàn thương phẩm làm đàn bố mẹ và ít quan tâm đến công tác thụ
tinh nhân tạo cho đàn sinh sản là khá phổ biến
Công tác giống vật nuôi luôn mang tính đ c thù, ngoài việc có điều kiện đất đai, chuồng trại
thì rất cần có cán bộ kỹ thuật am hiểu sâu về lĩnh vực chọn, tạo giống; cần nhiều vốn mà
điều này luôn là hạn chế chính của khu vực tư nhân
3.3 Minh chứng về sự yếu kém của công tác giống lợn
3.3.1 Sản xuất lợn giống còn nhiều bất cập
Chất lượng đàn lợn giống GGP và GP nhập nội trong các cơ sở giống nhà nước chưa đáp