Tài liệu tham khảo kinh tế đầu tư: Huy động vốn cho đầu tư đổi mới thiết bị và công nghệ ở Công ty cổ phần Xây lắp điện 1
Trang 1Chuyên đề tốt nghiệp Trường Đại học Kinh tế quốc dân
LỜI MỞ ĐẦU
Có thể nói đối với các doanh nghiệp trong nước hiện nay, một trongnhững vấn đề quan trọng để nâng cao khả năng cạnh tranh đó là phải đổi mới,thay thế các máy móc thiết bị đã lạc hậu Nền khoa học công nghệ ngày càngphát triển với tốc độ nhanh, các thiết bị, công nghệ mới ra đời trong mộtkhoảng thời gian ngắn hơn, điều đó khiến cho máy móc thiết bị trong cácdoanh nghiệp cũng trở nên nhanh chóng lạc hậu hơn Do vậy đổi mới thiết bị
và công nghệ là một điều tất yếu trong nền kinh tế cạnh tranh ngày càng khốcliệt như hiện nay Tuy nhiên một vấn đề đang gây rất nhiều khó khăn cho cácdoanh nghiệp đó chính là nguồn vốn để thực hiện mục tiêu này Hiện nay, cácdoanh nghiệp chủ yếu huy động từ nguồn vốn vay ngân hàng, nhưng hiện naynguồn vốn này ngày càng bị hạn chế, trong khi điều kiện vay vốn ngày càngkhắt khe mà không phải doanh nghiệp nào cũng có thể đáp ứng được, bêncạnh đó là chi phí vay vốn cao cũng là một rào cản cho các doanh nghiệp nàomuốn tiếp cận nguồn vốn này
Công ty cổ phần Xây lắp điện 1 là một doanh nghiệp thành lập đã khálâu, mới được chuyển đổi thành Công ty cổ phần theo chủ trường cổ phần hóacác doanh nghiệp nhà nước của Chính phủ, do vậy càng khó khăn trong việchuy động vốn cho sản xuất kinh doanh nói chung và cho đổi mới máy mócthiết bị nói riêng Trước tình hình đó, bằng những kiến thức đã học tập tại nhàtrường và thực trạng tại Công ty em đã lựa chọn đề tài:
“Huy động vốn cho đầu tư đổi mới thiết bị và công nghệ ở Công ty
Trang 2Chương 1: Tổng quan về Công ty cổ phần Xây lắp điện 1
Chương 2: Thực trạng huy động vốn cho đầu tư đổi mới thiết bị và công
nghệ ở Công ty cổ phần Xây lắp điện 1
Chương 3: Một số giải pháp đẩy mạnh huy động vốn cho đầu tư đổi mới
thiết bị và công nghệ ở Công ty cổ phần Xây lắp điện 1
Do điều kiện trình độ và thời gian hạn chế nên chắc chắn bài chuyên đềnày không thể tránh khỏi những khuyết điểm Em rất mong nhận được sự chỉbảo chân thành của các Thầy – Cô giáo để chuyên đề này được hoàn thiệnhơn
Để hoàn thành đề tài này, em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn nhiệttình của Thạc sỹ Mai Xuân Được và các anh chị trong Công ty cổ phần Xâylắp điện 1
Trang 3Chuyên đề tốt nghiệp Trường Đại học Kinh tế quốc dân
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN
XÂY LẮP ĐIỆN 1.
1.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG
TY CỔ PHẦN XÂY LẮP ĐIỆN 1
1.1.1 Thông tin chung về Công ty cổ phần Xây lắp điện 1.
- Tên công ty : CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP ĐIỆN 1
- Tên giao dịch : POWER CONSTRUCTION JOINT STOCK
+ Sản xuất, kinh doanh điện;
+ Sản xuất kinh doanh, thiết bị, kết cấu thép, kim khí, vật liệu xây dựng,vật liệu và phụ kiện công trình điện, chế tạo thiết bị xây dựng, thiết bị phi tiêuchuẩn; lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh thiết bị điện, đường dây cáp quang;+ Xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị;
+ Kinh doanh bất động sản, khách sạn, du lịch và các dịch vụ khác;
Nguyễn Công Thành Lớp: QTKD CN&XD 46B
3
Trang 4+ Tư vấn đầu tư, khảo sát, thiết kế xây dựng các công trình điện, côngnghiệp, dân dụng, tư vấn giám sát, đền bù, giải phóng mặt bằng;
+ Đào tạo nghề xây lắp điện;
+ Khai thác và chế biến đá các loại;
+ Đo đạc bản đồ địa chính, giải thửa, trích đo thửa đất để phục vụ đền bùthi công công trình
1.1.2 Quá trình ra đời và phát triển.
Công ty Cổ phần Xây lắp điện 1, tiền thân là Công ty Xây lắp điện 1thuộc Bộ Năng lượng, được thành lập vào ngày 02/03/1963 với nhiệm vụchính là xây lắp điện truyền tải và phân phối các thiết bị điện Công ty là mộttrong những đơn vị hàng đầu của nghành Xây lắp Điện Việt Nam Gần 45năm qua, Công ty đã trưởng và lớn mạnh cùng với sự phát triển của nghànhĐiện Việt Nam nói riêng cũng như nền kinh tế Việt Nam nói chung
Công ty đã góp phần quan trọng trong việc xây lắp hệ thống lưới điệntruyền tải 35kV và 220kV của miền Bắc, đặc biệt là công ty đã hoàn thànhxuất sắc nhiệm vụ thi công đường dây 500kV đoạn Hòa Bình – Hà Tĩnh dài
341 km Ngoài những công việc xây lắp điện truyền tải và phân phối, thờigian gần đây, Công ty còn tham gia xây lắp hệ thống điện – chiếu sáng chocác khu công nghiệp, nhà máy, bệnh viện, khách sạn…
Với những thành tựu đã đạt được, Công ty đã được tặng thưởng Huânchương Độc lập hạng 3 và 18 Huân chương Lao động các loại, nhiều Huychương và bằng khen
Thực hiện chủ trương Cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước thành Công
ty Cổ phần, căn cứ vào những yêu cầu của tình hình mới của nền kinh tế,ngày 19 tháng 6 năm 1993, Bộ trưởng Bộ Năng lượng đã ký quyết định số
Trang 5Chuyên đề tốt nghiệp Trường Đại học Kinh tế quốc dân
46/NL/TCCBLD chuyển doanh nghiệp Nhà nước: Công ty Xây lắp điện 1thành Công ty Cổ phần Xây lắp điện 1
Hiện nay Công ty vẫn không ngừng đổi mới và mở rộng nhiều lĩnh vựckinh doanh
1.2 ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KỸ THUẬT CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY.
+ Dựng cột bê tông li tâm và cột thép (các loại)
+ Rãi kéo căng dây dẫn và dây cáp quang (các loại)
+ Phát quang hành lang tuyến, thí nghiệm hiệu chỉnh và đóng điệnbàn giao công trình;
- Xây dựng và lắp đặt các trạm biến áp điện có cấp điện áp đến 500kV.Gồm các hạng mục như sau:
+ San đắp nền trạm;
+ Đào đúc móng đỡ thiết bị;
+ Xây dựng nhà điều khiển, nhà nghỉ ca, nhà bảo vệ;
+ Xây dựng hệ thống đường trong và ngoài trạm;
+ Lắp đặt thiết bị;
Nguyễn Công Thành Lớp: QTKD CN&XD 46B
5
Trang 6+ Lắp đặt hệ thống điều khiển, bảo vệ và đo lường;
+ Lắp đặt hệ thống thông tin liên lạc;
+ Xây dựng và lắp đặt Hệ thống PCCC và xử lý sự cố;
+ Thí nghiệm hiệu chỉnh, lập phương thức đóng điện;
+ Đóng điện bàn giao công trình;
- Làm đường nhựa thâm nhập, đường bê tông
- Xây dựng nhà ở dân dụng có kết cấu bê tông công trình từ cấp 1,2,3,4
- Xây dựng và lắp đặt nhà công nghiệp có khung sườn kết cấu thép
- Đắp đường, đắp đập thuỷ lợi, thuỷ điện, đắp san nền trạm và các khucông nghiệp
Sản phẩm dịch vụ du lịch
- Dịch vụ nhà nghỉ: Công ty đang sở hữu và khai thác Khách sạn NàngHương có địa chỉ tại Km 9, Nguyễn Trãi, Quận Thanh Xuân , Hà Nội, vớikhuôn viên rộng 10.000 m2, có vườn hoa, cây cảnh, sân tennis… Khách sạn
có 80 phòng ngủ, có phòng ăn lớn, phòng tiệc nhỏ, quầy bar, hội trường 200chỗ ngồi
Trang 7Chuyên đề tốt nghiệp Trường Đại học Kinh tế quốc dân
chuyển, có thể để lâu được, ít khi có sự biến động lớn về giá Kho tàng chứađựng phải lớn nhưng không cần quá hiện đại Tuy nhiên do khối lượngnguyên vật liệu thường lớn, trong khi địa điểm thi công phân tán, rải rác nêncông tác vận chuyển thường khó khăn và chi phí vận chuyển thường lớn
Xi măng: Do các nhà máy trong nước sản xuất
Thép: Thép được mua trong nước và nhập khẩu từ một số nước như:Nga, Nhật Bản, Hàn Quốc, Thái Lan, Trung Quốc…
Kẽm: Nhập khẩu 100% từ Nhật Bản
Nguyên vật liệu chính dùng cho sản phẩm xây lắp điện
Nguyên liệu chính dùng cho sản phảm xây lắp điện bao gồm:
- Thép tròn dùng trong bê tông;
- Cấu kiện thép mạ kẽm;
- Xi măng, cát đá dăm các loại;
- Dây dẫn điện, thiết bị điện chiếu sáng và sinh hoạt
Nguyên vật liệu cho các sản phẩm dịch vụ khách sạn, du lịch
Nguyên liệu cho các sản phẩm dịch vụ khách sạn, du lịch có giá trị nhỏnhưng số lượng lớn rất khó quản lý như: các sản phẩm đồ uống, lương thựcthực phẩm, giặt là, giấy vệ sinh, xà phòng, tạp hóa… các nguyên vật liệu nàyđược cung cấp bởi các nhà cung cấp chủ yếu ở Hà Nội
1.2.3 Khách hàng.
Với sản phẩm của mình chủ yếu là các công trình xây dựng lớn nênkhách hàng chính của Công ty thường là các tổ chức, cơ quan, đơn vị Nhànước Những khách hàng này thường có yêu cầu cao về năng lực, kinhnghiệm, uy tín của Công ty và thường thuê các chuyên gia tư vấn về kỹ thuật,thiết kế, giám sát kiểm tra trong đấu thầu và thực hiện dự án Việc thương
Nguyễn Công Thành Lớp: QTKD CN&XD 46B
7
Trang 8thảo hợp đồng thường diễn ra chậm và mang tính tập thể Khách hàng chínhcủa Công ty là Tập đoàn điện lực Việt Nam (EVN)
1.2.4 Lao động và điều kiện làm việc.
- Lĩnh vực hoạt động chính của Công ty là xây dựng các công trình, hệthống điện nên bên cạnh đội ngũ lao động là các kỹ sư, cử nhân là đội ngũcông nhân kỹ thuật có tay nghề, có kinh nghiệm trực tiếp tham gia thi công
- Cơ cấu lao động hiện nay của Công ty như sau:
Tổng số cán bộ công nhân viên: 1.283 người
Trong đó: cán bộ, nhân viên quản lý: 229 người
Trình độ: + Trên đại học: 4 người
+ Cử nhân/ Đại học: 156 người
+ Cao đẳng, trung cấp: 76+ Công nhân kỹ thuật: 1047
- Điều kiện lao động chủ yếu diễn ra ngoài trời, địa điểm phân tán Quátrình thi công chịu ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên
Trang 9Chuyên đề tốt nghiệp Trường Đại học Kinh tế quốc dân
NS
&Đ S
PH ÒN
HO ẠC H
PH ÒN
BAN
QU ẢN
Trang 101.3.2 Các đơn vị thành viên.
- Các xí nghiệp và trung tâm Địa chỉ
+ Xí nghiệp Xây lắp điện Ba La - Hà Đông - Hà Tây
+ Xí nghiệp dịch vụ và xây lắp điện Km 9 - Nguyễn Trãi -Thanh
Xuân - Hà Nội + Xí nghiệp Lắp trạm và XD dân
Thanh Xuân , Hà Nội
1.4 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY.
Trong thời gian qua, Công ty Cổ phần Xây lắp điện 1 không ngừng lớn mạnh và phát triển Tham gia vào nhiều công trình quan trọng của đất nước, đem lại hiệu quả kinh tế cao Dưới đây là kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong những năm gần đây
Trang 11Chuyên đề tốt nghiệp Trường Đại học Kinh tế quốc dân
Bảng 1.1: Kết quả hoạt động kinh doanh 2003-2007
Về doanh thu: Trong giai đoạn 2004 – 2007, doanh thu hàng năm của
Công ty luôn tăng Tốc độ tăng trưởng cao nhất vào năm 2006, đạt 14.43% vàthấp nhất vào năm 2004, đạt 8.8%
Về chi phí: Nhìn vào bảng ta có thể nhận thấy chi phí chiếm tỷ trọng lớn
trong doanh thu Đây là đặc điểm chung của nghành xây dựng công nghiệpnói chung Tốc độ tăng của chi phí và doanh thu gần như tương đương nhau,điều này chứng tỏ Công ty chưa có biện pháp hiệu quả để giảm chi phí
Về lợi nhuận: Tốc độ tăng trưởng hàng năm rất cao: cao nhất vào năm
2005, đạt 56.68 % và thấp nhất vào năm 2006, đạt 26,55% Điều này chứng tỏCông ty đang làm ăn có hiệu quả và đang phát triển mạnh mẽ
Nguyễn Công Thành Lớp: QTKD CN&XD 46B
11
Trang 12CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN CHO ĐẦU TƯ ĐỔI MỚI THIẾT BỊ VÀ CÔNG NGHỆ Ở CÔNG TY
CỔ PHẦN XÂY LẮP ĐIỆN 1.
2.1 TÌNH HÌNH THIẾT BỊ VÀ CÔNG NGHỆ Ở CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP ĐIỆN 1.
- Danh sách các thiết bị và dụng cụ thi công.
TÊN THIẾT BỊ VÀ DỤNG CỤ THI CÔNG CÔNG SUẤT SỐ LƯỢNG Nước SX
1 MÁY, THIẾT BỊ
- Dây chuyền mạ nhúng kẽm hiện đại Trên 4000
- Máy phục vụ gia công
+ Máy cắt plasma, máy cắt dùng khí O 2 và
3 / bucket 9 cái/pcs Hàn Quốc
Trang 13Chuyên đề tốt nghiệp Trường Đại học Kinh tế quốc dân
5 PHỤC VỤ CHO CÔNG TÁC KHÁC
- Thiết bị thông tin
- Thiết bị khác
Các thiết bị và dụng cụ thi công của Công ty chủ yếu nhập từ các nước
Mỹ, Nga, Nhật Bản, Đức, ngoài ra còn một số nước khác như Trung Quốc,Đài Loan, Thụy Điển, Đức, Hàn Quốc, Pháp
Nhìn chung các dụng cụ và thiết bị của Công ty vẫn còn đang hoạt độngtốt do được chăm sóc, bảo trì liên tục Tuy nhiên một số thiết bị dụng cụ dođược nhập từ cách đây khá lâu nên đã trở nên lạc hậu so với mặt bằng côngnghệ chung, cần được thay thế, cụ thể là các loại xe vận tải, máy phục vụ thicông và làm đường
- Dây chuyền sản xuất, sửa chữa máy biến áp (MBA):
Công ty có dây chuyền thiết bị công nghệ hoàn chỉnh tiên tiến, hiện đạinhất Việt Nam được nhập khẩu từ các nước G7 và Châu Âu có công suất chếtạo từ 25-40 MBA 110kV-220kV; chế tạo từ 1.500 - 2000 MBA phân phối vàtrung gian mỗi năm
Nguyễn Công Thành Lớp: QTKD CN&XD 46B
13
Trang 14- Dây chuyền sản xuất cáp điện:
Dây chuyền thiết bị đồng bộ sản xuất cáp nhôm và cáp thép có tiết diệnđiện đến 800mm2 cho đường dây 500kV với công suất 3000 - 40000 tấn/năm
Để hiểu rõ hơn về tình hình thiết bị, máy móc, công nghệ của Công tychúng ta xem xét cơ cấu TSCĐ của Công ty trong năm 2007.( Xem bảng )Giá trị còn lại cuối năm của TSCĐ hữu hình dùng để thế chấp, cầm cốđảm bảo các khoản vay 36.043.151.742 VNĐ
Nguyên giá TSCĐ cuối năm đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng13.560.433.647 VNĐ
Trang 15Chuyên đề tốt nghiệp Trường Đại học Kinh tế quốc dân
Bảng 2.1: CƠ CẤU TSCĐ CỦA CÔNG TY NĂM 2007
kiến trúc
Máy móc thiết bị
Phương tiện vận tải truyền dẫn
Thiết bị dụng cụ
I Nguyên giá TSCĐ hữu
II Giá trị hao mòn lũy kế
III Giá trị còn lại
Nguồn: Báo cáo Tài chính 2007 (Phòng Tài chính – Kế toán)
Nguyễn Công Thành Lớp: QTKD CN&XD 46B
15
Trang 162.2 SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐỔI MỚI THIẾT BỊ VÀ CÔNG NGHỆ
Ở CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP ĐIỆN 1.
Là một Công ty hoạt động trong lĩnh vực xây lắp, công việc chủ yếu làthi công các công trình điện, máy móc thiết bị thi công là một trong nhữngyếu tố then chốt quyết định đến sự thành công của Công ty
Theo tính toán thì hiện nay 60% máy móc, thiết bị của Công ty ở trongtình trạng lạc hậu 30 năm so với mặt bằng thế giới, chỉ có 5% là các thiết bịtiên tiến, đảm bảo khả năng thi công các công trình phức tạp
Hiện nay, để đa dạng hóa nghành nghề kinh doanh Công ty còn tham giasản xuất cáp điện Dây chuyền sản xuất cáp điện của Công ty hiện nay cócông suất 3000-4000 tấn/năm So với các dây chuyền sản xuất cáp điện khácthì công suất sản xuất của Công ty là quá thấp, trong khi nhu cầu về cáp điện
là rất lớn, đặc biệt là cáp điện cho đường dây 500 kV Ngoài ra, do công suất
bé nên sản phẩm cáp điện của Công ty thường có giá thành cao hơn so với cáccông ty khác, điều này làm giảm sức cạnh tranh của Công ty
Trong thời gian tới Công ty sẽ tham gia vào các dự án lớn, đòi hỏi phải
có các thiết bị máy móc hiện đại mới có thể đáp ứng khả năng thi công cũngnhư đảm bảo chất lượng công trình
Do đó, mặc dầu máy móc thiết bị lạc hậu là tình trạng chung của hầu hếtcác Công ty hoạt động cùng nghành, nhưng để tạo được lợi thế cạnh tranhcũng như mở rộng hoạt động sản xuất của mình, việc đổi mới thiết bị và côngnghệ là điều cần thiết vào lúc này
Trang 17Chuyên đề tốt nghiệp Trường Đại học Kinh tế quốc dân
2.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HUY ĐỘNG VỐN CỦA CÔNG TY CHO ĐẦU TƯ ĐỔI MỚI THIẾT BỊ VÀ CÔNG NGHỆ
2.3.1 Các nhân tố chủ quan.
2.3.1.1 Lĩnh vực kinh doanh của Công ty
Nghành xây lắp điện có tính không ổn định, trong quá trình thi công phụthuộc nhiều vào tiến độ cung cấp hàng của chủ đầu tư và công tác đền bù giảiphóng mặt bằng
Sắt thép, kẽm và nhiên liệu chiếm phần lớn trong cơ cấu sản xuất cộtthép và xây lắp các công trình điện, do vậy sự biến động về giá cả của cácchủng loại sắt thép, giá cả của một số mặt hàng chủ yếu cũng như giá cả xăng,dầu có ảnh hưởng tới doanh thu và lợi nhuận của Công ty
Tình trạng thanh quyết toán chậm, thu hồi vốn các công trình xây dựng
cơ bản thường chậm cũng tác động tới hiệu quả kinh doanh của Công ty
Vì giá thành của một công trình xây lắp thường rất cao và công tácnghiệm thu quyết toán chậm nên nợ phải trả và khoản người mua đặt trướcchiếm một tỷ trọng lớn trong nguồn vốn và cũng là một phương thức huyđộng vốn chủ yếu của công ty hiện nay
2.3.1.2 Hiệu quả kinh doanh.
Hiệu quả kinh doanh cũng là một yếu tố quan trọng quyết định đến khảnăng vay vốn của doanh nghiệp
Tình hình kinh doanh của Công ty trong những năm gần đây tương đốiphát triển Tốc độ tăng trưởng doanh thu bình quân hàng năm đạt 11,86 %,tốc độ tăng trưởng lợi nhuận bình quân hàng năm đạt 38,74%… do vậy công
ty ngày càng tạo được uy tín với các tổ chức tín dụng, là kênh huy động vốnchủ yếu của Công ty trong thời gian qua
Nguyễn Công Thành Lớp: QTKD CN&XD 46B
17
Trang 18Hiệu quả kinh doanh tốt còn mang lại sự tự tin cho Công ty trong việcđầu tư vào các dự án mới, thông qua đó công ty có điều kiện tiếp xúc vớinhiều nguồn vốn mới
2.3.2 Các nhân tố khách quan.
2.3.2.1 Sự phát triển chậm của thị trường tài chính
Thị trường chứng khoán mới ra đời, hoạt động chưa thực sự hiệu quả,chưa phản ánh đúng giá trị thực sự của doanh nghiệp do vậy việc huy độngvốn qua kênh TTCK chưa thực sự hiệu quả
Sự phát triển chậm của thị trường tài chính hay các tổ chức tài chínhtrung gian làm hạn chế cơ hội tiếp cận nguồn vốn của các doanh nghiệp
2.3.2.2 Chi phí vay vốn cao.
Nguồn vốn vay dài hạn từ các tổ chức tín dụng là nguồn vốn chủ yếu củaCông ty, nhưng trong giai đoạn hiện nay việc vay vốn là rất khó khăn do lãisuất vay vốn ngày càng cao và điều kiện thế chấp khắt khe Trong khi đóCông ty không có đủ tài sản thế chấp khi vay dài hạn
2.4 CÁC GIẢI PHÁP HUY ĐỘNG VỐN CHO ĐẦU TƯ ĐỔI MỚI THIẾT BỊ VÀ CÔNG NGHỆ MÀ CÔNG TY ĐÃ THỰC HIỆN
2.4.1 Nguồn khấu hao cơ bản.
TSCĐ của Công ty khi tham gia quá trình sản xuất kinh doanh sẽ khôngtránh khỏi hao mòn (bao gồm cả hao mòn hữu hình và vô hình), giá trị haomòn đó được chuyển dịch dần vào giá trị sản phẩm sản xuất ra gọi là khấuhoa TSCĐ, sản phẩm được sản xuất ra sau khi tiêu thụ thì số khấu hao TSCĐtrên được giữ lại và tập trung vào một quỹ Quỹ này nhằm mục đích tái sảnxuất giản đơn TSCĐ và được gọi là quỹ khấu hao cơ bản Khi doanh nghiệp
có nhu cầu đổi mới hiện đại hóa TSCĐ thì quỹ khấu hao cơ bản đó có thể
Trang 19Chuyên đề tốt nghiệp Trường Đại học Kinh tế quốc dân
được sử dụng linh hoạt như một nguồn để tái sản xuất mở rộng TSCĐ Nhưvậy, huy động vốn đầu tư đổi mới thiết bị và công nghệ bằng sử dụng quỹkhấu hao cơ bản là đúng mục đích nguyên thủy của quỹ
Theo quy định của Nhà nước, kể từ năm 1994 toàn bộ khấu hao cơ bảnđược để lại cho doanh nghiệp, Công ty có toàn quyền quản lý và sử dụng quỹkhấu hao Quy định này có tác dụng khuyến khích các doanh nghiệp đầu tưđổi mới máy móc thiết bị và công nghệ
Khấu hao TSCĐ của Công ty được tính theo phương pháp đường thẳng
áp dụng cho tất cả các tài sản theo tỷ lệ được tính toán để phân bổ nguyên giátrong suốt thời gian sử dụng ước tính của tài sản và phù hợp với quy định tạiQuyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ trưởng Bộ Tàichính
Thời gian sử dụng ước tính cho mục đích tính toán này như sau:
- Nhà cửa, vật kiến trúc 6-50 năm
- Phương tiện vận tải, truyền dẫn 6-10 năm
Trang 20Trong năm 2007, Công ty đã mua sắm một số trang thiết bị có tổng giátrị là: 32.147.828.937 Số máy móc thiết bị này được khấu hao bình quân:10% / năm.
Nguồn khấu hao TSCĐ năm 2006 là: 10.561.149.811 VNĐ
Nguồn khấu hao này đã được Công ty sử dụng 100% cho việc mua sắmTSCĐ trong năm 2007 Như vậy, trong năm 2007, việc huy động vốn từnguồn khấu hao TSCĐ đã giải quyết 32,85 % số vốn cần thiết cho việc đầu tưđổi mới thiết bị và công nghệ của Công ty
Thứ hai, việc vay vốn ngân hàng chủ yếu dựa vào tài sản thế chấp Tuynhiên, trong quá trình xác định giá trị tài sản thế chấp, các ngân hàng thường
Trang 21Chuyên đề tốt nghiệp Trường Đại học Kinh tế quốc dân
xác định thấp hơn so với giá trị hiện tại và thường chỉ đạt khoảng 70% giá trịhiện tại của tài sản, điều này làm giảm lượng vốn có thể huy động của doanhnghiệp Hơn nữa, hiện nay các tài sản của Công ty một phần đã thế chấp, phầncòn lại có giá trị không lớn, trong khi để có thể mua sắm các trang thiết bịhiện đại, đủ sức đáp ứng nhiệm vụ sản xuất kinh doanh trong giai đoạn tớicông ty cần có nguồn vốn khá lớn Như vậy có thể thấy trong thời gian tớiviệc huy động vốn từ các tổ chức tín dụng là rất khó khăn
Tuy nhiên, Công ty cổ phần Xây lắp điện 1 có một truyền thống pháttriển lâu dài, đã tạo được uy tín trên thị trường, có mối quan hệ lâu dài và tốtđẹp với các tổ chức tín dụng, tất cả những điều đó sẽ là lợi thế của Công tytrong tiếp cận nguồn vốn từ các tổ chức này
Công ty đã vay vốn các ngân hàng trong thời gian qua như sau:
- Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam Vietcombank
- Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam BIDV
Chi tiết một số hợp đồng vay đến ngày 31/12/2007 như sau.
Đơn vị tính: VNĐ
TT Ngân hàng
Dư vay Trong đó
Số lượng HĐTD Số tiền Nguyên Vật liệu Đầu tư thiết bị 1
3 Ngân hàng Đầu tư và
phát triển Việt Nam 3 42.658.501.234 12.534.935.667 30.123.565.567Tổng cộng 13 153.779.284.239 84.775.475.084 69.003.809.155
Nguyễn Công Thành Lớp: QTKD CN&XD 46B
21
Trang 22- Hợp đồng tín dụng trung hạn mua sắm các thiết bị khoan cọc nhồi, búađóng cọc, máy lu rung, máy đào, máy ủi, xe ben vận chuyển 15 và 23 tấn, búađóng cọc, máy bơm bê tông tĩnh …tại Ngân hàng đầu tư và phát triển ViệtNam, thời hạn vay 5 năm, hợp đồng đã thực hiện giải ngân từ năm 2004.Tổng số vay đã giải ngân là 18.604.037.431 đồng, đã trả nợ gốc11.304.300.000 đồng, nợ gốc còn phải trả là 7.299.737.431 đồng Hình thứcđảm bảo tiền vay bằng tài sản hình thành qua mua sắm và các TSCĐ mua sắmbằng nguồn vốn tự có của Công ty.
- Hợp đồng tín dụng trung hạn số 003/2005/HĐ ngày 7/7/2005vay tại Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam , mục đích vay để đầu tưthiết bị chuyên ngành phục vụ thi công công trình nhà máy thủy điện BuônTua Srah, tổng số tiền vay là 19.157.156.699 đồng, thời hạn vay 5 năm,Công ty đã trả nợ 3.000.000.000 đồng, nợ gốc còn lại là16.157.156.699 đồng Phương thức giải ngân đầu tư thiết bị là Công ty thamgia vốn góp tự có 25%, Ngân hàng cho vay 75% Hình thức đảm bảo vốn vaybằng tài sản hình thành do đầu tư qua vốn vay và các tài sản tự có công ty đãhuy động tham gia vào dự án
- Hợp đồng tín dụng số 00122/2003/0000051 ký ngày 29/12/2007 tạiNgân hàng Ngoại thương Việt Nam, mục đích vay vốn để đầu tư mua máyđào, máy ủi và lu rung có công suất lớn để thi công các dự án, thời hạnvay vốn là 5 năm Tổng số tiền vay đã giải ngân là 4.975.765.000đồng, đã trả nợ gốc 1.960.000.000 đồng, nợ gốc còn lại 3.015.765.150đồng Hình thức đảm bảo tiền vay bằng toàn bộ tài sản được hình thành từvốn vay và các tài sản đầu tư bằng vốn tự có của Công ty
- Hợp đồng tín dụng trung hạn số 00122/2003/000162 ký ngày29/8/2006 tại Ngân hàng Á Châu, mục đích vay vốn để đầu tư mua máy đào,máy ủi và máy san có công suất lớn để thi công các dự án, thời hạn vay vốn là
Trang 23Chuyên đề tốt nghiệp Trường Đại học Kinh tế quốc dân
5 năm Tổng số tiền vay đã giải ngân là 9.075.106.461 đồng, đã trả nợgốc 2.702.000.000 đồng, nợ gốc còn lại 6.373.106.461 đồng Hình thứcđảm bảo tiền vay bằng toàn bộ tài sản được hình thành từ vốn vay và cáctài sản đầu tư bằng vốn tự có của Công ty
- Hợp đồng tín dụng trung hạn số 03.0563.5 ký tháng 8/2005 tại Ngânhàng Ngoại thương Việt Nam, mục đích vay vốn để đầu tư mua máy khoannhồi đặc chủng BAUER (Đức) khoan qua đá và các thiết bị phụ trợ, thời hạnvay vốn là 5 năm Tổng số tiền vay đã giải ngân là 11.972.337.306 đồng,
đã trả nợ gốc 5.562.000.000 đồng, nợ gốc còn lại 6.410.337.306 đồng.Hình thức đảm bảo tiền vay bằng toàn bộ tài sản được hình thành từ vốn vay
và các tài sản đầu tư bằng vốn tự có của Công ty
Như vậy chúng ta có thể thấy, nguồn vốn vay dành cho đổi mới thiết bị
và công nghệ chiếm một tỷ lệ khá cao trong nguồn vốn vay ngân hàng củaCông ty, chiếm 44,87% Điều này chứng tỏ Công ty đã có sự quan tâm đếnviệc đầu tư đổi mới thiết bị và công nghệ của mình
2.4.3 Vay cán bộ công nhân viên.
Vay vốn CB-CNV trong Công ty là hình thức vay vốn khá phổ biến hiệnnay tại các doanh nghiệp Với Công ty cổ phần Xây lắp điện 1 đây không phải
là hình thức mới mẻ, trong vài năm gần đây Công ty rất chú trọng tới hìnhthức huy động vốn này và coi nó là biện pháp chủ chốt trong huy động vốndài hạn Với đặc điểm là một doanh nghiệp có quy mô và lực lượng lao độnglớn, Công ty có nhiều lợi thế để tiếp cận với nguồn vốn này Việc huy độngqua vay CB-CNV tại Công ty được thực hiện dưới 2 hình thức:
- Vay vốn từ quỹ tiết kiệm gia đình của CB-CNV Hình thức vay vốn nàymới được áp dụng tại Công ty hai năm gần đây Ở hình thức huy động vốnnày, CB-CNV sử dụng tiền nhàn rỗi chưa có nhu cầu sử dụng đến tại gia đình,
Nguyễn Công Thành Lớp: QTKD CN&XD 46B
23
Trang 24bạn bè… cho Công ty vay dài hạn và trung hạn để đầu tư cải tạo nhà xưởng,nâng cấp đổi mới máy móc thiết bị và họ được hưởng lãi suất (0,85
%/tháng)cao hơn mức lãi suất tiết kiệm Đây là mức lãi suất bằng với mức lãisuất Công ty đi vay vốn dài hạn tại Ngân hàng ngoại thương và Ngân hàngđầu tư và phát triển Tuy nhiên, trong thời gian gần đây, mức lãi suất cho vaydài hạn của các ngân hàng liên tục tăng nên để thu hút được nguồn vốn nàyCông ty nên tăng lãi suất vay vốn từ CB-CNV trong Công ty thời gian tới
- Vay vốn từ tiền tiết kiệm trong sản xuất của CB-CNV: Đây là hình thứchuy động vốn từ tiền tiết kiệm trong sản xuất của công nhân và cán bộ quản lýtại các phân xưởng sản xuất Mỗi phân xưởng sản xuất sau khi thực hiện cácđơn hàng thường tiết kiệm được một số thành phẩm và phụ liệu Số sản phẩmtiết kiệm này được giao lại cho Công ty và được quy đổi thành một số tiềnnhất định Công ty sẽ giữ số tiền này và coi đó như một khoản CB-CNV choCông ty vay Ưu điểm lớn nhất của phương thức vay vốn này là thời gian vayrất dài (20-25 năm) bởi Công ty chỉ có nghĩa vụ trả khoản tiền tiết kiệm nàykhi CB-CNV nghỉ chế độ, trong trường hợp CB-CNV tự ý bỏ việc, thôiviệc… Công ty không phải hoàn trả khoản tiền này
Để thuận lợi cho việc huy động vốn, Công ty đã ban hàng quy chế huyđộng vốn nội bộ Theo đó:
- Đối tượng được huy động bao gồm CBCNV ký hợp đồng lao động dàihạn hoặc không thời hạn với Công ty
- Khoản vay tối thiểu cho một hợp đồng là 500.000 VNĐ (Năm trămngàn đồng), không hạn chế khoản vay tối đa cho một hợp đồng và tổng cáckhoản vay cho một đợt huy động không vượt quá mức huy động tối đa
- Thời hạn vay là 5 (năm) năm, kể từ ngày Công ty nhận khoản vay đầutiên của hợp đồng đó
Trang 25Chuyên đề tốt nghiệp Trường Đại học Kinh tế quốc dân
- Trả nợ gốc: Nợ gốc được hoàn trả 01 lần vào ngày tương ứng với ngàybên vay nhận tiền vay lần đầu của năm thứ 5
- Trả lãi: lãi được trả vào ngày cố định tương ứng với ngày bên vay nhậntiền vay lần đầu của các năm thứ nhất (lần 1), năm thứ 2 (lần 2) , năm thứ 3(lần 3) , năm thứ 4 (lần 4) , năm thứ 5 (lần 5)
- Lãi suất huy động vốn phụ thuộc vào tình hình cụ thể của Công ty cũngnhư của tình hình kinh tế đất nước
Trong phương án huy động vốn năm 2007:
+ Lãi suất huy động 12,2% trên vốn gốc cho 01 năm cố định trong suốtthời hạn vay
+ Lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn
- Khi có nguyên nhân khách quan không thanh toán được đầy đủ, đúnghạn nợ gốc, lãi tiền vay Công ty có thể đề nghị bằng văn bản gửi bên cho vayxem xét cơ cấu lại kỳ hạn nợ, gia hạn nợ, gia hạn lãi vay… Văn bản được gửicho bên cho vay trước ngày đến hạn
- Khi đến ngày trả gốc theo kỳ hạn được quy định tại điều 3, nếu Công tykhông trả hết số nợ gốc phải trả đúng hạn vì các lý do từ phía Công ty vàkhông đạt được thoả thuận với bên cho vay về việc cơ cấu lại thời hạn trả nợgốc thì toàn bộ số dư nợ gốc của khoản vay bị chuyển sang nợ quá hạn và ápdụng mức lãi suất quá hạn
- Khi đến kỳ trả lãi được quy định tại điều 3, nếu Công ty không trả lãiđúng hạn vì các lý do từ phía Công ty và không đạt được thoả thuận với bêncho vay về việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ lãi thì bên vay phải chịu phạt chậmtrả lãi vay tính trên số tiền lãi chậm trả và số ngày chậm trả với lãi suất phạt
Nguyễn Công Thành Lớp: QTKD CN&XD 46B
25
Trang 26- Công ty không dùng bất cứ tài sản nào để đảm bảo khoản vay, Hợpđồng tín chấp được ký kết dựa trên niềm tin của CBCNV đối với Công ty và
uy tín của Công ty với CBCNV
Số ngày chậm trả được tính từ ngày kế tiếp của ngày đến hạn trả lãi vaycho đến ngày bên vay trả hết phần lãi vay vi phạm
Tính đến 31/12/2007 Công ty cổ phần Xây lắp điện 1 đã huy động vốntheo phương thức này được 14.345.384.060 VNĐ trong đó:
+ Vay từ quỹ tiết kiệm gia đình: 4.835.874.346 VNĐ
+ Vay từ tiết kiệm trong sản xuất: 9.509.509.714 VNĐ
Như vậy có thể thấy trong thời gian qua Công ty đã thực hiện khá tốtphương thức huy động vốn nội bộ Việc ban hành quy chế vay vốn nội bộ đãtạo điều kiện thuận lợi cho Công ty tiếp cận với nguồn vốn này, đồng thời nócũng thể hiện sự quan tâm của Công ty đối với CB-CNV Tuy nhiên, hiện nayviệc huy động vốn từ nguồn vốn này đang gặp phải một số khó khăn do hiệnnay lãi suất tiền gửi ngân hàng đang lên cao, trong khi Công ty chưa có cácđiều chỉnh về lãi suất vay vốn, do vậy một số CB-CNV đang có xu hướng gửitiền vào các ngân hàng hơn là cho Công ty vay Vì vậy trong thời gian tới,Công ty cần phải thay đổi lãi suất vay vốn để đảm bảo quyền lợi cho CB-CNV, qua đó làm tăng sự tin tưởng của CB-CNV vào Công ty, có như vậyCông ty mới có thể tăng lượng vốn huy động nội bộ
2.4.4 Nguồn lợi nhuận để lại cho đầu tư phát triển
Lợi nhuận để lại là phần lợi nhuận thực hiện của Công ty sau khi đã thựchiện nghĩa vụ đối với Nhà nước như nộp thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế sửdụng vốn, nộp các khoản phạt… Đây là một nguồn vốn quan trọng được huyđộng nhằm đầu tư đổi mới máy móc thiết bị, áp dụng những thành tựu kỹthuật mới vào sản xuất Việc trích lập, sử dụng và quản lý quỹ đầu tư phát