Më ®Çu Trường §H Lương ThỊ Vinh Chuyên đề Thực tập tốt nghiệp Mở đầu Hiện nay, trong nền kinh tế nước ta, dệt may là một trong những ngành có đóng góp lớn cho ngân sách của Nhà nước Không những thỊ cò[.]
Trang 1Mở đầu
Hiện nay, trong nền kinh tế nước ta, dệt may là một trong những ngành cóđóng góp lớn cho ngân sách của Nhà nước Không những thỊ còn giải quyếtcông ăn việc làm cho rất nhiều lao động Trong ngành dệt may ở Việt Nam,công ty TNHH Shints BVT là một đơn vị sản xuất, kinh doanh các mặt hàngdệt phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng của các cá nhân trong xã hội Để tiến hànhsản xuất, kinh doanh trong điều kiện nền kinh tế thị trường cạnh tranh ngày càngcao nh ngày nay, một mặt công ty đã đầu tư thay đổi công nghệ mới, nâng caonăng suất và chất lượng sản phẩm Mặt khác, công ty đã chú trọng đến công tácquản lý sản xuất để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh ngày một pháttriển
Tại công ty TNHH Shints BVT cũng nh nhiều doanh nghiệp sản xuấtkhác thì mục tiêu hàng đầu mà công ty đặt ra là sản phẩm phải có chất lượng tốt,tiết kiệm được chi phí và giá thành hạ Vì chỉ có nh vậy thì doanh nghiệp mớiđẩy mạnh tiêu thụ, tăng nhanh vòng quay của vốn, đem lại ngày càng nhiều lợinhuận, từ đó tăng tích luỹ cho doanh nghiệp, nâng cao đời sống cán bộ côngnhân và tái đầu tư sản xuất
Để thực hiện được điều này, trước tiên doanh nghiệp phải quản lý tốt chiphí sản xuất và hạch toán đúng, đủ giá thành sản phẩm Kế toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm có vai trò quan trọng trong việc tiết kiệm chi phí sảnxuất, hạ giá thành sản phẩm và nâng cao chất lượng sản phẩm Kế toán khôngchỉ dừng lại ở việc ghi chép và lưu trữ các số liệu mà quan trọng hơn là thiết lập
hệ thống thông tin khác nhau cho các đối tượng Thông tin kế toán là một bộphận thông tin quan trọng cấu thành hệ thống thông tin kinh tế của đơn vị Vìvậy các số liệu của kế toán cung cấp phải rõ ràng, dễ hiểu, dễ kiểm tra
Thông qua việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành, các nhà quản lý
Trang 2toàn bộ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp để phân tích,đánh giá tình hình thực hiện các định mức, dự toán chi phí, tình hình sử dụng laođộng, vật tư, tiền vốn có hiệu quả, tiết kiệm hay lãng phí, tình hình thực hiện kếhoạch giá thành sản phẩm Đồng thời qua đó giúp cho nhà quản lý đề ra cácbiÖp pháp hiệu quả nhất để tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm, đưa racác quyết định phù hợp cho phương hướng phát triền của công ty.
Nh vậy, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm chính là tiền
đề giúp cho các doanh nghiệp đứng vững và phát triển trên thị trường cạnh tranhđồng thời là cơ sở để cho doanh nghiệp không ngừng nâng cao doanh lợi
Xuất phát từ tính cấp thiết của việc tập hợp chi phi, tính giá thành sảnphẩm và sau thời gian thực tập em đã chọn đề tài: “Hoàn thiện kế toán chi phísản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Shints BVT ” làm chuyên
đề thực tập tốt nghiệp của mình
Nội dung của chuyên đề thực tập gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về công ty TNHH Shints BVT.
Chương 2: Thực trạng về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại công ty TNHH Shints BVT
Chương 3: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại công ty TNHH Shints BVT
Được sự hướng dẫn của cô Trần Thị Phượng và các cô chỉ trong phòng kếtoán của công ty TNHH Shints BVT em đã hoàn thành đề tài của mình Tuynhiên do thời gian thực tập có hạn, trình độ, kh¨ năng nhận thức cũng như kinhnghiệm thực tế còn nhiều hạn chế nên chuyên đề thực tập này khó tránh khỏinhững thiếu sót nhất định Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp củathầy cô và các cô chỉ trong công ty để đề tài của em được hoàn thiện hơn vàthiết thực với thực tế
Trang 3Sinh viên :Đinh Phương Thanh
Chương 1:
tổng quan về công ty tnhh shints bvt I.
Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh ở công ty TNHH Shints BVT
1 Quá trình hình thành, xây dung và phát triển của công ty TNHH Shints BVT:
Công ty TNHH Shints BVT là công ty 100% vốn liên doanh của Hàn
Quốc được xây dung tại thành phố Hải Dương Công ty hoạt động trong lĩnhvực dệt may theo tiêu chuẩn quốc tế xuất khẩu sang nhiều thị trường trên thếgiới
Tên đơn vị : Công ty TNHH Shints BVT
Địa chỉ : xã Thạch Khôi-Thành phố Hải Dương-Hải Dương
mô sản xuất, thay đổi, cải tiến máy móc thiết bị sản xuÊt, nâng cao tay nghềcông nhân Vì thế, đến nay, cùng với sự nỗ lực của toàn bộ công nhân viên công
ty đang từng bước trở thành một doanh nghiệp có uy tín, đáp ứng được nhu cầucủa thị trường và được người tiêu dùng tín nhiệm
2 Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Shints BVT:
Trang 4Theo phương án kinh doanh của công ty năm 2012 ngành nghề kinhdoanh của công ty TNHH Shints BVT bao gồm: Sản xuất và kinh doanh các loạichăn, len, sản xuất các loại sợi.
Hiện nay, những sản phẩm chính của công ty là :
Các loại chăn: Chăn nhung, chăn chiên, chăn caro
Các loại sợi len ( len acrylic các màu)
Các loại áo len
Các mặt hàng của công ty luôn được đảm bảo về chất lượng sản phẩm , đadạng hoá các loại mặt hàng
Để nâng cao chất lượng cũng nh số lượng sản phẩm thì quy mô sản xuấtcủa công ty không ngừng được mở rộng không những về chiều rộng mà còn vềchiều sâu Công ty đầu tư khoa học kỹ thuật và công nghệ mới, hoạch định đượcchiến lược kinh doanh cho những năm tiếp the với mức tăng trưởng từ 10-15 %trên một năm và không ngừng mở rộng thị trường
Chính vì vậy, nhiệm vụ chính của công ty trong những năm tới là năngcao chất lượng sản phẩm, đa dạng hoá các mặt hàng, đảm bảo đời sống, việclàm, thu nhập cho người lao động Đảm bảo kinh doanh có hiệu quả, có tích luỹ
để tái sản xuất mở rộng Đảm bảo hoàn thành nghĩa vụ đóng góp với Nhànước
4
Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của công ty TNHH Shints BVT:
Trong những năm qua mặc dù tình hình kinh tế trên thị trường có nhiều
Trang 5kinh doanh của công ty ngày càng tăng lên cả về vốn lưu động và vốn cố định,công nhân có nhiều việc làm hơn.Tại công ty có khoảng 450 lao động với mứcthu nhập bình quân là 2.400.000 đồng/người/tháng.
Bảng 1.1: Bảng kết quả kinh doanh của công ty 3 năm gần đây
Trang 6Qua bảng số liệu ta thấy doanh thu của công ty năm sau đều tăng lên sovới năm trước điều đó cho thấy rằng quy mô hoạt động của công ty ngày càngtăng lên và được đánh giá tốt Và công ty cũng làm tốt trong khâu sản xuất sảnphẩm vì trong 3 năm gần đây công ty không phát sinh các khoản làm giảm trịdoanh thu tức là, không có hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán, chứng tỏ chấtlượng sản phẩm tốt, công ty đã chú trọng đến khâu sản xuất vì thế mà doanh thuthuần của công ty tăng lên so với các năm trước.
Giá vốn năm 2011 cũng tăng so với năm 2009, 2010, tuy nhiên tốc độtăng giá vốn lớn hơn tốc độ tăng doanh thu nên sẽ ảnh hưởng đến lợi nhuận củacông ty và làm cho lợi nhuận gộp của công ty năm 2011 giảm so với năm 2010nhưng giảm với mức không đáng kể
Nhìn chung các khoản chi phí của công ty đều tăng vì vậy sẽ có nhữngảnh hưởng không tốt đến lợi nhuận của công ty Điều này đòi hỏi công ty phải
có những chính sách thích hợp để giảm chi phí tăng lợi nhuận Tuy nhiên cáckhoản thu nhập khác lại có xu hướng tăng và có ảnh hưởng tích cực đến lợinhuận của công ty Nhìn vào bảng ta thấy lợi nhuận sau thuế của công ty nămsau cao hơn năm trước tuy mức tăng không đáng kể nhưng cũng thể hiện sự cốgắng của công ty trong khi nền còn đang gặp nhiều khó khăn
Nh vậy tình hình sản xuất kinh doanh những năm gần đây của công tyngày càng ổn định và phát triển và đã tạo được uy tín trên thị trường
5 Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh, quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm:
5.1 Đặc điểm hệ thống sản xuất:
Cơ cấu sản xuất của công ty là một hệ thống khép kín bao gồm bộ phậnsản xuất chính và bộ phận phục vụ cho sản xuất Bộ phận sản xuất chính baogồm 3 dây chuyền sản xuất: Chăn, len, sợi xe Bộ phận phục vụ sản xuất baogồm lò hơi, điện, kho, vận chuyển nhằm giúp cho các bộ phận sản xuất chính
Trang 7Sơ đồ 1.1: Cơ cấu sản xuất
Cơ cấu sản xuất là 1 hệ thống gồm các bộ phận sản xuất và các ngànhphục vụ sản xuất
a) Bộ phận sản xuất chính:Gồm 3 dây chuyền sản xuất thực hiện nhiệm vụ
trực tiếp sản xuất ra sản phẩm theo kế hoạch chỉ đạo của công ty Trong
bộ phận sản xuất chính tương ứng với mỗi xưởng sản xuất có Quản đốc.Các quản đốc chịu sự chỉ đạo trực tiếp cu¶ G§, PG§
b) Ngành phục vụ :Gồm bộ phận phục vụ sản xuất và phụ trợ sản xuất : tu
sửa thiết bị, vận chuyển nội bộ, cung ứng điện hơi, lưu trữ
c) Mối quan hệ giữa các bộ phận : Giữa các bộ phận trong cơ cÂu có mối
quan hệ chức năng theo từng lĩnh vực, giữa các đơn vị trong từng bộ phận
có mối quan hệ hỗ trợ nhau cùng phát triển
5.2 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm:
Đặc điểm qui trình công nghệ sản xuất sản phẩm cu¶ công ty là 1 trongnhững nhân tố hết sức quan trọng ảnh hưởng đến công tác kế toán tập hợp chiphí sản xuất và giá thành, đồng thời giúp cho công ty trong việc điều hành sản
Bộ phận phục
vụ sản xuất
Kho chuyểnVận
Dây chuyền Sợi xe
Dây chuyền Len
Cơ cấu sản xuất
Bộ phận sản xuất chính
Dây chuyền ChănĐiện
Bộ phận phục vụ
phụ trợ
Lò
hơi
Trang 8Có 2 dây chuyền sản xuất sản phẩm dây chuyền Chăn và dây chuyền Len.
Quy trình công nghệ sản xuất len:
Nguyên liệu Top acrylic nhập ngoại xuất kho được đưa vào SX qua máyghép để trải duỗi các dải sơ Các cói từ máy ghép chuyển sang máy thô để sethành sợi thô, sau đó các quả sợi thô được đưa vào máy con để kéo dài thành cáccon sợi con Sợi con được đưa vào máy đậu để chập 2 sợi thành 1 sợi
Sợi đậu đưa qua máy xe để xe săn, tiếp đó các sợi được xe săn được đưaqua máy guồng để đánh thành con guồng Con guồng được đưa vào máy hấphoặc nhuộm để hấp hoặc nhuộm màu Len sau khi được hấp hoặc nhuộm đưa ra
để đánh ống thành các quả len, và các quả len được đưa ra đóng gói và nhậpkho
Sơ đồ 1.2: Quy trình công nghệ sản phẩm len
Trang 9Quy trình công nghệ sản xuất chăn:
Nguyên liệu để SX chăn là NL sơ các loại đưa qua công đoạn xử lý sơ bộ.Một số sơ sau khi xử lý được đưa vào máy nhuộm màu( 30%), số còn lại đưa ra phân tầng để trộn đều tỉ lệ Lò hơi sẽ cung cấp hơi cho máy nhuộm để nhuộm sơ
và sau đó được đưa qua máy vắt để vắt khô và tiếp tục được đưa qua máy sấy ít
để xé cho tơi Sơ sau xé ngắn được đưa vào máy trộn để trộn đều, tiếp đó lại cho vào máy cói để kéo ra các con cói Con cúi được đưa vào máy suốt để xe săn tạ thành các con suốt làm sợi ngang sau đó được đưa vào máy dệt để dệt chăn
Các sợi dọc sau khi mua về được đưa vào máy lê để tạo thành các trục sợi, các trục sợi này được dồn thành sợi có mật độ dày hơn qua máy dồn Sợi máy dồn được đưa để lụn qua go và lược để đưa vào máy dệt thành sợi chăn Chăn được dệt trên máy dệt được chuyển sang máy chải để chải lên tuyết và được là phẳng thông qua máy là, cuối cùng khâu viền qua máy khâu viền để làm viền
Sơ đồ 1.3: Dây chuyền sản phẩm chăn
Trang 106 Tổ chức bộ máy quản lý, chức năng nhiệm vụ của phòng ( ban) trong bộ máy quản lý:
Cơ cấu bộ máy của công ty rất gọn nhẹ, do đó hạn chế tối đa chi phí quản
lý và điều hành Sự liên kết giữa các bộ phận trong công ty là rất sâu sắc, mỗiphòng ban, bộ phận đều có nhiệm vụ riêng nhưng đều có mục đích chung là vì
sự phát triển của công ty Với sơ đồ, chỉ có một giám đốc chỉ đạo công việcchung với các trưởng phòng, trưởng các bộ phận là thay mặt giám đốc để điềuhành
Sơ đồ 1.4: Tổ chức bộ máy quản lý và hoạt động sản xuất kinh doanh ở
Máy suốt
Máy dệt Lụn go
Máy dồn Máy lê
Sợi dọc
Máy chải Máy là
Khâu viền
Đóng kiện Nhập kho
Giám Đốc
Phó Giám Đốc
Trang 11Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận trong bộ máy quản lý
Mối quan hệ trong công ty giữa cấp trên và cấp dưới là quan hệ chỉ đạo,quan hệ giữa các phòng ban là quan hệ hỗ trợ Bộ máy quản lý của công tyđược thực hiện theo kiểu trực tuyến chức năng có tác dụng phát huy năng lựcchuyên môn và tinh thần trách nhiệm của từng cá nhân trong các phòng ban
Giám đốc : Là người đứng đầu công ty, chịu trách nhiệm chỉ huy toàn
bộ bộ máy quản lý và hoạt động SXKD của Công ty, có toàn quyền quyết địnhmọi vấn đề Chịu trách nhiệm trước cấp trên và pháp luật về mọi hoạt động
Phó Giám đốc : Chịu trách nhiệm điều hành, giúp việc cho Giám đốc
về các mặt hoạt động SXKD và chịu trách nhiệm trước Giám đốc
Phòng nghiệp vụ tổng hợp: Được tổ chức phù hợp với đặc điểm và yêu
Khối sảnxuấtchính
Phòngnghiệp vụ
Xëng Sîi- len
Xëng
Ch¨n
Bộ phËn
kÕ toán
Bộ phận kinh doanh
Bộ phận
kĩ thuật
Bộ phận
tổ chức hành chính
Tổ 2 Tổ
Trang 12+Tham mưu giúp việc cho Giám đốc về các lĩnh vực tổ chức lao động,tiền lương, quản lý CBCNV, xây dựng các định mức lao động, tiền lương, giảiquyết các chế độ chính sách, thi đua, kû luật, pháp chế, hành chính, an ninh, ytế
+ Tham mưu cho giám đốc về mặt tài chính, có nhiệm vụ theo dõi quản lýmọi hoạt động tài chính trong Công ty phục vụ tốt hơn cho hoạt động sản xuấtkinh doanh thông qua các thông tin tài chính đã được kế toán phản ánh kiểm tra,giám sát, xử lý tổng hợp
+ Có nhiệm vụ lưu trữ công văn giấy tờ của Công ty , con dấu hànhchính , giúp lãnh đạo Công ty tổ chức sử dụng con người đúng vị trí, chức năng.Lập định mức lao động tiền lương cho từng sản phẩm, theo dõi việc chấm công
Bộ phận kinh doanh tiêu thụ - kỹ thuật - sản xuất
-Tổ chức xây dựng và triển khai kế hoạch tác nghiệp SX, kế hoạch tiêu thụ,cung ứng vật tư, tiếp cận thị trường để tham mưu cho Giám đốc về phươnghướng SXKD và cơ cấu mặt hàng, chất lượng sản phẩm, quản lý hệ thống khotàng trong công ty Trực tiếp thực hiện việc cung ứng vật tư, tiêu thụ sản phẩm
- Thực hiện việc nghiên cứu xây dựng chiến lược phát triển KHKT, đầu tưthiết bị, công nghệ mới, thị trường vật tư hàng hoá trong và ngoài nước để tìmcách duy trì, tìm kiếm được tốt hơn những nguồn hàng có chất lượng tốt, mởrộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, lập kế hoạch cho sản xuất:mua sắm vật tư,năng suất, sản lượng, chất lượng
Khối sản xuất chính: Với chức năng và nhiệm vụ là thực hiện sản xuấtđáp ứng về chất luîng , số lượng và chất lượng sản phẩm theo kế hoạch
Bộ phận phục vụ phụ trợ: Có chức năng và nhiệm vụ chính là: Đảmbảo an ninh, an toàn, phòng chèngch¸y nổ
II Tổ chức công tác kế toán:
Trang 131.1 Sơ đồ bộ máy kế toán:
Bộ máy kế toán mà công ty là hình thức tổ chức bộ máy công tác kế toántập trung, cán bộ phải kiêm nhiệm nhiều phần hành kế toán dưới sự điều hànhchung trực tiếp của kế toán trưởng Bộ máy kế toán của công ty gồm 5 người,mỗi người đảm nhiệm 2 phần hành kế toán khác nhau nhưng lại có quan hệ mậtthiết với nhau và tạo hiệu quả tốt trong công tác quản lý
Quan hệ chỉ đạo :
Quan hệ hỗ trợ :
Sơ đồ 1.5: Bộ máy kế toán của CTTNHH Shints BVT
1.2 Nhiệm vụ của từng phần hành kế toán:
- Kế toán trưởng : Là người chịu trách nhiệm trước giám đốc công ty và cơquan quản lý cấp trên, chỉ đạo hướng dẫn toàn bộ công tác kế toán – thống kêtrong toàn bộ công ty Đồng thời còn kiêm phần việc kế toán CPSX và tính giáthành sản phẩm Với nhiệm vụ xác định đối tượng tập hợp CPSX và tính giáthành cho phù hợp với đặc điểm và yêu cầu quản lý cu¶ Công ty Tổ chức tậphợp, kết chuyển, phân bổ chi phí sx theo đúng đối tượng lập báo cáo chi phí sx,xác định giá thành và hạch toán giá thành sản phẩm hoàn thành trong kỳ
- Kế toán TSC§ và XDCB kiêm thủ quÜ : Có nhiệm vụ ghi chép, phảnánh tổng hợp số liệu một cách chính xác về số hiện có, tình hình tăng giảm
Kế toán Trưởng kiêm kế toán chi
phí sx và giá thành
Kế toánLương kiêm
kế toán Vốnbằng tiền
Kế toán TSC§
và XDCB,
kiêm thủ qòi
Kế toán thanhtoán kiêm kếtoán Tiêu thụ vàxác định KQKD
Kế toán tổnghợp kiêm kếtoán Vật tư,sản phẩm
Trang 14tính toán và phân bổ khấu hao chính xác vào chi phí sx kinh doanh, chi phí thực
tế phát sinh về sửa chữa, kiểm kê TSC§ và tham gia đánh giá laÞ khi cầnthiết Đồng thời kiêm nhiệm vụ cu¶ Thủ qòi thu chi tiền mặt trên cơ sở nhữngchứng
từ kế toán đã được duyệt, là người quản lý tiền mặt cu¶ Công ty, thực hiện cấpphát lu¬ng cho cán bộ cu¶ Công ty
- Kế toán Tổng hợp kiêm kế toán Vật tư, sản phẩm: Có nhiệm vụ thựchiện tổng hợp ghi sổ cái, lập báo cáo kế toán, phân tích kinh tế, bảo quản và lưutrữ tài liệu Đồng thời ghi chép, phản ánh kịp thời về số lượng hiện có và tìnhhình luân chuyển vật tư sản phẩm cả về giá trị và số lượng Kiểm tra tình hìnhthực hiện các chỉ tiêu kế hoạch mua vật tư, sản phẩm, sử dụng vật tư cho sảnxuất
- Kế toán Thanh toán kiêm kế toán Tiêu thụ và xác định KQKD: Có nhiệm
vụ phản ánh theo dõi đầy đủ, kịp thời số hiện có và tình hình biến động của cáckhoản phải thu, các khoản nợ phải trả và tình hình thanh toán các khoản nợ phảitrả cho từng chủ nợ Đồng thời làm nhiệm vụ ghi chép đầy đủ, kịp thời khốilượng thành phẩm bán ra tiêu thụ, tính toán đúng đắn trị giá vốn cu¶ hàng đã bán
ra, chi phí bán hàng và các khoản chi phí khác, kiểm tra, giám sát tiến độ thựchiện kế hoạch bán hàng, kế hoạch phân phối lợi nhuận và thực hiện nghi· vụ vớiNhà nước, xác định kết quả phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính cu¶ Công ty
- Kế toán Lương kiêm kế toán Vốn bằng tiền : Có nhiệm vụ tổ chức hạchtoán đúng thời gian, số lượng, chất lượng và kết quả lao động cu¶ người laođộng, tính đúng và thanh toán kịp thời tiền lương, các khoản trích theolương Đồng thời có nhiệm vụ phản ánh kịp thời số hiện có và tình hình biếnđộng cu¶ các loại vốn bằng tiền, tạm ứng, đầu tư ngắn hạn kiểm tra giám sátviệc chấp hành các chế độ tài chính về vốn bằng tiền
2.
Trang 15Công ty áp dụng hình thức nhật ký chứng từ và ghi sổ kế toán bằng máy
vi tính và có đủ các sổ kế toán tổng hợp và chi tiết cần thiết để đáp ứng yêu cầu
kế toán theo quy định:
Trang 16Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng:
Đối chiếu kiểm tra:
HÔ thống báo cáo kế toán :
Hệ thống báo cáo kế toán của công ty bao gồm đầy đủ các báo cáo tàichính năm theo quyết định số: 15/2006/Q§- BTC
Bảng cân đối kế toán
Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Bản thuyết minh báo cáo tài chính
Các bảng
phân bổ
Nhật Ký Chứng Từ
Sổ cái Báo Cáo Tài Chính và
Báo cáo kế toán khác
Trang 17Công ty sử dụng hệ thống chứng từ phù hợp với đặc điểm sản xuất kinhdoanh của mình và được Bộ Tài Chính chấp nhận bao gồm các chứng từ:
Bảng chấm công Bảng thanh toán tiền lương Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương Phiếu xuất kho, phiếu nhập kho
Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ Bảng tính và phân bổ khấu hao
Hệ thống tài khoản tại công ty áp dụng theo hệ thống tài khoản của quyếtđịnh 15 năm 2006 và hệ thống tài khoản cấp 2 được mở chi tiết theo từng loạisản phẩm của công ty:
Trang 18 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất: Sản xuất giản đơn hay phứctạp.
- Với sản xuất giản đơn, đối tượng hạch toán chi phí sx có thể là sảnphẩm hay toàn bộ quá trình sx ( nếu sản xuất một thứ sản phẩm ) hoặc cóthể là nhóm sản phẩm ( nếu sản xuất nhiều thứ sản phẩm cùng tiến hànhtrong quá trình lao động
- Với sản xuất phức tạp, đối tượng hạch toán chi phí sản xuất có thể là bộphận , chi tiết sản phẩm, các giai đoạn chế biến, phân xưởng sản xuấthoặc nhóm chi tiết, bộ phận sản phẩm
Với loại hình sản xuất: đơn chiếc, sx hàng loạt nhỏ hay với khối lượng lớn
- Với sản xuất đơn chiếc và sản xuất hàng loạt nhỏ, đối tượng hạch toán chiphí SX là các đơn đặt hàng riêng biệt
- Với sản xuất hàng loạt với khối lượng lớn còn phụ thuộc vào quy trìnhcông nghệ thì đối tượng hạch toán có thể là sản phẩm hay nhóm sảnphẩm, chi tiết, nhóm chi tiết, giai đoạn công nghệ
Với yêu cầu và trình độ quản lý, tổ chức sản xuất kinh doanh cao hay thấpthì đối tượng hạch toán có thể chi tiết ở các góc độ khác nhau
Việc tập hợp chi phí sản xuất theo đúng đối tượng có ý nghĩa quan trọngtrong việc tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất Nó tạo điều kiện cho việctính đúng, tính đủ, tính chính xác chi phí sản xuất cho các đối tượng chịu chiphí, góp phần nâng cao hiệu quả của công tác hạch toán chi phí sản xuất trongcác doanh nghiệp
1 2 Đối tượng hạch toán giá thành
Đối tượng tính giá thành chính là việc xác định sản phẩm, bán thành phẩm,
Trang 19đối tượng tính giá thành là công việc quan trọng đầu tiên trong quá trình tính giáthành sản phẩm Kế toán giá thành cần phải căn cứ vào đặc điểm, cơ cấu tổ chứcsản xuất , đặc điểm, quy trình công nghệ kỹ thuật sản xuất sản phẩm, đặc điểm,tính chất của sản phẩm, yêu cầu, trình độ hạch toán kinh tế và quản lý của doanhnghiệp để xác định đối tượng tính giá thành thích hợp.
Trong các doanh nghiệp sản xuất thì đối tượng tính giá thành có thể là:
- Sản phẩm cuối cùng công việc, đơn đặt hàng đã hoàn thành
- Thành phẩm ở bước chế tạo cuối cùng hay bán thành phẩm ở bước chế tạocuối cùng hay từng chi tiết bộ phận sản phẩm
Trên cơ sở đối tượng tính giá thành đã xác định được, kế toán còn phải tiếnhành xác định kỳ tính giá thành để cung cấp số liệu về giá thành sản phẩm mộtcách kịp thời phục vụ cho công tác quản lý doanh nghiệp Trên cơ sở đặc điểm
tổ chức sản xuất nhiều, chu kỳ sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp có thể ápdụng một trong ba trường hợp sau :
- Trường hợp tổ chức sản xuất nhiều, chu kỳ sản xuất ngắn và xen kẽliên tục thì kỳ tính giá thành là hàng tháng
- Trường hợp sản xuất mang tính chất thời vụ( sản xuất nông nghiệp ),chu
kỳ sản xuất dài thì kỳ tính giá thành là hàng năm haykÕt thúc mùa vụ
- Trường hợp tổ chức sản xuất đơn chiếc hoặc hàng loạt theo đơn đặthàng, chu kỳ sản xuất dài, sản phẩm hoặc hàng loạt sản phẩm chỉ hoàn thành khikết thúc chu kỳ sản xuất thì kỳ tính giá thành là thời điểm mà sản phẩm và hàngloạt sản phẩm hoàn thành
Tuỳ theo từng đối tượng hạch toán chi phí mà các doanh nghiệp có thể lựachọn phương pháp tính giá thành cho phù hợp với doanh nghiệp mình
2 Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất và phương pháp tính giá thành sản phẩm.
Trang 20Do có sự khác nhau cơ bản giữa đối tượng hạch toán chi phí sản xuất vàđối tượng tính giá thành mà có sự phân biệt giữa phương pháp hạch toán chi phí
và phương pháp tính giá thành sản phẩm
2.1 Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất.
Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất là một phương pháp hay hệ thống cácphương pháp được sử dụng để tập hợp và phân loại các chi phí sản xuất trongphạm vi giới hạn của đối tượng hạch toán chi phí Về cơ bản, phương pháp hạchtoán chi phí bao gồm phương pháp hạch toán chi phí theo sản phẩm, theo đơnđặt hàng, theo giai đoạn công nghệ, theo phân xưởng, theo nhóm sản phẩm
Về thực chất, khi vận dụng các phương pháp hạch toán chi phí sản xuấttrong công tác kế toán chi phí hằng ngày chính là việc kế toán mở các thẻ ( hoặcsổ) chi tiết hạch toán chi phí sản xuất theo từng đối tượng đã xác định, phản ánhcác chi phí phát sinh có liên quan đến đối tượng, hàng tháng tổng hợp chi phítheo từng đối tượng Mỗi phương pháp ứng với một loại đối tượng nên tên gọibiểu hiện đối tượng mà nó cần tập hợp và phân loại chi phí
Tùy thuộc vào khả năng tập hợp chi phí vào các đối tượng tập hợp chi phí,
kế toán sẽ áp dụng các phương pháp tập hợp chi phí sản xuất một cách thíchhợp:
- Phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp
Phương pháp này áp dụng trong trường hợp chi phí sản xuất phát sinh cóliên quan trực tiếp đến từng đối tượng tập hợp chi phí riêng biệt, do đó có thểcăn cứ vào chứng từ ban đầu để hạch toán trực tiếp cho từng đối tượng riêngbiệt Theo phương pháp này chi phí sản xuất phát sinh được tính trực tiếp chotừng đối tượng trực tiếp chịu chi phí nên bảo đảm chính xác cao trong công tác
kế toán Vì vậy cần sử dụng tối đa phương pháp này khi có đủ điều kiện ghi trực
Trang 21- Phương pháp phân bổ gián tiếp
Phương pháp này sử dụng trong trường hợp chi phí sản xuất phát sinh banđầu liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí sản xuất nhưng không thể tổchức ghi chép ban đầu riêng rẽ cho từng đối tượng được nên phải tập hợp chungcho nhiều đối tượng Sau đó lựa chọn các tiêu thức thích hợp để phân bổ các chiphí này cho các đối tượng chịu chi phí Việc phân bổ chi phí này được tiến hànhtrình tự như sau:
a) Phương pháp trực tiếp ( hay phương pháp giản đơn)
Giá thành sản phẩm theo phương pháp này được tính bằng cách trực tiếp lấytổng số chi phí SX cộng hoặc trừ số chênh lệch giữa giá trị sản phẩm dở dangđầu kỳ so với đầu kỳ so với cuối kỳ chia cho số lượng sản phẩm hoàn thành
Chi phí vật liệu phân bổ cho từng
đối tượng (hoặc sản phẩm) = Tổng tiêu thức phân bổ của từngđối tượng (hoặc sản phẩm) xphân bổTư lệ
Tư lệ (hay hệ số) phân bổ Tổng tiêu thức phân bổ của tất cả các đối tượng
Tổng chi phí vật liệu cần phân bổ
=Trong
đó :
Trang 22áp dụng: Các loại hình sx giản đơn, số lượng mặt hàng ít, SX với khối lượnglớn và chu kỳ SX ngắn
Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp này là từngloại sản phẩm hay dịch vụ Đối tượng tính giá phù hợp với đối tượng hạch toánchi phí sản xuất, kỳ tính giá thành phù hợp với kỳ báo cáo Sản phẩm có quitrình công nghệ sản xuất giản đơn tức là toàn bộ qui trình sản xuất sản phẩm chỉ
là một qui trình khép kín từ khi bắt đầu đến khi chế tạo ra sản phẩm
Công thức tính :
Phương pháp này đảm bảo độ chính xác cao tuy nhiên đối tượng kế toánchi phí sản xuất không phù hợp với đối tượng tính giá thành thì không thể ápdụng phương pháp này
b) Phương pháp hệ số
Phương pháp này áp dụng phù hợp đối với những doanh nghiệp có nhiềuloại sản phẩm chính được sản xuất từ cùng loại nguyên vật liệu trong cùng mộtquy trình công nghệ sản xuất Kế toán phải căn cứ vào đặc điểm kinh tế - kỹthuật và hệ số giá thành để tính ra giá thành cho từng sản phẩm Loại sản phẩmnào có hệ số thống nhất sẽ được coi là sản phẩm chuẩn để từ đó quy đổi sảnlượng từng loại ra sản phẩm chuẩn
Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là toàn bộ qui trình công nghệ sảnxuất
Đối tượng tính giá thành là từng loại sản phẩm do qui trình công nghệ sảnxuất dã đã sản xuất hoàn thành
Phương pháp tính: - Chọn hệ số cho các sản phẩm
Trang 23Tổng sản lượng SP gốc qui đổi = ∑ (số lượng thực tế SP loại I x Hệ số qui đổi SP I )
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là toàn bộ quy trình công nghệ sảnxuất còn đối tượng tính giá thành là từng quy cách sản phẩm trong nhóm sảnphẩm đó Để giảm bớt khối lượng công việc, kế toán tập hợp chi phí sản xuấttheo từng nhóm sản phẩm giống hệt nhau dựa trên tư lệ chi phí giữa chi phí thực
tế và chi phí kế hoạch (chi phí định mức), sau đó tính ra tổng giá thành thực tếcủa cả nhóm sản phẩm
Trang 24d) Phương pháp liên hợp
Là phương pháp áp dụng trong những DN có tổ chức SX, tính chất quytrình công nghệ và tính chất sản phẩm làm ra đòi hỏi việc tính giá thành phải kếthợp nhiều phương pháp khác nhau như các DN SX hoá chất, dệt kim, đóng giầy,may mặc Trên thực tế, kế toán có thể kết hợp phương pháp trực tiếp với tổngcộng chi phí, tổng cộng chi phí với tư lệ
e) Phương pháp loại trừ sản phẩm phụ
Đối với các DN mà trong cùng một quá trình SX, bên cạnh các sản phẩmchính thu được còn có thể thu được những sản phẩm phụ (các DN chế biếnđường, rượu bia, mì ăn liền ), để tính giá trị sản phẩm chính, kế toán phải loạitrừ giá trị sản phẩm phụ khái tổng chi phí sản xuất sản phẩm Giá trị sản phẩmphụ có thể xác định theo nhiều phương pháp nh giá trị có thể sử dụng, giá trịước tính, giá kế hoạch, giá nguyên liệu ban đầu
III Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên
Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp theo dõi, phản ánhthường xuyên, liên tục, có hệ thống tình hình nhập, xuất, tồn kho vật tư, hànghoá trên sổ kế toán.Trường hợp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên thìcác tài khoản hàng tồn kho nói chung được dùng để phản ánh số liệu hiện có,tình hình biến động tăng giảm của vật tư, hàng hoá Vì vậy giá trị vật tư, hàng
Trang 25Cuối kỳ hạch toán, căn cứ vào số liệu kiểm kê thực tế vật tư, hàng hoá tồnkho , so sánh đối chiếu với số liệu tồn trên sổ kế toán để xác định số lượng vật tưthừa thiếu và truy tìm nguyên nhân để có giải pháp xử lý kịp thời.
Phương pháp này thường áp dụng cho các đơn vị sản xuất và đơn vịthương mại kinh doanh mặt hàng có giá trị lớn
1 Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp bao gồm giá trị nguyên, vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu được xuất dùng trực tiếp cho việc chế tạo sản phẩm hay thực hiện các lao vụ dịch vụ
Đối với những vật liệu khi xuất dùng liên quan trực tiếp đến từng đối tượng tập hợp chi phí thì hạch toán trực tiếp cho từng đối tượng đó Trường hợp vật liệu khi xuất dùng liên quan đến nhiều đối tượng không hạch toán trực tiếp được thì phải áp dụng phương pháp phân bổ gián tiếp để phân bổ chi phí cho cácđối tượng có liên quan
Căn cứ vào phiếu xuất kho kế toán lập bảng phân bổ vật liệu
Công thức phân bổ nh sa u:
Trong đó :
Để tập hợp chính xác chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kế toán cần xác địnhtrị giá NVL thực tế xuất dùng cho bộ phận sản xuất đã lĩnh nhưng cuối kỳ chưa
sử dụng hết và giá trị phế liệu thu hồi (nếu có ) để loại ra khái chi phí trong kỳ
Để theo dõi các khoản chi phí NVL trực tiếp, kế toán sử dụng tài khoản
621 " Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp " Tài khoản này được mở chi tiết theo
Tư lệ ( hay hệ số)
Tổng chi phí vật liệu cần phân bổ Tổng tiêu thức phân bổ của tất cả các đối tượng
Trang 26Bên nợ: Tập hợp CPNVL xuất dùng trực tiếp cho chế tạo sản phẩm hay thực hiện các lao vụ dịch vụ
Bên có: - Giá trị vật liệu xuất dùng không hết nhập lại kho
- Kết chuyển CPNVL trực tiếp
Tài khoản 621 cuối kỳ không có số dư
Phương pháp hạch toán :
(1) Xuất kho NVL trực tiếp sản xuất:
Nợ TK 621 ( Chi tiết theo từng đối tượng): Tập hợp chi phí vật liệu
Có TK 152 : Giá thực tế vật liệu xuất dùng
(2) Mua NVL không nhập kho xuất dùng thẳng cho trực tiếp sản xuất:
Nợ TK 621 ( Chi tiết theo từng đối tượng): Tập hợp chi phí vật liệu
Nợ TK 133 (1) : Thuế GTGT được khấu trừ ( nếu có)
Có TK 111, 112, 331: Vật liệu mua ngoài
Có TK 311, 336, 338 : Vật liệu vay mượn
Có TK 411: Nhận cấp phát, nhận liên doanh, liên kết(3) Cuối kỳ NVL sử dụng không hết nhập lại kho:
Nợ TK 152 ( Chi tiết vật liệu)
Có TK 621 ( chi tiết đối tượng)(4) Cuối kỳ kết chuyển NVL trực tiếp :
Nợ TK 154 (chi tiết theo đối tượng)
Có TK 621 (chi tiết theo đối tượng)Phương pháp hạch toán được khái quát bằng sơ đồ nh sau:
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Trang 27
2 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm hoặc thực hiện các lao vụ dịch vụ bao gồm : Lương chính, lương phụ, các khoản phụ cấp có tính chất như lương Ngoài ra, chi phí nhân công trực tiếp còn bao gồm các khoản phải trích theo lương là BHXH, BHYT, KPC§, BHTN theo tư lệ quy định của nhà nước
Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp
Trang 28Để theo dõi chi phí nhân công trực tiếp kế toán sử dụng tài khoản 622
“ Chi phí nhân công trực tiếp” Tài khoản được mở chi tiết cho từng đối tượng tập hợp chi phí
Bên Nợ : Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp sản xuất sản phẩm, thực hiện lao vụ dịch vụ
Bên Có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào tài khoản tính giá thành
Tài khoản 622 không có số dư cuối kỳ
Phương pháp hạch toán:
( 1) Tính ra tổng số tiền lương và phụ cấp phải trả trực tiếp cho công nhân
sx sản phẩm
Nợ TK 622 (chi tiết theo từng đối tượng)
Có TK 334: Tổng số tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sx
(2) Trích bảo hiểm xã hội, BHYT, KPC§, BHTN theo tư lệ quy định
Nợ TK 622 (chi tiết theo từng đối tượng)
Có TK 338 ( 3382, 3383, 3384, 3389)(3) Trích trước tiền lương nghỉ phép vào chi phí:
Nợ TK 622 ( chi tiết theo từng đối tượng)
Có TK 335(3) Cuối kỳ kết chuyển CPNCTT vào tài khoản tính giá thành theo từng đối tượng
Nợ TK 154 (chi tiết theo từng đối tượng)
Có TK 622 (chi tiết theo từng đối tượng)Phương pháp hạch toán được khái quát bằng sơ đồ nh sau:
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
Trang 29
Chi phí NCTT thường được tính cho từng đối tượng chịu chi phí có liênquan Trường hợp chi phí NCTT liên quan đến nhiều đối tượng mà không hạchtoán trực tiếp được thì có thể tập hợp chung, sau đó chọn tiêu thức thích hợp đểphân bổ cho các đối tượng chịu chi phí có liên quan Tiêu chuẩn phân bổ có thể
là tiền công định mức, giờ công sản xuất…
3 Hạch toán chi phí sản xuất chung
Tổng tiêu thức phân bổ của từng đối tượng
Trang 30Chi phớ sản xuất chung là những khoản chi phớ cần thiết khỏc ngoài 621,
622 nhằm phục vụ cho quỏ trỡnh sx sản phẩm CPSXC được tập hợp theo từng phõn xưởng đội sx, quản lý chi tiết theo từng yếu tố chi phớ
CPSXC được tập hợp theo yếu tố cố định và biến đổi Cuối kỳ, sau khi tậphợp CPSXC phải tớnh toỏn phõn bổ cho từng đối tượng kế toỏn Căn cứ vào cụng suất hoạt động của mỏy múc thiết bị để tớnh CPSXC vào giỏ thành
Để theo dừi cỏc khoản chi phớ sản xuất chung kế toỏn sử dụng tài khoản
627 "Chi phớ sản xuất chung"
Bờn Nợ : Tập hợp chi phớ SXC thực tế phỏt sinh
Bờn Cú : - Cỏc khoản ghi giảm chi phớ sản xuất chung
- Kết chuyển(phõn bổ) chi phớ SXC cho từng loại sản phẩm trong kỳTài khoản này cuối kỳ khụng cú số dư do đó kết chuyển hay phõn bổ hết chocỏc loại sản phẩm, dịch vụ, lao vụ, và đựơc chi tiết thành 6 Tk cấp hai
+ TK 6271 "Chi phớ nhõn viờn phõn xưởng" : Phản ỏnh chi phớ về lươngchớnh, lương phụ, cỏc khoản phụ cấp phải trả cho nhõn viờn phõn xưởng(quảnđốc, thủ kho px….) và cỏc khoản đúng gúp cho cỏc quĩ trớch theo tư lệ với tiềnlương phỏt sinh
+ TK 6272 "Chi phớ vật liệu " : bao gồm cỏc khoản chi phớ về vật liệu SXC cho phõn xưởng , cỏc chi phớ vật liệu cho quản lý phõn xưởng…
+ TK 6273 "Chi phớ dụng cụ sản xuất" : là những chi phớ về cụng cụ dụng
cụ sản xuất dựng trong phõn xưởng
+ TK 6274 "Chi phớ khấu hao TSCĐ" : phản ỏnh kHTSCĐ thuộc cỏc phõnxưởng sản xuất chớnh, phụ nh mỏy múc, thiết bị nhà cửa
+ TK 6277 "Chi phớ dịch vụ mua ngoài" gồm những chi phớ dịch vụ thuờngoài phục vụ cho sản xuất kinh doanh của cỏc phõn xưởng nh điện thoại,nước +TK 6278 "chi phớ bằng tiền khỏc" là những chi phớ cũn lại khỏc ngoài chiphớ kể trờn nh hội nghị, lễ tõn, tiếp khỏch…
Trang 31Ngoài ra tuỳ theo yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp từng ngành mà tàikhoản 627 có thể mở thêm một số tài khoản cấp 2 khác để phản ánh một số nộidung hoặc yếu tố chi phí
Có TK 152: Chi tiết tài khoản
Có TK 153: giá trị xuất dùng ( loại phân bổ 1 lần)
Có TK 214 ( Chi tiết tài khoản)
Có Tk 111, 112, 331 Giá trị mua ngoài(2) Các chi phí phải trả ( trích trước) khác tính vào chi phí sxc trong kỳ
Nợ TK 627 ( Chi tiết theo từng phân xưởng)
Có TK 335 ( Chi tiết chi phí phải trả)(3) Phân bổ chi phí phải trả
Nợ TK 627 ( Chi tiết theo từng phân xưởng)
Có TK 242 ( chi tiết chi phi phải trả)(4) Các khoản ghi giảm chi phí sxc ( VL, CCDC dùng không hết )
Nợ TK 152, 153,,111, 112
Có TK 627 ( chi tiết theo từng tài khoản)
(5) Cuối kỳ kết chuyển chi phí, tiến hành phân bổ CPSXC theo tiêu thức phùhợp cho các đối tượng chịu chi phí
Nợ TK 154 ( Chi tiết theo từng đối tượng): Tính vào chi phí sản xuất
Nợ TK 632: Không tính vào chi phí sản xuất
Có TK 627 ( chi tiết theo từng tài khoản)
Trang 32Phương pháp hạch toán được khái quát bằng sơ đồ nh sau:
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung
Do CPSCX liên quan đến nhiều sản phẩm lao vụ dịch vụ trong phân xưởng nên cần thiết phải phân bổ chi phí này cho từng đối tượng theo tiêu thức phù hợp, cụ thể:
Chi phí sản xuất chung cố định: phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi
Chi phí theo dự toán
Chi phí khấu hao TSC§
Chi phí sx khác mua ngoài phải trả Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ ( nếu có)
TK 1331
Các khoản thu hồi ghi giảm CPSXC
Kết chuyển CPSXC cho đối tượng tính giá
Kết chuyển CPSXC cố định không phân bổ vào giá vốn
Trang 33- Trường hợp: công suất bình thường nhỏ hơn công suất thực tế thì phân bổ theo mức chi phí thực tế phát sinh.
Công thức:
- Trường hợp: Công suất bình thường lớn hơn công suất thực tế thì phân bổ theocông suất bình thường còn lại được tính vào giá vốn hàng bán
Công thức:
Chi phí sản xuất chung biến đổi: là chi phí sản xuất gián tiếp thay đổi
trực tiếp theo số lượng sản phẩm sản xuất ra Số chi phí này được tính hết vào giá thành sản phẩm
Tổng tiêu thức phân bổ của từng đối tượng
=
Tổng tiêu thức phân bổ của mức sản phẩm sx thực tế Tổng tiêu thức phân bổ của tất cả sản phẩm theo công suất bình thường
Mức định phí sxc (không
phân bổ) tính cho lượng sản
phẩm chênh lệch = Tổng định phí sxc cần phân bổ - Mức định phí sxc phân bổ cho mức sản phẩm thực tế
Trang 34và chi phí sản xuất chung mà chi phí sản xuất còn phát sinh rất phức tạp đòi hỏi doanh nghiệp phải tìm cách để xử lý nhằm mục đích tập hợp được chi phí sao cho giá thành sản phẩm tương đối ổn định giữa các kỳ hạch toán Chính vì vậy
mà doanh nghiệp phải hạch toán chi phí trả trước, chi phí phải trả và các khoản thiệt hại trong sản xuất…
4 Tổng hợp chi phí sản xuất, kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
a) Tổng hợp chi phí sản xuất
Các chi phí sản xuất trên tài khoản 621, 622, 627 cuối cùng đều phải đượctổng hợp vào bên Nợ tài khoản 154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang” Tài khoản 154 được mở chi tiết theo từng ngành sản xuất, từng nơi phát sinh chi phí hay từng loại sản phẩm, từng nhóm sản phẩm, chi tiết sản phẩm, từng loại lao vụdịch vụ của các bộ phận sản xuất kinh doanh
Bên Nợ: Tổng hợp các chi phí sx trong kỳ
Bên Có: - Các khoản ghi giảm chi phí sản phẩm
- Tổng giá thành sx thực tế hay chi phí thực tế của sản phẩm, lao
vụ dịch vụ đã hoàn thành
Dư Nợ: Chi phí thực tế của sản phẩm, lao vụ, dịch vụ dở dang chưa hoàn thành
Phương pháp hạch toán:
(1) Cuối kỳ kết chuyển các chi phí sx ( chi tiết theo từng đối tượng)
Nợ TK 154 ( Chi tiết theo từng đối tượng)
Có TK 621 ( Chi tiết theo từng đối tượng)
Có TK 622 ( Chi tiết theo từng đối tượng)
Có TK 627 ( Chi tiết theo từng đối tượng)
( 2) Giá trị ghi giảm chi phí
Nợ TK152 ( chi tiết phế liệu): Phế liệu thu hồi
Trang 35Nợ TK 138, 334, 811 :Giá trị sản phẩm, vật tư thiếu hụt bất thường
Có TK 154 ( Chi tiết theo từng đối tượng)
(3) Vật liệu xuất dung không hết nhập lại kho
Nợ TK 152 ( Chi tiết theo từng đối tượng)
Có TK 154 ( Chi tiết theo từng đối tượng)
(4) Giá thành thực tế sản phẩm, lao vụ dịch vụ
Nợ TK 155: Nhập kho thành phẩm
Nợ TK 157: Hàng gửi bán
Nợ TK 632: Tiêu thụ thẳng (không qua kho)
Có TK 154: (Chi tiết theo từng đối tượng)
Phương pháp hạch toán được khái quát bằng sơ đồ nh sau:
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hạch toán chi phí sản phẩm
Chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí sản xuất chung
Các khoản ghi giảm chi phí
Nhập kho
Tiêu thụ
Trang 36b) Sản phẩm dở dang
Trong các doanh nghiệp sản xuất do quá trình công nghệ sản xuất liên tục
và xen kẽ nhau nên thời điểm cuối kỳ thường có sản phẩm dở dang Nh vậy chiphí sản xuất đã tập hợp trong kỳ không chỉ liên quan đến những sản phẩm, côngviệc đã hoàn thành trong kỳ mà còn có liên quan đến sản phẩm dở dang cuối kỳ
Sản phẩm dở dang là những sản phẩm chưa kết thúc giai đoạn chế biến,còn đang nằm trong quá trình sản xuất Để tính được giá thành sản phẩm, DNcần thiết phải tiến hành kiểm kê, đánh giá sản phẩm dở dang Tuỳ theo đặc điểm
tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ và tính chất của sản phẩm mà DN có thể
áp dụng một trong các phương pháp sau đây:
Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phi nguyên vật liệu chính
Theo phương pháp này giá trị sản phẩm dở dang bao gồm NVL chính còncác chi phí khác ( 622, 627) tính hết cho thành phẩm hoàn thành
Chi phí NVLC phát sinh trong kỳ
Số lượng sản phẩm
DD cuối kỳ
Trang 37trực tiếp chiếm tư trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất, khối lượng sản phẩm dởdang cuối kỳ ít, không biến động nhiều so với đầu kỳ.
Đánh giá sản phẩm dở dang theo sản lượng ước tính tương đương
Dựa theo mức độ hoàn thành và số lượng sản phẩm dở dang để quy sảnphẩm dở dang thành sản phẩm hoàn thành
- Đối với chi phí bỏ ra 1 lần từ đầu ( NVL hoặc NVLTT) thì được tính nh sau:
- Chi phí NVLC ( NVLTT) tính cho 1 sản phẩm dở dang và 1 sản phẩm hoànthành khác nhau và các chi phí chế biến khác bỏ dần dần trong quá trình sảnxuất thì tính sản phẩm dở dang như sau:
Đánh giá sản phẩm dở dang theo 50% chi phí chế biến
Là trường hợp đặc biệt của phương pháp đánh giá sản phẩm DD theo sản lượng ước tính tương đương nhưng mức độ hoàn thành là 50%
Vật liệu chính trong SPDD cuối kỳ tính theo công thức một của phương pháp 2
Chi phí chế biến tính cho SPDD cuối kỳ tính theo công thức 2 của phươngpháp 2 nhưng mức độ hoàn thành là 50%
Chi phí NVLC
(NVLTT) trong
SPDD cuối kỳ =
Chi phí NVLC (NVLTT) trong SPDD đầu kỳ
Chi phí NVLC (NVLTT) phát sinh trong kỳ
Số lượng sản phẩm hoàn thành Số lượng sản phẩm DD cuối kỳ
+
+
x Số lượng sản phẩm DD cuối kỳ
Chi phí khác
trong SPDD
cuối kỳ =
Chi phí khác trong SPDD đầu kỳ
Chi phí khác phát sinh trong kỳ
Số lượng sản phẩm hoàn thành DD cuối kỳ quy đổiSố lượng sản phẩm
+
+
x phẩm DD cuối Số lượng sản
kỳ quy đổi
Trang 38Để đơn giản cho việc tính toán, đối với những loại sản phẩm mà chi phí chế biến chiếm tư trọng thấp trong tổng chi phí, kế toán thường sử dụng phương pháp này
Phương pháp này được áp dụng trong DN thường có khối lượng sản phẩm
dở dang lớn chênh lệch giữa khối lượng sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳnhiều vì độ chính xác cao tuy nhiên khối lượng tính toán nhiều, tư lệ hoàn thànhphụ thuộc vào mức độ đánh giá chủ quan
Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí sản xuất định mức
Ngoài ra, trên thực tế, người ta còn áp dụng các phương pháp khác để xácđịnh giá trị sản phẩm dở dang như phương pháp thống kê kinh nghiệm, phươngpháp tính theo chi phí nguyên vật liệu chính và vật liệu phụ nằm trong sản phẩm
dở dang
IV Đặc điểm hạch toán chi phí sản xuất theo phương pháp kiểm kê định kỳ
Kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kiểm kê định kỳ được
áp dụng trong các doanh nghiệp sản xuất có qui mô nhỏ, chỉ tiến hành một loạihoạt động Trong các doanh nghiệp này, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liênquan đến hàng tồn kho không ghi sổ liên tục Do vậy cuối kỳ doanh nghiệp phảitiến hành kiểm kê tất cả các loại nguyên vật liệu, nhiên liệu tại kho để xác địnhchi phí của sản phẩm hoàn thành Vì thế việc hạch toán chi phí sản phẩm cũng
có những khác biệt nhất định so với phương pháp KKTX
1 Tài khoản sử dụng
Trang 39Để phục vụ cho việc tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm,
kế toán sử dụng tài khoản 631"giá thành sản xuất".Tài khoản này được hạchtoán chi tiết theo địa điểm phát sinh chi phí (phân xưởng, bộ phận sản xuất ) vàtheo loại nhóm sản phẩm, chi tiết sản phẩm…của cả bộ phận sản xuất chính,thường xuyên, liên tục về tình hình biến động của các loại vật tư, hàng hoá,phụ…
Nội dung phản ánh của TK 631 nh sau:
- Kết chuyển giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ
Bên Có : - Kết chuyển giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ
- Kết chuyển giá thành sản phẩm đã hoàn thành trong kỳTài khoản này cuối kỳ không có số dư
Theo phương pháp này, cuối kỳ chi phí sản xuất đã tập hợp được trên các
TK 621, 622, 627 không kết chuyển sang tài khoản 154 mà kết chuyển sang TK
631 "giá thành sản xuất" để từ đó tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm hoàn thành trong kỳ còn TK154 chỉ dùng để phản ánh chi phí sản xuất củanhững sản phẩm, công việc, lao vụ còn đang sản xuất dở dang cuối kỳ
Đối với doanh nghiệp sử dụng phương pháp kiểm kê định kỳ thì cuối kỳphải tiến hành kiểm kê, đánh giá, xác định trị giá vật tư, hàng hoá tồn kho cuối
kỳ để xác định được trị giá NVL, hàng hoá xuất dùng trong kỳ Khi đó các TKhàng hoá tồn kho (TK152, 153, 154…) chỉ phản ánh giá trị vật liệu, sản phẩm,hàng hoá tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ Trên các TK này không phản ánh trực tiếpcác nghiệp vụ nhập xuất hàng hoá, sản phẩm, vật liệu mà mọi biến động của vật
tư được phản ánh trên tài khoản 611 “ Mua hàng”
Nội dung phản ánh của TK 611 nh sau:
Bên Nợ: - Kết chuyển vật tư hàng tồn cuối kỳ
- Phản ánh vật tư tăng trong kỳ
Trang 40- Kết chuyển vật tư tồn cuối kỳ
- Kết chuyển vật tư xuất dùng trong kỳ
TK 611 không có số dư cuối kỳ và được mở chi tiết cho từng loại, từng thứ ,từng kho vật tư
2 Phương pháp kế toán
Phương pháp KK§K là phương pháp hạch toán căn cứ vào kết quả kiểm
kê thực tế để phản ánh giá trị hàng tồn kho cuối kỳ trên sổ kế toán tổng hợp và
từ đó tính giá trị vật tư, hàng hoá đã xuất dùng trong kỳ theo công thức sau:
Việc kiểm kê, đánh giá sản phẩm dở dang cũng được tiến hành tương tự
nh phương pháp kê khai thường xuyên
Phương pháp kế toán cụ thể nh sau:
(1) Cuối kỳ kết chuyển các chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ:
Nợ TK 631: ( Chi tiết từng đối tượng)
Có TK 621: (chi tiết từng đối tượng) kết chuyển chi phí NVLTT
Có TK 622: (chi tiết từng đối tượng) kết chuyển chi phí NCTT
Có TK 627: (chi tiết từng đối tượng) kết chuyển chi phí SXC
(2) Cuối kỳ căn cứ vào kết quả kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang, ghi bút