1. Trang chủ
  2. » Tất cả

De on tap o nha mon tieng viet lop 2 so 2

6 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề ôn tập ở nhà môn Tiếng Việt lớp 2 số 2
Trường học Trường Tiểu học Thủ Đức
Chuyên ngành Tiếng Việt
Thể loại Đề thi kiểm tra
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 167,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề ôn tập ở nhà môn Tiếng Việt lớp 2 số 2 VnDoc com VnDoc Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí Đề ôn tập ở nhà môn Tiếng Việt lớp 2 số 2 A Kiểm tra đọc (10 điểm) 1 Kiểm tra đọc thành tiế[.]

Trang 1

Đề ôn tập ở nhà môn Tiếng Việt lớp 2 số 2

A Kiểm tra đọc (10 điểm)

1 Kiểm tra đọc thành tiếng (4 điểm)

2 Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra từ và câu (6 điểm)

(Thời gian: 35 phút) Đọc bài sau và trả lời câu hỏi:

Bông hoa Niềm Vui

Mới sáng sớm tinh mơ, Chi đã vào vườn hoa của trường Em đến tìm những bông cúc màu xanh, được cả lớp gọi là hoa Niềm Vui Bố của Chi đang nằm bệnh viện Em muốn đem tặng bố một bông hoa Niềm Vui để bố dịu cơn đau

Những bông hoa màu xanh lộng lẫy dưới ánh nắng mặt trời buổi sáng Chi giơ tay định hái, nhưng em bỗng chần chừ vì không ai được ngắt hoa trong vườn trường Mọi người vun trồng và chỉ đến đây để ngắm vẻ đẹp của hoa

Cánh cửa kẹt mở Cô giáo đến Cô không hiểu vì sao Chi đến đây sớm thế Chi nói:

- Xin cô cho em được hái một bông hoa Bố em đang ốm nặng

Cô giáo đã hiểu, cô ôm em vào lòng:

- Em hãy hái hai bông hoa nữa, Chi ạ! Một bông hoa cho em, vì trái tim nhân hậu của

em Một bông cho mẹ, vì cả bố và mẹ đã dạy dỗ em thành một cô bé hiếu thảo

Khi bố khỏi bệnh, Chi cùng bố đến trường cảm ơn cô giáo Bố còn tặng nhà trường một khóm hoa cúc đại đóa đẹp mê hồn

Phỏng theo XU-KHÔM-LIN-XKI

(Mạnh Hưởng dịch)

(1) Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng.

Chi vào vườn trường khi nào?

a Khi tiếng trống thông báo giờ học bắt đầu

b Vào giờ ra chơi

Trang 2

c Vào sáng sớm tinh mơ

d Vào buổi trưa

(2) Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng.

Mới sáng tinh mơ, Chi vào vườn hoa để làm gì?

a Hái bông hoa để ngắm và thưởng thức hoa thơm

b Hái bông hoa để đem vào bệnh viện tặng bố

c Hái bông hoa để đem về trang trí ở bàn học của Chi

d Hái bông hoa để ngắm nhìn và chăm sóc cho những khóm hoa lộng lẫy ấy

(3) Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng.

Vì sao Chi không tự ý hái bông hoa Niềm Vui?

a Vì bông hoa quá đẹp nên Chi không nỡ hái

b Vì Chi sợ sẽ bị cô giáo phạt

c Vì Chi biết hành động của mình là sai phạm nội quy nhà trường

d Chi không thích bông hoa Niềm Vui mà chỉ thích bông hoa khác

(4) Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng.

Vì sao Chi được cô giáo khen?

a Chi rất hiếu thảo với bố, mẹ

b Chi biết bảo vệ vườn hoa chung

c Chi là cô bé trung thực

d Tất cả ý trên đều đúng

(5) Em nêu nội dung bài?

….………

….………

….………

(6) Em học được ở bạn Chi những đức tính gì?

Trang 3

….………

….………

(7) Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng

Từ nào sau đây nói về công việc gia đình?

(8) Điền dấu phẩy vào chỗ chấm thích hợp trong các câu sau:

Chăn màn quần áo được sắp xếp gọn gàng

(9) Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm trong câu sau:

Emđến tìm những bông cúc màu xanh.

….………

….………

….………

(10) Em hãy tìm một từ chỉ đặc điểm màu sắc, đặt một câu theo mẫu Ai thế nào? với

từ vừa tìm được

….………

….………

….………

B Kiểm tra viết (10 điểm)

1 Chính tả nghe - viết (4 điểm) (15 phút)

Viết bài: Sự tích cây vú sữa (Sách giáo khoa Tiếng Việt 2, tập 1, trang 96) Viết đầu bài và đoạn: “Ở nhà, cảnh vật vẫn như xưa……nở trắng như mây”

….………

….………

….………

Trang 4

….………

….………

2 Tập làm văn (6 điểm) (25 phút) Viết đoạn văn (từ 5 đến 7 câu) kể về gia đình của em ….………

….………

….………

….………

….………

….………

Đáp án:

A Bài kiểm tra viết (10 điểm)

1 Chính tả (4 điểm):

- Tốc độ viết đạt yêu cầu, viết đủ bài: 1 điểm

- Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: 1 điểm

- Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm

- Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: 1 điểm

2 Tập làm văn (6 điểm):

Đảm bảo các yêu cầu:

- Nội dung: 3 điểm

+ Học sinh viết được đoạn văn từ 4 đến 5câu theo nội dung của đề bài:

Câu 1: Giới thiệu được những người trong gia đình em có mấy người? là những ai, : 1 điểm

Câu 2;3: Nêu được hình dáng, tính cách, nghề nghiệp… của từng người: 1 điểm

Trang 5

Câu 4: Nêu được những việc làm thể hiện tình cảm của những người trong gia đình em: 0,5 điểm

Câu 4: Thể hiện được tình cảm của em đối với gia đình mình: 0,5 điểm

- Kĩ năng: 3 điểm

+ Thể hiện tình cảm chân thực, câu văn dùng từ đúng: 1 điểm

+ Không sai ngữ pháp, không mắc lỗi chính tả: 1 điểm

+ Câu văn có sự liên kết, có hình ảnh: 0,5 điểm

+ Bài làm trình bày sạch sẽ rõ ràng: 0,5 điểm

Lưu ý: Nếu chép văn mẫu, các bài văn giống nhau chấm tối đa 2 điểm.

B Bài kiểm tra đọc (10 điểm)

1 Đọc thầm và làm bài tập (6 điểm):

Câu 1: ý c: 0,5 điểm

Câu 2: ý b: 0,5 điểm

Câu 3: ý c: 0,5 điểm

Câu 4: ý d: 0,5 điểm

Câu 5: Tấm lòng hiếu thảo của Chi đối với cha mẹ.1 điểm

Câu 6: Em học ở Chi lòng hiếu thảo, tính trung thực,….: 1 điểm

Câu 7: ý d: 0,5 điểm

Câu 8: 0,5 điểm

Chăn màn, quần áo được sắp xếp gọn gàng

Câu 9: Em làm gì?: 0,5 điểm

Câu 10: Tìm từ đúng ( 0,25 điểm), đặt câu đúng theo nội dung: 0,25 điểm

2.Đọc thành tiếng (4 điểm):

- Học sinh đọc một đoạn văn trong các bài tập đọc đã học ở SGK Tiếng Việt 2 do GV lựa chọn và chuẩn bị trước (ghi rõ tên bài, đoạn đọc và số trang vào phiếu cho từng học sinh bốc thăm và đọc thành tiếng)

Trang 6

- Cách đánh giá, cho điểm:

+ Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu: 1 điểm

+ Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm

+ Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm

+ Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm

* Chú ý: - Điểm số của mỗi bài kiểm tra đọc, viết có thể là điểm lẻ (0,5) Điểm

trung bình cộng của 2 bài kiểm tra đọc, viết là điểm kiểm tra định kì được tính là một

số theo nguyên tắc làm tròn 0,5 thành 1.

Tham khảo:https://vndoc.com/tieng-viet-lop-2

Ngày đăng: 15/03/2023, 09:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w